1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn và biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP á châu chi nhánh an giang

48 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU- CN AN GIANG Ngày nay chúng ta muốn phát triển kinh tế xã hội thì phải đầu

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

NGUYỄN LÂM PHÚ TÙNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH

Trang 3

Trước hết em xin cám ơn tập thể cán bộ nhân viên ngân hàng Á Châu chi nhánh An Giang mà đặc biệt là các anh chị công tác trong phòng tín dụng ngân hàng Á Châu chi nhánh An Giang đã tận tình chỉ dẫn em trong việc tiếp cận và làm quen với công việc và tận tình chỉ bảo

em để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề này

Tiếp đến là em xin cám ơn các thầy cô trong Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học An Giang và đặc biệt là thầy Trần Đức Tuấn đã tận tình hướng dẫn em

Trong thời gian thực tập tương đối ngắn tại chi nhánh, nhưng nhờ sự chỉ dạy nhiệt tình của các anh chị và đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế, có cơ hội tốt để bổ sung thêm những kiến thức còn thiếu sót trong quá trình học tập chưa hiểu rõ đồng thời cũng là dịp để có thêm nhiều kiến thức để phục vụ đề tài và trong công việc sau này của em Em xin chân thành cảm ơn những tình cảm tốt đẹp đó Em xin chúc các cô chú anh chị phòng tín dụng ngân hàng TMCP Á Châu cùng toàn thể giáo viên Khoa KT – QTKD được nhiều sức khoẻ!

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lâm Phú Tùng

Trang 4



Trang 5

Chuyên đề “Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn và biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh An Giang” là đề tài nghiên cứu đƣợc thực hiện với mong muốn tìm hiểu, phân tích và nâng cao hiệu quả về hoạt động trong lĩnh vực tín dụng tài trợ sản xuất và tiêu dùng tại chi nhánh Ngân hàng Á Châu An Giang

Đề tài chủ yếu đi vào hai nội dung chính:

 Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ ngắn hạn (cụ thể thông qua từng ngành nghề kinh tế)

 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ sản xuất và tiêu dùng

Qua hai nội dung chính trên, đề tài đã nêu ra các mặt mạnh, mặt tích cực đồng thời tìm ra những vấn đề còn tồn đọng của Ngân hàng Á Châu chi nhánh An Giang trong hoạt động tín dụng tài trợ ngắn hạn giai đoạn 2006 – 2008 Từ đó, để có thể khắc phục và hạn chế các vấn đề còn tồn đọng trên, một mặt đề tài đƣa ra các giải pháp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro, mặt khác đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả và mở rộng quy mô hoạt động tín dụng tài trợ sản xuất và tiêu dùng

Trang 6

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á

CHÂU- CN AN GIANG

CHƯƠNG I

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.1 Phương pháp thu thập số liệu: 2

3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 2

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG 3

1.1 Khái niệm: 3

1.2 Tín dụng ngân hàng 3

1.3 Tín dụng ngắn hạn 3

1.4 Các chỉ số trong cho vay 3

1.4.1 Doanh số cho vay 3

1.4.2 Doanh số thu nợ 3

1.4.3 Dư nợ 3

1.4.4 Nợ quá hạn 3

1.4.5 Dư nợ bình quân 4

2 MỘT SỐ QUI ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 4

2.1 Điều kiện và đối tượng vay vốn 4

2.1.1 Điều kiện vay vốn 4

2.1.2 Đối tượng vay vốn 4

2.2 Nguyên tắc tín dụng 5

2.3 Thời hạn cho vay 5

2.4 Mức cho vay 6

2.5 Lãi suất cho vay 6

2.6 Hồ sơ vay vốn 8

2.7 Phương thức cho vay 8

2.8 Giới hạn cho vay 8

2.9 Trả nợ gốc và lãi vay 8

2.10 Thẩm định và quyết định cho vay 9

2.11 Kiểm tra giám sát vốn vay 9

2.12 Quy trình cho vay tại ngân hàng 10

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI NHÁNH AN GIANG (ACB AN GIANG) 13

1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG (ACB AN GIANG) 13

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh An Giang ……… 13

1.2 Cơ cấu tổ chức 13

Trang 7

2 SƠ LƯỢC VỀ ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI

NHÁNH AN GIANG 16

2.1 Điểm mạnh 16

2.2 Điểm yếu 17

3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH CỦA ACB AN GIANG NĂM 2008 17

4 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TẠI NGÂN HÀNG ACB AN GIANG 18

5 MỤC TIÊU PHƯƠNG HƯỚNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG 19

CHƯƠNG IV PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG 20

1 TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGTMCP Á CHÂU AN GIANG QUA 3 NĂM (2006-2008) 20

2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN TẠI NHTMCP Á CHÂU AN GIANG QUA 3 NĂM (2006-2008) 23

2.1 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành tại ACB An Giang 23

2.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại ACB An Giang 25 2.3 Phân tích doanh số thu nợ tại ACB An Giang qua 3 năm 26

2.3.1 Phân tích doanh số thu nợ theo ngành 26

2.3.2 phân tích doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ACB An Giang 28

2.4 Phân tích dư nợ tại ACB An Giang qua 3 năm 30

2.4.1 Phân tích dư nợ theo ngành 30

2.4.2 Phân tích dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại ACB An Giang qua 3 năm 2006-2008 32

2.5 Phân tích nợ quá hạn tại ACB An Giang qua 3 năm 33

CHƯƠNG V GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG 34

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

1 KẾT LUẬN 37

2 KIẾN NGHỊ 38

Trang 8

Bảng 1: Biểu phí cấp tín dụng đối với khách hàng 6

Bảng 2: Tình hình cho vay tại ACB An Giang từ năm 2006 - 2008 21

Bảng 3: Tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành tại ACB An Giang 23

Bảng 4: Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại ACB An Giang 25

Bảng 5: Tình Hình Thu Nợ Theo Ngành Tại ACB An Giang 26

Bảng 6: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế tại ACB An Giang 29

Bảng 7: Dƣ nợ theo ngành tại ACB An Giang 30

Bảng 8: Dƣ nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại ACB An Giang 32

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1: Tình hình cho vay tại ACB An Giang từ năm 2006 - 2008 22

Hình 4.2: tình hình cho vay ngắn hạn theo ngành tại ACB An Giang 24

Hình 4.3: Tình hình cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại ACB An Giang 25

Hình 4.4: biểu hiện tình hình thu nợ theo ngành tại ACB An Giang 28

Hình 4.5: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế tại ACB An Giang 29

Hình 4.6: Dƣ nợ ngắn hạn theo ngành tại ACB An Giang 31

Hình 4.7: Dƣ nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế tại ACB An Giang 33

Trang 9

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI

NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU- CN AN GIANG

Ngày nay chúng ta muốn phát triển kinh tế xã hội thì phải đầu tư mà muốn đầu tư thì phải

có vốn từ đó vốn là nhân tố quyết định trong việc phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia vì thế bất cứ ngành nghề nào cũng cần vốn, vốn có vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn đến

sự tồn suy của doanh nghiệp Đó cũng là điều kiện kích thích cho các nhà đầu tư hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, vì thế ngân hàng cũng không ngoại lệ

An Giang là tỉnh giàu tìm năng phát triển, có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển sản xuẩt nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi Để khai thác có hiệu quả các tiềm năng này thì ngoài trình độ khoa học kĩ thuật ra còn có một yếu tố không thể thiếu Do đó tín dụng ngân hàng là hết sức quan trọng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng vốn của người dân và các tổ chức kinh tế để tiến hành mở rộng sản xuất hoặc duy trì sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội Những năm qua ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh An Giang bên cạnh việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp hoạt động thương nghiệp các ngành khác với dưới hình thức ngắn hạn, thì ACB đã cung cấp vốn cho người dân sản xuất nông nghiệp và đã đóng góp một phần không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế của tỉnh

Nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển thì nhu cầu vốn trong nền kinh tế càng cao,

để đáp ứng nhu cầu đó của nền kinh tế thì ngân hàng TMCP Á Châu đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là phải huy động hết toàn bộ nội lực của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho xã hội và phục vụ gần như mọi yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất cho khách hàng Từ những yếu tó đó đòi hỏi ngân hàng không ngừng nổ lực nhằm nâng cao hiệu

quả hoạt động vì thế tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn và

biện pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh

An Giang”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đề tài tập trung phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh An Giang qua 3 năm 2006 2007 2008, để thấy rõ thực trạng và từ đó kiến nghị giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng

Các phân tích cụ thể như sau:

Trang 10

- Phân tích doanh số cho vay theo ngành và theo thành phần kinh tế nhằm thấy được mức tăng giảm của doanh số cho vay qua từng năm như thế nào, từ đó tìm ra các nguyên nhân cho sự biến động này để đề xuất giải pháp thích hợp hơn

- Phân tích doanh số thu nợ cho vay theo ngành và theo thành phần kinh tế nhằm thấy được mức biến động của doanh số thu nợ qua từng năm từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp

để thu nợ hiệu quả hơn

- Phân tích dư nợ cho vay theo ngành và theo thành phần kinh tế nhằm thấy được dư nợ biến động dư nợ qua từng năm biến động như thế nào từ đó đưa ra giải pháp thích hợp

- Phân tích tình hình nợ quá hạn trong 3 năm 2006 2007 2008

Trên cơ sở phân tích được rút ra những mặt đạt được và chưa đạt được cũng như tìm ra những nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế đó Từ đó đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro cho vay nhằm nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng để ngân hàng ngày càng vững mạnh và phát triển

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu:

 Thu thập số liệu trực tiệp từ ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh An Giang qua 3 năm 2006

2007 2008 bao gồm:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2006 2007 2008

+ Bảng cân đối kế toán qua 3 năm 2006 2007 2008

+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, doanh số dư nợ, doanh số nợ quá hạn

 Tổng hợp các thông tin từ tạp chí ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại ngân hàng, trang web của ngân hàng

3.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

 Dùng phương pháp so sánh số tương đối

 Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối

 Nêu điển hình để làm sáng tỏ vấn đề

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Chuyên đề này nghiên cứu hoạt động của ngân hàng trong 3 năm: 2006, 2007, 2008

- Đề tài tập trung tìm hiểu về hoạt động cho vay ngắn hạn tại phòng tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh tỉnh An Giang

- Do thời gian thực tập có hạn và sự hạn chế trong việc thu thập số liệu nên chuyên đề thực tập tốt nghiệp không phân tích toàn bộ hoạt động tín dụng của Ngân Hàng mà chỉ đi sâu nghiên cứu trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn đối với các hộ sản xuất kinh doanh Qua đó nêu lên một số kiến nghị và giải pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng TMCP Á Châu tỉnh An Giang

Trang 11

- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật

- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị được chuyển giao trong thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu, khoản dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng

- Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn va cho vay vốn tại các ngân hàng, theo đó ngân hàng đóng vay trò trung gian được hiểu đơn giản là đi vay người có dư vốn để cho những người thiếu vốn vay lại

1.2 Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn

vị, các tổ chức kinh tế và các nhân được thực hiện dưới hình thức các ngân hàng, các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi sử dụng nguồn vốn đó để cho vay đối với đối tượng nêu trên

1.3 Tín dụng ngắn hạn

Tín dụng ngắn hạn là những khoảng cho vay của ngân hàng dưới 12 tháng và thường được sử dụng để cho vay bổ sung việc thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

1.4 Các chỉ số trong cho vay

1.4.1 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định

1.4.4 Nợ quá hạn

Trang 12

Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng Khi đó ngân hàng chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn

1.4.5 Dư nợ bình quân

Là dư nợ trung bình của ngân hàng trong một năm, nó được tính theo công thức sau:

Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm)/2

2 MỘT SỐ QUI ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

2.1 Điều kiện và đối tượng vay vốn

2.1.1 Điều kiện vay vốn

Ngân hàng có thể xem xét quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện:

- Có năng lực pháp luật dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo các qui định hiện hành của pháp luật

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặc dự án đầu tư phục vụ đời sống khả thi phù hợp với các qui định của pháp luật

- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của pháp luật

2.1.2 Đối tượng vay vốn

Ngân hàng cho vay đối với các thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ bao gồm:

- Doanh nghiệp Nhà nước

- Doanh nghiệp nước ngoài

- Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty hợp danh

- Hợp tác xã

- Doanh nghiệp tư nhân

- Cá nhân có đăng kí kinh doanh

Những trường hợp không được cho vay và hạn chế cho vay:

+ Những trường hợp không được cho vay

Ngân hàng không cho vay các khách hàng thuộc các trường hợp sau:

- Thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc của ngân hàng đó

- Cán bộ, nhân viên của ngân hàng thực hiện các nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay

- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc của ngân hàng mình

+ Hạn chế cho vay

Trang 13

- Ngân hàng không cho vay có bảo đảm, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, số tiền cho vay đối với những đối tượng sau:

Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng, thanh tra viên đang thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại ngân hàng, kế toán trưởng của ngân hàng

Các cổ đông lớn của ngân hàng

Hội đồng tín dụng xen xét, quyết định cho vay với bố mẹ, vợ, chồng, con của GĐ, PGĐ sở giao dịch, GĐ, PGĐ chi nhánh, trưởng phòng giao dịch của ngân hàng

2.2 Nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng hay trong các khế ước nhận nợ

Theo nguyên tắc này tiền vay phải sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được vay trình bày với Ngân hàng và được Ngân hàng cho vay chấp nhận Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay

Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng

Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng: tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải bảo đảm thu hồi được đầy đủ và có sinh lời Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động

Đối với công việc hạch toán của từng Ngân hàng, việc tuân thủ nguyên tắc này đảm bảo tạo điều kiện vật chất cho sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, thực hiện tính kinh doanh của tín dụng Hơn nữa, do phương thức hoạt động của các Ngân hàng là “đi vay để cho vay”, nên tính hoàn trả của tín dụng càng khẳng định như một cơ chế tồn tại của Ngân hàng

2.3 Thời hạn cho vay

Ngân hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ ngân quỹ, khả năng trả nợ của khách hàng, khả năng nguồn vốn cho vay của ngân hàng và các nội dung khác để thoả thuận thời hạn cho vay và được ghi nhận cụ thể trong HĐTD giữa ngân hàng và khách hàng

Đối với các tổ chức Việt Nam và Nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

Đối với các cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống hoạt động tại Việt Nam

Thời hạn cho vay bao gồm: Thời hạn ân hạn (nếu cớ) và thời hạn trả nợ

Thời hạn ân hạn: trong trường dùng tiền trả nợ của phương án, dự án đầu tư chưa phát sinh hoặc phát sinh không đáng kể ( như trong giai đoạn thi công, lắp đặt, vận hành, chạy thử…) thì ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn ân hạn và được ghi cụ thể trong HĐTD giữa ngân hàng và khách hàng Trong khoảng thời gian này ngân hàng có thể chi thu lãi vay mà chưa thu vốn gốc và lãi vay

Trang 14

2.4 Mức cho vay

Mức cho vay được xác định dựa vào các căn cứ sau:

Nhu cầu vốn của khách hàng: căn cứ vào phương án kinh doanh, dự án đầu tư của khách hàng được ngân hàng thẩm định

Khả năng trả nợ của khách hàng

Tổng dư nợ cho vay của khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng

Các trường hợp cho vay vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố phải được Hội đồng tín dụng hoặc ban tín dụng Hội Sở (nếu khoảng vay thuộc hạn mức phán quyết của ban Tín Dụng Hội Sở) chấp thuận

2.5 Lãi suất cho vay

Về mức lãi suất cho vay thì do ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong HĐTD, phù hợp với các qui định hiện hành của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

Tùy từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng và khách hàng thoả thuận áp dụng lãi suất cho vay cố định và/hoặc lãi suất cho vay thay đổi Việc thay đổi lãi suất cho vay được căn cứ vào các thoả thuận trong HĐTD giữa ngân hàng và khách hàng

Bảng 1: Biểu phí cấp tín dụng đối với khách hàng

Phí thu trước khi cho vay TT: tối thiểu, TĐ: tối đa

Phí thu xếp tài chính (Áp dụng đối với

Phí sau khi cho vay

Phí giải chấp từng phần (đối với tài sản thế

châp là hàng hoá)

500.000đồng/lần

Trang 15

Phí gia hạn/điều chỉnh kỳ hạn 0.02%/số tiền gia hạn hoặc điều chỉnh kỳ

hạn

TT: 100.000dồng

TĐ: 2 triệu đồng Phí phạt trả góp trễ hạn đối với các khoản

vay áp dụng lãi suất tính trên dư nợ ban đầu 50.000đ/kỳ trễ hạn

Phí trả nợ trước hạn (tính trọn tháng):

- Khoản vay áp dụng lãi suất tính

trên dư nợ ban đầu

- Khoản vay áp dụng lãi suất tính

trên dư nợ thực tế

+ Cho vay ngắn hạn từng lần

+ Cho vay ngắn hạn theo hạn mức

+ Cho vay trung dài hạn

0.2%/tháng/số tiền trả trước hạn TT: 200.000đồng

Miễn phí Miễn phí TT: 100.000đ TĐ: 10 triệu đồng

- Lãi suất cho vay trong từng trường hợp khoản vay được ACB đồng ý gia hạn nợ vay theo thoả thuận giữa ACB và khách hàng, nhưng đồng thời không thấp hơn mức lãi suất cho vay (đối với các khoản vay tương tự) theo qui định của ACB tại thời điểm đồng ý gia hạn nợ vay và không thấp hơn lãi suất cho vay trước đó đã được ký kết trong HĐTD

- Lãi suất cho vay trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn:

+ Trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn do vi phạm trả lãi vay: số tiền lãi vay đến hạn mà khách hàng không trả đúng hạn bị phạt chậm trả lãi vay

Số tiền phạt = (Số tiền lãi vay chậm trả*lãi suất phạt (%tháng))/30*ngày chậm trả

Lãi suất phạt = 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết trong HĐTD

Số ngày trả chậm được tính từ ngày kế tiếp của ngày đến hạn trả lãi vay cho đến ngày khoản vay được tính lãi suất nợ quá hạn hoặc đến ngày khách hàng trả hết phần lãi vay vi phạm Tổng số tiền phạt chậm trả lãi vay không được vượt quá 5% số tiền lãi vay chậm trả

 Đối với HĐTD trả góp định kỳ, lãi vay được tính theo dư nợ vốn gốc thực tế hoặc trả vốn gốc cuối kỳ hoặc trả theo các định kỳ hạn trả nợ khác

 Đối với HĐTD trả góp định kỳ áp dụng lãi suất trả góp :

Số tiền phạt trả góp trễ hạn = số tiền phạt của một kỳ trễ hạn * số kỳ trễ hạn

Số tiền phạt của một kỳ trễ hạn (VND/kỳ trễ hạn): Thực hiện theo qui định của ACB trong từng thời kỳ

Dự nợ vốn hốc của khoản vay chưa đến hạn trả nợ chuyển sang nợ quá hạn vẫn áp dụng lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết trong hợp đồng

Trang 16

+ Trong trường hợp khoản vay chuyển sang nợ quá hạn do vi phạm trả nợ vốn gốc, lãi suất cho vay được áp dụng như sau:

 Đối với số dư nợ vốn gốc đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả đúng hạn, mức lãi suất áp dụng bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng thời hạn cho vay đã được lý kết trong HĐTD

 Đối với dư nợ vốn gốc chưa đến hạn trả nợ nhưng đã chuyển sang nợ quá hạn, mức lãi suất áp dụng bằng lãi suất cho vay trong hạn đã được lý kết trong HĐTD

+ Trong trường hợp ACB thu hồi trước hạn các khoản nợ vay chưa thanh toán của khách hàng theo qui định sau 30 ngày kể từ ngày ACB có thông báo thu hồi nợ trước hạn mà khách hàng không thanh toán đủ nợ vay, toàn bộ số dư nợ vốn gốc bị chuyển sang nợ quá hạn và chịu mức lãi suất bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết trong HĐTD

2.6 Hồ sơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho ACB giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của tài liệu đã gửi cho ngân hàng

ACB hướng dẫn các tài liệu khách hàng cần gửi cho ngân hàng phù hợp với đặc đỉem cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay

2.7 Phương thức cho vay

ACB thoả thuận với khách hàng về phương thức cho vay, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng theo một số các phương thức sau:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay hợp vốn

- Cho vay trả góp

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

2.8 Giới hạn cho vay

Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp dối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của chính phủ, của các tổ chức và các nhân Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì ACB cho vay hợp vốn theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước

Trong trường hợp đặc biệt ACB chỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay khi được thủ tướng chính phủ cho phép

Việc xác định vốn tự có của ACB để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay quy định tại điều này thực hiện theo quy định của ngân hàngn hà nước

Trang 17

Trả nợ gốc theo một kỳ hạn hoặc nhiều kỳ hạn.Trường hợp trả nợ gốc theo nhiều kỳ hạn, số tiền trả nợ và thời gian của mỗi kỳ, hạn nợ có thể không bằng nhau nhưng tổng số tiền trả nợ các

kỳ hạn cộng lại phải bằng tổng số tiền cho vay

Trả lãi vay hàng tháng hoặc theo định kỳ thời gian hoặc trả lãi trước và thu nợ gốac sau

Đồng tiền trả nợ và iệc bảo đảm giá trị trả nợ gốc bằng các hình thức thích hợp pù hợp với các quy định của pháp luật

Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi hoặc kết thúc thời hạn cho vay, nếu khách hàng không

có khả năng trả nợ dụng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc lãi hoặc không được gia hạn nợ gốc hoặc lãi, thì ACB chuyển dư nợ sang nợ quá hạn Sau 30 ngày kể từ ngày ACB chuyển sang nợ quá hạn mà khách hàng chưa thanh toán hết (nợ gốc, lãi trong hạn, lãi phạt) thì ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp sử lí theo luật định để thu hồi nợ vay và các chi phí có liên quan

Trường hợp chậm trả lãi vay, khách hàng bị phạt trên số lãi phải trả và số ngày chậm trả với mức phạt do ACB quy định

Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn thì ACB và khách hàng thoả thuận với điều kiện, số lãi vay, phí phải trả

2.10 Thẩm định và quyết định cho vay

ACB xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nghuyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa thẩm định và quyết định cho vay ACB quy định xem xét, đánh giá tinh khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống và khả năng trả nợ vay của khách hàng để quyết định cho vay

ACB quy định cuj thể về niêm yết công khai thời hạn tối đa phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng Trường hợp quyết định kông cho vay, ACB phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay

2.11 Kiểm tra giám sát vốn vay

Nhân viên tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử ụng vón vay và trả nợ của khách hàng Mỗi lần kiểm tra phải lập biên bản nêu rõ thời gian, địa điểm kiểm tra, tình hình sử dụng vốn vay, tình trạng tài sản đảm bảo,tình hình sản xuất kinh doanh Thông qua việc kiểm tra, giám sát nhân viên tín dụng đề xuất với lãnh đạo các giải pháp kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh, hạn chế rủi ro tín dụng

Nhân viên tín dụng tiến hành kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cho vay phù hợp với đặc điểm hoạt dộng của ACB và đặc điểm kinh doanh sử dụng vốn vay của khách hàng

Trang 18

2.12 Quy trình cho vay tại ngân hàng

Sơ đồ 1 : sơ đồ thực hiện quy trình tín dụng

Bước 1 : Loan CSR (loan credit service representative) : Nhân viên dịch vụ khách hàng

Tìm khách hàng có nhu cầu vay vốn Khi khách hàng phát sinh nhu cầu về vốn, khách hàng sẽ

liên hệ với ngân hàng Khi đó Loan CSR (nhân viên dịch vụ khách hàng) sẽ thực hiện nhiệm vụ

tư vấn khách hàng và hướng dẫn tận tình cho khách hàng đầy đủ thủ tục vay vốn và lập hồ sơ đề nghị vay vốn

Bước 2 : Trưởng phòng

Sau khi lập hồ sơ đề nghị vay vốn, nhân viên dịch vụ khách hàng sẽ chuyển hồ sơ cho trưởng phòng Sau khi xem xét, trưởng phòng sẽ phân công cho nhân viên A/O (nhân viên thẩm định) tiến hành thẩm định nhu cầu vay vốn của khách hàng

Bước 3 : Nhân viên A/O (Account Officer) Nhân viên quản lí và phát triển khách hàng

Sau khi được phân công, nhân viên A/O sẽ tiền hành thẩm định nhu cầu vay vốn, mục đích

sử dụng và kế hoạch trả nợ của khách hàng Thẩm định nơi đất toạ lạc, giá trị của tài sản thế chấp, phương án sản xuất doanh, khả năng trả nợ của khách hàng

Thẩm định „6C‟ của khách hàng và của người thừa kế :

Uy tín: (character) : Đây là yếu tố quan trọng nhất đối với ngân hàng trong việc thẩm định

khách hàng Mục tiêu của việc xem xét, đánh giá tín cách và uy tín của khách hàng và để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất Thông thường, ngân hàng đánh giá các yếu tố này trên cơ sở hồ sơ quá khứ của khách hàng, tiếp xúc và phỏng vấn người vay vốn

Loan CSR_nhân

viên dịch vụ khách

hàng

Trưởng phòng

Nhân viên A/O_nhân viên quản lý à phát triển khách hàng

Ban tín dụng hoặc hội đồng tín dụng hoặc cá nhân có thẩm quyền

Thu nợ và thu lãi Thanh lý

Trang 19

Năng lực (Capacity): Các ngân hàng không chỉ quan tâm đến khả năng trả nợ của người

vay mà còn xem xét khách hàng có đủ năng lực, tư cách thể nhân và pháp nhân trong việc vay vốn ngân hàng hay không Phải xem xét nguồn trả nợ của khách hàng Nếu khoản vay được trả

từ lợi nhuận thì điều quan trọng là ngân hàng phải đánh giá được năng lực kinh doanh của người vay, số lãi kiếm được có đủ trả nợ cho ngân hàng không

Điều kiện: (Conditions): Điều kiện kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

của khách hàng vay vốn Có những trường hợp khách hàng có uy tín, có khả năng tạo ra lợi nhuận cao nhưng do điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội thay đổi bất thường làm ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh dẫn đến mát khả năng trả nợ vay cho ngân hàng Thời hạn của mọi khoản vay càng dài thì việc nghiên cứu, dự đoán tình hình kinh tế càng trở nên quan trọng hơn

Vì vậy, ngân hàng cần tổ chức mộ bộ phận theo dõi và dự báo các thông tin về kinh tế - chính trị trong và ngoài nước của ngành có liên quan cho ngân hàng, đồng thời cung cấp cho khách hàng nếu họ yêu cầu

Vốn (Capital): Khách hàng vay vốn cần có đủ mức vốn thích hợp để tham gia cùng vốn vay

của ngân hàng Mức vốn này dùng để bù đắp những rủi ro, thua lỗ có thể xảy ra Qua mức vốn tham gia của khách hàng giúp ngân hàng đánh giá được khả năng tài chính của khách hàng Nếu vốn tự có của khách hàng tham gia làm cho dự án sinh lời theo đúng ý khách hàng

Kiểm soát (control) : tập trung vào các vấn đề như thay đổi trong pháp luật và các quy chế

có ảng hưởng xấu đến người vay yêu cầu tín dụng của người vaycos đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng không

Tài sản thế chấp (Collateral): Kiểm tra giấy tờ chứng minh tài sản thế chấp thuộc quyền sở

hữu của khách hàng này được dựa vào giá thị trường tại thời điểm mà khách hàng đề nghị ngân hàng cho vay vốn nhưng không được vượt quá khung giá theo quy định của cơ quan thuế, tài chính và đảm bảo nếu phát mãi thì phải thu hồi được nợ gốc và lãi

Sau khi thẩm định, nhân viên A/O sẽ hướng dẫn khách hàng phương án vay vốn và kế hoạch trả

nợ, đồng thời lập tờ trình thẩm định và trình lên ban lãnh đạo phòng tín dụng để xem xét

Bước 4: Ban tín dụng (Hội đồng thẩm định, cá nhân có thẩm quyền)

Sau khi xem xét, kiểm tra, đánh giá kết quả thẩm định, ban tín dụng sẽ ra quyết định:

- Nếu không cho vay: trả hồ sơ, chuyển cho Loan CSR và gửi thông báo cho khách hàng và nêu rõ nguyên nhân

- Nếu chấp nhận cho vay : Tiến hành thủ tục vay

Bước 6: Loan CSR (Nhân viên dịch vụ khách hàng)

Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết, Loan CSR sẽ tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng Một bản sẽ được giữ lại phòng tín dụng, một bản được giữ ở phòng giao dịch và

Trang 20

ngân quỹ, bản còn lại giao cho khách hàng Trường hợp một hợp đồng vay giải ngân nhiều lần, tất cả các lần giải ngân sau phải được sự chấp thuận của lãnh đạo phòng tín dụng trên phiếu đề nghị giải ngân do nhân viên tín dụng lập

Phòng kế toán phối hợp với phòng giao dịch và ngân quỹ chịu trách nhiệm về quy trình luân chuyển chứng từ thu chi và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống ACB nhằm đảm bảo tính khoa học và hợp lí của công việc

Bước 7: Nhân viên A/O (nhân viên quản lý và phát triển khách hàng)

Thường xuyên kỉem tra việc khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích vay không Thẩm định lại tài sản thế chấp

- Xem xét việc khai thác, sử dụng tài sản có làm hư hại hoặc làm giảm giá trị tài sản hay không, có cho thuê, cho mượn hay không, tái định lại tài sản theo thời giá và hiện trạng

- Việc kiểm tra được thực hiện định kì mỗi tháng một lần Mỗi lần tiến hành kiểm tra nhân viên tín dụng đều phải lập biên bản theo dõi và đề xuất ý kiến xử lý trình lãnh đạo

Theo dõi thu lãi, thu vốn theo kỳ hạn vốn, kỳ hạn lãi, nhắc nhở đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn

Bước 8: Thu nợ và thu lãi

Bảy ngày trước khi đến hạn trả nợ vay, nhân viên tín dụng phải làm việc với khách hàng vay (trực tiếp, gửi thư báo hoặc điện thoại) nhắc nhở trả nợ vay cũng như xem xét tìm biện pháp thu hồi hoặc gia hạn nợ vay Xử lý nợ quá hạn và tài sản bảo đảm

Trang 21

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - CHI

NHÁNH AN GIANG (ACB AN GIANG)

1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG

 Hội sở chính đặt tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TPHCM

 Tên giao dịch gọi là ngân hàng TMCP Á Châu

 Tên nước ngoài gọi là ASIAN – COMMERCIAL – BANK (viết tắt là ACB)

Sau một thời gian hoạt động và phát triển mạnh, ngân hàng đã quyết định thành các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trong nước

Ngày 10/08/1994 Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh An Giang (gọi tắt là ACB An Giang) được phép thành lập giấy phép số 0019/GCT ACB An Giang đi vào hoạt động từ ngày 16/09/1994

 Ngân hàng có trụ sở đặt tại 95 Nguyễn Trãi, P Mỹ Long, TP Long Xuyên, An Giang

 Số điện thoại của ngân hàng là 076 3844532 – 076 3844531

Giấy chứng nhận để đăng kí kinh doanh Vàng số 000002 ngày 12/06/1997 do Giám Đốc ngân hàng nhà nước An Giang cấp về việc ACB An Giang được phép mua bán, gia công, chế tác vàng

1.2 Cơ cấu tổ chức

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng Á Châu chi nhánh An Giang

Trang 22

Sơ đồ 2: cơ cấu tổ chức

Nó cho biết được cách thức tổ chức hoạt động của một ngân hàng Trong đó đứng đầu tổ chức là Ban GĐ chịu trách nhiệm chính trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tiếp theo là các pòng ban chỉ đóng vai trò hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nhưng trong đó đặc biệt là phòng tín dụng chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp quá trình thẩm định cho vay, cho vay, thu nợ, nhờ đó mà có được số liệu về tín dụng:

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

 Ban Giám Đốc: gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc

Có nhiệm vụ điều hành và quản lý mọi hành động của chi nhánh về nghiệp vụ Hướng dẫn

và diễn giải việc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên được giao Đại diện chi nhánh để ký kết hợp đồng với khách hàng Chịu trách nhiệm điều hành toàn

bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Ban Giám Đốc

Ban kiểm soát

Phòng tín dụng và TTQT

Phòng hành chánh

Bộ phận tín dụng Nông nghiệp

Bộ phận tín dụng công thương nghiệp

và tiêu dùng

Trang 23

Có nhiệm vụ hỗ trợ cho giám đốc trong các nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong việc chỉ đạo điều hành một số mặt công tác do giám đốc phân công, ký thay giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được giao

 Ban kiểm soát nội bộ

Có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chỉ thị, quy định của hội đồng quản trị, tổng giám đốc; theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sữa chữa những sai phạm, thực hiện kiến nghị của những đoàn thanh tra, kiểm tra tại chi nhánh

 Phòng giao dịch và ngân quỹ

- Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán

- Cân đối thanh khoản, điều chuyển vốn

- kinh doanh vàng, bạc, đá quý và thu dổi ngoại tệ

- chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, các loại ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố (bản chính) của khách hàng

- Đào tạo, huấn luyện các giao dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ và phục vụ khách hàng

 Phòng kế toán và vi tính

Thực hiện nguyên tắc, chế độ kế toán thống kê, thanh toán liên hàng

Kiểm tra kinh doanh vàng, đá quý, các khoản thu nhập và chi phí

Theo dõi TSCĐ, công cụ lao động

Tổng hợp, lập các bản biểu mẫu báo cáo, bản cân đối, làm việc với cơ quan thuế

Quản lý mạng vi tính, các chương trình và các phần mềm ứng dụng của chi nhánh

 Phòng tín dụng và thanh toán quốc tế

- Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra cho vay phục vụ sản xuất nông nghịêp, công thương nghiệp, tiêu dùng, các tiểu dự án…

- Tiếp thị, mở rộng thị trường và giới thiệu các sản phẩm của ACB

- Thu hồi vốn và lãi cho vay kể cả xử lý nợ khó đòi

- Phối hợp các phòng chức năng để phục vụ tốt nhu cầu khách hàng

- Thục hiện vai trò tham mưu cho Ban Giám Đốc trong kế hoạch phát triển

- Các mặt nghiệp vụ khác có liên quan đến tác nghiệp

 Phòng hành chánh và nhân sự

phỏng vấn tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động thoe kế hoạch được ACB Hội sở duyêt hàng năm

Lên kế hoạch, chương trình đào tạo nhân viên và liên hệ với trung tâm đào tạo ACB

Tổng hợp kế hoạch của từng phòng ban

Trang 24

Soạn thảo các văn bản, thông báo, quyết định, công văn…tiếp nhận và phân công các công văn từ ACB - Hội sở, ngân hàng nhà nước và các nơi khác gửi đến Gửi các công văn từ các phòng ban đến các cơ quan và lưu trữ các văn thư

2 SƠ LƯỢC VỀ ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU CỦA NGÂN HÀNG

TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH AN GIANG

vụ và chỉ ra cách thức thực hiện để đạt được kết quả đã định; Hệ thống hồ sơ có thể làn tài liệu

để đào tạo huấn luyện nhân viên trong nội bộ mình và các bộ phận biết trao đổi học hỏi kinh nghiệm của nhau

Lợi ích đối với ngân hàng: Trong giao dịch thương mại dịch vun gần đây, đa số khách hàng lựa chọn dịch vụ hàng hóa có chất lượng, tức là nhanh chóng và thuận tiện, chính xác và hiện đại mà các yêu cầu này đã được thiết lậ[ và kiểm soát khi áp dụng QMS trong nhiều trường hợp đứng trước nhiều ngân hàng khách hàng sẽ chỉ lựa chọn ngân hàng nào có chất lượng cao Lợi ích cho phía khách hàng: Khách hàng của ngân hàng sẽ nhận được dịch vụ có chất lượng cao, có thể tin tưởng ở hệ thống đảm bảo chất lượng của ngân hàng đã được chứng nhận ISO; khách hàng có thể chọn giữa các ngân hàng cung cấp đang cạnh tranh với nhau, tạo lợi thế cho mình trong đàm phán; khách hàng có thể giảm chi phí cần thiết để đánh giá, tìm hiểu ngân hàng vì đã có một tổ chức thứ 3 xem xét và chứng nhận

Với định hướng đa dạng hóa và hướng tới khách hàng để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu trong khu vực, Acb An Giang hiện đag thực hiện đầy đủ các chức năng của một ngân hàng bán lẻ Danh mục sản phẩm của ACB An Giang rất đa dạng tạp trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các sản phẩm của ACB An Giang luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiến tiến, có độ an toàn và bảo mật cao

Với uy tín thương hiệu ACB tính thích hợp của sản phẩm cùng với mạng lưới phân phối trải rộng, ACB An Giang thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và doanh nghiệp, với tốc

độ tăng trưởng rất cao ACB An Giang có điều kiện phát triển nhanh về quy mô, gia tăng khoảng cách với các đối thủ trong khu vực

Các sản phẩm tín dụng mà ACB cung cấp rất phong phú, nhất là dành cho khách hàng cá nhân ACB An Giang là ngân hàng đi đầu trong hệ thống ngân hàng cung cấp các loại tín dụng cho cá nhân như: cho vay trả góp mua nhà, mua nền nhà, sữa chữa nhà,cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay du học, cho vay thế chấp bằng sổ tiết kiệm…

Là một ngân hàng bán lẻ, ACB An Giang cung cấp danh mục đa dạng các sản phẩm ngân quỹ và thanh toán Với hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền được xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn với nhiều tiện ích cộng thêm cho khách hàng

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w