CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOAT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL – CHI NHÁNH AN GIA
Trang 1CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOAT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
Trang 2CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOAT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐBSCL – CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Vạn Hạnh
Sinh viên thực hiện : Đặng Thị Hoàng Yến
Lớp : DT5NH2
MSSV : DNH093796
Trang 3Qua bốn năm học tập tại Trường Đại Học An Giang được sự giúp đỡ dạy dỗ nhiệt tình của toàn thể quý Thầy Cô ở Trường và nhất là giảng viên khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã dốc hết tấm lòng giảng dạy tận tình, truyền đạt những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình học tập Cùng với dịp đi thực tập tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh An Giang đã giúp tôi hiểu rõ hơn về kiến thức đã học và kỹ năng trong hòa nhập vào môi trường làm việc trong tương lai Đây thực sự là khoản thời gian quý báo đối với tôi, đó là hành trang để tôi phát triển sự nghiệp trong tương lai
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các giảng viên khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng cùng với các Thầy Cô Trường Đại Học An Giang nói chung đã hết lòng giảng dạy tận tình và truyền đạt những kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn giảng viên Nguyễn Thị Vạn Hạnh đã tần tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, giúp tôi hoàn thành chuyên
đề này một cách tốt nhất
Và tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban Giám Đốc và tập thể nhân viên của Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang nói chung và phòng Quản Lý Rủi Ro nói riêng, đã tạo cho tôi một môi trường thực tập thân thiện, tốt nhất để tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo, tận tình của chị Nguyễn Thị Mai Trang
Cuối cùng tôi xin chúc mọi người luôn hạnh phúc và sự nghiệp ngày càng thăng tiến
Xin Chân thành cảm ơn!
Long Xuyên, tháng 07 năm 2013
SVTH: Đặng Thị Hoàng Yến
Trang 4Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang luôn chú trọng hoạt động cho vay hộ gia đình, cá nhân trong SXKD vì hoạt động này giúp các hộ gia đình, cá nhân có thêm điều kiện SXKD để cuộc sống ổn định, tốt đẹp hơn ngoài ra còn góp phần xây dựng quê nhà ngày một phát triển Nhưng rủi ro xảy ra với hoạt động cho vay này cũng khá cao Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động vay đối với hộ gia đình, cá nhân trong sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh An Giang
Đề tài sẽ nghiên cứu lý thuyết về tín dụng, hộ gia đình, cá nhân SXKD
và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng hộ gia đình, cá nhân
Tiếp theo sẽ giới tổng quan về Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, chính sách rủi ro tín dụng và khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để hiểu rõ hơn hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
Sau đó sẽ phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân trong SXKD tại Ngân TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh An Giang từ năm 2010 đến năm 2012 dựa vào các chỉ tiêu: Doanh
số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ quá hạn, nợ xấu để đánh giá được tình hình rủi ro trong hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân trong SXKD tại Ngân TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long - Chi nhánh An Giang
Từ đó đưa ra một số ý kiến và đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động vay đối với hộ gia đình, cá nhân trong sản xuất kinh doanh của Chi nhánh về: Nắm bắt thông tin khách hàng chính xác, theo dõi và kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn của khách hàng, phân phối nguồn vốn vào các hộ gia đình, cá nhân hợp lý, một số biện pháp hạn chế nợ quá hạn, chính sách thu hút và giữ chân khách hàng, chính sách giúp cán bộ Ngân hàng phát huy năng lực và giữ vững đạo đức nghể nghiệp
Trang 5
MỤC LỤC
Danh mục các bảng số liệu I Danh mục các biểu đồ II Danh mục sơ đồ III Danh mục các từ viết tắt IV
Chương 1:MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 3
2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
2.2 Khái niệm tín dụng 3
2.3 Phân loại tín dụng 3
2.3.1 Căn cứ vào mục đích của tín dụng 3
2.3.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 3
2.3.3 Căn cứ vào sự tín nhiệm đối với khách hàng 4
2.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay 4
2.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay 4
2.4 Các nguyên tắc tín dụng 4
2.5 Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh và đặc điểm cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 5
2.5.1 Khái niệm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 5
2.5.2 Đặc điểm cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh 5
2.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay hộ gia đình, cá nhân 8
Trang 6Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH AN GIANG 10
3.1 Giới thiệu khái quát Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long 10
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang 11
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 12
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban 12
3.2.3 Chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại MHB – Chi nhánh An Giang 15
3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB – Chi nhánh An Giang giai đoạn 2010-2012 16
3.2.5 Thuận lợi và khó khăn của MHB – Chi nhánh An Giang 20
3.2.6 Định hướng phát triển của MHB – Chi nhánh An Giang năm 2013 22
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SXKD TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH AN GIANG 25
4.1 Tổng quan về nguồn vốn 25
4.2 Phân tích hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD 27
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 27
4.2.1.1 Doanh số cho vay theo ngành nghề 27
4.2.1.2 Doanh số cho vay theo thời gian 30
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 31
4.2.2.1.Doanh số thu nợ theo ngành nghề 31
4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo thời gian 34
4.2.3 Phân tích dư nợ cho vay 35
Trang 74.2.3.1 Dư nợ cho vay theo ngành nghề 35
4.2.3.2 Dư nợ cho vay theo thời gian 38
4.2.4 Phân tích nợ quá hạn 39
4.2.4.1 Nợ quá hạn theo ngành nghề 39
4.2.4.2 Nợ quá hạn theo thời gian 41
4.2.5 Phân tích nợ xấu 43
4.2.5.1.Nợ xấu theo ngành nghề 43
4.2.5.2 Nợ xấu theo thời gian 45
4.3 Đánh giá chung hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân SXKD 47
4.4 Kết quả đạt được 49
4.5 Những tồn tại 49
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SXKD TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỔNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH AN GIANG 51
5.1 Nắm bắt thông tin khách hàng chính xác 51
5.2 Theo dõi và kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn của khách hàng 51
5.3 Phân phối nguồn vốn vào các hộ gia đình, cá nhân hợp lý 52
5.4 Một số biện pháp hạn chế rủi ro nợ quá hạn 52
5.5 Chính sách thu hút và giữ chân khách hàng 53
5.6 Chính sách giúp cán bộ Ngân hàng phát huy năng lực và giữ vững đạo đức nghề nghiệp 54
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
6.1 Kết luận 55
6.2 Kiến nghị 57
Trang 86.2.1 Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương 57
6.2.2 Đối với Ngân Hàng Nhà Nước 58
6.2.3 Đối với MHB - Chi nhánh An Giang 59
Danh mục tài liệu tham khảo 61
Trang 94.2 Doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân SXKD theo ngành
nghề tại MHB – Chi nhánh An Giang (2010- 2012) 28
4.3 Doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân SXKD theo thời
gian tại MHB – Chi nhánh An Giang (2010- 2012) 30
4.4 Doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân SXKD theo ngành
nghề tại MHB – Chi nhánh An Giang (2010- 2012) 32
4.5 Doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân SXKD theo thời gian
4.6 Dư nợ cho vay hộ gia đình, cá nhân SXKD theo ngành nghề
4.7 Dư nợ cho vay hộ gia đình, cá nhân SXKD theo thời gian
4.8 Nợ quá hạn hộ gia đình, cá nhân SXKD theo ngành nghề tại
4.12 Các chỉ tiêu đánh giá chung hoạt động cho vay đối với hộ
gia đình, cá nhân SXKD tại MHB – Chi nhánh An Giang 47
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh MHB – Chi nhánh An Giang
4.1 Tỷ trọng nguồn vốn của MHB – Chi nhánh An Giang (2010 –
4.2 Doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân SXKD theo ngành nghề
4.3 Doanh số cho vay hộ gia đình, cá nhân SXKD theo thời gian tại
4.4 Doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân SXKD theo ngành nghề
4.5 Doanh số thu nợ hộ gia đình, cá nhân SXKD theo thời gian tại
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
HTKD Hỗ trợ kinh doanh
KTXH Kinh tế xã hội
MHB Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TMDV Thương mại dịch vụ
UBND Ủy ban nhân dân
UBTD Ủy ban tín dụng
Trang 13Bên cạnh đó, nền kinh tế hiện nay ngày càng phát triển và theo đó là hoạt động sản xuất kinh doanh hộ gia đình, cá nhân cũng phát triển theo nên hộ gia đình, cá nhân đi vay để sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều Chính điều này đã góp phần gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng và lợi ích cho nền kinh tế không nhỏ Từ đó cho thấy vị trí quan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là rất đáng kể
Với tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh cùng với sự tác động của nó đối với kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã xác định việc phân tích, đánh giá các vấn đề có liên quan đến hoạt động này phải hết sức chính xác và đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết thực trong việc xây dựng và phát triển Ngân hàng
Xuất phát từ đòi hỏi cấp thiết đó, đề tài: “Một số giải pháp hạn chế rủi ro trong hoat động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang” được lựa
chọn nghiên cứu làm chuyên đề tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang
Trang 14
- Tìm hiểu nguyên nhân của rủi ro hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang
- Thời gian: Trong 03 năm (năm 2010, 2011 và 2012)
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh và đánh giá các số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của Ngân hàng
Trang 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG 2.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo Nguyễn Minh Kiều, 2006:
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng Ngân hàng chứa đựng ba nội dung:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
- Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn
- Sự chuyển nhượng này có kèm chi phí
2.3 Phân loại tín dụng
Theo Nguyễn Minh Kiều, 2006:
2.3.1 Căn cứ vào mục đích của tín dụng
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
2.3.2 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm trở xuống Mục
đích của loại vay này thường là nhằm đầu tư vào tài sản lưu động
Trang 16
Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Mục
đích của loại vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Mục đích của
loại vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
2.3.3 Căn cứ vào sự tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
- Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay
2.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay
- Cho vay theo món
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
2.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
2.4 Các nguyên tắc tín dụng
Theo điều 6 của Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống
Đốc NHNN Việt Nam “về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng” thì tín dụng có hai nguyên tắc sau:
- Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi đúng thời gian xác định: Các
khoản tín dụng của Ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của khách hàng vay mượn Ngân hàng có trách nhiệm phải hoàn trả cả gốc và lãi như đã cam kết
Trang 172.5 Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh và đặc điểm cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh
2.5.1 Khái niệm hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh
Theo bộ luật dân sự, 2006:
Hộ gia đình: Hộ gia đình là những bộ phận mà các thành viên có tài sản
chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất, nông lâm, ngư nghiệp, và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là cụ thể trong các quan hệ dân sự đó
Cá nhân sản xuất kinh doanh
Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có vốn, sức khỏe, có kỷ thuật chuyên môn, có địa điểm kinh doanh, không bị pháp luật cấm kinh doanh
2.5.2 Đặc diểm cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh Điều kiện vay vốn
Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp lý và năng lực hành vi nhân sự:
+ Cá nhân, hộ gia đình cư trú tại địa bàn nơi mà Ngân hàng cho vay đóng trụ sở
+ Đại diện hộ gia đình (chủ hộ hoặc người đại diện chủ hộ) giao dịch với Ngân
hàng phải có năng lực pháp lý và năng lực dân sự
- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp
- Có năng lực tài chính để đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Trang 18
- Có dự án, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với qui định của pháp luật
- Thực hiện các qui địnhvề đảm bảo tiền vay theo qui định của pháp luật
Đối tƣợng cho vay
Là các vật tư hàng hóa, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Nằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các
dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh
Nguồn trả nợ
Là thu nhập của hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh từ kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh đó
Thời hạn cho vay
Không quá một năm, thời hạn cụ thể là do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận, về thời hạn cho vay căn cứ vào điều kiện sau:
+ Chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ Thời hạn thu hồi vốn đầu tư
+ Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, khách hàng không phải đảm bảo bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn qui định trên, giao cho giám đốc Ngân hàng nơi cho vay quyết định
Trang 19
Lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với qui định của Ngân hàng NHNN Việt Nam
- Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc quá hạn là không quá 150% lãi suất trên hợp đồng
Phương thức cho vay
Dựa vào đặc điểm sử dụng vốn và đặc điểm nguồn trả nợ của khách hàng mà có các phương thức cho vay sau:
- Cho vay từng lần: Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi
lần vay Ngân hàng và khách hàng lập thủ tục vay vốn theo qui định pháp luật và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng và khách hàng tổ chức thỏa thuận một
hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định Phương thức này áp dụng đối với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định được xếp loại khách hàng có tín nhiệm với Ngân hàng
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống Ngân hàng thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của
dự án
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa tuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản kế toán cả khách hàng phù hợp với qui định của chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
- Cho vay ưu đãi: Ngân hàng thực hiện cho vay đối với đối tượng được hưởng
chính sách ưu đãi theo qui định của Chính phủ, hướng dẫn NHNN Việt Nam
Trang 20
- Các phương thức cho vay khác: Các phương thức cho vay mà pháp luật khơng
cấm phù hợp với qui định của pháp luật và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khác hàng cho vay
2.5.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc tồn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn, nĩi một cách khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng khơng hồn trả đúng hạn, khơng được phép và khơng đủ điều kiện gia hạn nợ
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay X 100
Trong đĩ:
Hệ số thu nợ thể hiện khả năng thu hồi nợ từ việc cho khách hàng vay Hệ số thu
nợ cao cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng tốt, rủi ro tín dụng thấp
Chỉ tiêu này phản ánh khoản nợ của khách hàng đã quá thời gian cho vay mà Ngân hàng chưa thu được, nĩ càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như những rủi ro tín dụng trong Ngân hàng
Trang 21sau: Nợ quá hạn từ 91 – 180 ngày (nợ dưới tiêu chuẩn), nợ quá hạn từ 181 – 360 ngày
(nợ nghi ngờ), nợ trên 360 ngày (có khả năng mất vốn)
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay
Tỷ lệ này cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy Ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản cho vay
Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện Hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa các khoản nợ xấu hay thay đổi các phân loại nợ
Trang 22
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – CHI NHÁNH AN GIANG 3.1 Giới thiệu khái quát Ngân hàng TMCP phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long là Ngân hàng Thương mại Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 796/TTg ngày 18/09/1997 của Thủ tướng Chính phủ và được NHNN Việt Nam phê chuẩn điều lệ về tổ chức và hoạt động theo số 408/QĐ-NHNN ngày 08/12/1997, Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long đã được chính thức đi vào hoạt động từ đầu tháng 04/1998
Ngày 31/3/2011, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có Quyết định số 689/QĐ-NHNN về việc chuyển đổi Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long thành loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ
sở hữu
Ngày 25/4/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 611/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Theo Quyết định này, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa MHB theo hình thức giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ
Ngày 20/7/2011, Ngân hàng MHB đã tiến hành đấu giá cổ phần lần đầu ra công
chúng (IPO) thành công với 17,74 triệu cổ phần được đấu giá với 3.744 nhà đầu tư cá
nhân và tổ chức tham gia
Tên tiếng Việt: Ngân hàng TMCP
Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu
Trang 23
Website: http://www.MHB.com.vn
Vốn điều lệ của MHB là: 3.055.552.043.024 VNĐ
Phát triển mạng lưới: Mạng lưới Chi nhánh của MHB đứng thứ tám trong các
NHTM ở Việt Nam với gần 230 Chi nhánh và các phòng giao dịch tại hầu hết các Tỉnh, thành trọng điểm trên cả nước
Xây dựng năng lực: Cùng với việc phát triển mạng lưới, MHB nổ lực tập trung
mọi khả năng của mình để phát triển Ngân hàng dựa trên hai mảng: Phát triển nguồn nhân lực và hiện đại hóa Ngân hàng
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang
Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang được thành lập theo công văn số 390/CV-NHNN và quyết định số 18/QĐ – HĐQT ngày 27/05/1999 của Hội đồng quản trị Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Đến ngày 18/09/2012, căn cứ theo quyết định số 31/QĐ-NHN-HĐQT, Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang
Trụ sở: 272, Lý Thái Tổ, Phường Mỹ Long, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An
Giang
Điện thoại: 0763.857319-853456 Fax: 857276
Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang có 03 Phòng giao dịch là:
+ Phòng giao dịch Châu Phú: Đường số 2, Nam Cái Dầu, Thị trấn Cái Dầu, Huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang Hoạt động vào tháng 09 năm 2001
+ Phòng giao dịch Tân Châu: 217, Tôn Đức Thắng, Thị trấn Tân Châu, Tỉnh An Giang Hoạt động vào tháng 06 năm 2002
Trang 24Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức MHB – Chi nhánh An Giang
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự - MHB – Chi nhánh An Giang)
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban
Phòng Nguồn vốn
Phòng Kinh doanh
Phòng
Hỗ trợ kinh doanh
Phòng Quản lý rủi ro
Phòng giao dịch Tân
Châu
Phòng giao dịch Long Xuyên
Phòng giao dịch Châu Phú
Trang 25
Duy trì và phát triển danh mục các khách hàng đem lại lợi nhuận và có chất lượng tín dụng tốt, loại ra khỏi danh mục các khách hàng có chất lượng tín dụng thấp hoặc không đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng
Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tín dụng tối thiểu phải đạt được mục tiêu lợi nhuận đã đề ra
Đảm bảo xử lý tất cả các hồ sơ cấp tín dụng mới hoặc các hồ sơ cấp tín dụng hiện
tại, bao gồm cả việc cơ cấu lại nợ (gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả nợ), cập nhật hồ sơ
cấp tín dụng theo các quy định hiện hành của MHB
Giám sát thường xuyên việc thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của khách hàng, thường xuyên liên hệ và phối hợp với cán bộ kinh doanh cấp cao hơn để đảm bảo việc quản lý
và thu hồi các khoản tín dụng có vấn đề một cách hiệu quả
Có biện pháp xử lý kịp thời để giảm rủi ro tổn thất tín dụng phát sinh từ các khoản vay có vấn đề
Thực hiện các nghiệp vụ khác như kinh doanh đối ngoại, chiết khấu bộ chứng từ
xuất nhập khẩu, huy động vốn,… (nếu các bộ phận này chưa tách khỏi phòng kinh doanh)
Tiếp nhận các hồ sơ cấp tín dụng đã được UBTD Hội sở phê duyệt (hồ sơ nhận từ Ban quản lý rủi ro) để hoàn tất các thủ tục tiếp theo (ký hết hợp đồng, giải ngân, theo dõi, quản lý, thu hồi nợ,…) Thực hiện phân loại nợ khách hàng đang quản lý theo quy
định của MHB
Phòng quản lý rủi ro
Lập báo cáo đánh giá rủi ro: Căn cứ vào các thông tin, tài liệu có liên quan đến hồ
sơ cấp tín dụng và báo cáo thẩm định do phòng kinh doanh cung cấp, các thông tin về rủi ro do cán bộ rủi ro thu thập hoặc do các bộ phận chức năng cung cấp, các quy định
về cho vay, bảo đảm tiền vay, bảo lãnh hiện hành của MHB, cán bộ nghiệp vụ được lãnh đạo phòng quản lý rủi ro phân công sẽ tiến hành lập báo cáo phân tích đánh giá các điều kiện cấp tín dụng như tính pháp lý của hồ sơ; tính khả thi của dự án/ phương án vay vốn; tài sản bảo đảm cho khoản vay, định giá khoản vay, những rủi ro có thể xảy ra
Trang 26
và các nội dung khác liên quan đến khoản cấp tín dụng đề xuất ứng với các mức cụ thể
như sau (kể cả dư nợ cũ, số dư bảo lãnh):
- Các hồ sơ vay, bảo lãnh: Trên 200 triệu đồng
- Các hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá, cầm cố chứng từ có giá do MHB phát hành trên 20 tỷ đồng;
- Các hồ sơ chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá, cầm cố chứng từ có giá do các tổ chức tài chính tín dụng khác phát hành trên 10 tỷ đồng
- Kiểm soát thực hiện đúng cơ cấu của danh mục đầu tư đã phê duyệt;
- Quản lý và đảm bảo việc tuân thủ chính sách tín dụng đã được phê duyệt trong từng thời kỳ;
- Thu thập, phân tích và lập báo cáo tổng hợp phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng cho toàn Chi nhánh; đưa ra các thông tin cảnh báo nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn – Hiệu quả Thực hiện kiểm soát tín dụng nội bộ theo Sổ tay quản lý rủi ro hiện hành của MHB
- Theo dõi, hỗ trợ phòng kinh doanh đánh giá danh mục tín dụng định kỳ, tháng, quý, năm hoặc đột xuất để xác định mức độ rủi ro theo từng loại tình hình tài trợ, cấu trúc khoản vay, phân khúc thị trường, khách hàng…
- Tham gia vào việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi lãnh đạo Chi nhánh phân công
Phòng/Bộ phận HTKD:
Hỗ trợ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay khi phòng kinh doanh có yêu cầu Thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của MHB và các thủ tục liên quan đến món vay do phòng kinh doanh cung cấp
Thực hiện giải ngân cho khách hàng trên trên hệ thống Intellect theo nội dung trong giấy nhận nợ hoặc tờ trình giải ngân đã được cấp thẩm quyền duyệt do phòng kinh doanh chuyển sang;
Trang 27
Hoặc thập thông tin từ chối khoản cấp tín dụng (có ý kiến của Cấp thẩm quyền)
theo báo cáo tóm tắt của phòng kinh doanh chuyển sang đối với các hồ sơ khách hàng không đáp ứng điều kiện của MHB
Thực hiện thu nợ (gốc, lãi) của khách hàng trên hệ thống Intellect (trừ trường hợp trả nợ bằng tiền mặt, thì khách hàng sẽ nộp trực tiếp cho phòng kế toán ngân quỹ);
Thay đổi, điểu chỉnh lịch trả nợ, thời gian trả nợ trên hệ thống Intellect theo hồ sơ
do phòng kinh doanh chuyển sang và lưu trữ các hồ sơ này khớp đúng với hồ sơ khách hàng đang lưu giữ
Lập danh sách sao kê các hợp đồng tín dụng nợ đến hạn, nợ quá hạn báo cáo lãnh đạo và phối hợp cán bộ kinh doanh thông báo cho khách hàng…
Phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ có liên quan để thực hiện trên hệ thống
Intellect về dự thu nợ vay, chuyển nợ quá hạn, trích lập dự phòng rủi ro (nếu có) theo
quy định hiện hành của MHB
Nhận hồ sơ tín dụng các loại để lưu trữ và/ hoặc chuyển giao lưu trong kho theo quy định hiện hành của NHNN và MHB
Chịu trách nhiệm lập các loại báo cáo thống kê, thông tin tín dụng theo quy định
Xử lý các khoản nợ xấu có vấn đề do Lãnh đạo Chi nhánh phân công như: Khoản
nợ phải khởi kiện ra tòa án, phải bán hoặc đấu giá tài sản theo quy định, mua bán nợ, đôn đốc thi hành án…
Lập hồ sơ xử lý nợ, giảm lãi trình Hội đồng xử lý rủi ro, miễn giảm lãi của MHB
Phòng Nguồn Vốn:
Lãnh đạo phòng hoặc người được phân công phải chịu trách nhiệm đề xuất nguồn vốn giải ngân cho các khoản phê duyệt tín dụng phù hợp theo quy định hiện hành MHB
3.2.3 Chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại MHB – Chi nhánh An Giang
Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng và cơ cấu quản lý, giám sát rủi ro tín dụng: Bộ
máy tổ chức hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng phải được tách bạch các chức
Trang 28
năng quản lý rủi ro phải được giao cho một bộ phận độc lập với các đơn vị hoạt động kinh doanh của ngân hàng và sẽ không tham gia vào hoạt động tạo ra rủi ro
Xây dựng hệ thống văn bản chế độ, quy chế, quy trình thủ tục cấp tín dụng đồng
bộ tuân thủ các quy định của pháp luật, của NHNN
Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với các nội dung:
- Xây dựng cơ chế phân cấp quyền phán quyết tín dụng
- Xây dựng thị trường và các lĩnh vực cho vay của MHB
- Xây dựng giới hạn an toàn trong hợp đồng tín dụng
- Xây dựng chính sách khách hàng trong hợp đồng tín dụng
- Xây dựng chính sách tài sản đảm bảo tiền vay
Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, nghiên cứu phát triển các loại hình sản phẩm tín dụng mới, đồng thời đánh giá các rủi ro phát sinh đối với việc phát triển các sản phẩm tín dụng mới này
Xây dựng hệ thống công cụ đo lường và định dạng rủi ro tín dụng của hoạt động kinh doanh, định lượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ của MHB và thông lệ quốc tế
Xếp hạng khách hàng thông qua chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính
Phân loại khoản vay: Quản lý giám sát danh mục cho vay thường xuyên
Trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định số 33 ngày 16/06/2009 của Hội đồng Quản trị MHB và văn bản số 1818/NHNN ngày 18/03/2009 của thống đốc NHNN Việt Nam chấp thuận cho MHB thực hiện chính sách dự phòng rủi ro theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN
3.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của MHB – Chi nhánh An Giang giai đoạn 2010-2012
Hệ thống NHTM Việt Nam đang phát triển đem đến nhiều cơ hội và thách thức cho Ngân hàng, Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long – Chi nhánh An Giang luôn nổ lực để phát triển mọi mặt tạo niềm tin vững chắc cho khách
Trang 29So sánh 2012/2011
Số tiền % Số tiền % Thu nhập 200.332 235.664 188.525 35.332 17,6 (47.139) (20,0)
Chi phí 178.814 212.064 167.787 33.250 18,6 (44.277) (20,9)
Lợi nhuận 21.518 23.600 20.738 2.082 9,7 (2.862) (12,1)
(Nguồn: Phòng kinh doanh MHB – Chi nhánh An Giang)
Biểu đồ 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh MHB – Chi nhánh An Giang
(2010- 2012)
Thu nhập:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cho thấy thu nhập của MHB – Chi nhánh An Giang khá cao, năm 2010 thu nhập đạt 200.332 triệu đồng Năm 2011 thu nhập tăng nhanh 235.664 triệu đồng, cao hơn 17,6% so với năm 2010, tương ứng tăng
0 50,000 100,000
Trang 30
35.332 triệu đồng Do qui định lãi suất khá cao nên thu nhập từ hoạt động cho vay đã giảm đi rất nhiều, với đội ngũ cán bộ linh hoạt, sáng tạo của MHB – Chi nhánh An Giang đã tìm cách tăng thu nhập qua nhiều dịch vụ như tăng cường phát hành thẻ ATM, Theo đó là hoạt động kinh doanh ngoại tệ thu nhập từ hoạt động này tăng đưa thu nhập ngoài tín dụng tăng với tốc độ cao, và đẩy tổng thu nhập tăng lên đáng kể, thị trường được mở rộng hơn tạo nền tảng cho sự phát triển của MHB – Chi nhánh An Giang ngày càng phát triển tốt hơn
Năm 2012 lãi suất vẫn còn ở mức cao, số lượng Ngân hàng tăng nhanh tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ, công việc của cán bộ ngân hàng ngày càng nhiều làm hạn chế hiệu quả làm việc, thị trường còn nhiều bấp bênh đã làm cho nền kinh tế gặp nhiều khó khăn
và MHB – Chi nhánh An Giang cũng đã đối mặt với những khó khăn đó Do nhiều sự bất ổn của nền kinh tế nên thu nhập năm 2012 của MHB – Chi nhánh An Giang giảm còn 188.525 triệu đồng, giảm 20,0%, tương ứng giảm 47,139 triệu đồng so với năm
2011
Chi phí:
Cùng tồn tại với thu nhập khá cao là một khoản chi phí không ít trong hoạt động của MHB – Chi nhánh An Giang Cụ thể năm 2010 tổng chi phí của Ngân hàng là 178.814 triệu đồng, sang năm 2011 thu nhập của Ngân hàng tăng vượt bậc nên chi phí cũng tăng theo 212.064 triệu đồng, tăng 33.250 triệu đồng, tương ứng tăng 18,6% so với năm 2010 Đến cuối năm 2012 chi phí giảm hơn so với năm 2011 là 44.277 triệu đồng, giảm 20,9%, tổng chi phí là 167.787 triệu đồng Nguyên nhân làm cho chi phí tăng lên
là do MHB – Chi nhánh An Giang tăng cường trang thiết bị kỹ thuật hiện đại nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng phục vụ các sản phảm dịch vụ của Ngân hàng đồng thời do Ngân hàng sử dụng vốn điều chuyển từ Hội sở về nên phải chi trả lãi, phát triển
mở rộng thị trường, gia tăng các sản phẩm dịch vụ để giữ chân khách hàng truyền thống
và thu hút thêm khách hàng mới nên Ngân hàng đã tăng lãi suất huy động và thực hiện nhiều chương trình quảng cáo, tiếp thị đưa Ngân hàng đến gần khách hàng hơn Bên cạnh những khoản chi đó, MHB – Chi nhánh An Giang cũng có những chủ trương,
Trang 31Năm 2010 lợi nhuận của Ngân hàng là 21.518 triệu đồng, năm 2011 lợi nhuận tăng lên 23.600 triệu đồng, tăng 2.082 triệu, đồng tương ứng 9,7% so với năm 2010 Nguyên nhân là do Ngân hàng có những chính sách phù hợp với tình hình thị trường và phù hợp với hoạt động của Ngân hàng Chính sách tín dụng hợp lý, hoạt động tín dụng an toàn
và hiệu quả, thực hiện tốt chiến lược, chính sách khách hàng có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tốt, tập trung thu hồi các khoản nợ, sử dụng vốn rất hiệu quả, Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ MHB – Chi nhánh An Giang năng động, linh hoạt, sáng tạo luôn ứng phó tốt với mọi tình huống nên đã đưa lợi nhuận tăng vượt bậc
Lợi nhuận năm 2012 của MHB - Chi nhánh An Giang giảm 12,1% so với năm
2011, tương ứng giảm 2.862 triệu đồng, lợi nhuận chỉ còn 20.738 triệu đồng Lợi nhuận giảm không phải Ngân hàng hoạt động kinh doanh không tốt mà do Ngân hàng nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, và chúng ta cũng biết là tình hình kinh tế rất bất ổn, lạm phát ngày càng tăng làm chi phí hoạt động tăng Chính những điều đó đã làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng
Qua ba năm hoạt động kinh doanh của MHB – Chi nhánh An Giang cho thấy Ngân hàng đã đạt được những thành tựu rất đáng kể, điều đó được thể hiện rõ ở thu nhập và lợi nhuận của Ngân hàng Những thành tựu đó đã nói lên khả năng quản lý của ban lãnh đạo cùng sự phấn đấu nổ lựa của toàn thể cán bộ Ngân hàng Bên cạnh đó là sự quan tâm hỗ trợ của các cấp chính quyền giúp Ngân hàng thực hiện tốt các chính sách, góp phần phát triển kinh tế cho xã hội
Trang 32
3.2.5 Thuận lợi và khó khăn của MHB – Chi nhánh An Giang
Thuận lợi
- Trước hết là sự quan tâm của chính quyền địa phương với công tác tín dụng
- MHB – Chi nhánh An Giang có đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Ngân hàng Đội ngũ nhân viên luôn tận tình và niềm nở với khách hàng tạo ra cảm giác thân thiện và chiếm được lòng tin của khách hàng đến giao dịch
- MHB – Chi nhánh An Giang thường xuyên phát động phong trào thi đua trong
cơ quan tạo động lực thúc đẩy nhân viên phấn đấu làm việc có hiệu quả hơn
- Ban Giám đốc MHB - Chi nhánh An Giang luôn chỉ đạo kịp thời, thường xuyên tạo điều kiện cho nhân viên được cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn bắt kịp với sự phát triển chung của mình
- Được sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo MHB cùng với sự giúp đỡ của NHNN Việt Nam - Chi nhánh An Giang
- Chi nhánh luôn nghiêm túc triển khai thực hiện các chỉ thị lãnh đạo từ Hội sở MHB về các quy định cũng như các công tác liên quan đến tín dụng của Ngân hàng
- Mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của MHB đã phát triển rộng rãi trên toàn quốc và thương hiệu của MHB – Chi nhánh An Giang ngày càng được nhiều người biết đến Sản phẩm chính của MHB – Chi nhánh An Giang là cho vay sửa chữa, mua, xây dựng nhà ở và phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng đúng nhu cầu của người dân nơi đầu nguồn nên đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của người dân
- Vị trí của MHB - Chi nhánh An Giang rất thuận lợi, nằm ngay trên con đường có nhiều người qua lại đã tạo nên sự chú ý của mọi người
- Những thuận lợi trên đã góp phần đáng kể tạo nên sự thành công trong hoạt động kinh doanh của MHB – Chi nhánh An Giang Từ đó giúp cho Ngân hàng chiếm được lòng tin và sự tín nhiệm của dân cư và các tổ chức kinh tế góp phần tạo đà phát triển bền vững cho Ngân hàng trong thời gian tới
Trang 33
Khó khăn
- Năm 2012 dự báo tình hình phát triển kinh tế, xã hội trong nước gặp nhiều khó khăn, áp lực lạm phát vẫn trở lại lớn và thị trường tiền tệ sẽ chịu nhiều áp lực do yêu cầu phát triển ổn định của nền kinh tê, dự báo hoạt động huy động vốn của Ngân hàng tiếp tục gặp nhiều khó khăn, lãi suất huy động vẫn đứng ở mức cao, áp lực cạnh tranh huy động vốn giữa các ngân hàng sẽ càng ngày gay gắt, đặc biệt sau khi có sự tham gia đầy đủ các Ngân hàng nước ngoài trong hoạt động huy động vốn
- Do ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu, giá vàng và đó là biến động mạnh, sản xuất tăng trưởng chậm giá cả nông sản giảm mạnh, chăn nuôi cá tra, cá ba sa thua lỗ, lũ lụt xuất hiện sớm, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế chậm được thực hiện, đời sống người dân gặp nhiều khó khăn
- Tình trạng quá tải công việc đối với cán bộ tín dụng nói riêng và cán bộ, công nhân viên trong Ngân hàng nói chung, làm hạn chế hiệu quả tín dụng
- Thị trường nông sản còn nhiều bấp bênh, không ổn định và không kích thích được đầu tư sản xuất, kinh doanh phát triển, kéo theo đầu tư mở rộng tín dụng của Ngân hàng gặp nhiều khó khăn
- Trình độ dân trí không cao nên gây trở ngại trong quan hệ tín dụng, ý thức chấp hành pháp luật của người dân chưa cao, dẫn đến việc xử lý các món nợ quá hạn của Ngân hàng bị hạn chế, kém hiệu quả
- Địa bàn hoạt động quản lý của Ngân hàng lớn nhưng bình quân số tiền trên món vay nhỏ làm phát sinh món vay nhiều Quản lý hết món vay là khó khăn, chi phí kiểm tra, thẩm định phát sinh cao, lợi nhuận hoạt động giảm
- Mạng lưới Chi nhánh cấp 2 của MHB - Chi nhánh An Giang còn rất hạn chế Đến nay, MHB - Chi nhánh An Giang chỉ có 3 phòng giao dịch trên toàn tỉnh, hệ thống phòng giao dịch chưa phân bố đều ở các huyện thị nên việc thu hút khách hàng đến với MHB - Chi nhánh An Giang còn gặp nhiều khó khăn
- Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh là hoạt động tín dụng, Chi nhánh chưa khai thác hợp lý từ các dịch vụ
Trang 34
- Tình hình dịch bệnh thường xuyên xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của người dân cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn và kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
- Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng với sự nổ lực của Ngân hàng cùng với kinh nghiệm tích lũy qua nhiều năm hoạt động, MHB luôn tìm được chỗ đứng cho mình trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ngày càng cao
3.2.6 Định hướng phát triển của MHB – Chi nhánh An Giang năm 2013 Mục tiêu:
Để tiếp tục giữ vững ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, MHB – Chi nhánh An Giang tập trung thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu sau:
Trang 35giá tình hình cam kết sử dụng dịch vụ của khách hàng (đặc biệt các hồ sơ vượt mức của Chi nhánh gửi về Hội sở phê duyệt) Hạn chế tiếp nhận và cho vay các dự án phi sản
xuất, tận dụng khai thác tối đa các nguồn vốn từ các dự án tín dụng quốc tế, thị trường
mở với lãi suất thấp để cho vay nông nghiệp – Phát triển nông thôn, và các doanh nghiệp Tiếp tục các biện pháp nhằm cơ cấu lại khách hàng mục tiêu theo hướng dẫn sử dụng trọn gói các sản phẩm của MHB Mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh gắn với phát triển các hoạt động dịch vụ của ngân hàng như đưa ra các hình thức khuyến mãi ưu đãi dành cho khách hàng doanh nghiệp hoặc hộ gia đình về chiến lượt lãi suất, cơ chế tỷ giá linh hoạt và chính sách giảm, miễn phí chuyển tiền nhằm mục đích thu hút thêm khách hàng Thực hiện bộ chỉ tiêu chấm điểm thực hiện kết quả kinh doanh của từng nhân viên kinh doanh để đánh giá khách quan, chính xác mức độ hoàn thành công việc thực sự của nhân viên trên cơ sở đó sẽ có quy chế khen thưởng phù hợp
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng tín dụng: Cơ cấu lại các khoản vay,
đốn đốc, xử lý, thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn, thực hiện cơ cấu lại lãi suất., đây là công tác trọng tâm Do vậy cần phải:
+ Phòng kinh doanh kết hợp phòng quản lý rủi ro, phòng hỗ trợ kinh doanh tập trung kiểm tra các các khoản nợ xấu, nợ quá hạn, lãi cho vay chưa thu tại Chi nhánh Phòng giao dịch để kiến nghị biện pháp thu hồi
+ Tập trung xử lý nợ xấu để giảm thấp nợ xấu, nợ quá hạn theo mức quy định của ngành, tiếp tục phối hợp với cơ quan chức năng tích cực thu hồi các khoản nợ đã có bản
án của cơ quan Tòa án để tỷ lệ nợ xấu dưới 2,5% / tổng dư nợ và quá hạn dưới 4% / tổng dư nợ
Trang 36
+ Tăng cường công tác quản lý nợ quá hạn, đôn đốc khách hàng trả vốn lãi đúng định kỳ, điều chỉnh cơ cấu, phân loại nợ và trích dự phòng rủi ro theo đúng quy định + Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ tín dụng nhằm hạn chế sai sót trong khâu thiết lập hồ sơ tại Chi nhánh và các phòng giao dịch
+ Tiếp tục theo dõi sát sao khả năng thu hồi nợ đối với các món vay thế chấp bằng
sà lan của Chi nhánh Tỉnh và Phòng giao dịch
+ Thực hiện chấm điểm, xếp hạng tín dụng, chuyển nhóm kịp thời theo đúng quy định
- Tập trung phát hành thẻ ATM với nhiều hình thức đạt tiêu chuẩn chất lượng, tính năng thẻ được nâng cao và đa dạng thực hiện chấp nhận các loại thẻ quốc tế khác trên ATM của MHB, cho phép các chủ thẻ MHB giao dịch trên các POS của các ngân hàng khác Cử nhân viên kinh doanh, giao dịch viên tại Chi nhánh và phòng giao dịch tập huấn các kiến thức về sản phẩm, dịch vụ thẻ, kỹ năng tiếp cận, giới thiệu sản phẩm, dịch
vụ cho khách hàng từ đó mở rộng tiếp cận với tổ chức nâng cao hiệu quả sản phẩm thẻ, bên cạnh tăng cường công tác quản lý, phòng ngừa rủi ro từ các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thẻ
- Tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ chi trả WU (Western union) triển khai hệ thống chi trả trực tuyến (WU POS) tất cả các điểm giao dịch MHB,… bằng cách cập
nhật những kiến thức mới về nghiệp vụ chi trả cho tất cả các giao dịch viên dưới hình thức đào tạo online, đào tạo trực tiếp… hướng tới gắn bó lâu dài với WU góp phần nâng cao doanh số chi trả của toàn hệ thống
- Chú trọng công tác đào tạo cán bộ quản lý đến cán bộ nghiệp vụ để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực về năng lực, về chuyên môn và phẩm chất đạo đức Tiếp tục công tác sắp xếp, bố trí luân chuyển cán bộ phù hợp và tổ chức tuyển dụng nhân viên phân bổ tại Chi nhánh và các Phòng Giao dịch cùng đổi mới cơ chế lao động tiền lương nhằm tạo động lực khuyến khích, thúc đẩy cán
bộ công nhân viên làm việc hiệu quả và năng suất hơn