NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM CHUYỂN GIAO NỘI BỘ VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP Giá chuyển giao là giá khi một bộ phận của công ty cung cấp hàng hóa và dịch vụ c
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ MỸ HẠNH
NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM CHUYỂN GIAO NỘI BỘ VÀ LẬP
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 7 năm 2011
Trang 2
NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM CHUYỂN GIAO NỘI BỘ VÀ LẬP
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp SVTH : TRẦN THỊ MỸ HẠNH LỚP : DH9KT
MSSV : DKT083119 GVHD : TRÌNH QUỐC VIỆT
Long Xuyên, tháng 7 năm 2011
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế ngày càng phát triển hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường và
sự cạnh tranh gay gắt của các công ty cùng ngành Để có được thị trường tiêu thụ lớn các doanh nghiệp đã lần lượt mở rộng quy mô, chi nhánh ở nhiều nơi Chính vì thế làm sao để đạt lợi nhuận chung tối ưu không còn là việc của riêng một đơn vị nào mà là việc của cả một hệ thống xí nghiệp, đơn vị thành viên Trong mối quan hệ sản xuất dây chuyền phát sinh các hoạt động nội bộ như chuyển giao sản phẩm giữa các xí nghiệp, đơn vị thành viên với nhau Vậy định giá sản phẩm chuyển giao như thế nào để lợi ích riêng của từng đơn vị
và chung của tổng công ty cao nhất?, có phải lúc nào các bên chuyển giao cũng có lợi? và các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ này được ghi nhận và xử lý như thế nào tại các xí nghiệp, đơn vị thành viên và tổng công ty? Để làm rõ về vấn đề này tôi chọn đề tài “ Những vấn đề liên quan định giá sản phẩm chuyển giao nội bộ và lập báo cáo tài chính tổng hợp” để nghiên cứu
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài có nội dung chính gồm bốn phần: Phần thứ nhất, trình bày sơ lược về các mục tiêu, nguyên tắc định giá chuyển giao nội bộ và ưu, nhược điểm của các phương pháp định giá chuyển giao Rút ra kết luận và thiết lập phạm vi giá chuyển giao Phần thứ hai, trình bày về phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ và phương pháp điều chỉnh & lập Báo cáo tài chính tổng hợp Phần thứ ba, trình bày về vấn đề chuyển giá tại Việt Nam, sơ lược về mục đích, cơ sở, tác hại và các văn bản pháp lý về chống chuyển giá Phần thứ tư, nêu nhận xét về vấn đề chuyển giao nội bộ, mối quan hệ giữa chuyển giao và lập báo cáo tài chính tổng hợp, xem xét lại việc có nên chuyển giao nội bộ hay không, cuối cùng là nhận xét về hành vi chyển giá tại Việt Nam
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐVTT: Đơn vị trực thuộc
GTGT: Giá trị gia tăng
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
TK: Tài khoản
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
LNKT: Lợi nhuận kế toán
CCDV: Cung cấp dịch vụ
Trang 6NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM CHUYỂN GIAO NỘI
BỘ VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
Giá chuyển giao là giá khi một bộ phận của công ty cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho một bộ phận khác của công ty Mục tiêu quan trọng trong việc thiết lập giá chuyển giao là thúc đẩy các nhà quản lý làm việc để mang lại lợi ích lớn nhất cho cả công ty Vì vậy hệ thống định giá chuyển giao cần đáp ứng 3 mục tiêu sau:
Đánh giá công bằng các nhà quản lý: đánh giá năng lực và trách nhiệm của các nhà quản trị qua kết quả hoạt động của bộ phận và của toàn công ty
Thống nhất các mục tiêu của nhà quản lý và của cả công ty: điều này được thể hiện qua việc quyết định chuyển giao hay bán ra ngoài để đem lại lợi ích cho bộ phận mình quản lý và lợi nhuận chung toàn công ty đạt mức mong muốn
Duy trì quyền tự chủ của các bộ phận: bộ phận bán và mua sản phẩm chuyển giao điều có quyền quyết định nên bán hoặc mua sản phẩm nội bộ hoặc ngoài thị trường không nhất thiết phải bán hoặc mua nội bộ
Việc xác định giá bán sản phẩm nội bộ cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau: [2]
- Đảm bảo được lợi ích kinh tế của các đơn vị thành viên trong lợi ích chung của toàn doanh nghiệp
- Làm cơ sở xác đáng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng đơn vị thành viên
- Khai thác triệt để những thuận lợi, khắc phục khó khăn của các đơn vị thành viên cũng như toàn doanh nghiệp vì lợi ích chung
Có 3 phương pháp định giá chuyển giao nội bộ: định giá sản phẩm chuyển giao theo chi phí, theo giá thị trường và theo thỏa thuận
1/ Định giá sản phẩm chuyển giao theo chi phí
Cơ sở định giá sản phẩm chuyển giao theo phương pháp này là giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ, biến phí đơn vị Phương pháp định giá này có ưu điểm nổi bật là đơn giản
dễ thực hiện những phương pháp này cũng tồn tại nhiều nhược điểm Theo phương pháp này thì bộ phận chuyển giao sẽ không có lợi nhuận, không đánh giá được hiệu quả hoạt động của bộ phận chuyển giao qua các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận hay tỷ suất hoàn vốn đầu
tư, gây khó khăn trong công tác giám sát tình hình thực hiện định mức chi phí của các bộ phận và bộ phận nhận chuyển giao cuối cùng phải gánh chịu mọi sự lãng phí hay kém hiệu
(1) Ts Phạm Văn Dược 2006 Kế toán quản trị Hà Nội NXB thống kê
(2) Ts Phạm Văn Dược 2000 Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh Hà Nội NXB thống kê
Trang 7quả của các bộ phận khác Chính vì thế không khuyến khích các nhà quản trị bộ phận chuyển giao kiểm soát tốt chi phí và vô hình chung làm lợi nhuận toàn doanh nghiệp giảm
Ví dụ về định giá chuyển nhượng nội bộ PEPSI Co
PEPSI Co có 2 bộ phận kinh doanh: Nước giải khát và Đồ ăn nhanh
* Nước giải khát:
Công suất sản xuất nước uống có ga/ tháng 10.000 lít
Chi phí biến đổi/ lít 8.000 đồng
Chi phí cố định/ tháng 70.000.000 đồng
Giá bán nước uống có ga trên thị trường 20.000 đồng/ lít
* Đồ ăn nhanh:
Giá mua nước uống có ga nhãn hiệu thông thường 18.000 đồng/ lít
Mức tiêu dùng nước uống có ga hàng tháng 2.000 lít
Ta có:
Chi phí sản xuất 1 lít nước uống có ga = 8.000 + 70.000.000/10.000 = 15.000 đồng
Trước mắt ta thấy bộ phận nước giải khát chuyển giao nội bộ cho bộ phận đồ ăn nhanh theo chi phí sản xuất thì sẽ có lợi hơn vì giá mua nội bộ là 15.000 đồng/lít còn giá mua ngoài là 18.000 đồng /lít Nhưng khi tính đến khoản lãi bị mất đi do việc tiêu thụ nội bộ 2.000 lít nước uống có ga thì việc chuyển giao nội bộ cần được xem xét lại Khoản lãi bị mất đi do không bán ra thị trường bên ngoài là 10.000.000 đồng (2.000 x 5.000), còn lãi do bán nội
bộ là 6.000.000 đồng (2.000 x 3.000) Như vậy, nhà quản trị sẽ không chuyển giao nội bộ nữa vì khi chuyển giao nội bộ thì lợi nhuận toàn công ty giảm 4.000.000 đồng
2/ Định giá sản phẩm chuyển giao theo giá thị trường
Là phương pháp khả thi nhất, khắc phục được nhược điểm của phương pháp chi phí Tuy nhiên việc xác định giá bán nội bộ theo giá thị trường cũng cần phải đáp ứng tốt các yêu cầu như: phải có sự nhất trí giữa đơn vị mua và đơn vị bán, mọi sự bất đồng giữa đơn
vị mua và đơn vị bán phải được giải quyết triệt để bởi một hội đồng trung gian của doanh nghiệp Ngoài ra cũng cần xem xét đến các khó khăn và thuận lợi của các đơn vị chuyển giao như năng lực sản xuất, nhu cầu cạnh tranh với bên ngoài, chính sách sử dụng, đãi ngộ lao động của doanh nghiệp…
3/ Định giá sản phẩm chuyển giao theo thỏa thuận
Định giá chuyển giao theo phương pháp này rất linh hoạt và cũng giảm bớt mâu thuẫn nội bộ, giá chuyển giao thường thấp hơn giá thị trường vì các chi phí tiêu thụ được giảm bớt khi chuyển giao nội bộ, chiết khấu thương mại khi chuyển giao với số lượng lớn, và khi công ty tận dụng năng lực sản xuất nhàn rỗi…
Tuy nhiên trong thực tế mỗi phương pháp định giá chuyển giao nội bộ có ưu và nhược điểm riêng, do đó tùy trường hợp mà các nhà quản trị thỏa thuận để ra quyết định chuyển nhượng đem lại lợi ích chung lớn nhất
Trang 84/ Phạm vi giá chuyển giao
Giá chuyển giao phải kết hợp hài hòa lợi ích của các bên tham gia chuyển giao với lợi ích của toàn công ty Do đó ta phải xác định giá chuyển giao tối thiểu để làm cơ sở xác định giá chuyển giao, ta có công thức sau:
Chi phí cơ hội ở đây là phần lợi ích lớn nhất bị mất đi xét trên toàn công ty nếu sản phẩm được chuyển giao nội bộ hoặc có thể nói chi phí cơ hội đơn vị đối với toàn doanh nghiệp là
số dư đảm phí mất đi tính cho một sản phẩm chuyển giao do mất cơ hội bán ra ngoài vì chuyển giao nội bộ
Các nhà quản trị có thể linh hoạt ra quyết định trong phạm vi giá chuyển giao sau:
Phạm vi giá chuyển giao:
Từ những vấn đề trên cho ta thấy rằng không có một phương pháp nào là tối ưu để dựa vào đó ra quyết định, mà các nhà quản trị dựa vào tình hình thực tế tại bộ phận và toàn công ty để vận dụng linh hoạt các phương pháp phù hợp với mục tiêu của mình
Ví dụ:
a/ Nếu bộ phận Nước giải khát có đủ công suất dư thừa để đáp ứng mức cầu của bộ phận
Đồ ăn nhanh mà không cần phải giảm mức tiêu thụ thông thường cho các khách hàng khác
Do đó không có chi phí cơ hội cho trường hợp này nên giá chuyển giao tối thiểu của bộ phận nước giải khát là 8.000 đồng/lít
Khoảng giá chuyển giao có thể chấp nhận được là:
Giá mua từ các nhà cung cấp bên ngoài do bộ phận mua quyết định
Giá chuyển giao tối thiểu do bộ phận bán quyết định
Phạm vi giá chuyển giao nội bộ có
thể chấp nhận
Chi phí sản xuất và chuyển giao đơn vị sản phẩm
Chi phí cơ hội đơn
vị sản phẩm +
Giá chuyển giao tối thiểu =
Giá chuyển giao
tối thiểu = Biến phí đơn vị sản phẩm chuyển giao +
Tổng số dư đảm phí của khối lượng tiêu thụ ra ngoài bị mất đi Khối lượng chuyển nhượng nội bộ
Giá thị trường Giá chuyển giao tối thiểu ≤ Giá chuyển giao ≤
Trang 98.000 đồng ≤ Giá chuyển giao ≤ 18.000 đồng
b/ Nếu bộ phận Nước giải khát không dư thừa công suất và phải giảm mức tiêu thụ cho các khách hàng khác để đáp ứng mức cầu của bộ phận Đồ ăn nhanh (2.000 lít) thì chi phí cơ hội cho trường hợp này là số dư đảm phí mất đi 12.000 đồng/lít, giá chuyển giao tối thiểu của
bộ phận nước giải khát là 20.000 đồng/lít nhưng giá chuyển giao cao nhất mà bộ phận đồ
ăn nhanh chấp nhận là 18.000 đồng/lít
Không xảy ra việc chuyển giao nội bộ
c/ Nếu bộ phận Nước giải khát có dư thừa một ít công suất (1.000 lít) và phải để đáp ứng mức cầu của bộ phận Đồ ăn nhanh (2.000 lít), nếu chuyển giao nội bộ sẽ phải giảm mức tiêu thụ cho khách hàng khác là 1.000 lít Chi phí cơ hội trong trường hợp này là: (12.000 x 1.000)/2.000 = 6.000 đồng/lít nên giá chuyển giao tối thiểu của bộ phận nước giải khát là 14.000 đồng/lít
Khoảng giá chuyển giao có thể chấp nhận là:
14.000 đồng ≤ Giá chuyển giao ≤ 18.000 đồng
II/ Kế toán các nghiệp vụ chuyển giao nội bộ & lập Báo cáo tài chính tổng hợp:
Trong quá trình chuyển giao nội bộ sẽ phát sinh các khoản phải thu, phải trả nội bộ và doanh thu bán hàng nội bộ Theo quy định thì các khoản phải thu sẽ phản ánh vào tài khoản
136 “phải thu nội bộ”, các khoản phải trả thì phản ánh vào tài khoản 336 “phải trả nội bộ”
và 512 “ doanh thu bán hàng nội bộ” Phạm vi và nội dung phản ánh vào các tài khoản 136,
336, 512 thuộc quan hệ thanh toán nội bộ giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau Trong đó cấp trên là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không phải là cơ quan quản lý, các đơn vị cấp dưới là các doanh nghiệp thành viên trực thuộc hay phụ thuộc cấp trên và phải có tổ chức công tác kế toán riêng Thông thường thì các chi nhánh sẽ chuyển giao nội bộ theo chi phí nhưng khi họ chuyển giao theo giá thị trường thì sẽ phát sinh các khoản lãi (lỗ) nội bộ và kế toán phải điều chỉnh sao cho phù hợp với quy định khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp Sau đây tôi xin đề cập đến việc điều chỉnh các vấn đề phát sinh từ giao dịch nội bộ khi lập Bảng cân đối kế toán tổng hợp và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp Phương pháp và các bút toán điều chỉnh được ghi nhận như thế nào ta tìm hiểu cụ thể qua ví dụ sau:
Ví dụ: Tại một công ty X có hai đơn vị trực thuộc (ĐVTT) M và N có hạch toán kế toán
riêng và có xác định kết quả kinh doanh Trong kỳ ĐVTT M bán cho đơn vị N mặt hàng A
có giá vốn 100.000 ngàn đồng giá bán nội bộ chưa có thuế là 120.000 ngàn đồng, thuế suất thuế GTGT 10%
Bảng cân đối kế toán riêng của công ty X, ĐVTT M và N ngày 31/12/2010 như sau:
Trang 10Bảng cân đối kế toán riêng của công ty X: (ĐVT: 1.000 đồng)
Vốn kinh doanh ở ĐVTT: 1.000.000 gồm ĐVTT M là 400.000 và N là 600.000
Bảng cân đối kế toán riêng của ĐVTT M:
2 Hàng tồn kho 300.000 2 Lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Bảng cân đối kế toán riêng của ĐVTT N:
Kế toán ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ chuyển giao nội bộ
Giả sử các đơn vị không có các giao dịch nào khác, hàng hóa chuyển giao nội bộ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tổng công ty và các đơn vị thành viên trực thuộc nộp thuế theo phương pháp khấu trừ Khi chuyển giao theo giá thị trường thì tại đơn vị chuyển giao và đơn vị nhận chuyển giao ghi nhận như sau:
Tại ĐVTT M (đơn vị chuyển giao sản phẩm nội bộ):
ĐVTT M xuất kho sản phẩm đến ĐVTT N mà sử dụng ngay hóa đơn (GTGT) và căn cứ vào đó phản ánh doanh thu nội bộ
Nợ TK 136 132.000
Có TK 512 120.000
Có TK 3331 12.000
Trang 11Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ra:
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG CỦA ĐVTT M
Số cuối
kỳ
Trang 12BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐVTT M
…
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 20.000
Tại ĐVTT N (đơn vị nhận chuyển giao sản phẩm nội bộ):
Khi nhận được hóa đơn (GTGT) và sản phẩm do ĐVTT M gửi đến phản ánh giá vốn hàng nhập kho
Nợi TK 133 12.000
Có TK 336 132.000
Trường hợp ĐVTT N đã bán toàn bộ số hàng A ra bên ngoài: Khi bán sản phẩm
chuyển giao ĐVTT N lập hóa đơn (GTGT) hàng hóa bán ra và căn cứ vào đó phản ánh doanh thu
Trang 13Bảng CĐKT và BCKQKD của ĐVTT N khi đã bán toàn bộ số hàng A ra bên ngoài
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN RIÊNG CỦA ĐVTT N
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ĐVTT N
…
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 30.000
Trang 14 LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CỦA TOÀN CÔNG TY
Tại ĐVTT M khi bán hàng cho ĐVTT N thì khoản doanh thu, giá vốn, lãi (lỗ) tiêu thụ nội bộ vẫn đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo quy định trong chuẩn mực Nhưng khi tổng hợp toàn công ty ta phải loại trừ vì xét cho cùng thì hàng hóa vẫn nằm trong công ty, vẫn là của chung nên không đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu, giá vốn, lãi (lỗ) cho công
ty Khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp tổng công ty X phải thực hiện các bút toán điều chỉnh trên BCĐKT tổng hợp và BCKQHĐKD tổng hợp như sau:
Bảng CĐKT tổng hợp và BCKQHĐKD tổng hợp được lập trên cơ sở tổng hợp các BCĐKT
và BCKQHĐKD của đơn vị cấp trên và các ĐVTT, bằng cách cộng các khoản mục tương đương theo nguyên tắc sau: [3]
- Đối với các khoản mục không phải điều chỉnh được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của BCĐKT và BCKQHĐKD tổng hợp
- Đối với các khoản mục phải điều chỉnh theo nguyên tắc lập và trình bày BCĐKT và BCKQHĐKD thì phải thực hiện các điều chỉnh thích hợp sau đó mới cộng để tổng hợp các khoản mục và trình bày trên BCĐKT và BCKQHĐKD tổng hợp
* Các chỉ tiêu chủ yếu phải điều chỉnh liên quan đến việc tổng hợp trên BCĐKT gồm:
+ Điều chỉnh khoản cấp vốn của đơn vị cấp trên cho đơn vị cấp dưới theo nguyên tắc: loại trừ hoàn toàn trên BCĐKT và BCKQHĐKD giá trị ghi sổ của khoản cấp vốn của đơn vị cấp trên trong từng đơn vị cấp dưới và phần vốn của đơn vị cấp trên trong vốn chủ sở hữu của đơn vị cấp dưới
Bút toán điều chỉnh:
Giảm khoản mục - Vốn đầu tư của chủ sở hữu: Số vốn đã cấp cho ĐVTT
Giảm khoản mục - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Số vốn đã cấp cho ĐVTT
+ Điều chỉnh số dư các khoản phải thu phải trả nội bộ trong cùng một công ty theo nguyên tắc: loại trừ hoàn toàn số dư các khoản phải thu phải trả giữa các đơn vị nội bộ
Bút toán điều chỉnh:
Giảm khoản mục - Phải trả nội bộ: Các khoản phải trả nội bộ
Giảm khoản mục - Phải thu nội bộ: Các khoản phải thu nội bộ
+ Điều chỉnh các khoản lãi (lỗ) chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ theo nguyên tắc: loại trừ hoàn toàn các giao dịch trong nội bộ công ty và các khoản lãi (lỗ) chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ nằm trong giá trị còn lại của tài sản như hàng tồn kho, tài sản