1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và xây dựng minh trí

44 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào và kinh doanh bất kì loại sản phẩm gì cũng đều chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doan

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

GVHD: PHẠM TRUNG TUẤN SVTH: NGUYỄN HỮU LỢI LỚP: DT2QT

MSSV: DQT 069370

LONG XUYÊN THÁNG 12/2009

Trang 2

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào và kinh doanh bất kì loại sản phẩm gì cũng đều chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, hiệu quả kinh doanh là thước đo cuối cùng trong suốt chu kì hoạt động của doanh nghiệp, và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp đó.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và kinh tế Việt Nam nói riêng, các doanh nghiệp cần phải chuẩn bị cho mình một tư thế sẵn sàng, chủ động sáng tạo và tìm hướng đi cho riêng mình, tạo nên những đại dương xanh mà

ở đó không còn sự cạnh tranh hoặc sự cạnh tranh không còn ý nghĩa nũa Nhưng muốn tạo ra những đại dương xanh cho riêng mình, thì doanh nghiệp đó phải đủ mạnh để có thể tồn tại và đứng vững trong một môi trường cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt với sự biến động lớn của nền kinh tế toàn cầu

Hiện nay, cả nước đang thực hiện chính sách “ đô thị hóa các khu dân cư ” , nên thiết kế và xây dựng đóng một vai trò rất quan trọng Vì thế, đây là cơ hội và

là thử thách cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng, trong đó có công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí Cũng không riêng bất

kỳ một doanh nghiệp nào, “ Công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí ” là một công ty chuyên thiết kế các công trình và tham gia vào các dự án đấu thầu xây dựng Đây là một ngành cũng không ít các đối thủ thuộc lĩnh vực nhà nước và

tư nhân tham gia nên đòi hỏi nguồn tài chính công ty phải khá vững chắc so với các đối thủ trong ngành Nên việc quan tâm đến tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của công ty là đòi hỏi hết sức cần thiết đối với các nhà quản trị công ty Điều này, sẽ giúp cho công ty có thể ra quyết định đúng đắn trong tương lai, để đạt được lợi nhuận cao nhất và mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Nhìn ở góc độ tài chính, Doanh Nghiệp nào cũng hướng tới mục tiêu chung đó là lợi nhuận Do vậy, việc thường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung, doanh thu và lợi nhuận nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa rất thiết thực Điều đó không những giúp cho các nhà quản lý thấy được thực trạng hoạt động của Doanh Nghiệp mình, mà còn phát hiện ra những nguyên nhân

và sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoat động kinh doanh Từ đó đề ra một số giải pháp thích hợp, để khắc phục những mặt tiêu cực đồng thời phát huy những mặt tích cực và huy động tối đa các nguồn lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp mình

Từ vấn đề nêu trên, nên tôi chọn đề tài: “ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả

hoạt động kinh doanh tại Công Ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí”

để viết chuyên đề tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thử thách đối với công

ty, từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Trang 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Chỉ phân tích hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2006 – 2008

- Chỉ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp một số nhân viên trong công ty

- Dữ liệu thứ cấp: Bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu bên ngoài như: tài liệu tham khảo, sách báo, tạp chí, Internet…

1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:

- Phương pháp chi tiết: là phân tích chi tiết các bộ phận cấu thành tổng thể để xác định cơ cấu trong kỳ phân tích Từng bộ phận thể hiện chi tiết về những khía cạnh nhất định của kết quả kinh doanh Phân tích chi tiết có các dạng như như chi tiết theo bộ phận cấu thành chỉ tiêu, chi tiết theo thời gian, theo địa điểm để có thể đánh giá chính xác và cụ thể các hoạt động kinh doanh đạt được, nghiên cứu được biến động của các chỉ tiêu, phát hiện ra được những yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện chỉ tiêu kinh doanh hay đánh giá kết quả hạch toán nội bộ, phát hiện ra

các bộ phận lạc hậu hay tiến bộ trong thực hiện mục tiêu kinh doanh

- Phương pháp so sánh: là phương pháp so sánh trong phân tích, đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được những mặt phát triển, hoặc kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả, từ đó có thể tìm ra các giải pháp tối

ưu

- Phương pháp thống kê tổng hợp: là phương pháp dùng để thống kê hoặc tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế, từ đó cho ta thấy tình hình chung của công ty, nhằm đánh giá một cách tương đối thực trạng hoạt động của công ty trong giai đoạn phân

-Làm tư liệu tham khảo để công ty có thể tìm những giải pháp kinh doanh đạt hiệu quả hơn trong những năm sắp tới

Trang 4

CHƯƠNG 2:

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY

TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MINH TRÍ

2.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY:

B, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang

Tổng số vốn góp của công ty gồm các nguồn theo qui định của pháp của Nhà Nước Vốn góp pháp định của công ty( vốn điều lệ): 3.000.000.000(ba tỷ đồng)

Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Minh Trí là Doanh Nghiệp tư nhân được thành lập với tư cách pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản con dấu riêng tại sở giao dịch Trong suốt thời gian hoạt động, công ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí không ngừng vươn lên hàng năm công ty kinh doanh đều có lãi, đặt biệt kinh doanh năm sau cao hơn năm trước Đời sống của công nhân viên ngày càng tăng, nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước đầy đủ và kịp thời

2.1.2 Nhiệm vụ công ty:

Nhiệm vụ chính của công ty là xây dựng, thi công công trình và cung cấp một số dịch vụ lkhác có liên quan đến ngành nghề kinh doanh của công ty như: san lắp mặt bằng, công trình thoát nước, lắp đặt hệ thống các trạm bơm…

Công ty tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn có được của công ty, đảm bảo cho việc đầu tư mở rộng qui

mô kinh doanh, đổi mới trang thiết bị tự bù đắp chi phí, tự chia các khoản vốn phù hợp và nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà Nước theo luật qui định

Mở rộng liên kết với các cơ sở kinh doanh của các thành phần kinh tế trong nước Tăng cường hạch toán kinh tế, nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng công trình, gia tăng khối lượng các công trình, góp phần đẩy nền kinh tế và bản thân công ty phát triển

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí gồm: xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông nông thôn( cầu đường, cống…), thuỷ lợi, san lắp mặt bằng, công trình cấp thoát nước, lấp đặt hệ

Trang 5

 Đối với xây dựng công trình dân dụng công ty đã xây dựng các loại nhà cấp 1, 2, 3, 4, và một số trường học Trong quá trình xây dựng các loại nhà công ty luôn đảm bảo về chất lượng và thiết kế phù hợp với không gian của từng loại nhà Do vậy công ty luôn tạo sự uy tín đối với khách hàng và ngày được nhiều khách hàng biết đến qua giới thiệu của khách hàng quen hoặc là tư vấn của nhân viên công ty khi khách hàng tìm đến công ty có nhu cầu xây dựng

 Với công trình xây dựng trường học công ty tự đấu thầu thi công hoặc

là do các chủ thầu công ty khác tìm đến thuê công ty xây dựng gói thầu Khi đảm nhận xây dựng các gói thầu công ty luôn coi trọng về mặt không gian, cách bố trí các phòng, thiết kế về độ sáng… do đó là công trình xây dựng có tính xã hội cao nên công ty đặc biệt quan tâm về khâu thiết kế lẫn chất lượng Lý do, nếu có sơ sót về mặt chất lượng sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín công ty và nhà trường mặc dú

đó là sự cố ngoài ý muốn về chất lượng công trình cũng làm ảnh hưởng đến học sinh

 Công trình giao thông nông thôn trong năm 2007, 2008 công ty đã sửa chữa và làm các con đường nông thôn để thuận lợi việc đi lại của người dân khi lưu thông bằng xe gắn máy, ôtô…

 Ngoài ra trong năm 2007, 2008 công ty còn lắp đặt hệ thống điện các trạm bơm cho hợp tác xã nông dân các huyện như: Phú Tân, Châu Phú, Thoại Sơn… và một số công trình thoát lũ cho các xã nằm trong những huyện nói trên.Công trình lắp đặt của công ty luôn đúng thời gian theo yêu cầu khách hàng

và chất lượng để đáp ứng nhu cầu tối ưu nhất của nông dân trong sản xuất

Lĩnh vực hoạt động chủ lực của công ty là xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Hàng năm công ty xây dựng và thiết kế bình quân khoảng 4 công trình

Công ty luôn chú trọng công tác đổi mới, nâng cấp các thiết bị máy móc phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng ngày càng cao của thị trường Với lợi thế công ty trong lĩnh vực kinh doanh hiện nay là địa bàn tỉnh An Giang có nhiều công trình được thi công và được khách hàng hài lòng với những gì nhân viên và công ty đã giám sát công trình phục vụ theo yêu cầu khách hàng, từ đó nó sẽ đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của công ty

Đối với văn phòng đại diện của công ty phục vụ các yêu cầu cần thiết của người dân địa phương, tạo niềm tin cho người dân ở đó, vì thế văn phòng đại diện cũng góp phần thúc đẩy cho sự phát triển dài lâu của công ty và tạo uy tính cho công ty

2.1.4 Những khó khăn và thuận lợi:

 Thuận lợi:

- Công ty có đội ngũ nhân viên với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành

- Nguồn tài chính dồi dào đủ sức nhận các công trình lớn

- Công ty luôn tạo niềm tin, uy tín với khách hàng và xây dựng được hình ảnh của mình qua việc xây dựng công trình được khách hàng đánh giá cao qua chất lượng công trình

- Lãnh đạo công ty luôn năng động trước sự biến đổi của thị trường như hiện nay

Trang 6

- Nhân viên công ty luôn đoàn kết trong công việc nên có nhiều ý kiến sáng tạo mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh

- Khách hàng ngày càng nhận biết công ty nhiều hơn qua cách làm việc của công ty làm việc đúng với thời hạn họp đồng hoặc sớm hơn

- Chất lượng công trình của công ty khách hàng hài lòng

 Khó khăn:

- Công ty ngày càng mở rộng qui mô và lĩnh vực kinh doanh nên yêu cầu về nhân viên hiện đang thiếu và nhu cầu về nguồn nhân lực có nhiều kinh nghiệm

- Kho chứa xa vị trí đặt công ty nên việc di chuyển công cụ dụng cụ phục vụ nhu cầu xây dựng ở những nơi khác nhau không được thuận lợi

- Thị trường vật tư xây dựng luôn giao động bất thường gây ảnh hưởng

đế việc định giá công trình

- Có nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành

- Thủ tục đấu thầu và giấy phép xây dựng còn quá nhiều

2.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ NGUỒN VỐN:

2.2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Hệ thống tổ chức bộ máy của công ty đến các đơn vị trực thuộc công ty quản lý theo phương pháp trực tiếp( một tuần hoặc hai tuần công ty chính cử đại diện công ty xuống văn phòng đại diện và kho chứa lấy báo cáo, kiểm tra tình hình văn phòng và kho chứa về báo cáo với cấp trên.)

Tổng số nhân viên công ty khoảng 15 người bao gồm vă phòng đại diện và kho chứa, chưa tính số nhân viên phục vụ công trình( nhân viên không cố định tùy thuộc vào công trình lớn hay nhỏ)

Nếu công trình nhỏ thì nhân viên công ty 15 người hoạt động đủ yêu cầu, công trình lớn thì công ty sẽ thuê thêm những người phụ hồ bên ngoài thêm

Sơ đồ tổ chức của công ty:

Ban Giám Đốc

Trang 7

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

Ban giám đốc: là người lãnh đạo điều hành công việc trong công ty và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh trước pháp lý và thực hiện

kế hoạch của công ty

Phòng tổ chức hành chính: Soạn thảo triển khai qui chế làm việc, lập dự thảo điều lệ hoạt động của công ty, quản lý nhân sự cho toàn công ty và là nơi tổ chức chặt chẽ công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu đúng theo qui định

Phòng kế toán: Tổ chức chặt chẽ công tác hoạch toán, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty Lập báo cáo quyết toán do bộ tài chính đề ra, theo dõi thu hồi công nợ kịp thời, đầy đủ, chính xác…

Phòng thiết kế: là nơi thiết kế mẫu vẽ theo yêu cầu chung của khách hàng, đưa ra ý tưởng mới trong quá trình sáng tạo tìm ra những mẫu vẽ phù hợp với thị trường, thị hiếu người tiêu dùng và đặt biệt phù hợp với thời đại cùng với sự đổi mới của xã hội

Phòng tổng hợp: có văn thư và thư ký, ngoài ra nơi đây tập hợp các vấn đề của các phòng ban khác để kiểm tra trình lên cấp trên phê duyệt đồng thời tổng hợp những thông tin qui định chung của công ty Ngoài ra nơi đây còn tổ chức các buổi hợp của các phòng ban khác

Văn phòng đại diện Châu Phú:giao nhận đàm phán các họp đồng thi công công trình và làm thủ tục thi công công trình khi khách hàng tìm đến phòng giao dịch

Kho chứa châu đốc: là nơi xuất kho và nhập kho những trang thiết bị của công ty nó còn là nơi bảo quản trang thiết bị

2.2.3.Nguồn nhân lực công ty:

Công ty có nguồn nhân lực vừa đủ đáp ứng nhu cầu làm việc của công ty hiện nay, nhưng công ty đang mở rộng qui mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh nên yêu cầu về nguồn nhân lực còn thiếu Do vậy công ty đang có kế hoạch tuyển dụng thêm nguồn nhân sự mới phục vụ cho hoạt động công ty

Ngoài ra công ty có một đội ngũ nhân viên tay nghề với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành

Trang 8

2.3 KẾ HOẠT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

Công ty tăng cường lĩnh vực hoạt động kinh doanh từ thi công các công trình chính của công ty, có thể công ty sẽ không thi công công trình cho các chủ thầu mà công ty tự đấu thầu và thi công cho mình

Đến năm 2010 công ty sẽ tăng công trình thi công hàng năm lên 6 hoặc 7 công trình trên năm

Mở chi nhánh ở một số huyện trong tỉnh nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh với đối thủ trong ngành

Trong thời gian sắp tới, công ty củng cố đội ngũ nhân viên lành nghề, trình độ

kỹ thuật cao nhằm tăng cường tham gia các công trình thi công để đạt lợi nhuận cao vào cuối năm

Trang bị thêm những công cụ, máy móc hiện đại để nâng cao chất lượng công trình thi công

Trang 9

CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

3.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:

3.1.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh:

3.1.1.1 Khái niệm:

Hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực có sẵn của đơn vị để thực hiện các mục tiêu đề ra Cụ thể hơn khi nói đến hiệu quả thường nói đến việc khai thác, huy động sử dụng nguồn lực như thế nào, nó gắn liền với lợi nhuận và trình độ sử dụng các nguồn lực này chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ giữa kết quả tạo ra với hao phí nguồn lực để tạo ra kết quả đ

Kết quả kinh doanh: được đo bằng các chỉ tiêu kinh tế, là kết quả

của quá trình mua hàng, bán hàng, sản xuất hay kết quả tài chính

Chi phí kinh doanh: được xác định là toàn bộ những hao phí trong

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệ

Hiệu quả còn được hiểu là làm đủ những việc cần thiết, không thừa, không thiếu, chủ yếu tập trung vào việc sử dụng tối ưu những nguồn lực cần thiết

để tạo ra đầu ra Hiệu quả hiểu một cách đơn giản là lợi ích tối đa thu được trên phí tối thiể

3.1.1.2 Ý nghĩa:

Qua hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nhà quản trị sẽ có cái nhìn tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đưa ra các quyết định chính xác để khai thác có hiệu quả các nguồn lự

3.1.2 Doanh thu:

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ sau khi trừ các khoản thuế thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại ( nếu chứng từ hợp lệ ) và được khách hàng chấp nhận thanh toán ( không phân biệt đã thu hay chưa thu

3.1.2.1 Các khái niệm về doanh thu:

- Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm:

* Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( DTBH & CCDV ): là toàn

bộ tiền bán hàng hóa, dịch vụ đx được khách hàng chấp nhận thanh toán ( không phân biệt đã thu hay chưa thu )

* Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ ( DT thuần ): nhằm

phản ánh số tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh, được tính theo công thức sau:

DT thuần = DTBH & CCDV – các khoản giảm trừ

Trang 10

- Các khoản giảm trừ bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại: là khoản tiền giảm trừ cho khách hàng tính

trên tổng số các nghiệp vụ đã thực hiện trong một thời gian nhất định, hoặc khoản tiền giảm trừ trên giá bán thông thường, vì lí do mua hàng với khối lượng lớn Các khoản chiết khấu phản ánh doanh thu chiết khấu khi bán sản phẩm hàng hóa dịch

vụ trong kỳ kế toán và được coi như các khoản phải chi và giảm lợi nhuận của doanh nghiệ

+ Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp nhận

giảm giá ngoài hóa đơn

+ Hàng bị trả lại: phản ánh doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm

dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không phù hợp với nhu cầu của người mua, do vi phạm hợp đồng, hàng hóa bị kém phẩm chất, không đúng chủng loại qui cách…

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm các khoản thu từ các

hoạt động liên doanh, lên kết, gốp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, thu từ hoạt động mua bán chứng khoán ( trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu ) hàng nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích trước nhưng không sử dụng hết

- Thu từ các hoạt động khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra

không thường xuyên ngoài các khoản thu đã được qui định ở các điểm như trên: thu từ bán vật tư, tài sản dư thừa, công cụ dụng cụ đã phân bổ hết giá trị, bị hư hỏng hoặc không cần sử dụng, các khoản phải trả nhưng không trả được vì nguyên nhân từ phía chủ nợ, phải thu khó đòi đã trích năm trước nhưng không sử dụng hết và các khoản thu bất thường khác

3.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu:

- Chất lượng hàng hóa: đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh

thu Chất lượng hàng hóa kém sẽ khó bán được hàng hoặc bán với giá thấp làm doanh thu khong cao hoặc làm giảm doanh thu của Công Ty đặc biệt nó sẽ ảnh hưởng đến uy tín của Công Ty

- Giá bán sản phẩm: Khi sản phẩm tạo ra được đánh giá thấp sẽ thu hút

được khách hàng tăng sức cạnh tranh trên thị trường, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ Tuy nhiên, việc đánh giá thấp đó phải đủ cho các khoản chi phí phát sinh

và có được lợi nhuận như mong muốn

- Vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật: khi qui mô công ty mở rộng thì công ty

cần đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc hiện đại đảm bảo cho việc cung cấp hàng hóanhiều hơn, chất lượng cao hơn để đáp ứng nhu cầu xã hội

- Nhân tố con người: là trình độ quản lý kinh doanh, khả năng tiếp thị sản

phẩm và am hiểu thị trường, kinh nghiệm thực tiễn tích lũy, khả nănng giao tiếp với khách hàng…

- Nhân tố khác: Doanh Nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần phải

theo dỗi nắm bắt thông tin về cơ cấu thị trường và nhu cầu thay đổi hàng hóa của khách hàng, chủ trương kế hoạch của Nhà Nước để kịp thời đưa ra các biện pháp,

định hướng đúng đắn cho việc kinh doanh của mình

Trang 11

3.1.3 Chi phí:

- Chi phi hoạt động kinh doanh: gồm tất cả các chi phí có liên quan đến

quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí nhân công trực tiếp: phản ánh chi phí lao động trực tiếp sản

xuất ra sản phẩm, dịch vụ trong các doanh nghiệp Chi phí này bao gồm chi phí tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội…

- Chi phí bán hàng và cung ứng dịch vụ ( CPBH & CUDV ): chi phí

này phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Chi phí này bao gồm lương nhân viên, chi phí đóng gói vận chuyển…

- Chi phí quản lí doanh nghiệp ( CPQLDN ): phản ánh các chi phí

chung của doanh nghiệp gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra

ngoài doanh nghiệp, nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác: đây là khoản chi phí xảy ra không thường xuyên, như chi

phí nhượng bán, thanh lí tài sản cố định, chi phí tổn thất thực tế, chi phí thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí bất thường khác

3.1.4 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:

3.1.4.1 Các khái niệm về lợi nhuận:

- Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ: là khoản chênh lệch giữa

doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm

Lợi nhuận = Doanh thu thuần – giá vốn hàng bán – CPBH & CPQLDN

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là số thu lớn hơn chi của các hoạt

động tài chính, bao gồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập

số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Lợi nhuận khác: là khoản thu nhập khác lớn hơn các chi phí khác, bao

gồm các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ ( đang được theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán) Các khoant vật

tư tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt, mất mát các vật tư cùng loại, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức các năm trước phát hiện năm nay,

số dư hoàn nhập các khoản dự phòng, phải thu khó đòi

- Tổng mức lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh

doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên qui mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Lợi nhuận trước thuế: là tổng lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được

trong kỳ bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

Trang 12

- Lợi nhuận sau thuế: là lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập

doanh nghiệp cho nhà nước Đây là lợi nhuận thực về kinh doanh của chính doanh nghiệp đạt được trong kỳ nhất định

3.1.4.2 Các chỉ tiêu về lợi nhuận:

- Tổng mức lợi nhuận:

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên qui mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động khác

Trong đó: TLNtrước thuế : Tổng lợi nhuận trước thuế

LNthKD :Lợi nhuận thuần

LNk :Lợi nhuận khác

Trong đó: LNthBH :Lợi nhuận thuần bán hàng

DTth :Doanh thu thuần

GVHB : Giá vốn hàng bán

CPBH : Chi phí bán hàng

CPQLDN : Chi phí quản lí doanh nghiệp

Trong đó: LNTC : Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

DTtc : Doanh thu từ hoạt động tài chính

Ttc : Chi phí cho hoạt động tài chính

Trong đó: DTk : Doanh thu khác

Trang 13

Trong các doanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chủ yếu quyết định toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp

3.1.5 Vốn và nguồn vốn:

Vốn là sự biểu hiện dưới dạng tiền tệ mọi tài sản của doanh nghiệp

Nguồn vốn là toàn bộ số vốn để đảm bảo đủ nhu cầu về tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh được tiến hành liên tục

3.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:

3.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn:

Tỷ số này phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu và nguồn vốn của xí nghiệp, đo lường 1 đồng vốn tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong việc đầu tư vào các loại tài sản cố định và lưu động

3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Tỷ số hiệu quả sử dụng vốn lưu động phản ánh cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ

ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ lệ này càng lớn thì chứng tỏ khả năng hoạt động của doanh nghiệp càng cao

3.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản:

Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động phản ánh 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Tỷ số này càng cao càng tốt vì khi đó chứng tỏ được TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng với công suất cao và khẳng định được hiệu quả quản lý TSCĐ

3.2.4 Hệ số lãi ròng:

Doanh thu tiêu thụ Hiệu quả sử dụng vốn =

Tổng số vốn

Doanh thu tiêu thụ

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =

Tổng số vốn lưu động

Doanh thu tiêu thụ

Hiệu quả sử dụng tài sản =

Tổng số vốn lưu động

Lợi nhuận thuần

Hệ số lãi ròng =

Doanh thu

Trang 14

Thể hiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Đây là chỉ tiêu chất lượng nên tỷ số này càng cao phản ánh chất lượng kinh doanh

của doanh nghiệp càng tốt

3.2.5 Danh lợi vốn tự có:

Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận

cho vốn chủ sở hữu Nó cho thấy khả năng tạo ra lãi từ một đồng vốn mà chủ sở

hữu bỏ ra đầu tư, vì vậy mà tỷ số này càng cao càng tốt

3.2.6 Suất sinh lợi của tài sản:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tai sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận Nó thể hiện khả năng sinh lợi trên một đồng tài sản đầu tư vào kinh doanh,

nên các doanh nghiệp luôn mong muốn tỷ suất này cao, bởi chúng thể hiện được

hiệu quả trong đầu tư

3.2.7 Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế:

Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ( HĐKD) trước thuế thể hiện

quan hệ giữa lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế với doanh thu thuần

Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính và hoạt động bất thường đều đề ra ở tiêu

chí này

Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế càng cao có giá trị

càng cao phản ánh lợi nhuận sinh ra từ hoạt động kinh doanh càng lớn, phần lãi

trong doanh thu càng lớn và Doanh Nghiệp được đánh giá là hoạt động có hiệu

quả

Lợi nhuận thuần Danh lợi vốn tự có =

Vốn tự có

Lợi nhuận thuần

Tỷ suất sinh lợi tài sản =

Vốn tự có

Lãi thuần từ HĐKD trước thuế

Doanh thu thuần

Trang 15

3.2.8 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế trên thị trường

Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn hoạt động binhb quân trong kỳ sinh ra sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng

tỏ vốn sử dụng bình quân càng có hiệu quả cao và ngược lại

3.2.9 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Chỉ tiêu này cho ta thấy cứ 100 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ vốn sử dụng bình quân có hiệu quả càng cao và ngược lại

3.2.10 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Doanh Nghiệp đầu tư vào tài sản cố định thì họ luôn muốn biết hiệu quả sử dụng khi sử dụng tài sản đầu tư đó vào mục đích nào và sử dụng tài sản đó như thế nào, nó có mang lại lợi ích cho chủ Doanh Nghiệp hay không Muốn đánh giá mức độ tài sản khi đưa vào sử dụng, thì chủ đầu tư hay Doanh Nghiệp xét 2 chỉ tiêu sau:

 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ( số vòng quay tài sản cố

định):

Chỉ tiêu đánh giá này phản ánh tình hình sử dụng tài sản cố định doanh nghiệp huy động được 1 đồng tạo ra bao nhiêu đồng trong doanh thu

 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản cố định:

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Lãi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Doanh thu thuần

Tổng tài sản cố định

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ = X 100%

Tổng tài sản cố định

Trang 16

Chỉ tiêu đánh giá này cho ta thấy khả năng sinh lợi của 1 đồng tài sản

cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

3.2.11 Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời khi chủ sở hữu bỏ vốn ra đầu tư Các nhà đầu tư rất quan tâm đến tỷ số này của công ty khi họ đầu tu vào, do đây là khả năng thu nhập mà họ có được khi quyết định đầu tư vào Công Ty

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lợi khi chủ Doanh Nghiệp đầu tư

ra 100 đồng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho họ

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = X 100%

Vốn chủ sở hữu

Trang 17

CHƯƠNG 4:

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

4.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:

Bảng 4.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006 đến 2007

Trang 18

Bảng 4.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2007 đến 2008

Trang 19

Nhận xét:

► Giá vốn hàng bán: Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong 3

năm qua của công ty, cho ta thấy giá vốn hàng bán trong năm 2006 – 2007 tăng với mức là 1,598,558 nghìn đồng chiếm tỷ lệ 40,20 % và doanh thu cũng tăng theo Nhưng đến năm 2007 – 2008 bắt ngờ giảm xuống với mức 1,269,775 chiếm

tỷ lệ 22,78 % kéo theo doanh thu cũng giảm Điều này cho thấy, doanh thu và giá vốn hàng bán có liên quan với nhau, hai tỷ lệ này chênh lệch tương đương với nhau Năm 2006 – 2007 doanh thu tăng 43.32 % nhưng đến năm 2008 tốc độ tăng

đó có bước chậm lại so với 2007 nhưng vẫn cao hơn 2006 Chứng tỏ công ty không bị ảnh hưởng, vì doanh thu tăng giá vốn hàng bán cũng tăng, cho ta thấy công ty hoạt động có hiệu quả Nhưng đến năm 2008 công ty giảm thi công công trình và cung cấp dịch vụ một phần do ảnh hưởng của vật giá và một phần ảnh hưởng của nền kinh tế từ đó dẫn đến doanh thu 2008 giảm còn 20.14 %, giá vốn hàng bán giảm 22.78 %, điều này cho thấy công ty phản ứng tốt trước sự biến

động của nền kinh tế

► Chi phí quản lý doanh nghiệp:

+ Trong năm 2006 - 2007 chi phí quản lí kinh doanh tăng từ 93,505 - 260,031 nghìn đồng chiếm tỷ lệ 178,09 %, đến năm 2007 – 2008 tiếp tục tăng lên

từ 260,031 – 385,964 nghìn đồng chiếm tỷ lệ là 48,43 %, điều này cho thấy có điều bất ổn

+ Trong khi chi phí quản lý kinh doanh tăng đều qua các năm ( 2006 –

2007, 2007 – 2008 ) lần lượt là 178,09 % và 48,43 % thì doanh thu lại có lúc tăng lúc giảm, đặc biệt tăng mạnh trong năm 2007 chiếm 43,32 % và đến năm 2008 thì

có dấu hiệu chững lại và bắt dầu giảm xuống Điều này cho thấy trong năm 2008 công ty hoạt động kém hiệu quả, một phần là do lam phát giá vật liệu xây dựng và

sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu mà các công ty lớn hay nhỏ đều bị ảnh hưởng với các mức độ khác nhau

► Chi phí tài chính: năm 2006 – 2007 chi phí tài chính của công ty tăng

mạnh, khi nhận thấy sự tăng mạnh của chi phí này công ty đã có chính sách điều chỉnh lại và sử dụng chi phí tiết kiệm lại nên đến năm 2007 – 2008 chi phí giảm đáng kể từ 14,072 nghìn đồng còn lại 1,961 nghìn đồng, điều này cho thấy công ty

có chính sách hạn chế chi phí rất tốt

► Lãi khác và lỗ khác: Lãi khác chủ yếu là các khoản nợ khó đòi nay đã

thu hồi lại được hoặc là do cho thuê ngoài tài sản cố định của công ty, còn lỗ khác

là các khoản bồi thường cho khách hàng, nhưng các khoản này chiếm tỷ trọng nhỏ hay tỷ lệ xảy ra rất thấp nên ít được quan tâm

Qua quá trình phân tích trên cho ta thấy giá vốn hàng bán ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động của công ty, vì vậy công ty cần phải có những giải pháp giảm tối đa giá vốn hàng bán, từ đó làm tăng thêm lợi nhuận cho công ty Tuy nhiên, để giảm giá vốn hàng bán công ty cần phải tìm được nguồn nguyên vật liệu đầu vào rẽ và phải chủ động được nguồn nguyên vật liệu đó thì mới có thể giảm được giá vốn hàng bán so với các đối thủ cạnh tranh khác

Trang 20

4.1.1 Phân tích yếu tố doanh thu và lợi nhuận:

Bảng 4.3: Phân tích chung doanh thu và lợi nhuận từ năm 2006 đến năm 2007

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

(Nguồn: phòng kế toán – Công ty TNHH Thiết kế Và Xây Dựng Minh Trí)

Bảng 4.4: Phân tích chung doanh thu và lợi nhuận từ năm 2007 đến năm 2008

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

(Nguồn: phòng kế toán – Công ty TNHH Thiết kế Và Xây Dựng Minh Trí)

Từ bảng trên cho ta thấy biểu đồ sau:

Trang 21

Biểu đồ 4.1: Tình hình hoạt động trong 3 năm vừa qua

+ Theo bảng trên, trong năm 2007 doanh thu tăng 43.32% so với năm

2006, trong khi đó tổng chi phí cũng tăng 42.77% Tốc độ tăng của chi phí sắp xỉ

so với tốc độ tăng của doanh thu, điều này cho thấy công ty vẫn hoạt động có hiệu quả

+ Trong năm 2008 doanh thu giảm 20.05% so với năm 2007, tương tự chi phí cũng giảm 19.76% nhưng vẫn còn cao hơn so với năm 2006 Điều này cho thấy hoạt động của công ty có chiều hướng đi xuống

+ Còn đối với lợi nhuận, trong năm 2007 tỷ suất lợi nhuận chỉ đạt 2.53% trên doanh thu, tăng 0.27% so với năm 2006 Điều này cũng dễ hiểu vì năm 2007 doanh thu tăng mạnh từ đó kéo theo tỷ suất lợi nhuận cũng tăng theo

+ Trong năm 2008 tỷ suất lợi nhuận đạt 2.20% giảm 0.33% so với năm

2007 và 0.6% so với năm 2006 Đây là dấu hiệu cho thấy công ty đang có dấu hiệu bất thường

4.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận:

4.1.2.1 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận:

Do đặc thù của công ty, lợi nhuận chịu ảnh hưởng của các yếu tố: doanh thu, giá vốn và chi ohis quản lý doanh nghiệp Nhưng do giá vốn hàng bán chiếm

tỷ trọng rất cao trong doanh thu, vì vậy mà chi phí này cũng ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận Do đó doanh nghiệp muốn hoạt động có hiệu quả hơn thì cần phải tìm cách giảm tối đa chi phí này

Trang 22

Bảng 4.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2006 – 2007

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

(Nguồn: phòng kế toán – Công ty TNHH Thiết kế Và Xây Dựng Minh Trí)

Bảng 4.6: Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của năm 2007 – 2008

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

Mức ảnh hưởng đến

(Nguồn: phòng kế toán – Công ty TNHH Thiết kế Và Xây Dựng Minh Trí)

+ Trong năm 2007, tỷ suất giá vốn trên doanh thu giảm 2.05% làm cho lãi gộp tăng 233,510 nghìn đồng, trong khi đó tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2.08% làm cho lợi nhuận tăng thêm 79,992 nghìn đồng so với năm 2006

+ Năm 2008, tỷ suất giá vốn trên doanh thu giảm 3.13% làm cho lãi gộp tăng thêm 48,802 nghìn đồng, trong khi đó tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp

Mức ảnh hưởng đến

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w