Thông qua việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho hợp tác xã đánh giá được mức độ gia tăng lợi nhuận trên chi phí và hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.. Ý nghĩa của vấ
Trang 1
ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP ĐỊNH THUẬN, XÃ LONG ĐIỀN A,
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
GVHD: Ngô Văn Quí
SVTH: Nguyễn Hữu Đức
Lớp: DT2KTPT
An Giang, 12/2009
Trang 2NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân để hoàn thành tốt công việc, tác giả xin chân thành gởi lời cảm tạ đến:
- Thầy Ngô Văn Quí, Khoa Kinh tế - QTKD, Đại học An Giang đã nhận hướng dẫn khóa luận
- Cán bộ Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Chợ Mới đã tạo điều kiện cung cấp thông tin cho tác giả trong quá trình thực hiện khóa luận
- Ban Quản trị HTX Định Thuận đã hỗ trợ, cung cấp số liệu và nhận thực tập Xin chân thành cám ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
1.2 Mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa và giới hạn của đề tài 1
2.2 Cơ sở lý luận về kết quả, hiệu quả sản uất kinh doanh 5
2.2.3 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán liên quan đến việc
2.2.5 Các tài liệu dùng trong phân tích lợi nhuận 9
Trang 53.6 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của hợp tác ã 14
Trang 6DANH SÁCH BẢNG
Trang Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 – 2008 11 Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HTX giai đoạn 2007 – 2008 20 Bảng 3: Tỷ số tài chính của hợp tác ã Định Thuận, giai đoạn 2005 – 2008 23
DANH SÁCH HÌNH
TrangHình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức hợp tác ã nông nghiệp Định Thuận 12 Hình 2: Biểu đồ doanh thu, chi phí và lợi nhuận của HTX, 2005 – 2008 21
Trang 7CÁC CHỮ VIẾT TẮT
a TNNB: Tín dụng nội bộ
b PP: Phân phối
c TK: Tài khoản
d GTGT: Giá trị gia tăng
e SXKD: Sản uất kinh doanh
Trang 8CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Hợp tác xã là đơn vị kinh tế quan trọng của xã hội Trong nông nghiệp nước ta, hợp tác xã được coi là mô hình sản xuất tiên tiến, vì đã tập trung được nhiều nguồn lực của cá nhân và cộng đồng Sự phát triển của kinh tế hợp tác phản ánh khá rõ nét sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp và nông thôn
Trước năm 1980, khi mô hình hợp tác xã “kiểu cũ”, tập đoàn sản xuất nông nghiệp còn phổ biến, vai trò của các tác nhân (các thành viên và các dịch vụ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp) rất mờ nhạt Từ năm 1986 trở lại đây, tổ hợp tác và hợp tác xã “kiểu mới” bắt đầu hình thành và phát triển cho đến ngày nay Tuy hiệu quả kinh tế chưa nhận thấy rõ nhưng hiệu quả về xã hội là rất đáng ghi nhận
Cũng như các đơn vị sản xuất kinh doanh khác, sản xuất của hợp tác xã “kiểu mới” này chủ yếu tập trung trên cơ sở nhiều yếu tố về kinh tế và xã hội như: lao động, ruộng đất, vốn đầu tư, cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, v.v Đây được xem như là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Các yếu tố này sẽ tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh và do đó tác động đến hiệu quả kinh tế, mà cụ thể là trực tiếp tác động đến hiệu quả kinh doanh của các hợp tác xã
Vấn đề đặt ra là quy mô, dịch vụ cung cấp và cơ cấu đầu tư vào sản xuất đã ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả kinh doanh của hợp tác xã xét trên phạm vi một địa bàn cụ thể Thông qua việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp cho hợp tác xã đánh giá được mức độ gia tăng lợi nhuận trên chi phí và hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh Từ đó cho thấy, việc phân tích hiệu quả kinh doanh xem hợp tác xã thật sự hoạt động có hiệu quả kinh tế không là vấn đề hàng đầu trong công tác quản trị hiện nay Đây là lý do chính nên thực hiện phân tích hiệu quả kinh doanh của hợp tác xã như thế nào? Từ đó đề ra những giải pháp khả thi nhất nhằm làm tăng hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã “kiểu mới” hiện nay mà Định Thuận là một trong những hợp tác xã điển hình được tác giả thực hiện nghiên cứu
1.2 Mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa và giới hạn của đề tài
1.2.1 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu là nhằm phân tích hiệu quả kinh doanh của một hợp tác xã cụ thể, trên cơ sở đó đề ra giải pháp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã Trong đó, nội dung nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của hợp tác xã Định Thuận
- Xác định và phân tích những yếu tố tác động đến quá trình sản xuất và kinh doanh trong hợp tác xã
- Phân tích hiệu quả kinh doanh của hợp tác xã
- Đề xuất giải pháp khả thi để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của hợp tác
xã
Trang 91.2.2.Yêu cầu
Mô tả, phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh dựa trên các báo cáo tổng kết theo từng dịch vụ mà hợp tác xã cung cấp
Những yếu tố được xác định ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh phải
là những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu, tác động trực tiếp đến hiệu quả đồng vốn của hợp tác xã
Trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh cho hợp tác xã Những giải pháp này được xem là hệ quả của kết quả phân tích, đánh giá
và nghiên cứu, đồng thời phải phù hợp nhất với hợp tác xã
1.2.3 Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu vấn đề này sẽ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: nó sẽ bổ sung cho sự đánh giá mối quan hệ giữa điều kiện, kết quả sản xuất với hiệu quả kinh doanh, giữa nguyên nhân với kết quả trong hoạt động sản xuất thông qua mối quan hệ định lượng giữa các yếu tố đầu vào của sản xuất (suất đầu tư) với kết quả kinh doanh (hiệu quả đồng vốn)
- Về mặt thực tiễn: tại địa bàn nghiên cứu là huyện Chợ Mới chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này Nếu việc nghiên cứu có kết quả sẽ bổ sung thêm một căn cứ về sự nhìn nhận, đánh giá của địa phương về đầu tư các yếu tố sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ hợp tác và hợp tác xã Từ đó, có biện pháp và chủ trương cụ thể trong việc hoàn thiện
mô hình hợp tác Đó vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả trong thực tiễn đối với vấn đề nghiên cứu
1.2.4 Giới hạn của đề tài
Đề tài được giới hạn về không gian và thời gian nghiên cứu, cụ thể như sau:
- Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại hợp tác xã Định Thuận thuộc
xã Long Điền A, một trong những hợp tác xã điển hình của huyện nói riêng
và tỉnh An Giang nói chung Đây là hợp tác xã điển hình về phát triển các dịch vụ nông nghiệp tương đối thành công Do tính điển hình của hợp tác
xã Định Thuận, có thể thông qua kết quả nghiên cứu mà có thể làm nảy sinh ra những suy nghĩ ban đầu cho các hợp tác xã khác
- Về thời gian nghiên cứu: phân tích hiệu quả kinh doanh của hợp tác xã trong năm 2007 và 2008 Song chủ yếu là thông qua kết quả thu thập được
về các báo cáo kinh doanh trong năm 2008 tại địa bàn nghiên cứu
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu được chọn là hợp tác xã Định Thuận thuộc xã Long Điền
A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang vì đây là hợp tác xã điển hình trong các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của chủ yếu và tương đối lớn, do đó sẽ đại diện được về tính mẫu đại diện trong nghiên cứu
Trang 10Thời gian nghiên cứu được thực hiện là 4 tháng, bắt đầu từ tháng 09/2009 đến
tháng 12/2009
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Các số liệu tổng quan có liên quan từ niên giám thống kê
Thu thập số liệu sơ cấp:
- Thông qua quan sát, ghi nhận tình hình hoạt động thực tế của hợp tác xã trong thời gian thực tập
- Các phiếu tham vấn ý kiến của các thành viên trong hợp tác xã, và cổ đông bên ngoài
1.3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá, tổng hợp kết quả đạt được qua các năm để đánh giá xu hướng phát triển của hợp tác xã
Sử dụng các báo cáo tài chính như là phân tích chủ yếu của nghiên cứu, nhằm đánh giá hiệu quả đồng vốn trên các dịch vụ mà hợp tác xã cung cấp
Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, của hệ thống kế toán hợp tác xã nhằm đề ra phương hướng khắc phục dựa trên khả năng hiện có của hợp tác xã
Một số chỉ tiêu về kinh tế được sử dụng:
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được khấu hao và khấu hao máy móc được tính là khấu hao đều qua các năm, tính trong thời gian 10 năm
- Tổng chi gồm: chi phí điều hành, chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào, chi phi khấu hao, v.v
- Lợi nhuận trước thuế = Tổng thu - Tổng chi
- Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế
- Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận sau thuế - Các khoản vay, quỹ, v.v
- Và một số chỉ tiêu kinh tế khác
Phân tích tài chính các dịch vụ cung cấp: Dựa vào chỉ tiêu chi phí, thu nhập, lợi nhuận, hiệu quả đồng vốn, tỷ số lợi nhuận, tỷ số lợi tức biên (MRR), tỷ số doanh thu biên (MRCR) là các chỉ tiêu quan trọng làm cơ sở phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của các dịch vụ cung cấp (Nguyễn Văn Sánh, 1997)
- Lợi nhuận (RAVC: Return Above Variable Cost)
RAVC = GR – TVC
Trang 11Trong đó: GR = Sản lượng x Đơn giá (GR: Gross Revenue)
TVC: Phí vật tư + Phí lao động (TVC: Total Variable Cost)
Mục đích: phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của các mô hình dịch
vụ
- Hiệu quả đồng vốn (TVCE: Total Variable Cost Efficiency)
TVCE = RAVC / TVC (Lãi/vốn)
Mục đích: Tính được 1 đồng vốn biến phí mang lại bao nhiêu đồng lãi
Trang 12CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Cơ sở ý uận về hợp tác
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (xã viên) có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật
p vốn: là việc xã viên dùng tiền hoặc tài sản tham gia góp vào hợp tác xã
p sức: là việc xã viên tham gia xây dựng hợp tác xã dưới các hình thức như
trực tiếp quản lý, lao động sản xuất, kinh doanh, tư vấn và các hình thức tham gia khác
- Kết quả của hoạt động sản xuất, chế biến
- Kết quả của hoạt động thương mại
- Kết quả của hoạt động lao động, dịch vụ
Kết quả hoạt động
sản uất kinh doanh =
Doanh thu thuần -
Giá vốn hàng bán -
Chi phí bán hàng
- Chi phí quản ý
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phân tích đơn thuần về hiệu quả chi phí đồng vốn sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh trên sổ sách kế toán Nó là kết quả của hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính là số còn lại của các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ các khoản chi phí hoạt động tài chính như: cho vay, góp vốn, v.v
Trang 13Kết quả hoạt động tài chính =
Thu nhập hoạt động tài chính -
Chi phí hoạt động tài chính
Ngoài ra, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thể hiện qua hiệu quả đồng vốn, nghĩa là một đồng chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ thu về được bao nhiêu đồng lời
Hiệu quả đồng
Lợi nhuận thuần / Chi phí đầu tƣ
Ngoài ra, còn có kết quả của các hoạt động khác Đây là số còn lại của các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của hợp tác xã) sau khi các khoản chi phí khác như: nhượng bán, thanh lý tài sản, v.v
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập hoạt động khác - Chi phí hoạt động khác 2.2.2 Ý nghĩa
Mục đích kinh doanh của các hợp tác xã trong nền kinh tế thị trường được quan tâm nhất là kết quả kinh doanh và làm thế nào để kết quả kinh doanh càng cao càng tốt (tức lợi nhuận mang lại càng nhiều) Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào việc kiểm soát các khoản doanh thu, chi phí và xác định, tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ của hợp tác xã Hợp tác xã phải biết kinh doanh dịch vụ nào để có kết quả kinh doanh cao
và phải kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả kinh doanh, v.v Do vậy công việc xác định và phân tích kết quả và hiệu quả kinh doanh như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiết giúp chủ nhiệm hay giám đốc điều hành có thể phân tích, đáng giá
và lựa chọn các phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất Điều này phụ thuộc vào thông tin kế toán cung cấp và phải đảm bảo tính trung thực, tin cậy
2.2.3 Khái niệm, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán iên quan đến việc ác định kết quả, hiệu quả kinh doanh
2.2.3.1 Khái niệm kế toán
Hoạt động của doanh nghiệp là liên tục, nhưng để xác định lãi, lỗ của doanh nghiệp kế toán viên cần phải ghi chép, báo cáo các khoản doanh thu, chi phí, lãi hoặc
lỗ cho một kỳ nhất định, đó là kỳ kế toán
Kỳ kế toán là những khoảng thời gian bằng nhau để thuận tiện trong việc so sánh Kỳ kế toán chính thức là một năm nhưng cũng có thể thực hiện cho kỳ ngắn hơn như: tháng, quý
2.2.3.2 Nguyên tắc kế toán
Nguyên tắc doanh thu: doanh thu chỉ được ghi nhận khi xác định chắc chắn là
tiêu thụ trong kỳ kế toán (tức người mua đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán)
Nguyên tắc phù hợp: Chi phí và doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh
thực tế phát sinh phải phù hợp theo niên độ kế toán
Trang 142.2.3.3 Nhiệm vụ kế toán
Phản ánh kịp thời đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phản ánh kịp thời tình hình thực hiện chế độ phân phối kết quả kinh doanh Phân tích tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.4.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tình hình lợi nhuận
Khái niệm lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các
khoản doanh thu thu về so với các khoản chi phí bỏ ra Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp thường đầu tư vốn vào nhiều lĩnh vực khác nhau nên lợi nhuận cũng được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau như: Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và hoạt động khác
Ý nghĩa lợi nhuận:
- Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả ấy là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để tái sản xuất mở rộng toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách nhà nước thông qua chính sách thuế; đồng thời một bộ phận lợi nhuận được để lại thành lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống của người lao động và nâng cao phúc lợi xã hội
- Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhiệm vụ của phân tích lợi nhuận:
- Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
- Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình biến động lợi nhuận
- Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm
không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
2.2.4.2 Mục đích và nội dung phân tích lợi nhuận
Mục ích phân tích lợi nhuận:
- Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với mục tiêu
kế hoạch đề ra, để xem trong quá trình hoạt động doanh nghiệp đã có cố gắng trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra không, từ đó tìm ra nguyên nhân
và có biện pháp khắc phục
Trang 15- Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy được những mặt hàng ưu thế của mình trên thị trường, từ đó xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh có hiệu quả góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Phân tích lợi nhuận cũng giúp ta nhìn ra các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến lợi nhuận và tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó, từ đó giúp đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và khắc phục những yếu kém, tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nội dung phân tích:
- Phân tích chung tình hình lợi nhuận của toàn doanh nghiệp: Phân tích
chung tình hình lợi nhuận của toàn doanh nghiệp được tiến hành như sau:
o So sánh tổng mức lợi nhuận giữa thực tế so với kế hoạch nhằm đánh giá chung tình hình hoàn thành kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp
o So sánh tổng mức lợi nhuận thực tế giữa các kỳ kinh doanh trước nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng về lợi nhuận của doanh nghiệp
o Phân tích sự ảnh hưởng của từng nhân tố sự tăng giảm tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận:
o Phân tích tình hình lợi nhuận từng bộ phận của doanh nghiệp là xem xét
sự biến động lợi nhuận giữa thực tế so với kế hoạch và thực tế các năm trước nhằm thấy khái quát tình thực hiện kế hoạch lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng của từng bộ phận; đồng thời xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động đó
o Phân tích tình hình lợi nhuận của từng bộ phận bao gồm:
Phân tích lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính
Phân tích lợi nhuận thu hoạt động khác
- Phân tích các chỉ số chủ yếu:
o Phân tích chỉ số thanh toán nợ ngắn hạn: Phân tích chỉ số này sẽ cho ta thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không (nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong vòng một năm hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh) Và tỷ số này cũng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn vong của doanh nghiệp vì nếu tỷ số này quá thấp sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả đưa đến doanh nghiệp bị phá sản
o Phân tích các tỷ số hoạt động: Phân tích chỉ số này cũng sẽ giúp ta đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, hiệu quả của quá trình hoạt động của doanh nghiệp và tình hình dự trữ nguyên liệu, hàng
Trang 16hóa đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản,…
o Phân tích tình hình đầu tư và cơ cấu vốn kinh doanh: Phân tích tỷ số này nhằm mục đích đánh giá tính rủi ro của đầu tư dài hạn, có nghĩa là đánh giá khả năng kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp đối với việc thỏa mãn các khoản nợ vay dài hạn mà doanh nghiệp vay của các chủ nợ để có vốn hoạt động kinh doanh
o Phân tích khả năng sinh lời: Phân tích khả năng sinh lời luôn được các nhà quản trị kinh doanh, các nhà đầu tư, các nhà phân tích tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả kinh doanh cũng như
để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của các doanh nghiệp cùng loại
2.2.5 Các tài iệu dùng trong phân tích ợi nhuận
Bảng cân ối kế toán: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản
ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh là một báo cáo tổng hợp tình hình và kết quả trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác
2.2.6 Phương pháp phân tích
Phân tích theo chi u ngang: Khi nghiên cứu mức độ biến động của một chỉ tiêu
nào đó qua các kỳ khác nhau gọi là phân tích theo chiều ngang Thông qua sự so sánh này cho ta thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu
nào đó qua các kỳ liên tiếp
Phân tích theo chi u dọc: Khi nghiên cứu một sự kiện nào đó trong tổng thể về
một chỉ tiêu kinh tế nào đó gọi là quá trình phân tích theo chiều dọc Thông qua sự so sánh này cho ta thấy được tỷ trọng của sự kiện kinh tế trong tổng thể
Tóm lại, tuy yêu cầu chi tiết trong phân tích lợi nhuận có khác nhau, có nhiều cách phân tích khác nhau nhưng mục đích chung nhất của phân tích lợi nhuận là tìm kiếm hướng phát triển và đầu tư có lợi , khai thác các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để đảm bảo kinh doanh có lãi và lãi ngày càng nhiều trong môi trường cạnh tranh và hội nhập hiện nay