KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH MAI NGỌC PHƯƠNG THANH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MAI NGỌC PHƯƠNG THANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện: MAI NGỌC PHƯƠNG THANH Lớp: DH8TC MSSV: DTC073530
GVHD: TRẦN MINH HIẾU
Long Xuyên, tháng 5 năm 2010
Trang 3- -
Đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà
Đồng Bằng Sông Cửu Long – chi nhánh An Giang” gồm ba phần:
Phần mở đầu có Chương 1: Giới thiệu
Phần nội dung chính gồm 3 chương:
Chương 2: Cơ sở lý thuyết – trình bày cơ sở lý luận, các khái niệm liên quan, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng được sử dụng trong đề tài
Chương 3: Giới thiệu khái quát về MHB, MHB – An Giang, sơ đồ tổ chức, cơ cấu và chức năng của các phòng ban
Chương 4: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của MHB qua 3 năm 2007 - 2008- 2009
Phân tích tình hình cho vay, công tác thu hồi nợ và tình hình nợ quá hạn của ngân hàng qua 3 năm
Nêu và phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của đơn vị
Tóm tắt những thành tựu và tồn tại từ đó đề ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của MHB – An Giang trong thời gian tới
Phần kết luận có Chương 5: Kết luận – Kiến nghị
Tóm lại những nội dung chính và đề xuất những kiến nghị nhằm phát huy các chức năng chủ yếu của ngân hàng để hoạt động ngày càng hiệu quả hơn
Trang 4MỤC LỤC
- -
Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý luận chung về ngân hàng thương mại 3
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Bản chất của NHTM 3
2.1.3 Chức năng của NHTM 3
2.1.4 Vai trò của NHTM 4
2.2 Tổng quan về tín dụng 4
2.2.1 Khái niệm 4
2.2.2 Bản chất của tín dụng 4
2.2.3 Chức năng của tín dụng 5
2.2.4 Vai trò của tín dụng 6
2.3 Các vấn đề chung về tín dụng 7
2.3.1 Nguyên tắc tín dụng 7
2.3.2 Điều kiện tín dụng 7
2.3.3 Đảm bảo tín dụng 8
2.3.4 Lãi suất tín dụng 8
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 9
2.4.1 Các khái niệm có liên quan 9
2.4.1.1 Doanh số cho vay 9
Trang 52.4.1.3 Dư nợ cho vay 9
2.4.1.4 Nợ quá hạn 9
2.4.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng 10
2.4.2.1 Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động 10
2.4.2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ 10
2.4.2.3 Hệ số thu nợ 10
2.4.2.4 Vòng quay vốn tín dụng 10
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH AN GIANG 3.1.Khái quát về Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long 11
3.2 Khái quát về Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – chi nhánh An Giang 11
3.3 Cơ cấu tổ chức – Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 12
3.3.1 Sơ đồ tổ chức 12
3.3.2 Chức năng của các phòng ban 12
3.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của MHB – An Giang 14
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng hoạt động của MHB – An Giang 15
3.5.1 Thuận lợi 15
3.5.2 Khó khăn 16
3.5.3 Định hướng phát triển của MHB – An Giang trong năm 2010 16
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠNTẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CƯU LONG CHI NHÁNH AN GIANG 4.1 Thực trạng hoạt động tín dụng tại MHB – An Giang 17
4.2 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn 18
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 18
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 19
4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ 21
4.2.4 Phân tích tình hình nợ quá hạn 22
Trang 64.3 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn 24
4.3.1 Dư nợ/Vốn huy động 25
4.3.2 Nợ quá hạn/Tổng dư nợ 25
4.3.3 Hệ số thu nợ 26
4.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 27
4.4 Những thành tựu và tồn tại trong quá trình hoạt động tín dụng của MHB – An Giang qua 3 năm 28
4.4.1 Thành tựu 28
4.4.2 Tồn tại 29
4.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng 29
4.5.1 Tăng nguồn vốn huy động 29
4.5.2 Nâng cao chất lượng tín dụng thông qua bồi dưỡng cả chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cho cán bộ nhất là đội ngũ trẻ 30
4.5.3 Có những biện pháp giảm nợ quá hạn 30
4.4.4 Duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay vốn 30
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 32
5.2 Kiến nghị 32
5.2.1 Đối với UBND Tỉnh An Giang 32
5.2.3 Đối với MHB An Giang 33
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
- -
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của MHB – An Giang 14
Bảng 4.1: Tình hình tín dụng ngắn hạn của MHB – An Giang 17
Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại MHB – An Giang 18
Bảng 4.3: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại MHB – An Giang 20
Bảng 4.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại MHB – An Giang 21
Bảng 4.5: Nợ quá hạn tại MHB – An Giang 22
Bảng 4.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt đông tín dụng ngắn hạn tại MHB - An Giang 24
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ - -
Biểu đồ 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của MHB – An Giang 15
Biểu đồ 4.1: Tình hình tín dụng ngắn hạn của MHB – An Giang 17
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại MHB – An Giang 18
Biểu đồ 4.3: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại MHB – An Giang 20
Biểu đồ 4.4: Dư nợ theo thành phần kinh tế tại MHB – An Giang 22
Biểu đồ 4.5: Nợ quá hạn tại MHB – An Giang 23
Biểu đồ 4.6: Dư nợ/Vốn huy động tại MHB An Giang 25
Biểu đồ 4.7: Nợ quá hạn/Tổng dư nợ tại MHB An Giang 26
Biểu đồ 4.8: Hệ số thu nợ tại MHB An Giang 27
Biểu đồ 4.9: Vòng quay vốn tín dụng tại MHB – An Giang 28
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- -
CT TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
HGĐ: Hộ gia đình
Trang 9CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
- - 1.1 Lý do chọn đề tài:
An Giang là một tỉnh của khu vực kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long, với thế mạnh về những mặt hàng nông sản, thủy sản là những mặt hàng chủ lực của tỉnh, có giá trị và sản lượng đầu tư cả nước, giá trị xuất khẩu cao Cùng với sự phát triển của đất nước trong những năm qua; An Giang là một trong những tỉnh góp phần quan trọng vào
sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, là một tỉnh có thế mạnh về nông nghiệp với thị trường rộng lớn và nguồn lao động dồi dào
Đạt được những kết quả như hôm nay có sự đóng góp của nhiều nguồn lực trong
đó có nguồn vốn tín dụng đặc biệt là tín dụng ngắn hạn của các Ngân hàng thương mại (NHTM) có vai trò quan trọng Hiện nay, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp đang rất cấp thiết để nhằm đảm bảo cho tiến trình sản xuất được liên tục và hiệu quả Vay vốn dài hạn để đổi mới công nghệ, nhà xưởng máy móc bên cạnh đó nhu cầu vay vốn ngắn hạn là không thể thiếu để bổ sung cho những thiếu hụt tạm thời trong việc thanh toán lương cho nhân viên, trả tiền người bán, mở rộng quy mô sản xuất…Đặc biệt là ở Việt Nam nói chung và An Giang nói riêng chủ yếu là những doanh nghiệp vừa và nhỏ nên nguồn vốn trung dài hạn là rất ít vì thế nhu cầu vay vốn ngắn hạn của loại hình doanh nghiệp này là rất cao và phần lớn là họ sẽ đi vay từ các NHTM trong tỉnh
Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (MHB) là một trong những Ngân hàng thương mại quốc danh của tỉnh nhà và đang từng bước tiếp cận gần hơn với nền kinh tế, với doanh nghiệp để phân bổ hợp lý nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, giúp nâng cao và mang lại hiệu quả từ việc sử dụng nguồn vốn huy động, tránh lãng phí nguồn vốn, tránh hiện tượng nguồn vốn nhàn rỗi ngoài xã hội quá nhiều trong khi các doanh nghiệp thì đang “khát vốn” Hoạt động cấp tín dụng của Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã góp phần quan trọng vào việc tạo nguồn thu cho ngân hàng đồng thời cũng hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của nền kinh tế tỉnh nhà
Nhận thức được vai trò quan trọng đó của hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng nên tôi đã chọn đề tài của mình là: “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – chi nhánh An Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là cung cấp tín dụng; tín dụng luôn chiếm
tỷ trọng cao trong kế hoạch và chiến lược phát triển của ngân hàng Do đó đề tài sẽ tập trung vào:
- Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
- Đề ra biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Đề tài được thực hiện dựa trên những số liệu thứ cấp được thu thập tại phòng Kế toán – Ngân quỹ, phòng Kinh doanh của MHB – An Giang bao gồm:
+ Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2007 – 2008 – 2009
+ Báo cáo nhanh của MHB – An Giang
+ Báo cáo tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng qua 3 năm
+ Những tài liệu báo cáo có liên quan đến tín dụng
Trang 10Chương 1: Giới thiệu
- Phân tích các số liệu bằng nhiều phương pháp: tổng hợp, so sánh tương đối và tuyệt đối, phân tích định tính, định lượng
1.4 Phạm vi nghiên cứu:
Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài viết của tôi chỉ tập trung phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng qua ba năm 2007 – 2008 – 2009
Trang 11CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
- - 2.1 Lý luận chung về Ngân hàng thương mại (1)
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại:
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng nghìn năm gắn liền với sự phát triển hàng hóa Sự phát triển hệ thống NHTM có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển hàng hóa một nước và ngược lại kinh tế hàng hóa càng phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó là kinh tế thị trường thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu của nó là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Là trung gian tài chính, đây là chức năng đặc trưng cơ bản nhất của NHTM và
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Trung gian tài chính là hoạt động cầu nối giữa cung và cầu vốn xã hội Ngân hàng dùng các chức năng của mình để huy động vốn từ nơi thừa (vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,…) đồng thời cung ứng vốn cho nơi thiếu vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn
Thông qua chức năng này, NHTM sẽ phát ra tín hiệu kịp thời giúp cho Ngân Hàng Trung Ương (NHTW) có những chính sách kịp thời trong điều hòa và lưu thông tiền tệ
Là trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán: Chức năng này xuất phát từ việc ngân hàng là thủ quỹ của doanh nghiệp, giao cho ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng Trong quá trình thanh toán ngân hàng đã sử dụng giấy bạc ngân hàng thay cho vàng trong lưu thông và sau đó sử dụng những công cụ lưu thông tín dụng thay cho giấy bạc ngân hàng
(1) Nguyễn Đăng Dờn 2007 Tiền tệ ngân hàng NXB: Thống kê
Trang 12Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Ngân hàng đã tạo ra các công cụ thanh toán như: Séc, giấy chuyển tiền, thẻ thanh toán, đã tiết kiệm một lượng lớn chi phí lưu thông tiền tệ cho xã hội đảm bảo chính xác, an toàn và nhanh chóng
Làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, ngân hàng có điều kiện thuận lợi về thông tin, quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp và các tổ chức khác Với những điều kiện đó, ngân hàng có thể làm dịch vụ tư vấn về tài chính và đầu tư cho các doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, trái phiếu bảo đảm, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ khác như cho thuê, dịch vụ ủy thác khác
- Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng và khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn, khoản giá trị dôi ra này gọi là lợi tức tín dụng
- Theo nghĩa rộng, quan hệ tín dụng gồm 2 mặt: huy động vốn và tiến hành cho vay
- Trong thực tế, tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng dù ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng luôn là một quan hệ kinh tế có nền sản xuất hàng hóa, nó tồn tại và phát triển gắn liền với sự tồn tại và phát triển của những quan hệ hàng hóa, tiền tệ
- Mục đích và tính chất của nền sản xuất hàng hóa trong xã hội quy định sự vận động của tín dụng luôn luôn chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế của phương thức sản xuất trong xã hội đó
2.2.2 Bản chất của tín dụng:
(2) Lê Thị Mận 2007 Tiền Tệ Ngân Hàng TP HCM: NXB TP HCM
Trang 13Quan hệ tín dụng dù vận dụng ở phương thức nào, đối tượng vay mượn là hàng hóa hay tiền tệ thì tín dụng mang 3 đặc điểm cơ bản sau đây:
+ Chỉ thay đổi quyền sử dụng chứ không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng
+ Thời hạn tín dụng được xác định do thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay và được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng
+ Người sở hữu vốn tín dụng được nhận một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức
2.2.3 Chức năng của tín dụng: (3)
Chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả:
Tập trung và phân phối vốn tiền tệ là là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng
Chức năng tập trung của tín dụng thể hiện Ngân hàng là nơi tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Sau đó Ngân hàng sẽ sử dụng nguồn vốn vay này để thực hiện cấp tín dụng cho những khách hàng có nhu cầu, đây chính là chức năng phân phối lại vốn tiền tệ Chính nhờ chức năng này mà những nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội được tận dụng một cách hợp lý cho những nhu cầu sản xuất và tiêu dùng
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách:
Phân phối trực tiếp:
Là việc phân phối từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp
sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công
ty
Phân phối gián tiếp:
Là việc phân phối được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian như Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính
Chức năng tiết kiệm lượng tiền mặt và chi phí lưu thông trong xã hội:
Trước hết tín dụng góp phần tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu thông tiền tệ như thương phiếu, kỳ phiếu Ngân hàng, các loại séc, thẻ thanh toán…đã thay thế được một trong những lượng tiền mặt đang lưu hành Do đó có thể tiết giảm một số chi phí như in và đúc tiền, vận chuyển, bảo quản…Mặt khác, hoạt động tín dụng cùng với hệ thống thanh toán qua Ngân hàng mở rộng đã tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế được thúc đẩy, mở ra khả năng lớn cho việc giao dịch thông qua tài khoản dưới các hình thức chuyển khoản, thanh toán bù trừ…
Tín dụng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ lưu thông tiền tệ Ở đây tín dụng phát huy chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ đã góp phần chuyển các khoản vốn
(3) Nguyễn Minh Kiều 2008 Ngiệp vụ ngân hàng NXB: Thống kê
Trang 14Chương 2: Cơ sở lý thuyết
đang nằm ở trạng thái yên trong xã hội đưa vào chu trình luân chuyển phục vụ cho sản xuất lưu thông hàng hóa
Chức năng phản ánh một cách tổng hợp và kiểm soát quá trình hoạt động của nền
kinh tế:
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục
vụ nhu cầu tái sản xuất, tín dụng còn có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế Do đó, tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế
Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt gắn với sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng ó thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế
2.2.4 Vai trò của tín dụng:
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay tín dụng có vai trò sau đây:
Đáp ứng nhu cầu để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần phát
triển kinh tế:
Thừa, thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển
Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật
tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật để đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối Lạm phát và thất nghiệp vẫn còn ở mức cao, vì vậy thông qua việc đầu tư tín dụng
sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và là nguyên liệu thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế đồng thời giải quyết các vần đề xã hội
Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:
Hoạt động của Ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và của cá nhân Trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Tuy nhiên, quá trình đầu
tư tín dụng không phải rải đều cho mọi chủ thể có nhu cầu mà việc đầu tư được thực hiện một cách tập trung chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh
có hiệu quả Đầu tư tập trung là quá trình tất yếu, vừa đảm bảo rủi ro tín dụng, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế
Tín dụng là công cụ tài trợ cho nền kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn:
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội đang trong quá trình công nghiệp hóa và là ngành chịu tác động nhiều nhất của điều
Trang 15kiện, vì vậy trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác
Bên cạnh đó, Nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển các ngành này để tạo cơ sở và lôi cuốn các ngành kinh tế khác như sản xuất hàng hóa xuất khẩu, khai thác dầu khí…
Góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của xí nghiệp quốc doanh:
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở có hoàn trả và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng, xí nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là đảm bảo hoàn trả
nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng Bằng các tác động như vậy đòi hỏi xí nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của xí nghiệp
Trong quá trình phát triển của hệ thống tín dụng nước ta, tín dụng Ngân hàng tham gia trong kết cấu vốn lưu động và vốn cố định, thường xuyên cải tiến nhằm tác động đến quá trình sản xuất
2.3 Các vấn đề chung về tín dụng:
2.3.1 Nguyên tắc tín dụng:
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả:
Vốn tín dụng được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả không chỉ là nguyên tắc mà còn là phương châm họat động của ngân hàng Nguyên tắc này là cơ sở của việc phân tích tín dụng trước khi Ngân hàng quyết định tài trợ và là cơ sở để Ngân hàng theo dõi kiểm tra việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả đảm bảo cho việc hoàn trả vốn vay một cách an toàn hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Vốn vay phải được hoàn trả đúng hạn cả vốn gốc và lãi vay:
Đây là nguyên tắc chung cơ bản nhất của tín dụng nhằm đảm bảo cho Ngân hàng thương mại tồn tại và hoạt động bình thường Ngân hàng phải thực hiện nghiêm khắc nguyên tắc này, bởi vì tiền cho vay phần lớn là tiền huy động từ tiền gởi của khách hàng, trong đó có cả nguồn ngắn hạn hoặc ngân hàng đi vay do đó phải thu đúng hạn giúp ngân hàng đảm bảo kế hoạch nguồn vốn, chủ động trong cân đối nguồn vốn nhằm đạt hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng
2.3.2 Điều kiện tín dụng:
- Người vay phải có các điều kiện:
Phải có tư cách pháp nhân đầy đủ, mở tài khoản chính tại ngân hàng cho vay, hoạt động tín dụng theo pháp luật hiện hành của Việt Nam
Sản xuất kinh doanh phải có lãi, nếu doanh nghiệp nhà nước lỗ thì phải
có ngân sách cấp bù
Trang 16Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Phải có vốn tự có theo quy định của Nhà nước, vốn vay chỉ bổ sung vào mức cần thiết
Tổ chức hạch toán và quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh về kế toán
và thống kê
Không có khoản nợ ngân sách thuộc diện: khó đòi, mất khả năng thanh toán, nợ quá hạn 3 tháng trở lên
Người vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh hợp lệ, hợp pháp
Người vay không được vay nhiều nơi nếu không có sự thỏa thuận của ngân hàng cho vay giữ tài khoản chính
Phương án vay, mục đích vay, nguồn trả nợ phải rõ ràng
Người vay phải tôn trọng các quy định, thừa nhận thể lệ tín dụng ngân hàng
- Đối với doanh nghiệp tư nhân phải có thêm các điều kiện phụ:
Phải có giấy phép kinh doanh của cấp có thẩm quyền cấp
Trụ sở phải cùng địa bàn với ngân hàng cho vay
Đối với cá thể, hộ sản xuất phải có thêm các điều kiện: hộ khẩu thường trú phải cùng địa bàn với ngân hàng cho vay
- Các doanh nghiệp làm nhiệm vụ thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu phải có thêm các điều kiện:
Phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu hoặc có hợp đồng ủy thác xuất khẩu
Có hợp đồng xuất khẩu trực tiếp với khách hàng nước ngoài và thanh toán bằng L/C không hủy ngang
2.3.3 Đảm bảo tín dụng:
Đảm bảo tín dụng được chia làm 2 loại:
Đảm bảo đối nhân: Ngân hàng phải nghiên cứu người đứng ra bảo đảm, đặc biệt là năng lực tài chính của người đó để chắc rằng trong trường hợp người vay không trả được nợ thì người bảo lãnh đứng ra trả thay
Đảm bảo đối vật: Ngân hàng phải thận trọng nghiên cứu các mặt như giá
cả, số lượng, chất lượng, thị trường tiêu thụ cho các tài sản đó
2.3.4 Lãi suất tín dụng:
Các loại lãi suất tín dụng:
Đứng trên góc độ huy động vốn:
Trang 17 Lãi suất tiền gởi có kỳ hạn
Lãi suất tiền gởi không kỳ hạn
Lãi suất tiền gởi từ các đơn vị tổ chức kinh tế
Lãi suất của các loại chứng từ có giá
Đứng trên góc độ sử dụng vốn:
Lãi suất cho vay bằng tiền
Lãi suất cho vay cầm cố
Lãi suất chiết khấu các chứng từ có giá
Đứng trên góc độ điều tiết vốn:
Lãi suất tái chiết khấu: lãi suất do Ngân hàng Trung ương (NHTU) áp dụng cho các NHTM khi NHTU với tư cách người cung cấp tín dụng cho NHTM qua nghiệp vụ tái chiết khấu các thương phiếu và các chứng từ có giá khác
Lãi suất liên ngân hàng: là lãi suất cho vay lẫn nhau giữa các ngân hàng trên thị trường liên ngân hàng
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng:
2.4.1 Các khái niệm có liên quan:
2.4.1.1 Doanh số cho vay:
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho khách hàng vay, không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý hay năm
2.4.1.2 Doanh số thu nợ:
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả các khoản vay của năm nay và những năm trước đó, kể cả thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần
nợ đúng hạn và không chấp thuận cho cơ cấu lại thời hạn trả nợ thì toàn bộ số dư
nợ vay của hợp đồng tín dụng đó được coi là nợ quá hạn
Trang 18Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Không trả đúng hạn: là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ hạn từ 1
ngày trở lên so với ngày trả nợ được thỏa thuận
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ: là việc khách hàng gia hạn nợ hoặc điều
chỉnh lại kỳ hạn trả nợ
Gia hạn nợ vay: là việc ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm một khoản
thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc ngân hàng chấp nhận thay đổi kỳ hạn
trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi
Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm sút, đôi khi dẫn đến thua lỗ, ngân hàng bị mất khả năng thanh toán cho khách hàng…Nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng thấp
2.4.2 Các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng:
2.4.2.1 Tỷ lệ dƣ nợ trên vốn huy động:
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, có thể
sử dụng chỉ tiêu này để so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động
Nợ quá hạn
Dư nợ
Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2
Trang 19CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 04/1998 đến nay, Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL đã có trụ sở chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và một hệ thống mạng lưới bao gồm 1 Sở giao dịch tại Thành phố Hồ Chí Minh, 1 văn phòng đại diện tại Hà Nội và hơn 100 chi nhánh, phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm trên khắp cả nước
Tên gọi: Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tên giao dịch: Mekong Housing Bank (MHB)
Viết tắt: NH PTN ĐBSCL
Địa chỉ: số 09, Võ Văn Tần, Quận 3, TP HCM
3.2 Khái quát về Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – chi nhánh An Giang:
Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – chi nhánh An Giang được thành lập theo công văn số 390/CV-NHNN ngày 07/05/1998 của Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước và quyết định số 18/QĐ-HĐQT ngày 25/05/1999 của Hội Đồng Quản Trị Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL
+ Tên gọi: Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – chi nhánh Tỉnh An Giang
+ Tên giao dịch quốc tế: Housing Bank of Mekong Delta An Giang Branch + Trụ sở chính: Số 272 Lý Thái Tổ, Khóm 5, P Mỹ Long, TP Long Xuyên, An Giang
+ Điện thoại: (076) 3 853 456, Fax: (076) 3 857 276
+ Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – chi nhánh An Giang có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, hạch toán kinh tế nội bộ, có con dấu riêng, có bảng cân đối kế toán và chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ do sự cam kết của chi nhánh trong phạm vi được ủy quyền
Trang 20Chương 3: Giới thiệu về NH PTN ĐBSCL
+ Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL – chi nhánh An Giang có 3 phòng giao
dịch:
- Phòng giao dịch Long Xuyên: số 15 Tôn Đức Thắng, Phường Mỹ Bình,
TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
- Phòng giao dịch Châu Phú: Trụ sở đặt tại đường số 2, Nam Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang, hoạt động từ tháng 09/2001
- Phòng giao dịch Tân Châu: Trụ sở đặt tại 78A đường 30/04, ấp Long Thạnh A, thị trấn Tân Châu, tỉnh An Giang, hoạt động năm 2002
3.3 Cơ cấu tổ chức – Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
3.3.1 Sơ đồ tổ chức:
3.3.2 Chức năng của các phòng ban:
Ban giám đốc:
Trực tiếp chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của đơn vị, ký kết các hợp đồng tín
dụng trong phạm vi Tổng giám đốc ủy quyền phán quyết và theo các quy chế quy định
khác của Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ
phận và thông tin phản hồi giữa các phòng ban
Phòng hành chính nhân sự:
Sắp xếp, bố trí cán bộ công nhân viên vào công việc phù hợp, trực tiếp giải
quyết các vấn đề có liên quan đến tiền lương, hưu trí
PHÒNG QUẢN
LÝ RỦI RO
PHÒNG
HỖ TRỢ KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN NGÂN QUỸ
PHÒNG KIỂM TRA NỘI
BỘ
PHÒNG GIAO DỊCH LONG XUYÊN
PHÒNG GIAO DỊCH CHÂU PHÚ
PHÒNG GIAO DỊCH TÂN CHÂU
Trang 21Phỏng vấn tuyển dụng nhân viên và thực hiện hợp đồng lao động theo kế hoạch được Hội sở chính duyệt hàng năm
Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và công cụ lao động
Phòng kinh doanh:
Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn để lập kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn, kế hoạch khai thác nguồn vốn, chương trình phát triển mạng lưới, phát triển phòng giao dịch
Hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng lập hồ sơ vay vốn, thẩm định và báo cáo thẩm định, đàm phán và lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, theo dõi lập thủ tục giải ngân, kiểm tra sử dụng vốn vay, theo dõi thu hồi nợ, cơ cấu, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, lập thanh lý hợp đồng
Phòng quản lý rủi ro:
Thu thập các thông tin, tài liệu và báo cáo thẩm định của phòng kinh doanh để
đề xuất cho vay theo quyết định của Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL, mức đề xuất
cụ thể như sau:
+ Các hồ sơ vay, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo:
- Cá nhân: Lớn hơn 50 triệu đồng
- Tổ chức: Lớn hơn 200 triệu đồng
+ Các hồ sơ vay, bảo lãnh có tài sản đảm bảo:
- Cá nhân: Lớn hơn 200 triệu đồng
Phòng kế toán ngân quỹ:
Thực hiện công tác hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiền, thực hiện công tác điện toán và xử lý thông tin