1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thái độ của sinh viên khoa kinh tế quản trị kinh doanh trường đại học an giang đối với việc tổ chức hội chợ hàng việt nam chất lượng cao tại khuôn viên trường đại học an giang

44 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ XUÂN MẤY NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ĐỐI VỚI VIỆC TỔ CHỨC HỘI CHỢ HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO TẠI KHUÔN VIÊN TRƯỜNG..

Trang 1

LÊ XUÂN MẤY

NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA KINH

TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ĐỐI VỚI VIỆC TỔ CHỨC HỘI CHỢ HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO TẠI KHUÔN VIÊN TRƯỜNG

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ NĂM 3

NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ CỦA SINH VIÊN KHOA KINH

TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG ĐỐI VỚI VIỆC TỔ CHỨC HỘI CHỢ HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO TẠI KHUÔN VIÊN TRƯỜNG

ĐẠI HỌC AN GIANG

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Sinh viên thực hiện: LÊ XUÂN MẤY

Lớp: DH8NH

MSSV: DNH073316

Giảng viên hướng dẫn: TRỊNH HOÀNG ANH

Long Xuyên, tháng 5 năm 2010

Trang 3

Người hướng dẫn : Trịnh Hoàng Anh

(Họ tên, học hàm và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 1 : ……….…………

(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2 : ……….…………

(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ngày … tháng … năm 2010

Trang 4

động đến thái độ, nhận thức, tình cảm, nhu cầu và xu hướng hành vi của sinh viên khóa

8 khoa Kinh tế – QTKD trường Đại Học An Giang với việc tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường Đại Học An Giang

Nghiên cứu tiến hành theo hai bước:

- Nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp nghiên cứu định tính bằng quan sát, thảo luận với 5 sinh viên với dàn bài thảo luận được soạn trước xoay quanh vấn đề nghiên cứu Kết quả của bước này là nền tảng để hoàn thiện bảng câu hỏi phác thảo

- Nghiên cứu chính thức thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, bằng cách phỏng vấn trực tiếp khoảng 60 sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế – QTKD trường ĐHAG thông qua bảng câu hỏi hoàn chỉnh

Sử sụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Trong khóa 8 khoa Kinh tế – QTKD trường ĐHAG chọn ra ở mỗi ngành 12 bạn sinh viên để phỏng vấn Như vậy cỡ mẫu được chọn là 60

Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS

Qua quá trình nghiên cứu, kết quả cho thấy đa số sinh viên đều có hiểu biết đối với việc tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường Đại Học

An Giang, đa đố sinh viên đều yêu thích hội chợ, đều đi tham quan mua sắm ở hội chợ Mặc dù hội chợ mang lại cho sinh viên những thuận lợi và khó khăn riêng và thời gian tổ chức hội chợ trùng với lịch học của sinh viên, nhưng phần lớn sinh viên vẫn yêu thích và mong muốn hội hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao được tổ chức tại khuôn viên trường Đại Học An Giang Phần lớn sinh viên chọn khuôn viên viên trường Đại Học An Giang là địa điểm lý tưởng nhất để tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao vào những năm tiếp theo

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, CÁC HÌNH, BẢNG VÀ TỪ VIẾT TẮT

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Cơ sở hình thành 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3

2.1 Thái độ và các thành phần của thái độ 3

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ 4

2.2.1 Yếu tố văn hóa 5

2.2.2 Yếu tố xã hội 5

2.2.3 Yếu tố tâm lý 6

2.2.4 Yếu tố cá nhân 7

2.3 Mô hình nghiên cứu 8

2.4 Giới thiệu về hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao 9

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Thiết kế nghiên cứu 12

3.1.1 Tiến độ nghiên cứu 12

3.1.2 Phương pháp phân tích 12

3.1.3 Phương pháp xử lý thông tin 13

3.1.4 Quy trình nghiên cứu 13

3.2 Thang đo 14

3.3 Mẫu… 14

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

4.1 Thông tin mẫu 15

4.2 Kết quả thu thập và phân tích 16

4.2.1 Thành phần nhận biết của sinh viên đối với hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao 16 4.2.2 Thành phần tình cảm của sinh viên đối với việc hội chợ hàng Việt Nam chất

Trang 6

5.1 Kết luận 25

5.2 Kiến nghị 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

PHỤ LỤC

Trang 7

Biểu đồ 4.2 Ngành học 15

Biểu đồ 4.3 Bạn có đi hội chợ trong đợt vừa rồi 16

Biểu đồ 4.4 Thời gian tổ chức hội chợ HVNCLC có trùng với lịch học 17

Biểu đồ 4.5 Bạn đi hội chợ vào buổi 17

Biểu đồ 4.6 Theo bạn đây là lần thứ mấy 18

Biểu đồ 4.7 Mức độ ảnh hưởng đến việc học của sinh viên 19

Biểu đồ 4.8 Mức độ yêu thích của sinh viên đối với việc tổ chức 19

Biểu đồ 4.9 Hội chợ HVNCLC được tổ chức 20

Biểu đồ 4.10 Hội chợ HVNCLC được tổ chức 21

Biểu đồ 4.11 Mức độ hài lòng đối với việc hội chợ 21

Biểu đồ 4.12 Nơi phù hợp nhất để tổ chức 22

Biểu đồ 4.13 Hội chợ HVNCLC được tổ chức tại khuôn viên 23

Biểu đồ 4.14 Trong năm tới mong muốn hội chợ HVNCLC 24

Trang 8

Hình 2.1 Mô hình 3 thành phần của thái độ 4

Hình 2.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ 4 Hình 2.3 Thang nhu cầu cấp độ Theo Abraham Maslow 6

Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu 8

Hình 2.5 Logo hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn 9

Hình 2.6 Người tiêu dùng tham gia các hoạt động phần hội tại hội chợ 10

Hình 2.7 Tổ chức hội chợ HVNCLC tại khuôn viên khu mới trường Đại Học AnGiang 40 ha 10

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 13

DANH MỤC CÁC BẢNG -   -

Bảng 4.1 Tiến độ các bước nghiên cứu 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT -   -

Trong bài nghiên viết chuyên đề năm 3 có sử dụng một số cụm từ viết tắt sau:

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ

và dần bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, cùng với sự thay da đổi thịt của nền kinh tế nước nhà, hàng hóa Việt Nam đang từng bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường tiêu thụ nội địa và trên thế giới Chất lượng hàng hóa Việt ngày càng được nâng cao, chiếm được nhiều sự tín nhiệm của người tiêu dùng Chính vì thế, hàng năm ở Việt Nam có rất nhiều chương trình, hội nghị và hội chợ được tổ chức nhằm tôn vinh hàng hóa Việt Nam và tỉnh An Giang là một trong những địa điểm được chọn tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao (HVNCLC) Đã từ lâu hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao ở An Giang là địa chỉ mua sắm quen thuộc của người tiêu dùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, bên cạnh đó cũng là dịp tạo cơ hội việc làm cho các bạn sinh viên Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao cũng là một ngày hội lớn ở An Giang,

do đó việc chọn lựa địa điểm để tổ chức hội chợ là một vấn đề quan trọng hàng đầu, trong nhiều năm qua, có rất nhiều địa đểm trên địa bàn thành phố Long Xuyên (TPLX) được lựa chọn để tổ chức hội chợ, những địa điểm được lựa chọn là những nơi có diện tích rộng rãi, giao thông thuận tiện, là những địa điểm rất quen thuộc của TPLX nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người dân địa phương và người tiêu dùng ở tỉnh bạn dễ dàng tìm đến để mua sắm, các địa điểm quen thuộc thường được chọn để tổ chức như là: nhà văn hóa thanh niên, nhà thiếu nhi tỉnh An Giang, bến xe Long Xuyên Nhưng năm nay, hoàn toàn khác hẳn với những năm trước, đây là lần đầu tiên hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao được tổ chức ở khuôn viên trường Đại Học An Giang (ĐHAG) Do khuôn viên trường ĐHAG đáp ứng đầy đủ điều kiện để tổ chức hội chợ, là một địa điểm

lí tưởng để tổ chức hội chợ Đây cũng là dịp để giới thiệu trường ĐHAG với người dân

An Giang nói riêng và vời người tiêu dùng tỉnh bạn nói chung

Hội chợ diễn ra vào lúc trường ĐHAG đang giảng dạy và học tập Vậy giáo viên và sinh viên của trường có thái độ ra sao đối với vấn đề này? Để trả lời cho những câu hỏi trên, một trong những việc cần phải làm đó là nghiên cứu thái độ của các bạn sinh viên đang theo học tại trường Chính vì vậy mà tôi nghiên cứu đề tài: “Thái độ của sinh viên khoa Kinh tế – QTKD trường Đại Học An Giang đối với việc tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường ĐHAG”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm nhận dạng các yếu tố tác động đến thái

độ của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế – QTKD trường Đại Học An Giang với việc tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường Đại Học An Giang

- Đo lường về thái độ, nhận thức, tình cảm, nhu cầu và xu hướng hành vi của sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế – QTKD trường Đại Học An Giang đối với việc tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường Đại Học An Giang

1.3 Phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên khoa Kinh tế – QTKD trường Đại Học An Giang

Trang 10

- Về không gian: sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế – QTKD trường Đại Học An Giang

- Về nội dung: Đề tài chủ yếu nghiên cứu thái độ của sinh viên khóa 8 khoa Kinh

tế – QTKD trường Đại Học An Giang đối với việc tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường Đại Học An Giang

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện thông qua nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

- Nghiên cứu sơ bộ thông qua phương pháp nghiên cứu định tính bằng quan sát, thảo luận với 5 sinh viên với dàn bài thảo luận được soạn trước xoay quanh vấn đề nghiên cứu Kết quả của bước này là nền tảng để hoàn thiện bảng câu hỏi phác thảo

- Nghiên cứu chính thức thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng, bằng cách phỏng vấn trực tiếp khoảng 60 sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế – QTKD trường ĐHAG thông qua bảng câu hỏi hoàn chỉnh

- Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: sử sụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Trong khóa 8 khoa Kinh tế – QTKD trường ĐHAG chọn ra ở mỗi ngành 12 bạn sinh viên để phỏng vấn Như vậy cỡ mẫu được chọn là 60

- Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được tổng hợp, xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS

- Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê miêu tả

1.6 Ý nghĩa đề tài

Kết quả ngiên cứu là tài liệu tham khảo, là nguồn thông tin để ban giám hiệu nhà trường hiểu thêm phần nào về thái độ, tình cảm của sinh viên, từ đó có những giải pháp khắc phục hữu ích nhằm đáp ứng một cách tốt nhất những nhu cầu của sinh viên tạo điều kiện học tập tốt nhất cho sinh viên, đồng thời có thêm nguồn tham khảo để xem xét

có nên tổ chức hội chợ chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường Đại Học An Giang vào những năm tiếp theo

Trang 11

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT- MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 đã trình bày một cách tổng quát về đề tài nghiên cứu Cụ thể là cơ sở hình thành, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Tiếp theo, chương 2 sẽ tập trung trình bày về các khái niệm, cơ sở lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: định nghĩa thái độ, các thành phần của thái độ, các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ Từ cơ sở lý thuyết sẽ thiết lập nên mô hình cứu vế thái độ của sinh viên khoa Kinh tế – QTKD trường Đại Học An Giang đối với việc tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường ĐHAG Đồng thời sẽ giới thiệu sơ lược về hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao (HVNCLC)

2.1 Thái độ và thành phần của thái độ 1

Thái độ là một bẩm chất của con người được hình thành do tri thức để phản ứng một cách thức thiện cảm hay ác cảm với một vật, sự việc cụ thể là sự đánh giá tốt hay xấu của cá thể, cảm thấy gần gũi hay xa lánh Từ đó, con người có những phương hướng hành động khác nhau có thể có

Thái độ làm cho người ta thích hay không thích một đối tượng nào đó, cảm thấy gần gũi hay xa cách nó Thái độ cho phép xử sự tương đối ổn định đối với những vật giống nhau Con người không phải giải thích lại từ đầu một điều gì đó và mỗi lần phản ứng theo một cách Những thái độ khác nhau của cá thể cho phép tạo nên một cấu trúc liên kết logic, trong đó sự thay đổi một yếu tố có thể đòi hỏi phải xây dựng một loạt các yếu tố khác rất phức tạp (trích dẫn theo Philip Kotler, 1999 trang 140.)

Có nhiều mô hình về thái độ Tuy nhiên ba thành phần của thái độ được đông đảo nhà nghiên cứu chấp nhận là thành phần nhận biết, thành phần cảm xúc và thành phần

xu hướng hành vi

- Nhận biết (nhận thức): nói lên sự nhận biết, kiến thức của con người về một đối

tượng nào đó Nhận biết thể hiện ở dạng niềm tin

- Cảm xúc: thể hiện ở dạng đánh giá, thể hiện cảm nghĩ về một đối tượng ở dạng tốt hay xấu, thân thiện hay ác cảm

- Xu hướng hành vi: nói lên xu hướng của chủ thể thực hiện một hành động đối với đối tượng theo hướng đã nhận thức

1 Philip Kotler 2005.Marketing căn bản TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải

Trang 12

Cảm xúc Sự nhận biết

Xu hướng hành vi

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ 2

Quá trình hình thành thái độ của một cá nhân chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố

và phải trải qua một khoảng thời gian nhất định Quá trình hình thành thái độ của một cá nhân chịu ảnh hưởng bởi 4 yếu tố cơ bản: yếu tố văn hóa, yếu tố xã hội, yếu tố cá nhân, yếu tố tâm lý

Hình 2.2 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ

2 Nguyễn Hồng Thảo.2007.Khóa luận tốt nghiệp “ Nghiên cứu thái độ của học sinh phổ thông đối với trung tâm NIIT ANGIMEX” Luận văn tốt nghiệp Cử nhân kinh tế Khoa kinh tế -Quản trị kinh doanh Đại học An Giang

Yếu tố văn hóa

Hình 2.1 Mô hình 3 thành phần của thái độ

Trang 13

2.2.1 Yếu tố văn hóa:

Văn hóa là hệ thống những giá trị, niềm tin, truyền thống và chuẩn mực được hình thành và gắn liền với một xã hội, một chế độ, một tôn giáo hay một dân tộc nhất định,

được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.giáo

Văn hóa là nhân tố cơ bản quyết định ước muốn và hành vi con người Những điều cơ bản về giá trị, sự cảm thụ, ưa thích, tác phong và hành vi ứng xử mà ta quan sát được qua cách ứng xử đều chứa đựng bản sắc văn hóa riêng biệt

- Nhánh văn hóa: là một bộ phận cấu thành văn hóa chung, bao gồm: nguồn gốc dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tín ngưỡng, khu vực địa lý Nó có ảnh hưởng sâu sắc tới sự quan tâm, cách đánh giá, sở thích của cá nhân trong cùng một nhánh văn hóa Các sắc dân, các tôn giáo khác nhau, sẽ có những hệ giá trị, quan điểm thẩm mỹ, sở thích, phong cách sống khác nhau

- Trong một xã hội bao giờ cũng có sự phân tầng xã hội Sự phân tầng này căn cứ vào hệ thống đẳng cấp (tri thức, công nhân, nông dân, thương gia, quân đội…) và mỗi tầng lớp này là một bộ phận tương đối đồng nhất, bền vững được sắp xếp theo thứ tự và

có chung những giá trị, mối quan tâm và hành vi

2.2.2 Yếu tố xã hội:

Gia đình: hành vi của một người chịu ảnh hưởng bởi vai trò của cá nhân người đó

trong gia đình Chu kì đời sống gia đình cũng ảnh hưởng rất nhiều đến thái độ và cách

ứng xử của một người

Các nhóm ảnh hưởng: Các nhóm chuẩn mực là những nhóm có ảnh hưởng trực

tiếp hay gián tiếp đến thái độ, hành vi của con người Khi cá nhân càng đề cao nhóm chuẩn mực thì mức độ ảnh hưởng của tập thể trong nhóm đến sự hình thành ý niệm của

cá nhân về ưu điểm của hàng hóa và nhãn hiệu càng lớn

- Những nhóm chuẩn mực ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ, hành vi của thành viên trong nhóm là những nhóm mà cá nhân nằm trong đó và có sự tác động qua lại khá thường xuyên với các thành viên trong nhóm như: gia đình, bạn bè, láng giềng, đồng nghiệp…

- Những nhóm ảnh hưởng gián tiếp đến cá nhân là những nhóm mà cá nhân không tham gia nhưng chúng có tác động đến thái độ của cá nhân như: nhà khoa học, chính sách, ca sĩ, cầu thủ, doanh nhân nổi tiếng…

- Mỗi nhóm chuẩn mực sẽ đặt ra những niềm tin, “luật lệ” của nhóm Những quy tắc này sẽ tạo sức ép thúc đẩy thành viên tuân theo và không mang tính bắt buộc Tuy nhiên cá nhân có nhu cầu được hội nhập, được tập thể động viên, ủng hộ, nhìn nhận

sự hiện diện của cá nhân Khi cá nhân được nhóm chấp nhận, cá nhân dễ dàng tuân theo những nguyên tắc chung của nhóm chuẩn mực

Vai trò và địa vị xã hội: mỗi một cá nhân luôn thuộc về nhiều nhóm khác nhau

Vị trí của cá nhân con người trong mỗi tập thể được xác định bằng cả vai trò lẫn địa vị của họ Vai trò của cá nhân bao gồm các hoạt động mà những người xung quanh hi vọng

họ phải thực hiện Trong mỗi nhóm thì cá nhân có một vai trò riêng, vì thế cá nhân phải

có thái độ, hành vi phù hợp với vai trò và địa vị xã hội đó Mỗi một vai trò phản ánh sự tôn trọng mà xã hội dành cho họ

Trang 14

Nhu cầu tự khẳng định

- Vai trò và địa vị sẽ thay đổi theo các giai đoạn của cuộc đời vì thế thái độ của cá nhân cũng sẽ thay đổi theo từng giai đoạn cuộc đời đó

2.2.3 Yếu tố tâm lý:

Động cơ: là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động

để thỏa mãn nó Hay nói cách khác động cơ là sức mạnh gây ra hành vi làm thỏa mãn nhu cầu Một trong những lý thuyết tâm lý học đó là lý thuyết về động cơ của Abraham Maslow Lý thuyết này cố gắng giải thích tại sao trong những thời gian khác nhau con người lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Theo Abraham Maslow, có nhiều nhu cầu cùng tồn tại trong cùng một cá thể Chúng cạnh tranh với nhau trong việc được thỏa mãn và tạo ra những xung đột làm phức tạp thêm cho quá trình ra quyết định mua

A Maslow cho rằng trước tiên con người cố gắng thỏa mãn nhu cầu cấp thiết nhất Nhu cầu đã được thỏa mãn sẽ không còn là động lực thúc đẩy trong tương lai nữa, khi ấy nhu

cầu kế tiếp trở nên cấp thiết và trở thành động lực của hành động

Thang nhu cầu cấp bậc theo Abraham Maslow:

- Nhu cầu sinh lý: đói khát, chổ ở, hướng về giới tính, những đòi hỏi thân thể khác

- Nhu cầu an toàn: an ninh và bảo vệ thoát khỏi thiệt hại về vật chất và xúc cảm

- Nhu cầu xã hội, tình cảm: ý thức về tinh thần trực thuộc nhóm, nhu cầu hội nhập nhóm để không bị lạc loài

- Nhu cầu được tôn trọng: những nhân tố tôn trọng bên trong như tự trọng, tự quản, thực hiện và những nhân tố tôn trọng bên ngoài như: địa vị, thừa nhận, chú ý

- Nhu cầu tự thể hiện: sự phát triển, phát huy tiềm năng của mình và tự hoàn thành

Hình 2.3 Thang nhu cầu cấp độ Theo Abraham Maslow

Nhu cầu được tôn trọng Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh lý

Trang 15

có ý nghĩa về thế giới chung quanh Nhận thức của mỗi người không chỉ phụ thuộc vào những kích tố của mội trường vật chất mà còn phụ thuộc vào tâm trạng và định kiến chủ quan của mỗi cá nhân Cùng một thực tế các kích thích nhưng nhận thức của các cá nhân có thể khác nhau rất nhiều

Sự tiếp thu: Con người tùy thuộc vào mức độ hiểu biết về một sự vật hiện tượng

cộng với cảm nhận khi trải qua thực tế – đồng tình hay không đồng tình – mà họ sẽ có những hành vi rất khác biệt trong việc đánh giá sự vật hiện tượng đó Quá trình tiếp nhận thông tin, trải nghiệm và ghi nhận, đánh giá từ nhiều sự vật hiện tượng làm cho mỗi người có những kiến thức và kinh nghiệm về sự vật hiện tượng, đó là sự tiếp thu

Niềm tin: Niềm tin thể hiện ý nghĩa cụ thể mà người ta có được về một sự vật nào

đó Niềm tin có thể xuất phát từ những kiến thức, những hành động đã trải qua Một người tiêu dùng không có niềm tin vào những đặc tính của sự việc, vào hình ảnh của thương hiệu thì họ sẽ dễ dàng có thái độ không tốt đối với sự việc đó trong quyết định của họ

2.2.4 Yếu tố cá nhân:

Tuổi tác: độ tuổi của mỗi người ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, nhu cầu, thị hiếu

của họ đố với một sự vật hiện tượng

Nghề nghiệp: mỗi người có nghề nghiệp khác nhau sẽ có cách ứng xử khác nhau

đối với mỗi sự vật hiện tượng

Cá tính: mỗi cá nhân đều có một nhân cách khác biệt ảnh hưởng đến hành vi và

Hoàn cảnh kinh tế: ảnh hưởng rất lớn đến thái độ và hành vi mua sắm của một

người

Trang 16

2.3 Mô hình nghiên cứu

Ảnh hưởng tới việc học

 Đi lại bất tiện

Yếu tố tâm lý

 Tiếp tục ủng hộ

 Tác động tới người khác

Trang 17

2.4 Giới thiệu về hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao.3

Hình 2.5 Logo hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn

Hội chợ HVNCLC do báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức, hàng năm hội chợ HVNCLC được tổ chức ở nhiều nơi như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, TP Long Xuyên, tp Rạch Giá….ở những địa phương này hội chợ được tổ chức mỗi năm một lần, mỗi lần kéo dài khoảng 6 ngày, thời gian mở của từ 8 giờ sáng và đóng cửa lúc 22 giờ, giá vé vào cổng là 5000 đồng Những năm trước hội chợ chỉ thu tiền vé vào cổng từ lúc 15 giờ trở đi, nhưng năm nay thu tiền vé vào cổng từ 8 giờ sáng

Quy mô hội chợ tương đối lớn, hội chợ có sự tham gia của gần 300 doanh nghiệp đạt danh hiệu HVNCLC và có trên 500 gian hàng tham gia trưng bày và bán sản phẩm

của thương hiệu mình ở hội chợ như: Các sản phẩm trưng bày ở hội chợ như: sữa và các sản phẩm từ sữa, bánh kẹo, thực phẩm đóng hộp, thực phẩm tươi, đông lạnh, thực phẩm

khô, đồ ăn liền, nước chấm, gia vị, đồ uống không cồn, chất tẩy rửa, mỹ phẩm, trang sức, hóa chất, vải, dệt, thêu, may mặc, phân bón, điện gia dụng, tập, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông………

Hội chợ có nhiều chương trình khuyến mãi và tổ chức nhiều hoạt động vui chơi giải trí từ các doanh nghiệp và từ ban tổ chức nhằm phục vụ khách hàng đến tham quan mua sắm Đặc biệt khi mua vé vào cổng, người tiêu dùng được điền đầy đủ thông tin vào vé, bỏ vào thùng để rút thăm may mắn hàng đêm với những giải thưởng rất giá trị

Vì thế hàng năm hội chợ ở các địa phương thu hút được một số lượng lớn khách đến tham quan và mua sắm, điển hình hội chợ HVNCLC ở An Giang năm 2010 đã có một điểm mới lạ khi hội chợ ở An Giang được tổ chức tại một địa điểm mới đó là khuôn viên trường ĐHAG, mặc dù vậy vẫn thu hút hơn 300 ngàn lượt khách đến tham quan mua sắm, tổng doanh thu bán hàng tại chỗ đạt trên 32 tỷ đồng Đây là một dấu hiệu phản hồi tốt từ người tiêu dùng đối với hội chợ HVNCLC nói chung và hàng Việt nói riêng

3 http://www.hvnclc.com.vn/webhvnclc/tintuc/news

Trang 18

Hình 2.6 Người tiêu dùng tham gia các hoạt động phần hội tại hội chợ HVNCLC ở An Giang

Các chương trình phục vụ Người Tiêu Dùng:

“Vườn xuân thiếu nhi”: được thực hiện bởi Sân Khấu Múa rối Nụ cười

TP.HCM, dành cho các em thiếu nhi khi đến tham quan tại hội chợ Các em thiếu nhi tham gia chương trình trò chơi trên Sân khấu đều nhận được những phần quà từ các nhãn hàng Oishi (Liwayway), tập Vĩnh Tiến, Nhựa Bình Minh…

“Diễu hành rối”: được diễn ra hằng ngày trên các lối đi chính và khu vực cổng

hội chợ Khách tham quan và người tiêu dùng có dịp xem những diễn viên rối nghịch ngợm và dễ thương biểu diễn …

“Xiếc tạp kỹ - Ảo thuật”: với nhiều màn biểu diễn hấp dẫn và lôi cuốn, đặc sắc do

Liên Đoàn Xiếc Việt Nam thực hiện hằng ngày tại Sân khấu chính

“Nhân tượng nghệ thuật”: Một loại hình biểu diễn nghệ thuật mới xuất hiện gần

đây tại Việt Nam với các buổi diễn hàng đêm đã thu hút sự quan tâm hàng ngàn khách tham quan đặc biệt là giới trẻ

“Chương trình ca nhạc hằng đêm” với các ca sĩ ngôi sao đang được yêu thích

hiện nay Với tổng trị giá giải thưởng là 20 triệu đồng

Và “Hội thi Karaoke – Hát cùng Arirang” với sự tham gia thi tài của gần 400 thí

sinh Tại hội chợ hàng năm có trên 500 gian hàng của hơn 300 doanh nghiệp đạt danh hiệu HVNCLC tham gia trưng bày và bán sản phẩm ở hội chợ

Các hoạt động của Doanh nghiệp:

Trong bối cảnh nền kinh tế đang có nhiều biến động như hiện nay thì Hội chợ lần này chính là thời điểm được nhiều doanh nghiệp chọn để tung ra sản phẩm mới và các hoạt động thăm dò người tiêu dùng nhằm điều chỉnh chiến lược giá và chất lượng sản phẩm Những sản phẩm này không chỉ nhằm tăng thị phần, doanh thu mà còn thể hiện tính chuyên nghiệp của những doanh nghiệp HVNCLC: luôn hướng đến lợi ích nhằm nâng cao sức khỏe người tiêu dùng Ngoài ra còn có hàng loạt các chương trình khuyến mãi của các doanh nghiệp, Tường An (quay số trúng thưởng – tổng trị giá 40 triệu đồng), Ngân Hàng Đông Á (tặng thẻ ATM)…, hoạt động khám và đo độ loãng xương tại khu vực gian hàng Dược Hậu Giang

100% doanh nghiệp tham gia hội chợ đều dành cho người tiêu dùng những ưu đãi đặc biệt như mua hàng có quà tặng, rút thăm trúng thưởng…Các DN tiếp tục mở thêm

Trang 19

83 điểm phân phối, đại lý mới, cùng với 210 bản ghi nhớ và 60 hợp đồng được k ý kết trong 6 ngày diễn ra hội chợ

Các thống kê về mục đích tham gia Hội chợ của doanh nghiệp cho thấy chiếm tỉ lệ rất lớn là các hoạt động “tăng độ nhận biết thương hiệu/sản phẩm” (63%), “trưng bày/giới thiệu sản phẩm” (68%) và những hoạt động như “bán hàng kèm rút thăm trúng thưởng” (55%), “bán hàng giảm giá” (58%) và “dùng thử sản phẩm”(32%)

Mục đích của hội chợ HVNCLC: xác định các mặt hàng có chất lượng cao dưới góc

nhìn của người tiêu thụ trực tiếp (điều tra những người đã tiêu dùng trong thực tế, không phải qua tiếp nhận quảng cáo) Từ đó xác định doanh nghiệp được người tiêu dùng bình chọn giới thiệu hàng Việt với người tiêu dùng Việt Nam

Hình 2.7 Tổ chức hội chợ HVNCLC tại khuôn viên khu mới trường Đại Học An

Giang 40ha Nguồn: http://enews.agu.edu.vn

Trang 20

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết về đề tài nghiên cứu và mô hình nghiên cứu Chương 3 sẽ trình bày về cách thức tiến hành nghiên cứu, gồm hai bước chính đó

là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Ngoài ta chương này còn trình về phương pháp chọn mẫu, phương pháp xử lý số liệu và các loại thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi Chương này gồm 3 phần chính: thiết kế nghiên cứu, thang đo và mẫu

3.1 Thiết kế nghiên cứu

3.1.1 Tiến độ các bước nghiên cứu

Tiến trình thực hiện nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước:

Bước 1: Thực hiện nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) Nghiên cứu định tính

được thực hiện thông qua kĩ thuật quan sát và thảo luận tay đôi với khoảng 3 đến 5 sinh viên thông qua dàn bài thảo luận đã được soạn trước để khai thác các vấn đề xung quanh đề tài nghiên cứu dựa trên nền tảng của cơ sở lý thuyết Kết quả nghiên cứu sơ bộ

sẽ là nền tảng để hoàn thiện bảng câu hỏi đã được phác thảo từ trước về thái độ của sinh viên khoa Kinh tế – QTKD trường Đại Học An Giang đối với việc tổ chức hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao tại khuôn viên trường Đại Học An Giang”

Bước 2: Nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) gồm 2 giai đoạn chủ

yếu: giai đoạn thử nghiệm và giai đoạn chính thức

 Giai đoạn thử nghiệm: Sau khi thiết kế xong bản câu hỏi phác thảo sẽ tiến

hành phỏng vấn thử khoảng 5 học sinh để biết phản ứng và khả năng của đáp viên với bản câu hỏi, từ đó xác lập tính logic của bản câu hỏi và loại bỏ những biến không cần thiết, để hiệu chỉnh cho bản câu hỏi được hoàn chỉnh

 Giai đoạn chính thức: Sau khi hiệu chỉnh bản câu hỏi hoàn chỉnh sẽ bắt

đầu bằng phỏng vấn trực tiếp thông qua bản câu hỏi khoảng 60 sinh viên khóa 8 khoa Kinh tế_ QTKD trường ĐHAG Như vậy cở mẫu được chọn là 60 quan sát

Bảng 4.1 Tiến độ các bước nghiên cứu

1 Sơ bộ Định tính Thảo luận tay đôi

Phương pháp thống kê miêu tả

3.1.3 Phương pháp xử lý thông tin

Trang 21

Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được tiến hành làm sạch và mã hóa dữ liệu trước khi nhập liệu Sau đó sẽ dùng phần mềm SPSS để xử lý thông tin, tổng hợp và minh họa bằng biểu đồ để luận giải cho vấn đề

3.1.4 Quy trình nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu được tiến hành cụ thể thông qua quy trình sau

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu

Xác định vấn đề nghiên cứu

Thu thập thông tin liên quan

Dàn bài thảo luận tay đôi

Thảo luận tay đôi (n=5)

Bản câu hỏi

dự kiến

Phỏng vấn thử (n=5)

Phỏng vấn chính thức

Bản câu hỏi chính thức

Mã hóa

số liệu

Xử lý và phân tích

số liệu Viết báo cáo

Trang 22

3.2 Thang đo

Thang đo là một công cụ có chức năng tách biệt các cá thể theo các biến mà nghiên cứu đang quan tâm Trong quá trình thiết kế bảng câu hỏi cho đề tài nghiên cứu

đã áp dụng thang đo khoảng và thang đo định danh để đo lường 3 thành phần của thái

độ, đó là: hiểu biết, cảm xúc, xu hướng hành vi Nghiên cứu sử dụng thang đo danh nghĩa, thang đo thứ tự và thang đo Likert

Thang đo danh nghĩa (thang đo biểu danh) là thang đo định tính được dùng để

phân loại và nhận dạng đối tượng cần được phỏng vấn, xếp loại người được phỏng vấn theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập

Thang đo thứ tự là loại thang đo thể hiện sự xếp hạng, thể hiện mối quan hệ so

sánh thứ tự giữa các đối tượng Mục đích sử dụng để đo lường về thái độ, ý kiến, sự chấp nhận hoặc thị hiếu của khách hàng

Thang đo Likert thuộc nhóm thang đo theo tỷ lệ phân cấp, là thang đo được trình

bày theo 5 mức độ phân cấp từ “đồng ý” cho đến “không đồng ý” Dựa vào các phân cấp trong thang đo, người được phỏng vấn sẽ cho biết các ý kiến đánh giá của mình bằng cách đánh dấu các phân cấp thích hợp Thang đo Likert được sử dụng nhằm đánh giá mức độ nhận biết, mức độ tình cảm và xu hướng hành vi của khách hàng đối với vấn

đề

3.3 Mẫu

Sử sụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Trong khóa 8 khoa Kinh tế – QTKD trường ĐHAG có 5 ngành, ở mỗi ngành chọn ra 12 bạn sinh viên để phỏng vấn Như vậy cỡ mẫu được chọn là 60 quan sát

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w