Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Mỹ Xuyên từ năm 2006 đến năm 2008 đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắ
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VI LÊ HUY
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2006-2008 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 05 năm 2009
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2006-2008 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN MỸ XUYÊN
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp
Sinh viên thực hiện: Vi Lê Huy Lớp: DH6KN Mã số sinh viên: DKN052114 Giáo viên hướng dẫn: Ths Đỗ Công Bình
Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
Trang 3
Trước tiên, em kính gởi lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh và tất cả thầy cô của trường Đại học An Giang đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và cần thiết trong 4 năm học và kiến thức để hoàn thành đề tài này Đặc biệt, em chân thành cảm ơn thầy Đỗ Công Bình
đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa những khuyết điểm cho em trong suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài
Em chân thành cảm ơn các anh chị đang công tác ở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Mỹ Xuyên đã nhiệt tình đóng góp ý kiến bổ ích, thiết thực và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập và thực hiện Chuyên đề tốt nghiệp này
Cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Mỹ Xuyên đã tiếp nhận
em vào thực tập tại đơn vị, tạo điều kiện cho em tiếp xúc với tình hình thực tế phù hợp với chuyên ngành của mình
Cảm ơn tất cả những người thân và bạn bè đã động viên, giúp đở em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng, em gửi đến quý thầy cô, những người thân yêu, bạn bè và các anh chị đang công tác ở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Mỹ Xuyên lời chào sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Sinh viên thực hiện:
VI LÊ HUY
Trang 41 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Thu thập thông tin - số liệu 2
3.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3
2.1.1 Thế nào là ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại 3
2.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại 3
2.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng 3
2.2.1 Khái niệm về tín dụng 3
2.2.2 Chức năng của tín dụng 4
2.2.3 Vai trò của tín dụng 4
2.2.4 Sự ra đời của tín dụng 5
2.2.5 Phân loại tín dụng 5
2.3 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 6
2.3.1 Mục đích cho vay 6
2.3.2 Đối tượng cho vay 6
2.3.3 Nguyên tắc vay vốn 6
2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng 9
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN 11
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
3.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận 13
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 13
3.2.2 Chức năng cuả từng bộ phận 14
3.3 Phạm vi hoạt động 16
3.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh 17
3.5 Mục tiêu và định hướng phát triển của ngân hàng 18
3.5.1 Mục tiêu 18
Trang 53.6 Thuận lợi và khó khăn 18
3.6.1 Thuận lợi 18
3.6.2 Khó khăn 19
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGẮN HẠN VÀ TRUNG HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP MY XUYÊN GIAI ĐOẠN 2006 – 2008 20
4.1 Phân tích khái quát về cơ cấu vốn của Ngân hàng Mỹ Xuyên 20
4.2 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn của ngân hàng qua 3 năm (2006, 2007, 2008) 22
4.2.1 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn 24
4.2.1.1 Doanh số cho vay ngắn hạn 24
4.2.1.2 Doanh số thu nợ ngắn hạn 26
4.2.1.3 Tình hình dư nợ ngắn hạn 27
4.2.1.4 Tình hình nợ quá hạn trong cho vay ngắn hạn 28
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng trung hạn 28
4.2.2.1 Doanh số cho vay trung hạn 28
4.2.2.2 Doanh số thu nợ trung hạn 29
4.2.2.3 Tình hình dư nợ trung hạn 30
4.2.2.4 Tình hình nợ quá hạn trung hạn 32
4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng qua 3 năm (2006-2008) 32
4.4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Mỹ Xuyên 34
4.4.1 Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng 34
4.4.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng 35
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Kiến nghị 39
Trang 7Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 – 2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 17
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 20
Bảng 3: Tình hình tín dụng qua 3 năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 22
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn từ năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 24
Bảng 5: Doanh số thu nợ ngắn hạn từ năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 26
Bảng 6: Tình hình dư nợ ngắn hạn từ năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 27
Bảng 7: Nợ quá hạn ngắn hạn từ năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 28
Bảng 8: Doanh số cho vay trung hạn từ năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên từ năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 29
Bảng 9: Doanh số thu nợ trung hạn từ năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 30
Bảng 10: Tình hình dư nợ trung hạn từ năm 2006-2008 của ngân hàng Mỹ Xuyên 30
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ1: Qui trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên 7
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Mỹ Xuyên 13
Trang 8
Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Mỹ Xuyên từ năm 2006 đến năm 2008 đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Mỹ Xuyên” bằng biện pháp so sánh
đã đánh giá được tính hiệu quả của hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại đơn vị trong ba năm qua
Nguồn vốn tại ngân hàng ngày càng tăng trưởng ổn định và vững chắc Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì vốn huy động luôn luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn mà chủ yếu là tiền gửi, loại tiền gửi này luôn tăng mạnh qua các năm
Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn luôn đạt hiệu quả mà đặc biệt là hoạt động tín dụng ngắn hạn Công tác cho vay đối với lĩnh vực hoạt động nông nghiệp là chủ yếu và hiệu quả nhất Khách hàng truyền thống và có mối quan hệ giao dịch thường xuyên với ngân hàng là hộ sản xuất Hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn không ngừng nâng cao hiệu quả, mà cao nhất là vào năm 2007, đến năm 2008 thì có giảm so với năm 2007 nhưng vẫn ở mức khá cao, công tác tín dụng ngày càng được mở rộng về lĩnh vực và chất lượng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn còn một số tồn tại, yếu kém như: công tác tín dụng chưa được triển khai đồng bộ, hoạt động tín dụng trung hạn chưa được phát huy tối đa, dịch vụ thanh toán qua hệ thống ngân hàng cho các tổ chức kinh tế chưa được mở rộng
Nhìn chung, hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua luôn đạt được hiệu quả nhất là tính hiệu quả của hoạt động tín dụng ngắn hạn Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã mở rộng quy mô cho vay, hỗ trợ vốn cho khách hàng ngày càng tốt hơn Ngân hàng đã phát huy được thế mạnh của mình trong công tác huy động vốn để bổ sung cho nguồn vốn cho vay, thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển góp phần đưa nền kinh
tế của An Giang phát triển ngày ngày cao
Trang 9CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1 Sự cần thiết của đề tài
Khi được hình thành và đi vào hoạt động thì một mục tiêu mà bất cứ tổ chức kinh tế nào cũng là đạt lợi nhuận cao nhất Lợi nhuận là động lực to lớn để thúc đẩy hoạt động nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất Các tổ chức tín dụng cũng không phải là ngoại lệ Hiệu quả hoạt động tốt lợi nhuận cao cũng là mục tiêu mà đối tượng này nhắm đến
Ngân hàng hoạt động chủ yếu ở lĩnh vực tiền tệ Tiến hành huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân hoặc vay của các ngân hàng khác Sau đó tiến hành phân phối lại cho các tổ chức, cá nhân nào có nhu cầu để hoạt động sản xuất làm tăng hiệu quả kinh tế xã hội Do đó các ngân hàng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là cầu nối không thể thiếu
An Giang là một tỉnh nông nghiệp, nhưng ngày càng phát triển Do đó nhu cầu vốn ngày càng cao, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Mỹ Xuyên ra đời là nhằm cung cấp nguồn vốn cho sản xuất công – nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao đời sống cho người dân, phát triển kinh tế địa phương trong nhiều năm qua và ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình và hoạt động ngày càng đa dạng và hiệu quả hơn
Việt Nam đã là thành viên thứ 150 của WTO thì phải tuân theo những quy định của tổ chức này Việt Nam phải dần mở cửa, xóa bỏ những rào cản để các tổ chức kinh tế nước ngoài vào đầu tư trong đó có cả lĩnh vực tài chính - ngân hàng Với tiềm lực rất mạnh về nhân sự, nguồn vốn, công nghệ thì các ngân hàng sẽ có đóng góp to lớn cho sự phát triển của nước ta Các tổ chức kinh tế, cá nhân có thể tiếp cận nguồn vốn dể dàng hơn nhiều hơn với nhiều thuận tiện hơn Các ngân hàng trong nước trong đó có Ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên cũng có điều kiện để học hỏi kinh nghiệm quý báu của các ngân hàng nước ngoài qua đó tự nâng cao mình để phát triển hơn nữa trong tình hình mới Tuy nhiên khi các ngân hàng mạnh đầu tư vào thì việc cạnh tranh cũng sẽ gay gắt hơn và các ngân hàng trong nước sẽ gặp nhiều bất lợi về nguồn vốn và trình độ Do đó để có thể tồn tại và phát triển thì vai trò của các nhà quản trị ngân hàng ngày càng quan trọng để hoạt động của ngân hàng có hiệu quả
Qua những vấn đề đã trình bày như trên thì em chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín
dụng ngắn hạn và trung hạn Và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Mỹ Xuyên” là rất cần thiết Qua việc phân tích ta thấy
được những điểm mạnh, những điểm cần phát huy và nâng cao hơn nữa nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời thấy được những mặt yếu kém, những mặt này cần được hạn chế đến mức thấp nhất trong hoạt động của ngân hàng
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên” là nhằm:
Phân tích đánh giá tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua
3 năm 2006, 2007, 2008
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn của ngân hàng qua 3 năm 2006,
2007, 2008 thông qua số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng qua 3 năm 2006, 2007, 2008
Từ các nội dung phân tích trên, chúng ta có thể đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Mỹ Xuyên
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Thu thập thông tin - số liệu
- Thu thập số liệu trực tiếp tại ngân hàng từ bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
- Tổng hợp các thông tin từ tạp chí Ngân hàng, Báo chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụng tại Ngân hàng, sách báo về Ngân hàng
3.2 Phương pháp xử lý số liệu
- Dùng phương pháp so sánh số tương đối
- Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.1.1 Thế nào là ngân hàng thương mại
Ngân hàng Thương mại là Tổ chức tài chính nhận tiền gửi và cho vay tiền Ngân hàng Thương mại là Tổ chức tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính phủ để cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi, kể cả các tài khoản tiền gửi mà dựa vào đó có thể dùng các tờ séc
Ngân hàng Thương mại là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận ký thác, cho vay và cung ứng những dịch vụ tài chính
Ngân hàng Thương mại là Tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó cho vay Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu và làm phương tiện thanh toán
Tóm lại, Ngân hàng Thương mại có thể định nghĩa như sau: Ngân hàng Thương mại là doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, huy động vốn cho vay chiết khấu, bảo lãnh dịch vụ thanh toán và cung cấp các dịch vụ khác
2.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Thương mại có các chức năng chủ yếu như: Chức năng tạo tiền, Cơ chế thanh toán, Huy động tiết kiệm, Mở rộng tín dụng, Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thương, Dịch vụ uỷ thác, Bảo quản an toàn vật có giá
2.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại
- Ngân hàng thương mại giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Ngân hàng thương mại giúp phân bổ hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển cân đối nền kinh tế
- Ngân hàng thương mại tạo ra môi trường cho việc thực hiện các chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương
- Ngoài ra ngân hàng thương mại còn là cầu nối quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia trên thế giới
2.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng
2.2.1 Khái niệm về tín dụng
- Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh
tế xã hội Ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau:
+ Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất
Trang 12định
Quan hệ này được thể hiện qua các nội dung cơ bản như sau:
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật
Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong một thời gian nhất định Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu, khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay vốn tại các ngân hàng, theo đó ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho vay”
2.2.2 Chức năng của tín dụng
Chức năng phân phối lại tài nguyên
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng đã góp phần phân phối lại tài nguyên và được thể hiện ở chổ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng thì nguồn tài nguyên này sẽ được phân phối lại cho người có nhu cầu sử dụng
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hoàn vốn trong từng đơn vị nói riêng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung được thể hiện một cách bình thường và liên tục Do đó, tín dụng góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá
- Để thực phát triển sản xuất, vấn đề khó khăn mà họ cần giải quyết là nguồn vốn Các tổ chức cá nhân không chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà họ phải biết tận dụng, khai thác các nguồn vốn có trong xã hội Thông qua tín dụng là nơi đa số tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ đáp ứng nhu cầu của họ trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh Qua thực tế vốn tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn của các cá nhân, tổ chức kinh tế Hay nói cách khác tín dụng luôn là người bạn đồng hành không thể thiếu trên con đường phát triển kinh tế
Trang 13- Nhìn lại quá trình phát triển của tín dụng chúng ta không thể phủ nhận vai trò của
nó trong việc góp phần giải quyết các khó khăn về nguồn vốn trong đời sống kinh tế mà còn tạo ra nhiều cơ hội cho quá trình phát triển kinh tế
Hay nói cách khác tín dụng có một số vai trò cơ bản như sau:
Đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất
Tài trợ cho các ngành kinh tế
Góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế
Tạo điều kiện để phát triển quan hệ tín dụng với nước ngoài
2.2.4 Sự ra đời của tín dụng
Tín dụng ra đời rất sớm gắn liền cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá Cơ sở ra đời của tín dụng xuất phát từ:
- Có sự tồn tại và phát triển hàng hoá
- Có nhu cầu bù đắp thiếu hụt khi gặp biến cố nhằm đảm bảo sản xuất, đảm bảo cuộc sống bình thường
2.2.5 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng rất đa dạng và phong phú Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định để phân loại
a Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng phân loại theo tiêu thức thời hạn có ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ một năm trở xuống, được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng Thương mại Tín dụng ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 01 năm đến 05 năm, dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỷ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 05 năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
b Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu
động của các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn cố định Loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn Tín dụng vốn cố
Trang 14định thường được cấp phát phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới
kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới
c Căn cứ vào mục đích sử dụng
Theo tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất và kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
d Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng
Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân
- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là người
2.3.2 Đối tƣợng cho vay
Đối tượng cho vay vốn là tất cả các khách hàng có nhu cầu vay vốn và có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của ngân hàng
Đối tượng cho vay là tất cả những khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
2.3.3 Nguyên tắc vay vốn
Điều kiện cho vay
Ngân hàng xem xét và quyết định cho khách hàng vay nếu thỏa mãn những điều kiện như sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính để đảm bảo trả nợ vay trong thời hạn quy định
- Mục đích sử dụng vốn hợp pháp Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
Trang 15 Qui trình cho vay
Sơ đồ1: Qui trình cho vay tại Ngân hàng Mỹ Xuyên
Giải thích qui trình
Bước 1: Khách hàng có nhu cầu vay vốn liên gặp Cán bộ tín dụng Cán bộ tín dụng
làm đầu mối tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn và các giấy tờ có liên quan
Bước 2: Cán bộ tín dụng trực tiếp nghiên cứu, thẩm định các điều kiện vay vốn,
kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ Nếu xét thấy không đủ điều kiện cho vay thì cán bộ tín dụng trả hồ sơ lại cho khách hàng để khách hàng chủ động tìm nguồn vốn khác
Bước 3: Nếu đầy đủ các điều kiện, sau khi hoàn tất các thủ tục cán bộ tín dụng lập
tờ trình cho vay theo mẫu ghi rõ đề nghị mức cho vay, thời hạn trả nợ, lãi suất kèm hồ sơ vay vốn để trình lên Trưởng phòng tín dụng xem xét Trên cơ sở tờ trình của cán bộ tín dụng kèm hồ sơ vay vốn, Trưởng phòng tín dụng xem xét, thẩm định, kiểm tra lại hồ sơ Nếu hồ sơ không hợp lý, hợp lệ thì Trưởng phòng tín dụng thì đề nghị cán bộ tín dụng xem xét lại hồ sơ
Bước 4a: Nếu hồ sơ hợp lý thì Trưởng phòng tín dụng ghi ý kiến vào tờ trình, ký
duyệt mức cho vay, thời hạn, lãi suất Sau đó, cán bộ tín dụng trình lên Phó Giám đốc để ký duyệt
Bước 4b: Nếu hồ sơ vay có mức cho vay vượt quá thẩm quyền quyết định của Phó
Giám đốc thì sẽ chuyển hồ sơ sang Giám đốc để trình ký duyệt
Trang 16Bước 4c: Sau khi xem xét hồ sơ từ Phó Giám đốc, Giám đốc kiểm tra lại hồ sơ vay
vốn, xem xét, ký duyệt mức cho vay, thời hạn, lãi suất cho vay Sau đó cán bộ tín dụng sẽ nhận lại hồ sơ từ phòng Giám đốc hoặc Phó Giám đốc
Bước 5: Phòng Tín dụng chuyển hồ sơ đến phòng Kế toán Phòng Kế toán tiến hành
lập phiếu chi và ghi các nghiệp vụ có liên quan vào sổ kế toán
Bước 6: Phòng Kế toán chuyển hồ sơ và phiếu chi đã ký duyệt sang phòng Ngân
quỹ
Bước 7: Phòng Ngân quỹ nhận lệnh chi tiền và tiến hành giải ngân cho khách hàng,
khách hàng thực hiện các thủ tục theo quy định
Thời hạn cho vay
- Thời hạn cho vay được tổ chức tín dụng xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng
- Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay theo ba loại
+ Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng Được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng
+ Cho vay trung hạn: từ 13 tháng đến 60 tháng
+ Cho vay dài hạn: trên 60 tháng
Phương thức cho vay
- Cho vay từng lần: số tiền cho vay và thời hạn cho vay tùy theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, thường là cho vay hộ sản xuất, những người có thu nhập không thường xuyên
- Cho vay theo hạn mức: Khách hàng chỉ được phép vay số tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định mà ngân hàng cho phép (thường từ 12 tháng trở xuống), thường là cho vay đối với những khách hàng có dòng tiền lưu động, những người có thu nhập thường xuyên như doanh nghiệp, hộ kinh doanh
Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng
- Lãi suất cho vay thực hiện theo qui định của Ngân Hàng TMCP Mỹ Xuyên cấp trên trong từng thời kỳ cụ thể
- Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời điểm nhận nợ, cho vay lưu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lưu vụ
- Trường hợp gia hạn nợ, giảm nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng
- Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay
Trang 17 Mức cho vay
- Được xác định trên nhu cầu vay vốn của khách hàng và tỷ lệ tối đa là 70% của giá trị tài sản làm đảm bảo được xác định theo qui định của ngân hàng và hướng dẩn của ngân hàng
- Phải căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng Tùy thuộc vào mức độ sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của ngân hàng mà xác định mức cho vay phù hợp Nếu là khách hàng cũ và có uy tín tốt với ngân hàng thì mức cho vay có thể tăng thêm
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ thì ngân hàng
sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả
Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt Công thức tính:
Chỉ tiêu nợ quá hạn trên dƣ nợ
Chỉ tiêu này phản ánh đánh giá mức độ rủi ro của Ngân hàng, phản ảnh rỏ nét chất kết quả hoạt động của ngân hàng Chỉ tiêu này dùng để đo lường chất lượng dịch vụ tín dụng của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng cao
x 100%
Trang 18 Chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao Công thức tính:
Trong đó dư nơ bình quân được tính theo công thức sau:
Vòng quay vốn tín dụng (vòng)= Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Dư nợ bình quân = Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Trang 19CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP MỸ XUYÊN
Năm 2008, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên chính thức chuyển đổi
thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Mỹ Xuyên
Tháng 5/2007, vốn điều lệ của ngân hàng Mỹ Xuyên là 500 tỉ đồng Mạng lưới hoạt động của ngân hàng phủ kín toàn tỉnh An Giang
Tính đến ngày 2/2/2009, ngân hàng đã có 1 Hội sở , 04 Chi nhánh và 11 Phòng Giao Dịch, 08 Quỹ Tiết Kiệm phủ khắp Tỉnh An Giang Trong tương lai sẽ tiếp tục phát triển mạng lưới khắp cả nước, đặc biệt phát triển khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
Số lượng cán bộ nhân viên: 248 người
Trang 20 8 quỹ tiết kiệm
1 Quỹ Tiết Kiệm Óc Eo
2 Quỹ Tiết Kiệm Ba Chúc
3 Quỹ Tiết Kiệm Chợ Vàm
4 Quỹ Tiết Kiệm Bình Hòa
5 Quỹ Tiết Kiệm Chợ Mới
6 Quỹ Tiết Kiệm Vàm Cống
7 Quỹ Tiết Kiệm Cần Đăng
8 Quỹ Tiết Kiệm Phú Hòa
Trang 213.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận
3.2.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Mỹ Xuyên
Trang 223.2.2 Chức năng của từng bộ phận
Hội Đồng quản trị
- Hoạch định chiến lược, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành
- Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh do Tổng Giám Đốc đề nghị
- Quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của ngân hàng
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Đại Hội cổ đông về kết quả kinh doanh, cũng như những sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và vi phạm pháp luật gây hại cho ngân hàng
Ban Kiểm Soát
- Kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Mỹ Xuyên, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm tra nội bộ của ngân hàng Mỹ Xuyên
- Thẩm định báo cáo tài chính và kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính của ngân hàng Mỹ Xuyên khi cần thiết hoặc khi có yêu cầu của Đại Hội cổ đông
- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh, tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội cổ đông
Ban Tổng Giám Đốc
- Điều hành hoạt động ngân hàng Mỹ Xuyên là Tổng Giám Đốc, giúp việc cho Tổng Giám Đốc có một số Phó Tổng Giám Đốc, kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
- Tổng Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật
về việc điều hành hoạt động hằng ngày của ngân hàng Mỹ Xuyên
- Tổng giám đốc trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ các hoạt động của các phòng ban trong ngân hàng Mỹ Xuyên
- Phó tổng giám đốc có trách nhiệm hổ trợ cùng tổng giám đốc trong việc điều hành mọi hoạt động chung của ngân hàng
Khối kinh doanh
- Lập kế hoạch kinh doanh , triển khai thực hiện về kế hoạch và chịu trách nhiệm về kinh doanh
- Nghiên cứu phát triển, quản lý sản phẩm,tổ chức quản bá những sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
- Quản trị mọi kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ ngân hàng nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ được cung cấp một cách tốt nhất
- Quản lý và khai thác mọi nguồn vốn của ngân hàng một cách hiệu quả nhất
Trang 23- Triển khai hoạt động đầu tư (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) của ngân hàng một cách an toàn và hiệu quả
- Nghiên cứu thực hiện các nghiệp vụ các nghiệp vụ tín dụng cho vay theo đúng quy định của ngân hàng thể lệ của Nhà Nước
- Tham mưu cho Ban Tổng giám đốc trong việc xây dựng tín dụng cho từng đối tượng cụ thể Trực tiếp theo dõi các khoản nợ của khách hàng trong suốt thời gian vay, kể
từ khi giải ngân cho đến khi thu hồi nợ vay
- Theo dõi đôn đốc việc trả nợ theo sự phân công của Ban Tổng giám đốc
Khối Giám Sát Quản Lý
- Quản lý và kiểm soát mọi mảng rủi ro liên quan đến hoạt động rủi ro của ngân hàng, bao gồm: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái…Phát triển chính sách quản lý rủi ro bao trùm mọi lĩnh vực rủi ro của ngân hàng, thiết lập một đơn vị quản trị mọi rủi ro trên toàn hệ thống với vai trò và trách nhiệm rõ ràng Xây dựng kĩ năng phân tích rủi ro cần thiết , chuẩn bị cơ sở để sử dụng các thước đo hoạt động, điều chỉnh theo rủi ro, thiết lập những tiêu chí thống nhất về độ rủi
ro có thể chấp nhận và tỉ lệ mục tiêu ngân hàng cần đạt được
- Tư vấn về luật cho các qui chế, quy định, các hoạt động kinh tế
- Đại diện pháp lý của ngân hàng trong mọi vấn đề liên quan đến tranh chấp, kiện tụng…
- Quản lý các tài sản cầm cố, thế chấp các tổ chức cá nhân và doanh nghiệp
Khối tổ chức - công nghệ và chiến lƣợc
- Phòng tổ chức hành chính nhân sự và đào tạo
+ Thực hiện toàn bộ các công tác về hành chính của ngân hàng như: quản lý lao động, kế hoạch văn phòng phẩm
+ Phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn bộ công nhân viên ngân hàng
+ Phụ trách lương, xếp khen thưởng, thực hiện các chức năng như kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ của nhà nước
Trang 24- Phòng công nghệ thông tin
+ Thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong toàn cơ quan, hướng dẫn sử dụng máy đúng theo thao tác kỷ thuật, thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy định sử dụng máy trong toàn đơn vị
+ Đảm bảo tuyệt đối bí mật thông tin số liệu của ngân hàng, thực hiện các báo cáo
và chương trình theo yêu cầu của Luật định
+ Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ công tác quản lý chuyên môn của các bộ phận theo chỉ định của Ban Tổng giám đốc
+ Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển phần mền hổ trợ cho công tác quản
lý Huấn luyên cho cán bộ nhân viên sử dụng máy vi tính, biết khai thác chương trình phục
vụ nhu cầu báo cáo, thông kê tại các bộ phận nghiệp vụ
- Phòng kế hoạch nghiên cứu tổng hợp: xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm,
khảo sát theo dõi dòng sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng phục vụ Theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu theo kế hoạch để có những đề xuất cho Ban Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị
3.3 Phạm vi hoạt động
- Lĩnh vực hoạt động: Tài chính Ngân hàng
- Ngân hàng hoạt động 2 lĩnh vực chính: Dịch vụ Ngân hàng cá nhân và Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp
- Đối tác chiến lược: Ngân hàng VPBank, Công ty Xuất khẩu Thủy sản Nam Việt (Navico), Công ty TNHH Áng Mây (AMC)
Các sản phẩm cho vay của NH Mỹ Xuyên
♦ Các sản phẩm tín dụng cho khách hàng cá nhân
- Cho vay sản xuất - kinh doanh - dịch vụ
- Cho vay sản phẩm nông nghiệp
- Cho vay trả góp
- Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá
♦ Các sản phẩm tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp
- Cho vay cầm cố các giấy tờ có giá
- Cho vay các khoản phải thu
- Cho vay hạn mức
- Cho vay đầu tư tài sản cầm cố
- Cho vay thấu chi tài khoản
- Cho vay đầu tư dự án