Các nội dung được tổng hợp: mô tả thực trạng tổ chức, bố trí cán bộ thực hiện, quy trình thẩm định tín dụng, thủ tục, nội dung thẩm định, đưa ra những nhận định về những mặt mạnh yếu và
Trang 1Long Xuyên, tháng 5 năm 2009
Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Chuyên ngành: Tài Chính Doanh Nghiệp
Sinh viên thực hiện: LƯƠNG NGỌC TRINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH AN GIANG KHÓA LUẬN TỒT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 4Trong bốn năm học vừa qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô cùng sự quan tâm nhiệt tình của trường đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành tốt khóa học của mình Tôi chân thành cảm ơn thầy cô cùng ban lãnh đạo của trường đại học An Giang Tôi xin chúc quý thầy cô cùng ban lãnh đạo có nhiều sức khỏe, luôn tìm thấy niềm vui và hạnh phúc trong công việc
Tôi chân thành cảm ơn thạc sĩ Nguyễn Thành Long đã tận tình hướng dẫn giúp tôi sớm nhận rõ được vấn đề nghiên cứu của mình và học hỏi được một số kinh nghiệm từ thầy Một lần nữa, tôi thành thật biết ơn thầy! Chúc thầy cùng gia đình luôn vui vẻ và hạnh phúc
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo trong NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG- CHI NHÁNH AN GIANG đã tạo điều kiện cho tôi tiếp xúc với công việc thực tế và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình Chúc ban lãnh sẽ gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong thời gian sắp tới
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn của mình đến anh Trung Hảo cùng các anh chị trong ngân hàng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa thực tập và bài luận văn của tôi trong thời gian qua Chúc các anh chị có nhiều sức khỏe và thành công trong công việc
i
Trang 5Hoạt động thẩm định tín dụng bao gồm công tác tổ chức cán bộ thực hiện thẩm định, quy trình thẩm định, thủ tục, nội dung và kết quả thẩm định Trong đó, quy trình thẩm định tín dụng là một khâu quan trọng trong quy trình tín dụng Thẩm định nhằm cung cấp những thông tin chính xác cho quyết định tín dụng và ước lượng, kiểm soát rủi ro tín dụng Giúp ngân hàng làm cơ sở mạnh dạn ra quyết định cho vay nên việc hoàn thiện quy trình thẩm định tại mỗi ngân hàng cần được quan tâm đúng mức Vậy quy trình thực tế tại ngân hàng được tiến hành như thế nào? Trong thu thập và xử lý thông tin có gặp rủi ro không? Cách nào để kiểm soát những rủi ro đó? Mục tiêu của nghiên cứu nhằm tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên Nghiên cứu này sẽ được thực hiện theo mô hình nghiên cứu các vấn đề: mục tiêu, chức năng/ nội dung, quy trình/ thủ tục, tổ chức/nhân lực và đo lường kết quả thẩm định Sau khi tìm hiểu thực tế sẽ mô tả lại và so sánh với cơ sở lý thuyết để đưa ra nhận định và những đề xuất
Để thực hiện mô hình nghiên cứu trên sẽ tiến hành theo các bước như sau: (1) thu thập dữ liệu, (2) thiết kế khung phỏng vấn, (3) phỏng vấn, (4) tổng hợp báo cáo
- Thu thập dữ liệu nghiên cứu các thông tin cơ bản về NHPTN ĐBSCL chi nhánh An Giang như tổ chức cán bộ thực hiện, quy trình thẩm định, nội dung và kết quả thẩm định Những thông tin này được lấy từ quyết định 319/QTTD- NHN, các văn bản hướng dẫn lập báo cáo thẩm định
- Sau khi thu thập các dữ liệu sẽ tiến hành thiết kế khung phỏng vấn
- Phỏng vấn trưởng phòng kinh doanh và cán bộ thực hiện công tác thẩm định Tiêu chí chọn cán bộ phỏng vấn là có liên quan đến công tác thẩm định và có kinh nghiệm trong lĩnh vực này Nội dung trao đổi tập trung vào quy trình thẩm định, bố trí cán bộ thực hiện, nguồn thông tin cần thu thập, công cụ xử lý thông tin và kết quả đạt được từ công tác thẩm định
- Cuối cùng, tổng hợp báo cáo theo nội dung nghiên cứu Các nội dung được tổng hợp: mô
tả thực trạng tổ chức, bố trí cán bộ thực hiện, quy trình thẩm định tín dụng, thủ tục, nội dung thẩm định, đưa ra những nhận định về những mặt mạnh yếu và đưa ra những đề xuất
Kết quả nghiên cứu về hoạt động thẩm định tín dụng tại ngân hàng được tóm tắt như sau:
- Tổ chức bố trí CBTĐ là do phòng kinh doanh thực hiện CBTĐ đa phần còn trẻ, năng động Lực lượng CBTĐ còn hạn chế nên áp lực công việc lên CBTĐ nhiều hơn làm ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định
- Quy trình thẩm định tín dụng tại nhân hàng được lồng ghép vào quy trình tín dụng và được chia thành hai giai đoạn Giai đoạn 1 là tiền thẩm định, giai đoạn 2 là nghiên cứu và lập báo cáo thẩm định Quy trình thẩm định tại ngân hàng vẫn đảm bảo đầy đủ các bước trong quy trình thẩm định cơ bản cần phải có
- Nội dung thẩm định được trình bày đầy đủ so với mô hình chất lượng 6Cs Bên cạnh đó, ngân hàng còn phân tách ra những nội dung nhỏ hơn để phân tích nhằm đạt được kỳ vọng của ngân hàng là hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
- Thủ tục thẩm định thể hiện đầy đủ những nội dung đã thẩm định Nó ghi nhận kết quả công tác thẩm định của cán bộ thẩm định và là bằng chứng cho hội đồng tín dụng, giám
ii
Trang 6dẫn lập báo cáo thẩm định dự án đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho CBTĐ thực hiện công tác thẩm định và đảm bảo thực hiện đầy đủ những nội dung thẩm định căn bản cần phải
có, (2) cán bộ thẩm định đa phần là trẻ tuổi và năng động, có khả năng tiếp thu và nắm bắt thông tin rất tốt Đây là những lợi thế ngân hàng cần phải phát huy
- Bên cạnh đó vẫn còn có những khuyết điểm, nguồn nhân lực tại ngân hàng còn thiếu nên
áp lực công việc lên CBTĐ là rất lớn, ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định Nguồn thông tin về khách hàng còn thiếu nên gặp khó khăn trong việc thu thập, không đủ cơ sở để đo lường hết những rủi ro trong khoản vay Đây là nguy cơ dẫn đến việc đưa ra quyết định tín dụng sai lầm
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài này chủ yếu dùng làm tài liệu tham khảo cho ngân hàng trong việc hoàn thiện quy trình thẩm định
iii
Trang 7TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT viii
Chương 1 MỞ ĐẦUU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu: 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.5 Ý nghĩa thực tiễn: 2
1.6 Kết cấu đề tài nghiên cứu: 3
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Những vấn đề chung về tín dụng: 4
2.1.1 Khái niệm tín dụng 4
2.1.2 Phân loại tín dụng 4
2.1.3 Bản chất và chức năng của tín dụng: 5
2.1.4 Vai trò của tín dụng: 5
2.1.5 Quy trình tín dụng: 5
2.2 Thẩm định tín dụng: 10
2.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng: 10
2.2.2 Mục đích của thẩm định tín dụng: 10
2.2.3 Nội dung chính của thẩm định tín dụng: 10
2.2.4 Quy trình thẩm định tín dụng 12
2.3 Mô hình chất lượng (6Cs): 14
2.3.1 Tư cách người vay (Character): 14
2.3.2 Năng lực của người vay (Capacity): 14
2.3.3 Thu nhập của người vay (Cash): 14
2.3.4 Tài sản thế chấp (Collateral): 15
2.3.5 Các điều kiện (Condition): 16
2.3.6 Kiểm soát (Control): 16
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH AN GIANG 17
3.1 Khái quát về NHPTN ĐBSCL: 17
3.2 Cơ cấu tổ chức của MHB- Chi Nhánh An Giang: 18
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 18
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 18
3.3 Kế hoạch thực hiện trong năm 2009: 21
Chương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUU 22
iv
Trang 8Chương 5 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH AN GIANG 27
5.1 Tổ chức, nhân lực thực hiện công tác thẩm định: 27
5.2 Quy trình và thủ tục thẩm định tín dụng: 29
5.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng 29
5.2.2 Thủ tục trong thẩm định tín dụng 35
5.3 Nội dung thẩm định tín dụng 37
5.4 Kết quả thẩm định tín dụng: 38
5.5 Một số đánh giá và đề xuất hướng giải quyết: 40
5.5.1 Một số đánh giá: 40
5.5.2 Đề xuất hướng giải quyết: 41
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
6.1 Kết luận: 43
6.1.1 Tổ chức cán bộ thẩm định: 43
6.1.2 Chức năng, nội dung thẩm định tín dụng: 43
6.1.3 Quy trình, thủ tục thẩm định tín dụng: 43
6.1.4 Kết quả của công tác thẩm định: 44
6.2 Kiến nghị: 44
DANH MỤC PHỤ LỤC 46
Phụ lục 1: Giấy đề nghị vay vốn 46
Phụ lục 2: Phiếu thẩm định tài sản thế chấp 48
Phụ lục 3: Báo cáo kết quả thẩm định dự án 50
Phụ lục 4: Báo cáo kết quả thẩm định rủi ro 54
Phụ lục 5: Bản phỏng vấn trực tiếp (dành cho trưởng phòng kinh doanh) 58
Phụ lục 6: Bản phỏng vấn trực tiếp (dành cho cán bộ thẩm định) 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
v
Trang 9Bảng 2.1: Phân loại tín dụng 4
Bảng 2.2: Các bước trong quy trình tín dụng 6
Bảng 2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá thu nhập của người vay 15
Bảng 5.1: Tóm tắt nhiệm vụ của cán bộ ở phòng kinh doanh 28
Bảng 5.2: Tóm tắt cách xử lý thông tin doanh nghiệp 32
Bảng 5.3: Tóm tắt các nội dung trong thủ tục thẩm định 36
Bảng 5.4: Kết quả công tác thẩm định tín dụng của năm 2007- 2008 và 3 tháng đầu năm 2009 38
Bảng 5.5: Hiệu quả hoat động tín dụng của MHB Chi Nhánh An Giang trong năm 2007- 2008 39
vi
Trang 10Hình 2.1: Trình tự thực hiện tín dụng 8
Hình 2.2: Quy trình thẩm định tính dụng 13
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của MHB- Chi Nhánh An Giang 18
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu 22
Hình 4.2: Phương pháp nghiên cứu 25
Hình 5.1: Tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng 27
Hình 5.2: Quy trình công tác thẩm định tín dụng tại MHB- Chi Nhánh An Giang 29
vii
Trang 11CBTDKH: Cán bộ tín dụng khách hàng
CBTĐTD: Cán bộ thẩm định tín dụng
CBTĐ: Cán bộ thẩm định
Cty TNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn
DAĐT: Dự án đầu tư
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài:
Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, năm 2004 tổng số nợ xấu trên 13.000
tỷ đồng, năm 2005 tổng số nợ xấu là 17.500 tỷ đồng Có rất nhiều nguyên nhân gây nên khoản nợ xấu đó và một trong những nguyên nhân đó là do công tác thẩm định chưa thật sự chặt chẽ, chưa đo lường hết những rủi ro Ngân hàng quyết định cho khách hàng vay vốn là dựa trên nhiều yều tố trong đó kết quả báo cáo thẩm định tín dụng là quan trọng nhất, có thể là thiệt hại về tài chính hoặc là chính uy tín của ngân hàng Do đó, việc hoàn thiện một quy trình thẩm định tín dụng là điều cần thiết
Trong năm 2008, tình hình tài chính của Việt nam có sự biến động đáng kể như tăng tỷ
lệ dự trữ bắt buộc, tăng lãi suất cho vay nhằm thực hiện chính sách giảm lạm phát của Chính Phủ Các ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc thu hút khách hàng vay vốn vì lãi suất quá cao Mặt khác, kinh tế bất ổn như giá xăng tăng làm cho giá cả hàng hóa cũng tăng nên khi ngân hàng quyết định có cho vay đối với một món tiền vay là rất khó, rủi ro không thu được nợ sẽ cao hơn, việc thẩm định tín dụng trở nên quan trọng hơn Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long cũng là ngân hàng thương mại Nhà nước Hoạt động với mục tiêu là ngân hàng thương mại đa năng vận hành theo cơ chế thị trường MHB có thống mạng lưới rộng thứ 4 trong hệ thống ngân hàng Việt Nam với hơn 110 chi nhánh và phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm khắp 32 tỉnh thành trong cả nước Ngân hàng cũng cần phải quan tâm hơn về công tác thẩm định tín dụng của mình Một nghiên cứu về quy trình thẩm định tín dụng đối với ngân hàng
- CBTĐ sẽ thực hiện công tác thẩm định theo một quy trình thẩm định cụ thể Quy trình thẩm định được tiến hành từ khi khách hàng có yêu cầu vay vốn cho đến khi ra quyết định tín dụng
- Kết quả của công tác sẽ được ghi nhận thông qua các thủ tục thẩm định với những nội dung thẩm định cụ thể
Nhằm tránh đưa ra quyết định sai lầm khi cho vay với một phương án sản xuất kinh doanh (PASXKD) hoặc dự án đầu tư (DAĐT) không tốt và từ chối một PASXKD hoặc DAĐT tốt Quy trình thẩm định cần giảm thiểu được những rủi ro khi thu thập và xử lý thông tin khách hàng Thu thập thông tin đòi hỏi phải chính xác và đầy đủ, xử lý thông tin đòi hỏi cán bộ thực hiện phải sử dụng những công cụ kỹ thuật phù hợp với từng nội dung thẩm định
Mô hình chất lượng 6Cs là một nghiên cứu về thẩm định tín dụng Nó thể hiện đầy đủ các nội dung trong một quy trình thẩm định tín dụng cần phải có: (1) tư cách người vay
Trang 13(Character), (2) năng lực của người vay (Capacity), (3) thu nhập của người vay (Cash), (4)tài sản thế chấp (Collateral), (5) Các điều kiện (Condition), (6) kiểm soát (Control)
Mô hình này được các ngân hàng lấy làm cơ sở để thiếp lập quy trình thẩm định tín dụng
Nghiên cứu về hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi Nhánh An Giang là điều cần thiết Nó còn là tài liệu tham khảo cho ngân hàng trong việc hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu về đề tài này nhằm đạt được các mục tiêu sau:
1 Mô tả công tác thẩm định tín dụng của NHPTN ĐBSCL chi nhánh An Giang hiện nay
2 Nhận định những mặt mạnh, mặt yếu và các rủi ro do thu thập, xử lý thông tin của khách hàng
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu về hoạt động thẩm định tín dụng chỉ tập trung vào các vấn đề sau: (1) tổ chức thẩm định, (2) quy trình thẩm định, (3) thủ tục thẩm định, (4) nội dung thẩm định
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua bước: (1) thu thập dữ liệu, (2) thiết kế khung
phỏng vấn, (3) phỏng vấn, (4) tổng hợp báo cáo
Thu thập dữ liệu: nghiên cứu các thông tin cơ bản về NHPTN ĐBSCL chi nhánh An
Giang như quy trình thẩm định được lấy từ quyết định 319/QTTD- NHN, các văn bản hướng dẫn và báo cáo hoạt động thẩm định tín dụng Cơ cấu tổ chức được thu thập từ các văn bản hướng dẫn Kết quả thẩm định được thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động tín dụng do ngân hàng cung cấp, thống kê hồ sơ vay vốn được thu thập từ chương trình
Cuối cùng, tổng hợp báo cáo theo nội dung nghiên cứu Nội dung được tổng hợp: mô tả hiện trạng tổ chức, bố trí cán bộ thực hiện, quy trình thẩm định, thủ tục, nội dung, kết quả thẩm định, đưa ra những nhận định về những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra những
Trang 14Kết cấu đề tài nghiên cứu:
Kết cấu báo cáo nghiên cứu gồm:
Chương 1 - Mở đầu: giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu cơ bản muốn đạt được,
phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa thực tiễn mang lại
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: trình bày những vấn đề chung của tín dụng, quy trình tín
dụng, quy trình thẩm định tín dụng và một nghiên cứu trước là mô hình chất lượng 6Cs làm cơ sở cho nghiên cứu này
Chương 3 - Giới thiệu khái quát về Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long- chi nhánh An Giang: trình bày các kết quả điều tra khởi đầu với những
thông thứ cấp về ngân hàng
Chương 4 - Phương pháp nghiên cứu: trình bày về mô hình nghiên cứu và đề ra
phương pháp để thực hiện
Chương 5 - Phân tích hoạt động thẩm định tín dụng tại NHPTN ĐBSCL chi nhánh
An Giang: Trình bày kết quả kiểm nghiệm mô hình nghiên cứu Mô tả thực trạng thẩm
định tín dụng tại ngân hàng để so sánh với cơ sở lý thuyết thông qua năm vấn đề: (1) Mục tiêu, (2) Chức năng/ nội dung, (3) quy trình /thủ tục, (4) Tổ chức/ nhân lực và (5)
đo lường kết quả thẩm định Qua đó, đánh giá và đưa ra những đề xuất
Chương 6 - Kết luận và kiến nghị: phần này sẽ trình bày tóm tắt những kết quả và
những thành tựu nổi bật đạt được, những đóng góp, những hàm ý cũng như những hạn chế của nghiên cứu để định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo
Trang 15• Thời hạn trên 5 năm
2 Đối tượng tín dụng • Vốn lưu động
• Quan hệ giữa nước ta với các quốc gia hay các tổ chức tiền tệ tín dụng quốc tế
Trang 16Bản chất và chức năng của tín dụng:
- Bản chất của tín dụng: tín dụng thể hiện ra bên ngoài là sự chuyển giao quyền sử
dụng tài sản giữa người cho vay và người đi vay; nhưng thực chất bên trong của nó chứa đựng mối quan hệ giữa người cho vay và người đi vay
- Các chức năng của tín dụng:
• Chức năng phân phối lại tài nguyên
• Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất
Nhằm tìm hiểu về thẩm định tín dụng thì trước hết cần phải tìm hiểu quy trình tín dụng
Vì thẩm định tín dụng là một khâu trong quy trình tín dụng Nó được tiến hành trong ba giai đoạn, lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng của quy trình tín dụng Do đó, khi nghiên cứu quy trình thẩm định tín dụng thì trước hết cần phải hiểu được quy trình tín dụng
Một quy trình tín dụng căn bản được tiến hành theo các bước: (1) lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, (2) phân tích tín dụng, (3) quyết định tín dụng, (4) giải ngân, (5) giám sát tín dụng, (6) thanh lý hợp đồng tín dụng Tùy theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi ngân hàng đều tự thiết kế và xây dựng cho mình một quy trình tín dụng riêng Ở đây chỉ trình bày các bước căn bản của một quy trình tín dụng Mỗi giai đoạn ứng với những nguồn thông tin, nhiệm vụ của ngân hàng cũng như kết quả cần đạt được
2 Phân tích tín dụng
Phân tích là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiết hại có thể xảy ra Mặt khác quan tâm tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định thái độ khả năng trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
Nguồn: trích từ sách Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng Nhà xuất bản tài chính năm 2006 TS NGUYỄN MINH KIỀU, giảng viên Đại Học Kinh Tế TP.HỒ CHÍ MINH và chương trình giảng dạy kinh
tế Fulbright
Trang 17Quy trình tín dụng được tóm tắt trong bảng tổng hợp mô tả dưới đây:
Bảng 2.2: Các bước trong quy trình tín dụng Stt
yCác thông tin bổ sung từ phỏng vấn,
hồ sơ lưu trữ
yTổ chức thẩm định về mặt tài chính và phi tài chính
yBáo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay
3 Quyết định tín dụng
yCác tài liệu và thông tin từ bước trước chuyển sang
và báo cáo kết quả thẩm định
yCác thông tin bổ sung
yQuyết định cho vay và từ chối cho vay dựa vào kết quả phân tích
yQuyết định cho vay hoặc từ chối tùy theo kết quả thẩm định yTiến hành ký hợp đồng tín dụng và các loại hợp đồng khác
4 Giải ngân
yQuyết định cho vay
và các hợp đồng liên quan
yCác chứng từ làm
cơ sở giải ngân
yThẩm định các chứng từ theo các điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi phát triển vay
yChuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng hay chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng
yCác thông tin khác
yPhân tích hoạt động tài khoản, báo cáo tài chính, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
y Tái xét và xếp hạng tín dụng
yThanh lý hợp đồng tín dụng
yBáo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý
3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Một điều không may là khâu quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và thường phạm phải sai lầm nhất
Trang 18Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng các ngân hàng thường chú trọng hai vấn đề (1) thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra quyết định, (2) trao quyền quyết định cho hội đồng tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu từ chối cho vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ
4 Giải ngân
Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi tránh gây khó và phiền hà cho khách hàng
5 Giám sát tín dụng
Giám sát tín dụng nhằm mục tiêu đảm bảo cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Đây là khâu kết thúc của quy trình tín dụng Khâu này cần có các việc quan trọng cần
xử lý (1) thu nợ cả gốc và lãi, (2) tái xét hợp đồng tín dụng, (3) thanh lý hợp đồng tín dụng
- Thu nợ - Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài chính của khách hàng, hai bên có thể thỏa thuận và lựa chọn một trong những hình thức thu nợ
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ
- Tái xét hợp đồng tín dụng ,thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều kiện
khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời
- Thanh lý hợp đồng tín dụng, nếu hết thời hạn của hợp đồng tín dụng và khách hàng
đã hoàn tất các nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi thì ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ
Trang 19Các bước của một quy trình tín dụng được thể hiện đầy đủ thông qua trình tự thực hiện quy trình tín dụng như hình vẽ dưới đây:
Không đủ, không đúng hạn
Đầy đủ và đúng hạn
Thanh lý HĐTD
Vi phạm hợp đồng
Biện pháp: Cảnh báo, tăng cường kiểm soát, Ngừng giải ngân, tái xét tín dụng
Xử lý:
Tòa án,Cơ quan
thẩm quyền
Không đủ không đúng hạn
Trang 20 Trình tự thực hiện quy trình tín dụng được giải thích như sau:
- Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ đến ngân hàng cung cấp các tài liệu và thông tin cần thiết cho ngân hàng mà cụ thể là nhân viên tín dụng phụ trách
- Nhân viên tín dụng tiến hành tiến xúc, hướng dẫn và phỏng vấn khách hàng Sau đó tiến hành lập hồ sơ vay vốn cho khách hàng bao gồm giấy đề nghị vay, các hồ sơ pháp lý và PASXKD hoặc DAĐT Nhân viên tín dụng trực tiếp bàn giao các hồ sơ lại cho tổ phân tích và thẩm định
- Tổ phân tích và thẩm định tiến hành thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn, viếng thăm và trao đổi với khách hàng nhằm thẩm định về mặt pháp lý, tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng Kết quả phân tích thẩm định sẽ được trình bày thông qua biên bản, báo cáo thẩm định, tờ trình thẩm định và giấy tờ đảm bảo nợ
- Trên cơ sở kết quả phân tích và thẩm định sẽ được quyết định tín dụng thông qua sự xét duyệt của Hội đồng tín dụng hoặc cá nhân có thẩm quyền phán quyết
• Nếu xét thấy khoản vay không đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng thì kết quả của phán quyết là từ chối cho vay và nêu rõ lý do với khách hàng, bằng văn bản hoặc gặp trực tiếp khách hàng
• Nếu xét thấy khoản vay đáp ứng được những yêu cầu của ngân hàng thì ngân hàng và khách hàng tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng cùng các hợp đồng tín dụng phụ khác
- Phán quyết chấp nhận cho vay cùng với hợp đồng tín dụng ký kết hoàn tất sẽ tiến hành giải ngân Số tiền sẽ được chuyến đến khách hàng bằng cách chuyển vào tài khoản khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp
- Sau khi giải ngân, ngân hàng sẽ tổ chức giám sát khoản tiền vay của khách hàng Việc giám sát này sẽ do nhân viên kế toán, nhân viên tín dụng, thanh tra kiểm soát viên thực hiện công tác giám sát tín dụng
• Nếu trong thời gian giám sát xét thấy khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng thì tùy theo mức độ mà đưa ra biện pháp xử lý (cảnh cáo, tăng cường kiểm soát hoặc ngưng giải ngân, tái xét tín dụng) Với những biện pháp xử lý như trên nhưng khách hàng vẫn không thực hiện đúng như hợp đồng, làm không đủ không đúng hạn thì ngân hàng sẽ đưa khoản vay này ra xừ lý thông qua tòa án hoặc cơ quan thầm quyền giải quyết Nhằm bắt buộc khách hàng phải thanh lý hợp đồng tín dụng để thu về tiền gốc và lãi
• Nếu trong thời gian giám sát xét thấy khách hàng thực hiện theo đúng hợp đồng thì ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi khi đến hạn Khách hàng thực hiện đầy đủ và đúng hạn, ngân hàng sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng cho khách hàng
2.2
Trang 21ẩm định tín dụng: 3 Th
Thẩm định tín dụng của Th.s Nguyễn Minh Kiều trình bày các vấn đề như sau:
2.2.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng:
Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hay một dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc quyết định tín dụng
2.2.2 Mục đích của thẩm định tín dụng:
Mục đích của thẩm định tính dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là một trong những các khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
- Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng làm cơ sở cho quyết định tín dụng
và hạn chế được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: (1) cho một dự
án không tốt và (2) từ chối cho vay một dự án tốt
2.2.3 Nội dung chính của thẩm định tín dụng:
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho vay
Trong thẩm định tín dụng gồm có năm nội dung chính: (1) thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn, (2) thẩm định khả năng tài chính, (3) thẩm định khả năng trả nợ, (4) thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay, (5) ước lượng và đo lường rủi ro
1 Thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn:
Mục tiêu thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ Chẳng hạn thẩm định xem khách hàng có thỏa mãn các điều kiện vay vốn hoặc thẩm định xem hồ sơ vay vốn của khách hàng có đầy đủ và hợp pháp hay không
- Thẩm định điều kiện cho vay vốn
Theo qui chế cho vay của các tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải thỏa mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:
• Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo qui định của pháp luật
y Có mục đích vay vốn hợp pháp
y Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
3 Nguồn: trích từ sách Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng Nhà xuất bản tài chính năm 2006 TS NGUYỄN MINH KIỀU, giảng viên Đại Học Kinh Tế TP.HỒ CHÍ MINH và chương trình giảng dạy kinh
tế Fulbright
Trang 22y Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả
y Thực hiện các qui định về bảo đảm tiền vay theo qui định của Chính Phủ và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thẩm định điều kiện vay vốn đơn giản chỉ là xem xét kỹ lại nhằm xem khách hàng
có thỏa mãn những điều kiện vay vốn như được chỉ ra trong qui chế tín dụng hay không Trong các điều kiện vay vốn trên đây, thẩm định mục đích sử dụng vốn vay, thẩm định khả năng tài chính đảm bảo nợ vay và thẩm định tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư là quan trọng nhất
- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay
Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ tín dụng giấy đề nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện cho vay vốn Khách hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chức tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay
2 Thẩm định khả năng tài chính
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để xem xét cho khách hàng vay Điều kiện này đặt ra vừa tốt cho khách hàng vừa tốt cho ngân hàng Đối với khách hàng, có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ giúp cho khách hàng yên tâm rằng họ sẽ trả được nợ khi đến hạn, do đó, giữ được uy tín cũng như những cam kết đã thỏa thuận Đối với ngân hàng, khả năng tài chính giúp ngân hàng yên tâm hơn về khả năng trả nợ của khách hàng
Để thẩm định khả năng tài chính của khách hàng, cán bộ được phân công thẩm định sẽ
sử dụng những công cụ phân tích tài chính như: phân tích các chỉ số tài chính, phân tích dòng tiền, phân tích theo phương pháp so sánh chiều dọc, chiều ngang, phân tích độ nhạy Một trong những công cụ phân tích phổ biến nhất đối với các ngân hàng là phân tích chỉ số tài chính Cách tính và đánh giá các chỉ số tài chính đối với khách hàng vay vốn sẽ được đề cập ở mô hình chất lượng 6Cs, được trình bày ở phần sau
3 Thẩm định khả năng trả nợ
- Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín dụng thực hiện xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Thẩm định tính khả thi của dự án đầu tư
Thẩm tính khả thi của dự án đầu tư được nhân viên tín dụng thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay trung hoặc dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào dự
án đầu tư Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư là đánh giá một cách chính xác và trung thực tính khả thi của dự án, qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay đề thực dự án đầu tư đó
4 Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các
Trang 23khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay, và bảo đảm bằng hình thức của bên thứ ba
Nói chung bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản có thể tạo ra ngân lưu đều
có thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
• Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
y Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và có thị trường tiêu thụ)
y Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản làm bảo đảm tiền vay
Do đó, mục tiêu của thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay là đánh giá một cách chính xác
và trung thực xem tài sản đảm bảo nợ vay có thỏa mãn các yêu cầu nêu trên hay không Nếu thỏa mãn thì khả năng thu hồi nợ nâng cao, do có tài sản đảm bảo nợ vay phù hợp Nếu không thì tài sản đảm bảo nợ vay không thể giúp ít gì thêm cho khả năng thu hồi
nợ
5 Ước lượng và kiểm soát đo lường rủi ro
Thẩm định tín dụng là công việc được tiến hành trước khi quyết định cho vay trong khi thu được nợ là một công việc thực hiện sau khi cho vay Do đó, thẩm định tín dụng, dù
có thực hiện kỹ lưỡng và chuyên nghiệp đến đâu chăng nữa, vẫn không thể tránh khỏi hoàn toàn sai sót Không ai có thể đảm bảo chắc chắn việc thu hồi nợ một cách tuyệt đối cho đến khi món nợ được thu hồi Tuy nhiên, ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể cung cấp được thông tin giúp cho nhân viên tín dụng và lãnh đạo ngân hàng ước lượng được phấn nào khả năng thu hồi nợ trước khi cho vay
Các kỹ thuật phân tích và kiểm soát rủi ro tín dụng có thể áp dụng bao gồm phân tích độ nhạy, phân tích tình huống phân tích mô phỏng Các kỹ thuật phân tích này đòi hỏi cụ thể đối với một dự án vay vốn
2.2.4 Quy trình thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ qui trình tín dụng nói chung Do vậy, khâu này cần được tách riêng ra và chi tiết hóa thành một quy trình riêng, gọi là quy trình thẩm định tín dụng
Các bước trong quy trình thẩm định tín dụng sẽ tương ứng với những nội dung thẩm định như đã trình bày ở phần trên Toàn bộ quy trình thẩm định tín dụng có thể thực hiện qua các bước sau đây:
1 Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
2 Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
3 Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được
4 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
5 Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay
Trong các bước trên bước 3 và 4 là hai bước quan trọng nhất và đòi hỏi sử dụng các kỹ thuật và công cụ thẩm định thích hợp Hai kỹ thuật được sử dụng phổ biến trong bước
Trang 24này là phân tích báo cáo tài chính và thẩm định dự án đầu tư Các bước trong quy trình thẩm định tín dụng được tiến hành theo hình vẽ như sau:
Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Thẩm định PASXKD hoặc DAĐT
Ước lượng và kiểm tra tín dụng
Thu thập thông tin bổ sung cần thiết
Kết Luận về khả năng thu hồi nợ
Hình 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng gồm có năm nội dung: (1) thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn, (2) thẩm định khả năng tài chính, (3) thẩm định khả năng trả nợ, (4) thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay, (5) ước lượng và đo lường rủi ro và được thực hiện theo bốn bước như trong quy trình thẩm định đã trình bày Ở mỗi bước khác nhau cán bộ thực hiện
công tác thẩm định sẽ tiến hành thẩm định những nội dung tương ứng như:
1 Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ đến ngân hàng để tư vấn Cán bộ phụ trách tư vấn vừa làm nhiệm vụ tư vấn vừa thẩm định tư cách của khách hàng thông qua phỏng vấn Nếu xét thấy khách hàng đủ điều kiện vay vốn sẽ tiến hành lập hồ sơ vay vốn Trong quá trình lập hồ sơ, cán bộ phụ trách cũng phải thường xuyên xem xét độ tin cậy
và tính hợp lệ của hồ sơ Sau đó, công việc thẩm định sẽ chuyển sang bước hai
2 Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
Cán bộ được phụ trách ở bước này sẽ tiến hành công tác thu thập thêm những thông tin
có liên quan đến khách hàng và những thông tin khác nhằm hỗ trợ cho bước ba Thông tin được thu thập từ những nguồn khác nhau nên mức độ tin cậy và độ chính xác là khác nhau nên cán bộ phụ trách cũng cần xem xét để đáp ứng được mục tiêu của thẩm định
3 Thẩm định khả năng thu hồi nợ
Quy trình thẩm định bước ba được xem là một bước rất quan trọng Vì ở bước này cán
bộ phụ trách sẽ thẩm định nhiều nội dung khác nhau:
- Thẩm định khả năng tài chính: thông qua các công cụ hỗ trợ để phân tích tình hình
tài chính của khách hàng Từ đó, cán bộ thẩm định sẽ đưa ra những nhận xét và đánh giá tình hình tài chính của khách hàng
Trang 25- Thẩm định khả năng trả nợ: cán bộ thẩm định tiến hành phân tích, đánh giá tính khả
thi của PASXKD hoặc DAĐT và đưa ra những rủi ro tồn tại trong PASXKD, DAĐT
- Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay: cán bộ thẩm định tiến hành xem xét về tình hình
thực tế của tài sản đảm bảo tiền vay, tính thanh khoản và tính hợp pháp của tài sản Thẩm định giá tài sản theo thị trường, theo khung giá Nhà nước Sau đó, đề xuất giá kiến nghị về tài sản của khách hàng Giá kiện nghị đòi hỏi phải đảm bảo khi khách hàng không trả nợ đúng hạn thì giá trị tài sản này phải đủ bù đắp để trả tiền gốc và lãi cho ngân hàng
4 Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
Cán bộ thực hiện thẩm định các nội dung ở bước ba sẽ làm cơ sở để ước lượng về những rủi ro do PASXKD, ADĐT hay tình hình tài chính mang lại nhằm có những biện pháp kiểm soát cho phù hợp, hạn chế rủi ro tín dụng
5 Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay
Sau khi thực hiện công tác thẩm định các nội dung trên, cán bộ thẩm định sẽ tổng hợp lại để đưa ra kiến nghị về khoản vay của khách hàng, có quyết định cho khách hàng vay vốn hay không
2.3 Mô hình chất lượng (6Cs):
Mô hình chất lượng 6Cs là một nghiên cứu về các nội dung trong thẩm định tín dụng
Mô hình này thường được các ngân hàng làm cơ sở để thiết lập quy trình thẩm định và
đề cập đến công cụ thẩm định Do đó, đế tiến hành nghiên cứu này cũng cần phải tham khảo
2.3.1 Tư cách người vay (Character):
Xem xét mục đích xin vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không; xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với khách hàng hiện hữu hoặc thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro đối với khách hàng mới
2.3.2 Năng lực của người vay (Capacity):
Theo qui định của Luật Dân sự, đối với cá nhân phải trên 18 tuổi mới đủ tư cách ký hợp đồng tín dụng; đối với doanh nghiệp, phải căn cứ vào giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập, quyết định bổ nhiệm người điều hành
2.3.3 Thu nhập của người vay (Cash):
Xác định nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính sau:
Trang 26Bảng 2.3: Nhóm chỉ tiêu đánh giá thu nhập của người vay
5 Hệ số khả năng trả lãi Lợi tức trước thuế và lãi
Chi phí trả lãi
6 Hoạt động (Activity ratios): Hệ số vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho
7 Hệ số vòng quay các khoản phải thu Doanh thu
Các khoản phải thu
8 Hệ số vòng quay tài sản Doanh thu thuần
Trang 27Các điều kiện (Condition):
Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện các khoản thanh toán phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương theo qui định từng thời kỳ
2.3.6 Kiểm soát (Control):
Tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay, yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng tiêu chuẩn của ngân hàng không
Quy trình thẩm định được thực hiện trong năm bước: (1) xem xét hồ sơ vay của khách hàng, (2) thu thập thông tin cần thiết bổ sung, (3) thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được, (4) ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng, (5) kết luận sau cùng
về khả năng thu hồi nợ vay
Trang 28Chương 3:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHI NHÁNH AN GIANG
Ở chương 2 chúng ta đã khái quát về những cơ sở lý thuyết để làm cơ sở cho nghiên cứu Chương 3 trình bày khái quát vài nét về Ngân Hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long (NHPTN ĐBSCL), cơ cấu tổ chức các phòng cũng như kế hoạch thực hiện trong 2009
Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi Nhánh An Giang đã được thành lập theo quyết định số 18/QĐ- HĐQT với đầy đủ chức năng hoạt động Hội đồng quản trị NHPTN ĐBSCL chi nhánh An Giang đã hoạt động với sự hỗ trợ của NHPTN ĐBSCL Hội sở Chính thức khai trương ngày 17/12/1999 với các nghiệp vụ như: huy động vốn cho vay ngắn - trung - dài hạn đầu tư phát triển kinh tế, đặc biệt là quyền kinh doanh về đầu tư xây dựng phát triển nhà ở nông thôn vùng ĐBSCL nói chung và tỉnh
An Giang nói riêng
- Tên gọi: CHI NHÁNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG TỈNH AN GIANG
- Tên giao dịch: Housing Bank of Mekong Delta An Giang Branch (MHB AG)
- Địa chỉ: 15, Tôn Đức Thắng, Phường Mỹ Bình, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang
Trang 293.2 Cơ cấu tổ chức của MHB- Chi Nhánh An Giang:
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Phòng
kinh doanh
Phòng
hỗ trợ kinh doanh
Phòng kiểm tra nội
bộ
Phòng hành chánh – nhân
sự
Phòng quản lý rủi ro
Phòng
kế toán – ngân quỹ
PGD CHÂU PHÚ TÂN CHÂU PGD
BAN GIÁM ĐỐC
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức NHPTN ĐBSCL – Chi Nhánh An Giang
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
1 Ban giám đốc
- Giám đốc: là người được Hội sở bổ nhiệm có nhiệm vụ tổ chức, điều hành mọi hoạt
động chi nhánh và chịu trách nhiệm với Nhà Nước về hoạt động của chi nhánh
- Phó giám đốc: là người thay mặt giám đốc giải quyết công việc của đơn vị khi giám
- Bộ phận kinh doanh được bố trí gồm: Trưởng, Phó phòng và một số cán bộ kinh
doanh theo nguyên tắc:
• Cán bộ kinh doanh khách hàng cá nhân: mỗi cán bộ quản lý tối đa không quá
250 khách hàng hoặc không quá 50 tỷ đồng
• Cán bộ kinh doanh khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ: mỗi cán bộ quản lý tối
đa không quá 20 khách hàng hoặc không quá 100 tỷ đồng
• Cán bộ kinh doanh khách hàng doanh nghiệp lớn và các tổ chức tài chính tín dụng: mỗi cán bộ quản lý tối đa không quá 05 khách hàng hoặc không quá 300
tỷ đồng
- Các chức năng của phòng kinh doanh:
• Quản lý và giám sát kế hoạch dành cho khách hàng
Trang 30• Duy trì và phát triển danh mục các khách hàng đem lại lợi nhuận và chất lượng tín dụng tốt
• Nâng cao chất lượng tín dụng tối thiểu đạt lợi nhuận đề ra
• Đảm bảo xử lý hồ sơ vay và quản lý nợ theo quy định của MHB
• Giám sát thường xuyên việc trả nợ của khách hàng và thu hồi các khoản nợ vay
có vấn đề đạt hiệu quả
• Có biện pháp xử lý kịp thời các món vay có vấn đề để giảm rủi ro
• Thực hiện các nghiệp vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ chứng từ xuất nhập khẩu, huy động vốn,
- Các nhiệm vụ cụ thể: Tiếp xúc phỏng vấn, hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng lập hồ sơ
vay vốn; thẩm định và báo cáo thẩm định; đàm phán và lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm Theo dõi thủ tục giải ngân; kiểm tra sử dụng vốn vay; theo dõi thu hồi nợ; cơ cấu, phân lo nợ và trích lập dự phòng rủi ro; lập thanh lý hợp đồng
- Các chức năng và nhiệm vụ của phòng hỗ trợ kinh doanh:
• Hỗ trợ soạn thảo các mẫu biểu liên quan đến hồ sơ vay vốn khi có yêu cầu, thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm
• Lưu giữ hồ sơ theo quy định
• Lập các loại báo cáo thống kê theo quy định, thông tin tín dụng
• Theo dõi và cung cấp thông tin cho Ban lãnh đạo các khoản vay tới hạn, lãi chưa thu, nợ quá hạn, nợ có vấn đề,
• Xử lý các khoản nợ xấu được lãnh đạo phân công: khởi kiện, bán đấu giá, đôn đốc thi hành án,
• Lập hồ sơ xử lý nợ, miểm, giảm lãi trình Hội đồng xử lý rủi ro, miểm giảm lãi của MHB quy định
4 Phòng quản lý rủi ro:
- Phân công bố trí cán bộ thuộc các tổ nghiệp vụ tại phòng như sau:
Tổ quản lý rủi ro (QLRR) đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp lớn và các tồ chức tài chính tín dụng
- Bộ phận QLRR được bố trí gồm: Trưởng, Phó phòng và một số cán bộ QLRR
-
Trang 31Các chức năng và nhiệm vụ cùa phòng QLRR:
• Thu thập các thông tin, tài liệu và báo cáo thẩm định của Bộ phận kinh doanh để
đề xuất cho vay hay không cho vay theo quy định của NHPTN ĐBSCL, mức đề xuầt cụ thể:
+ Các hồ sơ vay, bảo lãnh không có tài sản đảm bảo (TSĐB) của
Cá nhân> 50 triệu đồng; Tổ chức: >200 triệu đồng + Các hồ sơ vay, bảo lãnh có TSĐB của:
Cá nhân: > 200 triệu đồng; Tổ chức: >500 triệu đồng
• Các hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá từ trên 5 tỷ đồng
• Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu đầu tư đã phê duyệt
• Quản lý và đảm bảo tuân thủ chính sách tín dụng đã được duyệt trong từng thời
kỳ
• Phân tích là lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng cho toàn chi nhánh Đưa ra các thông tin cảnh báo rủi ro tín dụng Thực hiện và báo cáo kiểm soát tín dụng nội bộ theo NHPTN ĐBSCL
• Theo dõi, hỗ trợ bộ phận kinh doanh để đánh giá và đề xuất các danh mục tín dụng không hiệu quả,
• Tham gia giải quyết nợ quá hạn, nợ xấu
5 Phòng hành chính – nhân sự:
Quản lý toàn bộ hoạt động có liên quan đến cán bộ công nhân viên về hoạt động ngân hàng được đảm bảo an ninh và an toàn, sắp xếp bố trí công nhân viên vào công việc phù hợp, cung cấp đồ dùng trong hoạt động ngân hàng, trực tiếp giải quyết các vấn đề có liên quan đến mức lương và hưu trí
6 Phòng Kế toán – ngân quỹ:
Các chức năng và nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước và ngoài nước
- Thực hiện công tác hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi nhánh
- Hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tại chi nhánh, lập các thủ tục nhận và chi trả tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của các tổ chức kinh tế cá nhân, dịch vụ chi trả tiền kiều hối,
- Thực hiện kiểm tra chuyên đề kế toán ngân quỹ trong phạm vi chi nhánh
- Chấp hành đầy đủ kịp thời nghĩa vụ tài chính đối với ngân quỹ Nhà Nước và quy định về nghĩa vụ tài chính của hệ thống
- Tổ chức bảo quản hồ sơ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
- Tổng hợp lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán; gửi bí mật các tài liệu, số liệu theo quy định Nhà Nước và của ngân hàng
7 Phòng kiểm tra nội bộ:
Các chức năng và nhiệm vụ:
Trang 32- Thực hiện việc kiểm tra, kiểm toán nội bộ các hoạt động của chi nhánh
- Theo dõi phúc tra chi nhánh trong việc sửa chữa những sai phạm; thực hiện kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra về những kiến nghị của kiềm tra nội bộ tài chính chi nhánh
- Thực hiện báo cáo kết quả của công ty kiểm tra nội bộ
- Phối hợp với các đòan thanh tra, kiểm tra của nhà nước, Ngân Hàng Nhà Nước và của Hội sở Ngân Hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long trong việc kiểm tra tại chi nhánh
- Thực hiện nhiệm vụ khác do giám đốc giao
3.3 Kế hoạch thực hiện trong năm 2009:
- Trong năm 2009, NHPTN ĐBSCL Chi nhánh An Giang vẫn tiếp tục định hướng phát triển cho vay nhà ở với những mục đích cho vay xây dựng nhà mới, mua nhà ở, sửa chữa nhà ở
- Nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của tỉnh An Giang, tuy nhiên đối tượng này hiện đang gặp khó khăn về mặt tiêu dùng sản phẩm, dự báo sẽ còn kéo dài đến 2009 Do
đó, ngân hàng sẽ hạn chế cho vay đối với các khoản vay với mục đích nuôi trồng thủy sản
- Chi nhánh An Giang sẽ tập trung tăng trưởng mạnh cho vay với mục đích nhà ở tại các khu dân cư, cho vay đầu tư tài sản cố định, máy móc thiết bị Do đó, công tác thẩm định cho các khoản vay này cần được chú trọng nhiều hơn trong năm 2009
- Để giảm áp lực của cán bộ kinh doanh và thực hiện theo định hướng chung của MHB, Chi nhánh An Giang sẽ tập trung tăng trưởng cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Cty TNHH, doanh nghiệp tư nhân) hơn là cho vay kinh tế cá thể
- NHPTN ĐBSCL chi nhánh An Giang sẽ sử dụng vốn trung, dài hạn nhiều hơn để cho khách hàng vay vốn Do đó, công tác thẩm định cho các khoản vay trung dài hạn sẽ được tiến hành nhiều hơn
Tóm lại, NHPTN ĐBSCL là ngân hàng thương mại Nhà nước thành lập năm 1997 với
hơn 110 chi nhánh và Phòng giao dịch tại các vùng kinh tế trọng điểm khắp 32 tỉnh thành trong cả nước NHPTN ĐBSCL Chi nhánh An Giang là một trong những chi nhánh của NHPTN ĐBSCL, chính thức khai trương ngày 17/12/1999 Cơ cấu tổ chức
có năm phòng tác nghiệp và hai phòng giao dịch Châu Phú và Tân Châu Trong đó, phòng nghiệp vụ kinh doanh sẽ nhận nhiệm vụ thực hiện công tác thẩm định tín dụng
Kế hoạch năm 2009, ngân hàng sẽ tập trung cho vay với những mục đích nhà ở tại các khu dân cư, cho vay đầu tư tài sản cố định, máy móc thiết bị Bên cạnh đó, đối tượng là doanh nghiệp vừa và nhỏ với những phương án, dự án trung dài hạn sẽ được quan tâm nhiều hơn Vì vậy, công tác thẩm định trong 2009 sẽ tập trung vào những phương án, dự
án trung dài hạn nhiều hơn
Trang 33Chương 4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã nghiên cứu lý thuyết để làm cơ sở cho nghiên cứu Chương 3 đã nghiên cứu sơ bộ về NHPTN ĐBSCL chi nhánh An Giang cũng như cơ cấu tổ chức các phòng ban và kế hoạch thực hiện trong năm 2009
Từ kết quả nghiên cứu trên làm cơ sở để đưa mô hình nghiên cứu và phương pháp cụ thể để tiến hành nghiên cứu được trình bày ở chương 4
4.1 Mô hình nghiên cứu:
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu
Chức năng/ nội dung
- Thông tin đầu vào có đáng tin cậy và đầy đủ không?
- Công cụ phân tích có đảm bảo hiệu lực không?
- Có đạt được hiệu quả kiểm soát không?
Đo lường kết quả
- Có bao nhiêu hồ sơ đề
- Cung cấp thông tin để
quyết định cho vay
- Kiểm soát rủi ro
- Có đáp ứng được yêu cầu
và khối lượng công việc không?
HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
NHẬN ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
CÁC ĐỀ XUẤT
Trang 34Mô hình nghiên cứu trên được đề xuất dựa trên hai căn cứ:
- Căn cứ 1: dựa trên cơ sở lý thuyết đã trình bày đầy đủ các nội dung như: mục tiêu, chức năng, quy trình và nội dung thẩm định
- Căn cứ 2: dựa trên thực tế tại ngân hàng thông qua những quyết định cũng như những văn bản hướng dẫn tại ngân hàng cũng thể hiện rõ các nội dung như: quy trình, nội dung, tổ chức nhân sự và kết quả thẩm định
Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế về thẩm định tín dụng nên đưa ra mô hình nghiên cứu gồm có năm vấn đề cần quan tâm: (1) mục tiêu của thẩm định tín dụng, (2) Chức năng/nội dung, (3) qui trình/ thủ tục, (4) tổ chức/ nhân lực, (5) đo lường kết quả đạt được của thẩm định tín dụng
1 Mục tiêu của thẩm định tín dụng:
Theo cơ sở lý thuyết, mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho vay Nhưng ngân hàng đặt ra mục tiêu thẩm định của mình là gì? Nghiên cứu mục tiêu thẩm định nhắm mục đích hỗ trợ cho việc nhận định tình hình hoạt động thẩm định tín dụng Nghiên cứu mục tiêu này sẽ được thực thông qua các nguồn thông tin như: văn bản hướng dẫn, quy định về tín dụng tại ngân hàng và các sách, báo, website
2 Chức năng và nội dung của thẩm định tín dụng:
Chức năng là giúp đánh giá mức độ tin cậy của PASXKD, DAĐT, tiến hành phân tích
và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay, làm cơ sở cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng ra quyết định tín dụng
Nội dung thẩm định tín dụng gồm có: (1) thẩm định tư cách của khách hàng vay vốn, (2) thẩm định khả năng tài chính, (3) thẩm định khả năng trả nợ, (4) thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay, (5) ước lượng và đo lường rủi ro
Nghiên cứu chức năng và nội dung thẩm định tại ngân hàng nhằm trả lời cho những câu hỏi sau:
- Thông tin đầu vào có đáng tin cậy và đầy đủ không?
- Công cụ phân tích có đảm bảo hiệu lực của thẩm định không?
- Có đạt được hiệu quả kiểm soát không?
Nghiên cứu này sẽ hỗ trợ cho việc nhận định hoạt động hiện trạng tại ngân hàng Nghiên cứu thông qua các nguồn thông tin: văn bản hướng dẫn, thủ tục thẩm định tín dụng tại ngân hàng và sách, báo, website
3 Quy trình và thủ tục của thẩm định tín dụng:
Thẩm định tín dụng được tiến hành từ lúc khách hàng đến đề nghị vay vốn cho đến quyết định tín dụng, có cho vay hay không? Cần nghiên cứu quy trình thẩm định thực tế tại ngân hàng, so sánh giữa lý thuyết và thực tế nhằm xem xét có gì khác nhau không? Thủ tục của thẩm định tín dụng là bằng chứng để ghi nhận những kết quả đạt được trong công tác thẩm định Bao gồm những thủ tục gì? Ai là người tiến hành lập những thủ tục đó? Những thủ tục đó sẽ trình bày những nội dung gì?
Nghiên cứu quy trình và thủ tục thẩm định nhằm trả lời cho những câu hỏi:
Trang 35- Quy trình được tiến hành như thế nào ?
- Gọn nhẹ, đơn giản đối với khách hàng không?
- Phân công, phân nhiệm có hợp lý không?
Vấn đề này sẽ được nghiên cứu từ các nguồn thông tin: quy định chung về tín dụng do ngân hàng cung cấp, các văn bản hướng dẫn và thủ tục thẩm định
4 Tổ chức và nhân lực trong công tác thẩm định tín dụng:
Quy trình thẩm định tín dụng được thực hiện bởi các cán bộ tại nhân hàng Kết quả thẩm định có đạt được như mong đợi hay không, phần lớn là do yếu tố con người quyết định Do đó, chúng ta cần nghiên cứu về tổ chức và nhân lực thực hiện thẩm định bao gồm các vấn đề sau:
- Cách bố trí nhân sự tại phòng kinh doanh
- Nhiệm vụ của các tổ của phòng kinh doanh
- Có bao nhiêu cán bộ thực hiện thẩm định
- Trình độ của các cán bộ thực hiện thẩm định
- Có đáp ứng được yêu cầu và khối lượng công việc không?
Các thông tin trên sẽ được thu thập từ quy định tín dụng, các văn bản hướng dẫn, phỏng vấn trực tiếp (bản phỏng vấn được đính kèm ở phụ lục)
5 Đo lường kết quả đạt được của công tác thẩm định tín dụng:
Nhằm đánh giá lại công tác thẩm định tín dụng có đạt hiệu quả hay không thì chúng ta cần xem xét kết quả thẩm định
- Hồ sơ đề nghị vay vốn
- Hồ sơ được chấp nhận cho vay
- Hồ sơ bị từ chối
- Xem xét kết quả từ hoạt động tín dụng
Thông tin trên được thu thập từ chương trình quản lý khách hàng của phòng nghiệp vụ kinh doanh, báo cáo hoạt động tín dụng do phòng nghiệp vụ kinh doanh cung cấp và phỏng vấn trực tiếp
Thông qua năm vấn đề vừa trình bày được tiến hành nghiên cứu thực tế tại ngân hàng sẽ được đối chiếu, so sánh với lý thuyết và kỳ vọng mà ngân hàng đã đặt ra Qua đó, sẽ nhận định những điểm mạnh để ngân hàng tiếp tục phát huy và điểm yếu trong thẩm định nhằm tìm ra hướng giải quyết Bên cạnh đó, đưa ra những đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện quy trình thẩm định tại ngân hàng
4.2 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mô hình nghiên cứu đã đề ra thì cần phải tiến hành theo phương pháp nghiên cứu như sau, được thực hiện thông qua các bước: (1) thu thập dữ liệu, (2) báo
cáo sơ bộ, (3) phỏng vấn, (4) tổng hợp báo cáo
1 Thu thập dữ liệu:
Nghiên cứu này được thu thập từ hai loại dữ liệu: (1) dữ liệu thứ cấp, (2) dữ liệu sơ cấp Cách thu thập cũng như dữ liệu thu thập được tiến hành như sau: