Đối với các Công Ty Doanh Nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thiết kế công trình phải thực hiện được vai trò của mình trong quá trình hội nhập nâng cao chất lượng thiết kế xây dựn
Trang 1KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
GVHD: NGƠ VĂN QÚI SVTH: NHAN NGỌC GIÀU LỚP: DT2QT
MSSV: DQT069355
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ tổ chức công ty: 15
Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 18
Bảng 4.2: Tỷ trọng thay đổi doanh thu: 23
Bảng 4.3: Phân tích tỷ trọng chi phí – lợi nhuận của công ty qua 3 năm 24
a/ Chi phí: 24
b/ Lợi nhuận: 25
Bảng 4.4: Thể hiện tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu 26
Bảng 4.5: Thể hiện tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần 27 Bảng 4.6: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 28
Bảng 4.7: Hệ số vòng vay vốn sử dụng trên tổng tài sản 29
Bảng 4.8: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 30
Bảng 4.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 31
Bảng 4.10: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 33
Bảng 4.11: tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 34
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Trang 4
1 Ts PHẠM VĂN DƯỢC - phân tích hoạt động kinh doanh NXB Thống kê
2 LÊ THỊ BÍCH NGỌC 2005 Phân tích hiệu quả hoạt động công ty xuất nhập khẩu An Giang Chuyên đề tốt nghiệp Khoa kinh tế quản trị kinh doanh trường Đại Học An Giang
3 NGUYỄN THANH VI 2009 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại nhà máy gạch Ceramic An Giang Khóa luận tốt nghiệp Khoa kinh tế quản trị kinh doanh trường Đại Học An Giang
Trang 5Vì thế mỗi Doanh Nghiệp không chỉ nổ lực để vươn lên trong quá trình kinh doanh mà còn phải tận dụng tối đa tiềm năng của mình để đứng vững trên thương trường và ngày càng phát triển để vượt qua khó khăn thử thách hiện tại mà Doanh Nghiệp đều bị ảnh hưởng một phần nhỏ của nền kinh tế lớn Đối với các Công Ty Doanh Nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, thiết kế công trình phải thực hiện được vai trò của mình trong quá trình hội nhập nâng cao chất lượng thiết kế xây dựng đáp ứng nhu cầu xã hội nói chung và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Hiện nay, Công Ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí đã hoàn thành nghĩa vụ của mình, đấu thầu xây dựng và thiết kế nhiều công trình hàng năm Công Ty đều đạt doanh thu tăng qua các năm mặc dù bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Để làm được điều đó không những Công Ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí mà tất cả các Doanh Nghiệp nói chung phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các nguồn lực vốn và nguồn lực nhân tài phù hợp với điều kiện kinh tế nói chung và Công Ty nói riêng để mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu
Nhìn ở góc độ tài chính, Doanh Nghiệp nào cũng hướng tới mục tiêu chung đó là lợi nhuận Do vậy, việc thường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung,doanh thu và lợi nhuận nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa rất thiết thực nhất là trong thực tiễn của nền kinh tế bị suy thoái như hiện nay Điều đó không những giúp cho các nhà quản lý thấy được thực trạng của Doanh Nghiệp mà còn phát hiện những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố lên doanh thu và lợi nhuận Từ đó đề ra những giải pháp thích hợp, để khắc phục những mặt tiêu cực đồng thời phát huy những mặt tích cực và huy động tối đa các nguồn lực nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận nói chung là để tăng hiệu quả kinh doanh của Công Ty Doanh Nghiệp
Từ vấn đề nêu trên, nên tôi chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Công Ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí” làm chuyên đề tốt
Trang 6- Xem xét những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, qua đó tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận
- Đưa ra ý kiến và biện pháp tăng doanh thu và lợi nhuận công ty để năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giúp nhà quản lý tìm
ra những nguyên nhân và các nhân tố làm ảnh hưởng đến lợi nhuận và Doanh thu
Từ đó giúp nhà quản lý đề ra các biện pháp khắc phục nhằm tăng Doanh thu và Lơi nhuận đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.Đối với bản thân khi phân tích chuyên đề này giúp tôi hiểu rõ thực trạng của quá trình phân tích hiệu quả kinh doanh ở công ty, ngoài ra tôi có thể cọ xác các vấn đề rút
ra kinh nghiệm cho bản thân khi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu sơ cấp từ các báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty qua 3 năm (2006, 2007, 2008)., từ tài liệu của cơ quan thực tập, các thông tin trên internet, báo, đài … qua các số liệu thu thập sau đó thống kê tổng hợp cho có hệ thống rồi bắt đầu phân tích
1.4.2 Phương pháp so sánh:
Là phương pháp lấy một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Phương pháp này được dùng để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động các chỉ tiêu kinh tế
1.4.3 Phương pháp chi tiết:
Khi phân tích phương pháp chi tiết được thực hiện theo các hướng sau:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành hay yếu tố cấu thành của chỉ tiêu
- Chi tiết theo thời gian
- Chi tiết theo địa điểm kết quả và phạm vi kinh doanh
Trong đề tài này chỉ sử dụng phương pháp chi tiết theo địa điểm kết quả
và phạm vi kinh doanh Với sự biểu hiện về lượng các địa điểm và phạm vi kinh doanh giúp đánh giá kết qủa đạt được Vì vậy, nó được sử dụng rộng rãi trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Kết luận, một đề tài nghiên cứu được xuất phát từ một ý tưởng hay lý
do mà tác giả muốn nghiên cứu, muốn phân tích để làm sáng tỏ vấn đề hay cung cấp thông tin cho người đọc hiểu vấn đề nào đó Từ những ý tưởng đó hình thành
Trang 7nên đề tài và mục tiêu nghiên cứu đề tài này là gì? Nghiên cứu trong phạm vi nào? Dùng phương pháp nghiên cứu gì để nghiên cứu vấn đề nêu ra trong đề tài? Trong chương 1 đã trả lời được những vấn đề đưa ra trên
Trang 8Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 KHÁI NIỆM VÀ BẨN CHẤT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH :
2.1.1 Khái niệm phân tích hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh các nguồn lực có sẵn của Doanh Nghiệp cũng như thực hiện mục tiêu đề ra trong nền kinh tế Nó là thước đo mọi hoạt động, tổ chức kinh doanh của Doanh Nghiệp
Hiệu quả hoạt động kinh doanh còn được đo lường bằng cách so sánh các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của Doanh Nghiệp Nếu yếu tố đầu ra lớn hơn yếu tố đầu vào thì Doanh Nghiệp quản lý tốt hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Nói đến hiệu quả kinh doanh của Doanh Nghiệp thì hiệu quả về lợi nhuận là vấn đề quan trọng mà Doanh Nghiệp nào cũng hướng đến Mục tiêu chung của các Doanh Nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của Doanh Nghiệp đều xoay quanh lợi nhuận
2.1.2 Bản chất về hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Bản chất hiệu quả hoạt động kinh doanh là hiệu của lao động xã hội được sánh giữa chất lượng kết quả thu được so với lượng hao phí
Tiêu chuẩn của hoạt động kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận của Doanh Nghiệp hoặc tối thiểu hóa chi phí trên nguồn thu có sẵn của Doanh Nghiệp
Để đạt được vấn đề trên cơ sở nâng cao năng suất lao động, chất lượng công tác Hiệu quả kinh doanh nâng cao khi các nhà quản trị nắm chắc nguồn tiềm năng của Doanh Nghiệp mình về lao động, vốn, kỹ thuật, ngoài ra nắm vững tình hình biến động thị trường, hiểu về đối thủ cạnh tranh và nghệ thuật trong kinh doanh để nhà quản trị đưa ra kế hoạch dự toán trước đối thủ trong ngành
2.2 DOANH THU:
Doanh thu là một tiêu chuẩn quan trọng của doanh nghiệp trong đó doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nó phản ánh qui mô của quá trình tái sản xuất, trình độ chỉ đạo sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp Vì vậy, có được doanh thu từ bán hàng chứng tỏ mặt hàng của Doanh Nghiệp được khách hàng chấp nhận và sử dụng nó Do đó, việc đánh giá tình hình doanh thu giúp cho nhà quản lý thấy được ưu khuyết điểm trong quá trình thực hiện để có những biện pháp khắc phục thích hợp nhằm tăng doanh thu
Trang 9nâng cao lợi nhuận Vì doanh thu là nhân tố quyết định lợi nhuận của Doanh Nghiệp, trong điều kiện kiểm soát chi phí
2.2.1 Khái niệm doanh thu:
Doanh thu còn được gọi là thu nhập của Doanh Nghiệplà toàn bộ số tiền nhận được khi tiêu thu sản phẩm, cung cấp dịch vụ của Doanh Nghiệp
- Tổng doanh thu: là tổng giá bán hàng hóa, sản phẩm, dịch
vụ mà Doanh Nghiệp thực hiện trong kỳ
- Doanh thu thuần: là doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ sau
khi trừ đi các khoản giảm trừ
- Ngoài ra doanh thu còn thu được từ các hoạt động:
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là số tiền có được từ
việc bán hàng, bán sản phẩm, hàng hóa trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo lĩnh vực kinh doanh phụ của Doanh Nghiệp
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: là số tiền mang lại từ việc
góp vốn liên doanh và của các nhà đầu tư mang lại, thu từ các khoản lợi nhuận gửi ngân hàng hoặc lãi cho vay từ các Doanh Nghiệp khác, thu từ việc đầu tư vào thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản…
+ Doanh thu từ hoạt động bất thường như: là số tiền thu được
do nhượng bán hay thanh lý tài sản cố định bị hư hoặc nó bi lỗi thời qua đợt sử dụng, thu từ việc bán phế liệu phế phẩmhoặc thu từ tiền phạt tiền bồi thường của các đối tác khi sai họp đồng hay bỏ họp đồng trong điều kiện kiểm soát được, từ các khoản nợ khó đòi nay được khách hàng trả Tất cả các hoạt động này không thường xuyên xảy ra
2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:
Chất lượng hàng hóa: đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
doanh thu Chất lượng hàng hóa kém sẽ khó bán được hàng hoặc bán với giá thấp làm doanh thu khong cao hoặc làm giảm doanh thu của Công Ty đặc biệt nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Công Ty
Giá bán sản phẩm: Khi sản phẩm tạo ra được đánh giá thấp sẽ thu
hút được khách hàng tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ Tuy nhiên, việc đánh giá thấp đó phải đủ cho các khoản chi phí phát sinh và có được lợi nhuận như mong muốn
Vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật: khi qui mô công ty mở rộng thì công
ty cần đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc hiện đại đảm bảo cho việc cung cấp hàng hóanhiều hơn, chất lượng cao hơn để đáp ứng nhu cầu xã hội
Nhân tố con người: là trình độ quản lý kinh doanh, khả năng tiếp
thị sản phẩm và am hiểu thị trường, kinh nghiệm thực tiễn tích lũy, khả nănng giao tiếp với khách hàng…
Nhân tố khác: Doanh Nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần
phải theo dỗi nắm bắt thông tin về cơ cấu thị trường và nhu cầu thay đổi hàng hóa của khách hàng, chủ trương kế hoạch của Nhà Nước để kịp thời đưa ra các biện
Trang 102.3 LỢI NHUẬN:
Xét ở gốc độ kinh tế, lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của Doanh Nghiệp hay nói cách khác hơn lợi nhuận là hiệu quả kinh tế trước tiên mà Doanh Nghiệp cần phải có Lợi nhuận làm một chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh các yếu tố cơ bản cảu quá trình sản xuất lao động như: lao động, tài sản cố định, vật tư… Vì vậy, phân tích lợi nhuận được tiến hành thường xuyên để phục vụ cho công tác quả lý và cả các mục tiêu kinh tế khác
LN: tổng lợi nhuận của Doanh Nghiệp
DTT: doanh thu thuần
GVHB: giá vốn hàng bán
CPBH: chi phí bán hàng
CPQLDN: chi phí quản lý Doanh Nghiệp
- Lợi nhuận của Doanh Nghiệp có được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ hoạt động bất thường
+ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận
có đựợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng lĩnh vực của Doanh Nghiệp
+ Lợi nhuận gộp( lãi gộp): là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ
Trong đó:
GVHB: giá vốn hàng bán
DTT: doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần từ họat động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận trước thuế của lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính trong kỳ được xác định bằng lợi nhuận gộp trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý phân bổ cho hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ đã bán trong kỳ
LN = DTT – (GVHB + CPBH + CPQLDN)
Lợi nhuận gộp = DTT - GVHB
Trang 11+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa doanh
thu từ hoạt động tài chính và khoản chi phí cho hoạt động tài chính trong kỳ
+ Lợi nhuận từ hoạt động bất thường: là số chênh lệch giữa doanh
thu và chi phí cho hoạt động bất thường trong kỳ
+ Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt được trong quá trình hoạt
động kinh doanh
+ Lợi nhuận sau thuế: là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế
thu nhập Doanh Nghiệp
2.3.2 Ý nghĩa:
- Đối với xã hội: lợi nhuận tạo ra dùng mở rộng phát triển sản xuất tạo
caông ăn việc làm, tăng thu nhập và tiêu dùng xã hội đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế
- Đối với Doanh Nghiệp: lợi nhuận quyết định sự tồn vong, khẳng định
khả năng cạnh tranh, bản lĩnh Doanh Nghiệp trong nền kinh tế mà vốn dĩ đầy khó khăn và trắc trở Vì vậy tạo ra lợi nhuận là chức năng duy nhất của Donah Nghiệo
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, nó còn phản ánh đầy đủ về số lượng, chất lượng của Doanh Nghiệp, phản ánh khả năng kết quả sử dụng các yếu tố cơ bản của sản xuất nhhư: lao động, tài sản cố định, vật tư…
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị sản xuất ra sức phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh
2.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ:
Khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp cần phải phân tích các tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số của hai chỉ tiêu tùy thuộc vào mối quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan
Những số liệu cần thiết cho việc đánh giá chức năng tạo lợi nhuận của Doanh Nghiệp được tìm thấy trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công
Trang 12Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới tạo ra của hoạt động kinh doanh sản xuất để bù đắp phí tổn ngoài sản xuất càng lớn, và doanh nghiệp càng được đánh giá cao Tỷ suất lãi gộp càng thấp giá trị mới sáng tạo của hoạt động sản xuất kinh doanh càng nhỏ và nguy cơ bị lỗ càng cao
2.4.2 Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế:
Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ( HĐKD) trước thuế thể hiện quan hệ giữa lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế với doanh thu thuần Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính và hoạt động bất thường đều đề ra ở tiêu chí này
Công thức tính:
Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế càng cao có giá trị càng cao phản ánh lợi nhuận sinh ra từ hoạt động kinh doanh càng lớn, phần lãi trong doanh thu càng lớn và Doanh Nghiệp được đánh giá là hoạt động có hiệu quả
2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế trên thị trường
Công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn hoạt động binhb quân trong kỳ sinh ra sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng
tỏ vốn sử dụng bình quân càng có hiệu quả cao và ngược lại
2.4.4 Hiệu suất sử dụng tài sản:
Chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả của tài sản đầu tư, thể hiện qua doanh thu thuần sinh ra từ tài sản đó Qua chỉ tiêu phân tích này ta có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản của Doanh Nghiệp
Lãi gộp
Doanh thu thuần
Lãi thuần từ HĐKD trước thuế
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = X 100%
Doanh thu thuần
Trang 13Hệ số vồng quay càng cao thì Doanh Nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả Tuy nhiên, nó còn phụ thuộc vào việc đánh giá hệ số vòng quay tài sản kết hợp với ngành nghề kinh doanh của Doanh Nghiệp
Chỉ tiêu đánh giá này cho ta biết được trong 100 đồng tài sản đầu tư vào kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng lớn và Doanh Nghiệp dược đánh giá là kinh doanh có hiệu quả
2.4.5 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:
Chỉ tiêu này cho ta thấy cứ 100 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn sử dụng bình quân có hiệu quả càng cao và ngược lại
2.4.6 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động:
Trong tài sản sử dụng của công ty cố tài sản cố định ( TSCĐ) và tài sản lưu động (TSLĐ), muốn phản ánh chính xác tình hình sử dụng tài sản ta cần phải phân tích riêng phần tài sản cố định và tài sản lưu động để biết mức độ hiệu quả của từng tài sản Vì tài sản lưu động mang tính linh hoạt cao dễ biến động hơn tài sản cố định nhưng nó thường xảy ra không cao, khi phân tích chúng ta nghiên cứu
2 chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ( hệ số vòng quay TSLĐ):
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng trong doanh thu
Lãi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản( ROA) = X 100%
Tổng tài sản bình quân
Trang 14 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân (LĐBQ):
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của 100 đồng vốn lưu động sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ số này càng cao thì khẳ năng sinh lợi càng cao
2.4.7 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Doanh Nghiệp đầu tư vào tài sản cố định thì họ luôn muốn biết hiệu quả sử dụng khi sử dụng tài sản đầu tư đó vào mục đích nào và sử dụng tài sản đó như thế nào, nó có mang lại lợi ích cho chủ Doanh Nghiệp hay không Muốn đánh giá mức độ tài sản khi đưa vào sử dụng, thì chủ đầu tư hay Doanh Nghiệp xét 2 chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ( số vòng quay tài sản cố định):
Chỉ tiêu đánh giá này phản ánh tình hình sử dụng tài sản cố định doanh nghiệp huy động được 1 đồng tạo ra bao nhiêu đồng trong doanh thu
Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cố định:
Chỉ tiêu đánh giá này cho ta thấy khả năng sinh lợi của 1 đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.4.8 Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE):
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời khi chủ sở hữu bỏ vốn ra đầu tư Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này của công ty khi họ đầu tu vào, do đây là khả năng thu nhập mà họ có được khi quyết định đầu tư vào Công Ty
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn LĐBQ = X 100%
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Tổng tài sản cố định
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ = X 100%
Tổng tài sản cố định
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = X 100%
Trang 15Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lợi khi chủ Doanh Nghiệp đầu tư ra
100 đồng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho họ
Trang 16Công ty TNHH Thiết Kế Và Xây Dựng Minh Trí có trụ sở chính tại
số 3B2, đường số 2, khóm Bình Khánh, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang Công ty
có phònh đại diện đặt tại tổ 19, ấp Mỹ Thới, xã Mỹ Thới, huyện Châu Phú, tỉnh
An Giang và một kho chứa hàng hoá đặt tại tổ 2, khóm Châu Quới, phường Châu Phú B, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang
Tổng số vốn góp của công ty gồm các nguồn theo qui định của pháp của Nhà Nước
Vốn góp pháp định của công ty( vốn điều lệ): 3.000.000.000(ba tỷ đồng)
Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Minh Trí là Doanh Nghiệp tư nhân được thành lập với tư cách pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản con dấu riêng tại sở giao dịch Trong suốt thời gian hoạt động, công ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí không ngừng vươn lên hàng năm công ty kinh doanh đều có lãi, đặt biệt kinh doanh năm sau cao hơn năm trước Đời sống của công nhân viên ngày càng tăng, nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước đầy đủ
và kịp thời
3.1.2 Nhiệm vụ công ty:
Nhiệm vụ chính của công ty là xây dựng, thi công công trình và cung cấp một số dịch vụ lkhác có liên quan đến ngành nghề kinh doanh của công ty như: san lắp mặt bằng, công trình thoát nước, lắp đặt hệ thống các trạm bơm…
Công ty tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn có được của công ty, đảm bảo cho việc đầu tư mở rộng qui
mô kinh doanh, đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí, tự chia các khoản vốn phù hợp và nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước theo luật qui định
Trang 17Mở rộng liên kết với các cơ sở kinh doanh của các thành phần kinh tế trong nước Tăng cường hạch toán kinh tế, nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng công trình, gia tăng khối lượng các công trình, góp phần đẩy nền kinh tế và bản thân công ty phát triển
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí gồm: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông nông thôn( cầu đường, cống…), thuỷ lợi, san lắp mặt bằng, công trình cấp thoát nước, lấp đặt
hệ thống điện các trạm bơm Cụ thể như:
Đối với xây dựng công trình dân dụng công ty đã xây dựng các loại nhà cấp 1, 2, 3, 4, và một số trường học Trong quá trình xây dựng các loại nhà công ty luôn đảm bảo về chất lượng và thiết kế phù hợp với không gian của từng loại nhà Do vậy công ty luôn tạo sự uy tín đối với khách hàng và ngày được nhiều khách hàng biết đến qua giới thiệu của khách hàng quen hoặc là tư vấn của nhân viên công ty khi khách hàng tìm đến công ty có nhu cầu xây dựng
Với công trình xây dựng trường học công ty tự đấu thầu thi công hoặc là do các chủ thầu công ty khác tìm đến thuê công ty xây dựng gói thầu Khi đảm nhận xây dựng các gói thầu công ty luôn coi trọng về mặt không gian, cách bố trí các phòng, thiết kế về độ sáng… do đó là công trình xây dựng có tính xã hội cao nên công ty đặc biệt quan tâm về khâu thiết kế lẫn chất lượng Lý
do, nếu có sơ sót về mặt chất lượng sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín công ty và nhà trường mặc dú đó là sự cố ngoài ý muốn về chất lượng công trình cũng làm ảnh hưởng đến học sinh
Công trình giao thông nông thôn trong năm 2007, 2008 công ty đã sửa chữa và làm các con đường nông thôn để thuận lợi việc đi lại của người dân khi lưu thông bằng xe gắn máy, ôtô…
Ngoài ra trong năm 2007, 2008 công ty còn lắp đặt hệ thống điện các trạm bơm cho hợp tác xã nông dân các huyện như: Phú Tân, Châu Phú, Thoại Sơn… và một số công trình thoát lũ cho các xã nằm trong những huyện nói trên.Công trình lắp đặt của công ty luôn đúng thời gian theo yêu cầu khách hàng và chất lượng để đáp ứng nhu cầu tối ưu nhất của nông dân trong sản xuất
Lĩnh vực hoạt động chủ lực của công ty là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Hàng năm công ty xây dựng và thiết kế bình quân khoảng 4 công trình
Công ty luôn chú trọng công tác đổi mới, nâng cấp các thiết bị máy móc phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng ngày càng cao của thị trường Với lợi thế công ty trong lĩnh vực kinh doanh hiện nay là địa bàn tỉnh An Giang có nhiều công trình được thi công và được khách hàng hài lòng với những gì nhân viên và công ty đã giám sát công trình phục vụ theo yêu cầu khách hàng, từ đó nó sẽ đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của công
ty
Đối với văn phòng đại diện của công ty phục vụ các yêu cầu cần thiết của người dân địa phương, tạo niềm tin cho người dân ở đó, vì thế văn phòng đại
Trang 18diện cũng góp phần thúc đẩy cho sự phát triển dài lâu của công ty và tạo uy tính cho công ty
3.1.5 Những khó khăn và thuận lợi:
Thuận lợi:
- Công ty có đội ngũ nhân viên với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành
- Nguồn tài chính dồi dào đủ sức nhận các công trình lớn
- Công ty luôn tạo niềm tin, uy tín với khách hàng và xây dựng được hình ảnh của mình qua việc xây dựng công trình được khách hàng đánh giá cao qua chất lượng công trình
- Lãnh đạo công ty luôn năng động trước sự biến đổi của thị trường như hiện nay
- Nhân viên công ty luôn đoàn kết trong công việc nên có nhiều ý kiến sáng tạo mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh
- Khách hàng ngày càng nhận biết công ty nhiều hơn qua cách làm việc của công ty làm việc đúng với thời hạn họp đồng hoặc sớm hơn
- Chất lượng công trình của công ty khách hàng hài lòng
Khó khăn:
- Công ty ngày càng mở rộng qui mô và lĩnh vực kinh doanh nên yêu cầu về nhân viên hiện đang thiếu và nhu cầu về nguồn nhân lực có nhiều kinh nghiệm
- Kho chứa xa vị trí đặt công ty nên việc di chuyển công cụ dụng
cụ phục vụ nhu cầu xây dựng ở những nơi khác nhau không được thuận lợi
- Thị trường vật tư xây dựng luôn giao động bất thường gây ảnh hưởng đế việc định giá công trình
- Có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Thủ tục đấu thầu và giấy phép xây dựng còn quá nhiều
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ NGUỒN VỐN:
3.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Hệ thống tổ chức bộ máy của công ty đến các đơn vị trực thuộc công
ty quản lý theo phương pháp trực tiếp( một tuần hoặc hai tuần công ty chính cử đại diện công ty xuống văn phòng đại diện và kho chứa lấy báo cáo, kiểm tra tình hình văn phòng và kho chứa về báo cáo với cấp trên.)
Tổng số nhân viên công ty khoảng 15 người bao gồm vă phòng đại diện và kho chứa, chưa tính số nhân viên phục vụ công trình( nhân viên không cố định tùy thuộc vào công trình lớn hay nhỏ)
Nếu công trình nhỏ thì nhân viên công ty 15 người hoạt động đủ yêu cầu, công trình lớn thì công ty sẽ thuê thêm những người phụ hồ bên ngoài thêm
Trang 19Sơ đồ tổ chức của công ty:
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
Ban giám đốc: là người lãnh đạo điều hành công việc trong công ty
và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh trước pháp lý và thực hiện kế hoạch của công ty
Phòng tổ chức hành chính: Soạn thảo triển khai qui chế làm việc, lập dự thảo điều lệ hoạt động của công ty, quản lý nhân sự cho toàn công ty và là nơi tổ chức chặt chẽ công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đúng theo qui định
Phòng kế toán: Tổ chức chặt chẽ công tác hoạch toán, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Lập báo cáo quyết toán do bộ tài chính
đề ra, theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác…
Phòng thiết kế: là nơi thiết kế mẫu vẽ theo yêu cầu chung của khách hàng, đưa ra ý tưởng mới trong quá trình sáng tạo tìm ra những mẫu vẽ phù hợp với thị trường, thị hiếu người tiêu dùng và đặt biệt phù hợp với thời đại cùng với sự đổi mới của xã hội
Phòng tổng hợp: có văn thư và thư ký, ngoài ra nơi đây tập hợp các vấn đề của các phòng ban khác để kiểm tra trình lên cấp trên phê duyệt đồng thời tổng hợp những thông tin qui định chung của công ty Ngoài ra nơi đây còn tổ chức các buổi hợp của các phòng ban khác
Văn phòng đại diện Châu Phú:giao nhận đàm phán các họp đồng thi công công trình và làm thủ tục thi công công trình khi khách hàng tìm đến phòng giao dịch
Kho chứa châu đốc: là nơi xuất kho và nhập kho những trang thiết
bị của công ty nó còn là nơi bảo quản trang thiết bị
3.2.3.Nguồn nhân lực công ty:
Công ty có nguồn nhân lực vừa đủ đáp ứng nhu cầu làm việc của công
ty hiện nay, nhưng công ty đang mở rộng qui mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh nên yêu cầu về nguồn nhân lực còn thiếu Do vậy công ty đang có kế hoạch tuyển dụng thêm nguồn nhân sự mới phục vụ cho hoạt động công ty
Ban Giám Đốc
Trang 20Ngoài ra công ty có một đội ngũ nhân viên tay nghề với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành
3.3 KẾ HOẠT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
Công ty tăng cường lĩnh vực hoạt động kinh doanh từ thi công các công trình chính của công ty, có thể công ty sẽ không thi công công trình cho các chủ thầu mà công ty tự đấu thầu và thi công cho mình
Đến năm 2010 công ty sẽ tăng công trình thi công hàng năm lên 6 hoặc 7 công trình trên năm
Mở chi nhánh ở một số huyện trong tỉnh nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh với đối thủ trong ngành
Mua thêm trang thiết bị hiện đại phục vụ nhu cầu xây dựng
Đào tạo đội ngũ cán bộ có tay nghề cao trong lĩnh vực xây dựng
Doanh thu năm 2010 cao hơn năm 2009 khoảng 40% - 60%
Trang 21Đầu tiên, chương này sẽ cung cấp khái quát cái nhìn về tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm hoạt động 2006, 2007, 2008 Tiếp đó là phân tích về doanh thu và lợi nhuận cùng với những nguyên nhân gây nên biến động doanh thu
và lợi nhuận của công ty qua 3 năm đó Cuối cùng sẽ phân tích 1 vài tỷ suất phản ánh khả năng sinh lợi và hiệu quả kinh tế của công ty
4.1 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2006, 2007, 2008:
Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty sẽ cung cấp cho ta cái nhìn tổng quát tình hình tài chính cũng như những hoạt động kinh doanh trong kỳ
là có khả quan hay không khả quan Qua đó giúp công ty tìm thấy được thực chất của quá trình kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay chiều hướng suy thoái của công ty Trên cơ sở nhận thấy đó các nhà quản lý đưa ra các biện pháp hữu hiệu để quản lý công ty mình
Số liệu dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của công ty được thu thập từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2006, 2007, 2008 Nguồn số liệu sử dụng phân tích từ phòng
kế toán
Trang 22Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chênh lệch 2008/2007
Trang 23Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho ta thấy:
Tổng doanh thu:
Trong điều kiện không thay đổi thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận ròng sau thuế, doanh thu tăng lợi nhuận tăng và ngược lại Doanh thu công ty tăng mạnh từ năm 2006 – 2007, nhưng đến 2008 tăng chậm hơn so với 2007 Điếu này góp phần đáng kể trong
sự gia tăng của chỉ tiêu lợi nhuận ròng sau thuế
Tổng doanh thu của công ty tăng mạnh từ năm 2006 – 2007 là 1,832,068 nghìn đồng với tỷ lệ tăng 43.32% cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm này đạt lợi nhuận, đồng thời nó cũng phản ánh doanh thu của công ty tăng lên trong 2 năm này là do công ty kinh doanh có hiệu quả, ngoài ra môi trường kinh doanh công ty mở rộng nó cũng góp phần tăng doanh thu trong 2 năm này Đối với doanh thu từ năm 2007 – 2008 giảm 1,220,973 nghìn đồng với tỷ lệ là 20.14% Nguyên nhân giảm doanh thu trong năm 2008 như sau:
+ Trong năm 2008 tình trạng lạm phát diễn ra làm cho giá trị
đồng tiền mất giá, từ đó nhu cầu xây dựng của khách hàng giảm lại hơn so với năm 2007 Do chi phí tăng cao bao gồm: chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, chi phí quản lý doanh nghiệp… tăng dẫn đến giá trị xây dụng một công trình lên cao làm cho khách hàng thấy phải bỏ ra khoảng tiền lớn hơn trước để xây dựng một ngôi nhà, một công trình lắp đặt hệ thống nước… chính vì thế nhu cầu xây dựng trong năm 2008 giảm kéo theo đó doanh thu công
ty trong năm này giảm
+ Ngoài ra doanh thu giảm do một phần chủ đầu tư không còn khuynh hướng đầu tư vào lĩnh vực xây dựng, thi công công trình mà chuyển sang khuynh hướng đầu tư khác mang lại lợi nhuận cao hơn cho họ Vì họ nhận thấy chi phí bỏ ra đầu tư xây dựng vào thời điểm này cao hơn trước sẽ làm lợi nhuận giảm lại từ đó quyết định chuyển đổi hướng đầu tư để tăng lợi nhuận
+ Lạm phát kéo dài khi đó lãi ngân hàng cũng tăng cao trong năm này, nếu chủ đầu tư xây dựng vốn tự có thì đầu tư kinh doanh bình thường nhưng đó là vốn vay thì họ không tiếp tục đầu tư nữa do phải trả lãi vay ngân hàng cao mà lợi nhuận lại giảm
+ Phần khác ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế vào gần cuối năm 2008 làm các công ty, doanh nghiệp, chủ đầu tư lớn hay nhỏ điều bị ảnh hưởng
+ Khách hàng không còn tìm đến công ty để tư vấn xây dựng hay đầu tư vào xây dựng nhà, công trình, các dịch vụ phụ của công ty… do ảnh hưởng của lãi vay ngân hàng tăng trong năm 2008 và lạm phát nên họ thấy khoản chi phí chi vào xây dựng không còn thích hợp nữa Chẳng hạn trong năm 2007 xây dựng một ngôi nhà trị giá 250,000,000 đồng thì trong thời điểm năm 2008 nó
có thể lên cao hơn là 400,000,000 đồng nên họ không có nhu cầu xây nhà mà để vốn đầu tư vào việc khác có lợi hơn
Trang 24Nhƣ vậy, trong khoảng thời gian 2006, 2007 công ty hoạt động có
hiệu quả trong việc thi công công trình và cung cấp các dịch vụ khác kèm theo có liên quan đến ngành Nguyên nhân là công ty tìm được nhiều công trình thi công
và xây dựng, ngoài ra công ty còn cung cấp nhiều dịch vụ khác cho khách hàng được họ hài lòng và tin cậy Từ đó doanh thu trong 2 năm đạt mức lợi nhuận cao như mong muốn, riêng năm 2008 công ty đạt doanh thu thấp là do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng công ty vẫn đạt lợi nhuận cao hơn 2006, cho thấy môi trường kinh doanh của công ty luôn năng động theo thay đổi của nền kinh tế và chiến lược kinh doanh của công ty cũng thay đổi theo để đáp ứng nhu cầu kinh tế chung
Mối quan hệ giữa doanh thu và giá vốn hàng bán: hai tỷ lệ này
chênh lệch tương đương với nhau Năm 2006 – 2007 doanh thu tăng 43.32% nhưng đến năm 2008 tốc độ tăng đó có bước chậm lại so với 2007 nhưng vẫn cao hơn 2006 Điều này chứng tỏ công ty không bị ảnh hưởng vì doanh thu tăng giá vốn hàng bán cũng tăng cho ta thấy công ty kinh doanh có hiệu quả Nhưng đến năm 2008 công ty giảm thi công công trình và cung cấp dịch vụ một phần do ảnh hưởng của vật giá và một phần ảnh hưởng của nền kinh tế từ đó dẫn đến doanh thu 2008 giảm còn 20.14% giá vốn hàng bán giảm 22.78% điều này cho thấy công
ty phản ứng tốt trước sự biến động của nền kinh tế
Giá vốn hàng bán là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, nếu công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí thu mua vật dụng cần thiết có liên quan đến ngành sẽ làm giảm giá vốn, điều đó có nghĩa là tăng lợi nhuận Giá vốn hàng bán trong năm 2007 tăng 40% so với năm 2006 Chính điều này cho thấy lợi nhuận công ty giảm tương ứng nhưng công ty đã cắt giảm một số khoản chi phí làm ảnh hưởng đến tăng giá vốn vì vậy giá vốn hàng bán giảm xuống, vì thế lợi nhuận công ty không giảm mà vẫn tăng cao hơn 2006 với mức tỷ lệ tương ứng 60% từ đó nâng cao lợi nhuận công ty
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Năm 2007 so với năm 2006 điều tăng Qua quá trình điều tra tìm hiểu biết được công ty có chính sách khuyến khích tăng lương cho nhân viên và cán bộ quản lý để góp phần nâng cao cuộc sống của nhân viên và cán bộ quản lý Điều này chứng tỏ cấp trên luôn quan tâm đến nhân viên của mình, đó cũng là nguyên nhân làm cho mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới luôn tốt đẹp tạo nên sức mạnh đoàn kết của nhân viên trong công ty, công ty ngày càng mở rộng và phát triển
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, chi phí tài chính và thuế thu nhập doanh nghiệp tăng tương ứng 230% kéo theo lợi nhuận năm 2007 tăng vượt trội so với năm 2006 Đến năm 2008 thì chi phí quản lý doanh nghiệp tiếp tục tăng nhưng giá vốn hàng bán lại giảm làm tổng chi phí tăng không cao so với 2007 dẫn đến tổng chi phí giảm hơn năm 2007 với mức tỷ lệ giảm gần 30% Ta nhận thấy được công ty đang áp dụng chính sách giảm chi phí nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận công ty
Trong năm 2008 chi phí này tăng cao nhất do tất cả chi phí như: chi phí nhân công, chi phí quản lý phân xưởng, chi phí thuê ngoài… điều tăng Do tình hình biến đổi của xã hội ngày càng cao nên cuộc sống của công nhân cao hơn,
Trang 25ngoài ra ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế kéo dài đòi hỏi nhu cầu về các chi phí hằng ngày cao hơn trước do lạm phát làm cho tiền mất giá trị
Chi phí tài chính: năm 2006 chi phí tài chính của công ty tăng
mạnh, khi nhận thấy sự tăng mạnh của chi phí này công ty đã có chính sách điều chỉnh lại và sử dụng chi phí tiết kiệm lại nên đến năm 2007 – 2008 chi phí giảm đáng kể từ 14,072 nghìn đồng còn lại 1,961 nghìn đồng nó thể hiện chính sách tiết kiệm chi phí này công ty thực hiện tốt
Lợi nhuận doanh nghiệp: chủ yếu từ thi công công trình và cung
cấp một số dịch vụ kèm theo trong ngành Lợi nhuận hoạt động công ty tăng nhanh từ năm 2006 – 2007 mức tăng 60% tương đương gần 57,594 nghìn đồng Đến năm 2008 mức độ tăng doanh thu giảm còn 30.57% tương đương 46,815 nghìn đồng tuy có giảm hơn 2007 nhưng công ty vẫn có lợi nhuận cao hơn 2006
Phân tích tình hình lãi gộp:
Lãi gộp năm 2007 so với năm 2006:
Tổng lợi nhuận năm 2007 tăng 23,3150 nghìn đồng tương ứng với
tỷ lệ 92% Kết quả có được nờ số lượng thi công công trình trong năm 2007 tăng lên, giá thi công công trình tăng nhưng vẫn được khách hàng chấp nhận Qua đó nhận thấy trong năm 2007 chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán tăng nhưng không ảnh hưởng đến lợi nhuận công ty do chất lượng công trình và dịch
vụ nâng cao làm tăng uy tín và mở rộng kinh doanh từ đó tạo được lợi nhuận giúp công ty ngày càng phát triển
Lãi gộp năm 2008 so với năm 2007:
Tổng lợi nhuận 2008 tăng 48,802 nghìn đồng tương đương mức tỷ
lệ 10%, qua phân tích thấy được lãi gộp giảm kéo theo doanh thu giảm Nguyên nhân do giá vốn hàng bán giảm nhưng việc giảm lợi nhuận không gây ảnh hưởng
vì công ty vẫn có lãi chứng minh công ty kinh doanh có hiệu quả
Để hiểu rõ hơn tình hình kinh doanh công ty ta tiến hành phân tích cụ thể về tình hình thực hiện doanh thu, chi phí và lợi nhuận
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
4.2.1 Môi trường kinh doanh:
- Môi trường kinh tế: do ảnh hương của cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu làm cho nền kinh tế của một số quốc gia trên thế giới sụt giảm đáng kể,
từ đó tác động mạnh đến các công ty kinh doanh nói chung và công ty kinh doanh bên xây dựng nói riêng Đối với công ty kinh doanh về lĩnh vực xây dựng của Việt Nam cũng có phần ảnh hưởng nhưng không đáng kể Riêng Công Ty Minh Trí chịu tác động của cuộc khủng hoảng làm tổng doanh thu công ty giảm trong năm 2008, năm 2007 tổng doanh thu 6,061,380 nghìn đồng nhưng năm 2008 giảm lại còn 4,840,407 nghìn đồng do khủng hoảng kinh tế và lạm phát nên nhu cầu của khách hàng giảm làm doanh thu giảm vì vậy công ty cố gắng thực hiện kế hoạch kinh doanh, đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với nền kinh tế hiện nay để thu hút khách hàng và tăng doanh thu, lợi nhuận cho công ty
- Môi trường công nghệ: xã hội ngày càng phát triển vì thế công ty
cần phải đổi mới trang thiết bị trong ngành để nâng cao chất lượng sản phẩm tạo
Trang 26ra đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bên lĩnh vực xây dựng, trang thiết bị ngày một tiến bộ đổi mới về các loại như: máy kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, máy tạo sản phẩm hồ, máy sơn, … Do đó Nhà Nước có chính sách hỗ trợ cho các Doanh Nghiệp nhập khẩu thiết bị kinh doanh để nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành
- Môi trường cạnh tranh: Đối với xây dựng hiện nay có rất nhiều
đối thủ cạnh tranh về thiết kế và thi công công trình Một số đối thủ cạnh tranh hiện tại như: Công Ty Tư Vấn Thiết Kế ATEC, Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết
Kế Xây Dựng AG, Công Ty Kiến Trúc Và Xây Dựng AB & C,… Vì vậy công ty
cố gắng hơn để tạo lợi thế cạnh tranh cho riêng mình trước những đối thủ cạnh tranh hiện tại và tương lai, để công ty ngày càng mở rộng và phát triển hơn
4.2.2 Chiến lƣợc kinh doanh:
- Chiến lược giá: do khủng hoảng kinh tế công ty cần nghiên cứu
lại khả năng chi trả của khách hàng nhằm xác định mức giá hợp lý Công ty có thể định giá theo 2 trường hợp sau:
+ Giá thấp sẽ kích thích sự tăng trưởng thị trương Công ty định giá sản phẩm tương đối thấp so với các Doanh Nghiệp khác trong ngành với
hy vọng sẽ thu hút số lượng lớn khách hàng và giành lấy thị phần chiếm lĩnh thị trường hiện và tương lai Sau khi thu hút được khách hàng chiếm lĩnh thị trường thì tăng giá xây dựng để tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện tốt chiến lược này phải kết hợp với các đối tác trong ngành cùng với những nhà đầu tư trong và ngoài nước để nhận sự hỗ trợ của họ thì chiến lược này có hiệu quả hơn
+ Định giá cao dựa vào uy tín, chất lượng và đặc tính khác biệt của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh Chiến lược này được áp dụng thì doanh thu tăng trong thời gian ngắn nhưng sau khi khách hàng tin tưởng chấp nhận về chất lượng thì công ty có nhiều họp đồng và doanh thu sẽ tăng liên tục
- Chiến lược sản phẩm: đào tạo đội ngũ chuyên về thiết kế và thi
công, luôn nắm bắt kịp thời xu hướng thay đổi tạo ra sản phẩm khác biệt với mẫu
mã kiểu dáng đa dạng, cách trang trí sang trọng, phối họp màu sắc ngày càng tin xảo hơn, để thu hút khách hàng có nhu cầu thay đổi theo phát triển ngày càng cao của xã hội
4.3 PHÂN TÍCH DOANH THU - CHI PHÍ – LỢI NHUẬN:
Khái quát tình hình doanh thu công ty bao gồm:
+ Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính
4.3.1 Phân tích doanh thu của công ty:
Trang 27Bảng 4.2: Tỷ trọng thay đổi doanh thu
(Nguồn: phòng kế toán – công ty TNHH Thiết Kế và xây dựng Minh Trí) Nhìn vào bảng ta thấy được:
Trong năm 2007 tỷ trọng doanh thu từ việc bán hàng giảm 0.01% so với năm 2006 Tỷ trọng doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2006 giảm so với 2007
do năm này công ty nhận thấy không cần thiết đầu tư vào lĩnh vực tài chính để tạo vốn nên rút dần khỏi lĩnh vực kinh doanh này Đến năm 2008 tỷ trọng doanh thu
từ hoạt động tài chính không còn cho thấy công ty hoàn toàn rút khỏi lĩnh vực này
Mặt khác, doanh thu công ty tăng mạnh trong năm 2007, nguyên nhân tăng mạnh theo khách quan là do trong năm này tình hình kinh tế của cả nước nói chung và tỉnh An Giang nói riêng còn nhiều thuận lợi trong kinh doanh xây dựng các công trình, nâng cao hệ thống vật chất và nhu cầu xây dựng cho khách hàngcòn nhiều Chính điều đó làm nên doanh số lớn Nhưng năm 2008 doanh thu giảm xuống do bị ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế nên nhu cầu khách hàng khách hàng không còn nhiều và yêu cầu xây công trìnhcủa nhà đầu tư giảm lại dẫn đến doanh thu của công ty không đạt được như mong muốn tuy nhiên công ty vẫn có lợi nhuận đủ để bù đắp cho các khoản chi phí của công ty
Vậy cả hai thành phần trên điều tăng nhanh đột biến vào năm 2007 Nguyên nhân của sự gia tăng này là do năm 2007 công ty tăng cường thi công công trình và cung cấp dịch vụ cho khách hàng
4.3.2 Phân tích lợi nhuận – chi phí:
Tổng doanh thu 4,234,200 6,068,265 4,840,407 100% 100% 100%
Trang 28Bảng 4.3: phân tích tỷ trọng chi phí - lợi nhuận công ty qua 3 năm: a/ Chi phí:
(Nguồn: phòng kế toán – công ty TNHH Thiết Kế và xây dựng Minh Trí)
Qua bảng phân tích chi phí cho ta thấy, giá vốn hàng giảm dần giữa các năm tỷ trọng năm 2006 là 97.06% đến năm 2007 giảm còn 95.31% do công ty
có chính sách giảm giá cho các công trình để thu hút khách hàng đến với công ty khi nhu cầu khách hàng có xu hướng xây dựng công trình với mức giá tương đối phù hợp trong thời kỳ lạm phát và khủng hoảng kinh tế Tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp tăng dần qua các năm do công ty thực hiện chính sách tăng lương cho công nhân viên công ty để đảm bảo đời sống cho nhân viên trước tình trạng lạm phát và khủng hoảng tài chính kéo dài Đồng thời công ty giảm lại các khoản chi phí tài chính không cần thiết để góp phần tăng lợi nhuận chứng tỏ là tỷ trọng chi phí này giảm mạnh từ 0.24% trong năm 2007 thì đến năm 2008 chỉ còn lại 0.04% điều này nói lên công ty thực hiện tương đối tốt chính sách tiết kiệm chi phí của ty để tăng lợi nhuận
Trang 29b/ Lợi nhuận:
(Nguồn: phòng kế toán – công ty TNHH Thiết Kế và xây dựng Minh Trí) Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, tất cả lợi nhuận công ty điều giảm từ năm
2006 đến năm 2007 cụ thể:
+ Tỷ trọng lợi nhuận từ HĐKD và tỷ trọng lợi nhuận kế toán năm
2006, 21.60% đến 2007 giảm còn 19.96% do công ty tiềm kiếm công trình thi công và công trình phụ không thuận lợi nên doanh thu vẫn tăng nhưng có xu hướng giảm cụ thể năm 2008 giảm còn 15.75% so với 2007
+ Tỷ trọng lợi nhuận sau thuế năm 2006, 15.55% đến 2007 giảm còn 14.37% nhưng năm 2008 chỉ còn 11.34% cho ta thấy doanh thu công ty giảm nguyên nhân do chi phí tăng làm doanh thu giảm kéo theo đó lợi nhuận sau thuế giảm Công ty cần phải có chính sách đổi mới kinh doanh để nâng cao lợi nhuận
+ Trong năm 2007 so với năm 2006 tỷ trọng lợi nhuận gộp tăng 4.54% đến năm 2008 tỷ trong này tăng 57.15% nguyên nhân tăng tỷ trong này la do ảnh hưởng của giá vốn hàng bán
từ HĐKD 132,669 212,661 147,641 21.60 19.96 15.75
Tổng lợi
nhuận kế
toán 132,669 212,661 147,641 21.60 19.96 15.75 Lợi nhuận
sau thuế 95,522 153,116 106,301 15.55 14.37 11.34 Tổng lợi
nhuận 614,116 1,065,204 937,151 100% 100% 100%
Trang 304.4 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH:
4.4.1 Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu:
Bảng 4.4: Thể hiện tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu
(Nguồn: phòng kế toán – công ty TNHH Thiết Kế xây dựng Minh Trí) Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu tăng dần qua các năm: + Do lãi gộp giữa các năm điều tăng
+ Giá vốn hàng bán tăng từ năm 2006 – 2007 đến 2008 chậm lai
nhưng mà tỷ lệ lãi vẫn tăng không giảm cho thấy công ty thực hiện tốt việc giảm giá cho các loại công trình và dịch vụ kèm theo
+ Tổng doanh thu của công ty tăng qua các năm trong đó tăng vượt trội là năm 2007 đến 2008 giảm lại nhưng vẫn có lãi cho công ty
Từ bảng phân tích trên ta thấy trong năm 2006 có 100 đồng doanh thu thì
có 5,99 đồng lợi nhuận Tỷ lệ lợi nhuận này tăng dần qua các năm Năm 2007 ta
có 100 đồng doanh thu thì thu được 8,03 đồng lợi nhuận gộp đến năm 2008 tăng
Trang 3111,06% Điều này cho thấy việc kinh doanh của công ty tương đối tốt, phần giá trị mới tạo ra ngoài việc bù đắp cho chi phí sản xuất còn tạo ra lợi nhuận cho công ty
4.4.2 Tỷ lệ lãi thuần từ HĐKD trên doanh thu:
Bảng 4.5: Thể hiện tỷ lệ lãi thuần từ HĐKD trên doanh thu thuần:
(Nguồn: phòng kế toán – công ty TNHH Thiết Kế xây dựng Minh Trí)
Trong năm 2006, 100 đồng lãi thuần từ HĐKD trên doanh thu thuần tạo ra 3.14% tỷ lệ lãi này đến năm 2007 thì tỷ lệ lãi tiếp tục tăng lên 3.51% nhưng năm
2008 100 đồng lãi thuần từ HĐKD trên doanh thu thuần chỉ tạo ra 3.05% giảm so với 2 năm trước
Nguyên nhân dẫn đến giảm tỷ lệ lãi này là do: năm 2008, 2 chỉ tiêu này
giảm kéo theo đó tỷ lệ này giảm một phần do các yếu tố từ môi trường kinh doanh trong năm này không thuận lợi bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm cho nhu cầu của khách hàng giảm
Mặt khác, tỷ lệ lãi thuần từ HĐKD của công ty trước thuế năm 2007 cao hơn 2006 là 0,37%, cho ta thấy trong năm 2007 doanh thu từ HĐKD tăng do công
ty hoạt động có hiệu quả mang lại lợi nhuận tối ưu cho công ty Nhưng đến năm
2008 tỷ lệ lãi trong doanh thu giảm hơn so với 2007 là 0,46%, điều này nhận thấy
(% )