Nhận thấy rằng, Nhật Bản là một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa hàng thuộc hàng đầu thế giới nhất là các mặt hàng thủy hải sản nên tôi đã chọn đề tài nghi
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
Long Xuyên, tháng 7 năm 2011
TRIỆU KHÊM RINH
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TÔM SÖ TẠI NHẬT BẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY THỦY HẢI SẢN
MINH PHÖ NĂM 2011-2012
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại
Sinh viên thực hiện: TRIỆU KHÊM RINH Lớp: DH9KD Mã số SV: DKD083029 Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN NGỌC THIÊN TÂM
Long Xuyên, tháng 7 năm 2011
CHUYÊN ĐỀ NĂM 3
NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TÔM SÖ TẠI NHẬT BẢN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY THỦY HẢI SẢN
MINH PHÖ NĂM 2011-2012
Trang 3Mục lục i
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG iii
GIẢI THÍCH CHỬ VIẾT TẮT iv
LỜI CẢM ƠN v
TÓM TẮT vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Giới thiệu chương 2 4
2.2 Thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường 4
2.2.1 Khái niệm thị trường 4
2.2.2 Nhân tố ảnh hưởng 5
2.2.3 Vai trò và chức năng của thị trường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 7
2.3 Lý thuyết chung về nghiên cứu thị trường 8
2.3.1 Khái niệm 8
2.3.1 Quá trình nghiên cứu thị trường 9
2.4 Tóm tắt chương 2 9
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Giới thiệu chương 3 10
3.2 Phương pháp thu thập dự liệu 10
3.3 Phương pháp phân tích dự liệu 11
3.4 Mô hình nghiên cứu 12
3.5 Tiến độ thực hiện 12
3.6 Quy trình nghiên cứu 13
3.7 Tóm tắt chương 3 13
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MINH PHÚ 14
4.1 Giới thiệu chương 4 14
4.2 Lịch sự hình thành 14
4.2.1 Về việc thành lập 14
4.3 Quá trình phát triển 15
4.3.1 Ngành nghề kinh doanh 15
4.3.2 Sản phẩm của công ty 15
4.3.3 Tình hình hoạt động 16
4.4 Các mục tiêu của công ty 17
4.5 Chiến lược phát triển trung và dài hạn 17
4.5 Tóm tắt chương 4 18
CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY MINH PHÚ 19
5.1 Giới thiệu chương 5 19
5.2 Nghiên cứu thị trường Nhật Bản 19
5.2.1 Môi trường tự nhiên 19
5.2.2 Môi trường văn hóa–văn hóa 20
5.2.3 Môi trường nhân khẩu học 22
Trang 45.2.5 Môi trường công nghệ 24
5.2.6 Môi trường chính trị pháp luật 24
5.3 Tình hình thị trường ngành 25
5.3.1 Tình hình khách hàng 25
5.3.2 Tình hình phân phối 28
5.3.4 Tình hình thị trường 31
5.3.5 Dự báo nhu cầu thị trường 32
5.6 Tóm tắt 32
CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33
6.1 Giới thiệu 33
6.2 Kết luận 33
6.3 Kiến nghị 34
PHỤ LỤC I
PHỤ LỤC 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MINH PHÚ I
TÀI LIỆU THAM KHẢO VI
Trang 5-oo -
Danh mục hình
3 Hình 5.1: Hệ thống phân phối của Nhật Bản 18
4 Hình 5.2: Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản
5 Hình 5.3: Chiến lƣợc phát triển ngành thủy sản đến năm 2020 32
Trang 6-oo -
TNHH: Trách nhiệm hửu hạn
CP: Cổ phần
XK: Xuất khẩu
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GAA: Liên minh nuôi trồng thủy sản toàn cầu
HACCP: là tiêu chuẩn đặt ra các nguyên tắc của hệ thống phân tích mối nguy và điểm
kiểm soát tới hạn
GMP: Tiêu chuẩn Thực hành tốt Sản xuất
SSOP: Quy phạm thao tác vệ sinh chuẩn
MFN: Nguyên tắc tối huệ quốc
IMF: Quỹ Tiền tệ Quốc tế
Trang 7-oo -
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành bài chuyên đề năm 3, bản
thân em đã nhận được nhiều sự động viên, giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và đơn vị
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn cha mẹ, người đã luôn bên cạnh an ủi, ủng hộ
và động viên em trong xuốt thời gian thực hiện chuyên đề
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quí thầy cô trường Ðại học An Giang, đặc
biệt là các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy,
truyền đạt, trang bị cho em những kiến thức quí báu trong suốt quá trình học tập
Em xin kính lời cảm ơn đến thầy ThS Nguyễn Ngọc Thiên Tâm đã hướng dẫn em
hoàn thành tốt chuyên đề này với tất cả tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt thành
Và sau cùng em cũng xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người luôn quan
tâm, động viên, khuyến khích, chia sẻ những khó khăn cùng với em trong suốt quá trình
học tập
Một lần nữa, em xinh chân thành cẩm ơn đến tất cả mọi người, chúc tất cả những
lời chúc tốt đẹp nhất!!
Sinh viên thực hiện
Triệu Khêm Rinh
Trang 8-oo -
Nghiên cứu thị trường thế giới là một quá trình thu thập tài liệu và các thông tin về
thị trường, so sánh và phân tích các thông tin đó, rút ra kết luận về xu hướng biến động
của thị trường thế giới trong từng ngành hàng, nhóm hàng tạo cơ sở để xây dựng các
chiến lược marketing của các doanh nghiệp Nhưng những ảnh hưởng từ cuộc khủng
hoảng kinh tế năm 2009 khiến các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam gặp rất
nhiều khó khăn
Nhận thấy rằng, Nhật Bản là một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng có nhu cầu
nhập khẩu hàng hóa hàng thuộc hàng đầu thế giới nhất là các mặt hàng thủy hải sản nên
tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu thị trường tôm sú tại Nhật phục vụ hoạt
động xuất khẩu của công ty Cổ Phần Thuỷ Hải Sản Minh Phú năm 2011-2012” Với
các mục đích chính: đưa ra một cái nhìn tổng thể và nhận diện được những cơ hội và
nguy cơ của thị trường để qua đó đề xuất một số kiến nghị cho công ty về thị trường
này Đề tài có thể là một tài liệu tham khảo cung cấp những thông tinh bổ ích và có giá
trị cho các công ty, doanh nghiệp chuyên xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy sản của
Việt Nam vào thị trường Nhật Bản
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu phân tích lý luận và
thực tế về thị trường Nhật Bản Do tính chất đặc thù của đề tài là nghiên cứu thị trường
nước ngoài nên trong đề tài chỉ áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn và được thực
hiện trong khoảng thời gian từ ngày 08/05/2011 đến ngày 27/06/2011
Sau khi tiến hành nghiên cứu, kết quả thu được đúng với nhận định đặt ra ban đầu:
Nhật Bản là một thị trường có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa hàng đầu thế giới nhất là các
mặt hàng thủy hải sản Chính vì vậy, các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và
Công Ty Minh Phú nói riêng có nhiều cơ hội để xuất khẩu hàng qua Nhật ở rất nhiều
lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, Nhật Bản là thị trường khó tính, đòi hỏi khắt khe về chất
lượng, muốn thâm nhập vào thị trường này, các doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình Dẫu
vậy, nếu doanh nghiệp biết sắp xếp, tính toán, có cách làm riêng thì cơ hội vẫn không
nhỏ
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Thương mại thủy sản đang là ngành kinh doanh hấp dẫn và được sự quan tâm của tất
cả các doanh nghiệp ở các nước nói chung và Việt Nam nói riêng Vì hiện nay các mặt hàng chế biến từ gia súc, gia cầm đã không còn an toàn cho người tiêu dùng trên khắp thế giới do bị ảnh hưởng của những dịch bệnh nguy hiểm ở các loài này Đây chính là nguyên nhân dẫn đến xu hướng tiêu dùng của mọi người thay đổi theo hướng tích cực cho ngành thủy sản phát triển, làm cho nhu cầu thủy sản Thế giới ngày càng tăng lên trong khi lượng cung thì có hạn Theo dự báo của tổ chức Nông Lương Liên Hiệp quốc (FAO)1 thì tổng sản lượng thuỷ sản của thế giới sẽ tăng từ 129 triệu tấn năm lên 159 triệu tấn vào năm 2010 và 172 triệu tấn vào năm, chủ yếu nhờ tăng sản lượng thuỷ sản nuôi FAO dự báo tổng nhu cầu thuỷ sản và các sản phẩm thuỷ sản trên thế giới sẽ tăng gần 50 triệu tấn, từ 133 từ 133 triệu tấn năm 1999/2000 lên đạt 183 triệu tấn vào năm
2015, trong đó nhu cầu thuỷ sản có vỏ như tôm sú và các sản phẩm nuôi khác sẽ đạt mức tương ứng 4,7 và 4,8 kg/người
Với đường bờ biển dài hơn 3.200 km, có vùng đặc quyền kinh tế trên biển rộng hơn
1 triệu km2 cùng với vùng mặt nước nội địa lớn rộng hơn 1,4 triệu ha nhờ hệ thống sông ngòi, đầm phá dày đặc2 Việt Nam có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi
để phát triển vùng nuôi tôm nguyên liệu để cung cấp cho ngành chế biến thủy sản Năm
2010, xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam đạt trên 4,9 tỷ USD Trong các mặt hàng xuất khẩu, tôm và cá tra vẫn là hai sản phẩm chủ lực quyết định kim ngạch xuất khẩu của cả ngành thủy sản, với mỗi mặt hàng đều có giá trị xuất khẩu vượt qua ngưỡng 1 tỷ USD Riêng đối với tôm, tổng kim ngạch xuất khẩu lần đầu tiên vượt qua con số 2 tỷ USD, chiếm gần một nửa tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
Đối với các mặt hàng tôm, thị trường Nhật Bản vẫn là thị trường lớn, chủ lực nhập khẩu tôm Việt Nam Mặc dù có nhiều biến động trên thị trường nhưng giá tôm xuất khẩu vẫn liên tục tăng ở thị trường này, bình quân đạt 8.530 USD/tấn; cao gấp 1,7 lần
so với cùng kỳ năm 2009 và theo dự kiến của nhiều chuyên gia thì giá tôm xuất khẩu sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới do ảnh hương của thảm họa động đất và sóng thần ngày 11/3/2011, bởi theo khảo sát của Bộ Nông, Lâm, Thủy sản Nhật Bản thì sau thảm họa ngành nuôi trồng thủy sản nước này bị thiệt hại trên 100 tỉ yên, tương đương ¼ giá trị sản lượng hằng năm, trong khi đó theo số liệu thống kê cho biết ngành thủy sản Nhật Bản trong năm 2009 đạt doanh thu 409,5 tỷ yên3 Các loại thủy sản bị thiệt hại chủ yếu
là các loại cá hồi, cá tráp đỏ, cá bò, các loài tôm, điệp, cầu gai, ngọc trai và một số loại thủy sản khác
Tuy đạt được những thành quả vượt mong đợi đó, xuất khẩu thủy sản năm 2010 cũng gặp phải không ít những khó khăn Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), hiện ngành xuất khẩu Việt Nam phụ thuộc nhiều vào hai thị trường lớn
1
thuy-san-the-gioi-trien-vong-toi-2015/35111.s_59.1.html
http://www.tinkinhte.com/nd5/viewsubject/xuat-khau-thuy-san-thi-truong-thuy-san-the-gioi/thi-truong-2 http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87t_Nam#.C4.90.E1.BB.8Ba_l.C3.BD
3 ti-yen.htm
Trang 10http://vietfish.org/20110519043112646p48c85/nhat-ban-nganh-nuoi-trong-thuy-san-thiet-hai-tren-100-là Mỹ và EU Tuy nhiên, hai thị trường này tiềm ẩn nhiều bất trắc, nhất http://vietfish.org/20110519043112646p48c85/nhat-ban-nganh-nuoi-trong-thuy-san-thiet-hai-tren-100-là nguy cơ áp thuế chống bán phá giá cao và cơ chế thanh tra gắt gao nghiêm đối với cá tra và tôm sú Với những điều kiện thị trường như vậy, để có thể giảm bớt được rủi ro, tránh bị phụ thuộc vào thị trường Mỹ và EU và quan trọng nhất là việc tận dụng cơ hội người tiêu dùng Nhật Bản đang lo ngại nguy cơ nhiễm phóng xạ trong thực phẩm tại chính quốc gia họ thì Nhật Bản chính là một thị trường đầy tiềm năng cho các doanh nghiệp chế
biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung và Công Ty Cổ Phần Thuỷ Hải Sản Minh Phú (Cà Mau) nói riêng có thể tiếp thị sản phẩm tôm sú Việt Nam với người dân nước
này
Công Ty Cổ Phần Thuỷ Hải Sản Minh Phú (Cà Mau) là một công ty chế biến thủy sản hàng đầu Việt Nam được thành lập vào tháng 12 năm 1992 và đã khẳng định được thương hiệu của minh trên thị trường quốc tế Minh Phú luôn được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao và xem như là một đối tác làm ăn đáng tinh cậy Để tự tin thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, công ty Minh Phú sẽ phải làm gì để đạt được mục tiêu lợi nhuận và có thể mở rộng được thị trường đối với sản phẩm tôm sú của mình, tăng mức độ nhận biết thương hiệu và tạo được niềm tinh ở người tiêu dung Nhật Để trả lời
được câu hỏi đó thì nghiên cứu thị trường sẽ là một khâu quang trọng và có ý nghĩa
quyết định giúp công ty có thêm thông tinh và xác định được dung lượng của thị trường
để từ đó có những quyết định marketing phù hợp và mang lại hiệu quả cao Do đó, việc
“Nghiên cứu thị trường tôm sú tại Nhật phục vụ hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ Phần Thuỷ Hải Sản Minh Phú năm 2011-2012” là một đề tài cần thiết được nghiên
cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện để giải quyết các mục tiêu sau:
Thứ nhất là phân tích môi trường kinh doanh ở thị trường Nhật Bản, từ đó đưa ra một cái nhìn tổng thể và nhận diện được những cơ hội và nguy cơ của thị trường
Thứ hai là đưa ra một số kiến nghị cho công ty về thị trường này
1.3 Phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Do tính chất đặc thù của đề tài là nghiên cứu thị trường nước ngoài nên trong đề tài chỉ áp dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn thông qua việc kế thừa tài liệu đã tiềm hiểu, thu thập và phân tích nguồn dự liệu thứ cấp có sẵn trong số liệu thống kê, sách báo, tạp chí, internet và những số liệu từ các tổ chức, các cơ quan Và sau đó những dữ liệu thu thập được sẽ được sử lý bằng phương pháp thống kê, phân tích kinh tế và suy luận logic
Phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu: chuyên đề này tập trung nghiên cứu phân tích lý luận và thực tế về thị trường Nhật Bản
Về thời gian nghiên cứu: từ ngày 08/05/2011 đến ngày 27/06/2011
Về không gian nghiên cứu: Công Ty Cổ Phần Thuỷ Hải Sản Minh Phú (Cà Mau) và thị trường Nhật Bản
Trang 11 Về giới hạn nghiên cứu: do hạn chế về thời gian cũng như năng lực và nguồn tài liệu có giới hạn, nên chuyên đề này chỉ tìm hiểu tổng quan về thị trường rộng lớn tại Nhật Bản Đề tài không đi chuyên sâu vào phân tích tình hình thị trường tại các tỉnh, thành của Nhật Bản, và đây cũng chình là điểm hạn chế
của đề tài
1.4 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài “Phân tích môi trường Marketing ở thị trường Nhật Bản cho các mặt hàng tôm sú Việt Nam giai đoạn 2011 – 2012” có thể là một tài liệu tham khảo cung cấp
những thông tinh bổ ích và có giá trị cho các công ty, doanh nghiệp chuyên xuất nhập khẩu các mặt hàng thủy sản của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản như:
Thông tinh tổng quát về thị trường Nhật Bản
Những thông tinh về tình hình xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam vào Nhật Bản trong thời gian qua
Nhận diện những cơ hội, nguy cơ và thách thức của thị trường
Và trên cơ sở phân tích các thông tinh đó, các công ty và doanh nghiệp hay
có những quyết định marketing phù hợp năng lực hoạt động của mình để có thể mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
1.5 Kết cấu đề tài
Nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm 6 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài
Chương này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu bao gồm các nội dung: cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, y nghĩa nghiên cứu và kết cấu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này giới thiệu một số lý thuyết cơ bản có liên quan đến đề tài bao gồm các
lý thuyết về thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bài cụ thể nội dung của các bước tiến hành nghiên cứu gồm nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Chương 4: Giới thiệu công ty Minh Phú
Chương này trình bày lịch sử hình thành và phát triển của công ty, các mục tiêu chủ yếu và chiến lược phát triển trung, dài hạn
Chương 5:Nghiên cứu môi trường hoạt động của công ty Minh Phú
Trong chương này nhà nghiên cứu đã trình bày về tình hình của thị trường Nhật Bản
và thị trường ngành ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 6:Kết luận và kiến nghị
Trong chương này trình bài những kết luận và đưa ra một số kiến nghị cho công ty
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu chương 2
Ở chương 1 đã giới thiệu phần tổng quan về đề tài bao gồm các nội dung cơ bản như: cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của đề tài Tiếp đến chương 2 này sẽ giới
thiệu về cơ sở lý thuyết bao gồm các lý thuyết về thị trường và các nhân tố ảnh hưởng
đến thị trường như: khái niệm thị trường dưới góc độ của một nền kinh tế, khái niệm thị trường dưới góc độ của doanh nghiệp, những nhân tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh như môi trường văn hóa xã hội, dân số, môi trường kinh tế công nghệ…, để làm
cơ sở cho việc phân tích trong bài nghiên cứu
2.2 Thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường 4
2.2.1 Khái niệm thị trường
Khái niệm thị trường dưới góc độ của một nền kinh tế
Thị trường là một phạm trù kinh tế, được nghiên cứu nhiều trong các học thuyết kinh tế Thị trường gắn liền với nhu cầu trao đổi của con người, ở đâu có sự trao đổi hàng hoá là ở đó hình thành nên thị trường Theo quan niệm cổ điển trước đây, thị trường được coi như một “cái chợ”, là nơi diễn ra các quan hệ mua bán hàng hoá Cùng với sự tiến bộ của loài người và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quan niệm
về thị trường theo nghĩa cổ điển đã không còn phù hợp nữa Các quan hệ mua bán không còn đơn giản là “tiền trao, cháo múc” mà đa dạng, phong phú, phức tạp Theo nghĩa hiện đại: Thị trường là quá trình mà người mua, người bán tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và lượng hàng hoá mua bán, hay nói cách khác thị trường là tổng thể các quan hệ về lưu thông hàng hoá, lưu thông tiền tệ, các giao dịch mua bán
và các dịch vụ Theo quan điểm này thị trường được nhận biết qua quan hệ mua bán, trao đổi nói chung chứ không phải nhận ra bằng trực quan và nó đã được mở rộng về không gian, thời gian và dung lượng hàng hoá
Theo nhà Kinh tế học Samuelson: “Thị trường là một quá trình trong đó người mua
và người bán cùng một thứ hàng hoá tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và
số lượng hàng hoá
Như vậy, quan niệm về thị trường ngày nay đã nêu một cách đầy đủ và chính xác hơn, làm rõ được bản chất thị trường Thị trường không chỉ bao gồm các mối quan hệ
mà còn bao gồm các tiền đề cho các mối quan hệ và hành vi mua bán
Khái niệm thị trường dưới góc độ doanh nghiệp
Xét trong phạm vi của doanh nghiệp cụ thể thì việc phân tích thị trường như trên là cần thiết song vẫn chưa đủ để doanh nghiệp có thể tổ chức tốt quá trình kinh doanh của mình Nếu chỉ dừng lại ở việc mô tả thị trường trên giác độ phân tích của nhà kinh
tế, doanh nghiệp khó có khả năng mô tả chính xác và cụ thể đối tượng tác động và
4 ty-co-phan-tra-than-uyen-.284230.html Chương 1: cơ sở lý luận chung về thị trường
Trang 13http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/luan-van-tim-hieu-phan-tich-thi-truong-va-thi-truong-muc-tieu-cua-cong-các yếu tố chi tiết có liên quan Đặc biệt, khó hoặc thậm chí không thể đưa ra được các công cụ điều khiển kinh doanh có hiệu quả
Ở góc độ doanh nghiệp, thị trường được mô tả: ”Là một hay nhiều nhóm khách hàng với các nhu cầu tương tự nhau và những người bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của mình có thể mua hàng hoá dịch vụ để thoả mãn nhu cầu của khách hàng.”
Như vậy theo quan niệm này, thị trường của doanh nghiệp trước hết là những khách hàng có tiềm năng tiêu thụ, có nhu cầu cụ thể về hàng hoá, dịch vụ trong một thời gian nhất định và chưa được thoả mãn
Thứ hai, yếu tố quan trọng làm đối trọng với cầu trên thị trường là cung về hàng hoá, dịch vụ do các cá nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân tạo nên, chính
sự tác động qua lại với nhau giữa cung và cầu về hàng hoá tạo nên quy luật cung cầu chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường
Thứ ba, thành phần không thể thiếu được tham gia trên thị trường của doanh nghiệp
là các hàng hoá, sản phẩm cụ thể, đối tượng để mua bán trao đổi
Một khi trên thị trường có nhiều người mua, nhiều người bán và nhiều hàng hoá tương tự nhau về chất lượng, giá cả tất yếu nảy sinh sự cạnh tranh Đó là sự cạnh tranh
về chất lượng sản phẩm, về phương thức giao dịch mua bán hàng hoá, thanh toán, cạnh tranh giữa người mua với người mua; cạnh tranh giữa người bán với người mua; cạnh tranh giữa người bán với người bán và giữa những người mua với nhau Cạnh tranh là
bộ máy điều chỉnh trật tự thị trường, là yếu tố quan trọng kích thích tính tích cực, tính
đa dạng và nâng cao chất lượng hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị trường
a, Nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh:
Môi trường văn hoá xã hội, dân số, xu hướng vận động dân số
Yếu tố văn hoá xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như sự hình thành đặc điểm thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp Các thị trường luôn bao gồm con người thực với số tiền mà họ sử dụng trong việc thoả mãn nhu cầu của họ Các thông tin về môi trường văn hoá - xã hội cho phép doanh nghiệp hiểu biết ở những mức độ khác nhau (từ khái quát đến cụ thể) về đối tượng phục vụ của mình Qua đó, có thể đưa ra một cách chính xác sản phẩm và cách thức phục vụ khách hàng.Các tiêu thức được nghiên cứu khi phân tích môi trường văn hoá xã hội và ảnh hưởng của nó đến thị trường của doanh nghiệp gồm:
Dân số và xu hướng vận động
Hộ gia đình và xu hướng vận động
Sự di chuyển của dân cư
Thu nhập của dân cư và xu hướng vận động; phân bố thu nhập giữa các
Trang 14nhóm người và các vùng địa lý
Việc làm và vấn đề phát triển việc làm
Dân tộc và các đặc điểm tâm sinh lí
Môi trường kinh tế và công nghệ:
Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế và công nghệ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn Các yếu tố thuộc môi trường này quy định cách thức doanh nghiệp trong việc sử dụng tiềm năng của mình và qua đó ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ Môi trường kinh tế và kỹ thuật công nghệ quyết định quy mô, cấu trúc thị trường của doanh nghiệp Thị trường của doanh nghiệp phải có quy mô và cấu trúc phù hợp với môi trường kinh tế và công nghệ, nếu không nó sẽ tạo ra một lực cản lớn làm giảm hiệu quả tiêu thụ và sự phát triển thị trường của doanh nghiệp Các yếu tố quan trọng có thể tác động đến thị trường của doanh nghiệp gồm:
Tiềm năng tăng trưởng nền kinh tế
Sự thay đổi về cơ cấu sản xuất và phân phối
Tiềm năng kinh tế và sự gia tăng đầu tư
Lạm phát thất nghiệp, sự phát triển ngoại thương
Các chính sách tiền tệ tín dụng
Tiến bộ kỹ thuật của nến kinh tế và khả năng ứng dụng kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh
Chiến lược phát triển kỹ thuật công nghệ của nến kinh tế
Môi trường chính trị luật pháp:
Các yếu tố thuộc lĩnh vực chính trị luật pháp chi phối mạnh mẽ đến thị trường và công tác phát triển thị trường của doanh nghiệp Sự ổn định của môi trường luật pháp
là một trong những tiền đề quan trọng cho sự hình thành và phát triển thị trường của doanh nghiệp Sự thay đổi điều kiện chính trị có thể hoặc tạo thuận lợi hoặc có thể gây khó khăn trên thị trường kinh doanh Mức độ hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp Các yếu tố cơ bản gồm có:
Sự ổn định về chính trị, đường lối ngoại giao
Sự cân bằng các chính sách của nhà nước
Vai trò và các chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và chính phủ
Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp của chính phủ vào đời sống kinh tế
Sự phát triển các quyết định bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Hệ thống luật pháp, sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành
Môi trường cạnh tranh:
Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu cầu tốt hơn người đó sẽ chiến thắng, tồn tại và phát triển Gắn với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp kinh
Trang 15doanh là sự tồn tại và phát triển của thị trường Trong một thị trường chung doanh nghiệp cố gắng dành được một thị trường riêng Sự thành công hay thất bại trong cạnh tranh quyết định sự hình thành thị trường của doanh nghiệp Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì hoạt động kinh doanh trên thị trường càng gặp khó khăn và hiệu quả của công tác phát triển thị trường cũng bị ảnh hưởng
Mối quan hệ giữa môi trường cạnh tranh và phát triển thị trường của doanh nghiệp phụ thuộc vào phương hướng và tiềm lực của doanh nghiệp, môi trường cạnh tranh có thể thúc đẩy doanh nghiệp tiến hành phát triển thị trường một cách tích cực hoặc triệt tiêu thị trường của doanh nghiệp
Môi trường tự nhiên và cơ sở hạ tầng:
Tham gia vào quá trình xác định cơ hội kinh doanh và khả năng khai thác, phát triển thị trường còn có các yếu tố thuộc tự nhiên địa lí, sinh thái Trước hết, khi nói đến thị trường, người ta thường nói đến một vị trí địa lí nhất định, vị trí địa lí là một trong những tiêu thức quan trọng đầu tiên xác định thị trường của doanh nghiệp Doanh nghiệp xác định địa điểm phù hợp để khai thác tức là có thể có một thị trường tốt để khai thác và ngược lại, địa điểm là một trong những tiêu thức đánh giá hiệu quả phát triển thị trường thông qua khoảng cách thị trường với nhóm khách hàng, thị trường với nguồn cung ứng hàng hoá lao động…
Các yếu tố của môi trường sinh thái như khí hậu, thời tiết, tính chất mùa vụ, cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến các chu kỳ sản xuất tiêu dùng trong khu vực, đến nhu cầu về các loại sản phẩm được tiêu dùng của khách hàng dẫn đến ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp
2.2.3 Vai trò và chức năng của thị trường đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Vai trò:
Trong nền kinh tế thị trường, thị trường có vị trí trung tâm Thị trường vừa là mục tiêu của người sản xuất kinh doanh vừa là môi trường của hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hoá Thị trường cũng là nơi chuyển tải các hoạt động sản xuất kinh doanh Trên thị trường, người mua, người bán, người trung gian gặp nhau trao đổi hàng hoá - dịch vụ Do vậy, thị trường có những tác dụng sau đây:
Một là, bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy mô ngày càng mở rộng và bảo đảm hàng hoá cho người tiêu dùng phù hợp với thị hiếu (sở thích) và sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận lợi với dịch vụ văn minh
Hai là, nó thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đưa đến cho người tiêu dùng sản xuất và người tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới Nó kích thích sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, văn minh và hiện đại
Ba là, dự trữ các hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu dùng xã hội, giảm bớt
dữ trữ ở các khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hoà cung cầu
Bốn là, phát triển các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú, đa dạng, văn minh Giải phóng con người khỏi những công việc không tên trong gia đình
Trang 16 Năm là, thị trường hàng hoá dịch vụ ổn định có tác dụng to lớn để ổn định sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân
Các chức năng của thị trường:
Chức năng thừa nhận: Doanh nghiệp thương mại mua hàng hoá về để bán Hàng
hoá có bán được hay không phải thông qua chức năng thừa nhận của thị trường, của khách hàng, của doanh nghiệp Nếu hàng hoá bán được, tức là được thị trường thừa nhận, doanh nghiệp thương mại mới thu hồi được vốn, có nguồn thu trang trải chi phí và
có lợi nhuận Ngược lại, nếu hàng hoá đưa ra bán nhưng không có ai mua, tức là không dược thị trường thừa nhận
Chức năng thực hiện: Chức năng này đòi hỏi hàng hoá và dịch vụ phải được thực
hiện giá trị trao đổi: hoặc bằng tiền hoặc bằng hàng, bằng các chứng từ có giá khác Người bán hàng cần tiền còn người mua cần hàng, sự gặp gỡ giữa người bán và người mua được xác định bằng giá cả mà hai bên đã thoả thuận Hàng hóa bán được tức là có
sự dịch chuyển từ người bán sang người mua, nghĩa là có sự thực hiện chuyển đổi giá trị
Chức năng điều tiết và kích thích: Qua hành vi trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên thị
trường, thị trường điều tiết và kích thích sản xuất và kinh doanh phát triển và ngược lại Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng hoá và dịch vụ bán hết nhanh sẽ kích thích doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn hàng, thu mua hàng hoá để cung ứng ngày càng nhiều hơn cho thị trường
Chức năng thông tin: Thông tin trên thị trường là những thông tin về nguồn cung
ứng hàng hoá dịch vụ, nhu cầu hàng hoá, dịch vụ Đó là những thông tin kinh tế quan trọng đối với mọi nhà sản xuất kinh doanh, cả người mua và người bán, cả người cung ứng và tiêu dùng, cả người quản lý và những người nghiên cứu sáng tạo
2.3 Lý thuyết chung về nghiên cứu thị trường 5
2.3.1 Khái niệm
Nghiên cứu thị trường thế giới là một quá trình thu thập tài liệu và các thông tin về thị trường, so sánh và phân tích các thông tin đó, rút ra kết luận về xu hướng biến động của thị trường thế giới trong từng ngành hàng, nhóm hàng tạo cơ sở để xây dựng các chiến lược marketing của các doanh nghiệp Cụ thể quá trình này phải giải quyết các vấn đề sau:
Xác định nước nào là thị trường có triển vọng nhất cho việc xuất khẩu hàng của ta hoặc họ đáp ứng việc nhập khẩu với điều kiện thuận lợi, khả năng mua bán là bao nhiêu Xác định mức cạnh tranh trên thị trường hiện tại và tương lai, đặc điểm mạnh yếu của đối thủ cạnh tranh
Áp dụng những phương thức mua bán cho phù hợp sản phẩm của chúng ta muốn thâm nhập thị trường đó cần đạt yêu cầu về chất lượng (ISO.9000; HACCP), số lượng, bao bì đóng gói
5 http://songthan.info/module/tailieu.php?tmp0=246844
nghiep-cong-nghiep.174528.html
Trang 17http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/ly-thuyet-chung-ve-thi-truong-va-cong-tac-nghien-cuu-thi-truong-doanh-Thu thập thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời về tình hình thị trường
Tiến hành rút ra sự vận động của thị trường, dự báo được dung lượng của thị trường, mức biến động của giá cả, trên cơ sở đó xử lý các nguồn thông tin, đề ra các chiến lược Marketing
2.3.1 Quá trình nghiên cứu thị trường
Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Bước đầu tiên là phải xác định vấn đề một cách thận trọng và thống nhất với nhau về mục tiêu nghiên cứu Việc xác định đúng vấn đề và mục tiêu nghiên cứu có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nếu chúng được xác định sai thì mọi cố gắng trong việc nghiên cứu ở sau đó sẽ trở nên vô nghĩa Để xác định đúng vấn đề và mục tiêu nghiên cứu người ta đã bắt đầu nghiên cứu không chính thức như: nghiên cứu thăm dò, nghiên cứu mô tả, nghiên cứu nguyên nhân
Thiết kế dự án nghiên cứu chính thức
Nguồn dữ liệu: Kế hoạch nghiên cứu thị trường có thể đòi hỏi phải thu thập những
dữ liệu thứ cấp, những dữ liệu sơ cấp hay cả hai loại Các dữ liệu đó phải đáp ứng được các yêu cầu sau: phải phù hợp và làm rõ mục tiêu nghiên cứu, thu thập trong thời gian thích hợp với những chi phí chấp nhận được
Phương pháp nghiên cứu: Đầu tiên cần thu thập những thông tin cần thiết có liên
quan đến thị trường và mặt hàng mình cần quan tâm Việc thu thập thông tin gồm 2 cách đó là nghiên cứu tại bàn bao gồm tìm các dữ liệu có sẵn, nguồn thông tin thứ cấp
và nghiên cứu hiện trường gồm nguồn thông tin sơ cấp–là thông tin do chính bản thân doanh nghiệp thu thập trên thị trường bằng 3 phương pháp sau: quan sát trên thị trường, nghiên cứu thực nghiệm và điều tra
Thu thập thông tin thị trường
Công việc đầu tiên là tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp: xác định những thông tin cần thiết về cuộc nghiên cứu, tìm kiếm các nguồn dữ liệu chứa thông tin cần thiết, tiến hành thu thập thông tin và đánh giá các dữ liệu thu thập được
Xử lý thông tin
Việc xử lý thông tin chính là việc phân tích, giải thích các dữ liệu thị trường bao gồm các khâu sắp xếp dữ liệu trong một hệ thống bảng biểu thích hợp, tóm tắt dữ liệu và xác
định các chỉ tiêu thông kê, cuối cùng là lựa chọn và các phương pháp phân tích
Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu:
Trình bày những kết quả chủ yếu đã thu được liên quan đến những quyết định marketing quan trọng về vấn đề thị trường
2.4 Tóm tắt chương 2
Chương 2 đã giới thiệu những nội dung cơ bản về một số lý thuyết mang tính khái quát về thị trường và các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường để qua đó có thể áp dụng cho việc nghiên cứu môi trường kinh doanh của công ty Và những lý thuyết này sẽ được vận dụng cho nghiên cứu thị trường tôm sú tại Nhật Bản để phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của công ty Cổ Phần Thuỷ Hải Sản Minh Phú giai đoạn năm 2011-
2012
Trang 18CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu chương 3
Chương 2 đã giới thiệu một số lý thuyết cơ bản có liên quan đến đề tài Đến chương
3 là chương trình bài về phương pháp nghiên cứu Trong chương này, người nghiên cứu
sẽ trình bài các quá trình thu thập dữ liệu phục vụ cho đề tài, chỉ rõ cách thức thu thập
dữ liệu thứ cấp và nêu rõ các phương pháp phân tích dữ liệu Đồng thời, người nghiên cứu trình bài mô hình nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
3.2 Phương pháp thu thập dự liệu
Bảng 3.1 Cách thu thập dữ liệu
Bước Dữ liệu Phương pháp Kỹ thuật
1 Thứ cấp Định tính Số liệu thống kê, sách
báo, tạp chí, internet và những số liệu từ các tổ chức, các cơ quan, các báo cáo của Công ty Minh Phú
Bước 1
Nghiên cứu sơ bộ định tính thông qua việc thu thập và phân tích nguồn dự liệu thứ cấp Các dự liệu này được thu thập từ các kết quả báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009-2010 của hiệp hội thủy sản Việt Nam VASEP và một số tổ chức kinh tế khác trong và ngoài nước về ngành thủy sản nối chung và các mặt hàng tôm sú nói riêng Những dữ liệu thu thập được sẽ được sử lý bằng phương pháp thống kê, phân tích kinh tế và suy luận logic để từ đó có được một cái nhìn tổng thể về thị trường mục tiêu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu cho các công ty, doanh nghiệp xuất ngập khẩu thủy sản của Việt Nam
Trang 193.3 Phương pháp phân tích dự liệu
bộ ngành, sách báo
Tổng hợp và chọn lọc
2
Thông tinh về kết quả
hoạt động sản xuất kinh
doanh của các công ty lớn
chuyên xuất nhập khẩu thủy
hải sản và cả ngành thủy sản
Thông tinh từ mạng Internet, thông tinh từ các tổ chức quốc tế, các
bộ ngành, sách báo
Phân tích và so sánh
Phân tích và so sánh
4
Tình hình xuất khẩu thủy
sản của Việt Nam trong thời
gian gần đây
Thông tinh từ mạng Internet, từ các bộ, ngành, sách báo
Phân tích và so sánh
Trang 203.4 Mô hình nghiên cứu
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu 3.5 Tiến độ thực hiện Bảng 3.3 Tiến độ thực hiện Công việc Tuần thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Viết đề cương sơ bộ
Lượt khảo cơ sở lý thuyết
Viết đề cương chi tiết
Thu dữ liệu thứ cấp
Xứ lý và phân tích dữ liệu
Viết báo cáo lần 1 (bản nháp)
Viết báo cáo lần cuối
Phân tích môi trường kinh doanh
Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường tác nghiệp Môi trường vĩ mô
Xác định cơ hội và đe dọa
Nhận xét đánh giá
Trang 213.6 Quy trình nghiên cứu
Hình 3.2: Quy trình nghiên cứu
3.7 Tóm tắt chương 3
Trong chương 3, người nghiên cứu đã trình bày các phương pháp thu thập dữ liệu thông qua 1 bước đó là dữ liệu thứ cấp và nêu mục tiêu cụ thể của việc thu thập dữ liệu Bên cạnh đó, chương này còn giới thiệu về các phương pháp phân tích dữ liệu và nội dung của các chủ đề phân tích của từng phương pháp Từ đó, xây dựng nên mô hình và quy trình nghiên cứu cho đề tài
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xứ lý và phân tích dữ liệu
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Thu dữ liệu thứ cấp
Trình bày kết quả nghiên
cứu
Trang 22CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY MINH PHÖ
4.1 Giới thiệu chương 4
Chương 3 đã giới thiệu về phương pháp nghiên cứu bao gồm các nội dung: trình bày các phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp phân tích dữ liệu và nội dung của các chủ đề phân tích của từng phương pháp mẫu và quy trình nghiên cứu của đề tài Đến chương 4 là chương giới thiệu về công ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú Trong chương này, tác giả chủ yếu trình bày lịch sử hình thành và phát triển của công ty, các mục tiêu chủ yếu và chiến lược phát triển trung, dài hạn
4.2 Lịch sự hình thành6
4.2.1 Về việc thành lập
TÊN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH/ NIÊM YẾT :
Tên gọi công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY HẢI SẢN MINH PHÖ
Tên giao dịch : MINH PHU SEAFOOD JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : MINH PHU SEAFOOD CORP
Vốn điều lệ : 700,000,000,000 đ ( Bảy trăm tỷ đồng )
Địa chỉ : Khu công nghiệp phường 8, TP Cà mau, Tỉnh Cà mau
Điện thoại : (0780) 3839391 -3581979 Fax : (0780) 3833119-3820019
Ngày 01 tháng 07 năm 1998, được đổi tên là Xí nghiệp chế biến thủy sản Minh Phú
và đồng thời tăng vốn điều lệ lên thành 5 tỷ đồng
Từ ngày 17/04/2000 đến ngày 10/08/2000, Xí nghiệp tiếp tục tăng vốn điều lệ lần lượt lên 43,70 tỷ đồng và 79,60 tỷ đồng
Tháng 12 năm 2002, Xí nghiệp chế biến thủy sản Minh Phú được giải thể và thành lập Công ty xuất nhập khẩu thủy sản Minh Phú - TNHH với vốn điều lệ là 90 tỷ đồng, ngành nghề kinh doanh chính của công ty là thu mua chế biến hàng thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu
6 Công Ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú Báo cáo thường niên 2009 và 2010
Trang 23Từ ngày 21/10/2003 đến ngày 31/05/2006, Công ty tiếp tục tăng vốn điều lệ lên lần lượt là 180 tỷ và 600 tỷ đồng , đồng thời chuyển từ mô hình công ty TNHH sang công
ty cổ phần
Ngày 25/05/2007 công ty tăng vốn điều lệ từ 600 tỷ đồng lên 700 tỷ
Thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh ngày 17 tháng 12 năm 2007
Ngày 25 tháng 06 năm 2008, Góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD chiếm 90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood
Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế phẩm sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú sở hữu 100%
4.3 Quá trình phát triển 7
4.3.1 Ngành nghề kinh doanh
Chế biến, xuất khẩu hàng thủy sản
Nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu
Nhập máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu
Kinh doanh bất động sản, đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
Nuôi trồng thủy sản, kinh doanh giống thủy sản, kinh doanh thức ăn thủy sản
và tư máy móc thiết bị, sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thủy sản
4.3.2 Sản phẩm của công ty
Sản phẩm truyền thống: 22 sản phẩm trong đó có
10 loại sản phẩm còn tươi sống: Tên sản phẩm: Head-on Shell-on Black Tiger
Shimp; Headless Shell-on; Head-on Shell-on Frozen Semi; Raw Skewered PTO; Raw Peeled & Deveined Tail-on; Breaded PD Black Tiger; Nobashi Black Tiger; Headless Shell-on White Shrimp; Raw Peeled & Deveined Tail-on White Shrimp; Raw Peeled & Deveined Tail-off White Shrimp Với các size lớn , trung bình và nhỏ được đóng trong bao bì thùng Caston, bọc PA; PE
7 Công Ty Cổ Phần Thủy Hải Sản Minh Phú Báo cáo thường niên 2009 và 2010
Trang 247 loại qua chế biến: Cooked PTO Ring; Sushiebi; Bread PTO (Bbi - Fry); Cooked
Peeled & Deveined Tail-on; Cooked Peeled & Deveined Tail-off; Cooked EZP Black
Tiger; Cooked PTO White Shrimp Với các size lớn , trung bình và nhỏ đƣợc đóng
trong bao bì
4 loại sản phẩm dạng Block: Raw HLSO Black Tiger; Peeled & Deveined White
Shrimp; HLSO Based (White) Block; HLSO Based (White) Block Với các size lớn,
trung bình và nhỏ đƣợc đóng trong bao bì thùng Caston, bọc PA; PE
4.3.3 Tình hình hoạt động
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 4.1: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Minh Phú
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Sản lƣợng sản xuất Tấn 12.592,00 14.570,00 16.532,53 23.871,17
Sản lƣợng xuất khẩu Tấn 11.679,10 13.877,58 16.096,25 23.119,88
Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 144,99 156,10 158,67 247,64
Tổng doanh thu thuần Tỷ đồng 2.357,47 2.876,83 3.093,51 5.107,81
Tổng lợi nhuận ròng Tỷ đồng 193,23 (38,09) 242,86 314,68
Tình hình hoạt động đầu tƣ :
Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Quí vốn điều lệ 200 tỷ đồng Công ty cổ phần
thủy hải sản Minh Phú góp 195 tỷ đồng chiếm 97,50%
Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phát vốn điều lệ 100 tỷ đồng, Công ty cổ
phần thủy hải sản Minh Phú góp 95 tỷ đồng chiếm 95,00%
Công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú–Kiên Giang vốn điều lệ 50 tỷ đồng, Công ty
cổ phần thủy hải sản Minh Phú góp 49,55 tỷ đồng chiếm 99,10%
Công ty TNHH sản xuất giống thủy sản Minh Phú vốn điều lệ 30 tỷ đồng, Công ty cổ
phần thủy hải sản Minh Phú góp 29,55 tỷ đồng chiếm 98,50%
Công ty TNHH chế biến thủy sản Minh Phú ( Hậu Giang ) vốn điều lệ 90 tỷ, Công ty
cổ phần thủy hải sản Minh Phú góp 100% Hiện nay vẫn trong quá trình giải phóng mặt
bằng Dự kiến bắt đầu xây dựng vào quý III năm 2009, và đi vào hoạt động vào quý I
năm 2011
Ngày 25 tháng 06 năm 2008, Góp vốn vào Công ty Mseafood USA 20 triệu USD
chiếm 90% vốn điều lệ của Công ty Mseafood
Ngày 08 tháng 07 năm 2008, thành lập Công ty TNHH một thành viên sản xuất chế
phẩm sinh học Minh Phú với vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng Công ty cổ phần thủy hải sản
Minh Phú sở hữu 100%