Ngân sách Nhà nước là nơi tập trung quỹ tiền tệ lớn nhất trong nền kinh tế, là kế hoạch tài chính vi mô, là khâu chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính quyết định sự phát triển kinh t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
==========
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG VÀ BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN BÌNH MỸ
GIAI ĐOẠN (2006 – 2008)
Giảng viên hướng dẫn: Sinh Viên thực hiện:
Nguyễn Thị Vạn Hạnh Dương Thị Bích Nga
Mã số: DKT069146 - Lớp DT2KT Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
An Giang, ngày 25 tháng 12 năm 2009
Trang 2vị UBND xã Bình Mỹ- Châu Phú- An Giang, và đặc biệt cảm ơn Thầy: Ths-NCS
Tô Thiện Hiền đã giúp đỡ em nhiều trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Em hy vọng sẽ được góp phần kiến thức của mình vào sự nghiệp xây dựng đất nước, xây dựng địa phương giàu mạnh và phát triển
Một lần nữa, với sự tôn trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
Đoàn Võ Ngọc Lan
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP:
Châu Phú, ngày…….tháng…….năm 2009
CHỦ TỊCH
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
Long Xuyên, ngày…… tháng… năm 2009
Trang 5
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT:
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
HĐND: Hội Đồng Nhân Dân
1- Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã năm 2008
2- Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã năm 2008
3- Biểu cân đối quyết toán ngân sách xã năm 2008
4- Quyết toán thu ngân sách xã theo mục lục ngân sách năm 2008
5- Quyết toán chi ngân sách xã theo mục lục ngân sách năm 2008
6- Thuyết minh chi khác ngân sách năm 2008
7- Bảng thuyết minh tăng hoặc giảm thu, chi ngân sách năm 2008
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ Thu NS xã năm 2006-2008
2 Biểu đồ Chi NS xã năm 2006-2008
3 Biểu đồ Kết dƣ NS xã năm 2006-2008
Trang 6Nhận xét của Đơn vị thực tập
Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn
PHẦN I: MỞ ĐẦU Trang
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 2
PHẦN II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 3
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN SÁCH XÃ 3
1.1.1 Khái niệm Ngân sách xã 3
1.1.2 Đặc điểm của Ngân sách xã 3
1.1.3 Vai trò của Ngân sách xã 3
1.1.4 Vị trí của Ngân sách xã trong hệ thống Ngân sách Nhà nước 4
1.2 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 5
1.2.1 Khái niệm Kế toán Ngân sách xã 5
1.2.2 Nhiệm vụ của Kế toán ngân sách xã 5
1.2.3 Yêu cầu của Kế toán ngân sách xã 5
1.2.4 Công tác Kế toán ngân sách xã 5-6 1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN XÃ 6
1.4 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA KẾ TOÁN TRƯỞNG 7
1.4.1 Nhiệm vụ Kế toán trưởng 7
1.4.2 Quyền hạn Kế toán trưởng 7
1.5 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN 8-10 1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ SỔ CÁI 10
1.7 NỘI DUNG CỦA VIỆC KIỂM TRA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 11
1.8 LƯU TRỮ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 12
1.9 TRÌNH TỰ KHÓA SỔ CUỐI THÁNG, CUỐI QUÝ 12
1.10 KHÓA SỔ CUỐI NĂM 13
1.11 KHÓA SỔ, CHUYỂN SỔ CUỐI NĂM VÀ MỞ SỔ ĐẦU NĂM 13
1.12 ĐIỀU CHỈNH QUYẾT TOÁN NĂM 14
Trang 715
2.1 KHÁI LƯỢC VỀ XÃ BÌNH MỸ 15
2.1.1 Vị trí – Đặc điểm xã Bình Mỹ 15
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND xã Bình Mỹ 15
2.2 CHU TRÌNH NGÂN SÁCH XÃ 16
2.2.1 Khái niệm về chu trình ngân sách xã 16
2.2.2 Vị trí mỗi khâu trong chu trình ngân sách xã 17
2.2.2.1 Lập dự toán ngân sách xã 17-20 2.2.2.2 Chấp hành ngân sách xã 20
2.2.2.3 Quyết toán ngân sách xã 21
2.3 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ 21
2.3.1 Hội Đồng Nhân Dân xã 21
2.3.2 Ủy ban nhân dân xã 21
2.3.3 Ban Tài chính xã 21
2.4 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 22
2.4.1 Kế toán tiền mặt và tiền gởi kho bạc 22
2.4.1.1 Kế toán tiền mặt 22
2.4.1.2 Kế toán tiền gởi kho bạc 23
2.4.2 Kế toán vật liệu và tài sản cố định 23
2.4.2.1 Kế toán vật liệu 23
2.4.2.2 Kế toán tài sản cố định 25
2.4.2.3 Kế toán nguồn vốn và các quỹ của xã 26
2.4.2.4 Kế toán thu, chi ngân sách xã 27-30 2.5 BÁO CÁO KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 30-38 2.6 CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA TÀI CHÍNH 38
2.7 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 39
2.7.1 Thuận lợi 39
2.7.2 Hạn chế 39
2.7.3 Nguyên nhân của hạn chế 39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ BÌNH MỸ 40
Trang 83.1.2 Về giao thông thủy lợi 40
3.1.3 Về văn hóa- xã hội 40
3.1.3.1 Về văn hóa thông tin- thể dục thể thao 40
3.1.3.2 Về y tế 40
3.1.3.3 Về giáo dục 41
3.1.3.4 Về an ninh- quân sự 41
3.2 ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 41
3.3 NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 41
3.3.1 Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý của Hội đồng nhân dân.41 3.3.2 Quan tâm chế độ đãi ngộ cán bộ xã, phường 42
3.3.3 Công tác quản lý ngân sách xã 42
3.3.4 Về công tác kế toán xã 42
3.3.5 Tổ chức kiểm tra, thanh tra tài chính 43
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 43
PHẦN III: KẾT LUẬN CHUNG 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BẢNG
Trang 9PHẦN I: MỞ ĐẦU
Ngân sách Nhà nước là nơi tập trung quỹ tiền tệ lớn nhất trong nền kinh tế, là
kế hoạch tài chính vi mô, là khâu chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính quyết định sự phát triển kinh tế, công bằng xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng Đối với một quốc gia nói chung, NSNN là vô cùng quan trọng thì đối với một địa phương nói riêng, Ngân sách xã cũng quan trọng không kém Ngân sách xã là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chính quyền Nhà nước cấp xã thực thi các nhiệm vụ kinh tế
xã hội trên địa bàn Để thực hiện các chức năng nhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội trên địa bàn theo sự phân cấp trong hệ thống chính quyền Nhà nước, chính quyền xã cần phải có được nguồn tài chính đủ lớn Trong số các quỹ tiền tệ mà chính quyền xã được quyền quản lý và sử dụng, thì ngân sách xã được coi là quỹ tiền tệ có qui mô lớn nhất, chỉ được phép sử dụng cho việc thực hiện các nhiệm vụ mà chính quyền xã phải đảm nhận Ngân sách xã là phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của
bộ máy Nhà nước ở cấp cơ sở, nó quyết định cho sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương Tại đây diễn ra các hoạt động tài chính, hoạt động thu, chi ngân sách, công việc ghi chép đòi hỏi sự trung thực, tính chính xác, đầy đủ, kịp thời, liên tục và có hệ thống, mọi khoản thu chi đều phải được hạch toán bằng công cụ kế toán Đó là công việc của một Kế toán ngân sách xã, rất quan trọng và cần thiết
Trên cơ sở nhận thức được vai trò đặc biêt đó và để củng cố nâng cao kiến thức trong quá trình học tập tại Trường, em chọn đề tài: “ Hoạt động Kế Toán Ngân Sách Xã Bình Mỹ- Châu Phú- An Giang ” làm đối tượng nghiên cứu với mục đích góp tiếng nói vào định hướng phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương khi đất nước đang trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Để hệ thống tất cả những lý thuyết về Kế toán Ngân sách xã
- Đánh giá hoạt động KT.NS xã Bình Mỹ trong thời gian vừa qua và định hướng cho thời gian tới
- Phân tích hoạt động KT.NS xã ở hiện tại, những thuận lợi và khó khăn
- Tìm ra những giải pháp có tính chất tích cực để nâng cao hiệu quả hoạt động KT.NS xã
Trang 103 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Phân tích số liệu thực tế của đơn vị thông qua: Sổ cái, Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp, Chứng từ, Báo cáo tài chính,…Để giải quyết được nội dung cần nghiên cứu, phải sử dụng công cụ thống kê so sánh, vận dụng để chứng minh sự cần thiết của hoạt động KT.NS xã nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách là rất quan trọng đối với địa phương, đất nước
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Việc phân tích được lấy số liệu chủ yếu năm 2008 tại UBND xã Bình Mỹ- Châu Phú- An Giang Nhằm tìm ra những giải pháp mang tính khả thi và có ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý ngân sách xã
5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:
Nhằm nâng cao kiến thức về chuyên môn cho người nghiên cứu, tạo thêm vững chắc trước khi đi vào công tác thực tế
Giúp tìm hiểu rõ hơn về công tác hạch toán thu, chi ngân sách hàng ngày của đơn vị Đây là một đề tài rất hữu dụng, có thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế-
xã hội của địa phương trong điều kiện nền kinh tế của đất nước đổi mới và phát triển
Đề tài có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu cho công tác quản lý KT.NS xã hiện nay, làm tài liệu tham khảo cho cán bộ các ngành có liên quan
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN SÁCH XÃ:
1.1.1 Khái niệm Ngân sách xã:
Xét về hình thức biểu hiện bề ngòai có thể nhận thấy: Ngân sách xã là toàn bộ các khoản thu, chi trong dự toán đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định và thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền Nhà nước cấp
xã trong quá trình thực hiện các chức năng nhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội trên địa bàn
Xét về bản chất: Ngân sách xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa chính quyền Nhà nước cấp xã với các chủ thể khác phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ ngân sách xã Trên cơ sở đó mà đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính quyền Nhà nước cấp xã
1.1.2 Đặc điểm của Ngân sách xã:
Ngân sách xã là một cấp trong hệ thống NSNN nên nó cũng mang đầy đủ những đặc điểm chung của NSNN; thêm vào đó là đặc điểm riêng tạo nên sự khác biệt căn bản với các cấp ngân sách khác
1.1.3 Vai trò của Ngân sách xã:
Khả năng đảm bảo nguồn tài chính từ NS xã có ảnh hưởng không nhỏ đến mức
độ thực hiện các nhiệm vụ về kinh tế, xã hội của chính quyền Nhà nước cấp xã
- Ngân sách xã là công cụ tài chính quan trọng để giúp chính quyền Nhà nước các xã khai thác thế mạnh về kinh tế, xã hội trên địa bàn Cùng với quá trình hoàn thiện Luật NSNN, cơ chế phân cấp về quản lý kinh tế- xã hội cho chính quyền
xã càng ngày càng nhiều hơn, tạo thế chủ động cho các xã trong quá trình xây dựng
và phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Trong quá trình đó NS xã đóng góp vai trò
Trang 12không nhỏ thông qua việc tạo lập các nguồn tài chính cần thiết để chính quyền xã đầu tư cho khai thác các thế mạnh về kinh tế, xã hội nông thôn và từng bước tạo đà cất cánh cho kinh tế xã những năm sau này
- Ngân sách xã là công cụ tài chính giúp chính quyền Nhà nước cấp trên giám sát hoạt động của chính quyền xã Với một hệ thống tổ chức nhà nước thống nhất, đồng thời lại có sự phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản lý kinh tế,
xã hội cho chính quyền cấp dưới, thì đòi hỏi phải có sự giám sát thường xuyên của
cơ quan Nhà nước, chính quyền Nhà nước cấp trên đối với hoạt động của các cơ quan chính quyền Nhà nước cấp dưới Ngân sách xã trở thành một trong những công
cụ hữu hiệu cho chính quyền Nhà nước cấp trên thực hiện quyền giám sát của mình đối với hoạt động của chính quyền Nhà nước cấp dưới Bởi hầu hết các xã đều có một phần nguồn thu được tạo lập nhờ số chi bổ sung từ ngân sách cấp trên Muốn nhận được số chi bổ sung của ngân sách cấp trên để tạo nguồn thu cho mình, chính quyền xã buộc phải giải trình toàn bộ cơ cấu thu, chi theo dự tóan và chỉ rõ số thiếu hụt; đồng thời phải cam kết thực hiện số thu bổ sung theo đúng quy định của quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành Nhờ đó sự kiểm soát của chính quyền Nhà nước cấp trên đối với hoạt động của chính quyền cấp xã trở nên vô cùng dễ dàng.
1.1.4 Vị trí của Ngân sách xã trong hệ thống Ngân sách Nhà nước:
Trong hệ thống Ngân sách Nhà nước thì ngân sách xã được coi là ngân sách cấp cơ sở, nơi đây thể hiện các quan hệ của Nhà nước với Dân Mọi chủ trương, chính sách của Nhà nước có tính khả thi ra sao, mọi hiệu lực quản lý của nhà nước đạt ở mức độ nào đều được thể hiện rất rõ ở cấp cơ sở này Do vậy, có thể nói ngân sách xã có vị trí rất quan trọng trong hệ thống NSNN Điều này được lý giải như sau:
- Xã là một đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn Hội đồng nhân dân xã là quyền lực nhà nước tại địa phương, được quyền ban hành các Nghị quyết về phát triển kinh tế- xã hội, các Nghị quyết có liên quan đến quản lý ngân sách trên địa bàn của mình
- Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp liên hệ với dân giải quyết toàn bộ mối quan hệ và lợi ích giữa nhà nước với dân trên cơ sở các văn bản pháp quy hiện đang
có hiệu lực thi hành
- Cơ cấu thu, chi của ngân sách xã thể hiện hầu hết các khoản thu, chi của ngân sách địa phương đã được phân định
- Ngân sách xã là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN đã được xác định
cụ thể tại điều 3, khoản 1, tiết c trong Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán NSNN (Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định 51/1998/NĐ-CP ngày 18/07/1998 của Chính phủ)
- Ngân sách xã là một đơn vị dự toán đặc biệt vì dưới nó không có các đơn vị
dự toán trực thuộc nào, nó vừa phải tạo ra nguồn kinh phí thông qua các khoản thu ngân sách xã được phân định, vừa phải duyệt cấp, chi trực tiếp và tổng hợp các khoản chi trực tiếp đó vào chi ngân sách xã
Trang 131.2 KHÁI NIỆM, NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ:
1.2.1 Khái niệm Kế toán Ngân sách xã:
Kế toán Ngân sách xã là việc tổ chức hệ thống thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế- tài chính của xã, bao gồm: hoạt động thu, chi ngân sách và các hoạt động tài chính của đơn vị sử dụng ngân quỹ Công tác kế toán của các xã, phường, thị trấn phải theo chế độ kế toán ngân sách xã
1.2.2 Nhiệm vụ của Kế toán Ngân sách xã:
- Tính toán, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác mọi khoản thu, chi
NS và các quỹ của xã, các khoản thu đóng góp của dân, các tài sản, vật tư của xã
- Kiểm tra tình hình thực hiện dự toán thu, chi NS xã; tình hình chấp hành các tiêu chuẩn, định mức, tình hình quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tiền quỹ; tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc,…
- Lập các báo cáo kế toán và quyết toán NS xã để trình ra Hội đồng nhân dân
xã phê duyệt, phục vụ cho việc công khai tài chính trước dân và gởi Phòng Tài Chính Huyện để tổng hợp vào NSNN
1.2.3 Yêu cầu của Kế toán Ngân sách xã:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản thu, chi NS, các khoản thu, chi các quỹ của xã và tài sản, nguồn vốn của xã
- Chỉ tiêu trong dự toán NS phải thống nhất về nội dung và phương thức tính toán
- Số liệu trong báo cáo kế toán, quyết toán NS phải rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho Hội đồng nhân dân xã, phục vụ cho việc tổng hợp quyết toán vào NSNN và công khai tài chính
1.2.4 Công tác Kế toán Ngân sách xã:
- Kế toán quỹ NS: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động toàn bộ quỹ NS của xã bằng tiền, bằng hiện vật trên tài khoản NS xã tại Kho bạc, tại quỹ và tại kho của xã
- Kế toán các khoản thu NS: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN theo luật định vào NSNN tại Kho bạc và việc hoàn trả các khoản thoái thu NS cho các đối tượng được hưởng
- Kế toán các khoản chi NS: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB theo dự toán NS đã được duyệt theo Mục lục NS vào chi NSNN tại Kho bạc và việc thanh, quyết toán các khoản chi đó
- Kế toán tiền thuộc các quỹ của xã: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền thuộc các quỹ của xã và các hoạt động khác do xã quản lý, bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gởi Kho bạc
- Kế toán các quỹ của xã: Phản ánh nguồn hình thành, số hiện có và tình hình
sử dụng từng quỹ do xã quản lý
- Kế toán thanh toán: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của các đối tượng Phản ánh các khoản nợ phải trả của xã về
Trang 14dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản vay tạm thời của quỹ dự trữ tài chính Tỉnh
- Kế toán vật tư, tài sản: Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động các loại vật tư, hàng hóa theo từng kho hoặc địa điểm bảo quản, bao gồm vật tư thuộc quỹ NS và các quỹ khác Phản ánh số lượng, nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ hiện có và tình hình biến động của TSCĐ
- Kế toán nguồn kinh phí hình thành TSCĐ: Phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của xã do hoàn thành việc mua sắm, XDCB, do nhận bàn giao, do được nhà nước đầu tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động nguồn kinh phí
- Lập báo cáo kế toán và báo cáo quyết toán: Để trình ra Hội đồng nhân dân xã phê duyệt và gởi Phòng Tài chính Huyện để tổng hợp vào thu, chi NSNN và công khai tài chính trước nhân dân
- Kiểm kê tài sản: Cuối niên độ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán năm, xã phải thực hiện công tác kiểm kê tài sản, vật tư, tiền quỹ, sao kê đối chiếu và xác nhận các khoản tiền còn gởi tại kho bạc, các khoản công nợ hiện có để đảm bảo cho số liệu trên sổ kế toán được khớp đúng với thực tế
- Kiểm kê tài chính- kế toán: Các xã phải chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của cơ quan chức năng Nhà nước, trực tiếp là Phòng Tài chính huyện về việc chấp hành Luật NS, chính sách, chế độ tài chính Kế toán của Nhà nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về các lĩnh vực NS, tài chính xã
Việc kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, có hệ thống toàn diện mọi tình hình tài chính, NS của từng kỳ kế toán và cả niên độ kế toán
UBND Huyện (trực tiếp là Phòng Tài chính Huyện) phải kiểm tra tài chính- kế toán xã ít nhất một năm một lần Chủ tịch xã, Kế toán trưởng phải chấp hành lệnh kiểm tra, có trách nhiệm cung cấp đủ số liệu cần thiết Biên bản kết thúc kiểm tra phải có đầy đủ chữ ký của Đoàn kiểm tra, của Kế toán trưởng và của Chủ tịch UBND
xã
- Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán: Tài liệu kế toán bao gồm các chứng từ KT,
sổ KT, báo cáo KT, quyết toán và các tài liệu khác có liên quan
Sau khi kết thúc niên độ kế toán và đã hoàn tất công việc chỉnh lý quyết toán
NS năm, các tài liệu phải được sắp xếp, phân loại, đóng tập, gói buộc để lưu giữ tại
bộ phận kế toán trong vòng một năm, sau đó chuyển vào kho lưu trữ
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN XÃ:
Các xã phải bố trí người làm công tác tài chính- kế toán chuyên trách, có trình
độ chuyên môn về nghiệp vụ, được đào tạo cơ bản và theo đúng chức danh, tiêu chuẩn quy định
Cán bộ tài chính- kế toán được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp
vụ, không được kiêm nhiệm làm thủ kho, thủ quỹ và các công tác phụ trách vật chất khác
Chủ tịch UBND, Kế toán trưởng và Trưởng Ban tài chính xã không được bố trí người thân trong gia đình làm công tác tài chính, kế toán, thủ kho, thủ quỹ tại văn phòng ủy ban, các đơn vị, bộ phận trực thuộc xã Cấm việc người thân trong gia đình
Trang 15cùng tham gia xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong mối quan hệ người thực hiện, người kiểm soát, người duyệt trên cùng một chứng từ
Khi thay đổi cán bộ tài chính- kế toán phải thực hiện việc bàn giao giữa cán bộ
cũ và cán bộ mới Cán bộ mới chịu trách nhiệm về công việc của mình kể từ ngày nhận bàn giao Cán bộ cũ vẫn phải chịu trách nhiệm về công việc của mình trong thời gian mình đã phụ trách
Mọi tổ chức, đoàn thể, cá nhân có liên quan đến công tác tài chính- kế toán xã đều phải nghiêm chỉnh chấp hành các nguyên tắc chế độ và thủ tục kế toán, tài chính;
có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời những chứng từ, tài liệu cần thiết cho công tác kế toán và chịu trách nhiệm về sự chính xác, tính trung thực, hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, tài liệu đó
1.4 NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA KẾ TOÁN TRƯỞNG:
- Lập các báo cáo thu, chi NS; thu chi các quỹ, các khoản đóng góp của dân
và quyết toán NS theo quy định để trình Hội đồng nhân dân xã phê duyệt, gởi cơ quan chủ quản và công khai tài chính
- Tổ chức kiểm tra việc thu, chi của các bộ phận trực thuộc như: trạm y tế, nhà trẻ,…Kiểm tra việc lập và thực hiện dự toán thu, chi, việc chấp hành các định mức, tiêu chuẩn tài chính ở các bộ phận trực thuộc xã
- Tổ chức việc bảo quản, lưu trữ tài liệu KT và việc sử dụng tài liệu KT theo quy định
- Phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế toán của Nhà nước cho các bộ phận trực thuộc xã và mọi thành viên có liên quan
- Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình NS xã và tình hình chấp hành chính sách, thể lệ tài chính ở xã
1.4.2 Quyền hạn Kế toán trưởng:
- Có quyền yêu cầu các bộ phận, các cá nhân có liên quan trong đơn vị cung cấp đầy đủ, kịp thời các chứng từ, tài liệu, số liệu liên quan đến công tác kế toán, kiểm tra và kiểm kê tài sản của xã
- Có quyền ký duyệt các chứng từ KT, báo cáo KT, quyết toán NS xã và các hợp đồng về mua bán tài sản, vật tư, giao thầu sữa chữa, xây dựng Mọi chứng từ về thu, chi tiền, xuất, nhập, chuyển giao tài sản phải có đủ chữ ký của chủ tài khoản và
kế toán trưởng, nếu thiếu một trong hai chữ ký sẽ không có giá trị pháp lý
Trang 16- Có quyền từ chối không ký duyệt các chứng từ không phù hợp hoặc hợp đồng kinh tế vi phạm chế độ, thể lệ hiện hành: giả mạo, sửa đổi số trên chứng từ,…
1.5 HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN:
Tài khoản KT là phương pháp KT dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống Tài khoản KT được mở cho từng đối tượng KT có cùng nội dung kinh tế
Hệ thống tài khoản KT.NS xã bao gồm 7 loại, 15 tài khoản cấp 1, áp dụng chung cho mọi xã và một số tài khoản KT bổ sung dùng riêng cho các xã có phát sinh khoản thu hộ, chi hộ Các tài khoản trong bảng cân đối được hạch toán theo phương pháp ghi sổ kép để phản ánh tình hình thực hiện thu, chi NS; thu, chi và sử dụng các khoản đóng góp của dân; số hiện có và tình hình biến động các loại vật tư, tài sản, quỹ, công nợ và các nguồn vốn thuộc sở hữu của xã
* Hệ thống tài khoản kế toán ngân sách xã:
dụng Cấp 1 Cấp 2
1121 Tiền ngân sách tại kho bạc
LOẠI 3 – THANH TOÁN
3111 Tạm ứng
3311 Phải trả khách hàng
Trang 173312 Phải trả quỹ dự trữ tài chính
7141 Thuộc năm trước
7142 Thuộc năm nay
7192 Thu bằng hiện vật
7193 Thu bằng ngày công lao động
LOẠI 8 – CHI NGÂN SÁCH XÃ
Trang 188141 Thuộc năm trước nt
8142 Thuộc năm nay
8191 Chi đầu tư
LOẠI 9 – CHÊNH LỆCH THU,
CHI NS
Ngoài ra, nếu xã có nguồn thu XDCB, thu từ các hoạt động kinh tế và hạch
toán trên cùng một hệ thống sổ sách KT.NS xã thì ngoài các tài khoản trên, xã có thể
mở thêm tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang”; tài khoản 441 “Nguồn vốn đầu
tư XDCB” và tài khoản 511”Thu hoạt động kinh tế”, tài khoản 631”Chi hoạt động kinh tế” Các xã phải chủ động chọn lựa, lập danh mục những tài khoản KT cấp I, cấp II cho phù hợp với đặc điểm, nội dung, yêu cầu quản lý của xã
1.6 HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ- SỔ CÁI:
Các loại sổ KT của hình thức KT Nhật ký- Sổ cái bao gồm:
+ Nhật ký - Sổ cái
+ Các sổ kế toán chi tiết
Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ cái:
a/ Ghi Nhật ký- Sổ cái:
- Ghi chép hàng ngày: Hàng ngày khi nhận được chứng từ KT, cán bộ KT
phải kiểm tra tính pháp lý của chứng từ, xác định tài khoản ghi Nợ, ghi Có để ghi vào Nhật ký- Sồ cái Đối với những chứng từ cùng loại, nếu có phát sinh nhiều lần trong một ngày như: phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…kế toán tiến hành phân loại các chứng từ để lập Bảng tổng hợp chứng từ, sau đó cộng tổng lại rồi ghi vào Nhật ký- Sổ cái một dòng
- Tổng hợp và kiểm tra số liệu cuối tháng: Cuối tháng, sau khi đã phản ánh
toàn bộ chứng từ KT phát sinh trong tháng vào Nhật ký- Sổ cái và các sổ KT chi tiết,
KT tiến hành khóa sổ, cộng tổng số tiền của cột số phát sinh ở phần Nhật ký, cộng tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và tính số dư cuối tháng của mỗi tài khoản ở phần Sổ cái Kế tiếp kiểm tra đối chiếu số liệu dòng cột phát sinh tháng trên Nhật ký- Sổ cái bằng cách cộng tổng số phát sinh Nợ và phát sinh Có của tất cả các tài khoản phản ánh ở phần Sổ cái đối chiếu với tổng số tiền ở cột cộng phát sinh của phần Nhật ký Khi kiểm tra, đối chiếu phải đảm bảo nguyên tắc cân đối sau:
Tổng số phát sinh
phần Nhật ký =
Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản (ở phần Sổ cái)
=
Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản (ở phần Sổ cái) Tổng số dư Nợ của các tài khoản = Tổng số dư Có của các tài khoản
Trang 19b/ Ghi các sổ, thẻ kế toán chi tiết:
- Các chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký - sổ cái phải ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ KT để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan ở các cột phù hợp
- Cuối tháng hoặc cuối quý phải tổng hợp số liệu và khóa các sổ, thẻ KT chi tiết Phải cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng; sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ KT chi tiết lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết phải được kiểm tra, đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên Nhật ký- Sổ cái
1.7 NỘI DUNG CỦA VIỆC KIỂM TRA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, hợp lệ, hợp pháp của các yếu tố, các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh ghi trên chứng từ KT
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu ghi trên chứng từ: Khi kiểm tra, nếu phát hiện có hành vi vi phạm chế độ, chính sách, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước thì
kế toán
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 20phải từ chối việc xuất quỹ, xuất hàng hóa, vật tư, đồng thời báo cáo cho chủ tài khoản biết để xử lý
Đối với những chứng từ KT lập không đúng thủ tục, nội dung và con số, chữ viết không rõ ràng thì người kiểm tra hoặc người ghi sổ trả lại cho người lập, nơi lập
để làm lại hoặc là bổ sung thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ
1.9 TRÌNH TỰ KHÓA SỔ CUỐI THÁNG, CUỐI QUÝ:
- Cuối kỳ KT, sau khi tất cả các chứng từ KT phát sinh trong kỳ đã được ghi vào sổ KT, tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ với số liệu đã ghi sổ, các số liệu có liên quan để đảm bảo sự khớp đúng của các con số trên chứng từ với số đã ghi vào sổ và giữa các sổ với nhau
- Tiến hành cộng số phát sinh trên Nhật ký- Sổ cái và các sổ KT chi tiết
- Từ các sổ, thẻ KT chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết cho những tài khoản phải ghi trên nhiều sổ hoặc nhiều trang sổ
- Tiến hành cộng tất cả các số phát sinh Nợ, số phát sinh Có của các tài khoản trên Nhật ký- sổ cái Sau đó đối chiếu số liệu của kế toán với số liệu của thủ kho, thủ quỹ Nếu đảm bảo khớp đúng sẽ tiến hành khóa sổ chính thức bằng các bước:
+ Kẻ một dòng ngang dưới dòng ghi nghiệp vụ cuối cùng của kỳ KT, cách dòng ghi số nghiệp vụ cuối cùng nửa dòng Sau đó ghi số phát sinh trong tháng đã cộng phía dưới dòng đã kẻ
+ Ghi lại dòng cộng số phát sinh các tháng trước (số lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng trước) kế tiếp dòng cộng phát sinh tháng hiện tại
+ Dòng cộng phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này ghi tiếp phía dưới số liệu cộng phát sinh lũy kế các tháng trước
+ Dòng cộng phát sinh lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng ghi dưới dòng phát sinh lũy kế từ đầu quý
+ Ghi lại dòng số dư đầu tháng (dư Nợ ghi vào cột Nợ, dư Có ghi vào cột Có)
kế tiếp dòng phát sinh lũy kế từ đầu năm tới cuối tháng
+ Dòng số dư cuối tháng được tính như sau:
Số dư Nợ
cuối tháng =
Số dư Nợ đầu tháng +
Số phát sinh Nợ trong tháng -
Số phát sinh Có cuối tháng
Số dư Có
cuối tháng =
Số dư Có đầu tháng +
Số phát sinh Có trong tháng -
Số phát sinh Nợ cuối tháng Nếu kết quả tính ra là một số âm (tài khoản có tính chất lưỡng tính) thì lấy kết quả tính được (bỏ dấu âm) ghi vào dòng số dư cuối tháng của bên ngược lại
Trang 21+ Kẻ 2 đường kẻ liền nhau ngay sát dưới dòng số dư để kết thúc việc khóa sổ ( )
Sau khi khóa sổ KT, người ghi sổ phải ký dưới 2 đường kẻ và Kế toán trưởng hoặc là người phụ trách kiểm tra đảm bảo tính chính xác, cân đối rồi ký nhận Kế tiếp, chủ tài khoản kiểm tra và ký duyệt để chứng nhận số liệu khóa sổ đúng với số thực tế nhằm thể hiện sự thống nhất, nhất trí về số liệu khóa sổ giữa Kế toán trưởng với Chủ tài khoản
1.10 KHÓA SỔ CUỐI NĂM:
Trước khi khóa sổ cuối năm phải xử lý các việc sau:
- Tiến hành đôn đốc, thu nộp kịp thời các khoản thu của NS còn chưa thu đến cuối năm và làm thủ tục nộp ngay các khoản đã thu NS còn tại xã vào NSNN tại Kho bạc Đồng thời giải quyết thanh toán dứt điểm các khoản liên quan đến chi NS để đảm bảo mọi khoản thu chi NS phát sinh trong năm được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12
- Đôn đốc thanh toán kịp thời các khoản nợ phải thu (Nợ tạm ứng, nợ cho vay tạm thời) để hoàn lại quỹ Đồng thời thanh toán các khoản nợ phải trả (Phải trả người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu XDCB, phải trả sinh hoạt phí và phụ cấp cho cán bộ xã, bảo hiểm xã hội phải nộp …)
- Xử lý các khoản tạm thu NS còn đến cuối năm: về nguyên tắc các khoản tạm thu NS phải được xử lý dứt điểm trong năm để chuyển vào thu NS hoặc hoàn trả cho đối tượng tạm thu Trường hợp cuối năm số tạm thu NS bằng hiện vật chưa làm thủ tục ghi thu NSNN tại Kho bạc thì được chuyển sang đầu năm xử lý trong thời gian quyết toán
- Đối với các khoản tạm giữ, căn cứ vào quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, UBND xã phải làm thủ tục hoàn trả cho đối tượng tạm giữ hay làm thủ tục nộp vào NSNN tại kho bạc (nếu cấp có thẩm quyền quyết định thu bổ sung công quỹ)
- Tiến hành kiểm kê, sao kê, đối chiếu toàn bộ tài sản, vật tư, công nợ, tiền gởi
và các loại nguồn vốn, quỹ của xã để xác định số thực có về tài sản, tiền quỹ, công
nợ ở thời điểm cuối ngày 31/12 Căn cứ quyết định xử lý của Hội đồng kiểm kê, kế toán lập chứng từ điều chỉnh số liệu trên sổ KT theo kết quả kiểm kê thực tế
1.11 KHÓA SỔ, CHUYỂN SỔ CUỐI NĂM VÀ MỞ SỔ ĐẦU NĂM:
- Trình tự các bước khóa sổ cuối năm được thực hiện giống như khóa sổ cuối tháng, cuối quý
- Thời điểm khóa sổ cuối năm là vào cuối ngày 31/12
- Khóa sổ cuối năm để tính ra số dư cuối năm của từng tài khoản Riêng các tài khoản có liên quan đến thu, chi NS được xử lý như sau Tài khoản 7142 “Thuộc năm nay” được chuyển sang tài khoản 7141 “Thuộc năm trước”; tài khoản 8142 “Thuộc năm nay” được chuyển sang tài khoản 8141 “Thuộc năm trước” để năm sau tiếp tục theo dõi, chỉnh lý cho đến khi quyết toán NS năm được phê duyệt
- Sau khi khóa sổ cuối năm, kế toán xã phải thực hiện việc chuyển sổ cuối năm
và mở sổ đầu năm mới
Trang 22- Đầu năm mở sổ kế toán năm mới để tiếp nhận số dư từ sổ năm cũ chuyển sang và ghi ngay các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh thuộc niên độ NS năm mới từ ngày 01/01
1.12 ĐIỀU CHỈNH QUYẾT TOÁN NĂM:
- Thời gian chỉnh lý quyết toán NS là thời gian quy định cho NS xã để xử lý các việc sau:
+ Hạch toán tiếp các nghiệp vụ kinh tế về thu, chi NS xã và các nghiệp vụ nợ phải thu, nợ phải trả liên quan đến NS xã phát sinh từ ngày 31/12 trở về trước, nhưng
do chứng từ chưa về tới xã hoặc chưa kịp làm thủ tục phản ảnh vào NSNN tại Kho bạc cuối ngày 31/12 được cấp có thẩm quyền cho phép hạch toán tiếp vào thu, chi
NS năm trước
+ Phải tiến hành điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán nếu như
có phát hiện ra sai sót
- Thời gian chỉnh lý quyết toán quy định đến hết ngày 31/01 của năm sau
- Việc hạch toán chỉnh lý quyết toán NS thuộc năm cũ được thực hiện trên sổ
kế toán năm mới để xử lý các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến các khoản thu, chi NS thuộc năm trước nhằm xác định chính xác số thực thu, thực chi và số kết dư NS năm
cũ để chuyển thành số thu NS năm mới
- Xác định kết dư NS: Sau khi hoàn tất việc chỉnh lý quyết toán, tiến hành kết chuyển tổng số thực thu NS từ bên Nợ tài khoản 714 “thu NS xã” (7141 “Thuộc năm trước”) sang bên Có tài khoản 914 “Chênh lệch thu, chi NS xã” và tổng số thực chi
NS từ bên Có tài khoản 814 “Chi NS xã” (8141 “Thuộc năm trước”) sang bên Nợ tài khoản 914 “Chênh lệch thu, chi NS xã” để xác định thu, chi NS Số chênh lệch thu
NS lớn hơn chi NS sau khi loại trừ các khoản Nợ của NS chưa thanh toán là số kết
dư NS Số kết dư NS được chuyển ngay sang thu NS năm nay bằng bút toán:
Nợ TK 914 - Chênh lệch thu, chi NS
Có TK 714 - Thu NS xã (7142-Thuộc năm nay)
* Tóm tắt chương 1:
Trên đây là những cơ sở lý luận về NS, về KT.NS xã, những công việc ghi chép, xử lý thông tin bằng toàn bộ số liệu, công việc có tính chất lặp lại được diễn ra hàng ngày, hàng tháng và hàng năm đòi hỏi phải thực hiện một cách nghiêm túc nhằm đảm bảo nguồn NS, đảm bảo nhu cầu chi tiêu hợp lý và phải chấp hành đúng các tiêu chuẩn định mức, các chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành
Trang 23Diện tích tự nhiên là 3.582 ha, trong đó 2.582 ha đất hộ dân chuyên trồng lúa
02 vụ, diện tích còn lại là vườn tạp, đất thổ cư và công trình giao thông công cộng Bình Mỹ là 01 xã văn hóa gồm 08 ấp, có vị trí thuận lợi cả về giao thông đường thủy và đường bộ Bên cạnh gần trục giao thông chính (quốc lộ 91) còn có hệ thống giao thông nội đồng Các công trình thủy lợi đưa phù sa từ sông Hậu bồi đắp màu mỡ cho đồng ruộng, phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân Đất đai phì nhiêu màu mỡ nằm trên vị trí giao thông thuận lợi là điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, nhất là giao lưu với các địa phương khác Bình Mỹ hiện có 04 chợ: Chợ Vàm Sáng Cây Dương, Chợ Bình Mỹ, Chợ Đình và Chợ Trường
Nguồn thu nhập chủ yếu của người dân là sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh dịch vụ và mua bán nhỏ Ngành nghề truyền thống của địa phương là sản xuất gạch ngói: toàn xã có 38 cơ sở sản xuất gạch, 72 lò nung để cung cấp cho nhu cầu của địa phương và các Tỉnh lân cận, nhờ thế đã giải quyết được việc làm cho rất nhiều lao động trong xã Đây là một xu hướng tích cực trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội tại địa phương
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy UBND xã Bình Mỹ:
Ban Ấp Phong Trào Quy Chế Dân Chủ
Văn Hóa-Thông Tin Thể Dục-Thể Thao Giáo Dục-Y Tế
Trang 242.2 CHU TRÌNH NGÂN SÁCH XÃ:
2.2.1 Khái niệm về chu trình ngân sách xã:
Khi xem xét trên giác độ biểu hiện bên ngoài thì NSNN được nhìn nhận như một bảng dự toán thu chi bằng tiền của Nhà nước trong một năm nhất định Qua đó cho thấy, hoạt động của NSNN luôn gắn với từng năm cụ thể gọi là năm ngân sách (hay năm tài chính, năm tài khóa)
Năm ngân sách được hiểu là khoảng thời gian mà hoạt động thu, chi ngân sách Nhà nước được thực hiện theo dự toán đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt Năm ngân sách ở nước ta được tính từ 0h00 ngày 01/01 đến 24h00 ngày 31/12 năm dương lịch
Dự tóan NS gắn chặt với các năm NS nên khi năm NS này kết thúc cũng đồng thời là thời gian khởi đầu cho một năm NS mới Do vậy, hoạt động NS có tính chu
kỳ lặp đi lặp lại hình thành nên chu trình NS liên tục
Chu trình ngân sách là khoảng thời gian cần thiết để tổ chức quản lý các hoạt động của ngân sách Nhà nước theo một trình tự khoa học nhất định Trình tự các bước của các chu trình ngân sách kế tiếp nhau luôn có sự lặp lại nhưng ở mức độ cao hơn
Trong một chu trình NS phải bao gồm 3 khâu: Lập dự toán NSNN, chấp hành
và quyết toán NSNN
Để thực hiện được 3 khâu trong một chu trình NSNN rất cần phải có thời gian hợp lý cho mỗi khâu đó Do đó, độ dài về thời gian của một chu trình NSNN có liên quan đến 3 năm NS kế tiếp nhau Trong đó thời gian của khâu chấp hành NS trùng với thời gian của năm NS, thời gian của khâu lập dự toán và quyết tóan NS lại phải được tiến hành ở năm NS trước và năm NS sau Hay nói cách khác, thời gian của một chu trình NS kéo dài hơn nhiều so với thời gian của một năm NS
Tham gia vào các hoạt động trong một chu trình NS có rất nhiều đơn vị cùng thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau trong suốt chu trình NS đó Cụ thể là:
- Cơ quan quyền lực Nhà nước chịu trách nhiệm quyết định dự toán, giám sát quá trình chấp hành và phê chuẩn quyết tóan NSNN
- UBND chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý điều hành hoạt động của NSNN trên cơ sở dự toán NSNN đã được cơ quan quyền lực Nhà nước thông qua và các văn bản pháp quy khác về quản lý NSNN đang có hiệu lực thi hành
- Các cơ quan chức năng (Tài chính, Thuế, Kho bạc .) được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý từng mặt hoạt động của NS, có trách nhiệm thực thi tốt các việc đã được phân công trong quản lý NSNN
- Các đơn vị có trách nhiệm về nghĩa vụ thu nộp, quản lý, sử dụng các khoản vốn NS và các yêu cầu cụ thể trong quá trình quản lý khi các cơ quan chức năng Nhà nước yêu cầu
Trang 252.2.2 Vị trí mỗi khâu trong chu trình ngân sách xã:
2.2.2.1 Lập dự toán ngân sách xã:
Lập dự toán NS xã được coi là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách Nó xác định các chỉ tiêu thu chi NS cần phải thực hiện cho năm NS kế tiếp, đồng thời xác lập các biện pháp có thể áp dụng nhằm đạt được các chỉ tiêu thu, chi đã dự kiến Lập dự toán NS xã chỉ được coi là hoàn thành khi dự toán đó được HĐND xã thảo luận và thông qua Do vậy thời gian tiến hành lập dự toán NS cho một chu trình NS
kế tiếp phải được thực thi ngay trong thời gian diễn ra chấp hành NS của chu trình
- Quyền quyết định dự toán NS xã thuộc về thẩm quyền của HĐND xã, sau
đó giao lại cho UBND tổ chức chấp hành NS xã Do đó, những nội dung thu, chi nào không được ghi vào trong dự toán hoặc không được HĐND xét duyệt và thông qua thì không thể có cơ hội phát sinh
- Các chỉ tiêu của dự toán thu, chi NS xã là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng để tổ chức chấp hành và quyết toán NS xã Đặc biệt đối với những khoản chi NS xã thì các chỉ tiêu trong dự tóan chi NS là điều kiện quan trọng hàng đầu để
Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi
a Lập dự toán thu ngân sách:
Thu ngân sách xã được hình thành từ ba nguồn lớn sau:
- Từ các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã, và ngân sách xã được hưởng 100% số thu từ các khoản này (người ta gọi tắt là: các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%)
- Từ các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã, nhưng ngân sách xã chỉ được hưởng 1 phần và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nào đó Tỷ lệ này thường
có sự thay đổi tùy theo tình hình kinh tế- xã hội và yêu cầu quản lý ngân sách Nhà nước (người ta thường gọi tắt là các khoản thu điều tiết, hay các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % với ngân sách cấp trên)
- Từ các khoản thu được hình thành từ số chi của ngân sách cấp trên để đảm bảo cho sự cân đối của ngân sách xã (người ta thường gọi là thu bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc thu trực cấp)
Theo Luật ngân sách Nhà nước năm 2002 các khoản thu dành cho ngân sách xã được hưởng bao gồm những khoản gì là tùy thuộc vào quyết định của HĐND Tỉnh Tuy vậy Bộ Tài chính cũng khuyến cáo có thể đưa các khoản thu sau vào danh
mục dành cho ngân sách xã được hưởng, cụ thể:
* Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%:
- Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định
Trang 26- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý
- Các khoản thu huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân gồm: các khoản đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý
và các khoản đóng góp tự nguyện khác
- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã
- Thu kết dư ngân sách năm trước
- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
* Các khoản thu ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ điều tiết:
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế nhà, đất
- Tiền cấp quyền sử dụng đất (đối với xã, thị trấn)
- Lệ phí trước bạ nhà, đất
- Thu thuế môn bài của cá nhân và hộ kinh doanh cá thể (từ bậc 4 đến bậc 6)
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
Các khoản thu, tỷ lệ ngân sách xã được hưởng tối thiểu 70% Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, HĐND cấp Tỉnh có thể quyết định tỷ lệ ngân sách xã được hưởng cao hơn đến tối đa 100%
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định trên, ngân sách xã còn được HĐND cấp Tỉnh cấp bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, phí, lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho các xã và các khoản thu NS
xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi
Tỷ lệ % phân chia các khoản thu trên đây cho NS xã do UBND Tỉnh quy định phù hợp với tình hình ngân sách địa phương Để giảm bớt khối lượng nghiệp vụ, khuyến khích tăng thu có thể giao chung cho các xã cùng một tỷ lệ
* Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:
Trong hệ thống NSNN, các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với nhau và mỗi cấp phải tự cân đối thu, chi NS Tuy nhiên trong những hoàn cảnh cụ thể nếu cấp
NS nào không tự cân đối được thì NS cấp trên có trách nhiệm cấp bổ sung nguồn vốn cho cấp NS đó để đảm bảo cân đối thu, chi ngay từ khâu xây dựng dự toán, từ đó hình thành khoản thu bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới Trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn NS cấp xã chưa tự cân đối được thu, chi nên NS cấp trên phải cấp bổ sung và hình thành nguồn thu thứ ba cho NS xã
Cơ chế xác lập số thu bổ sung từ NS cấp trên được quy định như sau:
Trang 27- Thu bổ sung để cân đối NS được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa dự toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp Số bổ sung này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm
- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản thu bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể
b Dự toán chi ngân sách xã:
Có rất nhiều nội dung chi mà NS xã phải đảm bảo, song khi nhìn nhận một cách khái quát thì chi NS xã bao gồm 2 nhóm lớn là: chi thường xuyên và chi đầu tư
phát triển
* Chi thường xuyên:
- Chi cho hoạt động của các cơ quan Nhà nước ở xã bao gồm
+ Tiền lương, tiền công cho cán bộ công chức cấp xã
+ Sinh hoạt phí đại biểu HĐND
+ Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước
+ Chi về phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh
- Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng Cộng Sản Việt Nam của xã
- Kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị xã hội của xã sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có)
- Đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ hiện hành
- Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
+ Huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ
và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NS xã theo quy định của pháp lệnh dân quân tự vệ
+ Đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm
vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Pháp lệnh dân quân tự vệ
+ Tuyên truyền vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã
+ Các khoản chi khác theo chế độ quy định
- Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao do
xã quản lý
+ Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ hiện hành, chi thăm hỏi gia đình chính sách, cứu tế xã hội và công tác xã hội khác
Trang 28- Chi sự nghiệp giáo dục : Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã quản lý
- Chi sự nghiệp y tế : Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm trang thiết bị phục
vụ cho khám, chữa bệnh của trạm y tế xã
- Chi sữa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi các công trình hạ tầng cơ sở do
xã quản lý như: trường học, trạm y tế, đài tưởng niệm, cơ sơ thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thóat nước công cộng, Riêng đối với thị trấn còn
có nhiệm vụ chi quản lý, sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh (đối với phường do ngân sách cấp trên chi)
- Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, nuôi dưỡng phát triển nguồn thu NS xã
- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
Căn cứ vào định mức chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nước, HĐND Tỉnh quy định
cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc điểm và khả năng NS địa phương
* Chi đầu tƣ phát triển:
Nhóm Chi đầu tư phát triển (ĐTPT) là tập hợp các nội dung chi có liên quan đến việc cải tạo, nâng cấp hoặc làm mới các công trình thuộc hệ thống cơ sở vật chất
kỹ thuật của xã như: đường giao thông, kênh mương tưới tiêu nước, trường học, trạm
xá, hệ thống truyền tải và cung cấp điện năng, Do vậy các khoản chi ĐTPT thể hiện rõ mục đích tích lũy nên cần phải ưu tiên đầu tư vốn cho nó nhiều hơn
Chi ĐTPT của ngân sách xã hiện nay gồm:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội của xã không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp Tỉnh
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội của xã
từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định pháp luật, do Hội đồng nhân dân (HĐND) xã quyết định đưa vào ngân sách
Các chỉ tiêu trong dự toán NS xã đã được HĐND xã thông qua bắt buộc UBND
xã và các ban ngành có liên quan phải triển khai và biến chúng thành hiện thực,