Markeing ngân hàng là một l nh vực mới ở Việt Nam nhưng nếu ngân hàng nào phát triển dịch vụ Marketing hiệu quả th hoạt động của ngân hàng đó sẽ rất tốt Trong thời buổi cạnh tranh hiện n
Trang 1- -
DƯ NG NGU N GI U SANG
P KẾ HOẠCH ARKETING CHO SẢN PH TH GHI N
N I ĐỊA C A AGRI ANK – CHI NH NH AN GIANG TRONG
NĂ 2014
Chuyên ngành: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
CHU ÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Long xuyên, tháng 04 năm 2013
Trang 2-
–
Sinh viên thực hiện
D n N n i S n
Trang 3l
ă 2014 ằ
ụ
Marketing õ
Marketing ă ừ ụ
ừ
Marketing
ă
ừ
õ ở
ă ụ
ừ
- –
ă -rôn, poster, ặ ụ
ụ ụ
ừ ụ ừ
200
ặ
ẫ
cho ngân h ắ
ụ
ừ ă
ụ
Trang 42 1: .4
2 2: .6
3 1: V ă 2012 ở 18
3 2: ă 2012 ở 18
3.3: ă 2012 ở 18
4 1: 20
4 2: 21
5 1: 27
5 2: 44
5 3: 37
5 4: ụ 49
5 5: 55
B 5 6: 56
B 5 7: 57
B 5 8: 58
Trang 52.1: ặ 9
2 2: 10
3 1: 13
Trang 6NHNO :
NHNo&PTNT VN:
:
:
:
:
: ụ :
ATM: Automated Teller Machine
Trang 7CHƯƠNG 1: T NG QU N
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Việt Nam đang phải trải qua một năm 2012 hết sức khó khăn đối với nền kinh tế nói chung
và ngành ngân hàng nói riêng Nợ xấu tăng, tín dụng tăng trưởng thấp, thanh khoản của một
số ngân hàng thương mại gặp nhiều khó khăn…1 Số lượng ngân hàng tại thị trường Việt nam ngày càng gia tăng, mức cung đang tăng trưởng mạnh và khách hàng đang đứng trước quá nhiều sự lựa chọn và các ngân hàng đang rất nỗ lực thực hiện các hoạt động Marketing để nâng cao hình ảnh của mình Nhưng nâng như thế nào và cao bao nhiêu? đó thực sự là một câu hỏi rất lớn
Những diễn biến của nền kinh tế và ngành ngân hàng trong năm 2012 có thể giúp ta hình dung và đưa ra dự báo sẽ là một năm đầy áp lực cho ngành ngân hàng Việt Nam trong năm
2013 Khó khăn là thế nhưng mặt khác các ngân hàng vẫn phải chịu sự cạnh tranh khóc liệt với nhau về doanh số, lợi nhuận mà không riêng gì với các ngân hàng thương mại cổ phần, ngay cả ngân hàng 100% vốn nhà nước Agribank cũng không ngoại lệ, áp lực cạnh tranh đã khiến các ngân hàng phải thực sự chuyển đổi trong cách thức hoạt động kinh doanh của mình Muốn đạt được điều đó ngân hàng phải không ngừng cải tiến về dịch vụ cũng như chất lượng Markeing ngân hàng là một l nh vực mới ở Việt Nam nhưng nếu ngân hàng nào phát triển dịch vụ Marketing hiệu quả th hoạt động của ngân hàng đó sẽ rất tốt Trong thời buổi cạnh tranh hiện nay, sự cạnh tranh không ch c n gói gọn trong các tiêu chí lãi suất, dịch vụ… mà
sự tiện lợi của chiếc th ATM với những dịch vụ đi k m mà nó mang lại là một yếu tố rất quan trọng v đây là một thị trường tiềm năng và vẫn chưa bão h a như các dịch vụ khác của ngân hàng
Mặc d vậy th Agribank An Giang vẫn đang chịu sự cạnh trang gay g t từ những ngân hàng khác trên địa bàn ong Xuyên như: IDV, Vietinbank, Donga, Sacombank… những đối thủ đó là những ngân hàng có kinh nghiệm hơn so với Agribank do Agribank ch mới b t đầu dịch vụ th ATM gần đây, đó thật sự là một thách thức lớn với ph ng dịch vụ – Marketing của Agribank nếu muốn đạt được những kết quả khả quan trong thời gian tới trong việc tăng thị phần khách hàng s dụng th ATM
Nh m hạn chế lạm phát và điều tiết nền kinh tế chính phủ đã khuyến khích các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước trả tiền lương qua th cũng như các khuyến khích thanh toán các giao dịch b ng th và hạn chế các giao dịch b ng tiền mặt.2
Nhận thấy tầm quan trọng cũng như sức ảnh hưởng lớn của việc phát triển dịch vụ th ATM ngày càng tăng và để góp phần
đ y mạnh hiệu quả cũng như gia tăng số lượng khách hàng s dụng th ATM của Agribank
An Giang th hoạt động Marketing là rất quan trọng hính v vậy, tôi quyết định chọn đề tài:
http://www.tapchitaichinh.vn/Nghien-cuu-dieu-tra/Mot-so-van-de-ve-no-2 c 14/02/2013 http://www.sbv.gov.vn/wps/portal
Trang 81.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động Marketing của ngân hàng Agribank chi nhánh An Giang và hoạt động phát triển th năm vừa qua
- Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của ngân hàng Agribank An Giang để rút ra được điểm mạnh, điểm yêu, cơ hội, đe dọa
- Đưa ra kế hoạch marketing cho sản ph m th ghi nợ nội địa success của ngân hàng Agribank An Giang
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động phát hành
th ngân hàng Agribank
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2013 đến 03/2013
- Số liệu được thu thập tại phòng Marketing của ngân hàng trong thời gian 2010 - 2012
- Do Agribank có nhiều sản ph m dịch vụ th nên đề tài nghiên cứu ch giới hạn lập kế hoạch marketing cho sản ph m th ghi nợ nội địa Success
1.4 Phương phát nghiên cứu
P ươ u p số liệu:
và so sánh số liệu qua các thời kỳ
- Tham khảo số liệu từ các phương tiện thông tin đại chúng như: các website, sách, báo…
P ươ xử lý số liệu:
- P ươ : từ số liệu thu thập được rồi so sánh với các năm trước nh m đánh
giá và phân tích số liệu qua đó thấy được sự thay đổi về khả năng phát hành th nội địa của Agribank – chi nhánh An Giang
- P ươ â í SWOT: là phương pháp quan trọng trong việc phân tích những
thuận lợi – khó khăn của ngân hàng và là một phần không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu nh m đưa ra những chiến lược phù hợp thông qua ma trận SWOT
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Việc lập kế hoạch marketing cho sản ph m th ghi nợ nội địa có ý ngh a quan trọng về mặt thực tiễn, giúp Agribank An Giang tăng số lượng th phát hành trong năm 2013; qua đó, quảng bá thương hiệu sản ph m th ghi nợ nội địa và các sản ph m th của Agribank An Giang nói chung Đề tài này có thể được s dụng làm tài liệu hoặc tham khảo cho phòng Marketing chi nhánh An Giang
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các định nghĩ cơ bản
2.1.1 Marketing
Có rất nhiều cách định ngh a về marketing Nhưng theo quan điểm hiện đại, marketing
được nhiều người thống nhất hiểu là: những ho ng c ười nhằ ướng dẫn việc
thỏa mãn các nhu cầu, mong muố ô qu qu ì ổi hàng hóa 3 Trong hoạt động
đó, người làm marketing phải xác định được khách hàng của mình là ai? Nhu cầu của họ là gì? Dựa vào thong tin thu được tạo ra sản ph m thỏa mãn mong muốn của họ Không những thế, người làm marketing cần phải định mức giá phù hợp; quảng cáo cho nhiều người biết đến; vận chuyển, phân phối đến tận tay người tiêu dùng
ho ch Theo Phillip Kotler, việc lập kế hoạch marketing gồm 2 phần: lập kế hoạch chiến lược
và lập kế hoạch chiến thuật
L p k ho ch chi lư c là một quá trình quản lý nh m tạo ra và duy trì sự ăn khớp về
chiến lược giữa các mục tiêu của công ty, tiềm năng của nó và những cơ hội trong l nh vực marketing Nó dựa vào tuyên bố cương l nh rõ ràng của công ty, những mục tiêu và nhiệm vụ
bổ trợ, vốn liếng kinh tế lành mạnh và chiến lược phát triển
L p k ho ch chi n thu t là vạch ra những chiến thuật marketing cụ thể cho một thời kỳ,
bao gồm quảng cáo, đ y mạnh kinh doanh, định giá, các kênh phân phối, dịch vụ Kế hoạch marketing là một công cụ trung tâm để ch đạo và phối hợp nỗ lực marketing
Lợi ích của kế hoạch marketing:
3
Cao Minh Toàn 2006 Tài liệu giảng dạy Marketing căn bản Đại học An Giang
4 Phillip Kotler 2005 Marketing căn bản TP HCM: NXB Giao thông vận tải
Trang 10- Giúp cho doanh nghiệp có sự chu n bị tốt hơn đối với những thay đổi bất ngờ;
- ó ý ngh a to lớn đối với các ủy viên ban quản trị về trách nhiệm có liên hệ lẫn nhau
2.2 Các thành phần chính của một kế hoạch Marketing
lượng tiêu thụ, thị phần, lợi nhuận
7 Thiết lập chương trình
Marketing
Tr nh bày phương thức marketing tổng quát sẽ s dụng để đạt được những mục tiêu của kế hoạch
Chi phí hết bao nhiêu?
9 Đánh giá kết quả của kế
Trang 112.2.2 Phân tích môi trường marketing
Trong quá tr nh phân tích môi trường marketing phải rõ ràng và thận trọng v đây là phần quan trọng của kế hoạch, qua việc phân tích sẽ nhận biết xác định các cơ hội có lợi cho kế hoạch marketing và nhận dạng các mối đe dọa gặp phải để kịp thời có biện pháp kh c phục
2.2.3 Phân tích môi trường bên ngoài
ư
Phân tích các yếu tố: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, công nghệ có tác động đến t nh
h nh hoạt động của ngân hàng
ư mô:
ố : xác định rõ đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp là ai, đối thủ gồm
những ai? Mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh, điểm yếu, thị phần, lợi nhuận của đối thủ như thế nào?
T m hiểu đối thủ cạnh tranh thông qua t m hiểu quan điểm của khách hàng:
u ầu à : cần xác định đối tượng khách hàng là ai? Thuộc nhóm nào? ó nhu
cầu gi? Tiêu chí lựa chọn của họ là g ? Họ cần g từ sản ph m và dịch vụ mang lại, từ đó doanh nghiệp đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của họ
u : doanh nghiệp cần xác định kênh tiếp thị như thế nào, thông qua
kênh tiếp thị này doanh nghiệp có thể dễ dàng tiếp xúc với khách hàng
T ườ ệ : đánh giá tốc độ phát triển của thị trường, độ lớn thị trường,
dự đoán xu hướng trong thời gian tới
2.2.4 phân tích môi trường nội bộ
Việc phân tích môi trường nội bộ đóng vai tr vô c ng quan trọng trong quá tình xây dựng
kế hoạch marketing Quá tr nh đánh giá chiến lược; kết quả kinh doanh; bộ phận marketing và hiệu quả hoạt động có thể t m ra điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Kế hoạch được xây dựng phải đáp ứng được yêu cầu vừa phát huy điểm mạnh vốn có, vừa kh c phục điểm yếu
mà doanh nghiệp m c phải
Xây dựng ma tr n
Theo Fred R David, việc xây dựng ma trận SWOT trải qua 8 bước:
Trang 121 Liệ ê ơ i (opportunities) quan trọng do môi trường bên ngoài mang tới có
lợi cho doanh nghiệp;
2 Liệt kê các mố dọa (threatens) quan trọng do môi trường bên ngoài mang tới có
thể đem tới bất lợi cho Agriank (có thể ảnh hưởng sự tồn tại/ khả năng sinh lợi/ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp)
3 Liệ ê ểm m nh (strengths) mà doanh nghiệp có được Đó là những gì doanh
nghiệp làm tốt hơn đối thủ, hoặc doanh nghiệp có mà đối thủ không có
4 Liệ ê ểm y u (weaknesses) doanh nghiệp m c phải Đó là những gì doanh
nghiệp làm yếu hơn đối thủ, hoặc đối thủ có mà doanh nghiệp không có
B ng 2.2 Ma tr n SWOT
MA TRẬN SWOT
Opportunities – Cơ hội
Liệt kê những cơ hội mà thị trường mang lại cho doanh nghiệp
Threatens – Đe dọa
Liệt kê các mối đe dọa có khả năng ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Strengths – Điểm mạnh
Liệt kê những điểm mạnh
vốn có của doanh nghiệp
Nhóm chiến lược S+O
S dụng những điểm mạnh Agribank có được để khai thác các cơ hội hấp dẫn bên ngoài
Nhóm chiến lược S+T
S dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên Ngoài
Weaknesses – Điểm yếu
Liệt kê những điểm yếu mà
doanh nghiệp m c phải
Nhóm chiến lược W+O
Cải thiện những điểm yếu bên trong để khai thác các cơ hội bên ngoài
Nhóm chiến lược W+T
Cải thiện điểm yếu bên trong
để tránh hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài
Phân tích các chi lư c
Trình bày các chiến lược con của bốn nhóm chiến lược vừa t m được một cách tổng quát nhất
Mục đích là liệt kê các khả năng có thể có trước khi đưa ra quyết định cuối cùng
Một số khái niệm về các chiến lược:
- Chi lư c thâm nh p th ường: làm tăng thị phần cho các sản ph m/ dịch vụ hiện có
trong các thị trường hiện có b ng các nỗ lực marketing lớn hơn
- Chi lư c phát triển th ường: đưa các sản ph m/dịch vụ hiện có của doanh nghiệp sang
bán ở các thị trường mới
- Ké dã ơ ấu mặt hàng xuố í dưới: bổ sung những sản ph m có tính năng/ chất
lượng kém hơn vào danh mục sản ph m hiện có của doanh nghiệp
- Ké dã ơ ấu mặt hàng lên phía trên: bổ sung những sản ph m có tính năng/ chất lượng
cao hơn vào danh mục sản ph m hiện tại của doanh nghiệp
Trang 13Lựa chọn chi lư c
Dựa vào vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải, kế hoạch sẽ chọn ra chiến lược phù hợp với mình Chiến lược này phải thỏa mãn việc giúp doanh nghiệp tận dụng tốt điểm mạnh vốn
có để khai thác hiệu quả nhất cơ hội mà thị trường mang lại Nhất là nó phải phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp Một công cụ có thể giúp các doanh nghiệp giải quyết vấn
đề trên là ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM)
2.2.6 Mục tiêu marketing
Có hai loại mục tiêu cần xác định: mục tiêu tài chính và mục tiêu marketing Trong đó, các mục tiêu tài chính là cơ sở để thiết lập các mục tiêu marketing
- Mục tiêu tài chính: số lượng th phát hành, thị phần, tỷ lệ gia tăng th ATM…
- Mục tiêu marketing: gia tăng mức độ nhận biết của người dân đối với doanh nghiệp, tạo dựng được uy tín thương hiệu…
2.2.7 Chiến lược marketing
Chi n lư c c nh tranh
Việc đề ra chiến lược cạnh tranh phải chú ý đến sự phù hợp đối với chiến lược chung của doanh nghiệp Một số hình thức của chiến lược cạnh tranh được tóm t t như sau:
- Cạnh tranh nhờ giá thấp hay nhờ sự khác biệt về sản ph m/ dịch vụ; con người; hình ảnh của doanh nghiệp?
- Cạnh tranh trong phạm vi rộng (nhiều phân khúc khách hàng khác nhau) hay trong phạm vi hẹp (ch một phân khúc nhỏ)?
- Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ; b t chước họ hay tìm cách tránh né, tạo cho doanh nghiệp một phân khúc riêng?
Đ nh v
Định vị tốt giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thiết lập được chiến lược marketing hỗn hợp Các yếu tố cần phải xét đến khi tiến hành định vị là khách hàng mục tiêu; lợi ích cốt lõi mà sản ph m/ dịch vụ mang lại cho khách hàng và các lợi thế cạnh tranh giúp thực hiện các lợi ích cốt lõi mà doanh nghiệp đã cam kết
Chi n lư c marketing hỗn h p (marketing)
Marketing-mix là t p h p những công cụ marketing mà công ty sử dụ ể uổi những mục tiêu marketing c a mình trên th ường mục tiêu 5
Marketing-mix có 4 nhóm công cụ chính, gọi t t là “4P”: Product – Sản ph m hoặc dịch vụ; Price – Giá cả; Place – Phân phối và Promotion – Khuyến thị
- Product: Doanh nghiệp có thể quyết định các yếu tố có liên quan đến hàng hóa/ dịch vụ
như chất lượng, mẫu mã, tính năng, bao b … mang lại lợi ích cho khách hàng;
- Price: Doanh nghiệp có quyền đưa ra mức giá hợp lý mà khách hàng chấp thuận mua và có
lợi nhuận từ mức giá đó;
- Place: Doanh nghiệp được thực hiện các hoạt động khác nhau nh m đưa sản ph m đến nơi
mà khách hàng mục tiêu có thể tiếp cận và mua chúng;
5 Phillip Kotler 2001 Quản trị marketing TP.HCM: NXB Thống kê
Trang 14- Promotion: Bao gồm những hoạt động mà Doanh nghiệp tiến hành để đưa thông tin về sản
Có rất nhiều cách để phân loại th ATM nếu xét dưới nhiều góc độ khác nhau
Về ó qu n lý giao d ch, th ATM có 2 lo i: th từ và th chip:
Th từ: mặt sau được phủ một dải băng từ màu đen Trong đó lưu trữ các thông tin như: số
th , thời hạn s dụng, tên chủ th , tên ngân hàng phát hành th , mã số nhận diện cá nhân (PIN) Đây là loại th được s dụng nhiều nhất ở Việt Nam hiện nay
Th chip: hip thông tin được bố trí ở mặt trước, chức năng của chip giống với dải bang
từ Theo đánh giá của các tổ chức tín dụng thế giới, việc s dụng th chip an toàn hơn 13 lần so với s dụng th từ V đây là thế hệ th mới nhất, hiện đại nhất hiện nay và được sản xuất trên nền tảng kỹ thuật vi x lý, mức độ mã hóa cao Tuy nhiên, chi phí phát hành th chip khá cao, không dưới 2 USD cho một th Trong khi đó, để có được một chiếc th từ
ch mất khoản 1 USD và r hơn nữa nếu sản xuất nhiều7
Về ó nguồn tiền thanh toán, th ATM có 2 lo i:
Th ghi n (debit card): chủ th có thể s dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút
tiền mặt trong phạm vi số dư trên tài khoản tiền g i của mình;
Th tín dụng (credit card): cho phép chủ th thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, rút tiền mặt
trong hạn mức tín dụng được ngân hàng phát hành th chấp thuận theo hợp đồng
Đây là 2 loại th n m trong phạm vi điều ch nh của Quy chế đề cập ở trên
Trang 15Về ó ch thể phát hành, gồm có các lo i th sau: th do ngân hàng phát hành; th do
các tổ chức phi ngân hàng phát hành; th liên kết giữa ngân hàng và một tổ chức phi ngân hàng
Về ó ch th , th gồm 2 lo i: th cá nhân và th công ty
Về ó ph m vi lãnh thổ: th nội địa và th quốc tế
2.3.3 Hình dạng thẻ TM
Hiện nay, hầu hết th ATM được làm b ng nhựa cứng, có kích thước tiêu chu n là 95x55x0,76 (mm) Th gồm 3 lớp: lõi nhựa màu tr ng ở giữa và 2 lớp nhựa khác phủ hai bên
Mặ ước c a th bao gồm:
- Màu s c, nền th : tùy thuộc vào sự lựa chọn của ngân hàng phát hành th và hạng th ;
- Tên, logo của ngân hàng phát hành;
- Số th : gồm 16 số riêng biệt cho từng th để quản lý
- Thời hạn s dụng th : được in nổi theo 2 cách “Từ (tháng/năm) đến (tháng/năm)”
- Họ và tên chủ th ;
- Hình chủ th (ở một số loại th nhất định);
- Các yếu tố bảo mật khác (nếu có);
- Đối với th chip, chip thông tin sẽ được bố trí ở phía trái th
Hình 2.1 Mặ ước c a th ATM Mặt sau c a th bao gồm:
- Dải bang từ: ch có ở th từ, chức năng giống chip thông tin
- chữ ký: d ng cho chủ th ký chữ ký mẫu để các điểm chấp nhận th (POS) kiểm tra khi
s dụng
- ác lưu ý, hướng dẫn s dụng cho chủ th , số điện thoại liên lạc với ngân hàng trong trường hợp cần thiết
Trang 162.4 Mô hình nghiên cứu
Hình 2.2 Sơ đ môi trường Marketing
Nhân sự
Tàì chính
Thông tin
Môi trường Marketing
Trang 17CHƯƠNG 3: T NG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Gi i thiệu sơ lược ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam8
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo uật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai tr chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu
tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/10/2012, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
- Tổng tài sản: trên 560 000 tỷ đồng
giao dịch trên toàn quốc, hi nhánh ampuchia
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đ c lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IP AS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệ thống IP AS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản ph m, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, Agribank đang có hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với 1 033 ngân hàng đại lý tại 92 quốc gia và v ng lãnh thổ
8 Đọc ngày 14/02/2013 http://www.agribank.com.vn/101/784/gioi-thieu/lich-su.aspx
Trang 183.2 Gi i thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
chi nhánh An Giang
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Giang, được thành lập vào ngày 14/7/1988 theo quyết định số 53/NHTCCB của Tổng giám đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam (Nay là Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam)
Do yêu cầu phát triển của nền kinh tế và để chấn ch nh hoạt động của các tổ chức kinh
tế đang hoạt động kinh doanh tiền tệ trong nước nói chung và T nh An Giang nói riêng Ngày 2/6/1998 thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ra quyết định số 198/1998 QĐ NHNN5 thành lập các đơn vị thành viên hoạch toán phụ thuộc của NHNo trên cở sở các sở giao dịch và chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp phụ thuộc ngân hàng Việt Nam trước đây trong đó chi nhánh ngân hàng nông nghiệp t nh An Giang nay đổi thành chi nhánh NHN0
T nh An Giang Theo quyết định này ch chi nhánh NHN0 T nh An Giang là đại diện ủy quyền của NHN0&PTNT Việt Nam Phạm vi hoạt động trong địa bàn T nh An Giang, NHN0 T nh An Giang có trụ sở chính tại 51 Tôn Đức Th ng – Mỹ Bình – TP Long Xuyên ũng như các Ngân hàng thương mại khác, hoạt động chủ yếu của NHN0 T nh An Giang là nhận tiền g i và đi vay để cho vay Ngoài ra, Ngân hàng còn thực hiện cung cấp dich vụ cho khách hàng như chuyển tiền và chi trả kiều hối Thu nhập của Ngân hàng chủ yếu từ hoạt động tín dụng và thu phí dich vụ Ngân hàng
Ngày 19/6/1998 Tổng giám đốc NHN0&PTNT Việt Nam ra quyết định số
340/QĐNHNN 02 thành lập các đơn vị trực thuộc chi nhánh trước đây gồm 9 chi nhánh huyện là: Châu Thành, Châu Phú, An Phú, Tân Châu, Phú Tân, Chợ Mới, Tịnh Biên, Tri Tôn và Thoại Sơn Ngày 21/3/2000 Tổng giám đốc NHN0&PTNT Việt Nam ra quyết định thành lập chi nhánh NHN0 thành phố Long Xuyên, ngày 9/8/2001 thành lập chi nhánh NHN0 thị xã hâu Đốc cả 2 chi nhánh này đều trực thuộc NHN0 T nh An Giang Các chi nhánh này điều hoạt động theo điều lệ và qui chế của NHN0 & PTNT Việt Nam Đến cuối năm 2002, toàn chi nhánh NHN0 đã kiện toàn, hoàn ch nh hệ thống tổ chức từ t nh huyện đến các cơ sở và các phòng ban của hội sở T nh, đi vào hoạt động theo điều lệ qui chế thống nhất của NHN0&PTNT Việt Nam
3.2.2 Vai trò của Ngân hàng
Ngân hàng ra đời không ch dừng lại ở việc đầu tư cho nhân dân đ y mạnh sản xuất, đảm bảo canh tác kịp thời trong l nh vực nông nghiệp, mà bên cạnh đó c n hỗ trợ vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế như: công nghiệp, thương nghiệp, các tổ chức kinh doanh vừa và nhỏ đang trong t nh trạng thiếu vốn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong t nh Do vậy, giải ngân cho các thành phần kinh tế này cũng là mục tiêu quan trọng của Ngân hàng nh m góp phần đ y mạnh lưu thông hàng hóa của T nh
3.2.3 Chức n ng của Ngân hàng
Huy ng vốn:
- Khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư của
T nh qua nhiều loại hình tiền g i tiết kiệm
- Phát hành chứng ch tiền g i, trái phiếu kho bạc
Trang 19- Tiếp nhận vốn vay, vốn tài trợ, vốn ủy thác từ NHN0&PTNT Việt Nam, các tổ chức kinh tế xã hội các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
Tất cả các thành phần kinh tế trực thuộc t nh An Giang
3.2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHN o PTNT Tỉnh n Giang
NHNo T nh An Giang có 25 điểm giao dịch, trong đó:
- 1 hội sở
- 11 huyện thị thành (chi nhánh loại 2)
- 7 chi nhánh liên xã (loại 3 trực thuộc huyện)
- 6 phòng giao dịch trực thuộc huyện
Hì 3.1 Sơ ồ tổ chức Agribank An Giang
Giám Đ c
Phó Giám
Đốc
Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc
P
H&NS
P Tín Dụng
Trang 20- Trực tiếp quản lý và cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về dài hạn, loại tiền g i,…
và quản lý các hệ số an toàn, theo qui định tham mưu giám đốc chi nhánh, điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn
- Tổng hợp hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết
- Tổng hợp theo dõi các ch tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trên địa bàn
- Đầu mối quản lý thông tin (thu thập tổng hợp, quản lý lưu trữ, cung cấp) về kế hoạch phát triển tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn theo qui định
- Chịu trách nhiệm về quản lý nguồn vốn, cân đối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ theo qui chế, qui trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ (rủi ro lãi suất, tỷ giá và kỳ hạn)
- Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo quy định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
3.2.6.2 Phòng tín dụng
- Nghiên cứu xây dựng khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng, và đề xuất các chính sách ưu đãi từng khách hàng nh m mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ g n tín dụng sản xuất lưu thông tiêu dùng
- Th m định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền
- Tiếp nhận và thực hiện các chương tr nh, dự án thuộc vốn trong nước và nước ngoài Trực tiếp làm nhiệm vụ ủy thác vốn thuộc chính phủ, bộ ngành và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngời nước
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, th nghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất tổng giám đốc cho phép nhân rộng
- Phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, t m nguyên nhân và đề xuất hướng kh c phục
- Giúp giám đốc chi nhánh ch đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng và chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
- Chịu trách nhiệm Marketing tín dụng bao gồm thiết lập, mở rộng, phát triển hệ thống khách hàng, giới thiệu các sản ph m tín dụng, dịch vụ cho khách hàng, chăm sóc tiếp nhận yêu cầu, và ý kiến phản hồi của khách hàng
- Phổ biến hướng dẫn, giải đáp th c m c cho khách hàng về các qui định, qui trình tín dụng và dịch vụ của ngân hàng
- Quản lý(hoàn ch nh, bổ sung, bảo quản, lưu trữ, khai thác…) hồ sơ tín dụng theo qui định, tổng hợp phân tích quản lý thu nhập, lưu trữ, bảo mật, cung cấp thông tin và nhận báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công
Trang 21- Phối hợp với phòng nhiệm vụ khác theo qui trình tín dụng, tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong qui trình tín dụng,quản lý rủi ro theo ch c năng nhiệm
vụ của phòng
- Tổng hợp báo cáo kiểm tra chuyên đề theo qui định
- Thực hiện nhiệm vụ khác do giám đốc giao
3.6.2.3 Phòng kế toán ngân quỹ
- Trực tiếp hoạch toán kế toán, hoạch toán thống kê và thanh toán theo qui định của
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo qui định
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
- Chấp hành qui định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo qui định
- Quản lý, s dụng thiết bị thông tin, điện toán phục vụ ngh a vụ kinh doanh theo qui định của NHNo&PTNT
3.6.2.4 P ò ệ
- Tổng hợp, thống kê, lưu trữ số liệu thông tin liên hệ đến hoạt động của chi nhánh
- X lý các nhiệm vụ liên quan đến hoạch toán kế toán, kế toán thống kê, hoạch toán nhiệm vụ, tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh.đảm bảo canh tác kịp thời trong l nh vực nông ng đó c n hỗ trợ vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo qui định
- Quản lý bảo dưỡng và s a chữa máy móc, thiết bị tin học
- Tư vấn phấn chế cho việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể và giao kết hợp đồng, hoạt động
tố tụng, tranh chấp nhân sự, hình sự kinh tế lao động, hành chánh liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh
- Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự, phòng cháy nổ tại cơ quan
- Đầu mối trong quan hệ với cơ quan tư pháp địa phương
Trang 22- Phân tích, đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tại chi nhánh NHNo
- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động, theo dõi thực hiện nội qui lao động, thỏa ước lao động tập thể
- ưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam
- Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chánh
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa tài sản cố định, mua s m công cụ lao động, quản lý nhà tập thể, nhà khách, nhà ngh cơ quan
- Đầu mối trong việc lo đời sống vật chất văn hóa – tinh thần và thăm hỏi ốm, đau, hiếu,
- Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng qui định của NHNN trong việc bỏ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp quỹ quyền
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh quản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ ngh hưu, theo qui định của nhà nước của ngành ngân hàng
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh
- Chấp hành công tác báo cáo, thống kê, kiểm tra chuyên đề
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám Đốc giao
3.6.2.6 Phòng kiểm tra kế toán nội bộ
- Xây dựng chương tr nh công tác năm, quý ph hợp với chương tr nh, công tác kiểm tra kiểm toán của NHNo&PTNT Việt Nam và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình
- Tuân thủ tuyệt đối sự ch đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra theo theo đề cương, chương tr nh công tác kiểm tra, kiểm toán NHNo&PTNT Việt Nam
và kế hoạch của đơn vị, kiểm toán nh m đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc
- Thực hiện sơ kết tổng kết chuyên đề theo qui định tổng kết hàng quý, 6 tháng, năm Tổ chức giao ban hàng tháng viên chi nhánh ngân hàng cấp 2 Tổng hợp các báo cáo kịp thời các kết quả kiểm tra, kiểm toán việc ch nh s a các tồn tại thiếu sót của chi nhánh, đơn vị m nh theo định kỳ g i tố kiểm tra, kiểm toán văn phong đại diện và ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ Hàng tháng có các báo cáo nhanh về công tác ch đạo điều hành hoạt động kiểm tra, kiểm toán của mình g i về ban kiểm tra, kiểm toán nội bộ
- Đầu mối phối hợp các đoàn thể kinh tế kinh tế của NHNo các cơ quan thanh tra tại chi
nhánh theo qui đinh
- Tổ chức, kiểm tra, xác minh, tham mưu cho giám đốc giải quyết đơn thư thuộc th m quyền, làm nhiệm vụ thường trực thuộc ban chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình
Trang 23- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám Đốc, trưởng ban kiểm tra, kiểm tra kiểm toán nội bộ hoặc giám đốc giao
3.6.2.7 Phòng kinh doanh ngoại h i
- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua bán, chuyển đổi thanh toán quốc tế) trực tiếp theo qui định
- Thực hiện công tác thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT ngân hàng nông nghiệp
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc
tế
- Thực hiện các dịch vụ và kiều hối chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng ngoài nước
- Thực hiện chức năng quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp) liên quan đến công tác của phòng và lập các báo cáo theo qui định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao
- Đầu mối tr nh Giám Đốc ch đạo hoạt động tiếp thị, thông tin, tuyên truyền đối với các đơn vị trực thuộc
- Trực tiếp tổ chức tiếp thị thông tin tuyên truyền b ng các hình thức thích hợp như các
ấn ph m catalog, sách, lịch, thiếp, tờ giấy, apphich… theo qui định
- Thực hiện lưu trữ, khai thác, s dụng và các ấn ph m, sản ph m, vật ph m như phim tư liệu, hình ảnh, bang đ a ghi âm, ghi h nh… phản ánh các sự kiện và hoạt động quan trọng có ý ngh a lịch s đối với các đơn vị
- Đầu mối tiếp cận với các cơ quan tiếp thị, báo chí, truyền thông thực hiện các hoạt động tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Phục vụ các hoạt động có liên quan đến tiếp thị, thông tin tuyên truyền của tỏ chức Đảng, công đoàn, đoàn thanh niên và các đoàn thể quần chúng đơn vị
- Soạn thảo báo cáo chuyên đề tiếp thị, thông tin tuyên truyền của đơn vị
- Trực tiếp tổ chức triển khai nghiệp vụ cụ thể trên địa bàn theo qui định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Tham mưu cho Giám Đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ th
- Quản lý, giám sát thiết bị đầu cuối
- Giải đáp th c m c của khánh hàng, x lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liên quan đến hoạt động thuộc địa bàn phạm vi quản lý
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc giao
Trang 243.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của NHN o &PTNT Việt Nam – Chi nhánh An
Giang hội sở trong n m 2012
S tiền % Nội tệ
Ngoại tệ quy ra VND
ảng 3.1 V n huy động trong n m 2 12 tại Hội sở
Với kết quả đã đạt được trong bối cảnh NHNN Việt Nam đã thực hiện chính sách tiền tệ
th t chặt để kiềm chế tái lạm phát, quản lý chặt trần lãi suất huy động, cạnh tranh giữa các tổ
chức tính dụng trên địa bàn, một lần nữa cho thấy toàn bộ V NHNo An Giang đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, tập trung đầu tư quyết liệt để tăng trưởng nguồn vốn nôi tệ trong bối
cảnh cực k khó khăn, kh c phục t nh trạng nguồn vốn nội tệ sục giảm đầu năm 2012
ảng 3.2 dư nợ trong n m 2 12 tại Hội sở
Dư nợ năm 2012 tại hội sở ch đạt 63,81 so với năm 2011, nguyên nhân chủ yếu là t nh
h nh khủng hoảng kinh tế vẫn c n chưa chấm dứt khiến nhiều doanh nghiệp phải giải tán, phá sản dẫn đến việc người dân không dám mạo hiểm kinh doanh hay sản xuất nhiều mà ch ở mức độ cầm chừng, không dám vay vốn nhiều
3.3.3 Nợ ấu
Nợ ấu
Tổng dư nợ nội tệ ngoại
tệ
Nợ ấu Nợ nhóm 2
S dư T lệ S dư T lệ
ảng 3.3 Nợ ấu trong n m 2 12 tại hội sở
Nợ xấu tại hội sở vẫn đảm bảo, ch ở mức 0,32 , để được được kết quả này th đội ngủ cán bộ viên chức đã phải nổ lực rất nhiều để không bị tăng nợ xấu trong thời buổi kinh tế khó khăn rất dễ làm con số nợ xấu ở các NH hiện nay
Trang 253.3.4 Các hoạt động kinh doanh khác
ịch vụ chuyển tiền ngoại tệ
ố u ể ề cả năm đạt đạt 21,96 triệu USD giảm 36 so với năm 2011
Kinh doanh ngoại tệ
ố u và : 73,25 triệu USD, tăng 37 so với năm 2011
ố : 73,16 triệu USD, tăng 37 so với năm trước
T u lã ừ ệ vụ d ệ là 580 850 tương đương 1,07 tỷ VND giảm 15 so
với năm trước
T u ừ í US d 0 V ệ số tiền 462 triệu VND
ịch vụ kiều h i và chuyển tiền nhanh Western Union
Doanh số chi trả cả năm 14,7 triệu USD, tăng 24 so với năm trước gồm:
- Western Union 10,67 triệu USD, tăng 8 (+ 0,8 triệu) so với năm trước và chiếm t lệ
Trang 26HƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU
4.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu
ác bước trên chủ yếu d ng phương pháp thống kê - mô tả, phân tích tổng hợp số liệu thứ cấp
và so sánh số liệu qua các thời kỳ sau khi đã tham khảo số liệu từ ph ng Dịch vụ – Marketing của Agribank chi nhánh An Giang
Kết hợp t nh h nh văn hóa, xã hội, kinh tế t nh An Giang và dựa vào ch tiêu của ngân hàng nông nghiệp chi nhánh An Giang đề ra các năm về trước để lập kế hoạch ph hợp với hướng phát triển sản ph m th ATM của ngân hàng Agribank An Giang trong thời gian tới
ảng 4.1 Tiến độ các bư c nghiên cứu
4.2.3 Thiết kế nghiên cứu
Có hai loại thông tin cần thu thập - thông tin định tính và thông tin định lượng Mỗi loại thông tin lại có các phương pháp thu thập khác nhau như khảo sát định lượng hoặc phỏng vấn
Trang 27sâu định tính Cho dù là câu hỏi như thế nào th đều cần phải s dụng kết hợp nhiều phương pháp để lấp đầy lỗ hổng thông tin một cách hiệu quả Trong bất kỳ trường hợp nào thì cũng đều cần phải tiến hành nghiên cứu Cần hiểu rõ về đối tượng và hành vi của đối tượng và tránh đưa ra giả định
Dữ liệu thu thập gồm 2 loại:
- Dữ liệu thứ cấp: các bài viết về ngân hàng nông nghiệp trên phương tiện thông tin đại chúng, sách, báo, tạp chí…
Dữ liệu thứ cấp bên trong: các báo cáo thường niên về hoạt động kinh doanh của Agribank An Giang, hoạt động kinh doanh th , hoạt động Marketing đã thực hiện
Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: các bài viết của các tạp chí ngân hàng, bài viết về những đánh giá, hiểu biết của khách hàng về ngân hàng Agribank
- Dữ liệu sơ cấp: các thông tin được phỏng vấn tại ph ng Dịch vụ Marketing, những quan sát, hiểu biết khi được thực tập tại ph ng Dịch vụ Marketing
4.2.6 Viết kết quả nghiên cứu
Dựa vào kết quả đã phân tích ở những bước trên, chúng ta sẽ viết ra kết quả nghiên cứu dựa trên những g đã t m hiểu ở bên ngoài, cơ quan thực tập và bản thân khi được thực tập tại
ph ng Dịch vụ Marketing Agribank An Giang
4.3 Phân tích SWOT
Trang 28Việc phân tích SWOT là không thể thiếu trong hầu hết mọi nghiên cứu có liên quan về doanh nghiệp, dựa vào các dữ liệu đã thu thập được ở bước 4 để đưa ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hôi, đe dọa về Agribank An Giang
4.4 Marketing mix
Dựa vào các kế hoạch đã thực hiện trong năm 2012 để làm dữ liệu thứ cấp cũng như t nh
h nh kinh tế, những dự báo nhu cầu thị hiếu khách hàng trong năm tới từ những thông tin báo đài, internet… để lập ra kế hoạch ph hợp
Trang 29CHƯƠNG 5: KẾ HO CH M RK TING
5.1 Tóm lược nội dung
Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều có kế hoạch liên kết với doanh nghiệp để tiến hành trả lương nhân viên, thanh toán hoá đơn… Thông qua tài khoản ngân hàng hính đều này đã làm cho dịch vụ th ATM từng bước phát triển hơn V vậy đây cũng là yếu tố làm cho thị trường th ATM của Agribank bị thu hẹp bởi các ngân hàng thương mại khác đều tập trung vào thị trường th ATM Tuy nhiên với thế mạnh về thương hiệu, đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm… nên Agribank An Giang có thể cạnh tranh và phát triển thị trường này
Theo tiến tr nh hội nhập thế giới, để tạo sự thuận tiện và nhanh chóng cho việc giao thương, b t buộc thị trường dịch vụ th ATM Việt Nam nói chung và An Giang nói riêng phát triển
Để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh chóng của kinh tế, Agribank luôn chú trọng đầu tư về công nghệ, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi phát triển rộng rãi dịch
5.3 Hoạt động Marketing sản ph m thẻ của gribank trong n m v a qua
an giám đốc Agribank An Giang đã xác định trả lương qua th ATM là một trong những nghiệp vụ quan trọng nh m mở rộng thị phần, chiếm l nh thị trường tại An Giang Việc phát hành th ATM, th tín dụng quốc tế sẽ làm tăng khối lượng khách hàng mở tài khoản giao dịch, tăng nguồn vốn huy động tại chỗ, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh Đồng thời, đây cũng là kênh quan trọng quảng bá thương hiệu Agribank trong và ngoài nước Chủ th Agribank có thể đăng ký s dụng nhiều dịch vụ khác như: Mobile anking (nh n tin biến động số dư, vấn tin số dư, sao kê giao dịch), chuyển khoản qua tin nh n, thanh toán hóa đơn điện thoại trả sau, nạp tiền điện thoại, ví điện t VnMart, thấu chi tài khoản
Để nhiều khách hàng tiếp cận được với th ATM của Agribank, chi nhánh đã thành lập tổ nghiệp vụ phục vụ tại các máy ATM, POS, trực 24/24 giờ kể cả các ngày ngh , lễ, tết, bảo đảm các yếu tố về số lượng tiền, mệnh giá tiền, về kỹ thuật, các máy ATM, POS luôn thông suốt, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho khách hàng đến giao dịch
Nh m tạo thế khác biệt trong cạnh tranh và nâng cao năng lực của th ATM và th tín dụng
Trang 30quốc tế cho khách hàng, Agribank An Giang đã triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp Trong đó, chú trọng đ y mạnh công tác tiếp thị, tuyên truyền, quảng bá như: Quảng cáo qua băng rôn, cờ phướn, tờ rơi tại các điểm giao dịch của chi nhánh, những nơi đông dân cư, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính các huyện, thành phố, thị xã trong t nh ác
ph ng, ban chuyên môn của chi nhánh đã thực hiện đầy đủ, kịp thời các sản ph m dịch vụ cũng như các chương tr nh khuyến mãi của Agribank, bảo đảm cho khách hàng được hưởng đầy đủ các quyền lợi khi tham gia dịch vụ th ; nghiên cứu kỹ nội dung, tiện ích của từng sản
ph m th phổ biến đến tất cả các cán bộ các ph ng, ban; yêu cầu từng cán bộ n m vững nội dung sản ph m và các kiến thức cơ bản về th để tư vấn, hướng dẫn khách hàng s dụng các loại th Khách hàng sau khi được tiếp thị, bộ phận nghiệp vụ gồm các giao dịch viên, cán bộ tín dụng nhanh chóng phát hành th , bảo đảm yêu cầu “Vui l ng khách đến, vừa l ng khách đi” ông tác dịch vụ, chăm sóc sau khi phát hành th cũng được Agribank An Giang đặc biệt coi trọng Sau khi khách hàng nhận th , cán bộ nghiệp vụ tận t nh hướng dẫn cách s dụng, các tiện ích của sản ph m Mọi sự cố, th c m c của khách hàng trong, sau khi s dụng th phản ánh về ngân hàng đều được các cán bộ liên quan nhanh chóng t m nguyên nhân, x lý và giải đáp kịp thời 9
5.4 Phân tích môi trường Marketing
5.4.1 Phân tích môi trường vi mô
5.4.1.1 Nhà cung ứng
â lự
Hiện nay, có thể nói ngành ngân hàng đang là một trong những ngành học được nhiều các
bậc phụ huynh và sinh viên ưa chuộng nhất hiện nay Trong những năm qua, số lượng sinh
viên đầu ra luôn rất đông
Nhưng điều quan trọng các nhà cung ứng chính là trường đại học cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho Agribank như đại học ngân hàng, học viện ngân hàng, đại học quốc gia
tp.HCM… đều có tỷ lệ chọi sinh viên ngành này rất cao, điểm thi đầu vào cũng ở mức trên
dưới 20 điểm nên có thể yên tâm về chất lượng đầu vào nguồn nhân lực10
9 Không tác giả Đọc ngày 28/03/2013 Đọc từ http://www agribank com.vn/31/820/tin-tuc/hoat-dong-agribank
10 Không tác giả Đọc ngày 11/04/2013 Đọc từ http://kenhtuyensinh vn/ti-le-choi-dai-hoc-ngan-hang-tphcm
Trang 31hiểu và nghiên cứu thật kỹ những đặc điểm, niềm tin và kỳ vọng của họ nh m thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của họ
Để đảm bảo được thời gian phát hành th và an toàn thông tin cho khách hàng th Agribank
đã trực tiếp sản xuất th cho khách hàng chứ không liên kết hay thuê các tổ chức bên ngoài phát hành Một mặc th việc làm ra th ATM cũng đơn giản, nên hầu hết các ngân hàng đều
có thể tự cung cấp sản ph m cho bản thân ngân hàng
5.4.1.2 Khách hàng
Khách hàng là những người s dụng dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ th ATM của Agribank Mong muốn của đối tượng này là được cung cấp sản ph m dịch vụ tài chính qua th ATM một cách thuận tiện nhất với chi phí thấp nhất Đối với một số khách hàng quan trọng mang lại nguồn lợi lớn cho ngân hàng thì họ có quyền thương lượng lớn và đây là đội tượng khá quan trọng mà các ngân hàng luôn chú ý săn sóc
hi nhánh phân loại khách hàng và người cung ứng thành 02 nhóm chính là khách hàng nhóm cá nhân và nhóm khách hàng doanh nghiệp Với doanh nghiệp là người cung ứng thì ngân hàng có thể huy động lãi suất khá thấp thông qua tài khoản thanh toán, nếu là khách hàng thì nguồn thu từ dịch vụ thanh toán, vốn vay tín dụng là khá lớn và đây là đối tượng đem lại lợi nhuận đáng kể cho Ngân hàng
â là n ph m th ư c doanh nghiệp yêu cầu phát hành cho:
- Cá nhân do doanh nghiệp ủy quyền, phục vụ các nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp
- Cán bộ của doanh nghiệp, phục vụ cho việc trả lương của doanh nghiệp
- Đại lí hoặc đối tác của doanh nghiệp, phục vụ cho việc thanh toán hoa hồng hay tiền hàng hóa dịch vụ giữa các đại lí hoặc đối tác
L i ích:
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Giảm bớt việc tạm ứng tiền công tác và các chi tiêu khác; cán bộ của doanh nghiệp s dụng th để thanh toán dễ dàng, thuận tiện, chính xác và tiết kiệm chi phí
- Linh hoạt trong thanh toán: Có thể s dụng th để rút tiền hoặc thanh toán qua Internet, tại các máy ATM, tại các đơn vị chấp nhận th ở Việt Nam và trên toàn thế giới
- Quản lí thuận tiện: Dễ dàng kiểm soát được chi tiêu của những người s dụng th do doanh nghiệp ủy quyền thông qua sao kê chi tiết hàng tháng
Trang 32So sánh với các NHTM khác th hi nhánh Agribank An Giang có số lượng khách hàng là các doanh nghiệp tương đối cao do đặc th của địa bàn hoạt động có nhiều tổ chức kinh tế trung tâm thành phố ong Xuyên…, do đó hi nhánh có thể tận dụng được lượng tiền g i thanh toán từ các đối tượng này với lãi suất huy động không kỳ hạn, vừa có khả năng cho vay cao vì các doanh nghiệp này trên đà phát triển rất cần vốn để sản xuất kinh doanh Từ đó, có thể thuyết phục khách hàng s dụng th ATM của Agribank thông qua các mối quan hệ cho vay và huy động tín dụng, tạo điều kiện tối đa cho khách hàng khi giao dịch với Agribank
5.4.1.3 S y
Đối với ngân hàng, sản ph m thay thế có tính năng gần giống sản ph m mà ngân hàng đang cung ứng hoặc sản ph m sẽ được phát triển trong tương lai Nếu số lượng sản ph m thay thế trên thị trường ít thì sản ph m hiện có của ngân hàng sẽ ít bị cạnh tranh và có cơ hội th ng trên thị trường Ngược lại, sản ph m thay thế đa đạng, người s dụng dịch vụ ngân hàng sẽ có thêm lựa chọn, khi đó ngân hàng sẽ có thêm áp lực cạnh tranh, đối mặt với nguy cơ thu hẹp thị phần
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây thị trường bảo hiểm nhân thọ xuất hiện nhiều công ty nước ngoại với sản ph m tiết kiệm - tích lũy - bảo hiểm đã phần nào chia s thị phần nguồn tiết kiệm của người dân Thêm vào đó, các kênh đầu tư thông qua sàn giao dịch bất động sản, thị trường chứng khoán cũng góp phần ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động cạnh tranh của ngân hàng Điều này làm gia tăng đáng kể chi phí huy động vốn của các ngân hàng
và giảm nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp (do doanh nghiệp tăng vốn thông qua phát hành cổ phiếu) nhưng cũng đồng thời mở rộng kênh cho các nhà đầu tư vay thế chấp b ng chứng khoán (nghiệp vụ repo chứng khoán) Hiện nay, tại ong Xuyên tuy chưa có các công
ty bảo hiểm đang có nhiều hoạt động Marketing đánh vào tâm lý khách hàng, khuyến khích khách hàng mua bảo hiểm thay v g i tiền vào ngân hàng
5.4.1.4 Đ i thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của hi nhánh Agribank An Giang hiện nay là các NHTM quốc doanh và nhóm các NHTM P hàng đầu có hoạt động trong địa bàn của ong Xuyên Trong đó đặc biệt là IDV, Vietcombank, Vietinbank, Đông Á, Sacombank… Thời gian qua với sự đầu tư mạnh mẽ và có chiến lược rõ ràng đối với khu vực tiềm năng này nên các ngân hàng khác đã nâng cao khả năng cạnh tranh của m nh và việc này khiến hi nhánh dần mất đi
vị thế cạnh tranh của m nh trên thị trường khu vực hoạt động Việc tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh trực tiếp là hết sức cần thiết nh m nhận biết được
vị trí của hi nhánh Agribank An Giang trên thị trường Long Xuyên
Riêng về l nh vực th ATM, có thể nhận thấy khi mà nhu cầu s dụng th ATM của người dân thành phố ong Xuyên tăng lên th một số ngân hàng có uy tín như: DongA ank, Viettinbank, Vietcombank, IDV, Sacombank… đã b t đầu vào cuộc để giành giật thị phần
và thu hút khách hàng Hiện nay, Agribank đang phát hành các loại th : th ghi nợ nội địa (success), th ghi nợ quốc tế Vissa, th tín dụng quốc tế Visa; ngân hàng Vietcombank có: th
Trang 33ghi nợ nọi địa (connect 24), th ghi nợ quốc tế Master ard, th tín dụng quốc tế; ngân hàng Đông Á có th đa năng, th tín dụng, th liên kết sinh viên
Theo kết quả khảo sát các đối thủ cạnh tranh của Agribank có môt số đặc điểm sau:
ảng 5.1 Một s đ i thủ cạnh tranh của gribank
Ngân hàng Ưu điểm Nhược điểm
Agribank
- Ngân hàng vốn lớn, uy tín, số lượng khách hàng lớn, mạng lưới hoạt động rộng
- Ứng dụng IP AS để quản lý giao dịch
- Số lượng máy ATM trên địa bàn t nh c n hạn chế
- Hệ thống kết nối các ngân hàng chưa rộng
- G i tiền tại máy ATM
- Th liên kết sinh viên
- ác chi nhánh thường tập trung ở thành phố, thị xã nên hoạt động chưa rộng rãi
- Máy ATM ở các huyện c n ít
- hưa liên kết với ngân hàng khác
Vietcombank
- Ra đời lâu và chiếm được l ng tin của khách hàng
- Thanh toán trực tuyến
- Nhiều điểm giao dịch, nhiều máy ATM
- Số lượng máy ATM nhiều nhất tại ong Xuyên
- Hoạt động Marketing chưa nhiều
- Hoạt động ATM thường quá tải, lỗi kỹ thuật
- Khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp
Trang 345.4.2 Phân tích môi trường vĩ mô
5.4.2.1 Yếu t hội – v n hóa
Đối với phần lớn bộ phận người dân, trong đó chủ yếu là người có thu nhập thấp đang sinh sống tại các v ng nông thôn và một bộ phận nhỏ người dân ở ong Xuyên th phương thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt và vẫn được người dân ưa chuộng Đây có thể xem là một văn hoá mua s m của người người dân từ xưa đến nay khi họ ch thật sự tin tưởng khi thấy tiền đến tay m nh như câu “tiền trao cháo mút” để đưa dịch vụ đến tay người tiêu d ng th các ngân hàng cần phải chủ động hơn, giới thiệu rộng rãi các dịch vụ th đến các v ng chưa có nhiều người s dụng th ATM tạo thói quen s dụng th cho người dân, đặt máy ATM và cung cấp dịch vụ rộng rãi là một nhu cầu cấp thiết
Một yếu tố khác cần quan tâm là năng lực tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân nhìn chung vẫn còn nhiều yếu kém, tr nh độ dân trí của Việt nam tuy được nâng cao nhưng so với yêu cầu hội nhập thì vẫn còn hạn chế, sự nhận thức về hệ thống ngân hàng của nhiều người dân c n mơ hồ, cùng với thói quen s dụng tiền mặt đã dẫn đến nhu cầu của nền kinh tế về dịch vụ ngân hàng còn hạn chế và môi trường hoạt động ngân hàng còn nhiều rủi ro
Tính đến cuối năm 2012, đã có 47 ngân hàng thương mại tham gia phát hành th với hơn 54,2 triệu th thanh toán các loại; số lượng máy ATM trên phạm vi cả nước đạt hơn 14 200 máy Hiện nay, dư luận có phản ánh hệ thống máy giao dịch tự động (ATM) chưa đáp ứng tốt các nhu cầu của người dân Một số trường hợp chủ th đến máy ATM để rút tiền mặt thì máy báo hết tiền, tạm thời dừng hoạt động Qua tìm hiểu tại đơn vị chức năng của NHNN và một
số tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, phóng viên Website NHNN được biết một trong những hiện tượng người s dụng th ATM thường gặp là máy ATM báo “hết tiền” Thực tế, hiện nay người dân s dụng th ATM vào mục đích rút tiền mặt là chủ yếu Do vậy, khi nhu cầu rút tiền mặt của người dân tăng đột biến, khối lượng tiền mặt rút ra quá lớn, nhất là vào dịp cuối năm, lễ, Tết, có thể xảy ra tình trạng máy ATM bị hết tiền.11 Điều đó cho thấy thật
sự nhu cầu s dụng th của người dân đã tăng lên nhưng các ngân hàng th vẫn chưa đáp ứng đúng kỳ vọng
Người dân thành phố ong Xuyên ngày càng để ý đến chất lượng dịch vụ của các ngân hàng ó nhiều lựa chọn cho việc s dụng dịch vụ th ATM v hiện nay các ngân hàng hầu như đều đã có cung cấp dịch vụ này, khách hàng tiềm năng sẽ đủ thông minh để chọn ngân hàng nào đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ
ong Xuyên mật độ máy ATM c n thưa thớt, có những nơi rất khó t m được máy ATM nên vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu s dụng của khách hàng, đây có thể coi là dấu hiệu của một thị trường tiềm năng chưa bão hoà