Để có những chiến lược kinh doanh phù hợp, các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam luôn phải đối đầu với những yếu tố biến động không ngừng từ môi trường vĩ mô, các yếu tố từ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA TẠI VIỆT NAM
CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ 3
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Sinh viên thực hiện: LÂM THỊ NGỌC HÂN
MSSV: DQT083294 Lớp: DH9QT Giảng viên hướng dẫn: TH.S HUỲNH PHÚ THỊNH
An Giang, tháng 7 năm 2011
Trang 3TÓM TẮT
Trong những năm gần đây, thủy sản Việt Nam luôn khẳng định vị thế của mình trong sự phát triển chung của nền kinh tế Đóng góp vào sự phát triển chung đó phải kể đến sự thành công của thương hiệu cá tra Việt Nam trên trường quốc tế, đặc biệt là thị trường Mỹ, một thị trường đầy tiềm năng của cá tra Việt Nam Để có những chiến lược kinh doanh phù hợp, các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam luôn phải đối đầu với những yếu tố biến động không ngừng từ môi trường vĩ mô, các yếu tố từ môi trường này luôn tiềm ẩn những cơ hội và cả những đe dọa tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, muốn tồn tại và phát triển lâu dài, các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam cần có cái nhìn cụ thể về những tác động của môi trường vĩ mô cũng như những cơ hội hay đe dọa do các yếu tố mang lại
Dựa vào số liệu và những thông tin tìm hiểu được về sự biến đổi của môi trường
vĩ mô cũng như những cơ hội và thách thức mà môi trường này mang đến cho các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam kết hợp với các phương pháp phân tích như: tổng hợp so sánh, thống kê bảng biểu, cho điểm tầm quan trọng, kết quả thu được từ đề tài là nội dung phân tích 6 yếu tố thuộc môi trường vĩ mô với 15 biến cụ thể Các biến sau khi được phân tích được tiến hành cho điểm tầm quan trọng, xếp hạng và chọn ra 10 biến có ảnh hưởng nhiều nhất để tính trọng số tầm quan trọng Trong đó, kinh tế Mỹ sẽ tiếp tục tăng trưởng giúp mở rộng thị trường xuất khẩu, chi phi lãi vay và
tỷ lệ lạm phát có xu hướng giảm giúp các doanh nghiệp giảm chi phí hoạt động, tỷ giá VND/USD tăng tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thu lợi từ khoản chênh lệch tỷ giá, lối sống của người dân Mỹ đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm, thuế chống bán phát giá được dự báo sẽ giảm trong tương lai là cơ hội cho các doanh nghiệp giảm chi phí xuất khẩu, các quy định ngoại thương hạn chế việc nhập khẩu cá tra vào Mỹ, điều kiện địa lý Việt Nam thuận lợi cho việc nuôi cá tra, ô nhiễm môi trường tại đồng bằng sông Cửu Long gây ảnh hưởng đến hình tượng cá tra Việt Nam và sự chuyển giao công nghệ trong sản xuất giống cung cấp nguồn nguyên liệu chất lượng cao cho các doanh nghiệp Từ kết quả phân tích có thể nhận thấy, những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô không chỉ tác động riêng lẽ mà còn đang xen lẫn nhau tạo ra một thực thể vô cùng phức tạp Với kết quả thu được từ đề tài nghiên cứu phần nào giúp các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, ca basa có cái nhìn tổng quát về môi trường
vĩ mô từ đó có những chiến lược và giải pháp phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong tương lai
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu: 3
1.6 Cấu trúc của báo các nghiên cứu: 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý thuyết: 4
2.1.1 Định nghĩa môi trường kinh doanh: 4
2.1.2 Các yếu tố của môi trường kinh doanh: 4
2.1.2.1 Môi trường nội bộ: 4
2.1.2.2 Môi trường ngành: 4
2.1.2.3 Môi tường vĩ mô: 4
2.2 Mô hình nghiên cứu: 9
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Thiết kế nghiên cứu: 10
3.2 Nghiên cứu khám phá: 11
3.3 Nghiên cứu chính thức: 11
3.4 Biến và thang đo: 12
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VẾ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA TẠI VIỆT NAM 14
4.1 Sơ lược về tình hình xuất khẩu cá tra của các doanh nghiệp Việt Nam: 14
4.2 Tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa ở thị trường Mỹ những năm gần đây: 16
CHƯƠNG 5:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
5.1 Phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô: 18
5.1.1 Yếu tố kinh tế: 18
5.1.1.1 Giai đoạn của chu kỳ kinh tế: 18
5.1.1.2 Lãi suất ngân hàng: 18
5.1.1.3 Tỷ lệ lạm phát: 20
5.1.1.4 Tỷ giá VND/USD: 21
5.1.1.5 Tốc độ tăng trưởng GDP tại Mỹ: 23
5.1.2 Yếu tố văn hóa – xã hội: 24
5.1.2.1 Lối sống của người dân Mỹ: 24
5.1.2.2 Tỷ lệ lao động nữ tại Mỹ: 24
5.1.3 Yếu tố chính trị - pháp luật: 25
5.1.3.1 Thuế chống bán phá giá: 25
5.1.3.2 Các quy định về ngoại thương: 27
5.1.4 Yếu tố nhân khẩu học: 27
5.1.4.1 Tổng dân số và tỷ lệ tăng dân số tại Mỹ: 27
5.1.4.2 Kết cấu dân số theo độ tuổi tại Việt Nam: 28
5.1.5 Yếu tố tự nhiên: 29
5.1.5.1 Điều kiện địa lý Việt Nam: 29
5.1.5.2 Ô nhiễm môi trường tại Đồng bằng sông Cửu Long: 29
5.1.6 Yếu tố công nghệ: 30
Trang 55.1.6.1 Chuyển giao công nghệ trong sản xuất giống: 30
5.1.6.2 Xu hướng công nghệ trong tương lai: 31
5.2 Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố: Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 35
6.1 Kết luận: 35
6.2 Hạn chế : 35
6.3 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo: 35
Tài liệu tham khảo: 36
Trang 6
DANH MỤC HÌNH VÀ DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu 9
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 10
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu xuất khẩu thủy sản tính theo giá trị 4 tháng đầu năm 2011 14
Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu các sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào thị trường Mỹ 4 tháng đầu năm 2011 16
Hình 5.1: Biểu đồ chi phí lãi vay và chi phí tài chính 19
Hình 5.2: Diễn biến tỷ giá hạch toán ngoại tệ từ 7/2010 đến 7/2011 22
Hình 5.3: Biểu đồ tăng trưởng GDP của Mỹ từ năm 2007 đến nay 23
Hình 5.4: Biểu đồ tăng trưởng dân số Mỹ qua từng giai đoạn 28
DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Các biến tác động của môi trường vĩ mô đến 12
Bảng 4.1: Kim ngạch xuất khẩu cá tra của 10 doanh nghiệp thủy sản hàng đầu Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2011 15
Bảng 5.1: Dự báo tỷ giá VND/USD từ quí 3/2011 đến quí 4/2012 23
Bảng 5.1: Diễn biến tóm tắt vụ kiện bán phá giá cá tra từ 2006 đến 2011 25
Bảng 5.2: Tổng số dân và dân số trong độ tuổi lao động ở Việt Nam 28
Bảng 5.3: Tầm quan trọng của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 31
Bảng 5.4 : Danh mục các cơ hội và đe dọa chủ yếu do môi trường vĩ mô tạo ra 33
Trang 7
CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Trong những năm gần đây, tình hình xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam đang phát triển theo chiều hướng thuận lợi Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2010 ước đạt 4,94 tỷ USD, tăng hơn 16,3% và là một trong 3 nhóm hàng nông nghiệp có kim ngạch xuất khẩu vượt 3 tỷ USD so với chỉ tiêu chính phủ đề ra1
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, giá trị xuất khẩu thủy sản 2 tháng đầu năm 2011 tăng gần 28% so với cùng kỳ năm 2010 Một số thị trường có mức tăng mạnh, như Mỹ tăng gần 40%, Đức 32,5% và Canada tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ năm 2010 Đáng chú ý là sự tăng trở lại của thị trường Nhật Bản sau thảm họa động đất và sóng thần Thủy sản Việt Nam đang từng ngày khẳng định vị trí của mình trên thị trường quốc tế, trong đó phải kể đến thị trường cá tra; cá basa, thị trường này đã góp phần không nhỏ vào sự lớn mạnh của ngành thủy sản Việt Nam nói chung và sự phát triển kinh tế của nhiều địa phương có thế mạnh về cá da trơn nói riêng Bên cạnh những thuận lợi khi thị trường xuất khẩu được mở rộng, những năm gần đây các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam luôn phải đối đầu với những thách thức từ thiếu nguyên liệu, thiếu con giống, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh đe dọa cùng với hàng loạt
các hàng rào kĩ thuật khắc khe như: HACCP, Global GAP, ASC…, trở ngại bởi những
hàng rào phi thuế quan trong đó có đạo luật Farm Bill…mà vô lý nhất có lẽ là quyết định nâng mức thuế chống bán phá giá đối với cá tra của Việt Nam của bộ thương mại
Mỹ và không ít những khó khăn khác mà các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam phải đối mặt trước khi mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng Mỹ
Bất kỳ một doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản nào khi tham gia vào nền kinh tế của quốc gia đều phải hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định Đồng thời, chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố từ môi trường này theo các mức độ khác nhau Vì vậy, để thực sự đứng vững trên thị trường xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản cần phải quản lý chặt chẽ hệ thống các yếu tố môi trường bao gồm môi trường vĩ
mô, môi trường ngành và môi trường nội bộ, đặc biệt là môi trường vĩ mô, một thực thể phức tạp, biến động không ngừng và khó dự báo chính xác Sự biến động của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô luôn nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà quản trị doanh nghiệp, không chỉ tác động riêng lẻ, những yếu tố này còn đan xen lẫn nhau, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình quản trị tầm chiến lược của doanh nghiệp, dù doanh nghiệp có nguồn tài chính dồi dào, nguồn nội lực vững mạnh, có vị thế vững chắc trên thương trường cũng không thể nào dễ dàng dự báo trước được những thay đổi của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô để có những đối sách kịp thời Do đó, việc thực hiện phân tích môi trường
vĩ mô là một công việc hết sức cần thiết của mỗi doanh nghiệp, nhằm xác định danh mục các yếu tố vĩ mô có thể mang lại cơ hội hoặc đe dọa từ đó giúp nhà quản trị có cơ
sở để phản ứng linh hoạt, xử lý kịp thời hơn trước những vấn đề có thể phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Nguyên Hương 8/2/2001 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản hàng đầu việt nam [trực tuyến] Tạp chí thủy sản Việt Nam Đọc từ: http://thuysanvietnam.com.vn/index.php/news/details/index/535.let (Ngày đọc 11/5/2011)
Trang 8Nhằm tìm hiểu rõ hơn về những vấn đề trên, đề tài “Phân tích tác động của môi
trường vĩ mô ảnh hưởng đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa tại Việt Nam” được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Hiểu rõ tầm quan trọng từ sự ảnh hưởng của môi trường vĩ mô, đề tài này được thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu sau:
Tìm hiểu các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa tại Việt Nam
Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa, từ đó xác định các cơ hội, đe dọa quan trọng nhất
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành qua 2 bước:
Nghiên cứu khám phá:
o Nghiên cứu khám phá được thực hiện thông qua việc thu thập các dữ liệu về các yếu tố vĩ mô từ các cá nhân, tổ chức có liên quan như: hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), cục thống kê
An Giang, các tạp chí chuyên ngành, phân tích báo cáo kinh doanh của công ty chứng khóan, các website của công ty thủy sản, các website và các bài báo có bài viết đề cập đến vấn đề này
o Những dữ liệu thu thập được sàng lọc và tổng hợp lại trên cơ sở đó dự báo các xu hướng vĩ mô tác động đến các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, ca basa trong tương lai
Nghiên cứu chính thức:
Sau khi nghiên cứu khám phá được thực hiện, nghiên cứu chính thức được tiến hành nhằm mô tả cụ thể tác động của từng xu hướng trong mỗi yếu tố thuộc môi trường
vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa
o Từ những dữ liệu thứ cấp thu được ở nghiên cứu khám phá, sử dụng các phương pháp phân tích như: phương pháp so sánh, phương phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê bằng biểu bảng để tiến hành phân tích các yếu tố vĩ mô cũng như sự ảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra,
cá basa
o Tiến hành xếp hạng dựa vào xác suất xảy ra và mức độ tác động của từng yếu tố đến các doanh nghiệp từ đó lựa chọn những cơ hội, đe dọa quan trọng nhất
Trang 91.5 Ý nghĩa nghiên cứu:
Kết quả đề tài nghiên cứu này phần nào có thể giúp các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa của Việt Nam xác định những nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định thích hợp trong quá trình tìm hiểu thị trường, hoạch định chiến lược, sách lược ứng với từng thời kì, giai đoạn cụ thể để đưa hoạt động của doanh nghiệp phát triển theo chiều hướng thuận lợi góp phần mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước
1.6 Cấu trúc của báo các nghiên cứu:
Nghiên cứu này được chia làm 6 chương, nội dung tổng quát của các chương như sau:
Chương 1: Mở đầu Chương này trình bày các vấn đề liên quan đến đề tài như: lý do
chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, khái quát về phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu và cấu trúc dự kiến của báo các nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Chương này trình bày những lý
thuyết cơ bản nhất liên quan đến môi trường vĩ mô và mô hình nghiên cứu cụ thể sử dụng cho đề tài
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày về phương pháp thu thập
dữ liệu, phương pháp phân tích, các bước phân tích dữ liệu, biến và thang đo được sử dụng
Chương 4: Tổng quan về tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa Việt Nam Nội dung
chính của chương này trình bày sơ lược về tình hình xuất khẩu cá tra của các doanh nghiệp Việt Nam và tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa ở thị trường Mỹ những năm gần đây
Chương 5: Kết quả nghiên cứu Chương này trình bày những kết quả thu được từ quá
trình nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu đã được trình bày ở mục tiêu nghiên cứu
Chương 6: Kết luận Đây là chương kết thúc đề tài nghiên cứu, nội dung được trình
bày là những kết quả chính thu được từ đề tài, những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 10CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương mở đầu đã trình bày khái quát về đề tài nghiên cứu, các vấn đề có liên quan đến đề tài như sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn Trong chương này, những phần lý thuyết
cơ bản nhất có liên quan đến đề tài sẽ được giới thiệu, bao gồm khái niệm môi trường kinh doanh, các yếu tố của môi trường kinh doanh và mô hình lý thuyết cụ thể được áp dụng
2.1 Cơ sở lý thuyết:
2.1.1 Định nghĩa môi trường kinh doanh 2 :
Môi trường kinh doanh là một hệ thống các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến từng phần việc cụ thể trong quá trình quản trị chiến lược theo các mức độ và các chiều hướng khác nhau
2.1.2 Các yếu tố của môi trường kinh doanh:
2.1.2.1 Môi trường nội bộ:
Môi trường bên trong hay môi trường nội bộ là hệ thống các yếu tố liên quan đến các nguồn lực (nhân lực, vật chất, vô hình) và khả năng hoạt động của các bộ phận chuyên môn, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp hay tổ chức
2.1.2.2 Môi trường ngành:
Môi trường ngành bao gồm các yếu tố tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp và
tổ chức khác trong ngành như: khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp các yếu
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố cơ bản: kinh tế, văn hóa – xã hội, nhân khẩu học, chính trị - pháp luật, tự nhiên và khoa học – công nghệ Mỗi yếu tố có thể tác động đến tổ chức một cách độc lập hoặc tác động trong sự liên kết với các yếu tố khác Việc phân tích ảnh hưởng của môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp nhận diện và đánh giá tác động của các yếu tố của môi trường có thể mang lại những cơ hội hoặc các đe dọa cho doanh nghiệp
2 Phạm Thị Thu Phương 2009 Quản trị chiến lược trong nền kinh tế toàn cầu TP.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Trang 11Các yếu tố của môi trường vĩ mô3
:
Yếu tố kinh tế :
Yếu tố kinh tế là hệ thống các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế mà quốc gia, khu vực
và quốc tế đạt được trong từng thời kỳ Ngày nay những khía cạnh của yếu tố kinh tế được các nhà chiến lược xem xét, phân tích trên toàn cảnh của từng khu vực và thế giới
để dự báo các xu hướng biến động nhằm ra các quyết định chiến lược đúng đắn, thích nghi với môi trường
Những khía cạnh cơ bản của yếu tố kinh tế gồm:
o Hiện trạng kinh tế của quốc gia – nơi đầu tư, sản xuất, kinh doanh: phát triển, đang phát triển hoặc chưa phát triển
o Xu hướng tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GNP): số liệu GNP và GDP hàng năm của mỗi quốc gia cho biết tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của quốc gia đó Từ đó, có thể dự đoán dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của từng doanh nghiệp Bên cạnh đó, dự đoán được sự tăng trưởng GDP trong tương lai giúp doanh nghiệp xác định được những cơ hội cũng như những khó khăn tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
o Lãi suất và xu hướng của lãi suất: đây là hai yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhìn chung, xu hướng lãi suất tăng
sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
o Cán cân thanh toán: ghi chép những giao dịch kinh tế của một nước với phần còn lại của thế giới trong một thời kì nhất định Những giao dịch này có thể được thực hiện bởi cá nhân hay tổ chức cư trú trong nước hoặc chính phủ của quốc gia đó
o Xu hướng tỷ giá hối đoái: sự biến động của tỷ giá hối đoái có thể làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp xuất nhập khẩu Thường thì chính phủ luôn điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo hướng có lợi cho cả nền kinh tế tuy nhiên sự điều chỉnh này lại có thể gây hại cho một vài doanh nghiệp nhất định
o Lạm phát: lạm phát cao ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của người dân, làm giảm sức mua của nền kinh tế, làm nền kinh tế trở nên trì trệ
từ đó tạo nên rủi ro lớn cho hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Tuy nhiên, giảm phát cũng ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế, đây là dấu hiệu của nền kinh tế suy thoái, đình đốn
o Hệ thống thuế và mức thuế: sự thay đổi của hệ thống thuế và mức thuế tác động mạnh mẽ đến chi phí và thu nhập cua doanh nghiệp, đặc biệt
là những doanh nghiệp xuất nhập khẩu Do đó, chính phủ thường sử dụng thuế nhưng một công cụ để khuyến khích hoặc hạn chế sự phát triển của nền kinh tế
3 Huỳnh Phú Thịnh 2008 Giáo trình Quản trị chiến lược Tài liệu giảng dạy Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại Học An Giang
Trang 12o Các biến động trên thị trường chứng khoán: những năm gần đây, số lượng các công ty cổ phần hóa tại Việt Nam ngày càng nhiều Tuy nhiên quy mô của thị trường chứng khoán tại Việt Nam chưa thực sự lớn nên hiện chưa có sự tác động rõ rệt đến nền kinh tế của đất nước Trong tương lai, khi lớn mạnh, ảnh hưởng của thị trường chứng khoán
sẽ tăng lên
o Sự khác biệt về thu nhập của dân cư theo vùng lãnh thổ
o V.v…
Văn hóa – xã hội :
Văn hóa là hệ thống các giá trị vật chất tinh thần có mối quan hệ với nhau, do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác gữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình Hệ thống này bao gồm:
o Nền văn hóa: mỗi nền văn hóa đều có nét đặc trưng riêng biệt và chính các đặc trưng này ảnh hưởng đến mong muốn và hành vi của người tiêu dùng thuộc nền văn hóa đó
o Nhánh văn hóa : nhánh văn hóa là bộ phận cấu thành nên nền văn hóa Nhánh văn hóa được phân ra từ những tiêu chí như: dân tộc, tôn giáo, vùng địa lý… mỗi nhánh văn hóa có đặc trưng riêng biệt và trong một vài trường hợp các đặc trưng đó có thể khác hòan toàn với nền văn hóa
mà nhánh văn hóa là thành viên
o Giai tầng xã hội: tập hợp những thành viên có chung giá trị, mối quan tâm và hành vi được gọi là một tầng lớp xã hội Các tầng lớp xã hội tương đối đồng nhất và bền vững Giai tầng xã hội khác nhau thì nhu cầu và hành vi con người cũng khác nhau
Xã hội là khái niệm thể hiện kết quả các quá trình hoạt động của con người trong cộng đồng các dân tộc, có mối quan hệ chặt chẽ với yếu tố văn hóa Đây là yếu tố phức tạp, thay đổi theo thời gian và khác nhau giữa các khu vực lãnh thổ, các quốc gia Những khía cạnh chủ yếu của yếu tố xã hội ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh:
o Các nhóm chuẩn mực: các nhóm chuẩn mực có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ hoặc hành vi của người tiêu dùng
o Vai trò và địa vị: mỗi một cá nhân đều giữ một vai trò và địa vị trong
xã hội Người ta thường có xu hướng chọn những sản phẩm thể hiện được những vai trò địa vị của bản thân trong xã hội
o Lối sống: lối sống của một người là cách sống được thể hiện bằng các hoạt động, sự quan tâm và ý kiến của người đó đối với xung quanh
Nhân khẩu học:
Với yếu tố nhân khẩu học, những khía cạnh cần quan tâm khi phân tích môi trường vĩ mô bao gồm:
o Tổng số dân và tỷ lệ tăng dân số
o Kết cấu dân số về tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp…
o Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên
o Xu hướng chuyển dịch dân số giữa các vùng
Trang 13 Chính trị - pháp luật:
Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp, các
tổ chức quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực, v.v…; nơi mà công ty hay tổ chức với mối quan hệ mua bán hay đầu
tư Yếu tố này được thể hiện qua những khía cạnh cơ bản như:
o Luật pháp: là hệ thống những quy định cho phép hoặc không cho phép đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ
o Chính phủ: thông qua hệ thống chính sách kinh tế, tài chính và tiền tệ của mình Chính phủ có vai trò trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Với những chính sách này, Chính phủ vừa là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định ngăn cấm, hạn chế vừa là khách hàng quan trọng và cũng là nhà cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp Để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp, tận dụng được cơ hội
và giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp cần nắm bắt được các chính sách, quy định, quan điểm và thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với chính phủ
o Xu hướng chính trị, đối ngoại: những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật của một nước chứa đựng những thay đổi trong môi trường kinh doanh, tạo ra rủi ro lớn đối với hầu hết các doanh nghiệp trong nước
Mỗi quốc gia đều có hệ thống pháp lý riêng, bao gồm nhiều bộ luật, nhiều văn bản dưới luật, v.v… thể hiện các quy tắc quản lý kinh tế - xã hội của nha nước theo từng giai đoạn lịch sử Hệ thống pháp lý được xem là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước,
có vai trò bảo vệ quyền lợi của con người, cộng đồng các dân tộc trong mối quan hệ với
xã hội và thiên nhiên thuộc phạm vi quốc gia và quốc tế Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới có hệ thống luật pháp áp dụng trên lãnh thổ quốc gia khá phức tạp và rất cụ thể Yếu tố pháp luật mà nhà quản trị các tổ chức, các doanh nghiệp cần phân tích gồm những nội dung liên quan đến:
o Hệ thống các văn bản luật pháp đang hoặc sẽ có giá trị tại khu vực thị trường mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch
o Hệ thống luật pháp quốc tế có giá trị tại khu vực – nơi mà doanh nghiệp đầu tư hoặc có quan hệ mua bán
o Các điều khoản khác trong các văn bản mang tính luật pháp như: các tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm và công việc, chất lượng môi trường, v.v…
o Luật của các quốc gia khác tác động đến mối quan hệ mua bán của các công ty trên trường quốc tế
o Các phán quyết của toà án,các án lệ, thông lệ hay các quy tắc mang tính đạo lý tại các quốc gia địa phương
o Xu hướng điều chỉnh hoặc thay đổi luật pháp theo thời gian
Trang 14 Tự nhiên:
Môi trường tự nhiên là một khái niệm tổng quát bao gồm các yếu tố nằm bên ngoài tầm kiểm soát của con người, biểu hiện dưới nhiều dạng vật chất khác nhau và ảnh hưởng đến đời sống con người trên mặt đất Những vấn đề thiên nhiên nổi bật được
đề cập nhiều trong thời đại ngay nay như:
o Sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên
o Ô nhiễm môi trường không khí, tầng ôzôn bị phá hủy
o Ô nhiễm các nguồn nước trong lòng đất và trên mặt đất
o Rác công nhiệp
o Thiên tai
o Thời tiết khí hậu v.v…
Khoa học – công nghệ:
Những thay đổi về công nghệ có thể ảnh hưởng đến các hoạt động của một công
ty hay một tổ chức cũng như ảnh hưởng đến các sản phẩm hoặc các dịch vụ của tổ chức
đó Công nghệ tạo ra cơ hội, tận dụng lợi thế của công nghệ có thể giúp doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở mức cao hơn Tuy nhiên, trên một khía cạnh khác công nghệ mới có thể gây nguy hại cho những công việc kinh doanh hiện tại và thậm chí cả toàn bộ ngành hàng, vì nó tạo ra các sản phẩm mới thay thế sản phẩm hiện tại trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng
Khi phân tích yếu tố công nghệ một số vấn đề chủ yếu cần được xem xét như:
o Những công nghệ nào công ty đang sử dụng
o Tầm quan trọng của từng loại công nghệ đối với sản phẩm và hoạt động kinh doanh
o Những công nghệ nào có thể mang lại lợi ích hoặc gây tác hại cho công ty
o V.v…
Trên đây là toàn bộ những lý thuyết cơ bản liên quan đến môi trường vĩ mô được
sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài Tuy nhiên, ở mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp, mỗi loại hình kinh doanh lại chịu sự tác động khác nhau của những yếu tố Việc vận dụng những cơ sở lý thuyết trên vào quá trình phân tích sẽ được trình bày cụ thể ở những chương sau
Trang 152.2.Mô hình nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo mô hình sau:
Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu
Từ các yếu tố cấu thành nên môi trường vĩ mô, mô hình nghiên cứu được thiết lập
nhằm thể hiện mối quan hệ giữa sự tác động của các yếu tố đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa tại Việt Nam Trong đó:
Kinh tế: gồm các yếu tố như giai đoạn của chu kỳ kinh tế, lãi suất ngân hàng,
tỷ lệ lạm phát, tỷ giá VND/USD, tốc độ tăng trưởng GDP tại Mỹ
Văn hóa – xã hội: gồm các yếu tố lối sống của người dân Mỹ và tỷ lệ lao động
nữ tại Mỹ
Nhân khẩu học: gồm các yếu tố như tổng dân số và tỷ lệ tăng dân số tại Mỹ,
kết cấu dân số theo độ tuổi tại Việt Nam
Chính trị - pháp luật: gồm thuế chống bán phá giá và các quy định ngoại
thương
Tự nhiên: bao gồm điều kiện địa lý Việt Nam và vấn đề ô nhiễm môi trường
tại Đồng bằng sông Cửu Long
Khoa học công nghệ: gồm yếu tố chuyển giao công nghệ trong sản xuất giống
và xu hướng công nghệ trong tương lai
Tác động của môi trường vĩ mô đến hoạt động của doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa tại Việt Nam
Văn hóa – Xã hội
Trang 16CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này trình bày quá trình thực hiện nghiên cứu, bao gồm các bước nghiên cứu, cách thức thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu, biến và thang đo được
sử dụng
3.1 Thiết kế nghiên cứu:
Đề tài này được nghiên cứu theo trình tự sau:
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước chính:
Nghiên cứu khám phá: từ cơ sở lý thuyết về môi trường vĩ mô, tiến hành thu thập dữ liệu liên quan đến tác động của những yếu tố thuộc môi trường này đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại Việt Nam
từ đó có cái nhìn khái quát về vấn đề nghiên cứu cũng như những khía
Phân tích dữ liệu
Viết báo cáo
Tổng hợp, so sánh Thống kê, bảng, biểu đồ Đánh giá, cho điểm tầm quan trọng
Trang 17cạnh của các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô có thể tác động đến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Nghiên cứu chính thức: từ những kết quả thu được ở nghiên cứu khám phá tiến hành phân tích tác động cụ thể của từng yếu tố, đánh giá, cho điểm tầm quan trọng và tìm ra yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất
3.2 Nghiên cứu khám phá:
Thu thập dữ liệu:
Dữ liệu ở bước nghiên cứu khám phá được thu thập từ:
o Các số liệu về tình hình xuất khẩu thủy sản, xuất khẩu cá tra, thị phần xuất khẩu thủy sản Việt Nam tại website của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP)
o Số liệu về khối lượng, giá trị xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam tại Tạp chí thương mại thủy sản
o Một số thông tin về tình hình hoạt động cũng như những khó khăn, thuận lợi trong thời gian gần đây của ngành thủy sản, các công ty xuất khẩu thủy sản, các quốc gia nhập khẩu thủy sản từ các bài báo trên các website như:
_ Tổng cục thống kê http://gso.gov.vn _ Công ty Việt Linh http://vietlinh.com.vn _ Thời báo kinh tế Sài Gòn Online http://thesaigontimes.vn _ Trung tâm thông tin AGROINFO http://www.agro.gov.vn_ Tạp chí thương mãi thủy sản Vietfish http://www.vietfish.com _ Cổng thông tin, dữ liệu tài chính, chứng khoán Việt Nam http://cafef.vn
Sàng lọc và tổng hợp dữ liệu:
o Trên cơ sở các dữ liệu về tình hình xuất nhập khẩu thủy sản, số liệu liên quan đến các yếu tố trong môi trường vĩ mô ở từng giai đoạn và từng thời kỳ khác nhau tiến hành tổng hợp và sàng lọc, từ đó có cái nhìn cơ bản về vấn đề nghiên cứu
o Liệt kê danh sách các khía cạnh của từng yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa tại Việt Nam
3.3 Nghiên cứu chính thức:
Bước nghiên cứu này tiến hành mô tả từng khía cạnh cụ thể trong mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô đã được xác định ở nghiên cứu khám phá, đánh giá tầm quan trọng và xác định yếu tố có ảnh hưởng nhiều nhất
Các phương pháp phân tích dữ liệu:
o Phương pháp tổng hợp, so sánh: tiến hành tập hợp các số liệu về tình hình xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam, so sánh giữa các năm, các giai đoạn Phương pháp này cho thấy sự thay đổi về số liệu giữa các năm và có thể dự đoán xu hướng trong tương lai
Trang 18o Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu đồ: phương pháp này nhằm hệ thống các số liệu, giúp thống kê tìm ra các xu hướng, đặc điểm của yếu
tố phân tích
o Phương pháp cho điểm tầm quan trọng: dựa vào xác xuất xảy ra và mức
độ tác động của từng yếu tố đến các doanh nghiệp tiến hành xếp hạng tầm quan trọng từ đó lựa chọn những cơ hội, đe dọa quan trọng nhất
3.4 Biến và thang đo:
Biến chính của đề tài nghiên cứu là tác động của môi trường vĩ mô đến hoạt động của các doanh nghiệp Biến này được đo bằng 6 thành phần, bao gồm tác động của các yếu tố: kinh tế, văn hóa - xã hội, nhân khẩu học, chính trị - pháp luật, tự nhiên và khoa học – công nghệ Phần tử của mỗi thành phần được khái quát cụ thể trong bản sau:
Bảng 3.1 Các biến tác động của môi trường vĩ mô đến hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Kinh tế
Giai đoạn của chu kỳ kinh tế
Lãi suất ngân hàng
Tỷ lệ lạm phát
Tỷ giá VND/USD Tốc độ tăng trưởng GDP tại Mỹ
Văn hóa – xã hội Lối sống của người dân Mỹ
Tỷ lệ lao động nữ tại Mỹ
Nhân khẩu học Tỷ lệ tăng dân số tại Mỹ
Kết cấu dân số theo nghề nghiệp tại Việt Nam
Chính trị - pháp luật
Thuế chống bán phá giá Các quy định ngoại thương
Tự nhiên Điều kiện địa lý tại Việt Nam
Ô nhiễm môi trường ở Đồng bằng sông Cửu Long
Khoa học công nghệ Chuyển giao công nghệ trong sản xuất giống
Xu hướng công nghệ trong tương lai
Trang 19Thang đo định danh mức độ được sử dụng để đo lường xác suất xảy ra và mức độ tác động đến ngành từ đó xác định trọng số tác động của mỗi biến trong từng yếu tố Theo đó:
Xác suất xảy ra được cho theo thang điểm 3:
1 = Hiếm khi xảy ra
Tầm quan trọng của mỗi biến = Xác suất xảy ra*Mức độ tác động đến ngành
Trọng số của mỗi biến= Điểm tầm quan trọng của mỗi biến/Tổng điểm quan trọng
Tóm tắt:
Trên đây là trình tự thực hiện nghiên cứu và các phương pháp phân tích dữ liệu, nghiên cứu sẽ được thực hiện qua 2 bước chính là nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính thức Các biến được xác định có ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp sau khi được phân tích sẽ tiến hành đo lường xác xuất xảy ra và mức độ tác động đến ngành bằng thang đo định danh mức độ từ đó tìm trọng số của mỗi biến và xác định yếu
tố ảnh hưởng nhiều nhất
Trang 20CHƯƠNG 4:
TỔNG QUAN VẾ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÁ TRA, CÁ BASA
TẠI VIỆT NAM
Chương này cung cấp những thông tin khát quát về tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa gồm sơ lược về tình hình xuất khẩu cá tra của các doanh nhiệp Việt Nam và tình hình xuất khẩu cá tra tại thị trường Mỹ
4.1 Sơ lược về tình hình xuất khẩu cá tra của các doanh nghiệp Việt Nam:
Trong vài năm gần đây, mặc dù tình hình kinh tế thế giới có những diễn biến
phức tạp nhưng kinh tế Việt Nam vẫn đạt được những kết quả tích cực trên nhiều lĩnh vực Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam phải kể đến ngành thủy sản Theo
bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong
4 tháng đầu năm 2011 đạt 1,6 tỷ USD, tăng 26,3% so với cùng kỳ năm 2010 trong đó
cá tra, một trong những mặt hàng chủ lực của thủy sản Việt Nam có tổng khối lượng xuất khẩu những tháng đầu năm 2011 đạt 208,445 tấn với tổng giá trị đạt gần 521,338 triệu USD, kết quả này so với cùng kỳ năm 2010 tăng 5,6% về khối lượng và 23% về giá trị4
Điều này khiến cá tra trở thành nguồn thu ngoại tệ cao thứ hai trong tổng thể ngành xuất khẩu thủy sản
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu xuất khẩu thủy sản tính theo giá trị 4 tháng đầu năm
2011
(Số liệu thống kê từ Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)
Trong 10 năm qua, sản lượng cá tra của Việt Nam tăng 50 lần, giá trị xuất khẩu tăng 60 lần và hiện tại đang chiếm 99,9% thị phần cá tra thế giới Theo thông tin từ hiệp hội thủy sản Vasep, trên thế giới hiện nay chưa có một sản phẩm thủy sản nào chỉ trong một thời gian ngắn đã được nhiều thị trường chấp nhận, ưa chuộng và có tốc độ phát triển nhanh như sản phẩm cá tra Việt Nam
Sản lượng cá tra Việt Nam xuất khẩu tăng trưởng không ngừng và ngày càng khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường quốc tế Chỉ tính trong tháng 12 năm
2010, Việt Nam có 969 doanh nghiệp tham gia vào thị trường xuất khẩu, trong đó có hơn 200 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra Tuy nhiên, trong 4 tháng đầu năm 2011, số
4 Không ngày tháng Cơ cấu thị trường thủy sản và các mặt hàng xuất khẩu chính [trực tuyến] Vasep Đọc từ http://Vasep.com.vn (Ngày đọc 6/6/2011)
Các loại thuỷ sản khác 12%
Cua ghẹ và giáp sát 2%
Tôm 36%
Trang 21lượng các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đang giảm đi đáng kể, từ tháng
1-2011 chỉ còn 147 doanh nghiệp, tháng 2 là 122, tháng 3 là 144 doanh nghiệp5
Trong số các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra tại Việt Nam phải kể đến 10 doanh nghiệp có tổng kim ngạch xuất khẩu cao nhất, 4 tháng đầu năm 2011 sản lượng cá tra xuất khẩu của các doanh nghiệp này chiếm 39,57% tổng giá trị xuất khẩu của ngành và mang về 206,39 triệu USD
Bảng 4.1 Kim ngạch xuất khẩu cá tra của 10 doanh nghiệp thủy sản hàng đầu
Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2011
Tỷ lệ trong tổng giá trị xuất khẩu ngành (%)
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
3 CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang
5 CTCP Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long
6 CTCP đầu tư và phát triển đa quốc gia IDI 2,57 13,4
10 CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy
(Số liệu thống kê từ Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)
Những năm qua là giai đoạn hưng thịnh của thủy sản Việt Nam về mọi mặt, các doanh nghiệp liên tục có các hoạt động đầu tư, đổi mới quản lý, đa dạng hóa sản phẩm nằm bắt kịp với nhu cầu của thị trường xuất khẩu Bên cạnh đó, thị trường cá tra xuất khẩu cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tìm kiếm khách hàng, tham gia các hội chợ thủy sản quốc tế, tiếp xúc giao lưu với đối tác mới nhằm khẳng định vị trí của thương hiệu thủy sản Việt Nam nói chung và thương hiệu cá tra Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế Năm 2011, trước bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế mục tiêu chung của
5 Thanh Giang 28/4/2011 Ca tra dc gia, doanh nghiep van lo [trực tuyến] Báo Đại Đoàn Kết Đọc từ
http://daidoanket.vn/index.aspx?Menu=1372&chitiet=28815&Style=1 (Ngày đọc 14/5/2011)
Trang 22thị trường thủy sản Việt Nam là nâng cao chất lượng và uy tính thương mại trên thị trường trong nước và quốc tế nhằm cũng cố thị trường hiện có và mở rộng thị trường mới cho thủy sản Việt Nam
4.2 Tình hình xuất khẩu cá tra, cá basa ở thị trường Mỹ những năm gần đây:
Mỹ là thị trường đầy tiềm năng của cá tra Việt Nam Chỉ tính trong 4 tháng đầu năm
2011, sản lượng cá tra xuất khẩu sang thị trường Mỹ chiếm 19,5% tổng sản lượng cá tra xuất khẩu, đứng thứ 2 sau thị trường EU 23,5%6 Hàng năm, người tiêu dùng Mỹ chi khoảng 50 tỷ USD cho các loại thủy sản, tổng sản lượng thủy sản tiêu thụ chiếm khoảng 8% sản lượng thủy sản thế giới Hơn một nửa sản lượng thủy sản tiêu dùng ở Mỹ có nguồn gốc từ nhập khẩu, khoảng 1000 cơ sở chế biến trên toàn nước Mỹ phụ thuộc hòan toàn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, từ những lý do đó Mỹ trở thành nước nhập khẩu thủy sản lớn thứ 2 thế giới Trong đó cá tra chiếm một phần không nhỏ trong cơ cấu sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào thị trường Mỹ Theo số liệu thống kê của hiệp hội thủy sản Vasep, trong 4 tháng đầu năm 2011, sản lượng cá tra xuất khẩu sang thị trường
Mỹ chiếm 24% trong cơ cấu sản phẩm thủy sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ Từ đó có thể thấy được, cá tra Việt Nam góp phần không nhỏ trong cơ cấu các loại thủy sản nhập khẩu vào Mỹ, đặc biệt sản phẩm chế biến từ cá tra, cá basa ngày càng được người tiêu dùng Mỹ ưa chuộng vì hương vị thơm ngon và chứa đựng thành phần dinh dưỡng cao
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu các sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào thị trường Mỹ 4
tháng đầu năm 2011
(Số liệu thống kê từ Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)
Mỹ là thị trường hấp dẫn đối với nhiều quốc gia xuất khẩu thủy sản trên thế giới, do
đó khi nhập khẩu thủy sản vào Mỹ các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với những sản phẩm thủy sản của các nước khác như: Thái Lan, Ấn Độ, Bangladesh… Bên cạnh đó, Mỹ là thị trường khó tính liên tục có những quy định khắc khe về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, các quy định về bảo vệ môi trường sinh thái và các hàng rào kỹ thuật từ đó ảnh hưởng đến giá cả cũng như hạn chế khả năng xuất khẩu của cá tra Việt Nam Từ năm 2006 đến năm 2010, giá trung bình xuất khẩu cá tra sang thị trường Mỹ tăng trưởng tương đối đồng đều và không có sự thay đổi vượt
6 Giới thiệu về thị trường Mỹ [trực tuyến] Vasep Đọc từ http://www.vasep.com.vn (Ngày đọc
28.5.2011)
Cá tra 24%
Các thủy sản khác 8%
Cá ngừ
26%
Nhuyễn thể 1%
Bạch tuộc 1%
Tôm 40%
Trang 23trội, tuy nhiên theo dự đoán của các chuyên gia, năm 2011 giá cá tra trung bình xuất khẩu có thể lên đến 3,97 USD/kg7 hoặc cao hơn nữa Điều này chưa hẳn là thông tin đáng mừng cho các doanh nghiệp, vì giá cá tra tăng do tác động của nhiều yếu tố trong
đó phải kể đến thuế chống bán phá giá do bộ thương mại Mỹ áp đặt lên sản phẩm cá tra Việt Nam
Thủy sản Việt Nam đang từng ngày phát triển, trong đó xuất khẩu cá tra; cá basa
có phần đóng góp to lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành Muốn giữ vững thương hiệu cá tra Việt Nam, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản luôn phải dự đoán và giải quyết những khó khăn do những yếu tố thuộc môi trường kinh doanh mang lại, đặc biệt là thị trường Mỹ, một thị trường khó tính chứa đựng nhiều cơ hội lẫn thách thức
7 Ngọc Dung.19.11.2009 Xuất khẩu cá tra sang Tây Ban Nha phục hồi [trực tuyến] Báo mới Đọc từ:
http://www.baomoi.com/Xuat-khau-ca-tra-sang-mot-so-thi-truong-phuc-hoi/45/3538041 (Ngày đọc 15/6/2011)