1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH thương mại dịch vụ giang long giai đoạn 2012 2014

51 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 670,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những số liệu thu thập được trong đề tài là các số liệu trực tiếp tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính trong 3 năm 2012 – 2014, số liệu từ sổ cái, sổ tổng hợp, sổ chi tiết ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

***

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ GIANG LONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Nghĩa

- An Giang, tháng 7 năm 2015 -

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

***

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH

VỤ GIANG LONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Nghĩa

Lớp DT7QT1 MSSV: DQT117497

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Ths Nguyễn Vũ Thùy Chi

- An Giang, tháng 7 năm 2015 -

Trang 3

i

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Giang Long giai đoạn 2012 - 2014”, do sinh viên Nguyễn Ngọc Nghĩa thực hiện dưới

sự hướng dẫn của Ths Nguyễn Vũ Thùy Chi Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày ………

Trang 4

ii

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học An Giang cùng với sự nỗ lực, cố gắng học hỏi và sự giảng dạy tận tình của các giảng viên Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh, em đã tiếp thu và tích lũy rất nhiều kiến thức

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại dịch vụ Giang Long em đã

có dịp học hỏi, tiếp xúc thực tế khá nhiều để từ đó hoàn thiện hơn bài làm của em Và trong quá trình thực tập em đã gặp không ít khó khăn nhưng với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong công ty đã giúp em giải đáp những thắc mắc để bổ sung vào kiến thức thực tiễn Em xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tạo mọi cơ hội tốt nhất cho em Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và đặc biệt là cô Nguyễn Vũ Thùy Chi đã nhiệt tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến, động viên em từ khi bài làm bắt đầu đến khi hoàn thành

Trong thời gian hoàn thành đề tài này em đã có nhiều sự cố gắng và nỗ lực nhưng không tránh khỏi sự sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Ban Giám Đốc và Quý Thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

An Giang, ngày… tháng… năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Nghĩa

Trang 5

iii

TÓM TẮT

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì chỉ tiêu lợi nhuận cũng là một chỉ tiêu cốt lõi quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, cho nên việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận cũng rất quan trọng Để từ đó, chúng ta có thể tìm ra một số biện pháp hiệu quả nhằm góp phần làm tăng lợi nhuận cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Qua đó, thấy được những mặt mạnh và những điểm còn tồn tại của công ty, để từ đây có thể đưa ra các giải pháp và một số ý kiến đóng góp được phần nào trong việc phát triển hoạt động kinh doanh của công ty ở hiện tại và tương lai

Đề tài “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Giang Long giai đoạn 2012 - 2014” đã nêu lên được cái nhìn tổng quát về kết

quả hoạt động kinh doanh của công ty qua ba năm 2012 - 2014 Và mục tiêu cuối cùng

là đề xuất giải pháp nhằm nâng cao doanh thu cho công ty

Đề tài tập trung vào phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 03 năm

2012, 2013 và 2014 Với thời gian thực hiện từ tháng 05/2015 đến tháng 07/2015

Những số liệu thu thập được trong đề tài là các số liệu trực tiếp tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính trong 3 năm (2012 – 2014), số liệu từ sổ cái, sổ tổng hợp, sổ chi tiết phục vụ nội dung nghiên cứu qua 3 năm của doanh nghiệp Và qua số liệu thu thập được, đề tài sử dung các phương pháp phân tích như: phương pháp thống

kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp số chênh lệch và công cụ xứ lý số liệu Microsoft Excel

Kết quả phân tích này sẽ giúp cho công ty phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty, giúp công ty có các nhìn tổng quát qua 3 năm hoạt động của mình

Trang 6

iv

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong đề tài nghiên cứu này có xuát xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của đề tài nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ đề tài nào khác

An Giang, ngày… tháng… năm 2015

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Nghĩa

Trang 7

v

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Tính cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi không gian nghiên cứu 2

1.3.3 Phạm vi thời gian nghiện cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.4.2 Phương pháp phân tích 2

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 2

1.6 Bố cục của đề tài nghiên cứu 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 Một số vấn đề chung về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.1 Phân tích hoạt động kinh doanh 4

2.1.2 Doanh thu 6

2.1.3 Chi phí 6

2.1.4 Lợi nhuận 9

2.2 Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu 10

2.2.1 Tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ 10

2.2.2 Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn 11

2.2.3 Các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải trả người bán 11

2.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản 13

2.2.5 Hiệu quả sử dựng hàng tồn kho 13

2.2.6 Tỷ số sinh lời 14

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 16

3.1 Thông tin tồng quan về công ty TNHH Thương mại dich vụ Giang Long 16

3.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại dich vụ Giang Long 16

Trang 8

vi

3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty 16

3.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 16

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý 17

3.4 Một số thuận lợi và khó khăn 18

3.4.1 Thuận lợi 18

3.4.2 Khó khăn 18

3.5 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 18

Chương 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 19

4.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty 19

4.1.1 Tổng doanh thu 19

4.1.2 Doanh thu báng hàng và cung cấp dịch vụ 20

4.1.3 Doanh thu hoạt động tài chính 20

4.1.4 Thu nhâp khác 20

4.2 Phân tích tình hình chi ph1 của công ty 20

4.2.1 Tổng chi phí 21

4.2.2 Giá vốn hàng bán 22

4.2.3 Chi phí quản lý kinh doanh 22

4.2.4 Chi phí tài chính 22

4.2.5 Chi phí khác 22

4.3 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty 23

4.3.1 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 23

4.3.2 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 24

4.3.3 Lợi nhuận khác 24

4.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 24

4.4.1 Cơ cấu nguồn vốn 24

4.4.2 Hệ số khả năng thanh toán 26

4.4.3 Các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải tra cho người bán 27

4.4.4 Các hệ số hoạt động của doanh nghiệp 28

4.4.5 Tỷ số lợi nhuận của doanh nghiệp 29

4.5 Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh 31

4.5.1 Tồn tại và nguyên nhân 31

4.5.2 Một số giải pháp 31

Trang 9

vii

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

5.1 Kết luận 33

5.2 Kiến nghị 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 35

Trang 10

viii

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1 Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 19

Bảng 2: Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 21

Bảng 3: Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 23

Bảng 4: Tỷ số nợ của doanh nghiệp trong 3 năm (2012- 2014) 25

Bảng 5: Tỷ số tự tài trợ của doanh nghiệp trong 3 năm (2012- 2014) 25

Bảng 6: Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong 3 năm (2012 – 2014) 26

Bảng 7: Các khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp trong 3 năm (2012 – 2014) 27

Bảng 8: Các khoản phải trả cho người bán của doanh nghiệp trong 3 năm (2012 – 2014) 28

Bảng 9: Vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp trong 3 năm (2012 – 2014) 28

Bảng 10: Sức sản xuất của tài sản cố định của doanh nghiệp trong 3 năm (2012- 2014) 29

Bảng 11: Sức sản xuất của tài sản của doanh nghiệp trong 3 năm (2012- 2014) 29

Bảng 12: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm (2012 – 2014) 30

Bảng 13: Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp trong 3 năm (2012 – 2014) 30

Bảng 14: Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong 3 năm (2012 – 2014) 31

Trang 11

ix

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 1: Thể hiện doanh thu của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 20 Biểu đồ 2: Thể hiện chi phí của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 21 Biểu đồ 3: Thể hiện lợi nhuận của công ty qua 3 năm (2012 – 2014) 23

Trang 12

x

DANH SÁCH SƠ ĐỒ

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 17

Trang 14

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, đất nước ta đang ngày càng phát triển, đổi mới với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Với phương châm “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” đất nước, đã làm

thay đổi bộ mặt của nền kinh tế Việt Nam theo chiều hướng phát triển Trong nền kinh

tế thị trường với sự hoạt động của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước thì sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng gay gắt Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự nỗ lực, phấn đấu, cải thiện tốt hơn để có thể phát triển bền vững Cũng như đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động kinh doanh hơn và không ngừng đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong tình hình kinh tế hiện nay Do đó, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc làm không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện năng lực hoạt động trong quá trình hoạt động kinh doanh, thể hiện sự phát triển của doanh nghiệp qua mỗi thời kỳ Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do những nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan tác động mà kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều biến động Đánh giá kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đó Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hơn nữa kết quả đạt được

Công ty TNHH thương mại dịch vụ Giang Long là một doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, công ty đã có những bước phát triển quan trọng thể hiện sự tồn tại của mình trong môi trường cạnh tranh khốc liệt và những biến động của nền kinh

tế trong thời kỳ suy thoái Trước những khó khăn chung của nền kinh tế kết quả hoạt động kinh doanh của công ty luôn có sự biến động Do vậy, để hoạt động kinh doanh diễn ra có hiệu quả thì vấn đề quan trọng hàng đầu của công ty là phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của mình Qua thời gian thực tập tại công ty nhận thức được tầm quan

trọng của vấn đề tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Giang Long giai đoạn 2012 - 2014”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 15

2

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho công ty trong những năm tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại dịch vụ Giang Long

1.3.2 Phạm vi không gian nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Giang Long – Quốc lộ 91, Phường Bình Đức, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

1.3.3 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 05/2015 đến tháng 07/2015

Các số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2012 -

2 0 1 4

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

1.4.1.1 Số liệu sơ cấp

Thu thập trực tiếp trong quá trình thực tập từ các phòng ban như: phòng kế toán, phòng kinh doanh, qua các cuộc thảo luận trực tiếp từ nhân viên kế toán và nhân viên kinh doanh của công ty

1.4.1.2 Số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu trực tiếp tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo tài chính trong 3 năm (2012 – 2014), số liệu từ sổ cái, sổ tổng hợp, sổ chi tiết phục vụ nội dung nghiên cứu qua 3 năm của doanh nghiệp

1.4.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu bao gồm:

- Phương pháp thống kê mô tả

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp số chênh lệch

- Công cụ xứ lý số liệu: Microsoft Excel

1.5 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại dịch vụ Giang Long giai đoạn 2012 -2014 là tài liệu tham khảo để công ty đánh giá lại kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm vừa qua Từ đó công ty đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo

Trang 16

3

1.6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đề tài bao gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan Chương này trình bày về cơ sở hình thành đề tài; mục tiêu nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Cơ sớ lý luận Chương này trình bày những lý thuyết tổng quan nhất về tài chính có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về công ty Chương này giới thiệu tổng quát về công ty TNHH thương mại dịch vụ Giang Long

Chương 4: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Chương này tiến hành phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính để có cơ sở đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương này tốm tắt lại đề tài đã nghiên cứu và đưa ra những giải pháp đề xuất đối với công ty

Trang 17

Phân tích hoạt động kinh doanh là việc nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động quản

lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế, bằng các phương pháp phân tích thích hợp nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu Trên cơ sở đó đề ra các phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

kinh doanh

2.1.1.2 Ý nghĩa

* Đối với nhà quản trị:

- Cung cấp cho nhà quản quản trị doanh nghiệp các thông tin:

Kết quả thực hiện từng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh đạt được ở mức độ nào, hoàn thành hay không

Khả năng tài chính mạnh hay yếu, thanh toán nợ và thu hồi nợ tốt hay không

Hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt hay xấu

Lợi thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh như thế nào

Nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện từng mục tiêu của kế hoạch kinh doanh như thế nào

Năng lực tiềm tàng…

- Sẽ cung cấp thông tin để nhà quản trị ra những quyết định kinh doanh tốt:

Lập kế hoạch kinh doanh kỳ sau thích hợp

Chọn phương hướng, biện pháp kinh doanh có hiệu quả hơn

* Đối với ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp:

Cung cấp cho nhà quản quản trị ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung cấp các thông tin: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt hay xấu

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao hay thấp

Tỷ số nợ - quan hệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, tỷ trọng từng loại vốn vay và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn, để biết doanh nghiệp đang vay vốn nhiều ít hơn bao nhiêu so với vốn chủ sở hữu

1 Bùi văn Trường (2007) Phân tích hoạt động kinh doanh Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội

Trang 18

* Đối với nhà nước:

- Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp cho cơ quan chức năng của nhà nước thông tin của doanh nghiệp, hoặc một lĩnh vực kinh tế:

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu

Lợi thế, khó khăn, rủi ro, xu hướng phát triển kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cung cấp thông tin, để cơ quan chức năng của nhà nước đưa ra những biện pháp kiểm soát nền kinh tế, hoạch định các chính sách quản lý vĩ mô thích hợp cho doanh nghiệp hoạt động thuận lợi

2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

- Kết quả của từng hoạt động, như kết quả của hoạt động sản xuất, hoạt động thương mại, hoạt động đầu tư tài chính… ảnh hưởng đến kết quả chung của doanh nghiệp

- Kết quả của từng quá trình trong hoạt động, như kết quả của quá trình dự trữ nguyên liệu, cung ứng nguyên liệu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất Kết quả quá trình mua hàng, bán hàng ảnh hưởng đến hoạt động thương mại…

- Các nhân tố tác động như: số lượng nguyên liệu, lao động, máy móc, thiết bị, tổ chức kinh doanh, biện pháp quản lý, chính sách vĩ mô… cũng ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Khả năng trả nợ ngắn hạn, vì nếu khả năng trả nợ không tốt doanh nghiệp sẽ khó vay vốn khi có nhu cầu, khó mua chịu nguyên liệu cho sản xuất

- Khả năng thu hồi nợ, vì nếu thu hồi nợ không tốt thì doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng vốn, ảnh hưởng đến chi phí vốn, khả năng trả nợ

- Sử dụng tài sản, vì nếu sử dụng tài sản không có hiệu quả thì hiệu quả kinh doanh thấp

- Sử dụng vốn vay, vì nếu sử dụng vốn vay bị lãng phí làm chi phí vốn cao, nếu hạn chế vay vốn thì mất lợi thế đòn bẫy tài chính…

Do đó đánh giá kết quả kinh doanh phải đánh giá kết quả từng hoạt động, từng quá trình, từng nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tóm lại đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả của từng hoạt động kinh doanh, kết quả quá trình kinh doanh gắn với các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh

Cụ thể phân tích các nội dung như phân tích kết quả quá trình sản xuất, tiêu thụ, tài chính, hiệu quả kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng như số lượng sản phẩm, giá bán sản phẩm, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt…

2.1.1.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 19

sở hữu, hiệu quả sử dụng tài sản…

- Phân tích về các nhân tố tác động: Phân tích về các nhân tố tác động là phân tích sự ảnh hưởng của nhân tố đến hoạt động kinh doanh

* Doanh thu từ thu nhập khác: Bao gồm:

- Doanh thu do liên doanh, liên kết mang lại

- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như: thu về tiền gửi ngân hàng, lãi về tiền cho vay các đơn vị và các yếu tố khác

- Thu nhập từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu

- Thu nhập bất thường như thu tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi đã chuyển vào thiệt hại

- Thu nhập từ các hoạt động khác như: thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bán bản quyền phát minh, sáng kiến, tiêu thụ những sản phẩm chế biến từ phế liệu, phế phẩm

Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp, và đối với cả nền kinh tế quốc gia

Doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp

2.1.3 Chi phí 3

2.1.3.1 Khái niệm

2 Dương Hữu Hạnh (2004) Quản trị doanh nghiệp Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống kê

3 Đoàn Ngọc Quế., Đào Tất Thắng., & Lê Đình Trực (Chủ biên) (2011) Kế toán quản trị Hồ Chí Minh Nhà xuất bản Lao Động

Trang 20

* Theo chức năng hoạt động:

- Chi phí sản xuất: là toàn bộ chi phí liên quan đến việc sản xuất sản phẩm trong một thời kì nhất định Hoạt động của doanh nghiệp sản xuất gắn liền với sự chuyển biến của nguyên liệu thành thành phẩm thông qua sự nỗ lực của công nhân và việc sử dụng thiết

bị sản xuất

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là biểu hiện bằng tiền những nguyên vât liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt thép, gỗ, sợi… và những loại vật liệu có tác dụng phụ, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị của sản phẩm, hoặc làm rút ngắn chu kì sản xuất của sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp: là những người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ được hao phí trực tiếp cho sản phẩm do họ sản xuất ra Khả năng và kĩ năng của lao động trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và các khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp được tính trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí

Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí liên quan đến việc quản lý sản xuất

và phục vụ sản xuất tại phân xưởng Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh ở phân xưởng sản xuất để sản xuất ra sản phẩm nhưng không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí ngoài sản xuất: là những loại chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất liên quan đến việc quản lý chung toàn doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chi phí ngoài sản xuất được chia thành hai loại:

Chi phí bán hàng: là những chi phí phát sinh cần thiết để đảm bảo cho việc thực hiện các đơn hàng, giao hàng thành phẩm cho khách hàng, bao gồm các khoản chi phí như: chi phí vận chuyển, chi phí bốc vác, chi phí bao bì, chi phí lương nhân viên hàng, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến khâu

dự trữ thành phẩm

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ những khoản chi phí chi ra cho việc tổ chức

và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, công cụ, đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung trong toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản, các chi phí về văn phòng phẩm, tiếp tân, hội nghị, đào tạo cán bộ…

* Theo mối quan hệ với thời kì xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

Trang 21

8

- Chi phí sản phẩm: là toàn bộ những chi phí liên quan đến việc sản xuất hoặc mua các sản phẩm Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các chi phí sản phẩm được gắn liền với sản phẩm và chúng được chuyển sang kì sau khi sản phẩm đang còn tồn kho chờ bán và khi sản phẩm đã được tiêu thụ thì chúng được xem là phí tổn thời kỳ và được tính trừ vào kết quả kinh doanh trong kỳ

- Chi phí thời kì: là những chi phí phát sinh trong một kỳ và được tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí thời kỳ Chi phí thời kỳ sẽ được tính đầy

đủ trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho dù kết quả hoạt động của đơn vị đạt ở mức nào đi nữa Chi phí thời kỳ ngay khi phát sinh đã được coi là phí tổn trong kỳ

* Theo chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định:

- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

Chi phí trực tiếp: là những chi phí khi phát sinh được tính trực tiếp vào các đối tượng

sử dụng như: chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, được tính thẳng vào đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm, từng sản phẩm…

Chi phí gián tiếp: là những chi phí phát sinh không thể tính trực tiếp vào các đối tượng sử dụng, mà cần phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Ví dụ như: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy, số lượng sản phẩm sản xuất…

- Chi phí chênh lệch: là chi phí có trong phương án này nhưng lại không có hoặc chỉ

có một phần trong phương án khác Chi phí chênh lệch là căn cứ giúp cho nhà quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh

- Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được: chi phí kiểm soát được đối với một cấp quản lý là những chi phí mà nhà quản trị cấp đó được quyền ra quyết định, những chi phí mà nhà quản trị cấp đó không được quyền ra quyết định thì gọi là chi phí không kiểm soát được

- Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án này thay

vì chọn phương án khác

- Chi phí chìm (lặn): là những chi phí đã chi ra trong quá khứ và nó không thể tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án nào, ví dụ những khoản chi phí đã dược đầu tư để mua tài sản cố định

* Theo cách ứng xử của chi phí:

- Biến phí: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm về mức độ hoạt động Tổng số biến phí sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngược lại Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì biến phí lại không đổi trong phạm vi phù hợp Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động

Biến phí tuyến tính: là những biến phí có sự biến động cùng tỷ lệ với mức độ hoạt động Đường biểu diễn của chúng là một đường thẳng

Trang 22

9

Biến phí cấp bậc: là những loại chi phí không biến động liên tục của mức độ hoạt động Mức hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí

Biến phí phi tuyến: trong thực tế có rất nhiều loại biến phí không có mối quan hệ tuyến tính với mức độ hoạt động, đường biểu diễn của nó có thể là đường cong khá phức tạp

- Định phí: là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động của nó thay đổi Vì tổng định phí không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì phần định phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi và ngược lại sự thay đổi này rất có ý nghĩa đối với nhà quản trị ở phương diện là nếu trong quá trình lập kế hoạch có nhiều phương án được đề ra thì phương án căn bản nhất sẽ là sử dụng nhiều lượng định phí, bởi vì như vậy nhà quản trị sẽ ít phải lựa chọn cho các quyết định hằng ngày

Định phí bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến những máy móc, thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, chi phí ban quản lý, chi phí lương văn phòng Có đặc điểm: Có bản chất lâu dài; Không thể cắt giảm đến không

Định phí không bắt buộc: là những định phí có thể thay đổi trong từng kỳ dự đoán của doanh nghiệp, do hành động của nhà quản trị quyết định khối lượng định phí này trong từng kỳ kinh doanh Gồm: chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu…

- Chi phí hỗn hợp: là những chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường biểu hiện các đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt mức căn bản nó thể hiện đặc điểm của biến phí

2.1.4.2 Phân loại

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

Lợi nhuận bán hàng và cấp dịch vụ: đây là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch trừ đi giá thành sản phẩm (bao gồm giá vốn hàng hóa, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)

4 Bùi văn Trường (2007) Phân tích hoạt động kinh doanh Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Lao Động Xã Hội

Trang 23

10

Lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp Đây cũng là điều kiện tiền đề để doanh nghiệp thực hiện tích lũy cho tái sản xuất kinh doanh mở rộng Đồng thời cũng là tiền đề lập ra các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ dự phòng mất việc, quỹ khen thưởng phúc lợi,…là điều kiện để không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:

Đây là bộ phận lợi nhuận thu được do hoạt động tài chính mang lại như: hoạt động góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán dài hạn, ngắn hạn,…Lợi nhuận từ bộ phận này được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí cho các hoạt động tài chính trong kỳ

- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường:

Là chênh lệch về khoản thu bất thường, không xảy ra một cách đều đặn và thường xuyên như: thu về từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản, nợ khó đòi,…

Tóm lại, lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định bằng khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thu về được khoản thu đó Nên lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc vào yếu đó là doanh thu, chi phí và các hoạt động mà doanh nghiệp đang có hay kết quả kinh doanh sẽ bị tác động bởi các yếu tố

2.2 PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CHỦ YẾU

2.2.1 Tỷ số nợ và tỷ số tự tài trợ 5

2.2.1.1 Tỷ số nợ

Tỷ số nợ phản ánh quan hệ giữa nợ vay dài hạn và nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ chịu nhiều sức ép từ bên ngoài hơn khi tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn càng cao Công thức:

Nợ phải trả

Tỷ số nợ = x 100 Tổng cộng nguồn vốn

2.2.1.2 Tỷ số tự tài trợ

Tỷ số tự tài trợ phản ánh tỷ lệ vốn riệng (tự có) của doanh nghiệp trong tổng số vốn

Tỷ lệ tự tài trợ càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của nợ vay Công thức:

Tổng của hai chỉ tiêu tỷ số nợ và tỷ số tài trợ là 100%, vì nợ phải trả và vốn chủ sở hữu là 2 yếu tố cấu thành nguồn vốn

Trang 24

11

2.2.2 Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn 6

2.2.2.1 Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản ngắn hạn và

nợ ngắn hạn Công thức:

Tài sản ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện hành = (lần)

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện hành có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán

nợ của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu giá trị hệ số thanh toán hiện hành quá cao thì điều này lại không tốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn so với nhu cầu của doanh nghiệp Và, tài sản lưu động dư thừa thường không tạo thêm doanh thu

2.2.2.2 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết, với số vốn bằng tiền và các chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền, doanh nghiệp có bảo đảm thanh toán kịp thời các khoản vay ngắn hạn hay không

Hệ số thanh toán nhanh có giá trị nhỏ là một dấu hiệu cảnh báo cho doanh nghiệp

về nguy cơ gặp gặp khó khăn trong vấn đề thanh toán công nợ khi đến hạn, có khả năng phải bán gấp tài sản để trả nợ Tuy nhiên, nếu giá trị hệ số này quá lớn lại phản ánh tình hình sử dụng tiền không tốt, vòng quay vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp

Hệ số thanh toán nhanh

=

Tiền + Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Nợ ngắn hạn (lần)

2.2.3 Các khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải trả người bán 7

2.2.3.1 Các khoản phải thu

* Số vòng luân chuyển các khoản phải thu

Số vòng luân chuyển các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ kinh doanh,các khoản phải thu quay được mấy vòng Công thức tính:

Số vòng luân chuyển các khoản phải thu =

Tổng doanh thu bán chịu

Số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng

(lần)

Số dư bình quân các khoản phải thu của

Tổng số nợ phải thu của khách hàng đầu kỳ và cuối kỳ

2

6 Nguyễn Công Bình & Đặng Kim Cương (2008) Phân tích báo cáo tài chính Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải

7 Nguyễn Công Bình & Đặng Kim Cương (2008) Phân tích báo cáo tài chính Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải

Trang 25

12

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu của khách hàng và hiệu quả của việc đi thu hồi nợ

* Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu

Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu phản ánh một vòng quay của các khoản phải thu của khách hàng cần bao nhiêu ngày Công thức tính:

Kỳ thu tiền bình quân của

doanh thu bán chịu = Số vòng luân chuyển của các Số ngày của kỳ

khoản phải thu của khách hàng

Kỳ thu tiền bình quân của doanh thu bán chịu càng ngắn, tốc tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn

Theo nguyên tắc chung, kỳ thu tiền bình quân của doanh doanh thu bán chịu của doanh nghiệp không được quá (1+1/3) số ngày của kỳ hạn thanh toán

Kỳ thu tiền bình quân cũng có thể tính theo công thức sau:

Số ngày thu tiền bình quân

của doanh thu bán chịu =

Số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng Tổng doanh thu bán chịu

X 365 (ngày)

2.2.3.2 Các khoản phải trả

* Số vòng luân chuyển các khoản phải trả

Số vòng luân chuyển các khoản phải trả là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ kinh doanh, các khoản phải trả quay được mấy vòng Công thức tính:

Số vòng luân chuyển các

Tổng tiền hàng mua chịu

Số dư bình quân các khoản phải

2 Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải trả người bán và hiệu quả của việc thanh toán nợ

* Thời gian quay vòng các khoản phải trả người bán

Thời gian quay vòng các khoản phải trả người bán phản ánh một vòng quay các khoản phải trả người bán cần bao nhiêu ngày Công thức tính:

Thời gian quay vòng các khoản

phải trả người bán (ngày) =

Số ngày của kỳ

Số vòng luân chuyển của các khoản phải trả người bán Thời gian quay vòng các khoản phải trả người bán càng ngắn, tốc độ thanh toán tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít chiếm dụng vốn

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w