1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân biệt kế toán thuê tài chính tài sản cố định hữu hình và kế toán thuê hoạt động tài sản cố định hữu hình đối với bên đi thuê

50 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do yêu cầu đi thuê của các doanh nghiệp không giống nhau, có doanh nghiệp muốn thuê trong thời gian dài và muốn mua lại tài sản thuê đó với giá rẻ hơn sau khi kết thúc thời gian thuê, có

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN BIỆT KẾ TOÁN THUÊ TÀI CHÍNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ KẾ TOÁN THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH ĐỐI VỚI BÊN ĐI THUÊ

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

An Giang, tháng 7 năm 2012

NGUYỄN THÚY KIỀU

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

Trang 2

PHÂN BIỆT KẾ TOÁN THUÊ TÀI CHÍNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ KẾ TOÁN THUÊ HOẠT ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH ĐỐI VỚI BÊN ĐI THUÊ

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Trang 3

Trang

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 THÔNG TIN DỮ LIỆU CẦN CÓ 2

1.6 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 2

1.7 CẤU TRÚC CỦA BÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2: PHÂN BIỆT THUÊ TÀI CHÍNH TSCĐ HH VÀ THUÊ HOẠT ĐỘNG TSCĐ HH ĐỐI VỚI BÊN ĐI THUÊ 4

2.1TỔNG QUAN 4

2.2 CƠ SỞ PHÂN BIỆT THUÊ TÀI CHÍNH TSCĐ HH VÀ THUÊ HOẠT ĐỘNG TSCĐ HH ĐỐI VỚI BÊN ĐI THUÊ 6

2.2.1 Hợp đồng thuê 6

2.2.2 Cách ghi nhận 8

2.2.3 Thời hạn thuê 9

2.2.4 Chi phí thuê 11

2.2.5 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê 12

2.2.6 Nguyên tắc trích khấu hao 14

2.2.7 Rủi ro và lợi ích 15

2.2.8 Quy định về thuế GTGT 16

2.2.9 Tài khoản sử dụng 17

2.2.10 Sơ đồ kế toán 20

2.2.11 Trường hợp bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính và bán và thuê lại tài sản thuê hoạt động 27

2.2.12 Trình bày báo cáo tài chính 29

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ 33

3.1 NHẬN XÉT 33

3.1.1 Ưu điểm 33

3.1.2 Nhược điểm 34

3.2 KIẾN NGHỊ 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC

Trang 4

DN Doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

TSCĐ HH Tài sản cố định hữu hình CTTC Cho thuê tài chính

GTGT Giá trị gia tăng

GTCL Giá trị còn lại

GTHL Giá trị hợp lý

Trang 5

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”……….18

Sơ đồ 2.3 Nhận TSCĐ thuê tài chính ( Trường hợp nợ gốc phải trả xác định theo

giá mua chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua tài sản để cho thuê)……… 20

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ kế toán khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ

(Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua chưa có số thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê)……….21

Sơ đồ 2.5 Kế toán nhận TSCĐ thuê tài chính (trường hợp nợ gốc phải trả về thuê

tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê)………22

Sơ đồ 2.6 Hạch toán khi nhận hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính định kỳ

(Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê)…… 23

Sơ đồ 2.7 Hạch toán toán các nghiệp vụ kế toán khác có liên quan đến TSCĐ thuê

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:

“Vốn” là vấn đề luôn được đặt lên hàng đầu của các doanh nghiệp Vốn để mua sắm tài sản, thiết bị sản xuất dùng cho sản xuất kinh doanh, trang trải chi phí cho doanh nghiệp, trả lương cho công nhân viên,… Nó càng quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay bởi họ vì chưa có nguồn vốn

đủ mạnh để trang trải chi phí nhất là mua sắm tài sản cố định cần có nguồn vốn lớn Ngày nay, khoa học kỹ thuật, công nghệ mới ngày càng phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi máy móc thiết bị thường xuyên, cải tiến kỹ thuật để không bị lạc hậu

Tuy nhiên, để có nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản là vấn đề hết sức khó khăn

do các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn ở trong tình trạng thiếu vốn “Một cuộc điều tra quy mô được Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ KHĐT) tiến hành là quy mô vốn của các doanh nghiệp còn nhỏ, gần 50% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 1 tỷ đồng; gần 75% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 2 tỷ đồng và 90% số doanh nghiệp có mức vốn dưới 5 tỷ đồng”1

Các doanh nghiệp thường đi vay tín chấp ở các ngân hàng, nhưng phần lớn chưa đủ điền kiện để vay do chưa có quy mô và tài sản đảm bảo, chưa chứng minh được việc kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận để ngân hàng tin tưởng nên vấn

đề đi vay cũng rất khó khăn

Với sự ra đời của các công ty cho thuê tài sản đã giúp các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm chi phí để mua trang thiết bị, giảm bớt nỗi lo lắng về thiếu vốn để đầu tư vào tài sản cố định, tiếp cận được với công nghệ hiện đại và an tâm

để tập trung sản xuất kinh doanh Đồng thời giúp các ngân hàng giảm bớt gánh nặng về

nợ quá hạn, nợ khó đòi khi các doanh nghiệp này đi vay để mua tài sản mà không đủ khả năng trả nợ

Theo Chuẩn mực Kế toán số 06 thì thuê tài sản được phân loại thành hai hình thức thuê là thuê tài chính và thuê hoạt động “Hiện nay, cả nước có 13 công ty cho thuê tài chính trong đó có 9 công ty thuộc hiệp hội với tổng số vốn điều lệ là 2.500 tỉ đồng và 4 công ty 100% vốn nước ngoài”2

Tuy nhiên, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ thế nào

là thuê tài chính và thuê hoạt động để có thể lựa chọn và áp dụng một cách hiệu quả, phù hợp với tình hình doanh nghiệp mình

Như vậy, tại sao lại có sự phân loại thuê tài chính và thuê hoạt động? Làm sao phân biệt được thuê tài chính và thuê hoạt động? Nó có ưu và nhược điểm gì khác nhau? Cách hạch toán kế toán hai loại hình thuê như thế nào? Để tìm hiểu vấn đề này tôi đã

chọn đề tài “Phân biệt kế toán thuê tài chính tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình và kế

toán thuê hoạt động TSCĐ hữu hình đối với bên đi thuê” để nghiên cứu

Trang 7

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

 Phân biệt sự giống, khác nhau của thuê tài chính và thuê hoạt động tài sản cố định hữu hình đối với bên đi thuê

 Tìm hiểu ưu điểm và nhược điểm của thuê tài chính và thuê hoạt động tài sản cố định hữu hình đối với bên đi thuê

 Trên cơ sở tìm hiểu, đưa ra kiến nghị cho sự lựa chọn của các doanh nghiệp có nhu cầu thuê tài sản cố định

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

Để dễ tìm hiểu hơn tôi sẽ giới hạn phạm vi lý thuyết là chỉ tìm hiểu về kế toán thuê tài chính TSCĐ hữu hình và kế toán thuê hoạt động TSCĐ hữu hình đối với bên đi thuê ban đầu và hình thức bán thuê lại tài sản trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 – Thuê tài sản Kết hợp một số tài liệu tham khảo khác như: sách, internet, giáo trình, các Quy định, Thông tư, Quyết định, Nghị định của Bộ Tài chính có liên quan

Đối tượng nghiên cứu là các khái niệm, nguyên tắc, điều kiện, quy định, báo cáo tài chính về hai loại hình thuê trên

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề tài chủ yếu sử dụng dữ liệu thứ cấp và thực hiện các phương pháp sau:

Phương pháp suy diễn: từ các khái niệm, nguyên tắc, điều kiện, quy định, phân

tích cụ thể hơn để thấy sự khác nhau của thuê tài chính và thuê hoạt động tài sản

cố định hữu hình đối với bên đi thuê

Phương pháp so sánh: đưa ra các điểm giống nhau và khác nhau về hai hình

thức đi thuê này

Phương pháp quy nạp: từ các lý thuyết đã nghiên cứu rút ra các ưu và nhược

điểm của hai loại hình thuê và phương hướng lựa chọn loại hình thuê phù hợp

1.5 THÔNG TIN DỮ LIỆU CẦN CÓ:

Các khái niệm, quy định, nguyên tắc, điều kiện về đi thuê tài chính và thuê hoạt động đối với bên đi thuê

Các Thông tư, Quyết định, Nghị Định, Bộ Luật dân sự 2005, Công văn khác có liên quan vấn đề nghiên cứu

Quy trình hạch toán kế toán, các quy định về thời hạn thuê, chi phí đi thuê, báo cáo tài chính về thuê tài chính và thuê hoạt động tài sản cố định hữu hình (TSCĐ HH)

1.6 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU:

Qua đề tài nghiên cứu này giúp các doanh nghiệp đang thiếu vốn có cái nhìn gần gũi và hiểu đơn giản hơn đối với hoạt động thuê tài sản Đồng thời cung cấp thông tin

để nhà quản lý doanh nghiệp phân biệt được thuê tài chính và thuê hoạt động, có sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với thực tế của doanh nghiệp, vừa tiết kiệm chi phí khi cần đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến kỹ thuật để mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa sử dụng nguồn vốn linh hoạt hơn

Đề tài cũng giúp cho bộ phận kế toán dễ dàng thực hiện và theo dõi các nghiệp

vụ khi doanh nghiệp đi thuê tài chính hay thuê hoạt động Bên cạnh đó, khi hiểu rõ và

Trang 8

áp dụng hai hình thức thuê này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được nguy cơ bị lạc hậu về phương tiện sản xuất, ngày càng tiếp cận dễ dàng hơn với khoa học kỹ thuật tiên tiến, theo kịp sự phát triển của thế giới để có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế trong thời

kỳ tự do hóa thương mại ngày nay

Đối với bản thân tôi, đề tài giúp tôi hiểu sâu hơn về thuê tài chính và thuê hoạt động trên cơ sở lý thuyết làm nền tản áp dụng thực tế dễ dàng hơn

1.7 CẤU TRÚC CỦA BÀI NGHIÊN CỨU:

Chương 1: Giới thiệu sơ lược về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa của bài nghiên cứu này, nêu phương pháp nghiên cứu và các thông tin cần có để đề tài nghiên cứu có đầy đủ nội dung liên quan

Chương 2: Phân biệt kế toán thuê tài chính TSCĐ hữu hình và kế toán thuê hoạt động TSCĐ hữu hình đối với bên đi thuê: các khái niệm về thuê tài chính và thuê hoạt động

và các khái niệm liên quan, điều kiện đi thuê, quy trình đi thuê, quyền và nghĩa vụ khi thuê, các nguyên tắc phản ánh các nghiệp vụ kế toán, báo cáo tài chính… Đồng thời phân tích, so sánh, nguồn cung cấp, ví dụ minh họa làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị: nêu lên ưu điểm và khuyết điểm của thuê tài chính và thuê hoạt động đối với bên đi thuê, so sánh kết quả với mục tiêu đã đề ra ban đầu, nêu ra kiến nghị đối với các doanh nghiệp đi thuê TSCĐ HH thuê tài chính hay thuê hoạt động

Trang 9

CHƯƠNG 2 PHÂN BIỆT KẾ TOÁN THUÊ TÀI CHÍNH TSCĐ HỮU HÌNH VÀ

KẾ TOÁN THUÊ HOẠT ĐỘNG TSCĐ HỮU HÌNH ĐỐI VỚI BÊN

ĐI THUÊ

2.1 TỔNG QUAN:

Hoạt động thuê tài sản đã xuất hiện rất lâu trên thế giới từ thế kỷ 18 tại Mỹ Từ năm 1995, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chính thức ban hành “Thể lệ tín dụng thuê mua” và hoạt động này bắt đầu phát triển cho đến ngày nay Do yêu cầu đi thuê của các doanh nghiệp không giống nhau, có doanh nghiệp muốn thuê trong thời gian dài và muốn mua lại tài sản thuê đó với giá rẻ hơn sau khi kết thúc thời gian thuê, có doanh nghiệp muốn thay đổi máy móc thường xuyên do yêu cầu kỹ thuật nên chỉ muốn thuê trong thời gian ngắn và không có ý định mua lại tài sản đó, hoặc dựa vào mức độ chuyển giao rủi ro và lợi ích như trong Chuẩn mực kế toán đã đề cập,…Chính vì những nhu cầu khác nhau cơ bản đó mà thuê tài sản được phân thành hai loại: thuê tài chính và thuê hoạt động Tuy hai loại hình thuê này có những điểm khác biệt nhất định, nhưng nó cũng có điểm tương đồng và đáp ứng được nhu cầu đi thuê của các doanh nghiệp Ta có thể hiểu tổng quan về hai loại hình thuê này như sau:

Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên thuê và bên cho thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết

bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận Thời gian thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tài sản Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký hợp

đồng.(GS.TS Lê Văn Tư.2005.Quản trị ngân hàng thương mại.Hà Nội:NXB Tài Chính

Thuê hoạt động được thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 731/2004/QĐ-NHNN ngày 15/06/2004 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Theo Quy chế này, thuê hoạt động là hình thức của thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn thuê tài sản Bên thuê không có quyền sở hữu tài sản cho thuê và phải trả tiền thuê theo hợp đồng cho thuê Hợp đồng thuê có thể hủy ngang Thời gian thuê thường là ngắn hạn, và chỉ chiếm một phần trong thời gian hữu dụng của tài sản Chi phí thuê cao hơn thuê tài chính Đây là hoạt động tín dụng ngắn hạn

Các khái niệm liên quan 3 :

Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

3

Chuẩn mực kế toán số 06 – Thuê tài sản

Trang 10

Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được

TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẳn sàng sử dụng

Khấu hao: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ

hữu hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó

Thuê tài sản: Là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê về việc bên cho

thuê chuyển quyền sử dụng tài sản cho bên thuê trong một khoảng thời gian nhất định

để được nhận tiền cho thuê một lần hoặc nhiều lần

Thuê tài chính: là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi

ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê

Thuê hoạt động: là thuê tài sản mà bên cho thuê không có sự chuyển giao phần

lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Bên thuê chỉ có quyền quản lý và sử dụng tài sản trong thời hạn thuê và trả lại tài sản khi kết thúc hợp đồng thuê tài sản

Hợp đồng thuê tài sản không hủy ngang: là hợp đồng thuê tài sản mà hai bên

không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng trừ các trường hợp bất thường xẩy ra như bên cho thuê không giao tài sản đúng hạn, bên cho thuê không trả tiền thuê theo qui định hợp đồng, phá sản giải thể hoặc được sự đồng ý của hai bên

Thời điểm khởi đầu thuê tài sản: là ngày xẩy ra trước của một trong hai (2)

ngày: Ngày quyền sử dụng tài sản được chuyển giao cho bên thuê và ngày tiền thuê bắt đầu được tính theo các điều khoản quy trong hợp đồng

Thời hạn thuê tài sản: là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản không hủy

ngang cộng (+) với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê tài sản đã ghi trong hợp đồng, phải trả thêm chi phí nếu quyền gia hạn này xác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản

Giá trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ

được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá

Giá trị còn lại của tài sản cho thuê: là giá trị ước tính ở thời điểm khởi đầu thuê

tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho thuê vào lúc kết thúc hợp đồng cho thuê

Thời gian sử dụng hữu ích: là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn lại của tài

sản thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê, không giới hạn theo thời hạn hợp đồng thuê

Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu đối với bên thuê: Là khoản thanh toán mà

bên thuê phải trả cho bên cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng (Không bao gồm các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên thuê hoặc một bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán

Tiền thuê có thể phát sinh thêm: Là một phần của khoản thanh toán tiền thuê,

nhưng không cố định và được xác định dựa trên một yếu tố nào đó ngoài yếu tố thời gian, ví dụ: phần trăm (%) trên doanh thu, số lượng sử dụng, chỉ số giá, lãi suất thị trường

Trang 11

Rủi ro: bao gồm khả năng thiệt hại từ việc không tận dụng hết năng lực sản xuất

hoặc lạc hậu về kỹ thuật và sự biến động bất lợi về tình hình kinh tế ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn

Lợi ích: là khoản lợi nhuận ước tính từ hoạt động của tài sản thuê trong khoảng

thời gian sử dụng kinh tế của tài sản và thu nhập ước tính từ sự gia tăng giá trị tài sản hoặc giá trị thanh lý có thể thu hồi được

Bán và thuê lại TSCĐ: là hình thức tín dụng thuê – mua mà bên có tài sản sẽ

bán lại tài sản đó và chỉ thuê lại trong một thời gian nhất định (Nguồn: http://www.baomoi.com/tin-dung-thue-mua/45/4042961.epi đọc ngày 04/6/2012 )

2.2 CƠ SỞ PHÂN BIỆT THUÊ TÀI CHÍNH TSCĐ HH VÀ THUÊ HOẠT ĐỘNG TSCĐ HH ĐỐI VỚI BÊN ĐI THUÊ:

2.2.1 Hợp đồng thuê:

Giống nhau:

Đều là hình thức thuê tài sản trong thời gian nhất định, hợp đồng xảy ra khi bên thuê có nhu cầu đầu tư mua sắm, sử dụng tài sản không thường xuyên hoặc thường xuyên nhưng đang thiếu vốn để mua tài sản đó hoặc cần mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới trang thiết bị…Các bên liên quan hợp đồng thuê đều phải am hiểu và thực hiện đúng quy định của Nhà nước về hoạt động thuê tài sản, cam kết tuân thủ đúng hợp đồng

Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê và bên cho thuê phải xác định rõ hợp đồng là thuê tài chính hay thuê hoạt động, và ràng buộc với nhau bởi hợp đồng Trong thời gian thuê bên thuê không được thay đổi hiện trạng tài sản nếu không có sự đồng ý của bên cho thuê

Tài sản thuê là các máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác (theo Nghị định Chính phủ số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 thánh 05 năm 2001 về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính)

Cả hai hình thức thuê đều phải ký hợp đồng thuê và phải lập thành văn bản phù hợp quy định pháp luật, biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn thanh toán tiền thuê

Một hợp đồng thuê tài sản thường bao gồm các nội dung sau:

- Tên, địa chỉ các bên có liên quan: bên cho thuê và bên thuê, người bảo lãnh (nếu có), người cung ứng (nếu có)

- Bảng liệt kê mô tả tài sản thuê, danh sách mô tả các bộ phận, các chi tiết kỹ thuật, tính năng của tài sản thuê, và các giấy tờ chứng từ có liên quan đến tài sản

- Mục đích thuê, hình thức thuê

- Thời gian thuê, thời gian hợp đồng có hiệu lực

- Cơ sở tính toán tiền thuê, giá thuê

- Hình thức giao nhận, trả tài sản khi hết hợp đồng

- Các khoản chi phí phải nộp

- Quy định lãi suất nợ quá hạn và giải quyết tranh chấp

- Điều kiện phải thực hiện, cam kết của các bên

Trang 12

- Các cam kết khác

- Ký tên, đóng dấu các bên do cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp xác nhận

Khác nhau:

Đối với thuê tài chính:

Ràng buộc bởi hợp đồng thuê tài sản không hủy ngang, bên đi thuê không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng trong thời gian thuê Trừ những trường hợp được hủy ngang quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06, những trường hợp hủy ngang khác do lỗi bên đi thuê phải chịu đền bù tổn thất cao hơn thuê hoạt động rất nhiều Quyền sử dụng tài sản thuộc về bên thuê trong suốt thời gian của hợp đồng

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 06 – Thuê tài sản thì một hợp đồng thuê được xác định là thuê tài chính khi:

Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không

có sự chuyển giao quyền sở hữu Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thoả mãn ít nhất một trong ba (3) trường hợp sau:

- Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;

- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;

- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường

Đối với thuê hoạt động:

Chỉ là hợp đồng thuê thông thường, hợp đồng có thể hủy ngang, không có nhiều ràng buộc như thuê tài chính

Một hợp đồng thuê được xác định là thuê hoạt động khi:

Quyền sở hữu tài sản cho thuê không được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng thuê hoạt động Hợp đồng cho thuê không quy định việc thỏa thuận mua tài sản cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê Thời hạn thuê chỉ chiếm một phần trong khoảng thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê Tổng giá trị tiền thuê chỉ chiếm một phần trong giá trị tài sản cho thuê

Như vậy, dựa vào những đặc điểm trên ta thấy rõ sự khác biệt đầu tiên của thuê tài chính và thuê hoạt động là hợp đồng thuê có quy định quyền mua lại tài sản hay không, được phép hủy ngang hay không, quyền sở hữu có chuyển giao hay không, trong hợp đồng cũng quy định thời gian thuê khác nhau, mức tiền thuê cũng khác nhau Hợp đồng thuê tài chính thường có nhiều ràng buộc hơn thuê hoạt động

Ví dụ 2.1: Doanh nghiệp Phương Đông đi thuê tài chính của công ty Đất Việt

một tài sản cố định có nguyên giá 500.000.000 đồng, thời gian sử dụng hữu ích của tài

Trang 13

sản này là 10 năm Trong hợp đồng thuê tài chính được ký kết có quy định hợp đồng không được phép hủy ngang, nếu hủy ngang mức đền bù là 80% giá trị của tài sản, thời gian Phương Đông thuê là 8 năm, lãi tiền thuê hàng năm bằng 10% nợ gốc còn lại, hết thời hạn thuê doanh nghiệp Phương Đông cam kết mua lại tài sản này với giá thấp hơn 10% giá trị hợp lý còn lại Đại diện ký kết hợp đồng là Giám đốc hai bên

Từ những đặc điểm như không được phép hủy ngang, nếu doanh nghiệp Phương Đông tự ý hủy ngang hợp đồng do lỗi của doanh nghiệp thì mức đền bù khá cao 80% giá trị tài sản, thời gian thuê 8 năm chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản

là 10 năm, lãi tiền thuê chỉ 10% nợ gốc còn lại, trong hợp đồng có cam kết mua lại tài sản của Phương Đông thì đây là những đặt trưng của hợp đồng thuê tài chính

Ví dụ 2.2: Doanh nghiệp Phương Đông đi thuê hoạt động của công ty Đất Việt

một phân xưởng sản xuất sử dụng trị giá 500.000.000 đồng, thời hạn sử dụng hữu ích phân xưởng là 8 năm Hợp đồng có thỏa thuận thời hạn thuê 2 năm, trả tiền thuê trước một năm là 66.000.000 đồng, hết hạn thuê doanh nghiệp Phương Đông sẽ trả lại tài sản thuê này cho Đất Việt

Trong trường hợp này, hợp đồng thuê hoạt động của doanh nghiệp Phương Đông ký kết với công ty Đất Việt không quy định hợp đồng không được phép hủy ngang, không có sự thỏa thuận mua lại phân xưởng, thời gian thuê chỉ có 2 năm thấp hơn rất nhiều so với thời gian sử dụng hữu ích của tài sản là 8 năm, chi phí thuê cũng khá cao do không có sự chuyển giao giao quyền sở hữu tài sản cho Phương Đông nên mọi lợi ích và rủi ro về phân xưởng vẫn thuộc về công ty Đất Việt Các đặc điểm này cho ta thấy đây chính là hợp đồng thuê hoạt động

2.2.2 Cách ghi nhận:

Giống nhau:

Khi doanh nghiệp đi thuê tài chính hay thuê hoạt động thì cũng phải theo dõi trong sổ sách kế toán, hàng kỳ cũng phải báo cáo tình hình thuê và theo dõi tài sản trong suốt thời hạn thuê, đảm bảo cung cấp thông tin cần thiết khi bên cho thuê yêu cầu và kiểm tra Đồng thời ghi nhận chi phí thuê vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp

Khác nhau:

Ghi nhận tài sản thuê tài chính đối với bên thuê:

Theo Thông tư 161/2007/TT-BTC ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có quy định: tại thời điểm nhận tài sản thuê, bên thuê ghi nhận giá trị tài sản thuê tài chính và nợ gốc phải trả về thuê tài chính với cùng một giá trị bằng với giá trị hợp lý của tài sản thuê Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê

Tài sản thuê tài chính được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán của bên đi thuê

và được xem như một loại tài sản của doanh nghiệp đi thuê

Ghi nhận thuê tài sản là thuê hoạt động đối với bên đi thuê:

Trang 14

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06:

Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê do bên cho thuê ghi nhận, bên thuê không phải hạch toán vào chi phí doanh nghiệp Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động (Không bao gồm chi phí dịch vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán (Trả tiền thuê từng kỳ hay trả trước, trả sau), trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn

Ví dụ 2.3: Doanh nghiệp Phương Đông thuê tài chính TSCĐ HH trị giá

400.000.000 đồng, thời gian sử dụng hữu ích của tài sản là 12 năm, thời hạn thuê là 10 năm, lãi suất thuê bằng 12% dư nợ còn lại, trả đều mỗi năm Chi phí vận chuyển lắp đặt là 20.000.000 đồng Như vậy doanh nghiệp Phương Đông sẽ ghi nhận tài sản này như sau:

TSCĐ HH thuê tài chính có nguyên giá: 400.000.000 + 20.000.000 = 420.000.000 đồng

Tiền thuê trả cố định hàng năm: 400.000.000/ 10 = 40.000.000 đồng

Lãi suất thuê: 12% x dư nợ còn lại

Khấu hao hàng tháng: 420.000.000/ (10 x 12) = 3.500.000 đồng (nếu không có thỏa thuận mua lại tài sản sau khi kết thúc hợp đồng)

Khấu hao hàng tháng: 420.000.000/ (12 x 12) = 2.916.666,67 đồng (nếu có thỏa thuận mua lại tài sản sau khi kết thúc hợp đồng)

Ví dụ 2.4: Doanh nghiệp Phương Đông thuê hoạt động TSCĐ HH trị giá

400.000.000 đồng, thời gian khấu hao tài sản là 8 năm, thời gian thuê là 1 năm, tiền thuê trả hàng tháng là 10.000.000 đồng, chi phí vận chuyển lắp đặt là 5.000.000 đồng doanh nghiệp chỉ ghi nhận:

Tiền thuê hàng tháng 10.000.000 đồng trong suốt 1 năm thuê: 10.000.000 x 12 = 120.000.000 đồng

Giá trị tài sản thuê ngoài : 400.000.000 đồng

Doanh nghiệp đi thuê không trích khấu hao đối với tài sản thuê hoạt động, chi phí vận chuyển lắp đặt do bên thuê chi trả, không tính vào chi phí của doanh nghiệp Phương Đông

2.2.3 Thời hạn thuê:

Giống nhau:

Là khoảng thời gian bên thuê sử dụng tài sản thuê và trả tiền thuê được hai bên thỏa thuận ghi trên hợp đồng, bắt đầu thời điểm khởi đầu thuê tài sản đến ngày kết thúc hợp đồng thuê, là khoảng thời gian của hợp đồng thuê tài sản không hủy ngang cộng (+) với khoảng thời gian bên thuê được gia hạn thuê tài sản đã ghi trong hợp đồng, phải trả thêm chi phí nếu quyền gia hạn này xác định được tương đối chắc chắn ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản

Theo Điều 482 Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2005 thì thời hạn thuê do các bên thỏa thuận Nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê Trong trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê hoặc thời

Trang 15

hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì hợp đồng thuê hết thời hạn khi bên thuê đã đạt được mục đích thuê

Khác nhau:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 khi thuê tài chính thì:

Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho

dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu

Thời hạn thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê (GS.TS Lê Văn Tư.Quản trị ngân hàng thương mại.2005.Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính)

Khi thuê hoạt động thì:

Thời hạn thuê chỉ chiếm một phần trong khoảng thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê (Theo Quyết định 731/2004/QĐ-NHNN Quyết định của thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành Quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các Công ty cho thuê tài chính ngày 15 tháng 6 năm 2004)

Như vậy khi doanh nghiệp muốn đi thuê tài sản phải xem xét nếu cần sử dụng tài sản đó trong thời gian dài phục vụ xuyên suốt quá trình sản xuất chính của doanh nghiệp thì nên thuê tài chính, ngược lại nếu doanh nghiệp chỉ cần thiết sử dụng tài sản

đó trong ngắn hạn do không có nhu cầu sử dụng thường xuyên, hoặc thay đổi cải tiến kỹ thuật thường xuyên và không có ý định mua lại tài sản thì nên thuê hoạt động để khỏi phải theo dõi tài sản trong thời gian dài như thuê tài chính

Ví dụ 2.5: Doanh nghiệp Hoa Xuân thuê một dây chuyền sản xuất trị giá

500.0000.000 đồng, thời gian khấu khấu hao của dây chuyền này là 10 năm Trong hợp đồng có quy định thời hạn thuê là 7 năm, hợp đồng thuê không được phép hủy ngang, nếu bên thuê đơn phương hủy ngang hợp đồng phải đền bù 70% giá trị ban đầu của tài sản thuê Đại diện giám đốc hai bên ký tên đóng dấu Xác định hợp đồng thuộc loại nào?

Ta thấy:

(1) Hợp đồng không được phép hủy ngang

(2) Mức đền bù khá cao nếu hủy ngang chiếm 70% giá trị tài sản

(3) Thời hạn thuê khá dài 7 năm > thời gian thuê tối thiểu của thuê tài chính là 60% x 10 = 6 năm

 Từ các yếu tố trên cho thấy đây là hợp đồng thuê tài chính

Ví dụ 2.6: Doanh nghiệp Hoa Xuân thuê xe tải 5 tấn để chở hàng ra bến cảng xuất

khẩu, thời gian hữu dụng của xe tải này là 15 năm, trị giá hợp lý xe này là 600.000.000 đồng, hai bên thỏa thuận thời gian thuê là 5 năm, tiền thuê trả hàng tháng 7.000.000 đồng, doanh nghiệp Hoa Xuân đã đặt cọc trước tiền thuê 1 năm, trong thời gian thuê không được phép hủy ngang nếu doanh nghiệp Hoa Xuân đơn phương chấm dứt trước thời hạn ghi trên hợp đồng thì đền bù 10% giá trị tài sản và không hoàn lại tiền đặt cọc Đây là hình thức thuê tài chính hay hoạt động?

Ta thấy:

Trang 16

(1) Mặc dù đây là hợp đồng không được phép hủy ngang nhưng nếu hủy ngang thì mức đền bù không cao chỉ bằng 10% giá trị tài sản và không được hoàn lại tiền đặt cọc

(2) Thời hạn thuê chỉ 5 năm < thời gian thuê tối thiểu thuê tài chính là 60% x 15 = 9 năm

(3) Mức tiền thuê cũng khá cao

 Từ những yếu tố này cho thấy đây không phải là thuê tài chính mà là thuê hoạt động

2.2.4 Chi phí thuê:

Giống nhau:

Là khoảng thanh toán tiền thuê mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê, có thể trả từng kỳ, trả trước hoặc trả sau theo thỏa thuận trong hợp đồng Đây là khoản doanh thu của bên cho thuê nhưng là khoản chi phí phải trả của bên thuê để được sử dụng tài sản của bên cho thuê trong một thời gian nhất định Mức chi phí thuê này được thỏa thuận trong lúc ký kết hợp đồng thuê

Khác nhau:

Đối với thuê tài chính thì:

Chi phí thuê thường thấp hơn thuê hoạt động do được ràng buộc bởi hợp đồng không được hủy ngang, nếu hủy ngang do lỗi bên thuê thì phải bồi thường hợp đồng ở mức khá cao

Khi thuê tài chính, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 quy định :

Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê

Chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính, như chi phí đàm phán ký hợp đồng được ghi nhận vào nguyên giá tài sản đi thuê Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra thành chi phí tài chính và khoản phải trả nợ gốc Chi phí tài chính phải được tính theo từng kỳ kế toán trong suốt thời hạn thuê theo tỷ lệ lãi suất định kỳ cố định trên số dư nợ còn lại cho mỗi kỳ kế toán Thuê tài chính sẽ phát sinh chi phí khấu hao tài sản và chi phí tài chính cho mỗi kỳ

kế toán sẽ được bên thuê ghi nhận

Đối với thuê hoạt động:

Trong chi phí thường bao hàm cả hao mòn tài sản và mức lợi nhuận của bên cho thuê Chi phí thuê thường cao hơn thuê tài chính vì bên cho thuê chịu nhiều rủi ro đối với sự lạc hậu và giảm giá trị thị trường của tài sản vì tài sản thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, khi hết hợp đồng thuê phải trả lại tài sản cho bên cho thuê (Ts Nguyễn Minh Kiều 2007 Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại TP.HCM: NXB Thống kê) Các chi phí trực tiếp ban đầu bên đi thuê không tính vào chi phí mà do bên cho thuê chi trả và tất cả các chi phí có liên quan tài sản thuê đó bên cho thuê đã tính vào chi phí thuê nên bên thuê chỉ hạch toán chi phí thuê thôi, không được trích khấu hao và khấu trừ các khoản thuế liên quan

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06:

Trang 17

Các khoản thanh toán tiền thuê hoạt động (Không bao gồm chi phí dịch vụ, bảo hiểm và bảo dưỡng) phải được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh theo phương pháp đường thẳng cho suốt thời hạn thuê tài sản, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán, trừ khi áp dụng phương pháp tính khác hợp lý hơn

Ví dụ 2.7:

Doanh nghiệp An Lạc thuê tài chính một nhà xưởng có tổng giá trị hợp lý ghi

trên hợp đồng là 1.500.000.000 đồng, thời gian khấu hao 15 năm, thời gian thuê 10 năm, lãi tiền thuê trả hàng năm bằng 10% nợ gốc còn lại, chi phí đàm phán ký kết hợp đồng 22.000.000 đồng Hợp đồng không hủy ngang, nếu hủy ngang An Lạc phải đền bù 80% trị giá tài sản

An Lạc sẽ ghi nhận chi phí thuê như thế nào?

An Lạc ghi nhận:

Giá trị tài sản thuê tài chính: 1.500.000.000 + 22.000.000 = 1.522.000.000 đồng

Nợ gốc trả hàng năm: 1.500.000.000 / 10 = 150.000.000 đồng

Chi phí tài chính: 10% x nợ gốc còn lại

Trích khấu haoTSCĐ thuê tài chính hàng tháng:

+ Nếu An Lạc mua lại tài sản thuê khi hết hạn thuê: 1.522.000.000 / (15 x 12) = 8.455.555,6 đồng

+ Nếu An Lạc trả lại tài sản thuê khi hết hạn thuê: 1.522.000.000/ (10 x 12) = 12.683.333,3 đồng

Ví dụ 2.8:

Doanh nghiệp Thuận Thiên thuê hoạt động nhà xưởng trên với thời hạn thuê là

5 năm, tổng tiền thuê hàng tháng là 50.000.000 đồng, Thuận Thiên trả trước 2 năm là 1.200.000.000 đồng Hợp đồng không được hủy ngang, nếu huỷ ngang Thuận Thiên phải đền bù 5% trên giá trị còn lại của tài sản thuê

Như vậy, Thuận Thiên chỉ ghi nhận tiền thuê hàng tháng là 50.000.000 đồng chứ không ghi nhận chi phí đàm phán ký kết hợp đồng và khấu hao tài sản thuê

Từ sự khác nhau này, khi doanh nghiệp đi thuê cần hiểu rõ khi thuê tài chính thì các chi phí liên quan tài sản thuê doanh nghiệp đi thuê sẽ phản ánh là chi phí hợp lý của doanh nghiệp và được khấu trừ một số khoản thuế liên quan Còn khi thuê hoạt động thì chỉ có chi phí thuê là chi phí hợp lý của doanh nghiệp, các chi phí khác là của bên cho thuê nên không được khấu trừ các khoản thuế tương ứng như thuê tài chính kể cả khấu hao

2.2.5 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê:

Giống nhau:

Theo Quyết định 731/2004/QĐ-NHNN Quyết định của Thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành Quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các Công ty cho thuê tài chính ngày 15 tháng 6 năm 2004, quy định quyền và nghĩa vụ bên thuê như sau:

Trang 18

Lựa chọn, thương lượng và thỏa thuận với bên cho thuê về đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, cách thức và thời hạn giao nhận, lắp đặt và bảo hành tài sản thuê Trực tiếp nhận tài sản cho thuê từ bên cho thuê hoặc bên đại diện do bên cho thuê ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại khi bên cho thuê vi phạm hợp đồng cho thuê

Sử dụng tài sản cho thuê đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng cho thuê; không được chuyển quyền sử dụng tài sản cho thuê cho cá nhân, tổ chức khác trong thời gian hợp đồng cho thuê có hiệu lực nếu không được Bên cho thuê đồng ý bằng văn bản;

Trả tiền thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê Không được tẩy xoá, làm hỏng ký hiệu sở hữu gắn trên tài sản cho thuê Không được dùng tài sản cho thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để đảm bảo cho bất kỳ một nghĩa vụ nào Không được dùng tài sản cho thuê để trả nợ các chủ nợ khác

Phải bảo quản tốt tài sản cho thuê, tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật

sử dụng; có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận mất, hỏng hóc, theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của tài sản Cung cấp đầy đủ các báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính và các vấn đề liên quan đến tài sản cho thuê khi bên cho thuê yêu cầu Phải đảm bảo tính trung thực và chính xác của các thông tin,

số liệu đã cung cấp; tạo điều kiện để Bên cho thuê kiểm tra tài sản cho thuê

Theo Điều 487.Mục 5/I.Chương XVIII.Phần 3.Bộ luật Dân sự nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì:

Bên thuê phải bảo quản tài sản thuê như tài sản của chính mình, phải bảo dưỡng

và sửa chữa nhỏ, nếu làm mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường Bên thuê không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê Bên thuê có thể tu sửa

và làm tăng giá trị tài sản thuê, nếu được bên cho thuê đồng ý và có quyền yêu cầu bên cho thuê thanh toán chi phí hợp lý

Đối với trường hợp bán và thuê lại chính tài sản đó thì ta chia ra hai hoạt động : giao dịch bán TSCĐ và giao dịch thuê TSCĐ đó Như vậy doang nghiệp đi thuê cũng phải tuân thủ các quy định, quy tắc, thỏa thuận trong cả hai hoạt động bán tài sản và hoạt động thuê tài sản Có nghĩa là khi bán tài sản doanh nghiệp cũng phải ghi nhận doanh thu, chi phí trong kỳ như hoạt động bán tài sản thông thường Đồng thời phải tuân thủ các quy định như trường hợp thuê tài sản và xác định thuê tài chính hay thuê hoạt động ngay từ đầu

Và tài sản bán và thuê lại phải thuộc sở hữu hợp pháp của bên thuê, không là tài sản đang được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác, không có tranh chấp liên

quan đến tài sản, đang hoạt động bình thường (Ts Nguyễn Minh Kiều.2007 Nghiệp vụ

ngân hàng hiện đại TP.HCM: NXB Thống kê)

Khác nhau:

Theo Quyết định 731/2004/QĐ-NHNN Quyết định của thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành Quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các Công ty cho thuê tài chính ngày 15 tháng 6 năm 2004:

Đối với thuê tài chính:

Quyết định việc mua tài sản với giá thấp hơn giá trị hợp lý còn lại của tài sản hoặc tiếp tục thuê lại sau khi kết thúc hợp đồng cho thuê tài chính (CTTC) với giá thuê

Trang 19

thấp hơn giá thuê thị trường Nếu trong hợp đồng thuê không có thỏa thuận mua lại tài sản thuê thì phải hoàn trả lại tài sản thuê cho bên cho thuê Có trách nhiệm bảo dưỡng, bảo trì tài sản thuê

Đối với thuê hoạt động:

Không có quyền mua lại tài sản thuê khi hết hợp đồng thuê Hoàn trả lại tài sản thuê cho bên cho thuê sau khi hết hạn hợp đồng.Trách nhiệm bảo dưỡng, bảo trì, mua bảo hiểm tài sản thuê là nghĩa vụ bên cho thuê

Ví dụ 2.9:

Doanh nghiệp Minh Tâm thuê tài chính một xe tải chở hàng 5 tấn trị giá

500.000.000 đồng, thời gian khấu hao 10 năm, thuê trong thời gian 8 năm, lãi tiền thuê 10% giá trị còn lại của tài sản thuê Sau khi kết thúc hợp đồng, giá trị thị trường của tài sản thuê là 200.000.000 đồng, giá thuê thị trường lúc này là 15.000.000 đồng/ năm Doanh nghiệp Minh Tâm sẽ được ưu tiên mua lại tài sản này với giá 100.000.000 đồng, nếu trong hợp đồng không thỏa thuận mua lại mà doanh nghiệp muốn thuê tiếp thì sẽ được thuê với giá thấp hơn 15.000.000 đồng/ năm

Ví dụ 2.10:

Nếu doanh nghiệp Minh Tâm thuê hoạt động xe tải trên trong thời gian thuê 3

năm thì sau khi kết thúc hợp đồng thuê doanh nghiệp Minh Tâm phải trả lại xe tải cho bên cho thuê Nếu muốn thuê lại thì làm hợp đồng mới

Đối với điểm khác nhau này, các doanh nghiệp muốn đi thuê phải xác định tài sản mà mình thuê có thật sự cần thiết về lâu dài đáp ứng được mục đích sản xuất chính của doanh nghiệp mà không cần phải thay đổi kỹ thuật thường xuyên thì nên thuê tài chính để được hưởng những ưu đãi sau khi kết thúc hợp đồng Nếu doanh nghiệp chỉ cần sử dụng trong thời gian nhất định, hoặc phải thay đổi cải tiến kỹ thuật thường xuyên

để đáp ứng công việc của doanh nghiệp thì nên thuê hoạt động sẽ đơn giản hơn nhiều về thủ tục cũng như về kế toán

2.2.6 Nguyên tắc trích khấu hao:

Giống nhau:

Đối với tài sản thuê cũng phải được trích khấu hao như những tài sản cố định khác, áp dụng các phương pháp trích khấu hao theo quy định phải nhất quán với chính sách khấu hao của bên được trích khấu hao áp dụng đối với những tài sản tương tự

Khác nhau:

Tuy nhiên khi thuê tài chính:

Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc

sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng (Thông tư 203/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ngày 20 tháng 10 năm 2009)

Trang 20

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 –Thuê tài sản: Chính sách khấu hao tài sản thuê phải nhất quán với chính sách khấu hao tài sản cùng loại thuộc sở hữu của doanh nghiệp đi thuê

Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ thuê hoạt động:

Không phải trích khấu hao đối với TSCĐ đi thuê mà do bên cho thuê trích khấu hao tài sản thuê hoạt động

Ví dụ 2.11:

Doanh nghiệp Thanh Phong thuê tài chính một chiếc tàu biển để đánh bắt cá trị

giá 2.000.000.000 đồng, thời gian khấu hao của tàu này là 20 năm, thời gian thuê 15 năm, lãi tiền thuê hàng năm 10% giá trị còn lại của tàu biển Chi phí ký kết hợp đồng là 30.000.000 đồng Doanh nghiệp Thanh Phong sẽ ghi nhận:

- Giá trị hợp lý của tàu biển: 2.000.000.000 + 30.000.000 = 2.030.000.000 đồng

- Tiền thuê (chi phí tài chính) phải trả hàng năm: 10% x giá trị còn lại của tàu biển

- Nếu doanh nghiệp mua lại tàu sau khi kết thúc hợp đồng thì khấu hao theo thời gian khấu hao của tàu hàng tháng là: 2.030.000.000 / (20 x 12) = 8.458.333,33 đồng

- Nếu doanh nghiệp không mua lại tàu khi kết thúc hợp đồng thì trích khấu hao hàng tháng theo thời hạn hợp đồng là: 2.030.000.000 / (15 x 12) = 11.277.777,78 đồng

Ví dụ 2.12: Doanh nghiệp Thanh Phong thuê hoạt động tàu biển trên với thời

gian 5 năm, tiền thuê hàng năm 200.000.000 đồng Thanh Phong đặt cọc trước tiền thuê

2 năm Như vậy doanh nghiệp sẽ ghi nhận:

- Tài sản thuê ngoài có giá trị: 2.000.000.000 đồng

- Chi phí tiền thuê hàng năm: 200.000.000 đồng

Ta thấy, khi thuê tài chính bên đi thuê hưởng một khoản lợi ích từ thuế vì chi phí khấu hao tài sản thuê được tính vào chi phí hợp lý trước làm giảm lợi nhuận trước thuế nên nó làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp Còn đối với thuê hoạt động chỉ ghi nhận tiền thuê là chi phí và không được trích khấu hao đối với tài sản thuê hoạt động nên bên đi thuê không được hưởng lợi ích từ khoản chi phí này

2.2.7 Rủi ro và lợi ích:

Giống nhau:

Khi thuê tài chính hay thuê hoạt động đều có những rủi ro như tổn thất tài sản do hỏng hóc, mất mát, trộm cắp, lạc hậu về khoa học kỹ thuật, biến động tình hình kinh tế ảnh hưởng khả năng thu hồi vốn…đối với tài sản thuê

Lợi ích chắc chắn mà tài sản mang lại cho người thuê trong thời gian thuê đáp ứng được yêu cầu của bên thuê, mang lại hiệu quả cũng như lợi nhuận gia tăng đạt được khi thuê tài sản

Khác nhau:

Theo Chuẩn mực Việt Nam số 06 – Thuê tài sản có quy định:

Đối với thuê tài chính: nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản

Trang 21

Đối với thuê hoạt động: nội dung của hợp đồng thuê tài sản không có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản

Ví dụ 2.13:

Công ty Thành Đạt thuê tài chính một dây chuyền sản xuất trị giá

1.500.000.000 đồng có thời gian khấu hao 8 năm, thời hạn thuê 6 năm

Khi đó, công ty Thành Đạt sử dụng tài sản thuê trong thời gian dài gần tương đương thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và tài sản thuê được xem như một loại tài sản của bên thuê nên phần lớn rủi ro và lợi ích mà tài sản mang lại sẽ ảnh hưởng trực tiếp và gắn liền với bên thuê vì bên thuê trực tiếp sử dụng nó, còn bên cho thuê chỉ thu tiền thuê hàng kỳ, và không trực tiếp sử dụng tài sản nên mức độ rủi ro hay lợi ích từ tài sản cho thuê ảnh hưởng không đáng kể với bên cho thuê

do bên cho thuê chịu, tuy nhiên bên thuê cũng nhận được lợi ích từ hoạt động thuê này

đó là đáp ứng yêu cầu mong muốn của bên thuê và rủi ro không đáng kể trong quá trình

Số thuế GTGT bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo định kỳ nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính hạch toán như sau:

Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ ghi vào Nợ TK 133 (1332) “Thuế GTGT được khấu trừ”;

Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ (Theo: Hệ thống tài khoản kế toán (tập I).Bộ Tài Chính.2009.Nhà xuất bản thống kê)

Trường hợp số thuế GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê phải hoàn lại thì số tiền lãi thuê tài chính phải trả bao gồm cả số lãi tính trên số thuế GTGT mà bên thuê chưa trả cho bên bên cho thuê (Thông tư 161/2007/TT-BTC

Trang 22

ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2007 hướng dẫn thực hiện mười sáu (16) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Khi thuê hoạt động: thì doanh nghiệp đi thuê chỉ được khấu trừ thuế GTGT tính trên số tiền thuê Các chi phí ban đầu có liên quan hoạt động thuê này do bên cho thuê ghi nhận

Ví dụ 2.15:

Doanh nghiệp Thanh Khang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, thuê tài chính một

phân xưởng sản xuất có giá trị hợp lý là 4.000.000.000 đồng (thuế GTGT khấu trừ 5%), thời hạn sử dụng của phân xưởng 15 năm, thời hạn thuê 12 năm, hết hạn thuê Thanh Khang sẽ trả lại nhà xưởng, chi phí đàm phán ký kết hợp đồng 22.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển lắp đặt 30.000.000 đồng ( thuế GTGT 10%)

đã thanh toán qua ngân hàng Nợ gốc trả hàng năm tính đều suốt thời gian thuê Tiền lãi hàng năm bằng 10% nợ gốc còn lại Như vậy Thanh Khang sẽ ghi nhận như thế nào?

Thanh Khang sẽ ghi nhận:

- Nguyên giá tài sản thuê: 4.000.000.000 + 20.000.000 + 30.000.000 = 4.050.000.000 đồng

- Chi phí khấu hao hàng năm: 4.050.000.000 / (12 x 12) = 28.125.000 đồng

- Nợ gốc trả hàng năm: 4.000.000.000 /12 = 333.333.333,3 đồng

- Lãi thuê: 10% x nợ gốc còn lại

- Tổng thuế GTGT được khấu trừ (TK133) đối với tài sản thuê này là: 2.000.000 + 3.000.000 + 5% x 4.000.000.000 = 205.000.000 đồng

Ví dụ 2.16:

Nếu doanh nghiệp Thanh Khang thuê hoạt động phân xưởng trên trong thời hạn 5 năm

Tiền thuê hàng năm là 300.000.000 đồng ( thuế GTGT khấu trừ 5%) Doanh nghiệp Thanh Khang sẽ ghi nhận:

- Giá trị tài sản thuê ngoài: 4.000.000.000 đồng

- Tiền thuê hàng năm: 300.000.000 đồng

- Tổng thuế GTGT được khấu trừ (TK133) khi thuê hoạt động này là:

Trang 23

Đối với tài sản thuê tài chính hay thuê hoạt động thì bên đi thuê cũng phải theo dõi tài sản thuê trong suốt thời gian thuê

Khác nhau:

TSCĐ thuê tài chính :

Sử dụng TK 212 – “TSCĐ thuê tài chính” để theo dõi hoạt động thuê tài chính của doanh nghiệp vì trong thời gian thuê tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên không được sử dụng TK 211 để theo dõi như tài sản của doanh nghiệp Kết cấu TK 212 là:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính”

Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:

Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính Đây là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính không bao gồm thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê (kể cả trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào sản xuất kinh doanh theo phương pháp khấu trừ, thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc theo phương pháp trực tiếp)

Tài khoản này được mở chi tiết để theo dõi từng TSCĐ đi thuê tài chính

Ví dụ 2.17: Doanh nghiệp Hà Nam thuê tài chính chiếc xe tải chở hàng 5 tấn

có nguyên giá 880.000.000 đồng (bao gồm 10% thuế GTGT), chi phí đàm phán ký hợp đồng là 10.500.000 đồng (bao gồm 5% thuế GTGT) thanh toán bằng tiền mặt Thời hạn

Tổng số phát sinh giảm

TK 212

Nguyên giá của tài sản cố định

thuê tài chính tăng

Nguyên giá của tài sản cố định thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành tài sản cố định của doanh nghiệp

Tổng số phát sinh tăng

Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ

thuê tài chính hiện có tại doanh

nghiệp

Trang 24

Ta có sơ đồ tài khoản:

Khi nhận tài sản Hà Nam sẽ phản ánh nguyên giá xe tải này là:

Khi kết thúc hợp đồng trả lại tài sản thuê chuyển hao mòn:

Có 212 810.000.000 TSCĐ thuê hoạt động:

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tài khoản 001

Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:

Khi thuê hoạt động, doanh nghiệp chỉ theo dõi trên tài khoản 001, chứ không hạch toán vào tài sản của doanh nghiệp

Ví dụ 2.18: Doanh nghiệp Hà Nam thuê hoạt động chiếc xe tải trên thì sẽ phản

ánh nguyên giá tài sản thuê ngoài trên tài khoản 001 là: Nợ TK 001: 800.000.000

Hàng kỳ hạch toán tiền thuê theo quy định

Nhận về TSCĐ đi thuê SDĐK: 0

Trang 25

315 212

342

Khi nhận TSCĐ thuê tài chính

Số nợ gốc phải trả kỳ này

Nguyên giá

Cuối niên độ kế toán, ghi số

nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo (căn cứ vào hợp đồng thuê tào sản)

Ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ thuê trừ (-) số

nợ gốc phải trả kỳ này

(chưa có thuế GTGT)

Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính trước khi nhận TSCĐ thuê như đàm phán,

ký kết hợp đồng

Khi nhận TSCĐ, ghi vào nguyên giá các chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ thuê phát sinh trước đó Chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê

phát sinh khi nhận TSCĐ thuê tài chính

244 Chi tiền ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản

Khi hết hợp đồng thuê hoạt động : Có TK 001: 800.000.000

Ta có sơ đồ tài khoản:

Ngày đăng: 28/02/2021, 19:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm