Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – chi nhánh An Giang cùng các cô, chú, anh, chị trong ngân hàng, đặc
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ DIỄM TRINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
An Giang, tháng 07 năm 2013
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giáo Viên Hướng Dẫn: Ths Nguyễn Thị Vạn Hạnh Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Diễm Trinh Lớp: DT5NH1 MSSV: DNH093778
An Giang, tháng 07 năm 2013
Trang 3Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đơn vị:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Người đánh giá:
Chức vụ:
Tên sinh viên thực tập: Lớp:
TT Tiêu chí đánh giá Mức độ Kém TB Khá Tốt 1 Quá trình thực tập tốt nghiệp 1.1 Ý thức học hỏi, nâng cao chuyên môn 1.2 Mức độ chuyên cần 1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc 1.4 Giao tiếp với cán bộ-nhân viên của đơn vị 1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị 1.6 Đánh giá chung 2 Chuyên đề/ khóa luận 2.1 Tính thực tiễn của đề tài 2.2 Năng lực thu thập thông tin 2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn vị 2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu 2.5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác giả đề ra 2.6 Hình thức (cấu trúc, hành văn, trình bày bảng-biểu…) 2.7 Đánh giá chung Các ý kiến khác đối với Trường Đại học An Giang:
………, ngày … tháng … năm 20.…
Người đánh giá Lãnh đạo đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
Trang 4
Sau bốn năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học An Giang, với
sự tận tình giảng dạy của thầy cô khoa Kinh tế - QTKD em đã nhận được rất nhiều không chỉ là tri thức mà còn là sự quan tâm hướng dẫn giúp em tiếp thu được những kiến thức cơ bản, bổ ích trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là những kiến thức về chuyên ngành Tài chính Ngân hàng Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô đã hết lòng dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu đó, đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Th.s Nguyễn Thị Vạn Hạnh là giáo viên hướng dẫn đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – chi nhánh
An Giang cùng các cô, chú, anh, chị trong ngân hàng, đặc biệt là những anh, chị phòng Kinh doanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập nhằm áp dụng kiến thức đã học ở trường vào thực tế cũng như học hỏi những kiến thức tại ngân hàng Đồng thời cung cấp những thông tin,
số liệu cần thiết cho em hoàn thành luận văn chuyên đề tốt nghiệp
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Kính chúc Quý thầy cô và giáo viên hướng dẫn được nhiều sức khỏe, thành công trong công tác
Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đánh giá và đóng góp ý kiến từ Quý thầy, cô và các bạn để bài viết được hoàn chỉnh hơn
Trân trọng kính chào !
Trang 5
Cho vay xây dựng sửa chữa nhà là lĩnh vực mạnh và ưu tiên của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Ngay từ khi ra đời và phát triển đến nay, ngân hàng đã tạo điều kiện cho nhiều
hộ dân có nhà ở ổn định, góp phần an cư cuộc sống của người dân để họ sản xuất, xây dựng cuộc sống xã hội Chuyên đề tốt nghiệp này tập trung nghiên cứu về tình hình cho vay xây dựng và sửa chữa nhà tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang, trên cơ sở đó sẽ đánh giá tình hình cho vay và đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng
Ở phần đầu tiên là tổng quan về lý do, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Sau đó là lý thuyết, khái niệm về tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và được thực hiện tại Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà ĐBSCL chi nhánh An Giang cùng với các số liệu do Ngân hàng cung cấp Phần tiếp theo giới thiệu Ngân hàng về quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ, những hoạt động kinh doanh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong ba năm 2010 – 2012 Kế đến là phân tích sâu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn của hoạt động cho vay xây dựng và sửa chữa nhà và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc cho vay, đồng thời đưa ra một số giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế và phát huy thế mạnh của Ngân hàng trong những năm tiếp theo và góp phần mở rộng hoạt động cho vay Cuối cùng là đưa ra kết luận và kiến nghị
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BIỂU BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 3
2.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM 3
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 3
2.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 4
2.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 4
2.2.4 Những quy định về cho vay khách hàng vay vốn của MHB An Giang 5 2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng 9
2.3.1 Một số khái niệm liên quan đến một số chỉ tiêu 9
2.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay 10
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ MHB AN GIANG 13
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của MHB 13
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của MHB 13
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của MHB An Giang 14
3.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 15
3.2.1 Chức năng 15
3.2.2 Nhiệm vụ 16
3.2.3 Cơ cấu tổ chức 16
3.3 Vài nét về sản phẩm cho vay xây dựng và sửa chữa nhà 21
3.3.1 Tiện ích của sản phẩm 21
Trang 73.3.2 Điều kiện để vay vốn 21
3.3.3 Đối tượng vay vốn 22
3.3.4 Mức cho vay 22
3.3.5 Phương thức, thời hạn và lãi suất cho vay 23
3.3.6 Phương thức trả nợ 23
3.3.7 Hồ sơ vay vốn 23
3.4 Phân tích tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2010 – 2012 của Ngân hàng MHB An Giang 24
3.5 Thuận lợi và khó khăn 27
3.5.1 Thuận lợi 27
3.5.2 Khó khăn 27
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY XÂY DỰNG VÀ SỬA CHỮA NHÀ TẠI MHB AN GIANG 29
4.1 Tình hình nguồn vốn của MHB An Giang giai đoạn 2010 – 2012 29
4.2 Tổng quan về hoạt động cho vay của MHB An Giang 2010 – 2012 31
4.2.1 Doanh số cho vay 32
4.2.2 Doanh số thu nợ 34
4.2.3 Dư nợ cho vay 35
4.2.4 Nợ quá hạn 37
4.3 Phân tích hoạt động cho vay xây dựng và sửa chữa nhà tại MHB An Giang giai đoạn 2010 – 2012 38
4.3.1 Phân tích doanh số cho vay XD - SCN 38
4.3.1.1 Theo thời hạn 38
4.3.1.2 Theo đối tượng khách hàng 40
4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ cho vay XD - SCN 42
4.3.2.1 Theo thời hạn 42
4.3.2.2 Theo đối tượng khách hàng 44
4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ cho vay XD - SCN 45
4.3.3.1 Theo thời hạn 45
4.3.3.2 Theo đối tượng khách hàng 47
4.3.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn cho vay XD - SCN 48
4.3.4.1 Theo thời hạn 48
Trang 84.3.4.2 Theo đối tượng khách hàng 50
4.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình cho vay xây dựng và sửa chữa nhà tại MHB An Giang giai đoạn 2010 – 2012 51
4.4.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động 52
4.4.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn 54
4.4.3 Hệ số thu nợ 55
4.4.4 Vòng quay vốn tín dụng 56
4.4.5 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 56
4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay xây dựng và sửa chữa nhà tại MHB An Giang 57
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 61
5.2.1 Đối với ngân hàng MHB An Giang 62
5.2.2 Đối với ngân hàng nhà nước 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 9Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của MHB An Giang 2010 – 2012 29
Bảng 4.2 Tình hình cho vay tổng quát của MHB An Giang 2010 –
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả HĐKD của MHB An Giang 2010 – 2012 26 Biểu đồ 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của MHB An Giang 2010 – 2012 30
Biểu đồ 4.2 Doanh số cho vay XD – SCN và cho vay khác của MHB
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm trước đây trên đà phát triển mạnh
mẽ, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính, nhiều ngân hàng mới ra đời hoặc mở rộng thêm chi nhánh chứng tỏ sự tăng trưởng vượt bật của ngành này Tuy nhiên, vài năm gần đây, do sự suy thoái chung của thế giới, tình hình kinh tế của Việt Nam cũng đứng lại và đối mặt nhiều khó khăn, một số ngân hàng thu hẹp quy mô thậm chí phải sáp nhập Vấn đề này đặt ra một thách thức cho các ngân hàng là phát triển nhanh nhưng phải vững chắc Để làm được điều này, mỗi ngân hàng cần hoạch định lại, phân tích tình hình huy động và cho vay, đặc biệt trong lĩnh vực cho vay có rất nhiều sản phẩm mà mỗi loại đều cần nắm rõ thực trạng, hiệu quả kinh doanh với sản phẩm này để từ đó có biện pháp khắc phục hoặc phát huy
Cho vay xây dựng và sửa chữa nhà là một gói sản phẩm quan trọng của Ngân hàng vì có thể chiếm lượng vốn lớn, thời gian thu hồi chậm Đặc biệt trong tình hình hiện nay, thị trường nhà đang gặp khó khăn, nếu cho vay không đúng đối tượng, không có phương pháp theo dõi, thu hồi nợ thích hợp sẽ dễ gây ra nợ xấu Điều này đặt ra một vấn đề là cần có những nghiên cứu phân tích hình hình cho vay xây dựng và sửa chữa nhà tại các ngân hàng
Với tầm quan trọng trên, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “phân tích tình hình cho vay xây dựng và sửa chữa nhà tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) – chi nhánh An Giang” vì đây là một ngân
hàng có tỷ trọng cho vay về nhà ở chiếm đa số trong tổng dư nợ cho vay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu tìm hiểu tình hình hoạt động của MHB chi nhánh An Giang, trên cơ sở tập trung phân tích tình hình cho vay xây dựng và sửa chữa nhà tại MHB An Giang qua ba năm 2010 – 2012
Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay xây dựng
và sửa chữa nhà tại MHB An Giang
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại MHB An Giang, đề tài chủ yếu tập trung phân tích
Trang 14tình hình cho vay, trong đó đi sâu phân tích tình hình cho vay xây dựng và sửa chữa nhà tại MHB An Giang qua ba năm 2010 – 2012
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu và thông tin thực tế liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng giai đoạn năm 2010 – 2012 Như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và
nợ quá hạn
Tham khảo thông tin, tài liệu của ngân hàng, sách, báo, internet …
1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Chủ yếu là sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, biểu đồ, …
để nhận xét, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay thực tế tại MHB An Giang bằng các con số tương đối, tuyệt đối đã tính toán
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm ngân hàng thương mại 1
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên
NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế
Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xã hội đã chứng minh rằng: Ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển, thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế - xã hội
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan” (Điều 10 Luật Các tổ chức Tín dụng)
Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng (huy động vốn dưới mọi hình thức, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu chứng từ có giá, bao thanh toán, cho thuê tài chính, thấu chi, cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và cung cấp mọi dịch vụ ngân hàng khác)
2.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng của NHTM
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 2
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình
Trang 16thức tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dang và phong phú
2.2.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng 3
Đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ nghĩa là ngân hàng huy động vốn và cho vay bằng tiền
Trong TDNH, các chủ thể của nó được xác định một cách rõ ràng, trong
đó ngân hàng là người cho vay, còn các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế cá nhân
… là người đi vay
TDNH vừa là tín dụng mang tính chất SXKD gắn với hoạt động SXKD của doanh nghiệp vừa là tín dụng tiêu dùng, không gắn với hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, vì vậy quá trình vận động và phát triển của TDNH không hoàn toàn phù hợp với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa
2.2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 4
Hoạt động cấp tín dụng trong tín dụng ngân hàng bao gồm:
Cho vay (loan)
Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá (discount)
Bảo lãnh (guarantee)
Cho thuê tài chính (financial leasing)
Trong đó cho vay chiết khấu là chủ yếu
Phân loại cho vay tín dụng ngân hàng:
Nếu căn cứ vào thời hạn, có hai loại cho vay:
- Cho vay ngắn hạn để phục vụ SXKD cho các đơn vị kinh tế
- Cho vay trung, dài hạn giúp các đơn vị thực hiện các dự án đầu
tư, đổi mới thiết bị …
Nếu căn cứ vào tính chất luân chuyển của vốn:
- Cho vay vốn lưu động
Trang 17 Nếu căn cứ vào tính chất đảm bảo, có hai loại:
- Cho vay bằng tín chấp
- Cho vay có bảo đảm trực tiếp (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh)
Nếu căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể, có hai loại:
- Cho vay trực tiếp: người đi vay và người trả nợ là một chủ thể
- Cho vay gián tiếp (chiết khấu): người đi vay là một chủ thể, còn người trả nợ (người thanh toán) là một chủ thể khác
Nếu căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay và thu nợ:
- Cho vay luân chuyển
- Cho vay từng lần
Nếu dựa vào mục đích sử dụng vốn, có hai loại:
- Cho vay SXKD
- Cho vay tiêu dùng
2.2.4 Những quy định về cho vay khách hàng vay vốn của MHB An Giang 5 2.2.4.1 Các nguyên tắc cho vay
Ngân hàng có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quyết định cấp tín dụng của mình Không một cá nhân, tổ chức nào can thiệp trái pháp luật vào quyền
tự chủ trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng
Việc xem xét, phân tích đánh giá và cấp tín dụng trước hết phải dựa trên cơ sở khả năng quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triển trong tương lai, tình hình tài chính và khả năng trả nợ, sau đó mới dựa vào tài sản bảo đảm của khách hàng
Khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Khi cho vay bằng ngoại tệ, ngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúng quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
về quản lý ngoại hối
2.2.4.2 Điều kiện cho vay
Khách hàng chỉ được cấp tín dụng khi thuộc diện cấp tín dụng theo quy định của ngân hàng, đồng thời hội đủ các điều kiện sau:
5
Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng sông Cửu Long 2005 Quyết định số 43/2005/QĐ-NHN-HĐQT ngày 17/05/2005 về việc ban hành quy định chung về cho vay đối với khách hàng
Trang 18- Có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
- Có dự án đầu tư và/hoặc phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phục
vụ đời sống, … kèm theo phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật Trường hợp khách hàng vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hiện hành và có phê duyệt của tổng giám đốc ngân hàng
- Khách hàng phải mở tài khoản tiền gởi tại chi nhánh để hạch toán số tiền giải ngân, thu nợ gốc, nợ lãi theo hợp đồng tín dụng đã ký kết
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật hiện hành
- Trường hợp khách hàng vay bằng ngoại tệ phải thỏa các điều kiện sau:
o Có nguồn thu ngoại tệ hợp pháp để trả nợ vay;
o Khách hàng phải bán số ngoại tệ vay đó cho Ngân hàng nếu sử dụng trong nước
2.2.4.3 Đối tượng cho vay
Các pháp nhân là: doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự
2.2.4.4 Phương thức cho vay
Ngân hàng và khách hàng lựa chọn theo các phương thức cấp tín dụng sau đây:
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng không tuần hoàn: Ngân hàng và khách
Trang 19hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Ngân hàng có thể giải ngân cho khách hàng nhiều lần nhưng không được vượt quá
số tiền cho vay đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng tuần hoàn: Ngân hàng và khách hàng
thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Khách hàng có thể rút tiền vay và trả nợ nhiều lần trong thời gian đó nhưng dư nợ cho vay không được vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho vay vốn để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh hay phục vụ đời sống
Tài trợ xuất nhập khẩu: Ngân hàng sẽ tài trợ vốn cho các doanh nghiệp
có nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh hàng hóa, thực hiện các Hợp đồng xuất khẩu
đã ký với nước ngoài hoặc để nhập khẩu hàng hóa, thanh toán cho đối tác nước ngoài với các phương thức thanh toán như L/C, T/T, nhờ thu D/P, D/A, D/OP
Cho vay hợp vốn: Ngân hàng hợp tác với một hay nhiều tổ chức tín
dụng khác cho vay một dự án đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh, trong đó chọn một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phương thức cho vay này phải tuân thủ quy chế đồng tài trợ do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành
Cho vay trả góp: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận số lãi vốn vay
phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời gian cho vay hoặc trả vốn góp hàng tháng và tính lãi theo phương thức giảm dần trên số
dư nợ
Cho vay theo hạn mức dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo cho
khách hàng vay vốn trong một hạn mức tín dụng nhất định, 2 bên thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, và mức phí trả cho hạn mức đó Trong thời hạn hiệu lực khách hàng có thể giải ngân tiền vay để trở thành một hợp đồng tín dụng thông thường, trái lại quá thời hạn hiệu lực mà khách hàng không có nhu cầu giải ngân thì cam kết hạn mức tín dụng dự phòng của ngân hàng chấm dứt
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là một món vay tạm trong thời hạn
ngắn bằng một thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo đó khách hàng được chi vượt số dư trên tài khoản tiền gởi theo hạn mức
Cầm cố công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá: MHB nhận công
Trang 20cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá của khách hàng để làm bảo đảm cho vay hoặc dịch vụ cầm cố, các giấy tờ có giá gồm: Tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu, tín phiếu,
sổ tiết kiệm, sổ tiền gởi do MHB phát hành hoặc có thể xét các giấy tờ có giá do các
tổ chức tín dụng khác phát hành
Các phương thức cho vay khác: Phù hợp với điều kiện hoạt động của
MHB và không trái với quy định pháp luật
2.2.4.5 Thể loại cho vay
NHTM xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng Cho vay trung hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng
đến 60 tháng
Cho vay dài hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
2.2.4.6 Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay: Ủy ban ALCO và Tổng Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm
ban hành quy chế xác định lãi suất cho vay, định hướng biên độ lãi suất, xây dựng
và ban hành các biện pháp kiểm tra giám sát và báo cáo để đảm bảo việc xác định lãi suất cho vay tuân thủ theo đúng quy định của Ngân Hàng Nhà Nước và của hội đồng quản trị MHB
Lãi suất cho vay tại MHB được xác định dựa trên các yếu tố:
Chi phí vốn cho vay: Chi phí huy động vốn, chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng, chi phí thanh khoản, chi phí hoạt động
Mức lợi nhuận kỳ vọng: Trường hợp khoản vay bị chuyển sang nợ
quá hạn phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo quy định hiện hành của Ngân Hàng Nhà Nước và hướng dẫn của MHB, nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong Hợp đồng tín dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn
2.2.4.7 Thời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, dự phòng lưu chuyển dòng tiền, thời hạn thu hổi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn của ngân hàng, … để thỏa thuận thời hạn cấp
Trang 21tín dụng và trả nợ sao cho phù hợp Tuy nhiên thời hạn cấp tín dụng cụ thể không được vượt quá qui định sau đây:
Đối với doanh nghiệp Việt Nam và nước ngoài thời hạn cho vay không được vượt quá thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam;
Đối với cá nhân người nước ngoài thời hạn cho vay không được vượt quá thời gian được phép sinh sống, hoạt động còn lại tại Việt Nam
2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng
2.3.1 Một số khái niệm liên quan đến một số chỉ tiêu
- Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng và khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa Doanh
số cho vay thường được xây dựng theo tháng, quý, năm
- Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ của ngân hàng đã thu về trong năm tài chính, kể cả tất cả khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần
NQH dưới 10 ngày là khoản nợ đủ tiêu chuẩn
NQH dưới 90 ngày là khoản nợ cần chú ý
Trang 22NQH từ 91 ngày đến 180 ngày là khoản nợ dưới tiêu chuẩn
NQH từ 181 ngày đến 360 ngày là khoản nợ nghi ngờ
NQH trên 360 ngày là khoản nợ có khả năng mất vốn
2.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay
Dựa vào chỉ tiêu này so sánh qua các năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân hàng Cho biết tỷ trọng đầu tư cho vay của ngân hàng so với tổng nguồn vốn hay dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu trên tổng nguồn vốn sử dụng của Ngân hàng
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng vốn huy động được sử dụng để cho vay đối với nền kinh tế Dư nợ trên vốn huy động có gián tiếp phản ánh khả năng huy động của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn huy động tham gia vào dư nợ ít khả năng huy động của Ngân hàng chưa được tốt
- Hệ số thu nợ (%)
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
x 100 Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh một chu kỳ kinh doanh nhất định, từ tổng số vốn đã cho vay Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn, hệ số thu nợ càng lớn thì được
6 Theo Nguyễn Đăng Dờn 2010 Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại TP Hồ Chí Minh: NXB Phương Đông Trang 185, 188, 195
Trang 23Cho thấy tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng, đồng thời nó phản ánh khả năng quản lý tín dụng tại ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của Ngân hàng đối với các khoản cho vay
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Trang 24Trong đó:
Dư nợ bình quân =
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2 Vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng là chỉ tiêu dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốn tín dụng nhanh, tức việc đưa vốn vào sản xuất kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao
Trang 25CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của MHB
Ngân hàng phát triển nhà đồng bằng Sông Cửu Long được thành lập năm
1997 theo quyết định 769/TTg của Thủ tướng Chính phủ, chính thức đi vào hoạt động từ năm 1998 với mục tiêu ban đầu là huy động vốn, cho vay hỗ trợ sắp xếp, chỉnh trang lại khu dân cư, quy hoạch và xây dựng các khu đô thị mới để cải thiện điều kiện về nhà ở cho nhân dân Đến năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 160/2001/QĐ-TTg phê duyệt đề án tái cơ cấu MHB nhằm xây dựng MHB thành một ngân hàng thương mại hoạt động đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong cho vay phát triển nhà ở, xây dựng kết cấu hạ tầng, hoạt động an toàn, hiệu quả MHB cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ tài chính của một ngân hàng hiện đại Cho đến nay, MHB đã nhận được sự tín nhiệm rất lớn từ khách hàng
Ngày 20/07/2011, MHB đã tiến hành đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) thành công với 17,74 triệu cổ phần được đấu giá với 3.744 nhà đầu tư
cá nhân và tổ chức tham gia
MHB được Ngân Hàng Nhà Nước xếp vào nhóm những tổ chức tín dụng hoạt động lành mạnh, ổn định, an toàn và được cấp mức tăng trưởng tín dụng cao nhất trong năm 2012 Năm 2011, cũng là năm thứ 5 liên tiếp MHB vinh dự nhận giải Thương hiệu mạnh tại Việt Nam
So với các ngân hàng thương mại nhà
nước khác, MHB là ngân hàng trẻ nhất, nhưng lại
có tốc độ phát triển nhanh nhất Sau gần 14 năm
hoạt động, tính đến năm 2011, tổng tài sản của
MHB, đạt gần 50.000 tỷ đồng (tương đương 2,3 tỷ
USD), tăng gấp 160 lần so với ngày đầu thành lập
Trang 26Ngày 31/12/2012 MHB đã tăng vốn điều lệ 3.055 tỷ đồng và đơn vị năm thứ tư liên tiếp đạt danh hiệu “Thương hiệu mạnh Việt Nam” do thời báo kinh tế Việt Nam phối hợp với cục xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) tổ chức đánh giá
Hội sở: số 09 Võ Văn Tần, quận 3, Tp Hồ Chí Minh
Điện thoại: (848) 39302501 – Fax: (848) 39302506
Email: webmaster@mhb.com.vn – Web: http://www.mhb.com.vn
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của MHB An Giang
Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – chi nhánh An Giang được thành lập theo Quyết định số 18/QĐ-
NHN-HĐQT của Hội đồng quản trị và đi vào hoạt
động vào tháng 09 năm 1999 Vào ngày 11 tháng
09 năm 2012 Ngân hàng phát triển nhà Đồng Bằng
Sông Cửu Long – chi nhánh An Giang được cổ
phần hóa và trở thành Ngân hàng thương mại cổ
phần phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long –
chi nhánh An Giang
Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang (gọi tắt: MHB An Giang)
Tên giao dịch: Housing Bank of Mekong Delta An Giang branch
Trụ sở: 272 Lý Thái Tổ, P Mỹ Long, TP Long Xuyên, An Giang
Phòng giao dịch Tân Châu – Trụ sở đặt tại 217 – Tôn Đức Thắng – Thị trấn Tân Châu – Tỉnh An Giang Hoạt động vào tháng 06 năm 2002
Trang 27 Phòng giao dịch Long Xuyên – Trụ sở đặt tại số 15 – đường Tôn Đức Thắng – Phường Mỹ Bình – Thành phố Long Xuyên – Tỉnh An Giang Hoạt động vào tháng 06 năm 2010
3.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Thực hiện dịch vụ cầm cố tài sản theo quy định
Kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc trong phạm vi được ủy quyền (khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép)
- Dịch vụ
Thực hiện chuyển tiền nhanh trong và ngoài nước theo hệ thống chuyển tiền Union và hệ thống ATM trong toàn hệ thống ngân hàng nhà có liên kết với các ngân hàng Đông Á, Sài Gòn Công Thương và Ngân Hàng Nhà Sài Gòn – Hà Nội nên đáp ứng nhu cầu khách hàng về thời gian và địa điểm tương đối tốt
Thời gian qua ngân hàng không ngừng cải tiến và đa dạng hoá các dịch
Trang 28vụ, phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo nên số lượng khách hàng đến giao dịch ngày càng tăng Từ đó, hoạt động kinh doanh của chi nhánh luôn đạt kế hoạch đề ra, nhiều năm liền chi nhánh là một trong những đơn vị đứng đầu trong toàn hệ thống MHB về kết quả kinh doanh và hoạt động khác
3.2.3.1 Sơ lƣợc cơ cấu tổ chức
Ngân hàng TMCP phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – chi nhánh An Giang áp dụng mô hình vừa quản lý theo hướng trực tiếp vừa quản lý theo hướng gián tiếp Ta có thể theo dõi sơ đồ tổ chức sau:
(Nguồn: Phòng Hành chánh – Nhân sự của MHB An Giang)
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức MHB An Giang
Phòng Nguồn vốn
Phòng Kinh doanh
Phòng
Hỗ trợ kinh doanh
Phòng Quản lí rủi ro
Phòng giao dịch Long Xuyên
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng giao dịch Châu Phú Phòng giao dịch
Tân Châu
Trang 293.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban giám đốc
Giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động của chi nhánh theo
quy định của pháp luật theo điều lệ và tổ chức hoạt động của MHB An Giang: quản
lý, phân công, sử dụng lao động thuộc đơn vị mình hợp lí, hiệu quả Ban hành các nội qui, qui định về điều hành và quản lí công việc trong phạm vi chi nhánh nhưng không trái với điều lệ và nội qui của MHB An Giang
Phó giám đốc: Phụ trách kế toán – ngân quỹ là người thay mặt Giám đốc
giải quyết công việc của đơn vị khi Giám đốc đi vắng, điều hành đơn vị theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm
vụ được phân công
- Phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm quản lý một cách hiệu quả danh mục khách hàng bằng cách lập, giám sát các kế hoạch thường niên và kế hoạch giữa kỳ dành cho mỗi khách hàng
Duy trì và phát triển danh mục các khách hàng đem lại lợi nhuận và có chất lượng tín dụng tốt, loại ra khỏi các danh mục khách hàng có chất lượng tín dụng thấp hoặc không đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng
Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tín dụng tối thiểu phải đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra
Đảm bảo xử lý tất cả các hồ sơ cấp tín dụng mới hoặc các hồ sơ cấp tín dụng hiện tại, bao gồm cả việc cơ cấu lại nợ (gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả nợ), cập nhật hồ sơ cấp tín dụng theo các quy định hiện hành tại MHB
Giám sát thường xuyên việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của các khách hàng, thường xuyên liên hệ và phối hợp với CBKD cấp cao hơn để đảm bảo việc quản lý và thu hồi các khoản tín dụng có vấn đề một cách hiệu quả
Có biện pháp xử lý kịp thời để giảm rủi ro tổn thất tín dụng phát sinh từ các khoản vay có vấn đề
Thực hiện các nghiệp vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ
Trang 30chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn … (nếu các bộ phận này chưa tách khỏi phòng Kinh doanh)
Tiếp nhận các hồ sơ cấp tín dụng đã được Ủy Ban Tín Dụng Hội sở phê duyệt (hồ sơ nhận từ Ban QLRR) để hoàn tất các thủ tục tiếp theo (ký kết hợp đồng, giải ngân, theo dõi quản lý, thu hồi nợ …)
Thực hiện phân loại khách hàng đang quản lý theo quy định của MHB
- Phòng quản lí rủi ro
Lập báo cáo đánh giá rủi ro: Căn cứ vào các thông tin, tài liệu có liên quan đến hồ sơ cấp tín dụng và báo cáo thẩm định do phòng Kinh doanh cung cấp, các thông tin về rủi ro do cán bộ rủi ro thu thập, hoặc các bộ phận chức năng cung cấp, các quy định về cho vay, bảo đảm tiền vay bảo lãnh hiện hành của MHB, cán bộ nghiệp vụ được phòng quản lý rủi ro phân công sẽ tiến hành lập báo cáo phân tích đánh giá các điều kiện cấp tín dụng như tính pháp lý của hồ sơ, tính khả thi của dự án/phương án vay vốn, tài sản đảm bảo cho khoản vay, định giá khoản vay, những rủi ro cao có thể xảy ra và các nội dung khác liên quan đến khoản cấp tín dụng đề xuất ứng với các mức cụ thể như sau (kể cả dư nợ cũ, số dư bảo lãnh):
Các hồ sơ vay, bảo lãnh: trên 200 triệu đồng
Các hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá, cầm cố chứng từ có giá, do MHB phát hành trên 20 tỷ đồng
Các hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá, cầm cố chứng từ có giá, do các tổ chức tài chính tín dụng khác phát hành trên 10 tỷ đồng
Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của doanh mục đầu tư được phê duyệt Quản lý và đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã được phê duyệt từng thời kỳ
Thu thập, phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân tích loại nợ, trích lập và
sử dụng dự phòng cho toàn chi nhánh, đưa ra các thông tin cảnh cáo rủi ro tín dụng nội bộ theo hiện hành của MHB
Theo dõi, hỗ trợ phòng Kinh doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ tháng, quý, năm hoặc theo đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại hình tài
Trang 31trợ, cấu trúc khoản vay, phân khúc thị trường, khách hàng …
Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh Thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo chi nhánh phân công
- Phòng hỗ trợ kinh doanh
Lưu trữ hồ sơ vay vốn theo quy định
Lập các báo cáo thống kê theo quy định, thông tin tín dụng
Theo dõi và cung cấp thông tin cho lãnh đạo phòng kinh doanh, ban giám đốc về các khoản vay tới hạn, các khoản lãi chưa thu, các khoản nợ quá hạn, nợ có vấn đề của từng cán bộ tín dụng, khách hàng từng phòng giao dịch và toàn chi nhánh theo quy định kỳ, hàng tuần hoặc đột xuất, …
Thanh lý các khoản nợ xấu để cho lãnh đạo phân công: các khoản nợ phải khởi kiện ra tòa, phải bán đấu giá tài sản theo quy định, mua bán nợ, đôn đốc thi hành án, …
Lập hồ sơ xử lý nợ, miễn giảm lãi trình hội đồng xử lý rủi ro, miễn giảm lãi MHB
- Phòng hành chánh nhân sự
Lập chương trình và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ tổ chức nhân sự, quản lý lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
Thực hiện công tác hành chánh quản trị
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ quan, mua sắm trang thiết bị và công cụ lao động
Lập công tác báo cáo cán bộ, lao động tiền lương và các công tác hành chính, quản trị theo quy định
Phỏng vấn, tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động theo kế hoạch được Hội sở phê duyệt hàng năm
- Phòng kế toán – ngân quỹ
Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài
Trang 32nước
Thực hiện công tác hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả kiều hối,
Chấp hành chế độ quyết toán hằng năm của Hội sở
Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc giao
- Phòng kiểm tra nội bộ
Thực hiện việc kiểm tra nội bộ các hoạt động của Chi nhánh
Theo dõi, phúc tra Chi nhánh trong việc sửa chữa những sai sót, theo dõi, sửa sai theo kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và kiểm toán nội bộ Chi nhánh
Thực hiện báo cáo kết quả của công tác kiểm tra nội bộ
Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà Nước, Ngân Hàng Nhà Nước và của Hội sở MHB trong việc kiểm tra lại chi nhánh
- Phòng nguồn vốn
Lập kế hoạch huy động vốn, các sản phẩm vốn huy động
Chịu trách nhiệm đề xuất nguồn vốn giải ngân cho khoản phê duyệt tín dụng phù hợp theo quy định hiện hành của MHB
Trang 333.3 Vài nét về sản phẩm cho vay xây dựng và sửa chữa nhà
Cho vay mua nhà ở, căn hộ chung cư, đất ở do các tổ chức có liên kết với MHB chuyển nhượng đang trong quá trình đầu tư xây dựng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng quyền sở hữu nhà ở
Cho vay mua nhà ở, căn hộ chung cư, đất ở do các tổ chức chưa có liên kết với MHB chuyển nhượng đang trong quá trình đầu tư xây dựng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng quyền sở hữu nhà ở
Cho vay xây dựng nhà ở: nhà tự xây hoặc có hợp đồng thuê ngoài xây dựng, đã hoàn thành hoặc đang xây dựng dở dang hoặc bắt đầu chuẩn bị xây dựng
Cho vay sửa chữa nâng cấp nhà ở: nhà có/hoặc nhà chưa có đầy đủ giấy tờ hợp lệ
Tùy theo từng đối tượng cụ thể, MHB An Giang sẽ có hình thức cho vay phù hợp
3.3.2 Điều kiện vay vốn
Ngoài các điều kiện chung chi nhánh xem xét thêm trước khi cho vay: Trường hợp người vay vốn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại điều 126 của Luật nhà ở và có năng lực hành vi dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam
Có phương án vay vốn xây dựng và sửa chữa, nâng cấp nhà ở chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong hay ngoài tỉnh, thành phố nơi chi nhánh đóng trụ
Trang 34sở, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ (gốc, lãi và chi phí phát sinh) trong thời hạn vay
Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án
Khách hàng phải có tài sản đảm bảo nợ vay được chi nhánh chấp thuận cho vay không có đảm bảo bằng tài sản theo quy định tại văn bản này
3.3.3 Đối tƣợng vay vốn
Cho vay mua nhà ở, đất do các tổ chức cá nhân chuyển nhượng: bao gồm chi phí chuyển nhượng nhà ở, đất theo hợp đồng ký kết giữa hai bên cộng với chi phí khác như nộp thuế, sửa chữa trang thiết bị nội thất, lắp đặt điện nước, phương tiện sinh hoạt …
Cho vay xây dựng nhà ở: bao gồm các chi phí để thực hiện hoàn chỉnh một căn nhà như chi phí thiết kế, lập bảng vẽ, dự toán, chi phí thuê nhân công, chi phí nguyên vật liệu, … kể cả chi phí nộp thuế
Cho vay sửa chữa nâng cấp nhà ở: bao gồm chi phí nhân công, vật liệu, trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, phương tiện sinh hoạt, …
Cho vay không có tài sản bảo đảm: chỉ giải quyết đối tượng là công chức
và người lao động được cơ quan đơn vị xác nhận và cam kết trích lương hàng tháng
để trả nợ
Mức cho vay tối đa do Giám đốc chi nhánh xem xét và tự chịu trách nhiệm nhưng không vượt quá 70% giá trị phương án xin vay và không quá 12 tháng thu nhập thực tế của khách hàng hay không quá 200 triệu đồng
Trang 353.3.5 Phương thức, thời hạn và lãi suất cho vay
Phương thức cho vay: cho vay từng lần
Thời hạn cho vay
Cho vay mua, xây dựng nhà ở, đất ở, căn hộ chung cư: lên đến 180 tháng hoặc tối đa 240 tháng nếu vay vốn từ dự án AFD
Cho vay sửa chữa, nâng cấp nhà ở: không quá 60 tháng
Lãi suất cho vay
Chi nhánh được áp dụng lãi suất thả nổi, lãi suất cố định, lãi suất trả góp, hoặc lãi suất linh hoạt theo từng sản phẩm huy động để cho vay mua, xây dựng và sửa chữa nhà ở do Giám đốc chi nhánh quy định và công bố trong từng thời kỳ nhưng phải tuân theo hướng dẫn về quy định của Ngân hàng MHB
Loại tiền cho vay: VND hoặc USD
3.3.6 Phương thức trả nợ: Lựa chọn nhiều hình thức trả nợ khác nhau
Thủ tục nhanh gọn, thời gian giải quyết hồ sơ có thể trong ngày hoặc vài
ba ngày nhưng tối đa không quá 7 ngày kể từ ngày khách hàng giao nộp đầy đủ hồ
sơ vay vốn
Thủ tục công chứng, giao dịch bảo đảm rất linh hoạt tùy theo đối tượng vay vốn, loại tài sản đảm bảo để có thể giải quyết cho khách hàng phải thực hiện hoặc không phải thực hiện hoặc thực hiện bổ sung sau thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm
3.3.7 Hồ sơ vay vốn
Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của MHB An Giang
Trang 36Phương án vay và kế hoạch trả nợ kiêm báo cáo thẩm định mẫu của MHB
An Giang
Các loại giấy chứng minh tài sản bảo đảm nợ vay bản chính hoặc chứng minh mục đích vay, chứng minh thu nhập: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, … Hợp đồng mua, bán nhà, đất, căn hộ chung cư Hợp đồng thi công, xây dựng sửa chữa, dự toán xây dựng, sửa chữa, xác nhận lương …
3.4 Phân tích tổng quát kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2010 –
2012 của Ngân hàng MHB – chi nhánh An Giang
Hoạt động ngân hàng trong bối cảnh có nhiều cạnh tranh như hiện nay, các ngân hàng thương mại luôn đặt ra vấn đề làm thế nào để hoạt động mang lại hiệu quả nhất và mức độ rủi ro thấp nhất đồng thời vẫn đảm bảo chấp hành đúng các chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ Từ đó,
có thể giúp cho các Ngân hàng có thể tồn tại và phát triển bền vững được trên thương trường cạnh tranh gay gắt hiện nay Một tổ chức tín dụng hay tổ chức kinh
tế được đánh giá dựa trên lợi nhuận được tạo ra và đó chính là thước đo để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của một tổ chức Do đó làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận luôn nhận được sự quan tâm của các tổ chức, điều này không nằm ngoài mục tiêu của Ngân hàng MHB An Giang cũng xem đây là mục tiêu hàng đầu và quan trọng
Có thể thấy rằng hoạt động kinh doanh của MHB – An Giang trong những năm qua đã đạt được những thành công nhất định, cụ thể được thể hiện qua các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 37Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang 2010 - 2012
(47.139)
(20,00) Chi phí 178.814 212.064 167.787 33.250
18,59
(44.277)
(20,88)
Lợi nhuận 21.518 23.600 20.738 2.082
9,68
(2.862)
(12,13)
(Nguồn: Phòng kinh doanh MHB An Giang)
Để đạt được mục tiêu đề ra trong những năm qua Ngân hàng không ngừng thay đổi phương thức hoạt động, cố gắng tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng, bước đầu có những chuyển biến tích cực và đánh dấu bước trưởng thành đi lên của Ngân hàng
Qua bảng 3.1 cho ta thấy cơ cấu nguồn thu của Ngân hàng có sự thay đổi, trong năm 2011 tổng thu nhập của Ngân hàng đạt 235.664 triệu đồng cao hơn so với năm 2010 là 35.332 triệu đồng (tương đương tốc độ tăng trưởng tăng 17,64%), nguyên nhân do sự tăng lên từ việc đẩy mạnh các hoạt động cho vay và thu từ hoạt động dịch vụ Với thu nhập tăng thì đương nhiên chi phí cũng tăng theo và tổng chi phí năm 2010 là 212.064 triệu đồng, tăng 33.250 triệu đồng (tương đương tốc độ tăng trưởng tăng 18,59% so với năm 2010), ngân hàng phải tập trung cải cách chất lượng các dịch vụ vì vậy các chi phí cho nhân viên, chi phí quản lý, chi phí khác liên quan đến việc nâng cao chất lượng đều tăng mạng làm cho tổng chi phí trong năm tăng cao Từ đó dẫn đến kết quả là lợi nhuận mang lại lên đến 23.600 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 2.082 triệu đồng (tương đương tăng 9,68%)
Bước sang năm 2012, tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, khủng hoảng nợ công tại Châu Âu tiếp tục ảnh hưởng không nhỏ đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng, trong đó có MHB An Giang Từ việc nền kinh tế không ổn định dẫn đến tổng thu nhập trong năm 2012 của Ngân hàng đạt 188.525 triệu đồng thấp hơn so với năm 2011 là 47.139 triệu đồng (tương đương tốc độ tăng trưởng giảm 20,00%), nguyên nhân do ảnh hưởng của lạm phát làm giá cả của một số mặt hàng tăng cao và thị trường tiêu thụ cũng bị thu hẹp, song song với thu nhập thì chi phí cũng cũng giảm đạt 167.787 triệu đồng, giảm 44.277
Trang 38triệu đồng so với năm 2011 (tương đương tốc độ tăng trưởng giảm 20,88%), đó là dấu hiệu khả quan cho thấy chi nhánh đã có kế hoạch chi tiêu đúng mục đích, quản
lý chặt chẽ việc mua sắm, tiêu dùng, công tác phí đúng theo chế độ chính sách Nhà nước trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả Lợi nhuận của Ngân hàng trong năm 2012 đạt được là 20.738 triệu đồng, thấp hơn so với năm 2011 là 2.862 triệu đồng (tương đương giảm 12,13%) Nguyên nhân của sự suy giảm lợi nhuận là do tình hình kinh tế khó khăn làm ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không thu được lợi nhuận cao hoặc có khi thua lỗ nên việc trả lãi cho Ngân hàng là có thể dẫn đến việc trễ hẹn hoặc không
có khả năng trả lãi Bên cạnh đó tình hình lãi suất biến động thị trường khá phức tạp làm ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn, dự trữ bắt buộc làm tăng chi phí đầu vào của Ngân hàng, công tác thu nợ gặp khó khăn, công thêm sự cạnh tranh gay gắt
từ các Ngân hàng khác dẫn đến lợi nhuận giảm
Nhìn chung qua 3 năm tình hình hoạt động kinh doanh của MHB An Giang tương đối tốt Đạt được kết quả như vậy là do sự quản lý chặt chẽ và hiệu quả của ban lãnh đạo cùng với sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân viên, bên cạnh đó là
sự quan tâm của các cấp, ngành, chính quyền địa phương Ngân hàng đã duy trì được nhịp độ tăng trưởng của mình, đóng góp tích cực vào sự phát triển của tỉnh nhà, nâng cao sức cạnh tranh với các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn
212,064
167,787
21,518 23,600 20,738 Triệu đồng