1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà đồng bằng sông cửu long chi nhánh an giang

70 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, cũng như các doanh nghiệp trên khắp cả nước, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh An Giang luôn biết hòa mình vào dòng chảy chung của nền kinh tế,

Trang 1

CHI NHÁNH AN GIANG

C : Tài Chính Ngân Hàng

CHUYÊN ĐỀ T T NGHIỆP

An Giang, 7 ăm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ T T NGHIỆP

PH N T CH HOẠT Đ NG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NG N HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHI NHÁNH AN GIANG

C : Tài Chính Ngân Hàng

GVHD: Th.s TRẦN ĐỨC TUẤN SVTH: TRẦN THỊ TUYẾT NGỌC MSSV: DNH093707

L : DT5NH1

An Giang, 7 ăm 2013

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

Giảng viên hướng dẫn: Th.s TRẦN ĐỨC TUẤN

(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 1: ………

(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2: ………

(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trải qua bốn năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học An Giang, em nhận thấy mình đã lĩnh hội được rất nhiều kiến thức về chuyên môn cũng như về kinh nghiệm thực tiễn trong cuộc sống, điều này đã giúp cho em có được hành trang kiến thức vững chắc trước khi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình Nay,

em xin gửi những lời tri ân tốt đẹp nhất đến quý thầy cô, đến những người đã luôn chỉ bảo và giúp đỡ em một cách tận tình trong suốt thời gian qua

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong Khoa Kinh

tế - Quản trị kinh doanh cũng như quý thầy cô trong các khoa khác của Trường Đại học An Giang, những người đã luôn dày công dạy dỗ và truyền đạt tận tình cho em những kiến thức, những bài học vô cùng quý báu

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên Trần Đức Tuấn, người

đã hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý cho em một cách tận tình để từ đó em có thể hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất

Nhân đây, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban Giám đốc cùng toàn thể các anh chị tại MHB An Giang đã tạo điều kiện tốt để em thực tập và cung cấp đầy đủ số liệu cần thiết để em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình

Cuối cùng, em xin chúc quý thầy cô, chúc Ban Giám đốc cùng toàn thể các anh chị tại MHB An Giang luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc, xin chúc hoạt động kinh doanh của MHB An Giang luôn đạt nhiều hiệu quả và phát triển bền vững

Trân trọng kính chào!

Long Xuyên, ngày 01 tháng 07 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Tuyết Ngọc

Trang 5

TỔNG QUAN 1

Cơ sở hình thành đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu 2

Phạm vi nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu 2

Ý nghĩa nghiên cứu 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay 4

1.1.1 Khái niệm cho vay 4

1.1.2 Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động cho vay 4

1.1.3 Lãi suất cho vay 4

1.1.4 Phân loại cho vay 5

1.1.5 Những nguyên tắc chung của hoạt động cho vay 6

1.1.6 Phương thức cho vay 8

1.1.7 Phân loại nợ 10

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp 11

1.2.1 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp 11

1.2.2 Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 12

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay 13

Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MHB AN GIANG 15

2.1 Tổng quan về MHB An Giang 15

2.2 Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu hiện nay của MHB An Giang 15

2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban tại MHB An Giang 16

2.3.1 Sơ đồ tổ chức 16

Trang 6

2.3.3 Tài ch nh 20

2.4 Phân t ch kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang giai đoạn 2010 – 2012 22

2.5 Những thuận lợi và khó khăn của MHB An Giang 24

2.5.1 Thuận lợi 24

2.5.2 Khó khăn 25

2.6 Định hướng phát triển của MHB trong thời gian tới 25

Chương 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI MHB AN GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 29

3.1 Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp tại MHB An Giang 29

3.2 Phân t ch hoạt động cho vay 31

3.2.1 Phân t ch doanh số cho vay căn cứ vào thời hạn cho vay 31

3.2.2 Phân t ch doanh số cho vay căn cứ vào ngành kinh tế 34

3.3 Phân t ch hoạt động thu nợ 38

3.3.1 Phân t ch doanh số thu nợ căn cứ vào thời hạn cho vay 38

3.3.2 Phân tích doanh số thu nợ căn cứ vào ngành kinh tế 39

3.4 Phân t ch dư nợ cho vay 42

3.4.1 Phân t ch dư nợ cho vay căn cứ vào thời hạn cho vay 42

3.4.2 Phân t ch dư nợ cho vay căn cứ vào ngành kinh tế 44

3.5 Phân t ch nợ quá hạn 46

3.5.1 Phân t ch nợ quá hạn căn cứ vào thời hạn cho vay 46

3.5.2 Phân t ch nợ quá hạn căn cứ vào ngành kinh tế 48

3.6 Phân t ch các chỉ số dùng để đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp tại MHB An Giang từ 2010 – 2012 49

Trang 7

Giang 50

3.6.2 Phân t ch vòng quay vốn t n dụng cho vay khách hàng doanh nghiệp tại MHB An Giang 52

3.6.3 Phân t ch tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp tại MHB An Giang 53 3.7 Đánh giá tổng thể hoạt động cho vay doanh nghiệp tại MHB An Giang 54

3.7.1 Những kết quả đạt được 54

3.7.2 Những mặt hạn chế 54

3.8 Giải pháp nâng cao hơn nữa hoạt động cho vay doanh nghiệp tại MHB An Giang 55

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 57

Kết luận 57

Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 8

Trang

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của MHB An Giang từ 2010 - 2012 20

Bảng 2.2: Kết quả HĐKD của MHB An Giang từ 2010 - 2012 22

Bảng 3.1: Dư nợ cho vay theo đối tượng vay vốn của MHB An Giang 29

Bảng 3.2: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo thời hạn cho vay 31

Bảng 3.3: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế 34

Bảng 3.4: Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay 38

Bảng 3.5: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế 40

Bảng 3.6: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thời hạn cho vay 42

Bảng 3.7: Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế 44

Bảng 3.8: Nợ quá hạn theo thời hạn cho vay 46

Bảng 3.9: Nợ quá hạn theo ngành kinh tế 48

Bảng 3.10: Các chỉ số dùng để đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp tại MHB An Giang từ 2010 – 2012 50

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn nguồn vốn của MHB An Giang từ 2010 - 2012 21 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu diễn kết quả HĐKD của MHB An Giang 23

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn dư nợ cho vay doanh nghiệp theo đối tượng vay vốn 30

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn doanh số cho vay doanh nghiệp theo thời hạn 32

Biểu đồ 3.3: Biểu đồ biểu diễn doanh số cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế 36

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ biểu diễn doanh số thu nợ theo thời hạn 39

Trang 9

Biểu đồ 3.6: Biểu đồ biểu diễn dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thời hạn 43

Biểu đồ 3.7: Biểu đồ biểu diễn dư nợ cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế 45 Biểu đồ 3.8: Biểu đồ biểu diễn nợ quá hạn theo thời hạn 47

Biểu đồ 3.9: Biểu đồ biểu diễn nợ quá hạn theo ngành kinh tế 48

Biểu đồ 3.10: Biểu đồ biểu diễn hệ số thu nợ 51

Biểu đồ 3.11: Biểu đồ biểu diễn vòng quay vốn tín dụng 52

Biểu đồ 3.12: Biểu đồ biểu diễn hệ tỷ lệ nợ quá hạn 53

DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Mạng lưới hoạt động của MHB An Giang 16

Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của MHB An Giang 17

Trang 10

CN Công nghiệp

Trang 11

TỔNG QUAN

Cơ sở hình thành đề tài

- Xét trong nền kinh tế Việt Nam, hầu hết mỗi ngân hàng thương mại (NHTM) đều có chức năng đặc thù là trung gian tài chính, làm cầu nối liên kết giữa những người thừa vốn và những người có nhu cầu về vốn Từ đó, NHTM có thể giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư để mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

- Hiện nay trên địa bàn tỉnh An Giang có khoảng trên 2.300 doanh nghiệp vừa

và nhỏ, chiếm khoảng 95% trong tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong

đó nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của khối doanh nghiệp này đã đóng góp 35% tổng nguồn thu ngân sách của toàn tỉnh[1]

Trong nền kinh tế hội nhập như hiện nay, cũng như các doanh nghiệp trên khắp cả nước, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở tỉnh An Giang luôn biết hòa mình vào dòng chảy chung của nền kinh tế, dù giai đoạn đó có khó khăn hay thăng hoa thì các doanh nghiệp luôn biết thích nghi với những thử thách đó, cũng như nắm bắt nhanh nhạy với những diễn biến khả quan, thuận lợi của thị trường, từ đó dần dần khẳng định vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh

tế, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp các cùng nhau phát triển Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh cũng không ít khó khăn, nhất là khó khăn

về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Thấy được tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như những khó khăn mà họ đang gặp phải trong nền kinh tế, Ngân Hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh An Giang cũng muốn đóng góp một phần giá trị từ hoạt động kinh doanh của mình vào nền kinh tế của tỉnh, đồng thời cũng giúp các doanh nghiệp giải được bài toán khó khăn về vốn Cụ thể là ngân hàng luôn tạo điều kiện tốt để các doanh nghiệp này tiếp cận được với nguồn vốn vay, giúp những doanh nghiệp này có vốn để sản xuất kinh doanh và

Trang 12

mở rộng quy mô đầu tư, qua đó cũng đảm bảo nguồn lợi nhuận nhất định cho ngân hàng từ hoạt động cho vay doanh nghiệp

Từ những phân tích trên, nay tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang”

Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại MHB An Giang thông qua các chỉ tiêu liên quan như doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tình hình nợ quá hạn, từ đó có thể đánh giá hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng

- Phân tích những mặt tích cực và tồn tại trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm giúp MHB An Giang

nâng cao hơn nữa hiệu quả và mở rộng quy mô hoạt động cho vay doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu phân tích hoạt động cho vay doanh nghiệp tại MHB An Giang năm 2010 – 2012

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Thu thập số liệu liên quan đến hoạt động cho vay tại MHB An Giang

thông qua các chỉ tiêu như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, tình hình

nợ quá hạn

+ Thu thập thông tin từ nội bộ Ngân hàng: lãnh đạo, các bộ phận, nhân viên của Ngân hàng MHB

+ Tìm những nội dung có liên quan đến đề tài nghiên cứu bằng cách tham

khảo trên mạng internet, sách, báo, tạp chí ngân hàng, những chuyên đề của các anh chị khóa trước và ý kiến của giảng viên hướng dẫn

- Phương pháp xử lý số liệu:

+ Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh để so sánh, đánh giá sự thay đổi

về tình hình cho vay giữa các giai đoạn, từ đó chỉ ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi đó

Trang 13

+ Phân tích các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến việc cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng như: đối thủ cạnh tranh, chính sách của NHNN

Ý nghĩa nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho MHB An Giang hiểu rõ được hiện trạng kết quả cho vay doanh nghiệp hiện nay, biết được các điểm mạnh, điểm yếu của mình trong hoạt động cho vay doanh nghiệp, từ đó

đề ra những giải pháp thiết thực và hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay doanh nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh

- Giúp tác giả của đề tài nghiên cứu hiểu sâu hơn về thực tế của hoạt động cho

vay doanh nghiệp tại MHB An Giang

Trang 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về hoạt động cho vay

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cụ thể như sau:

1.1.1 Khái niệm cho vay

Trích từ Điều 3 của Quyết định này:

“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”

1.1.2 Một số khái niệm có liên quan đến hoạt động cho vay

 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay bao gồm tất cả các khoản cho vay phát sinh trong năm tài chính Các khoản vay mà khách hàng vay lại sau khi thanh lý hợp đồng vay cũ

hoặc khách hàng vay mới lần đầu

1.1.3 Lãi suất cho vay

Trích từ Điều 11 của Quyết định này:

Trang 15

- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng

1.1.4 Phân loại cho vay

Theo Nguyễn Minh Kiều, (2009):

 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể chia thánh các loại sau:

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ một năm trở xuống

Mục đ ch của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản lưu động;

- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên một năm đến năm

năm Mục đ ch của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;

- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Mục đ ch của

loại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

 Căn cứ vào mục đích của tín dụng

Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bán bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp;

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:

Trang 16

- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay;

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác

 Căn cứ vào phương thức cho vay

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:

- Cho vay theo món vay;

- Cho vay theo hạn mức tín dụng;

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

Theo tiêu thức này, tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau:

- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;

- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp;

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả

năng tài ch nh của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào

1.1.5 Những nguyên tắc chung của hoạt động cho vay

 Đối tượng cho vay

Trích từ Điều 2 của Quyết định này:

- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:

 Các pháp nhân là: Doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các

tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ Luật Dân sự;

 Cá nhân;

 Hộ gia đình;

 Tổ hợp tác;

Trang 17

 Doanh nghiệp tư nhân;

 Công ty hợp danh

- Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài

 Nguyên tắc cho vay

Trích từ Điều 6 của Quyết định này:

Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đ ch đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

 Điều kiện cho vay

Trích từ Điều 7 của Quyết định này:

Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật:

- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:

 Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;

 Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;

 Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành

- Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài

 Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã

Trang 18

hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định;

 Mục đ ch sử dụng vốn vay hợp pháp;

 Có khả năng tài ch nh đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;

 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật;

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính

phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 Thời hạn cho vay

Trích từ Điều 10 của Quyết định này:

Tổ chức tín dụng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với

cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam

1.1.6 Phương thức cho vay

Theo Nguyễn Minh Kiều, (2009):

Hiện nay, trong cho vay đối với doanh nghiệp, các NHTM có thể thỏa thuận với khách hàng về sử dụng loại phương thức cho vay Tùy theo đặc điểm chu chuyển vốn của khách hàng, ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận phương pháp cho vay thích hợp Ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay vốn theo một trong những phương thức sau đây:

 Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ

tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng Ngân hàng áp dụng phương

Trang 19

thức cho vay từng lần khi khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và

thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu

kỳ sản xuất kinh doanh Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên

 Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực

hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống

 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết đảm bảo

sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để giúp khách chủ động thu xếp các nguồn vốn cần thiết nhằm thực hiện dự án đầu

tư phát triển hoặc phương án sản xuất kinh doanh

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Ngân

hàng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền

tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và ngân hàng về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

 Cho vay hợp vốn: Ngân hàng cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác

thực hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp

 Cho vay trả góp: Khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa

thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều

kỳ hạn trong thời hạn cho vay

 Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà ngân hàng thỏa thuận

bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Trang 20

Tổ chức t n dụng thực hiện phân loại nợ theo năm nhóm như sau:

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ trong hạn và tổ chức t n dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

 Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức t n dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

 Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức t n dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;

 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng t n dụng

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

Trang 21

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

 Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp

Theo Nguyễn Minh Kiều, (2009):

1.2.1 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp

 Xác định nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tài sản lưu động (TSLĐ) và tài sản cố định (TSCĐ) Về nguyên tắc, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn ngắn hạn hoặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào TSLĐ Tuy nhiên, do nhu cầu vốn dài hạn để đầu tư vào TSCĐ rất lớn nên thông thường doanh nghiệp khó có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào TSLĐ Do vậy, để đầu tư vào TSLĐ, doanh nghiệp thường phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn Nhu cầu tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp có thể chia thành: nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ Nhu cầu tài trợ thường xuyên do đặc điểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp quyết định, trong khi nhu cầu tài trợ thời vụ do đặc điểm thời vụ của ngành sản xuất kinh doanh

quyết định

 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên

Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp nhau về thời gian và quy mô giữa tiền vào (inflows) và tiền ra (outflows) của doanh nghiệp

Trang 22

 Nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ

Ngoài nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên, doanh nghiệp còn có nhu cầu tài trợ ngắn hạn theo thời vụ Nhu cầu vốn thời vụ xuất phát từ đặc điểm thời

vụ của hoạt động SXKD khiến cho nhu cầu vốn ngắn hạn tăng đột biến Khi ấy doanh nghiệp cần tài trợ vốn ngắn hạn ngân hàng để bổ sung nhu cầu vốn mang tính thời vụ

 Phương thức cho vay

Hiện nay trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp, các NHTM thường thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng một trong hai phương thức cho vay phổ biến hiện nay là: cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng

1.2.2 Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp

 Mục đích của cho vay trung và dài hạn

Mục đ ch của cho vay trung và dài hạn là nhằm đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư Mục đ ch của tín dụng trung

và dài hạn có thể xem xét trên hai góc độ: khách hàng và ngân hàng

 Đứng trên góc độ Ngân hàng

Tín dụng trung và dài hạn là một hình thức cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng

 Thủ tục vay vốn trung và dài hạn

- Để vay vốn trung và dài hạn của ngân hàng, khách hàng phải lập và nộp

bộ hồ sơ vay vốn Nhìn chung hồ sơ vay vốn cũng tương tự như hồ sơ vay vốn ngắn hạn chỉ khác ở chỗ khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư

Trang 23

vốn dài hạn, thay vì gửi cho ngân hàng phương án SXKD hoặc kế hoạch vay vốn như khi vay ngắn hạn

- Dự án đầu tư là quan trọng để ngân hàng xem xét và quyết định có cho doanh nghiệp vay vốn dài hạn hay không

- Dự án đầu tư có thể do doanh nghiệp tự lập hoặc thuê chuyên gia lập, trong trường hợp đầu tư dự án lớn và phức tạp Nhìn chung một dự án đầu tư thường bao gồm các nội dung ch nh như sau:

+ Giới thiệu chung về khách hàng vay vốn và về dự án;

+ Phân tích sự cần thiết phải đầu tư dự án;

+ Phân tích sự khả thi về mặt tài chính của dự án;

+ Phân tích các yếu tố kinh tế xã hội của dự án

 Các phương thức cho vay trung và dài hạn

Dựa vào mục đ ch vay, ngân hàng có thể cho khách hàng vay vốn dài hạn để đầu tư mua sắm TSCĐ như máy móc thiết bị hoặc cho khách hàng vay vốn dài hạn đầu tư vào một dự án đầu tư Cho nên, về phương thức vay dài hạn

có thể là:

+ Cho vay mua sắm máy móc thiết bị;

+ Cho vay đầu tư dự án

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay

 Hệ số thu nợ

Theo Nguyễn Đăng Dờn, (2010: trang 188):

Doanh số cho vay

Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, rủi ro t n dụng thấp Chỉ tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng từ việc cho khách hàng vay

 Vòng quay vốn tín dụng

Theo Nguyễn Đăng Dờn, (2010: trang 188):

Trang 24

Vòng quay vốn t n dụng = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân Trong đó:

Dư nợ bình quân = Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2 Vòng quay vốn tín dụng dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn của tín dụng ngân hàng, nó cho thấy thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm Nếu vòng quay vốn tín dụng nhanh tức là việc đưa vốn vào sản xuất, kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao

 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ

Theo Nguyễn Đăng Dờn, (2010: trang 185)

Tổng dư nợ Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với các khoản vay Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng t n dụng tại ngân hàng Tỷ

lệ này càng thấp thì chất lượng t n dụng càng cao Ngược lại thì chất lượng t n dụng của ngân hàng kém

- Tỷ lệ nợ quá hạn nhỏ hơn 5% được coi là bình thường;

- Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không bình thường;

- Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% đến 15% được coi là cao;

- Tỷ lệ nợ quá hạn trên 15% đến 20% được coi là quá cao, báo động đỏ, nguy cơ khủng hoảng rất lớn

Trang 25

Chương 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MHB AN GIANG

Tháng 09/1999 MHB An Giang bắt đầu đi vào hoạt động, có trụ sở ch nh đặt tại 272, Lý Thái Tổ, Khóm 5, Phường Mỹ Long, TP Long Xuyên, An Giang

2.2 Một số sản phẩm, dịch vụ chủ yếu hiện nay của MHB An Giang

(Nguồn: Phòng Hành chánh MHB An Giang)

- Huy động tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán của cá nhân và đơn vị bằng VND, ngoại tệ và vàng Tiền gửi của khách hàng được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước

- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức t n dụng bằng VND, ngoại tệ

và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

- Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

- Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa

và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi ph hợp

lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

Trang 26

- Phát hành và thanh toán thẻ t n dụng nội địa và quốc tế: Thẻ MHB Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

- Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

- Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

- Dịch vụ tài ch nh trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ

- Dịch vụ đa dạng về Địa ốc; Home-Banking; Telephone-Banking

- Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ch Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách

2.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban tại MHB An Giang

Căn cứ văn bản số 1821/NHN-TD, ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL, về việc chỉnh sửa mô hình bộ máy quản lý t n dụng tại Chi nhánh

2.3.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1: Mạng lưới hoạt động của MHB An Giang

(Nguồn: Phòng Hành chánh nhân sự MHB An Giang)

CHI NHÁNH TỈNH AN GIANG

PHÒNG GIAO DỊCH

LONG XUYÊN

PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU

PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ

Trang 27

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của MHB An Giang

(Nguồn: Phòng Hành chánh nhân sự MHB An Giang)

2.3.2 Chức năng của các phòng ban

 Ban giám đốc

- Giám đốc: là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động Chi nhánh theo quy định của Pháp luật theo điều lệ về tổ chức hoạt động của MHB, quản lý phân công, sử dụng người lao động thuộc đơn vị thật hợp lý và hiệu quả Ban hành các nội quy, quy định về điều hành và quản lý công việc trong phạm vi Chi nhánh nhưng không trái với điều lệ, nội quy và quy định của MHB

- Phó giám đốc: là người thay mặt Giám đốc quản lý một số công việc của đơn vị do Giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những công việc được giao và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về các quyết định của mình, Phó giám đốc được uỷ quyền thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm Giám đốc khi Giám đốc vắng mặt và phải báo cáo lại khi Giám đốc

có mặt

 Phòng kinh doanh

- Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trong địa bàn hoạt động để lập kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu

kế hoạch kinh doanh

- Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn đúng quy trình nghiệp vụ; tiệp nhận và giải quyết hồ sơ vay vốn theo quy định của MHB và NHNN Thẩm định,

đề xuất Giám đốc duyệt hồ sơ vay vốn khách hàng

Phòng Quản lý rủi ro

Phòng Kinh doanh

Phòng

Hỗ trợ kinh doanh

Phòng Nguồn vốn

Trang 28

- Lập báo cáo thống kê về nghiệp vụ t n dụng theo quy định của NHNN và MHB Lưu trữ, bảo quản hồ sơ t n dụng và báo cáo các nghiệp vụ theo chế độ quy định

- Xử lý các nợ xấu được Ban lãnh đạo phân công, khởi kiện, bán đấu thầu

- Lập hồ sơ xử lý nợ, miễn hay giảm lãi trình Hội đồng quản trị xử lý rủi ro

 Phòng quản lý rủi ro

- Thu thập các thông tin, tài liệu và báo cáo thẩm định của bộ phận kinh

doanh để đề xuất cho vay hay không cho vay theo quy định của MHB mức đề xuất cụ thể như sau:

 Các hồ sơ vay, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo của cá nhân lớn hơn

50 triệu đồng

 Các hồ sơ vay, bảo lãnh có tài sản đảm bảo của cá nhân lớn hơn 200 triệu đồng, tổ chức lớn hơn 500 triệu đồng

 Các hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá trên 5 tỷ đồng

- Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu danh mục đầu tư đã phê duyệt

- Quản lý và đảm bảo tuân thủ các ch nh sách t n dụng đã phê duyệt trong từng thời kì

- Phân t ch lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, tr ch lập và sử dụng dự phòng cho toàn chi nhánh Đưa ra các thông tin cảnh báo t n dụng thực hiện và báo cáo kiểm soát t n dụng nội bộ theo Ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng Bằng Song Cửu Long

Trang 29

 Theo dõi, hỗ trợ bộ phận kinh doanh để đánh giá và đề xuất các danh mục

t n dụng kém hiệu quả

 Tham gia giải quyết nợ quá hạn, nợ xấu

 Tiếp cận và tái thẩm định hồ sơ vượt mức phán quyết các phòng giao dịch chi nhánh

- Lập chương trình và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ quản lý nhân sự, quản lý lao động, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện

ch nh sách cán bộ, thực hiện công tác thi đua khen thưởng

- Lập kế hoạch và thực hiện công tác xây dựng cơ quan, mua sắm trang thiết bị công cụ lao động

- Thực hiện công tác hành chánh quản trị

- Lập báo cáo về công tác cán bộ, lao động tiền lương và các công tác hành chánh quản trị theo quy định

Phòng kế toán – ngân quỹ

- Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh

- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền

- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước

- Chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài ch nh đối với ngân sách Nhà nước và quy định tài ch nh của hệ thống

- Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán

- Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với Hội sở

 Phòng nguồn vốn

- Khảo sát nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch huy động vốn cho Chi nhánh phù hợp với định hướng hoạt động của MHB

Trang 30

- Thực hiện kế hoạch huy động vốn được triển khai chung trong toàn hệ thống MHB theo từng thời kì

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao

2.3.3 Tài chính

- Trong quá trình hoạt động của Ngân hàng thì nguồn vốn đóng vai trò quan trọng vì nó quyết định tất cả các hoạt động của Ngân hàng Nguồn vốn là vấn đề được chú ý đến đầu tiên của hầu hết các doanh nghiệp nói chung, mọi hoạt động như: đầu tư, tạo sản phẩm tung ra thị trường, các chương trình quảng cáo, mở rộng phạm vi hoạt động Sử dụng tất cả các công cụ và phương pháp khác nhau

để huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn và đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế

- MHB An Giang là Chi nhánh trực thuộc Hội sở tại Thành phố Hồ Ch Minh nên trong tổng nguồn vốn không có vốn tự có, nó chỉ bao gồm vốn huy động và vốn điều chuyển (vốn được chuyển từ Hội sở nhưng phải chịu lãi suất và lãi suất này theo quy định chỉ được chênh lệch 0,3% so với lãi suất cho vay), cơ cấu nguồn vốn của MHB An Giang được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn của MHB An Giang từ 2010 – 2012

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(66.603) (13)

(200.725) (47)

(150.901) (22)

(175.578) (32)

(Nguồn: h ng inh doanh của MHB An Giang)

Trang 31

- Qua bảng 2.1 cho thấy nguồn vốn của MHB An Giang giảm liên tục qua ba

năm Cụ thể như sau, nguồn vốn huy động năm 2010 đạt 495.787 triệu đồng, năm 2011 đạt ở mức 429.184 triệu đồng giảm 66.603 triệu đồng so với năm

2010, tương đương giảm 13% Tiếp tục giảm khi bước sang năm 2012 ở mức 228.459 tiệu đồng, giảm 200.725 triệu đồng, tương đương giảm 47% so với năm

2011 Bên cạnh đó, nguồn vốn điều chuyển qua các năm được Hội sở bổ sung đều giảm, cụ thể là: năm 2011 giảm 150.901 triệu đồng so với năm 2010 tương đương 22%, năm 2012 giảm 175.578 triệu đồng so với năm 2011 tương đương giảm 32% Do xu hướng giảm của các nguồn vốn khác nhau nên tổng nguồn vốn cũng giảm bất thường, từ 1.190.886 triệu đồng ở năm 2010 giảm còn 973.382 triệu đồng vào năm 2011 tương đương tốc độ tăng trưởng giảm 18%, và giảm nhẹ 597.079 triệu đồng năm 2012 tương đương giảm 39% Nhưng nhìn chung nguồn vốn của MHB An Giang vẫn đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn nguồn vốn của MHB An Giang 2010 - 2012

Triệu đồng

Trang 32

2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của MHB An Giang giai đoạn

2010 – 2012

Mục tiêu hàng đầu trong kinh doanh của tất cả các NHTM nói chung và MHB An Giang nói riêng đó là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi ph , đồng thời giảm rủi ro đến mức thấp nhất, đồng thời vẫn đảm bảo chấp hành đúng quy định của NHNN Để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của MHB

An Giang, ta nhìn lại bảng số liệu trong giai đoạn 2010 – 2012 như sau:

Bảng 2.2: Kết quả HĐKD của MHB An Giang từ 2010 – 2012

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐ D của MHB An Giang)

Căn cứ vào bảng số liệu 2.2 cho thấy, HĐKD của MHB An Giang tăng từ năm

2010 đến năm 2011 và giảm nhẹ ở năm 2012 Để đạt được thành quả đó ch nh là nhờ vào những chỉ đạo đúng đắn và kịp thời của Ban Giám đốc Ngân hàng, cùng những nỗ lực của đội ngũ nhân viên tại MHB An Giang trước những biến động kinh tế trong ba năm vừa qua

Trang 33

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu diễn kết quả HĐKD của MHB An Giang

Triệu đồng

Năm 2010 với mục tiêu là ngăn chặn suy giảm kinh tế, NHNN đã sử dụng

ch nh sách tiền tệ và ch nh sách tài khóa để điều tiết vĩ mô, cụ thể là chính sách

hỗ trợ lãi suất, đây là công cụ chủ yếu được NHNN điều nền kinh tế vĩ mô của nước ta Kết quả là kinh tế Việt Nam đã phục hồi sau khủng hoảng Triển khai công tác hoạt động theo những chỉ thị của NHNN đặc biệt là vấn đề về lãi suất, MHB An Giang đã đạt được một số thành công nhất định trong hoạt động kinh doanh, cụ thể lợi nhuận đạt được trong năm 2010 là 21.518 triệu đồng, mức lợi nhuận này tuy chưa quá ấn tượng nhưng nó cho thấy sự hợp lý so với tình hình kinh tế của tỉnh An Giang lúc bấy giờ

Năm 2011, lãi suất dần đi vào ổn định cùng với ch nh sách nới lỏng tiền tệ nên hoạt động t n dụng của MHB An Giang cũng được mở rộng, thêm vào đó là công tác thu nợ cũng khá tốt nên từ đó thu nhập đã đạt đến mức 235.664 triệu đồng, tăng 35.332 triệu đồng so với năm 2010, tương đương tăng 18% Công tác huy động vốn cũng khả quan hơn năm 2010 nên đồng nghĩa với việc ngân hàng phải chi trả lãi tiền gửi của năm 2011 cũng cao hơn, bên cạnh đó Ngân hàng còn mua

Trang 34

sắm thêm trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động kinh doanh nên đây cũng ch nh

là nguyên nhân làm cho chi ph năm 2011 đạt mức 212.064 triệu đồng, tăng 33.250 triệu đồng so với năm 2010, tương đương tăng 19% Mặc dù vậy, do tốc

độ tăng trưởng của thu nhập luôn cao hơn chi ph nên lợi nhuận của năm 2011 đã tăng 2.082 triệu đồng so với năm 2010, tương đương tăng 10% Những con số của năm 2011 cho thấy hoạt động kinh doanh của MHB An Giang là cực kỳ có hiệu quả so với năm 2010

Ngược lại với ch nh sách vĩ mô của năm 2011, ngay từ đầu năm 2012, Chính phủ đã triển khai mục tiêu chống lạm phát bằng cách thắt chặt ch nh sách tiền tệ Chính vì thế hoạt động t n dụng đã bị co lại, nhất là các lĩnh vực liên quan đến bất động sản MHB An Giang phải đối mặt với hàng loạt bất ổn của nền kinh tế thị trường: hàng tồn kho lớn, các Ngân hàng khó khăn trong việc thu nợ, nợ xấu

có xu hướng tăng cao Một số lĩnh vực cho vay cần ưu tiên như cho vay nông nghiệp, nông thôn gặp nhiều khó khăn do khách hàng vay không đủ điều kiện để Ngân hàng xem xét cho vay Tất cả đã tạo nên một năm đầy khó khăn cho nền kinh tế nói chung và MHB An Giang nói riêng Cụ thể là lợi nhuận năm 2012 đạt mức 20.738 triệu đồng, giảm 2.862 triệu đồng so với năm 2011, tương đương giảm 12% Kết quả này có được là do MHB An Giang đã cắt giảm chi ph hoạt động còn 167.787 triệu đồng, giảm 44.277 triệu đồng so với năm 2011, tương đương giảm 21%; bên cạnh sự cắt giảm của chi ph thì tốc độ giảm thu nhập vào năm 2012 cũng giảm xuống tới mức 20% so với năm 2011, một tỷ lệ thể hiện sự chênh lệch đáng kể so với mức 21% của chi phí

Tóm lại, nhìn chung qua giai đoạn 2010 - 2012, hoạt động kinh doanh tại MHB An Giang được diễn ra với chiều hướng rất khả quan, điều này ghi nhận ở

sự chỉ đạo kịp thời của Ban Giám đốc cũng như sự nỗ lực đồng bộ của tấc cả các cán bộ tại MHB An Giang

2.5 Những thuận lợi và khó khăn của MHB An Giang

2.5.1 Thuận lợi

- Trong những năm qua, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân ở TP.Long Xuyên cũng như An Giang đã có nhiều bước tiến rõ nét, do đó

Trang 35

hoạt động cho vay và công tác thu hồi nợ của MHB An Giang đạt hiệu quả cao

và có nhiều thuận lợi

- Số lượng khách hàng đến giao dịch tại MHB An Giang ngày càng gia tăng

do việc từng bước đơn giản các thủ tục cho vay vốn, giảm bớt các thủ tục không cần thiết, từ đó góp phần tiết kiệm được thời gian và đem lại lòng tin cho khách hàng

- Chất lượng dịch vụ của MHB An Giang ngày càng được cải thiện, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, bộ máy quản lý của Ngân hàng hoạt động linh hoạt và hiệu quả

2.6 Định hướng phát triển của MHB An Giang trong thời gian tới

- Với mục tiêu trở thành Ngân hàng được khách hàng lựa chọn hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ khách hàng dành cho cá nhân và khách hàng doanh nghiệp MHB – An Giang cam kết phục vụ khách hàng tuyệt đối chu đáo với phong cách phục vụ chuyên nghiệp và mỗi sản phẩm dịch vụ được xuất phát

từ nền tảng thấu hiểu những mong muốn thật sự của từng khách hàng

- Mục tiêu tăng cường của MHB – An Giang trong năm 2013:

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w