1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô tại chi nhánh công ty cổ phần bảo hiểm AAA an giang năm 2017

91 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này được thực hiện nh m mục đ ch phân t ch hiện trạng Marketing đối với dịch vụ sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang, phân t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO

SẢN PHẨM BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM

AAA AN GIANG NĂM 2017

Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh

VÕ MINH THÀNH

AN GIANG, THÁNG 7 - NĂM 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO

SẢN PHẨM BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM

AAA AN GIANG NĂM 2017

Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh

VÕ MINH THÀNH MSSV: DQT 137226

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

AN GIANG, THÁNG 7 - NĂM 2017

Trang 3

CHẤP NHẬN HỘI ĐỒNG

Đề tài nghiên cứu khoa học “Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An

Giang năm 2017”, do sinh viên Võ Minh Thành, thực hiện dưới sự hướng dẫn

của TH.s Nguyễn Thị Phượng, tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và hội đồng khoa học và đào tạo thông qua ngày tháng năm 2017

Thư ký (Ký tên)

Chủ tịch Hội đồng (Ký tên)

………

Trang 4

i

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập chuyên đề tốt nghiệp, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, trường Đại Học An Giang, những người đã cho tác giả những kiến thức cơ bản, những bài học, những kinh nghiệm quý báu để có thể hình dung được một cách khái quát những gì cần làm khi bước vào thực tập cũng như áp dụng những kiến thức đó trong quá trình thực tập và viết chuyên đề Đặc biêt, tác giả xin cảm ơn ThS Nguyễn Thị Phượng, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập

Tác giả xin cảm ơn Ban Giám đốc và các anh, chị các phòng ban Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA – An Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Do thời gian thực tập có hạn và kiến thức bản thân còn hạn chế nên bài báo cáo thực tập chuyên đề tốt nghiệp khó tránh khỏi những sai sót nhất định Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Nghiên cứu này được thực hiện nh m mục đ ch phân t ch hiện trạng Marketing đối với dịch vụ sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang, phân t ch các yếu tố của môi trường Marketing tác động đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô nh m xác định điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của dịch vụ bảo hiểm vật chất xe ô

tô để từ đó lập kế hoạch Marketing cho dịch vụ sản phẩm bảo hiểm vật chất xe

ô tô tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang

Nghiên cứu sử dụng các dữ liệu sơ cấp để thu thập các thông tin từ Lãnh đạo, quản lý của các phòng ban, nhân viên để phân t ch hiện trạng Marketing của công ty, đồng thời thực hiện khảo sát 50 khách hàng đang sử dụng dịch vụ sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô của Bảo hiểm AAA nh m xác định yêu cầu và đánh giá của khách hàng về dịch vụ sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô để từ đó làm cơ sở đề xuất các kế hoạch Marketing cho dịch

vụ Bên cạnh đó sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các thông tin trên internet, kết quả báo cáo của Công ty,… kết hợp các phương pháp như thống kê, so sánh và phân t ch để tiến hành phân t ch môi trường Marketing

Trong quá trình phân t ch cho thấy, Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang vẫn còn những khiếm khuyết về công tác Marketing như

cơ sở phòng giao dịch công tu còn hạn chưa phủ rộng trên toàn địa bàn t nh

An Giang, hệ thống kênh phân phối còn hạn chế chưa được đầu tư mạnh, thị phần thấp Dựa trên tình hình đó, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp Marketing nh m mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh dịch vụ sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô của Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang như: cải thiện chất lượng dịch vụ, chú trọng công tác chăm sóc khách hàng để nâng cao lợi thế cạnh tranh bởi l thị trường nhu cầu về dịch vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô ngày một tăng, đầu tư vào các phòng giao dịch hiện tại và phát triển thêm những khu vực mới đầy tiềm năng như: An

Trang 6

iii

Phú, Phú Tân, Chợ Mới,… Bên cạnh đó để khách hàng biết đến dịch vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô và thương hiệu Bảo hiểm AAA nhiều hơn công ty cần đẩy mạnh công tác quáng bá, tiếp thị, quảng cáo trên băng rol thực hiện các hoạt động xã hội nh m tạo hình ảnh tốt đ p trong lòng khách hàng Ngoài ra, công tác chăm sóc khách hàng cũng là khâu quan trọng và cần thiết trong hoạt động giữ chân khách hàng với Công ty

Trang 7

iv

LỜI CAM KẾT

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về

khoa học của công trình nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công

trình nào khác

Trang 8

v

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu 2

1.3.2 Phương pháp xử lý 2

1.4 Ý NGHĨA 3

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

2.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ MARKETING 2

2.2 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA MARKETING 3

2.3 NỘI DUNG LẬP KẾ HOẠCH MARKETING 4

2.4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 4

2.5 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG 8

2.6 MA TRẬN SWOT 9

2.7 MỤC TIÊU CỦA MARKETING 12

2.8 CHIẾN LƯỢC MARKETING 12

2.9 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 16

2.10 ĐÁNH GÁI KẾ HOẠCH MARKETING 16

2.11 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 16

CHƯƠNG 3PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 18

3.2 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU 20

CHƯƠNG 4GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA AN GIANG 21

Trang 9

vi

4.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA 21

4.2 KHÁI QUÁT VỀ CHINH NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA AN GIANG 23

4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 23

4.2.2 Cơ cấu tổ chức 24

4.3 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ 25

4.3.1 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm 25

4.3.2 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm 27

4.3.3 Ph bảo hiểm 29

CHƯƠNG 5LẬP KẾ HOẠCH MARKETING 33

5.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 33

5.1.1 Yếu tố kinh tế, xã hội 33

5.1.2 Yếu tố công nghệ 34

5.1.3 Yếu tố ch nh sách, pháp luật 35

5.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP 35

5.2.1 Tình hình dịch vụ Bảo hiểm vật chất xe ô tô 35

5.2.2 Đối thủ cạnh tranh 37

5.3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ 44

5.3.1 Phân t ch kết quả kinh doanh của Chinh nhánh Công ty cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang giai đoạn 2014 -2016 44

5.3.2 Nguồn nhân lực 46

5.3.3 Hệ thống thông tin 46

5.3.4 Nghiên cứu và phát triển 47

5.3.5 Quy trình cung cấp dịch vụ đến khác hàng 47

5.3.6 Tình hình Marketing hiện tại 48

5.4 CHIẾN LƯỢC MARKETING VÀ PHÂN TÍCH SWOT 53

5.4.1 Ma trận S.W.O.T 53

5.5 MỤC TIÊU MARKETING 55

5.6 CHIẾN LƯỢC MAEKETING 56

5.6.1 Thị trường mục tiêu 56

Trang 10

vii

5.6.2 Định vị thương hiệu 57

5.6.3 Chiến lược Marketing Mix 57

5.6.4 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 63

5.6.5 Dự Tr Ngân Sách 64

CHƯƠNG 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

6.1KẾT LUẬN 68

6.2 KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG 73

I.PHẦN CÂU HỎI SÀN LỌC 73

II.NỘI DUNG CHÍNH 73

III.THÔNG TIN CÁ NHÂN 76

Trang 11

viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 : Bảng ma trận SWOT 11

Bảng 2 : Nội dung dữ liệu sơ cấp 18

Bảng 3 : Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 19

Bảng 4 : Biểu phí bảo hiểm toàn bộ xe (chưa bao gồm VAT) 31

Bảng 5: Biểu phí bảo hiểm thân vỏ xe (chưa bao gồm VAT) 31

Bảng 6 : Biểu phí dài hạn 32

Bảng 7: Biểu phí ngắn hạn 32

Bảng 8 : Thị phần dịch vụ Bảo hiểm vật chất xe ô tô tại thị trường An Giang38 Bảng 9: Kết quả khảo sát đặc điểm khách hàng 42

Bảng 10 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của dịch vụ sản phẩm Bảo hiểm vật chất xe ô tô giai đoạn 2014 - 2016 44

Bảng 11 : Biến động kết quả kinh doanh các năm của sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô giai đoạn 2014-2016 45

Bảng 12: Trình độ nhân sự của Chi nhánh Công ty cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang 46

Bảng 13: Thị trường mục tiêu 56

Bảng 14: Kế hoạch phát triển đại lý giao dịch ở tuyến huyện 65

trong sáu tháng cuối năm 2017 65

Bảng 15 : Dự kiến chi phí quảng cáo sáu tháng cuối năm 2017 65

Bảng 16: Chương trình khuyến mãi 66

Bảng 17: kinh phí dự kiến cho hoạt động Marketing năm 2017 66

Bảng 18: Dự kiến báo cáo lãi – lỗ dư kiến sáu tháng cuối năm 2017 66

Bảng 19: Dự kiến đánh giá kết quả hoạt động Marketing sáu tháng cuối năm 2017 67

Trang 12

ix

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ Các yếu tố của khái niệm Marketing 2

Hình 2 Sơ đồ các yếu tố môi trường vĩ mô 5

Hình 3: Các yếu tố môi trường vi mô 6

Hình 4 các nội dung cần phân tích của đối thủ cạnh tranh 8

Hình 5: Sơ đồ 4p của Marketing - Mix 14

Hình 6: Các nội dung của chiêu thị 16

Hình 7: Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA 22

Hình 8: Sơ đồ tổ chức Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang 24

Hình 9: Chương trình khuyến mãi dịch vụ sản phẩm Bảo hiểm vật chất xe ô tô của Bảo Minh An Giang 40

Biểu đồ 1: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng, giá dịch vụ sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô và thái độ phục vụ của nhân viên 43

Hình 10 : Quy trình cung cấp dịch vụ Bảo hiểm vật chất xe ô tô 47

Hình 11: Kênh phân phối của Bảo Hiểm AAA An Giang năm 2017 49

Biểu đồ 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên công ty đối với khách hàng 51

Biểu đồ 3: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về mức độ cảm thông của công ty với khách hàng 52

Trang 14

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước tăng trưởng nhất định Những thành tựu kinh tế này đã có tác động tích cực đến thị trường bảo hiểm Việt Nam Thị trường bảo hiểm nói chung và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng ngày càng sôi động và khởi sắc Trước tình hình

đó, mỗi công ty bảo hiểm tự nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng các nguyên lý Marketing trong hoạt động kinh doanh là vô cùng cần thiết trong quá trình tồn tại và phát triển

Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA là một Công ty bảo hiểm phi nhân thọ mới thành lập trên thị trường và ch nh thức đi vào hoạt động từ tháng 11/2005

Ra đời trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế, các công ty bảo hiểm hoạt động lâu đời đang chiếm lĩnh thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong nước trong khi các công ty bảo hiểm nước ngoài với năng lực tài ch nh

h ng mạnh, kinh nghiệm và trình độ quản lý cao cũng đang nhăm nhe tranh giành thị trường đầy tiềm năng này

Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như vậy, việc phát hiện, đáp ứng

và làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng về một loại hình bảo hiểm là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm Từ thực tế đó, sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô đã ra đời nh m giúp các chủ xe nhanh chóng ổn định sản xuất và

b đắp thiệt hại về tài chính mà họ bị mất do tai nạn Kể từ khi bắt đầu được triển khai cho đến nay, nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe ô tô luôn mang lại nguồn thu lớn cho ngành bảo hiểm nói chung và Công ty Bảo hiểm AAA nói riêng Điều này cũng khẳng định phần nào sự tin cậy của các chủ xe khi gửi gắm chiếc xe của mình cho nhà bảo hiểm Tuy nhiên, sản phẩm cũng không tránh khỏi tình trạng cạnh tranh gay gắt trong cuộc đua tranh giành “miếng bánh” thị phần

Nh m nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa sản phẩm bảo hiểm vật chất xe

ô tô của Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang đến gần hơn

với người tiêu d ng, đề tài "Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm Bảo

hiểm vật chất xe ô tô tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang năm 2017" được chọn để nghiên cứu

Trang 15

2

1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Mục tiêu: Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô

tô tại Chi nhánh Công ty cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang năm 2017

Mục tiêu cụ thể:

 Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing cho sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang

 Phân t ch môi trường marketing từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội cũng như đe dọa ảnh hưởng đến sản bảo hiểm vật chất xe ô tô

 Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm bảo hiểm vật chất xe ô tô tại Công ty

Phạm vi nghiên cứu:

 Phạm vi về không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA

An Giang

Địa ch : 59 Trần Hưng Đạo, P.Mỹ Bình, Tp.Long Xuyên, An Giang

 Thời gian nghiên cứu: tháng 5/2017 đến tháng 7/2017

 Đối tượng nghiên cứu: Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm bảo hiểm vật chất xe tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang

1.3 KHÁI QUÁT PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu

- Dữ liệu thứ cấp:

Tổng hợp các dữ liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty, các dự báo về thực trạng, triển vọng của ngành Sơ lược dữ liệu môi trường

vi mô, vĩ mô và nội bộ của Chi nhánh Công ty

Trang 16

3

 Phương pháp thống kê mô tả: d ng để xử lý dữ liệu được thu thập từ việc phòng vấn khách hàng b ng bảng hỏi

 Phương pháp phân t ch SWOT: là công cụ chủ yếu được d ng để phân

t ch và xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả Liệt kê điểm mạnh, điểm yếu, thách thức, cơ hội đưa vào ma trận SWOT Sau đó tiến hành kết hợp các yếu tố lại với nhau đề ra các chiến lược SO, WO, ST, WT, làm nền tảng cho việc lựa chọn chiến lược thực hiện

 Phương pháp phân t ch đánh giá tổng hợp: Sử dụng để phân t ch đánh giá dữ liệu thứ cấp qua những tác động của môi trường vi mô và vĩ mô đến hoạt động marketing của Công ty

1.4 Ý NGHĨA

Đối với bản thân sau khi hoàn thành đề tài này,tác giả hệ thống, củng cố lại kiến thức về Marketing, những yếu tố tác động đến Marketing như thế nào? Đối với Chi nhánh Công ty kết quả nghiên cứu có thể là tải liệu tham khảo cho Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang, cung cấp những thông tin bổ ch cho Chi nhánh Công ty, giúp Chi nhánh Công ty nhìn nhận lại điểm mạnh, điểm yếu về Marketing của mình, các cơ hội và thách thức về Marketing từ môi trường kinh doanh mang lại Nh m đề xuất các kế hoạch Marketing ph hợp, khắc phục kịp thời những mặt hạn chế, hoàn thiện thế mạnh sẵn có, phát huy vai trò của Marketing trong thương mại sản phẩm bảo hiểm vật chất xe và môi trường hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của Chi nhánh Công ty trong thời gian tới

Trang 17

2

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ MARKETING

“Marketing là quá trình quản lý xã hội thông qua sự sáng tạo của cá nhân

và tập thể thay đổi sự têu thụ Là tự do giao dịch, trao đổi sản phẩm và các giá trị khác, để từ đó biết được nhu cầu của xã hội”(Theo Phillip Kotler)

“Marketing là thực hiện các hoạt động kinh doanh nh m hướng vào dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu thụ hoặc người sử dụng”(Theo hiệp hội Marketing của Mỹ)

“Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình nh m tạo ra trao đổi, truyền các giá trị đến khách hàng, và nh m quản lý quan hệ khách hàng b ng những cách khác nhau để mang về lợi ch cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ đông” (Theo American Marketing Association, AMA)

“Marketing là một dạng hoạt động của con người nh m thoả mãn những nhu cầu, mong muốn của họ thông qua trao đổi về một sản phẩm hay dịch vụ nào đó trên thị trường Trong khái niệm Marketing, điều quang trọng đầu tiên mang t nh quyết định thành bại trong kinh doanh của doanh nghiệp là phải nghiên cứu nhu cầu, mong muốn và yêu cầu cũng như hành vi mua hàng của khách hàng, sau đó tiến hành sản xuất sản phẩm hay dịch vụ ph hợp trước khi đem ra thị trường tiêu thụ qua các hoạt động trao đổi và giao dịch” (Theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay)

Hình 1: Sơ đồ Các yếu tố của khái niệm Marketing

(Nguồn: TS.Lưu Thanh Đức Hải,2006 Giáo trình Quản trị tiếp thị)

Trang 18

3

2.2 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA MARKETING

Lợi ích của Marketing đối với doanh nghiệp

Sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, đã xóa đi mọi rào cản về không gian và vị tr địa lý Khách hàng giờ đây có nhiều quyền lợi hơn trước đây rất nhiều, nhờ vào sự phát triển của công nghệ thông tin như internet họ có thể tiếp cận thông tin về sản phẩm khá nhanh từ đó họ có nhiều

sự lựa chọn

Cộng với sự toàn cầu hóa đã thay đổi bản chất của hoạt động kinh doanh,

từ chỗ tập chung sản xuất ra sản phẩm tốt nhất, rẻ nhất có thể, doanh nghiệp

đã phải dị chuyển sang chú tâm thêm ra thị trường đơn giản là vì họ muốn khách hàng mình tin d ng và mua sản phẩm của họ hơn là của đối thủ cạnh tranh Và để làm được điều đó, doanh nghiệp phải hiểu nhu cầu của khách hàng nhiều hơn, họ cần truyền thông nhiều hơn về sản phẩm của doanh nghiệp mình và xây dựng quan hệ gắn bó lâu dài giữa thương hiệu với khách hàng mục tiêu Ch nh vì những lý do trên, Marketing ngày càng trở nên một chức năng quan trọng trong mỗi doanh nghiệp

Bên cạnh đó Marketing không ch là một chức năng trong hoạt động kinh doanh mà còn là một triết lý dẵn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra, đáp ứng và làm thỏa mãn cho nhu cầu của khách hàng

Vai trò của Marketing

Marketing hướng dẫn, ch đạo và phối hợp các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhờ đó mà các quyết định đề ra trong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học

Nhờ có hoạt động nghiên cứu nhu cầu thị trường, Marketing đảm bảo cho kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân mang t nh khả thi, giúp nhà nước định hướng được sự phát triển của các ngành và cả nền kinh tế quốc dân một cách có hiệu quả

Marketing giúp các doanh nghiệp nhận được đầy đủ thông tin phản hồi

từ ph a khách hàng để kịp thời bổ sung, cải tiến, nâng cao đặc t nh sử dụng của sản phẩm Là một công cụ giúp các doanh nghiệp hoạch định chiến lược sản xuất kinh doanh Nghiên cứu thị trường, tìm mọi biện pháp để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh

Vai trò của quá trình quản trị Marketing

Quản trị Marketing liên quan đến hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng sản phẩm dựa trên ý niệm về sự trao đổi, mục đ ch của nó là tạo ra sự thỏa mãn

Trang 19

Quản trị Marketing có nhiệm vụ tác động, k ch th ch nhu cầu tiêu d ng

mà có thể là những nhu cầu có khả năng thanh toán

Chức năng của Marketing

Chức năng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu tiêu d ng của xã hội: đây là chức năng cơ bản nhất của mọi hoạt động Marketing

Chức năng tăng cường tiêu thụ sản phẩm: đây là một trong những chức năng và nhiệm vụ cơ bản của hoạt động Marketing, là giải pháp đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường và tiêu thụ cạnh tranh

Chức năng tăng cường khả năng thức ứng và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp với thị trường: việc đổi mới các giải pháp Marketing cho phép các doanh nghiệp tránh được tình trạng lạc hậu và trì trệ trong kinh doanh, đón trước được những tình huống và cơ hội kinh doanh, gia tăng sức sống và khả ngăng cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp

Chức năng tăng cường hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là mối quan hệ giữa lợi ch của xã hội, lợi ch của doanh nghiệp và lợi ch của thị trường Hoạt động Marketing hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu xã hội và thị trường để thỏa mãn cho nhu cầu của ch nh bản thân doanh nghiệp

2.3 NỘI DUNG LẬP KẾ HOẠCH MARKETING

Tóm tắt ngắn gọn các mục tiêu ch nh yếu và các đề nghị ch nh yếu trong văn bản kế hoạch Sự tóm tắt này cho phép ban lãnh đạo, cấp trên nắm bắt được nhanh chóng các điểm yếu của kế hoạch

Nêu lên tôn ch hoạt động của doanh nghiệp và của chương trình đang

đề ra

2.4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

Trang 20

5

 Mô trường vĩ mô

Hình 2 Sơ đồ các yếu tố môi trường vĩ mô

(Nguồn: Võ Minh Sang, 2012 Tài liệu giảng dạy Quản trị Marketing)

Môi rường kinh tế: Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến sức mua và chi tiêu như thu nhập, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, xu hướng của GDP Sự thay đổi của kinh tế t nhiều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tất cả công ty Do đó, Công ty cần quan tâm theo dõi sự biến đổi của môi trường kinh tế để điều ch nh hoạt động kinh doanh ph hợp

và kịp thời

Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho yếu tố đầu vào và bị tác động bởi hoạt động Marketing của doanh nghiệp Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố như điều kiện địa lý, sự ô nhiễm môi trường, thiếu hụt nguên liệu và sự can thiệp quản lý của nhà nước trong quản lý môi trường

Môi trường công nghệ: Công nghệ có sự tác động lớn đến chi ph sản xuất, công nghệ thay đổi liên tục theo thời gian và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty

Môi trường nhân khẩu: Những yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh của công ty trong môi trường nhân khẩu là: tổng số dân và tỷ lệ tăng

Môi trường vi

mô Kinh tế

Văn hóa

xã hội

Chính pháp luật

trị-Kỹ công nghệ

thuật-Nhân khẩu học

Tự nhiên

Trang 21

6

dân số, độ tuổi, giới t nh, nghề nghiệp

Môi trường ch nh trị và pháp luật: Môi trường ch nh trị và pháp luật bao gồm hệ thống pháp luật tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các cơ quan ch nh quyền có ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Môi trường văn hóa – xã hội: Văn hoa của mỗi v ng miền có sự khác biệt khá lớn dẫn đến sự khác biệt về hành vi tiêu d ng, do đó nhà quản trị cần nắm rõ nét văn hóa và sự thay đổi văn hóa theo thời gian tại thị trường đang hoạt động để có những ch nh sách Marketing ph hợp

 Mô trường vi mô của công ty

Nguy cơ đe dọa từ những người mới vào cuộc

Hình 3: Các yếu tố môi trường vi mô

(Nguồn: PGS.TS Nguyễn Thị Liên Diệp và Th.S Phạm Văn Năm,2007 Tài liệu giảng dạy Chiến lược & chính sách kinh doanh)

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cuộc cạnh tranh giữa Các đối thủ tiềm năng

Sản phẩm thay thế

Các đối thủ tiềm năng

Trang 22

7

Nhà cung ứng

Nhà cung ứng là các công ty, x nghiệp có khả năng sản xuất và cung cấp các yếu tố đầu vào như: vật liệu, máy móc, trang thiết bị cho doanh nghiệp Doanh nghiệp phải luôn đảm bảo có được các nguồn cung ứng đều đặn và giá cả hợp lý, vì nguồn cung ứng không ổn định s dễ gây ảnh hưởng không tốt đến uy t n của doanh nghiệp do không đủ số lượng hàng hóa cũng như chất lượng và giá cả của sản phẩm không ph hợp với nhu cầu của khách hàng

Đối thủ cạnh tranh

Bất kỳ một mặt hàng kinh doanh nào cũng có đối thủ cạnh tranh riêng của nó Doanh nghiệp có đứng vững trên thị trường hay không t y thuộc vào khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đó với các doanh nghiệp khác

Để cạnh tranh tốt, trước hết doanh nghiệp phải am hiểu đối thủ cạnh tranh của mình về các vấn đề: thị phần mục tiêu, tiềm năng, chiến lược kinh doanh của họ,… làm cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chiến lược cạnh tranh

th ch hợp và hiệu quả trong từng thời kỳ Nếu không tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh s tạo nhiều nguy cơ cho hoạt động của doanh nghiệp

Những yếu tố điều khiển Những điều đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh đang làm và có thể làm

Mục tiêu tương lai Chiến lược hiện tại

Ở tất cả các cấp quản trị và Công ty đó đang cạnh tranh

theo nhiều giác độ như thế nao?

Các vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh Đối thủ có hài lòng với vị tr hiện tại không?

Những bước đi hay sự dịch chuyển chiến lược nào

đối thủ s thực hiện?

Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?

Điều gì khiến đối thủ cạnh tranh trả đũa mạnh m và hiệu quả?

Các giả thuyết Các tiềm năng

Được đối thủ đặt ra Các điểm mạnh và

về bản thân về ngành điểm yếu của đối thủ

Trang 23

8

Hình 4 các nội dung cần phân tích của đối thủ cạnh tranh

(Nguồn: Michael E.Porter,1985 Dẫn theo Huỳnh Phú thịnh năm 2009)

Khách hàng

Là một phần không thể tách rời của doanh nghiệp Khách hàng là người tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của một doanh nghiệp, do đó khách hàng là người quyết định các yếu tố đầu ra của sản phẩm Một doanh nghiệp không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì sản phẩm của doanh nghiệp đó khó tiêu thụ trên thị trường Sự t n nhiệm của khách hàng là tài sản quý giá đối với doanh nghiệp Sự t n nhiệm đó đạt được do đáp ứng tốt nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh Do đó doanh nghiệp cần tiềm hiểu nhu cầu và thị hiếu của khách hàng trước khi đưa ra kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mới để đạt được sự trung thành từ khách hàng

Khi nghiên cứu khách hàng các doanh nghiệp cần phải phân loại khách hàng hiện tại và tương lai, xem xét đến các yếu tố tâm lý khách hàng Đó là căn cứ để định hướng các kế hoạch

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Là những doanh ngiệp ra đời sau, tận dụng các công nghệ mới để sản xuất các sản phẩm đặc trưng nổi bật hơn hẳn các sản phẩm hiện tại nhưng lại thỏa mãn những nhu cầu của khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp đang kinh doanh trên thị trường

Sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhiều hay t phụ thuộc vào sức hấp dẫn của ngành và những rào cản gia nhập ngành D nhiều hay t thì các doanh nghiệp dang kinh doanh cũng phải quan tâm đến sự xuất hiện và tầm ảnh hưởng của các đối thủ tiềm ẩn này

Các sản phẩm thay thế

Sản phẩm thay thế là những sản phẩm tương đương về công dụng so với các sản phẩm đang có mặt trên thị trường, có thể thỏa mãn nhu cầu của khách hàng hiện tại khi có điều kiện thay đổi và có giá tương đối rẻ hơn các sản phẩm hiện có trên thị trường

Sản phẩm thay thế s làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua việc khống chế mức giá cao nhất của các doanh nghiệp ntrong ngành

2.5 Phân tích môi trường bên trong

Đi sâu vào phần t ch tình hình sản phẩm, kết quả hoạt động sản xuất

Trang 24

9

kinh doanh, các vấn đề về chiến lược kinh doanh, những yếu tố nội bộ của doanh nghiệp để từ đó đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trông bối cảnh của mô trường bên ngoài

Tình hình sản phẩm

“Hàng hóa: Là tất cả những cái gì có thể thỏa mãn được mong muốn hay nhu cầu và được cung ứng cho thị trường nh m mục đ ch thu hút sự chú ý, mua, sử dụng hay tiêu d ng.”

Phần náy phân t ch mức tiêu thụ, giá cả và lợi nhuận ròng của sản phẩm trong nghững năm vừa qua

Kết quả kinh doanh

Đánh giá lại kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo loaij sản phẩm

về doanh số, thị phần, lợi nhuận và chi ph kinh doanh

Hệ thống phân phối và tiêu thị sản phẩm của doanh nghiệp

“Kênh phân phối: Là tập hợp các doanh nghiệp hay cá nhân tự gánh vác hay giúp đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với một hàng hóa cụ thể hay dịch vụ trên con đường từ nhà sản xuất đến người tiêu d ng,”

Phân t ch về quy mô, tầm quan trọng của từng kênh phân phối và sự cần thiết phải sử dụng đến kênh phân phối

Phân tích những vấn đề chiến lược

Đi sâu vào phân t ch những vấn đề chiến lược như: Mục tiêu Marketing hiện nay của doanh nghiệp là gì? Doanh nghiệp phân khúc thị trường như thế nào? Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là gi? Uy t n, ấn tượng của doanh nghiệp trên thị trường như thế nào?

Những yếu tố nội bộ có ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Bộ phận Marketing: Mức độ hiệu quả của các hoạt động Marketing, một vài t số về tài ch nh của doanh nghiệp

Mối quan hệ với các tổ chức bên ngoài của doanh nghiệp

Nêu lên các mối quan hệ quan trọng giữa các doanh nghiệp và các tổ chức bên ngoài như: các cơ quan nhà nước, tổ chức lao động xã hội,… làm ảnh hưởng tốt hoặc không tốt đối với doanh nghiệp

2.6 MA TRẬN SWOT

Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh điểm yếu của công ty và

Trang 25

10

ước lượng những cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó

có sự phối hợp hợp lý giữa khả năng của công ty với tình hình môi trường bên ngoài

Sau đây là các khái niệm hình thành ma trận SWOT:

S = Strengths = Điểm mạnh: Là những gì doanh nghiệp làm tốt hơn đối

thủ, hoặc doanh nghiệp có mà đối thủ không có (còn gọi là năng lực vượt trội)

W = Weaknesses = Điểm yếu: Là những gì mà doanh nghiệp làm kém hơn

so với đối thủ, hoặc đối thủ có mà doanh nghiệp không có

O = Opportunities = Cơ hội: là những sự kiện do môi trường bên ngoài

mang tới có lợi cho doanh nghiệp

T = Threatens = Đe dọa: Là những sự kiện do môi trường bên ngoài mang

tới có thể đem lại tới bất lợi cho doanh nghiệp (có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại khả năng sinh lời vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp)

Tác dụng của ma trận SWOT giúp ta phát triển bốn loại chiến lược sau:

Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): Sử dụng những điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để khai thác các cơ hội hấp dẫn bên ngoài

Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): Cải thiện những điểm yếu bên trong để khai thác các cơ hội bên ngoài

Các chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST): Sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các nối đe dọa bên ngoài

Các chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT): Sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của mối đe dọa bên ngoài

Theo Fred R.David, để xây dựng ma trận SWOT phải trải qua 8 bước: Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp

Bước 2: Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp

Bước 3: Liệt kê những cơ hội bên ngoài doanh nghiệp

Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành

chiến lược SO và ghi kết quả vào ô th ch hợp

Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành

chiến lược WO và ghi kết quả vào ô th ch hợp

Trang 26

11

Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong và mối đe dọa bên ngoài để hình

thành chiến lược ST và ghi kết quả vào ô th ch hợp

Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong và mối đe dọa bên ngoài để hình

thành chiến lược WT và ghi kết quả vào ô th ch hợp

Bảng 1 : Bảng ma trận SWOT

SWOT

O: Cơ hội:

(Opportunities) O1

mạnh

S+T Tìm cách phát huy các điểm mịnh giảm các mối đe dọa bên

mạnh

W+T Xây dựng kế hoạch phòng thủ nhằm chống lại các rủi ro, tránh các tác hại của điểm yếu

(Nguồn: TS Lê Thanh Đức Hải, 2006 Quản trị tiếp thị, NXB Giáo Dục,

trang 69)

Tuy nhiên, SWOT ch đưa ra những phương án chiến lược khả thi chứ không là kỹ thuật lựa chọn chiến lược cuối c ng SWOT không giúp quyết định chiến lược nào tốt nhất mà đó là nhiệm vụ của các cộng cụ khác Và trong các phương án chiến lược phát triển trong ma trận SWOT, ch nên chọn một số chiến lược tốt nhất để thực hiện

Phân tích và lựa chọn chiến lược:

Trang 27

12

Chiến lược thâm nhập thị trường: Nh m làm tăng thị phần cho các sản

phẩm, dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện có b ng nổ lực Marketing lớn hơn

Chiến lược phát triển thị trường: Đưa sản phảm, dịch vụ hiện có của

công ty sang bán ở một thị trường mới

Chiến lược kết hợp ngược về phía sau: Công ty s kiểm soát v ng

nguyên liệu

Chiến lược kết hợp hàng ngang: Công ty kiểm soát đối thủ cạnh tranh

b ng cách mua lại hoặc hợp nhất

2.7 MỤC TIÊU CỦA MARKETING

Có hai loại mục tiêu cần xác định: Mục tiêu tài ch nh và mục tiêu Marketing Trong đó, các mục tiêu tài ch nh là co sở để thiết lập các mục tiêu Marketing

 Mục tiêu tài ch nh: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận mong muốn

 Mục tiêu Marketing: Gia tăng mức độ nhân biết của người dân đối với doanh nghiệp, tạo uy t n thương hiệu trên thị trường

Tiêu chuẩn của việc xác định mục tiêu (Tiêu chuẩn SMART)

Sensible – Cụ thể: Mục tiêu không được chung chung

Measurable – Đo lường được: Phải có sự thay đổi có thể nhận biết được

Achievable – Có thể đạt được: Mục tiêu không quá cao đến mức

kh6ng thể đạt được

Realistic – Có tính thực tế: Có thực được mục tiêu đề ra

Time bound – Giới hạn về thời gian: Kế hoạch phải kết thúc vào một

thời điểm xác định

2.8 CHIẾN LƯỢC MARKETING

Đề ra các chiến lược Marketing để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Các chiến lược đó là: chiến lược cạnh tranh, chiến lược định vị và chiến lược hỗn hợp

Chiến lược cạnh tranh

Trong những chiến lược chung của doanh nghiệp, cần đề ra chiến lược cạnh tranh cụ thể cho từng sản phẩm, dịch vụ của minh sao cho ph hợp với chiến lược chung đó Chiến lược cạnh tranh với các hình thức cạnh tranh như

Trang 28

Quan trọng: Điểm khác biệt khi định vị mang lại lợi ch có giá trị lớn cho một số khá đông người mua

Đặc biệt: Chưa có ai định vị theo cách đó

Tốt hơn: Điểm khác biệt đó tốt hơn, nổi bật hơn so với những cách khác

Dễ truyền đạt: Người mua đễ cảm nhận điểm khác biệt này vì nó tác động trực tiếp, đập vào mắt người mua

Đi trước: Điểm khác biệt đó không dễ gì bị đối thủ sao chép lại

Có lời: Doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao (Không âm)

Vừa túi tiền: Người mua có khả năng chi trả cho điểm khác biệt đó

Marketing - Mix

Marketing – Mix (Marketing hỗn hợp) là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ ph thị trường mục tiêu

Marketing bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác động lên nhu cầu về hàng hóa của mình Khi nói đến Marketing hỗn hợp thì

ch quan tâm đến 4 yếu tố cấu thành như: Chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối và chiến lược chiêu thị

Trang 29

14

Hình 5: Sơ đồ 4p của Marketing - Mix

(Nguồn:Marketing căn bản của tác giả Phillip Kotier)

Giá không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn được coi là yếu

tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng Là nhân tố để khách hàng quyết định mua sản phẩm của doanh nghiệp này hay doanh nghiệp khác Trong việc phát triển sản phẩm, doanh nghiệp phải có ch nh sách giá th ch hợp để tạo cho sản phẩm có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Trong ch nh sách giá, doanh nghiệp có thể theo đuổi những mục tiêu cơ bản sau đây:

Marketing - Mix

Thị trường

Trang 30

 Chiến lược phân phối

Chiến lược phân phối là xây dựng một mạng lưới bán hàng, trong đó tập hợp các kênh với sự tham gia các chủ thể khác nhau có sức mạnh và uy t n khác nhau để đưa hàng hóa từ doanh nghiệp sản xuất đến các khách hàng một cách thành công Việc thiết kế và quản lý các kênh phân phối của doanh nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:

Ph hợp với t nh chất sản phẩm

Xem xét kênh phân phối đối thủ cạnh tranh

Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng trong việc tiếp cận tìm mua sản phẩm một cách dễ dàng

Các kênh phân phối cần bảo đảm tăng doanh số bán hàng của công ty và thiết lập mối quan hệ bền vững với các trung gian

 Chiến lược chiêu thị

Khi một sản phẩm mới giới thiệu trên thị trường, mục tiêu ch nh của

ch nh sách truyền thông là xúc tiến bán hàng

Thông báo với khách hàng tiềm năng về sự xuất hiện của sản phẩm mới trên thị trường, cũng như công dụng và lợi ch mà sản phẩm mang lại

Bán hàng trực tiếp cần được tăng cường ở người phân phối lẫn người tiêu dùng

Thay vì gọi điện hay gặp gỡ từng khách hàng, doanh nghiệp có thể giới thiệu sản phẩm mới tại hội chợ thu hút được các khách hàng có quan tâm

Trang 31

16

Hình 6` : Các nội dung của chiêu thị

(Nguồn: Võ Minh Sang, 2012.Tài liệu giảng dạy Quản trị Marketing)

2.9 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trình bày kế hoạch hành động cần thiết để đạt được mục tiêu Marketing

đã đưa ra Kế hoạch phải giải đáp các câu hỏi như: Phải làm công việc gi? Bao giờ bắt đầu? Những ai đảm nhiệm công việc đó?

Song đó, kế hoạch cần xây dựng ngân sách hỗ trợ, toàn bộ kinh ph Marketing dự kiến là bao nhiêu và t lê phân bổ từng hoạt động như thế nào? Đây củng là yếu tố mang t nh quyết định ảnh hưởng sự thành công của quá trình thực hiện kế hoạch

2.10 ĐÁNH GÁI KẾ HOẠCH MARKETING

Phần cuối c ng là kế hoạch công tác kiểm tra theo dõi tiến trình triển khai kế hoạch theo từng tháng hay quý Điều này giúp Ban Giám đốc có thể quan sát các kết quả của mỗi giai đoạn và phát hiện những công việc kinh doanh không đạt được mục đ ch của chúng

2.11 LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Đề tài 1:

Trần Thị Cẩm Linh 2012 Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm cá tra cá file của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia (IDI) Khoá luận tốt nghiệp Khoa Kinh tế – Quản trị Kinh doanh, Đại học An Giang

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài đối với hoạt động Marketing của công ty

Đưa ra kế hoạch Marketing ph hợp cho công ty

chiêu thị

Chào hàng cá

Trang 32

17

Phương pháp nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp các nhân viên của công ty để tìm hiểu một số vấn đề hoạt động của công ty hiện tại như thế nào

Dữ liệu thứ cấp:

 Báo ch , internet

 Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Các chuyên đề của khoá trước

 Các báo cáo, tài liệu của công ty

Và tác giả cũng hi vọng đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho công ty

Sự khác biệt, đồng nhất của các nghiên cứu trên với nghiên cứu này:

Sự đồng nhất là các nghiên cứu trên c ng quan tâm đến thực trạng Marketing của công ty

Sự khác biệt là nghiên cứu trên ch phỏng vấn sâu các chuyên gia và nhân viên của công ty mà không phỏng vấn khách hàng sử dụng sản phẩm của công

ty Nhưng trong Marketing khách hàng đóng một vai trò rất quan trọng, nó quyết định sự tồn tại cũng như phát triển hay suy thoái của một công ty Vì vậy, ở nghiên cứu này, ngoài việc phỏng vấn chuyên sau các chuyên gia và nhân viên của công ty, tôi còn phỏng vấn các khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty nh m hiểu rõ hơn nhu cầu, sở th ch của khách hàng để có thể đưa

ra những kế hoạch Marketing ph hợp nhất

Trang 33

18

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 NGUỒN DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

Bảng 2 : Nội dung dữ liệu sơ cấp STT Loại tài liệu Nội dung dữ

- Thu thập số liệu, sách báo, kết quả thống kê về

(ch nh trị, kinh tế, văn

hóa)

- Tình hình kinh tế,

ch nh trị, pháp luật, văn hóa, xã hội, nhân khẩu, cơ hội thách thức ngành bảo hiểm

- Thông tin về thị trường Bảo hiểm Việt Nam, văn bản pháp luật quy định,

các điều khoản liên quan đến lĩnh vực Bảo hiểm phi nhân thọ

Wedside tổng cục thống kê việt nam:

http://www.mof.gov.vn wedside ngành Bảo hiểm http://webbaohiem.net

II

- Thông tin

về môi trường tác nghiệp, tài liệu sách báo, kết quả

- Thông tin,

số liệu thống

kê về thị trường Bảo hiểm

- Điểm mạnh

Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

http://www.iav.vn Wedside đối thủ cạnh tranh http://www.baoviet.com.vn

Trang 34

19

thống kê, thông tin về đối thủ cạnh tranh

, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh

- Thị phần sản phẩm

http://www.baominh.com.vn http://dantri.com.vn

http://baodauthau.vn

III

- Hồ sơ điều

lệ quy chế đăng ký kinh doanh

- Bào cáo tài chính 2015 – 2016

- Báo cáo về quản trị nhân sự, doanh thu, chi phí quản lý hoạt động các năm

- Phương hướng hoạt động

- Ý kiến, nhận định về thực trạng, phương hướng kinh doanh,…

Phỏng vấn trực tiếp

Trang 35

20

- Thông tin về sản phẩm, doanh thu, lợi nhuận, điểm mạnh điểm yếu

của đối thủ

Khách hàng 50 người

- Thông tin về thị trường, nhu cầu thị hiếu khách hàng

Phỏng vấn b ng câu hỏi

Phương pháp phân t ch đánh giá tổng hợp: Sử dụng để phân t ch đánh giá dữ liệu thứ cấp qua những tác động của môi trường vi mô và vĩ mô đến hoạt động marketing của Công ty

Phân t ch SWOT: Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, kết hợp điểm mạnh – cơ hội, điểm mạnh – nguy cơ, điểm yếu – cơ hội, điểm yếu – nguy cơ, trên cơ sở các nguồn của công ty để đề xuất chiến lược Marketing ph hợp

Trang 36

21

CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO HIỂM AAA AN GIANG 4.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA

Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA là doanh nghiệp kinh doanh các loại hình bảo hiểm phi nhân thọ, tư vấn và hỗ trợ khách hàng hiểu sâu về tầm quan trọng của bảo hiểm trong môi trường kinh doanh, cuộc sống

- Tên giao dịch tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM AAA

- Tên giao dịch tiếng Anh: AAA Assurance Corporation

- Trụ sở ch nh: 117 – 119 Lý Chiến Thắng, Quận 3, TP Hồ Ch Minh

+ Kinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

+ Tiến hành hoạt động đầu tư: Hoạt động đầu tư thực hiện theo các quy định của Pháp luật

Trang 37

22

- Các nhóm sản phẩm chủ yếu, bao gồm: Bảo hiểm hàng hóa, Bảo hiểm tàu, Bảo hiểm tài sản và thiệt hại, Bảo hiểm kỹ thuật, Bảo hiểm trách nhiệm, Bảo hiểm t n dụng, Bảo hiểm con người, Bảo hiểm xe cơ giới

Đặc điểm cơ cấu tổ chức

• Ban điều hành Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA

- Chủ tịch HĐQT : Ông Ian Samuel Lydall

- Tổng Giám đốc : Ông Stephen Charles Beatty

- Phó Tổng Giám đốc : Ông Huỳnh Kim Tự

- Phó Tổng Giám đốc : Trần Tam Phúc

- Giám đốc tài ch nh : Huỳnh Kim Tự

Hình 7: Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA

Trang 38

tư cơ sở hạ tầng và mở rộng hoạt động kinh doanh tại các t nh thành trên toàn quốc Ngày 18 tháng 12 năm 2005, Chinh nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang được thành lập với các thành viên chủ chốt của chi nhánh như:

- Bà Trần Thị Yến Linh – Giám đốc Chi nhánh

- Ông Nhan Nghiệp Minh – Phó Giám đốc Chi nhánh

- Ông Lê Văn Hon – Phó Giám đốc Chi nhánh

- C Thị Thanh Hương – Kế toán trưởng Chi nhánh

- Ông Nguyễn Minh Tr – Trưởng phòng kinh doanh

Từ những ngày thành lập, Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang gồm 5 cán bộ chủ chốt và hơn 10 nhanh viên kinh doanh Trải qua năm tháng nổ lực phấn đấu và phát triển, Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang đã từng bước trở thành chi nhánh lớn mạnh trong hệ thống Công ty AAA với doanh thu cao và tiềm năng phát triển tốt C ng sự vươn mình mạnh m , chi nhánh đã xây dựng cho minh đội ngũ lực lượng nhân sự nồng cốt gồm 40 cán bộ công nhân viên, có địa bàn hoạt động rộng khắp trên toàn t nh

Thông tin chi tiết

Tên giao dịch : Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An Giang

Địa ch : Số 59, Trần Hưng Đạo, P.Mỹ Bình, Tp.Long Xuyên, An Giang

Trang 39

24

4.2.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 8: Sơ đồ tổ chức Chi nhánh Công ty Cổ phần Bảo hiểm AAA An

Giang Chức năng của phòng ban

- Ban Giám đốc điều hành gồm có 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc: 1 Phó giám đốc phụ trách về hoạt động kinh doanh và 1 Phó Giám đốc phụ trách

về hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh

- Phòng hành ch nh nhân sự: Chịu trách nhiệm những vấn đề có liên quan đến đội ngũ cán bộ, nhân viên của chi nhánh như cân đối lực lượng với nhu cầu kinh doanh; có kế hoạch và xây dựng quy trình tuyển dụng, đào tạo,

bố tr sử dụng và đánh giá hiệu quả công tác của cán bộ nhân viên

- Phòng Kế tóan - Thống kê : có nhiệm vụ thanh quyết toán các hợp đồng, quản lý thu ph bảo hiểm gốc, chi trả tiền bồi thường, tổng hợp số liệu báo cáo tài chính

Phòng kế toán -

thống kê

Phòng hành chính nhân sự

Ban giám đốc điều hành

số 2

Phòng kinh doanh

số 3

Phòng kinh doanh

số 4

Phòng kinh doanh

số 5

Phòng giải quyết khiếu nại và bồi thường

Trang 40

4.3 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ SẢN PHẨM BẢO HIỂM VẬT CHẤT XE Ô TÔ 4.3.2 Đối tượng bảo hiểm và phạm vi bảo hiểm

4.3.2.1 Đối tượng bảo hiểm

Trước tiên, ta cần phải hiểu xe cơ giới là gì Để xác định xe cơ giới người ta d ng các tiêu thức sau:

- Xe cơ giới được gắn với động cơ

- Xe cơ giới di chuyển trên đất liền không cần đường dẫn

- Xe cơ giới phải có tối thiểu một chỗ cho người điều khiển

Như vậy, xe cơ giới bao gồm nhiều loại xe: ô tô, mô tô, xe chở hàng và

xe chuyên dụng khác

Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là loại hình Bảo hiểm tài sản và nó được thực hiện dưới hình thức bảo hiểm tự nguyện Chủ xe tham gia bảo hiểm vật chất xe nh m mục đ ch được bồi thường cho những thiệt hại vật chất đối với

xe của mình do rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm gây nên Vì vậy, đối tượng bảo hiểm của nghiệp vụ này là bản thân chiếc xe với các điều kiện:

- Có giá trị sử dụng

- Được phép lưu hành theo quy định của pháp luật

- Đầy đủ các bộ phận để cấu thành một chiếc xe hoàn ch nh

Đối với xe mô tô, xe máy chủ xe thường tham gia bảo hiểm toàn bộ vật chất thân xe Ở Việt Nam hiện nay loại hình bảo hiểm này hầu như chưa được thực hiện

Đối với xe ô tô, các chủ xe có thể tham gia toàn bộ hoặc tham gia từng

bộ phận của xe Trong thực tế hiện nay, các chủ xe ô tô thường ch tham gia một số tổng thành xe nh m tiết kiệm tiền đóng bảo hiểm Căn cứ vào đặc điểm

kĩ thuật xe ô tô được chia thành các tổng thành sau:

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w