PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ HỒNG PHÚC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH
AN GIANG
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
Sinh viên thực hiện: ĐỖ HỒNG PHÚC Lớp: DH6KT2 MSSV: DKT052211
GVHD: NGUYỄN ĐĂNG KHOA
Long Xuyên, ngày 11 tháng 5 năm 2009
Trang 3MỤC LỤC
- -
TÓM TẮT Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục bảng iii
Danh mục hình iii
Chương I PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
Chương II CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tín dụng 4
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 8
Chương III GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 9
3.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của ngân hàng 10
3.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng của ngân hàng 11
3.4 Các hoạt động chính 13
3.5 Những quy định về hoạt động của ngân hàng 14
3.6 Quy trình tín dụng 17
Chương IV PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 23
4.2 Định hướng phát triển năm 2009 26
4.3 Phân tích doanh số cho vay 24
4.4 Phân tích doanh số thu nợ 28
4.5 Phân tích doanh số dư nợ 32
Chương V MỘT SỐ BIỆN PHÁP NĂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG 36
Chương VI KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 38
6.2 Kiến nghị 40
Trang 5Bảng 3 Doanh số cho vay theo thanh phần kinh tế 26 Bảng 4 Doanh số thu nợ theo thời hạn 28 Bảng 5 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 30
Danh mục hình
Biểu đồ 1 Doanh số cho vay theo thời hạn 24 Biểu đồ 2 Doanh số cho vay theo thanh phần kinh tế 26
Biểu đồ 4 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 31
Trang 6TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang nhằm đánh giá những hiệu quả mà ngân hàng đạt được cũng như những khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt
Phân tích các doanh số dư nợ, doanh số cho vay, thu nợ của ngân hàng để xem xét hoạt động của ngân hàng, quy mô, hiệu quả hoạt động
Các kết luận và nhận xét các hoạt động của ngân hàng, những đóng góp hỗ trợ thêm cho ngân hàng phát triển ngày càng hoàn thiện hơn trong tương lai
Trang 7CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế luôn luôn gắn liền với các hoạt động kinh doanh động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp đóng vai trò thúc đẩy nền kinh tế còn ngân hàng là nơi để hỗ trợ doanh nghiệp thành công Sự hình thành và phát triển của ngân hàng rất quan trọng đối với nền kinh tế hiện nay Ngày nay, sự hội nhập kinh tế đã góp phần thúc đẩy ngành ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn và đã có nhiều ngân hàng nước ngoài hoạt động ở nước ta Các Ngân Hàng Quốc Doanh đã góp phần hỗ trợ cần thiết cho sự phát triển nền kinh tế Trong số đó cần kể đến Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) một trong số nhiều Ngân Hàng Quốc Doanh hoạt động trên địa bàn tỉnh hiện nay Với hơn 10 năm hoạt động, ngân hàng ngày càng khẳng định vị thế của mình cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì ngân hàng cũng ngày càng được mở rộng hơn với nhiều chi nhánh trên địa bàn tỉnh Đặc biệt trong năm
2009 ngân hàng mở rộng thêm 4 chi nhánh cấp huyện, với sự mở rộng này ngân hàng càng khẳng định được vị thế của mình là một trong những ngân hàng phát triển hàng đầu hiện nay
Trong hoạt động ngân hàng hiện nay thì hoạt động kinh doanh là một trong những khâu quan trọng nhất vì nó quyết định đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Trong quá trình hoạt động kinh doanh thì phòng tín dụng có chức năng quyết định đến hoạt động cho vay đối với từng đối tượng khách hàng Để ngân hàng đạt được hiệu quả cao thì quá trình thẩm định tín dụng phải chặt chẽ, mỗi cán bộ tín dụng phải nắm rõ từng hồ
sơ của khách hàng, xem xét mức cho vay và khả năng trả nợ của khách hàng một cách chi tiết để đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Hiện nay Ngân hàng có nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng như vay làm nhà, mua ô tô, tiêu dùng…Nhưng trong hoạt động cho vay làm nhà là một trong những hoạt động quan trọng và đem lại hiệu quả cao nhất cho ngân hàng
Chính vì lý do trên, nên em chọn đề tài phân tích hoạt động tín dụng của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi Nhánh An Giang
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu qui trình cho vay của ngân hàng đối với khách hàng
Phân tích các chỉ số tài chính như tỉ số thu nợ, dư nợ, doanh số cho vay
Đưa ra một số ý kiến và kế hoạch nhằm góp phần hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng tốt hơn
1.3 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Thiết lập mô hình nghiên cứu :
Sơ đồ 1: Mô hình nghiên cứu
Bài viết hoàn chỉnh
Trang 81.3.2 Phương pháp nghiên cứu :
Quan sát thực tế công tác tín dụng tại chi nhánh nhằm tìm hiểu các nghiệp vụ cho vay của ngân hàng
Phỏng vấn trực tiếp trưởng phòng tín dụng và cán bộ tín dụng về nguyên nhân tăng, giảm của các chỉ tiêu qua từng kỳ, các bước thực hiện trong qui trình cho vay
và những cơ sở để quyết định lãi suất
Thu thập thông tin từ các số liệu do Chi nhánh cung cấp, tham khảo sách chuyên ngành, từ tạp chí ngân hàng và chuyên đề tốt nghiệp trước
Phân tích các số liệu thứ cấp thu thập được qua 3 năm (2006_ 2007_2008)
Từ các số liệu thu thập được dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và phương pháp so sánh số tương đối để phân tích hoạt động tín dụng thông qua các chỉ số tài chính
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được giới hạn trong những phạm vi sau:
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi nhánh An Giang
Số liệu được thu thập trong 3 năm: 2006, 2007, 2008 tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh An Giang
Tập trung nghiên cứu vào hoạt động cấp tín dụng cho vay xây dựng sửa chữa nhà ở tại MHB chi nhánh An Giang qua các chỉ tiêu về nguồn vốn, doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu:
Phân tích các chỉ số tài chính nhằm đánh giá hoạt động của ngân hàng trong thời gian gần đây để biết được ngân hàng có đạt được hiệu quả như mong muốn của lãnh đạo ngân hàng cũng như những chỉ tiêu của ngân hàng đưa ra
Tìm hiểu qui trình cho vay của ngân hàng để biết được qui trình có gây khó khăn cho cán bộ tín dụng cũng như khách hàng trong việc quyết định giải ngân đối với khách hàng
Đề tài nhằm mục đích kiểm chứng lại quá trình hoạt động của ngân hàng trong nhiều năm qua có những thuận lợi và khó khăn gì nhằm đưa ra một số ý kiến hỗ trợ cho ngân hàng ngay càng hoàn thiện hơn
Đề tài này nhằm mục đích cho mọi người hiểu hơn về hoạt động của MHB cũng như những định hướng của ngân hàng trong thời gian tới và cũng nhằm giới thiệu các sản phẩm của ngân hàng với mọi người có nhu cầu sử dụng dịch vụ của ngân hàng
Trang 9CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tín dụng
Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp do đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có lợi tức Nhờ vậy, mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả vì khi sử dụng vốn vay các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng vì nếu vi phạm sẽ bị phạt về lãi suất và các chế tài khác Như vậy đòi hỏi xí nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay vốn, tạo điều kiện để nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp
Tạo điều kiện quan hệ kinh tế quốc tế: trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh
tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, nền kinh tế “đóng” đã nhường
1Hồ Ngọc Cẩn.1998 Tìm Hiểu Thể Lệ Tín Dụng Mới NXB TP.HCM
2
Nguyễn Đăng Dờn Năm 2005 “Tín dụng – Ngân hàng” TP HCM NXB Thống Kê
3Nguyễn thị Mùi 2001 Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng NXB Xây dựng.
Trang 10bước cho nền kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền các nền kinh tế các nước với nhau
2.1.4 Chức năng của tín dụng 4
Tập trung phân phối vốn tiền tệ: Tín dụng là cầu nối giữa các nguồn cung cầu vốn tiền tệ trong nền kinh tế, tín dụng điều tiết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ cá nhân, các đơn vị kinh tế bổ sung cho các doanh nghiệp hay các cá nhân đang thiếu hụt
về vốn Phân phối vốn thông qua hệ thống tín dụng là trên cơ sở có hoàn trả phục vụ chủ yếu cho nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hoá và dịch vụ góp phần vào nhịp độ tăng trưởng kinh tế, tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Giám đốc bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế - xã hội: Thông qua kế hoạch huy động và cho vay, ngân hàng có điều kiện theo dõi tổng quát cấu trúc tài chính của các đơn vị vay vốn, từ đó có thể phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm chế quản lý kinh tế
Thông qua kế hoạch huy động và cho vay, ngân hàng sẽ phản ánh được mức độ phát triển kinh tế về khối lương - tiền nhàn rỗi trong xã hội và về nhu cầu vốn của nền kinh tế
2.1.5 Một số khái niệm khác 5
Cho vay
Cho vay là hính thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền Để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả nợ gốc và lãi
Thu nợ gốc Đến kỳ hạn trả nợ hoặc kết thúc thời gian cho vay ghi trong hợp đồng tín
dụng, khách hàng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ kịp thời vốn gốc cho ngân hàng
Tổng dƣ nợ cho vay
Bao gồm dư nợ tất cả các loại tiền tệ, vàng của tất cả các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, dư nợ thanh toán thay, dư nợ cho vay chiết khấu bộ chứng từ L/C xuất khẩu và vay bằng hình thức thẻ tín dụng
Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian từ khi rút vốn lần đầu đến khi trả hết nợ vay theo hợp đồng tín dụng
Doanh số cho vay
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định Đây là một trong những chỉ tiêu nói lên hiệu quả của việc mở rông hoạt động tín dụng
4 Nguyễn Đăng Dờn Năm 2005 “Tín dụng – Ngân hàng” TP HCM NXB Thống Kê
5 Nguyễn thị Mùi 2001 Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng NXB Xây dựng
Trang 11DN/VHĐ =
2.2.2 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (DN/TNV)
Tỷ số này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng Đối với NHTM nếu tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động vốn của ngân hàng càng tốt
DN/TNV =
2.2.3 Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ là một trong những tiêu chí quan trọng thể hiện sự an toàn vốn trong khi cho vay Hệ số thu nợ cao chứng tỏ tình hình thu nợ từ việc cho vay là tốt, hoạt động tín dụng có hiệu quả
HSTN =
Dƣ nợ Vốn huy động
x 100%
Dƣ nợ Tổng nguồn vốn
x 100%
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay x 100%
Trang 12CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG 3.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1.1 Sự cần thiết của Ngân Hàng PTNĐBSCL
Hiện nay nhu cầu vay vốn của người dân rất cao đặc biệt là ở vùng nông thôn do điều kiện khó khăn về kinh tế cũng như vị trí nên người dân cần có nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như xây dựng nhà ở tốt hơn để yên tâm hoạt động sản xuất
“Để góp phần đẩy mạnh việc xây dựng hạ tầng cơ sở và chăm lo đời sống cho nông thôn Đồng bằng Sông Cửu Long, qua đó khai thác tốt hơn tiềm năng của khu vực này đảm bảo an toàn lương thực cho cả nước.”
Cần thiết phải có một định chế tài chính mới đủ tầm vóc và điều kiện góp phần giải quyết các vấn đề mà thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội ở Đồng bằng Sông Cửu Long đặt ra
Chính vì vậy, việc thành lập “ Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long” là một đòi hỏi khách quan và cần thiết
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long được thành lập năm 1997 theo quyết định số 769/TTg ngày 18/09/1997 của Thủ Tướng Chính Phủ Ngân Hàng Phát Triển Nhà chính thức hoạt động năm 1998 với trụ sở đặt tại số 09 Võ Văn Tần, quận 3, TPHCM
Sau đó vào năm 1999 Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang được thành lập Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang là một đơn vị kinh tế phụ thuộc phải hoạt động theo điều lệ
về tổ chức, hoạt động của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, theo quy chế hoạt động của chi nhánh ban hành theo quyết định số 19/QĐ – HĐQT ngày 27/05/1999 của Hội đồng quản trị Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long theo phân cấp uỷ quyền của Tổng Giám Đốc
Tên gọi: Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang
Tên giao dịch tiếng Anh: “HOUSING BANK OF MEKONG DELTA AG BRANCH”
Trụ sở:15 Tôn Đức Thắng – P.Mỹ Bình -TP.Long Xuyên-tỉnh An Giang
Điện thoại: 076.853456 – 076.857321 – 076.857319
Fax: 076.857276
Chi nhánh An Giang có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
Chi nhánh An Giang hạch toán theo kinh tế nội bộ, có con dấu, đại diện pháp luật,
có bảng cân đối kế toán
Trang 13Các Phòng giao dịch Ngân hàng phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu Long chi nhánh An Giang gồm:
PGD Châu Phú: đường số 2, nam cái dầu – huyện Châu Phú - tỉnh An Giang PGD Tân Châu: 271 Tôn Đức Thắng –TT Tân Châu – huyện Tân Châu- tỉnh An Giang
3.2 QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ
3.2.1 Quyền hạn
Yếu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu từng phương án phục vụ đời sống khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảo lãnh trước khi quyết định cho vay
Từ chối yếu cầu cho vay vốn của khách hành nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn, dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn không khả thi, không có hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long không có đủ nguồn vốn để cho vay
Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ vay của khách hàng, chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ, trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng
Khởi kiện khách hàng hoặc người bảo lãnh nếu vi phạm hợp đồng tín dụng Khi đến hạn mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác thì Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long có quyền chuyển nợ quá hạn và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo sự thỏa thuận trong hợp đồng để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yếu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường hợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn
Miễn, giảm tiền vay thực hiện theo quy chế hiện hành của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ thực hiện theo quy định này, mua bán nợ theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước, thực hiện việc đảo nợ, khoanh nợ, xoá nợ theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
3.2.2 Nghĩa vụ:
Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, lưu trữ và bảo quản hồ
sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật
3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH
Trang 14Đại diện Tổng Giám Đốc trong việc khởi kiện các tranh chấp, tố tụng về dân sự, hình sự liên quan đến hoạt động của chi nhánh
Chấp hành đầy đủ báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo đột xuất về mọi hoạt động của chi nhánh theo quy định của Ngân Hàng Nhà Nước và Tổng Giám đốc
Phòng tổ chức hành chính:
Lập chương trình và tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ quản lý nhân
sự, quản lý lao động, chi trả lương cho người lao động, đào tạo nhân viên, thực hiện chính sách cán bộ, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng …
Phòng nghiệp vụ kinh doanh:
Nghiên cứu tình hình xã hội trong địa bàn hoạt động, tiếp cận thị trường, tìm khách hàng mới, thẩm định các dự án, phương án đầu tư.Tổ chức thực hiện kiểm tra, kiểm soát, thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, tái bảo lãnh trong và ngoài nước, Lập báo cáo thống kê, tổ chức quản lý, theo dõi các tài sản thế chấp, bảo lãnh Lưu trữ, bảo quản hồ sơ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PGD TÂN CHÂU
PGD CHÂU PHÚ
P KIỂM TRA NỘI BỘ
P KINH DOANH
P KẾ TOÁN
P RỦI
RO
Trang 15Phòng hỗ trợ kinh doanh:
Với chức năng nhằm hỗ trợ cho hoạt động của phòng kinh doanh như lập báo cáo, cơ sở dữ liệu, thu thập dữ liệu, phân tích đối thủ, thị trường mục tiệu, giải quyết hồ sơ giải ngân cho khách hàng
Phòng quản lý rủi ro:
Đánh giá lại các điều kiện cấp tín dụng, kiểm soát tín dụng nội bộ, danh mục đã phê duyệt, hỗ trợ xử lý rủi ro và thực hiện nghiệp vụ khác
Phòng kế toán ngân quỹ:
Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh
Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận
và chi trả tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi của các tổ chức kinh tế, cá nhân, dịch vụ chi trả tiền
Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước
Thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin
Thực hiện kiểm tra chuyên đề, kiểm toán, ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh… Chấp hành chế độ quyết toán hàng năm với hội sở
Phòng kiểm tra nội bộ:
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ các hoạt động của chi nhánh
Theo dõi, phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những sai phạm, thực hiện kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra và những kiến nghị của kiểm tra nội bộ tại chi nhánh
Báo cáo các kết quả của công tác kiểm tra nội bộ
Phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra của Nhà Nước, Ngân hàng Nhà Nước và của Hội sở Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long trong việc kiểm tra tại chi nhánh
2.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH:
Theo quyết định số 19/QĐ – HĐQT ngày 27/05/1999 của Hội đồng quản trị tại ngân
hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long, chi nhánh có các nhiệm vụ sau đây:
2.4.1 Huy động vốn:
Khai thác và huy động vốn của các tổ chức và người nước ngoài ở Việt Nam, bao gồm các loại tiền gởi có kỳ hạn và không kỳ hạn (việc huy động tiền gởi bằng ngoại tệ phải chấp hành đúng quy định của nhà nước về quản lý ngoại hối) Huy động vốn thông qua việc bán trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngắn hạn và dài hạn (khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép) theo quy định của Tổng Giám Đốc
Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ, uỷ thác và các nguồn vốn khác của các tổ chức
cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng tại tỉnh An Giang và khu vực lân cận tỉnh An Giang theo quy định của Tổng Giám Đốc
Trang 162.4.2 Cho vay vốn:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn chủ yếu vào mục đích làm nhà ở đối với
tổ chức kinh tế cá nhân và hộ dân cư trên địa bàn hoạt động Ngoài ra, ngân hàng còn cho vay xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội và sản xuất kinh doanh trên cơ sở khả năng nguồn vốn cho phép
Cho vay xây dựng và phát triển nhà ở cho các đối tượng thuộc diện chính sách theo quy định của Tổng Giám Đốc
Thực hiện việc cho vay theo chỉ định của Chính Phủ và uỷ thác các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước
Kinh doanh ngoại tệ và vàng bạc trong phạm vi được Tổng Giám Đốc cho phép
Thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong hệ thống và ngoài hệ thống Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
3.5 NHỮNG QUY ĐịNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG 6
3.5.1 Nguyên tắc tín dụng:
Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả:
Mục đích vay vốn của khách hàng phải phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và phải được nêu rõ trong đơn xin vay
Nếu ngân hàng phát hiện bên đi vay sử dụng sai mục đích thì ngân hàng
sẽ tiến hành thu hồi nợ vay Nếu khoản vốn sử dụng sai mục đích quá lớn thì bên
đi vay sẽ chịu truy tố trước pháp luật
Hiệu quả sử dụng vốn vay được đánh giá thông qua những chỉ tiêu về tốc
độ tăng vốn lưu động của doanh nghiệp, khối lượng sản phẩm, dịch vụ tăng thêm, mức tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc, lãi bởi đây là quan hệ vay mượn, quan hệ tín dụng Khi ngân hàng cho vay thì chỉ chuyển quyền sử dụng vốn, còn quyền sở hữu vốn không thay đổi
Việc hoàn trả đúng hạn nhằm đảm bảo kế hoạch tín dụng của Ngân hàng
Số tiền hoàn trả phải bao gồm cả gốc và lãi
Điều kiện cho vay:
Bên đi vay phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật
Nếu bên đi vay là một pháp nhân thì phải là một đơn vị hạch toán độc lập
về tài chính và đã được cấp giấy phép hoạt động
Mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời hạn cam kết
6 Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc NHNN về quy chế cho vay của
tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Trang 17
Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định cùa chính phủ, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
Điều kiện về khả năng tài chính:
Người đi vay phải có khả năng tài chính để đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết cụ thể như sau:
Bên đi vay phải có nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc những nguồn thu hợp pháp khác (không tính nguồn thu từ bán tài sản thế chấp)
Ngân hàng có khả năng kiểm soát và quản lý được các nguồn vốn
Điều kiện về mục đích sử dụng vốn: bên đi vay phải sử dụng vốn đúng mục đích như đã cam kết
Điều kiện về phương pháp sản xuất kinh doanh:
Phương án phải khả thi, có hiệu quả, có khả năng trả nợ tốt và lợi nhuận cao
Điều kiện về đảm bảo tiền vay:
Nếu ngân hàng có yếu cầu thì bên đi vay vốn phải có tài sản đảm bảo theo qui định của pháp luật
3.5.2 Đối tượng cho vay
Nhóm đối tượng ở khâu dự trữ:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất: đối tượng cho vay là những nhiên liệu vật liệu vật tư, bán thành phẩm cho nhu cầu sản mới
Đối với những doanh nghiệp thương mại: bao gồm trị giá của số hàng nhập khẩu và cả chi phí khi đi mua hàng
Nhóm đối tượng khâu sản xuất kinh doanh:
Đối với những doanh nghiệp sản xuất: Là chi phí sản xuất dở dang có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
3.5.3 Mức cho vay và thời hạn cho vay:
Mức cho vay:
Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, tỉ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo đúng qui định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà Nước, khả năng trả nợ của khách hàng
và khả năng nguồn vốn của ngân hàng để qui định mức cho vay nhưng không vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố và không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng
Thời hạn cho vay:
Trang 18Ngắn hạn Không quá 12 tháng, trung hạn không quá 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian kể từ ngày bên đi vay nhận được các khoản vay của ngân hàng cho đến khi đối tượng vay vốn hoàn thành được chu kỳ luân chuyển của mình và hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng
3.5.4 Lãi suất cho vay:
Mức lãi suất cho vay do chi nhánh Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (Nơi cho vay) và khách hàng thoả thuận phù hợp với qui định của Ngân Hàng Nhà Nước vàNgân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng chi nhánh Ngân Hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long nơi cho vay có nhiệm vụ công
bố, công khai các mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết
Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi và lãi suất theo qui định của Chính Phủ, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trường hợp khoản vay bị chuyển nợ quá hạn áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng
Trong trường hợp có qui định thay đổi về lãi suất và các trường hợp cần thiết, khi khách hàng và MHB có nhu cầu, chi nhánh MHB nơi cho vay cùng khách hàng thoả thuận mức lãi suất cho vay phù hợp và ghi bổ sung vào hợp đồng tín dụng Giám Đốc chi nhánh MHB (Nơi cho vay) được quyền quyết định mức lãi suất thay đổi theo định kỳ trong khung lãi suất đã ban hành đối với các khoản vay còn dư nợ trong thẩm quyền phán quyết cho vay tại thời điểm điều chỉnh lãi suất
3.6 QUY TRÌNH TÍN DỤNG
Trang 19Quy trình tín dụng áp dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) chi nhánh An giang
Sơ đồ 3: Quy trình cho vay tại MHB chi nhánh An Giang
▼ Các bước thực hiện trong quy trình tín dụng của ngân hàng:
1) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ:
Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ khách hàng lập và hoàn thiện hồ
sơ vay vốn phù hợp với nội dung, tính chất, yếu cầu của từng khoản vay Sau đó tiến hành xem xét hồ sơ vay vốn với các yếu cầu sau:
Hồ sơ có hợp lệ hay không ?
Hồ sơ có đầy đủ theo yếu cầu hay không ?
Hồ sơ có đủ điều kiện của MHB chi nhánh An giang hay không ?
2) Xử lý hồ sơ vay vốn:
Thẩm định và sơ bộ thảo luận về điều kiện cho vay
Đánh giá chung về khách hàng
Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh chung của khách hàng
Phương án sản xuất kinh doanh sử dụng tiền vay, khả năng trả nợ
Xem xét khả năng nguồn vốn, huy động vốn và lãi suất của chi nhánh
Các biện pháp đảm bảo tiền vay:
Hướng dẫn khách
hàng lập hồ sơ
Lưu giữ và chuyển
giao thông tin
Xử lý hồ sơ vay vốn Quyết định cho vay
Trang 20 Lập tờ trình thẩm định: Sau khi thẩm định xong và thảo luận sơ bộ với người vay về các điều kiện vay, phải có kết luận, đánh giá đủ các nội dung cần thẩm định bằng các văn bản, trong đó đề xuất ý kiến ghi rõ có giải quyết cho vay hay không Nếu xét thấy cho vay được thì phải đề xuất cụ thể các điều kiện cho vay:
o Mức cho vay, thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ và mức trả nợ từng
kỳ, lãi suất cho cho vay, các điều kiện đảm bảo tiền vay (nếu có)
Các điều kiện cần phải hoàn thiện trước khi hợp đồng tín dụng hoặc giải ngân
Biện pháp theo dõi, kiểm tra (nếu cần thiết)
Các điều kiện bổ sung cần ghi trong hợp đồng tín dụng
Nếu không cho vay được thì ghi rõ lý do
Dù kiến nghị cho vay hay không cho vay, cán bộ tín dụng vẫn phải ký tên vào
tờ trình thẩm định và phải trình toàn bộ hồ sơ vay vốn cho trưởng phòng nghiệp
vụ kinh doanh
3) Quyết định cho vay:
Trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh xem xét lại hồ sơ, thẩm định lại các nội dung, chỉ tiêu đã được cán bộ tín dụng tính toán, yếu cầu bổ sung hồ sơ, chỉ tiêu (nếu có) đảm bảo chất lượng thẩm định Sau đó ghi ý kiến của mình vào tờ trình thẩm định đồng ý hay không đồng ý và trình toàn bộ hồ sơ cho Giám Đốc chi nhánh
Giám Đốc chi nhánh căn cứ vào tờ trình thẩm định có chữ ký của cán bộ tín dụng, trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh để xem xét và quyết định cho vay hay không cho vay
Thời gian thẩm định cho vay và duyệt cho vay không quá 10 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ khi chi nhánh nhận đủ hồ sơ vay vốn, điều lệ và thông tin cần thiết của khách hàng Đối với các phương án, dự án vượt quyền phán quyết trong thời gian không quá 5 ngày làm việc sau thời gian thẩm định nêu trên, chi nhánh phải làm đầy đủ thủ tục trình lên Hội Sở chính theo qui định Nhưng khi cần thiết Giám Đốc chi nhánh có thể rút ngắn thời gian thẩm định giải quyết cho vay
4) Hoàn chỉnh thủ tục, lập và ký kết:
Thẩm định lại, bổ sung, chỉnh sửa tờ trình thẩm định
Thống nhất với khách hàng về nội dung và điều kiện cho vay đã được phê duyệt Yếu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu, thủ tục đối với các trường hợp cần bổ sung điều kiện vay vốn
Đối với trường hợp từ chối cho vay, soạn thảo văn bản trả lời và trình trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh có ý kiến trước khi trình lãnh đạo ký duyệt
5) Duyệt giải ngân:
Hoàn thiện các điều kiện giải ngân
Trình duyệt giải ngân
6) Giải ngân:
Khi đã duyệt được giải ngân, cán bộ tín dụng theo dõi việc phát tiền vay, chuyển chứng từ thanh toán đã được ban lãnh đạo duyệt cho phòng kế toán ngân quỹ giải ngân
Trang 21cho khách hàng và lưu giữ hồ sơ làm căn cứ giải ngân theo quyết định Lập thông báo tài sản thế chấp chuyển đến các cơ quan chức năng theo luật định
Phòng kế toán ngân quỹ kiểm tra đầy đủ hồ sơ và giải ngân khoản tiền vay cho khách hàng theo nội dung đã được duyệt và tiến hành hạch toán vào sổ theo quy trình kế toán
7) Lưu giữ và chuyển giao thông tin, chứng từ về khách hàng và khoản vay:
Cán bộ tín dụng có trách nhiệm nạp thông tin dữ liệu về khách hàng và khoản vay vào chương trình máy tính và chuyển những chứng từ cần thiết cho các văn phòng, bộ phận có liên quan để phối hợp và theo dõi, khi chuyển giao chứng từ phải có biên nhận liệt kê các chứng từ bàn giao giữa các bên
Phòng kế toán ngân quỹ có trách nhiệm lưu giữ bản chính hoặc bản sao có công chứng của các hồ sơ, giấy tờ sau: Hồ sơ pháp lý, Các loại hợp đồng và chứng từ, Bản chính các giấy tờ tài sản đảm bảo tiền vay
Phòng nghiệp vụ kinh doanh có trách nhiệm lưu giữ: Toàn bộ hồ sơ vay vốn, các tờ trình liên quan đến khoản vay và ý kiến tham gia của các phòng, bộ phận có liên quan Các phòng có liên quan trong quá trình cho vay lưu giữ các hồ sơ cần thiết theo quy định của ngân hàng
8)Theo dõi quá trình sử dụng vốn vay:
Theo dõi đôn đốc khách hàng thực hiện việc cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay theo hợp đồng sau khi tài sản đã hình thành và hoàn tất các thủ tục xác nhận quyền sở hữu, quyển sử dụng
Theo dõi và đánh giá tình hình trả nợ gốc và lãi của khách hàng
Có kế hoạch kiểm tra theo định kỳ và đột xuất việc sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo tiền vay và thực hiện các điều khoản của hợp đồng tín dụng thông qua các biện pháp:
Kiểm tra sổ sách hoạch toán theo dõi của khách hàng
Kiểm tra chứng từ, hoá đơn hạch toán
Kiểm tra trực tiếp tài sản có liên quan tới vốn vay và tài sản đảm bảo khoản vay
Sau khi kiểm tra, cán bộ tín dụng phải có báo cáo bằng văn bản cho trưởng phòng
o Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng sai mục đích, cung cấp thông tin sai sự thật, tài sản đảm bảo không đủ đảm bảo cho khoản vay, hay bị
hư hỏng thì cán bộ tín dụng cùng trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh phải có đề xuất cụ thể để xử lý như: yếu cầu bổ sung các biện pháp và tài sản đảm bảo, ngưng cho vay, thu nợ trước hạn, phát mãi tài sản thế chấp, yếu cầu đơn vị bảo lãnh trả nợ thay hay khởi kiện
Theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh chung của khách hàng, cán bộ tín dụng
có trách nhiệm:
o Đôn đốc khách hàng cung cấp báo cáo về tình hình tài chính, kinh doanh (báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán, dòng tiền thu chi)
Trang 22o Theo dõi, phân tích, định kỳ đánh giá tình hình hoạt động và tài chính của khách hàng
o Báo cáo lãnh đạo để cùng khách hàng có biện pháp khắc phục nếu tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng gặp phải những biến động bất lợi
o Đánh giá, phân loại khách hàng cũng như các khoản nợ của khách hàng (nợ bình thường, nợ có vấn đề, nợ khó có khả năng trả, nợ có khả năng không thu hồi được) để cùng lãnh đạo sớm có hướng giải quyết
mà các bước thực hiện khác nhau:
Chẳng hạn như hình thức cho vay ngắn hạn, chủ yếu là cho vay tiêu dùng, sản xuất kinh doanh thì cán bộ tín dụng dựa vào tài sản thế chấp của khách hàng và công tác thẩm định xem khách hàng có thật sự có tài sản, hoạt động kinh doanh như trong hợp đồng hay không và tùy theo nhu cầu vay với số tiền bao nhiêu nếu nhỏ hơn 300 triệu đồng thì cán bộ tín dụng sẽ tự quản lý và trình lên Phó Phòng Kinh Doanh xét duyệt nếu đạt những yếu cầu thì được trình lên Ban Giám Đốc ký duyệt giải ngân hồ sơ cho khách hàng, nếu hồ sơ vay trên 300 triệu đồng thì cán bộ tín dụng trình lên Trưởng Phòng Kinh Doanh
Còn đối với hình thức cho vay trung và dài hạn thì hình thức này bất buộc người vay phải thanh toán tiền lãi vay hàng tháng hoặc hàng quý, mùa vụ Nếu khách hàng muốn vay loại hình nay thì khách hàng đó phải thỏa điều kiện là có nguồn thu nhập ổn định có khả năng trả nợ tốt thì ngân hàng mới tiếp tục xét duyệt giải quyết hồ sơ cho khách hàng, còn đối với loại hình doanh nghiệp thì ngân hàng phải rất thận trong và áp dụng đúng toàn bộ quy trình cho vay đối với loại hình doanh nghiệp vì rất thường xảy ra rủi
Trang 23ro cao Chính vì vậy, công tác đánh giá rủi ro được ưu tiên giải quyết nếu không đánh giá rủi ro tốt thì ngân hàng sẽ phải gặp rất nhiều khó khăn khi thu nợ Trên thực tế thì ngân hàng cố gắng rút ngắn thời gian và phục vụ khách hàng một cách nhanh nhất không làm ảnh hưởng đến hoạt động của người đi vay
Khi ngân hàng đã tiếp nhận hồ sơ của khách hàng rồi thi khoảng từ 3-5 ngày ngân hàng sẽ cử cán bộ tín dụng đến thẩm định tài sản của khách hàng để xem khách hàng có thể vay được bao nhiêu tiền sau đó nếu khách hàng chấp nhận thì ngân hàng sẽ làm hồ
sơ để giải ngân cho khách hàng sau đó một ngày Hầu như, khách hàng chỉ làm thủ đơn giản và chuẩn bị những giấy tờ cần thiết, còn mọi việc khác thì cán bộ tín dụng chỉ dẫn
và thực hiện đầy đủ yếu cầu của hồ sơ Vì vậy, mà khách hàng thường không phải mất quá nhiều thời gian để làm thủ tục hồ sơ vay vốn
Nhưng đối với doanh nghiệp thì thì thời gian sẽ lâu hơn vì cần thời gian xem xát mức độ rủi ro của dự án khảo sát dự án đang thực hiện tới đâu và cần thiết nhất phải xem hoạt động những năm qua của doanh nghiệp có đạt được kết quả tốt không nếu như doanh nghiệp làm ăn thô lỗ thì ngân hàng sẽ quyết định từ chối, nếu doanh nghiệp đáp ứng được các yếu cầu của ngân hàng thì ngân hàng sẽ xem xét hồ sơ để xét duyệt giải ngân
Nhìn chung thì quy trình cho vay của ngân hàng rất tốt từ công tác tiếp nhận hồ sơ đến việc thẩm định đến việc xử lý hồ sơ, giải ngân cho khách hàng một cách nhanh nhất
và tiện lợi nhất nhưng luôn đảm bảo theo qui định của ngân hàng