Do vậy, mỗi biến động của giá thành sản phẩm đều phải được phân tích, tính toán, nhận định một cách đúng đắn, chính xác, đầy đủ và phải luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu tron
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HỒNG THÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
LONG XUYÊN – NĂM 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HỒNG THÁI
MSSV: DKT062094 - Lớp: DH7KT
Người hướng dẫn: Ths TRÌNH QUỐC VIỆT
LONG XUYÊN – NĂM 2010
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Ths Trình Quốc Việt
-
Người chấm, nhận xét 1: -
-
Người chấm, nhận xét 2: -
- Khóa luận được bảo vệ tại hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 7
Lời Cảm Ơn
Lời Cảm Ơn Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học An Giang, tôi đã được sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của thầy cô trong Khoa Kinh tế - QTKD,
đặc biệt là sự giúp đỡ và hướng dẫn của Thạc sĩ Trình Quốc Việt đã giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế toán
và các phòng ban của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực tập tại công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các cô chú, anh chị trong công ty Xin chúc các thầy cô, các cô chú, anh chị luôn vui trong cuộc sống và thành công trong công việc
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn ba mẹ và những người thân yêu luôn bên tôi, hết lòng quan tâm và
động viên tôi trong suốt quá trình học tập Tất cả vì
sự thành công của tôi!
SV Nguyễn Hồng
SV Nguyễn Hồng Thái Thái Thái
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Danh mục biểu bảng
Danh mục hình
Danh mục từ viết tắt
Chương 1: GIỚI THIỆU ………
1.1 Lý do chọn đề tài ………
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ………
1.3 Phương pháp nghiên cứu ………
1.4 Phạm vi nghiên cứu ………
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ………
2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ………
2.1.1 Chi phí sản xuất ………
2.1.2 Giá thành sản phẩm ………
2.2 Định mức chi phí ………
2.2.1 Khái quát về định mức chi phí ………
2.2.2 Phân loại định mức ………
2.2.3 Hệ thống các định mức chi phí sản xuất ………
2.3 Phân tích biến động giá thành ………
2.3.1 Khái niệm biến động ………
2.3.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích ………
2.3.3 Phân tích tình hình biến động giá thành chung ………
2.3.4 Phân tích biến động giá thành theo từng khoản mục ………
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CÔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NGƯ ………
Tổng quan về công ty ………
Quá trình hình thành và phát triển ………
3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty ………
3.3.1 Sơ đồ tổ chức ………
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận ………
i
iv
v
vi
1
1
2
2
3
4
4
4
6
7
7
7
7
9
9
9
10
10
15
15
15
16
17
18
Trang 93.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty ………
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán ………
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên ………
3.4.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại Công ty ………
3.3 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2006 – 2008
3.4 Những thuận lợi và khó khăn ………
3.4.1 Thuận lợi ………
3.4.2 Khó khăn ………
3.5 Định hướng phát triển ………
Chương 4: KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NGƯ ………
4.1 Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty ………
4.2 Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ………
4.2.1 Nguyên tắc tập hợp chi phí ………
4.2.2 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ………
4.3 Lập bảng tính giá thành sản phẩm ………
Chương 5: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NGƯ …
5.1 Phân tích tình hình biến động giá thành chung tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư ………
5.1.1 Phân tích biến động giá thành đơn vị sản phẩm cá fillet ………
5.1.2 Phân tích chung sự biến động tổng giá thành ………
5.2 Phân tích biến động giá thành theo từng khoản mục ………
5.2.1 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ………
5.2.2 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp ………
5.2.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung ………
5.3 Biến động và nhận xét ………
Chương 6: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ………
6.1 Lập kế hoạch (định mức) cho chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm …
21
21
22
23
24
26
26
26
27
28
28
32
32
32
44
46
46
46
48
49
49
57
60
65
68
68
Trang 106.2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ………
6.3 Chi phí nhân công trực tiếp ………
6.4 Chi phí sản xuất chung ………
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN ………
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
68
70
70
72
76
77
Trang 11DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Việt Ngư ………
Bảng 4.1: Bảng sổ cái nguyên vật liệu trực tiếp ………
Bảng 4.2: Bảng đơn giá nhân công sản xuất của từng bộ phận ………
Bảng 4.3: Bảng đơn giá sửa cá ………
Bảng 4.4: Bảng sổ cái chi phí nhân công trực tiếp ………
Bảng 4.5: Bảng sổ cái chi phí sản xuất chung ………
Bảng 4.6: Bảng tính giá thành sản phẩm ………
Bảng 5.1: Bảng biến động giá thành đơn vị sản phẩm
Bảng 5.2: Bảng kết cấu chi phí trong giá thành đơn vị
Bảng 5.3: Bảng sản lượng sản xuất của sản phẩm từng năm
Bảng 5.4: Bảng biến động tổng giá thành sản phẩm
Bảng 5.5 : Bảng tổng chi phí nguyên vật liệu chính
Bảng 5.6: Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu chính
Bảng 5.7 : Bảng tổng chi phí nguyên vật liệu phụ
Bảng 5.8: Bảng chi phí nguyên vật liệu phụ đơn vị
Bảng 5.9: Bảng phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu phụ
Bảng 5.10: Bảng tổng chi phí nhân công trực tiếp
Bảng 5.11: Bảng phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp
Bảng 5.12: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
Bảng 5.13: Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Bảng 5.14 : Bảng tổng hợp biến động giá thành đơn vị và tỷ lệ biến động của sản phẩm
25
34
37
37
39
41
45
46
47
48
49
49
51
53
54
55
57
58
60
63
65
66
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp …
Hình 2.2: Mô hình phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp ………
Hình 2.3: Mô hình phân tích biến động biến phí sản xuất chung ………
Hình 2.4: Mô hình phân tích biến động định phí sản xuất chung ………
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư ………
Hình 3.2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ………
Hình 3.3: Sơ đồ hình thức phần mềm kế toán trên máy vi tính ………
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm ………
Hình 5.1: Mô hình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu chính ……
Hình 5.2: Mô hình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu phụ ………
Hình 5.3: Mô hình phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp ………
Hình 5.4: Mô hình phân tích biến động biến phí sản xuất chung …………
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BRC British Retail Consortium CCDC Công cụ dụng cụ
WTO World Trade Organisation
Trang 14− Lý do chọn đề tài
− Mục tiêu nghiên cứu
− Phương pháp nghiên cứu
Có thể nói, giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh
tế, tổ chức, quản lý và công nghệ mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, mỗi biến động của giá thành sản phẩm đều phải được phân tích, tính toán, nhận định một cách đúng đắn, chính xác, đầy đủ và phải luôn được xem là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản xuất để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Việc phân tích biến động giá thành của sản phẩm luôn phải được coi trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiêp để kịp thời phát hiện và điều chỉnh các sai lệch Phân tích biến động giá thành của sản phẩm còn giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh Biến động về giá thành có ảnh hưởng không chỉ trong phạm vi một doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng trên cả một nền kinh tế Nhìn lại thời kỳ bao cấp toàn diện của nước ta những năm trước 1986 Với những
cơ chế kế hoạch hóa tập trung đã làm cho doanh nghiệp mang nặng tính ỷ lại, trì trệ về kinh tế, thiếu quan tâm đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực, gây lãng phí và làm cho doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả Những định chế về kinh tế nói chung và kế toán nói riêng, cũng đã làm giá thành sản phẩm không còn tồn tại theo đúng bản chất kinh tế của nó, những biến động cũng như công tác phân tích đánh giá những biến động đó-nhất
là biến động về giá thành sản phẩm cũng không được xem xét đúng tầm Tất cả đều mang nặng tính chủ quan và áp đặt về mặt ý chí của con người Và chính đó là nguyên nhân làm cho nền kinh tế yếu kém
Đã qua rồi thời kỳ bao cấp kinh tế với cơ chế kế hoạch hóa tập trung Trong bối cảnh hòa nhập với nền kinh tế thế giới, có nhiều cơ hội nhưng cũng là thách thức Để thích nghi kịp với những biến động thì doanh nghiệp không còn cách nào khác ngoài việc xây dựng một cơ chế linh hoạt, phân tích biến động-nhất là biến động của giá thành sản phẩm một cách thường xuyên, liên tục Qua đó làm cơ sở cho nhà quản trị đánh giá chính xác thực trạng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế
có nhiều thách thức cho doanh nghiệp như hiện nay, nắm bắt thông tin chính xác, kịp thời về các biến động của các nguồn lực kinh tế và về các mặt hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp Cũng chính vì
Trang 15vậy, phân tích biến động giá thành đã trở thành một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạt động của một doanh nghiệp, và nó đóng vai trò như một công cụ tư vấn đắc lực cho nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp Trong lĩnh vực kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị cần phải biết tổ chức, phối hợp, tiên liệu, ra quyết định và kiểm soát mọi hoạt động trong doanh nghiệp, và những thông tin từ việc phân tích những biến động sẽ làm cơ sở vững chắc để nhà quản trị chỉ đạo và hướng dẫn doanh nghiệp đạt hiệu quả cao nhất
Nước ta đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, đang là thành viên trẻ của tổ chức thương mại thế giới (WTO), với những hiệp định đang dần có hiệu lực thì nền kinh tế nước ta nói chung, và ngành nghề chế biến thủy sản nói riêng đang đứng trước những thách thức lớn Do đó để có thể giữ vững được thị trường, tồn tại và phát triển thì ngoài việc xây dựng thương hiệu, cải tiến công nghệ…việc kiểm tra, kiểm soát các nguồn lực trong doanh nghiệp là rất quan trọng và càng không thể thiếu những thông tin chính xác, kịp thời về biến động của chúng - những yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm, những yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Chính vì những vấn đề
quan trọng trên mà tôi đã chọn đề tài “Phân tích biến động giá thành” tại Công ty cổ
phần xuất nhập khẩu Việt Ngư – một đơn vị chế biến thủy sản trong tỉnh An Giang
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích biến động giá thành của sản phẩm cá Tra, cá Basa fillet của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư.theo từng khoản mục chi phí để thấy được các nhân tố tác động đến sự biến động giá thành qua các kỳ Từ đó tìm biện pháp khắc phục biến động xấu và phát huy những mặt tích cực và năng lực tiềm năng của công ty Bên cạnh
đó, khóa luận cũng đánh giá, nhận xét một cách tổng quát về vấn đề quản lý chi phí, phương pháp tính giá thành của công ty và đề ra các giải pháp hoàn thiện cũng như các biện pháp hạ giá thành sản phẩm cho công ty
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
• Thu thập số liệu thực tế từ phòng kế toán của công ty
• Phỏng vấn trực tiếp, trò chuyện cởi mở để tìm hiểu thêm về công ty cùng những thông tin nhằm phục vụ đề tài
• Tham khảo sách báo, internet, các thông tin mới nhất, thông tin liên quan đến đề tài
Phương pháp xử lý số liệu:
Sàng lọc, phân loại số liệu và sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
• Phương pháp so sánh
• Phương pháp phân tích tổng hợp
Trang 161.5 Kết cấu của đề tài:
Nội dung của khóa luận tốt ngiệp gồm có 6 chương:
− Chương 1: giới thiệu về đề tài “Phân tích biến động giá thành sản phẩm”, nêu
lý do, tính cấp thiết, nêu mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài “Phân tích biến động giá thành sản phẩm” được thực hiện tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư
− Chương 2: giới thiệu cơ sở lý luận của đề tài Cơ sở lý luận về chi phí, giá thành sản phẩm, định mức chi phí và phân tích biến động giá thành sản phẩm
− Chương 3: giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xuất nhập khẩu Việt Ngư: quá trình hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty, cơ cấu tổ chức của phòng kế toán Tìm hiểu khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, những thuận lợi và khó khăn, những định hướng phát triển trong tương lai của công ty
− Chương 4: kế toán tính giá thành sản phẩm tại công ty: giới thiệu quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty thể hiện các bước sản xuất của một con cá nguyên liệu từ khi đưa vào công ty cho đến khi trở thành sản phẩm cá fillet và sẵn sàng cung cấp cho thị trường Phần quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lập bảng tính giá thành sản phẩm bao gồm quá trình tập hợp các chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và số liệu thực tế của
từng phần
− Chương 5: Phân tích biến động giá thành sản phẩm tại công ty bao gồm phân tích biến động giá thành chung của công ty Sau đó đi vào phân tích biến động giá thành theo từng khoản mục trên cơ sở lý luận đã giới thiệu trong chương 2, đưa ra nhận xét và
nêu nguyên nhân của từng biến động
− Chương 6: Một số biện pháp quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm bao gồm các biện pháp quản lý chi phí bằng chi phí định mức và lập định mức chi phí chi tiết cho từng khoản mục và giá thành sản phẩm Các biện pháp quản lý chi phí theo
tình hình thực tế của công ty theo từng khoản mục
− Kiến nghị và kết luận
Trang 17− Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
− Định mức chi phí
− Phân tích biến động giá thành
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí có thể được hiểu là giá trị của một nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó Bản chất của chi phí
là phải mất đi để đổi lấy một kết quả Kết quả có thể dưới dạng vật chất như sản phẩm, nhà xưởng… hoặc không có dạng vật chất như kiến thức, dịch vụ được phục vụ…
2.1.1 Chi phí sản xuất:
(1) Khái niệm:
Chi phí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh theo chuỗi các hoạt động trong
khâu sản xuất, bắt đầu bằng việc cung ứng nguyên liệu và kết thúc bằng việc hoàn thành sản phẩm sãn sàng đưa vào kho chứa hàng với tên gọi là thành phẩm
(2) Phân loại chi phí:
(i) Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động:
(*) Chi phí sản xuất:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu
phụ, bán thành phẩm mua ngoài… sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Nguyên vật liệu chính sử dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xác định thực tế mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm (hoặc đối tượng chịu chi phí) thì
kế toán tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp Các tiêu thức có thể sử dụng như định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ số phân bổ được quy định tỷ lệ với trọng lượng
sản phẩm được sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ phận
lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích về KPCĐ, BHXH, BHYT…tính vào chi phí theo quy định
Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí và không xác định trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương, hệ số phân bổ, số
giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn
Trang 18Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với từng phân
xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là loại chi phí hỗn hợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng
Nếu phân xưởng sản xuất phân ra 2 loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm (đối tượng tập hợp chi phí là từng loại sản phẩm) thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm Các tiêu thức phân bổ có thể: tỷ lệ với tiền lương
nhân công trực tiếp, tỷ lệ với nguyên vật liệu trực tiếp
(*) Chi phí ngoài sản xuất:
Chi phí ngoài sản sản xuất là những loại chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất,
được dùng trong việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa Được chia thành hai loại sau:
Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh để đảm bảo hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, tổ chức, văn phòng, các chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Chi phí này có ở tất cả các doanh nghiệp
(ii) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Phân loại theo cách này chi ra những chi phí gắn liền với mức độ hoạt động (số giờ
máy sử dụng, số sản phẩm sản xuất ra,…) như thế nào Việc xem xét chi phí sẽ thay đổi như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi gọi là sự ứng xử của chi phí Nắm rõ những chi phí biến đổi như thế nào khi mức độ hoạt động thay đổi sẽ là chìa khóa ra những quyết định thành công và tốt nhất
(*) Chi phí khả biến
Chi phí khả biến là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng giảm theo sự tăng giảm
về mức độ hoạt động Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù hợp Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động
(**) Chi phí bất biến Chi phí bất biến là chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi Chi phí bất biến có tổng không đổi, vì thế khi mức độ hoạt động tăng thì phần chi phí bất biến tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi và ngược lại
(***) Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu tố bất biến lẫn khả
biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của
Trang 19chi phí bất biến, khi vượt quá mức độ căn bản nó thể hiện các đặc điểm của yếu tố khả biến Phần bất biến và khả biến có thể được pha trộn theo những tỉ lệ nhất định
(iii) Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định:
Gồm những loại chi phí sau:
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là những khoản chi phí có thể
tính thẳng và toàn bộ cho đối tượng đó như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, nó được tính thẳng vào từng đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm Nó gắn liền với đối tượng tập hợp chi phí, phát sinh, tồn tại, phát triển và mất đi cùng với đối tượng tập hợp chi phí đó
Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là những khoản chi phí không
thể tính thẳng và toàn bộ cho đối tượng đó mà cần phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức phù hợp như: chi phí sản xuất chung sẽ được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ máy, số lượng sản phẩm Nó gắn liền với các hoạt động của nhiều đối tượng
do đó không thể tính toàn bộ cho bất kì đối tượng cá biệt nào
Chi phí chênh lệch
Chi phí chênh lệch là chi phí có trong phương án này nhưng lại không hoặc chỉ có
một phần trong phương án khác Tất cả những sự thay đổi đó hình thành các chi phí chênh lệch Từ đó làm căn cứ để nhà quản trị đưa ra quyết định
Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được
Đây là những khái niệm chi phí phản ánh khả năng kiểm soát của nhà quản trị đối
với những khoản chi phí phát sinh trong phạm vi trách nhiệm của mình
Chi phí kiểm soát được đối với một cấp là những chi phí mà nhà quản trị cấp đó
được quyền ra quyết định, có thể kiểm soát và tác động đến mức độ của khoản chi phí
đó Những chi phí mà người quản lý cấp đó không thể tác động vào được gọi là chi phí không kiểm soát được
Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là những thu nhập của phương án tốt nhất bị hủy bỏ
Trang 20Để phục vụ cho công tác quản lý, doanh nghiệp thường sử dụng các loại giá thành như:
Giá thành kế hoạch: là loại giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch
Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch
Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí
thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm
2.2 Định mức chi phí:
2.2.1 Khái quát về định mức chi phí:
Định mức chi phí được xem là một thang điểm để đo lường việc thực hiện chi phí trong thực tế
Định mức chi phí được các nhà quản trị xây dựng cho các khoản mục cấu tạo nên giá thành sản phẩm Định mức được xây dựng theo hai tiêu thức cơ bản:
Lượng định mức (Quantity standards) cho thấy có bao nhiêu số lượng của
loại chi phí được sử dụng như: số lượng nguyên liệu tiêu hao hoặc số giờ lao động trực tiếp được sử dụng để chế tạo ra một đơn vị sản phẩm
Giá định mức (Cost standards) cho thấy đơn giá của các khoản mục chi phí
được sử dụng là bao nhiêu như: đơn giá nguyên liệu, đơn giá bình quân một giờ lao động…
2.2.2 Phân loại định mức:
(1) Định mức lý tưởng (Ideal standards)
Định mức lý tưởng là những định mức được xây dựng trong những điều kiện giả định tối ưu Giả định năng suất tối đa, giá các yếu tố đầu vào là thấp nhất với chất lượng cao nhất, sản xuất không bị gián đoạn Nhà quản trị cho rằng nó có thể đạt được nên nó
sẽ thúc đẩy nhân viên cố gắng đạt được chúng
Lấy định mức thực tế làm cơ sở phân tích so sánh giữa chi phí thực tế với chi phí tiêu chuẩn sẽ có nhiều ý nghĩa đối với nhà quản trị vì nếu có biến động xảy ra thì đó là
cơ sở mách cho nhà quản trị là phải tìm biện pháp khắc phục nếu đó là biến động xấu hoặc cần phát huy tiềm năng nếu đó là biến động tốt
Trang 212.2.3 Hệ thống các định mức chi phí sản xuất:
(1) Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Được xây dựng riêng biệt cho hai yếu tố giá và lượng
Định mức giá của nguyên liệu trực tiếp do bộ phận thu mua ước tính căn cứ trên kiến thức của họ Định mức giá phải được khấu trừ mọi khoản chiết khấu mua hàng Trong trường hợp có nhiều mức giá cho cùng loại nguyên liệu được cung cấp bởi các nhà cung cấp khác nhau thì phải dùng giá bình quân gia quyền
Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp cho một đơn vị sản phẩm phản ánh lượng nguyên liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất hoàn thành một sản phẩm, có cho phép các mức hao hụt bình thường Định mức lượng nguyên liệu của một đơn vị sản phẩm sẽ do bộ phận sản xuất hay bộ phận nghiên cứu công việc xây dựng
Định mức giá và lượng nguyên liệu trực tiếp của một đơn vị sản phẩm sau đó được tổng hợp chung lại thành chi phí nguyên liệu trực tiếp tiêu chuẩn của một đơn vị sản phẩm, công thức:
Chi phí nguyên liệu
(2) Định mức chi phí nhân công trực tiếp
Bao gồm định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời gian cần thiết để hoàn thành một sản phẩm
Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp được xây dựng căn cứ trên bảng lương tất cả các hợp đồng lao động đã ký với người lao động Khi xây dựng định mức giá cũng phải tính cả các khoản phụ cấp lương của lao động trực tiếp
Định mức lượng thời gian hao phí để hoàn thành một đơn vị sản phẩm là loại định mức khó xác định nhất Định mức này có thể xác định bằng cách chia công việc thành từng thao tác kỹ thuật, rồi kết hợp với bảng định mức thời gian của từng thao tác để xây dựng định mức thời gian cho từng công việc Tuy nhiên, ngoài thời gian cơ bản cho từng công việc thì còn phải tính thêm trong định mức thời gian nghỉ ngơi, thời gian giải quyết nhu cầu cá nhân, thời gian vệ sinh máy và thời gian máy nghỉ
Định mức giá và thời gian lao động của một đơn vị sản phẩm sau đó được tổng hợp chung lại thành chi phí lao động trực tiếp tiêu chuẩn của một đơn vị sản phẩm, công thức:
Định mức biến phí sản xuất chung
Được xây dựng theo hai yếu tố giá và lượng thời gian
Định mức giá phản ánh phần biến phí của đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung
Trang 22Định mức lượng thời gian phản ánh thời gian cho phép của hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho một sản phẩm
Định mức định phí sản xuất chung
Cũng được xây dựng tương tự như ở phần biến phí, sở dĩ được tách riêng là nhằm giúp cho quá trình phân tích chi phí sản xuất chung sau này Do bản chất tác động của chi phí khác nhau nên khi phân tích cũng khác nhau dù các phương pháp xác định biến phí và định phí sản xuất chung tương tự như nhau, đều dựa trên đơn giá sản xuất chung phẩn bổ và số giờ được chọn làm căn cứ phân bổ
Sau khi xây dựng các định mức cho từng yếu tố chi phí sản xuất thì tiến hành tổng hợp để được chi phí sản xuất định mức của một sản phẩm
2.3 Phân tích biến động giá thành:
2.3.1 Khái niệm biến động:
Biến động là khoản chênh lệch giữa kết quả thực tế và kết quả kỳ vọng
Phân tích biến động là phân tích tổng chênh lệch giữa kết quả thực hiện với định mức Khi kết quả thực hiện tốt hơn kết quả kỳ vọng được gọi là
biến động tốt và ngược lại
2.3.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích:
Ý nghĩa:
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ ba yếu
tố cơ bản là: lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Các yếu tố này tham gia vào sản xuất với các tính chất khác nhau và nó hình thành nên những khoản chi phí tương ứng
Tìm câu trả lời cho câu hỏi “giá thành được phép biến động bao nhiêu?” có ý nghĩa
rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, vì giá thành là cơ sở
để hình thành giá bán, tạo lợi nhuận và sự cạnh tranh cho doanh nghiệp Và để trả lời cho câu hỏi trên thì ta cần tiến hành phân tích sự biến động của nó, phân tích những yếu
tố chi phí gắn liền với giá thành vì nó là cơ sở cấu thành nên giá thành của sản phấm và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Chi phí giảm sẽ làm tăng lợi nhuận và ngược lại Tiết kiệm chi phí, giảm giá thành để không ngừng nâng cao lợi nhuận là một trong những yêu cầu cơ bản của nhà quản trị trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu này càng gắt gao hơn
Giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng, vì vậy dù ở bất cứ cấp bậc quản trị nào trong doanh nghiệp, nhà quản trị đều phải nắm bắt và hiểu được bản chất của những biến động phát sinh trong phạm vi quản lý của mình, để có thể kiểm soát và sử dụng từng nguồn lực một cách hiệu quả nhất, và từ đó đánh giá đúng hiệu quả của công tác quản lý chi phí tại doanh nghiệp để đưa ra các biện pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí để lợi nhuận là tối đa
Trang 23Qua đó, cung cấp những thông tin cần thiết về các biến động để đề ra các biện pháp
nhằm hạ thấp giá thành hiệu quả trên cơ sở tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao
động, khai thác và quản lý tốt các nguồn lực trong sản xuất
2.3.3 Phân tích tình hình biến động giá thành chung:
Phân tích biến động giá thành đơn vị
Phân tích biến động giá thành đơn vị nhằm bước đầu thấy được kết quả thực hiện
giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm bằng cách tính mức chênh lệch và tỷ lệ chênh
lệch với tình hình thực hiện giá thành đơn vị kế hoạch
Mức chênh lệch = Giá thành đơn vị thực tế - Giá thành đơn vị kế hoạch
Giá thành đơn vị thực tế - Giá thành đơn vị kế hoạch
Tỷ lệ thực hiện
kế hoạch =
Giá thành đơn vị kế hoạch
x 100%
Phân tích chung sự biến động tổng giá thành
Phân tích chung sự biến động tổng giá thành nhằm thấy được sự biến động của toàn
bộ các sản phẩm bằng cách so sánh tổng giá thành thực tế với tổng giá thành kế hoạch
tính theo sản lượng thực tế Qua đó, biết được hiệu quả quản lý chi phí giá thành của
toàn doanh nghiệp Là cơ sở để đi sâu nghiên cứu giá thành của từng sản phẩm để có
biện pháp điều chỉnh giúp hạ giá thành hiệu quả trong tương lai
Mức chênh lệch = Tổng giá thành thực tế - Tổng giá thành kế hoạch theo sản lượng thực tế
Tổng giá thành thực tế - Tổng giá thành KH theo SL thực tế
Tỷ lệ
chênh lệch =
Tổng giá thành KH theo SL thực tế
x 100%
2.3.4 Phân tích biến động giá thành theo từng khoản mục:
Quá trình phân tích biến động chính là quá trình cung cấp những thông tin phản hồi
nhằm giúp quản lý kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời chấn chỉnh những
hoạt động chưa tốt, điều chỉnh những tiêu chuẩn xa rời thực tế hoặc phát huy những
tiềm năng của doanh nghiệp
Thông qua những thông tin sản xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí, nhà quản
Trang 24kết quả của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó phân tích đánh giá việc thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và hạ giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất sản phẩm bao gồm 3 khoản mục:
(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(2) Chi phí nhân công trực tiếp
(3) Chi phí sản xuất chung
Vì thế, để nắm được biến động của giá thành sản phẩm, ta cần phân tích biến động
của từng khoản mục trên
(1) Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là thực hiện so sánh giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực hiện với chi phí nguyên liệu trực tiếp tiêu chuẩn và xác định các nguyên nhân biến động trên cả hai mặt giá và lượng đã tác động như thế nào đến biến động chung
Hình 2.1: Mô hình phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động giá Biến động lượng
Tổng biến động
Các công thức xác định nguyên nhân biến động:
• Biến động giá nguyên liệu phản ánh chênh lệch giữa giá thực tế đã trả với giá đáng lẽ phải trả
Biến động về giá = Lượng thực tế x [ Giá thực tế - Giá định mức ]
• Biến động lượng nguyên liệu phản ánh chênh lệch giữa chi phí tiêu chuẩn của lượng nguyên liệu thực tế sử dụng với chi phí tiêu chuẩn của lượng nguyên liệu đáng lẽ phải sử dụng
Biến động lượng = Giá định mức x [ Lượng thực tế - Lượng định mức]
Ta có:
Tổng biến động = Biến động về giá + Biến động về lượng
Kết quả biến động giữa thực tế với tiêu chuẩn được đánh giá như sau:
• Kết quả dương: thực tế > tiêu chuẩn, nói chung đánh giá không tốt vì lúc này chi phí nguyên liệu trực tiếp thực tế cao hơn tiêu chuẩn
Trang 25• Kết quả âm: thực tế < tiêu chuẩn, nói chung đánh giá tốt nếu chất lượng của sản phẩm được bảo đảm
• Kết quả = 0, thực tế = tiêu chuẩn, bảo đảm thực hiện đúng định mức
(2) Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp
Biến động chi phí nhân công trực tiếp là chênh lệch giữa thực hiện so với chi phí nhân công trực tiếp tiêu chuẩn đối với kết quả trong kỳ, được phân tích thành hai nguyên nhân biến động là biến động giá lao động và biến động năng suất lao động
Hình 2.2: Mô hình phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp
Tổng giờ công thực tế Tổng giờ công thực tế Tổng giờ công thực tế (x) Giá thực tế (x) Giá định mức (x) Giá định mức
Biến động giá Biến động năng suất
Tổng biến động
Tương tự như trường hợp phân tích biến động chi phí nguyên liệu trực tiếp, các nguyên nhân biến động chi phí nhân công trực tiếp cũng được xác định theo các công thức:
• Biến động giá giờ công lao động phản ánh chênh lệch giữa giá thực tế đã trả với giá đáng lẽ phải trả đối với kết quả thực hiện trong kỳ
Biến động giá = Lượng thực tế x [ Giá thực tế - Giá định mức ]
• Biến động năng suất lao động phản ánh chênh lệch giữa chi phí định mức của số giờ lao động thực tế tiêu hao với chi phí định mức của số giờ lao động đáng lẽ tiêu hao
Biến động
năng suất = Giá định mức x [ Lượng thực tế - Lượng định mức ]
Ta có:
Tổng biến động = Biến động giá + Biến động năng suất
Kết quả biến động giữa thực tế với định mức được đánh giá như sau:
• Kết quả dương: thực tế > định mức, nói chung đánh giá không tốt vì lúc này chi phí nhân công trực tiếp thực tế cao hơn định mức
• Kết quả âm: thực tế < định mức, nói chung đánh giá tốt nếu chất lượng của sản phẩm được bảo đảm
• Kết quả = 0, thực tế = định mức, bảo đảm thực hiện đúng định mức
Trang 26
(3) Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Phân tích biến động chi phí sản xuất chung phải phân tích theo hai yếu tố biến phí
và định phí của chi phí sản xuất chung Để thuận tiện cho quá trình phân tích, kế toán quản trị sử dụng kế hoạch linh hoạt để lập kế hoạch và kiểm soát chi phí sản xuất chung Biến phí và định phí sản xuất chung được tính ra từ kế hoạch sản xuất kinh doanh rồi được phân tích thành khoản mục chi phí chi tiết
(i) Phân tích biến động biến phí sản xuất chung Hình 2.3: Mô hình phân tích biến động biến phí sản xuất chung
(x) Chi phí thực tế (x) Chi phí định mức (x) Chi phí định mức
Biến động chi phí Biến động năng suất
• Sự lãng phí hoặc sử dụng quá định mức nguyên liệu chi phí sản xuất chung Việc sử dụng lãng phí sẽ làm cho chi phí trên một giờ máy (một giờ lao động) tăng lên
Tóm lại, biến động chi phí bao gồm hai yếu tố giá và lượng (lãng phí), hai yếu tố này có thể tách riêng ra để phân tích Nhưng nếu biến động do yếu tố giá cả không lớn, người quản lý không cần tách riêng mà có thể tập trung vào đánh giá chênh lệch là do việc sử dụng chi phí sản xuất chung lãng phí hay tiết kiệm Do đó, biến động này còn được gọi là biến động sử dụng chi phí
Biến động chi phí = Giờ thực tế x [Chi phí thực tế - Chi phí định mức]
Biến động năng suất (giờ máy):
Là biến động do sự tăng (giảm) số giờ máy hoạt động để sản xuất một đơn vị sản phẩm, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
• Tình trạng máy móc thiết bị, tình hình cung cấp nguyên vật liệu
• Tình trạng hoạt động của công nhân: tay nghề, sức khỏe, tâm lý…
• Quản lý sản xuất ở phân xưởng: thi đua, khen thưởng, kỷ luật…
• Các điều kiện ngoại cảnh khác: môi trường làm việc, cách thức bố trí sản xuất,
Trang 27Biến động năng suất thường có mức tác động rất lớn, vì mọi khoản chi phí đều tác động cùng chiều Khi năng suất sử dụng máy tăng, biến động năng suất âm tức là tiết kiệm chi phí, và ngược lại Vì vậy, việc cố gắng tăng hiệu suất sử dụng giờ máy luôn mang một ý nghĩa rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
Biến động này phẩn ánh hiệu quả của việc sử dụng giờ máy, nên còn được gọi là biến động hiệu suất giờ máy
Biến động
năng suất = Chi phí định mức x [ Giờ thực tế - Giờ định mức ]
Ta có:
Tổng biến động = Biến động chi phí + Biến động năng suất
(ii) Phân tích biến động định phí sản xuất chung
Phân tích biến động định phí sản xuất chung được tiến hành đơn giản hơn, chỉ cần so sánh số chi phí thực tế với chi phí kế hoạch để xác định mức biến động
Hình 2.4: Mô hình phân tích biến động định phí sản xuất chung
Biến động kế hoạch Biến động số lượng
Tổng biến động
Biến động kế hoạch phản ánh chênh lệch giữa thực tế so với kế hoạch
Biến động kế hoạch = Chi phí thực tế - Chi phí kế hoạch
Biến động số lượng phản ánh chênh lệch giữa thời gian hao phí theo kế hoạch so với thời gian định mức đối với sản lượng thực tế
Thời gian hao phí
theo kế hoạch = Số lượng kế hoạch x Giờ máy định mức
Thời gian hao phí
kế hoạch theo SL
thực tế = Số lượng thực tế x Giờ máy định mức
Trang 28− Tổng quan về công ty
− Quá trình hình thành và phát triển
− Cơ cấu tổ chức công ty
− Sơ đồ tổ chức của công ty
− Tổ chức công tác kế toán tại công ty
− Khái quát tình hình kinh doanh của công ty
− Những thuận lợi và khó khăn
− Định hướng phát triển
Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NGƯ
Tổng quan về công ty:
− Loại hình: Công ty cổ phần
− Tên công ty: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Ngư:
− Tên giao dịch: Vinafish
− Mã số thuế: 1600884673
− Trụ sở: khóm Trung Hưng, phường Mỹ Thới, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, Việt Nam
− Điện thoại: (84) 76 258121 Fax:(84) 76 934059
− Chi nhánh: 143, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
− Điện thoại: (84) 8 9237299 Fax:(8476) 8 8383214
Với tiêu chí chất lượng sản phẩm là hàng đầu, từng bước xây dựng uy tín thương hiệu, nên chiến lược của Công ty trong giai đoạn này là vừa phát triển cơ sở vật chất, vừa rèn luyện tay nghề công nhân bằng cách tạo ra các sản phẩm đa dạng, phong phú, đạt các tiêu chuẩn hàng thủy sản xuất khẩu VINAFISH luôn làm hài lòng quý khách hàng bằng các sản phẩm Cá Tra, cá Basa fillet chất lượng cao, với công suất 100tấn/ngày Sản phẩm của VINAFISH, với chất lượng được đảm bảo bằng hệ thống
Trang 29tiêu chuẩn HACCP được xuất khẩu sang Malaysia, Thái Lan, Nga, Rumani, Tây Ban Nha, Đức, Italia và một số nước Châu Âu, châu Á khác Ngoài các sản phẩm truyền thống Fillet cá Tra, Basa đông lạnh, hiện công ty còn nghiên cứu và tiến đến xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm chế biến từ các phụ phẩm như: Dầu cá, bột cá sấy khô làm nguyên liệu thức ăn gia súc v.v…
3.1 Cơ cấu tổ chức công ty:
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
Chức năng:
• Tổ chức thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ, chế biến cá tra fillet đông lạnh, tiêu thụ trong và ngoài nước
Nhiệm vụ:
• Tạo nguồn ngoại tệ cho công ty
• Chủ động quan hệ, tìm kiếm khách hàng, ký hợp đồng ngoại thương trong chức năng
• Hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước
• Tạo công ăn việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, tận dụng tìm năng của công ty và thế mạnh về thuỷ sản trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long
• Quản lý sử dụng tài sản, nguồn vốn một cách hiệu quả, thực hiện các chỉ tiêu và định hướng được giao (công ty xét duyệt và thông qua cấp có thẩm quyền ) về kim nghạch, lợi nhuận, các khoản nộp ngân sách
• Được mở rộng và phát triển các cửa hàng chi nhánh,… để giới thiệu và mua bán các mặt hàng sản phẩm của công ty ở trong và ngoài nước, được phép mời các cá nhân hoặc đơn vị nước ngoài vào hoặc cử cán bộ ra nước ngoài ký hợp đồng, hợp tác khảo sát thị trường, trao đổi nghiệp vụ kỹ thuật
• Được vay vốn tại các ngân hàng, công ty đảm bảo trang trải nợ đã vay, thực hiện tốt các quyết định về quản lý tài chính và ngoại hối của nhà nước
Trang 30Hình 3.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY CP XNK VIỆT NGƯ
CHỦ TỊCH HĐQT
GIÁM ĐỐC
Phó GIÁMĐỐC KINH DOANH
TỔ KS SẢN PHẨM
TỔ XUẤT NHẬP KHẨU
Phòng KH KINH DOANH
TỔ
KẾ HOẠCH
TỔ THU MUA
TỔ CUNG ỨNG BAO BÌ
2 Các Phó giám đốc phụ trách mỗi nghiệp vụ đi sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh và trong công việc của mỗi nghiệp vụ được sự hỗ trợ và thông tin tương tác lẫn nhau
3 Các hợp đồng phát sinh từ phòng KHKD sau khi được Giám đốc ký kết, các bộ phận kỹ thuật và sản xuất đều nắm bắt, đồng thời hai bên cùng triển khai song song công việc và có sự hỗ trợ, giám sát lẫn nhau về chất lượng
4 Trong mô hình này, vị trí phó giám đốc phụ trách kinh doanh phải thục
sự là một người năng động và giỏi về nghiệp vụ, vì việc quyết định hiệu quả cũng như chất lượng đều thuộc phạm vi quản lý và điều hành của mình
5 Khi Phó GĐ kinh doanh đi vắng thì đòi hỏi Trưởng Phòng KHKD và phòng kỹ thuật phải có sự thống nhất tương đồng lẫn nhau trực tiếp chỉ đạo công việc Và Phó Giám đốc phụ trách sản xuất sẽ là người lãnh đạo điều hành các
Trang 313.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận:
(1) Phòng kế hoạch – kinh doanh:
• Tham mưu cho Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị những kế hoạch hoạt động của công ty, kế hoạch sản xuất kinh doanh và chiến lược giá
• Tham mưu cho Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị lựa chọn nhà vận chuyển nguyên liệu, nhà cung cấp vật tư có đủ năng lực đáp ứng cho hoạt động sản xuất của công ty
• Thống kê, báo cáo tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán, báo cáo xuất nhập tồn
• Lập kế hoạch xuất hàng theo hợp đồng mua bán của công ty
• Theo dõi và lưu giữ các bộ chứng từ xuất hàng
• Thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế
(2) Phòng công nghệ:
• Quản lý chất lượng sản phẩm theo HACCP phù hợp với tiêu chuẩn của thị trường, cập nhật thông tin, quy định thị trường xuất khẩu và đề ra phương pháp hợp lý thay đổi quy trình cho sản xuất sản phẩm, xây dựng chương trình ISO, BRC…và các chương trình quản lý chất lượng khác khi có yêu cầu
• Kiểm soát kháng sinh nguyên liệu nhập vào, kiểm tra vi sinh sản phẩm dụng cụ thiết bị, vệ sinh công nghiệp trên dây chuyền sản xuất
• Kiểm soát chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, thị trường
• Làm hồ sơ xuất hàng, làm việc với cơ quan chức năng (Nafiqaved)
• Làm mẫu chào hàng, hàng giá trị gia tăng
• Lưu trữ hồ sơ HACCP và các hồ sơ chất lượng theo quy định xuất khẩu
• Thực hiện công tác hành chánh, công tác bảo mật và an toàn phòng chống cháy nổ Giám sát việc thực hiện nội quy quy chế công ty
• Xây dựng các quy định quy chế cho việc tuyển dụng các chức danh công việc đã được Giám đốc công ty hoạch định
• Áp dụng các văn bản pháp luật của nhà nước vào công việc thực tế của công ty, xây dựng thống nhất các văn bản nội bộ và các công văn giao dịch với bên ngoài công ty
Trang 32• Xây dựng quy trình quản lý hồ sơ cá nhân của cán bộ công nhân viên trong công ty
• Xây dựng mạng lưới an toàn vệ sinh lao động, an toàn phòng chống cháy
nổ
• Theo dõi và bảo quản tài sản, trang thiết bị, công cụ lao động của bộ phận văn phòng
(4) Phòng kỹ thuật đầu tư:
• Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty kế hoạch mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
• Thống kê số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị, nắm bắt chính xác thông số kỹ thuật cũng như tính năng sử dụng của toàn bộ máy móc thiết
bị trong nhà máy, trong công ty
• Nhận chuyển giao công nghệ, máy móc, lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng cho từng loại máy móc, thiết bị
• Quản lý giám sát tất cả các công trình đầu tư xây dựng theo hồ sơ thiết
kế kỹ thuật đã được phê duyệt của Hội đồng quản trị, của Giám đốc công
ty
• Quản lý vận hành máy móc, thiết bị và toàn bộ hệ thống điện nước trong nhà máy, trong công ty, sửa chữa cơ, sửa chữa điện, sửa chữa lắp đặt hệ thống nước
• Lắp ráp và sữa chữa các công cụ, dụng cụ phục vụ cho sản xuất
• Lập quy trình vận hành các loại thiết bị, máy móc có yêu cầu tính năng
• Khắc phục các sự cố phát sinh về mặt kỹ thuật của các thiết bị, máy móc
• Lên lịch phân công công việc hàng tuần, hàng tháng cho nhân viên của phòng theo từng vị trí phù hợp với nghiệp vụ đã được đào tạo
• Lập quy trình làm việc của từng ca, tổ
(5) Phân xưởng sản xuất:
• Thực hiện tổ chức sản xuất các sản phẩm theo quy trình, kế hoạch, hợp đồng đã được Giám đốc phê duyệt
• Tiếp nhận, quản lý, điều hành và giám sát lực lượng lao động hiện có thực hiện đúng quy trình và kế hoạch sản xuất kinh doanh
• Tổ chức đào tạo công nhân theo yêu cầu, kế hoạch của công ty
Trang 33• Phối hợp với Tổ kỹ thuật nhận chuyển giao công nghệ, vận hành thiết bị máy móc, quản lý dây chuyền sản xuất và thực hiện bảo trì, bảo hành máy móc, thiết bị đúng theo định kỳ
• Phối hợp với phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Tổ kỹ thuật nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, cải tiến công nghệ và quy trình sản xuất, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo thị trường và thị phần cụ thể
(6) Phòng kế toán:
• Tổ chức thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán, quản lý việc sử dụng các nguồn vốn theo đúng nguyên tắc, chế độ, quy trình, quy định về quản lý tài chính của công ty và quy định của Nhà nước
• Kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán kết quả, hiệu quả từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền hàng của công ty một cách chính xác, cụ thể, công bằng và nghiêm minh
• Phân tích các hoạt động tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng thời điểm Phản ánh thực tế kết quả đầu tư, lợi nhuận mang lại tại công ty
• Thông tin, cảnh báo nguy cơ có giá trị cho công tác điều hành, hoạch định chiến lược, phương án hoạt động kinh doanh của đơn vị
• Nghiên cứu, cải tiến, đề xuất các chính sách mới, các quan hệ kinh tế bên ngoài có lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để tham mưu cho Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị ra quyết định kịp thời các chính sách, đối sách, giải pháp kinh doanh tốt nhất
Trang 343.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
• Niên độ kế toán: bắt đầu ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam
• Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng theo Chế độ kế toán doanh nghiệp lớn
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
kiêm PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
THỐNG KÊ TỔNG HỢP
KẾ TOÁN LƯƠNG HÀNG HÓA KẾ TOÁN NGÂN HÀNG KẾ TOÁN KẾ TOÁN THU CHI THỦ QUỸ
THỐNG KÊ
FILLET
THỐNG KÊ SỬA CÁ XẾP KHUÔN THỐNG KÊ THÀNH PHẨM THỐNG KÊ
KẾ TOÁN THUẾ
và VẬT TƯ
Trang 353.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng nhân viên
• Hướng dẫn, kiểm tra công việc các nhân viên phần hành
• Giữ sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản của công ty
• Theo dõi việc tăng, giảm, sử dụng tài sản cố định, trích và phân bổ khấu hao tài sản cố định Theo dõi chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ, tính giá thành các hạn mục công trình sửa chữa
• Tham gia tất cả mọi công việc liên quan đến tài sản cố định, lập thẻ tài sản
cố định, giữ các sổ có liên quan đến tài sản cố định
• Lập các báo cáo kế toán, thống kê về tài sản cố định theo yêu cầu của Nhà nước và công ty
(3) Kế toán thuế - kho vật tư:
• Theo dõi, lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN, tờ khai tạm nộp thuế TNDN quý
• Theo dõi, đối chiếu số liệu cá nguyên liệu mua vào với các chủ hầm
• Lập báo cáo kết quả chế biến, tính các định mức chế biến tại các khâu, giai đoạn chế biến
• Tính giá thành nhanh của từng lô nguyên liệu
• Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho vật tư
(4) Kế toán lương:
• Cập nhật tính năng suất công nhân các đội
• Tính lương bộ phận phân xưởng
• Lập thủ tục mở thẻ ATM cho cán bộ công nhân viên, liên hệ ngân hàng mở thẻ
(5) Kế toán hàng hóa:
• Nhập số liệu thành phẩm hàng ngày
• Theo dõi hàng hóa xuất gửi kho
Trang 36• Xuất hợp đồng giá trị gia tăng, hợp đồng xuất khẩu
• Đôn đốc thu nợ khách hàng nội địa
• Theo dõi hàng hóa tồn kho tại các kho, báo cáo Ban Giám đốc
• Theo dõi doanh thu bán hàng báo cáo Ban Giám đốc
(6) Kế toán ngân hàng:
• Theo dõi số dư tại các tài khoản tiền gửi
• Lập hồ sơ giải ngân
• Theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ tại các phòng ban
(7) Kế toán thu chi:
• Theo dõi kiểm tra hồ sơ thanh toán
• Theo dõi các khoản tạm ứng, ký quỹ của cán bộ công nhân viên
• Lập kế hoạch thu chi hàng tuần
(8) Thủ quỹ:
• Bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền và chứng từ có giá như: Vàng, bạc, đá quí, ngân phiếu…
• Gửi các sổ thu chi quỹ
• Lập báo cáo quỹ từng loại vốn bằng tiền theo quy định của công ty
• Tính và phân bổ tiền lương
3.2.3 Hình thức kế toán được áp dụng tại Công ty:
Do cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ở công ty có nhiều phần hành Do đó, để giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán, đồng thời nâng cao khối lượng công tác kế toán nhằm cung cấp thông tin tình hình tài chính và lập báo cáo nhanh, nâng cao hiệu suất công tác của cán bộ kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra công tác kế toán nên công ty đã áp dụng hình thức kế toán bằng phần mềm kế toán trên máy vi tính
Hình 3.3: Sơ đồ hình thức phần mềm kế toán trên máy vi tính
Phần mềm kế toán VietSun
Báo cáo Kế toán – Tài chính
Trang 37Trình tự thực hiện:
• Hàng ngày tập hợp chứng từ gốc thành bảng tổng hợp làm căn cứ nhập chứng từ, lên thẻ và sổ kế toán chi tiết vào máy Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ, tiến hành nhập vào phần mềm trên máy vi tính
• Sổ cái, bảng kê, nhật ký chứng từ được tự động thực hiện trong phần mềm Tổng cộng sổ chi tiết đối chiếu tự động với tài khoản tổng hợp trong phần mềm Số liệu ghi sổ cái và sổ sách liên quan lên bảng cân đối phát sinh, số liệu đã tổng hợp ở các chứng từ để lần lượt ghi vào các tài khoản có liên quan được phần mềm tự động thực hiện
• Căn cứ số liệu đã nhập, phần mềm tự động lập bảng cân đối kế toán, báo cáo
kế toán và lập báo cáo tài chính
• Kế toán viên có thể xem lại, đối chiếu, chỉnh sửa các nghiệp vụ phát sinh trong phạm vi quyền hạn của mình
• Các số liệu kế toán được truy xuất bất kỳ lúc nào cần, do đó công tác kế toán trở nên thuận tiện, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và công sức làm việc
3.3 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty qua 2 năm từ tháng 7/2008 – 2009:
Hoạt động chính của công ty là chế biến sản phẩm cá fillet xuất khẩu Ngoài ra, công ty còn có các hoạt động tài chính và các hoạt động khác tạo nên doanh thu Tuy nhiên, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu sản phẩm cá fillet vẫn là hoạt động tạo nên nguồn thu chính cho công ty Quá trình hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty được thể hiện trong bảng sau:
Trang 38Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu Việt Ngư
6 Doanh thu hoạt động tài chính 274,178,486 3,471,000,526 1266%
-Trong đó lãi vay phải trả 5,866,842,079 10,955,452,045 187%
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,795,789,499 4,734,176,491 169%
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1,094,432,986 8,275,531,350 756%
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 1,439,711,171 8,984,530,994 624%
(Nguồn: Phòng Kế toán của công ty)
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên cho thấy, Công ty luôn kinh doanh có lợi nhuận Tuy Công ty chỉ mới đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2008 nhưng công ty
đã đạt được những kết quả rất tốt, lợi nhuận đạt được là rất cao
Trong năm 2008:
• Công ty đạt doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là gần 80 tỷ đồng và do không có các khoản giảm trừ nên đó cũng là doanh thu thuần của công ty Giá vốn hàng bán là 67.45 tỷ đồng bằng 84.48% doanh thu thuần Ta có, lợi nhuận gộp là 12.38 tỷ đồng, chiếm 15.52% doanh thu thuần Doanh thu hoạt động tài chính là 274 triệu đồng, toàn bộ là lãi tiền gửi, tiền cho vay
• Chi phí tài chính là 5.86 tỷ đồng, toàn bộ chi phí tài chính đều là chi phí lãi vay Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là 5.7 tỷ đồng Tổng hợp các chi phí: chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp là đến 11.56 tỷ đồng, trong khi tổng lợi nhuận gộp và doanh thu từ hoạt động tài chính là 12.65 tỷ đống
• Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty chỉ hơn 1 tỷ đồng Trong năm, công ty có khoản lợi nhuận khác là 345 triệu đồng Do vậy, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty trong năm là 1.4 tỷ đồng
Trang 39Trong năm 2009:
• Công ty đạt doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 317.66 tỷ đồng, cao gấp 4 lần so với năm 2008 Trong năm xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu là 228 triệu đồng; toàn bộ đều là khoản giảm giá hàng bán, nhưng chiếm
tỷ lệ không đáng kể trong tổng doanh thu Doanh thu thuần trong năm là 317.42 tỷ đồng, chiếm đến 99.93% trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán là 288 tỷ đồng, bằng 90.69 % doanh thu thuần; tỷ lệ giá vốn hàng bán trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2009 đã tăng 6.21 % so với năm 2008 Lợi nhuận gộp là 29.33 tỷ đồng Doanh thu từ hoạt động tài chính trong năm là 3.47 tỷ đồng tăng hơn 12 lần so với năm 2008, trong đó: lãi tiền gửi, tiền cho vay là 1.44 tỷ; lãi bán ngoại tệ là 207 triệu đồng và lãi, chênh lệch tỷ giá đã thực hiện là 1.83 tỷ đồng
• Chi phí tài chính gần 11 tỷ đồng, tăng 1.87 lần so với năm 2008 và đều là chi phí lãi vay Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh ngiệp là 13.57 tỷ đồng, Tổng hợp các chi phí: chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp là 24.53 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với năm 2008, trong đó chi phí bán hàng là tăng cao nhất đến gấp 3 lần so với năm 2008 Tổng hợp lợi nhuận gộp và doanh thu từ hoạt động tài chính là 32.81 tỷ đồng
• Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty trong năm là 8.27 tỷ đồng, tăng 7.56 lần so với năm 2008 Trong năm, công ty cũng có khoản lợi nhuận từ hoạt động khác là 708 triệu đồng Do vậy, tổng lợi nhuận trước thuế của công ty trong năm là 8.98 tỷ đồng, tăng 6.24 lần so với năm 2008 Trong 6 tháng đầu hoạt động, dù mới thành lập và đi vào hoạt động nhưng công ty
đã đạt được lợi nhuận đáng kể (1,439,711,171 đồng) và nó nhận lên hơn 6 lần trong năm tiếp theo - năm 2009 Đây là những kết quả rất tích cực, là động lực thúc đẩy công
ty tiếp tục hoạt động và phát triển
3.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
3.4.1 Thuận lợi:
Nằm trong vùng cá Tra, cá Basa nguyên liệu dồi dào
Từng bước có kinh nghiệm trong môi trường hoạt động của cơ chế thị trường
Bước đầu công ty đã tạo được uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng
Mạng lưới qui mô kinh doanh được mở rộng khắp các huyện thị xã, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, có chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh
Đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, có kỹ thuật và trình độ nghiệp vụ tương đối đồng đều, đoàn kết nội bộ tốt
Có thị trường xuất khẩu ổn định ở các nước Châu Á, Châu Âu và một vài nước Châu Phi
Quy trình công nghệ và máy móc hiện đại
Trang 40Chấp nhận sự cạnh tranh rất mạnh của các đơn vị cùng ngành ở trong và ngoài tỉnh
3.5 Định hướng phát triển:
Nâng cao công suất hoạt động của nhà máy và từng bước đi vào sản xuất
ổn định
Thực hiện các quy trình chất lượng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm
để đáp ứng cho khách hàng ngày một tốt hơn
Đẩy mạnh việc phát triển cơ sở vật chất, song song với hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng và quảng bá thương hiệu
Mở rộng kinh doanh bằng việc đang xây dựng thêm nhà máy chế biến phụ phẩm
Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ - công nhân viên có trình độ tay nghề cao đáp ứng kịp thời sự phát triển của công ty
Quan tâm, chăm sóc khách hàng cũ, hướng đến những khách hàng mới, đáp ứng ngày càng tốt hơn những khách hàng khó tính
Chú trọng công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm các thị trường mới, nhất là thị trường xuất khẩu