TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP LẬP KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ CHO CÁC LỚP CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
LẬP KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ CHO CÁC LỚP CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
GIAI ĐOẠN 2017 - 2018
NGÔ TRẦN PHƯƠNG LINH
AN GIANG, THÁNG 07 NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
LẬP KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ CHO CÁC LỚP CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Trang 3Chuyên đề “Lập kế hoạch chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang giai đoạn 2017 - 2018”, do sinh viên Ngô Trần Phương Linh thực hiện dưới sự
hướng dẫn của ThS Cao Minh Toàn Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu
và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày tháng năm 2017
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu “Lập kế hoạch chiêu thị cho
các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang giai đoạn 2017 - 2018” tác giả đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ quý thầy cô, bạn bè, gia đình và cũng như các anh/chị nhân viên tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang
Người viết xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Thạc sĩ Cao Minh Toàn đã trực tiếp hướng dẫn trong quá trình triển khai và thực hiện
đề tài Cảm ơn thầy đã tận tình chỉ dạy, giúp đỡ để giải quyết những khó khăn,
bổ sung những kiến thức, kinh nghiệm còn thiếu sót
Cảm ơn các giảng viên Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học An Giang đã truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích trong những năm qua để người viết hoàn thành tốt nghiên cứu
Cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang cùng tất cả các anh/chị nhân viên đã giúp đỡ, hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất và chia sẻ những kiến thức giúp bản thân hoàn thành đề tài này
Người viết xin chân thành cảm ơn đến tập thể các bạn học sinh đang học tập tại 04 trường: THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu, THPT Long Xuyên, THPT Bình Khánh và THPT Nguyễn Công Trứ đã trả lời phỏng vấn, đánh giá, góp ý cho nghiên cứu và giúp đỡ người viết trong suốt quá trình thực tập tại trung tâm, từ lúc hình thành ý tưởng, hiệu chỉnh bảng hỏi đến khi hoàn thành nghiên cứu
Cuối cùng, người viết xin cảm ơn những người thân trong gia đình, những bạn bè đã giúp đỡ, động viên người viết trong bốn năm học tại trường Đại học An Giang
Để thực hiện nghiên cứu người viết đã hết sức cố gắng để hoàn thành tốt, tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến của nhiều người nhưng biết rằng đề tài vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Do đó, người viết mong nhận được những nhận xét cũng như những góp ý quý báu từ quý thầy,
cô và các bạn
Người viết xin trân trọng cảm ơn!
An Giang, Ngày 17 tháng 07 năm 2017
Người thực hiện
Ngô Trần Phương Linh
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Lập kế hoạch chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang giai đoạn 2017 - 2018” thực hiện nhằm đạt được hai mục tiêu chính là: (1) Tìm
hiểu thực trạng chiêu thị của Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang (TTTH) trong thời gian qua; (2) Hoạch định kế hoạch chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Nghiên cứu được tiến hành qua 2 giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức Trong đó, nghiên cứu sơ bộ tiến hành theo phương pháp định tính thông qua thảo luận tay đôi và phỏng vấn trực tiếp Nghiên cứu chính thức được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu định tính qua phỏng vấn trực tiếp bảng hỏi với 120 đáp viên là học sinh phổ thông trên địa bàn TP Long Xuyên
Chiêu thị là một hoạt động không thể thiếu trong chiến lược tiếp thị chung của sản phẩm cũng như các loại hình kinh doanh dịch vụ Hoạt động chiêu thị luôn tồn tại cùng với hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp
Do đó, doanh nghiệp cần phải có những kế hoạch trong từng giai đoạn cho những thành phần của chiêu thị Việc xây dựng một kế hoạch chiêu thị phải được tiến hành theo những nghiên cứu tìm hiểu về khách hàng mục tiêu, thị trường, sản phẩm, dịch vụ của đối thủ, do vậy, đề tài được thực hiện trên cơ sở các lý luận, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu phân tích tình hình kinh doanh của TTTH, từ đó tiến hành phân tích môi trường marketing hiện tại và xây dựng kế hoạch chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của TTTH giai đoạn 2017 – 2018 với sự ước tính ngân sách, phân chia nguồn lực hợp lý nhằm nâng cao số lượng học viên là học sinh phổ thông tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang lên đến 15% trên tổng số học viên đăng ký mỗi khóa khai giảng
Với kết quả của nghiên cứu sẽ có được một góc nhìn tổng quát hơn về môi trường marketing xung quanh TTTH và kế hoạch chiêu thị với những hoạt động cụ thể để phấn đấu vì mục tiêu kế hoạch đề ra Bên cạnh đó, nghiên cứu còn giúp cho Ban lãnh đạo Trung tâm Tin học nâng cao uy tín, thương hiệu của TTTH lên tầm cao mới và mở rộng phát triển đề tài với những đối tượng mục tiêu khác trong tương lai
Trang 6LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, Ngày 17 tháng 07 năm 2017
Người thực hiện
Ngô Trần Phương Linh
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN 4
2.1.1 Chiêu thị 4
2.1.2 Vai trò và chức năng của chiêu thị 4
2.1.3 Kế hoạch chiêu thị 4
2.2 CÁC PHƯƠNG THỨC CHIÊU THỊ 5
2.2.1 Quảng cáo 5
2.2.2 Khuyến mãi 6
2.2.3 Quan hệ công chúng 6
2.2.4 Marketing trực tiếp 6
2.3 MÔI TRƯỜNG MARKETING 7
2.3.1 Môi trường vi mô 7
2.3.2 Môi trường vĩ mô 9
2.3.3 Phân tích SWOT 10
2.3.4 Quy trình hoạch định một kế hoạch chiêu thị 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 14
3.1.1 Trình tự nghiên cứu 14
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 15
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 16
3.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH 16
CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM TIN HỌC 17
4.1 GIỚI THIỆU 17
Trang 84.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 18
4.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA TTTH GIAI ĐOẠN 2014-2016 19 4.3.1 Doanh thu của TTTH giai đoạn 2014-2016 19
4.3.2 Tình hình giảng dạy của TTTH giai đoạn 2014-2016 19
4.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TTTH 20
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ CHO CÁC LỚP CHUẨN KỸ NĂNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI TRUNG TÂM TIN HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG GIAI ĐOẠN 2017 - 2018 22
5.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
5.1.1 Thông tin mẫu 22
5.1.2 Mức độ nhận biết Trung tâm Tin học 22
5.1.3 Các phương tiện khách hàng biết đến Trung tâm Tin học 22
5.1.4 Mức độ nhận biết Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang của khách hàng thông qua các phương thức quảng cáo 23
5.1.5 Mức độ nhận biết Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang của khách hàng thông qua các phương thức khuyến mãi 24
5.1.6 Tác động của môi trường đến dịch vụ đào tạo các lớp chuẩn kỹ năng kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin tại Thành phố Long Xuyên trong hiện tại và dự báo tác động trong tương lai 24
5.1.7 Tình hình marketing hiện tại của Trung tâm 26
5.2 HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ CỦA TRUNG TÂM TIN HỌC 29
5.2.1 Hoạt động chiêu thị 29
5.2.2 Đánh giá các hoạt động chiêu thị của TTTH: 30
5.2.3 Phân tích SWOT 31
5.3 KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ 33
5.3.1 Mục tiêu kế hoạch và thị trường mục tiêu 33
5.3.2 Khách hàng mục tiêu 33
5.3.3 Mục tiêu truyền thông 34
5.3.4 Các công cụ truyền thông 34
5.3.5 Tiến độ thực hiện và chi phí chiêu thị từng giai đoạn 37
5.3.6 Ước tính ngân sách và bố trí nhân sự 41
Trang 95.3.7 Kiểm tra và đánh giá các hoạt động 43
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
6.1 KẾT LUẬN 44
6.2 KIẾN NGHỊ 45
6.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ LỤC 47
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 01: Quy trình hoạch định kế hoạch chiêu thị 11
Bảng 02: Tiến độ thực hiện nghiên cứu 14
Bảng 03: Định hướng phát triển cả TTTH 20
Bảng 04: Phân tích, so sánh các đối thủ cạnh tranh 27
Bảng 05: Mục tiêu của kế hoạch chiêu thị 33
Bảng 06: Kế hoạch đăng quảng cáo để thông tin khóa học 35
Bảng 07: Kế hoạch đăng quảng cáo để thuyết phục khách hàng 35
Bảng 08: Ước tính ngân sách đăng quảng cáo 35
Bảng 09: Ước tính ngân sách quảng cáo bằng bandroll và tờ rơi 36
Bảng 10: Chi phí chiêu thị ước tính cho giai đoạn 01 40
Bảng 11: Chi phí chiêu thị ước tính cho giai đoạn 02 40
Bảng 12: Chi phí chiêu thị ước tính cho giai đoạn 03 41
Bảng 13: Chi phí chiêu thị ước tính cho giai đoạn 04 41
Bảng 14: Dự kiến doanh thu ước tính của các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cho đối tượng học sinh phổ thông giai đoạn 2017 - 2018 42
Bảng 15: Chi phí ước tính cho hoạt động chiêu thị của TTTH 42
Bảng 16: Bố trí nhân sự cho hoạt động chiêu thị của TTTH 42
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 01: Các bộ phận phòng ban của công ty 7
Hình 02: Quy trình nghiên cứu 15
Hình 03 Quản trị mạng 17
Hình 04: Tư vấn học và thi 17
Hình 05: Giảng dạy các khóa học 18
Hình 06: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tin học ĐHAG 18
Hình 07: Mẫu quảng cáo thông báo khai giảng các khóa học và kỳ thi cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin của Trung tâm Tin học 37
Hình 08: Mặt trước tờ rơi quảng cáo các khóa học chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của Trung tâm Tin học 38
Hình 09: Mặt sau tờ rơi quảng cáo các khóa học chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của Trung tâm Tin học 39
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 01: Doanh thu của TTTH giai đoạn 2014-2016 19 Biểu đồ 02: Tình hình giảng dạy các lớp tin học tại TTTH giai đoạn 2014-
2016 20 Biểu đồ 03: Phương tiện chiêu thị giúp khách hàng biết đến khóa học
chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin 22 Biểu đồ 04: Mức độ nhận biết TTTH của khách hàng qua các phương
thức quảng cáo 23 Biểu đồ 05: Mức độ nhận biết TTTH của khách hàng qua các phương
thức khuyến mãi 24
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TTTH Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang CNTT Công nghệ thông tin
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trên đà hội nhập khu vực và quốc tế, được đánh giá là một trong những quốc gia có nền kinh tế mới nổi, thu nhập xã hội đang tăng lên Trong những năm gần đây, nước ta rất chú trọng phát triển một số lĩnh vực như: giáo dục, y tế, giao thông, thủy lợi,… Trong đó, giáo dục là lĩnh vực được chính phủ nước ta đặc biệt quan tâm đầu tư nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cũng như nâng cao năng lực của các nguồn nhân lực mới trong tương lai An Giang là một trong những tỉnh đang phát triển của miền Tây Nam Bộ
có nền giáo dục được chú trọng đầu tư Bên cạnh đó, Thành phố Long Xuyên còn được xem là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh
Từ năm 2009, khu trung tâm của Đại học An Giang chính thức được đưa vào sử dụng với diện tích khoảng 40 ha, đồng thời trang bị thêm nhiều trang thiết bị hỗ trợ như máy chiếu LCD, màn chiếu, phòng thí nghiệm và các dụng cụ thí nghiệm hiện đại phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Ngoài ra, Trường còn liên kết với các trường đại học trong nước để đào tạo sau đại học, bước tiếp theo sẽ tự mở các ngành đào tạo Bên cạnh đó, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trường Đại học
An Giang phụ trách các hoạt động đào tạo chuyên môn như: Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Phát triển Nông thôn, Trung tâm Nghiên cứu Khoa học xã hội và Nhân văn,… Với sự phát triển hàng ngày của Thành phố Long Xuyên, có rất nhiều nhà đầu tư cũng như công ty đầu tư vào Thành phố Long Xuyên giúp nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của An Giang ngày càng được nâng cao hơn mà cụ thể là kiến thức về tin học được xem là tiêu chí điều kiện tuyển dụng của các đơn vị, cơ quan, công ty Do đó, nhu cầu
về một nơi đào tạo chất lượng cả về kiến thức lẫn cơ sở vật chất là vấn đề quan tâm của rất nhiều các thành phần từ mọi độ tuổi trong xã hội từ học sinh, sinh viên cho đến các cán bộ, nhân viên, …
Trung tâm Tin học – Trường Đại học An Giang (gọi tắt là TTTH) là cơ
sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trường Đại học An Giang, tọa lạc ngay trong khuôn viên của trường và được đầu tư với cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại, tiện nghi như: phòng học, hệ thống máy lạnh, máy vi tính và đặc biệt là đội ngũ cán bộ, giảng viên, công nhân viên của Trung tâm luôn được đào tạo nâng` cao chất lượng
Tuy nhiên, các trung tâm tin học tại thành phố Long Xuyên khá nhiều, đặc biệt là gần khu vực trường Đại học An Giang với mức giá tương đối thấp hơn Vì thế, các học viên tiềm năng của TTTH cũng có nhiều sự lựa chọn hơn
Đặc biệt là kể từ khi Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/03/2014: “Quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin (CNTT)” của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có hiệu lực từ ngày 28/04/2014 thì các đối tượng áp dụng chứng chỉ tin học càng được mở rộng hơn nên TTTH cần phải có một kế hoạch chiêu thị nhằm tạo sự hướng đến nhiều đối
Trang 15tượng khách hàng hơn cũng như giới thiệu về TTTH đến với học sinh, sinh viên nhằm tăng thêm khả năng cạnh tranh của TTTH so với các đối thủ cạnh tranh khác và sự ưu tiên lựa chọn TTTH trong hoạt động đào tạo tin học Vì
thế, đề tài “Lập kế hoạch chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang giai đoạn 2017 - 2018” là rất cần thiết đối với TTTH nói riêng và Trường Đại học
An Giang nói chung
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu thực trạng chiêu thị của TTTH trong thời gian qua;
- Hoạch định kế hoạch chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi: thành phố Long Xuyên, khu vực nội thành
- Đối tượng khách hàng: Học sinh đang học tập tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn
- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 04/05/2017 đến 30/06/2017
1.4 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Thông qua những hoạt động chiêu thị được xây dựng, đề tài sẽ góp phần vào việc giới thiệu các lớp chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đến khách hàng mục tiêu, kết quả mang lại cho TTTH là tăng tỷ lệ học viên
Đồng thời qua đó, củng cố thêm hình ảnh và thương hiệu của TTTH
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chọn mẫu điều tra với số lượng mẫu 120 đối tượng học sinh đang theo học tại các trường THPT trên địa bàn TP Long Xuyên
Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp:
Nhận thức của học sinh trung học phổ thông đối với các lớp chuẩn kỹ
năng công nghệ thông tin của TTTH
Dữ liệu thứ cấp:
Tổng quát về tình hình hoạt động đào tạo của Trung tâm Tin học
- Tình hình thực hiện các công cụ chiêu thị của Trung tâm Tin học đối với các lớp chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện tại của mảng đào tạo các lớp chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin của Trung tâm Tin học
Phương pháp xử lý và phân tích
Phương pháp so sánh tổng hợp: sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá
một số chỉ tiêu của năm chọn so với năm gốc
Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các hàm tính trên excel để đếm
và tính % xử lý số liệu thu được đạt hiệu quả và độ chính xác cao, từ đó, đưa
ra các nhận xét đúng đắn
Trang 16Phương pháp phân tích SWOT: Sử dụng phân tích SWOT để dự báo làm cơ sở đề ra một số biện pháp chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin của TTTH
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Chương 1: Tổng quan
Trình bày các nội dung: Cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng khảo sát, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa bài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận
Trình bày các định nghĩa và lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày chi tiết các thiết kế nghiên cứu, phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý nghiên cứu
Chương 4: Giới thiệu Trung tâm Tin học
Nội dung chương 04 sẽ giới thiệu sơ lược về TTTH và cơ cấu tổ chức Bên cạnh đó, trình bày về doanh thu của TTTH và tình hình giảng dạy các lớp tin học tại TTTH trong giai đoạn 2014-2016
Chương 5: Kết quả nghiên cứu và kế hoạch chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang giai đoạn 2017 - 2018
Dựa trên cơ sở mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đã trình bày ở chương 1, cơ sở lí thuyết ở chương 2, phương pháp nghiên cứu ở chương 3, nội dung chương 05 trình bày kết quả phân tích môi trường chiêu thị của TTTH, thống kê kết quả dựa trên khảo sát, từ đó tiến hành lập kế hoạch chiêu thị các lớp chuẩn kỹ năng CNTT của TTTH giai đoạn 2017 – 2018
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Trình bày kết luận, đánh giá các nội dung nghiên cứu được, từ đó rút ra những hạn chế của đề tài nghiên cứu, nêu lên kiến nghị của người thực hiện đề tài nghiên cứu và hướng phát triển của đề tài
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 CÁC LÝ LUẬN CƠ BẢN
2.1.1 Chiêu thị
Chiêu thị được định nghĩa là sự phối hợp các nổ lực nhằm thiết lập kênh truyền thông và thuyết phục khách hàng để bán sản phẩm, dịch vụ hay cổ động cho các ý tưởng (Trần Thị Ngọc Trang, 2008)
Chiêu thị bao gồm các biện pháp và nghệ thuật mà các nhà kinh doanh dùng để thông tin về sản phẩm, tác động vào người mua và lôi kéo người mua
về phía mình Thông qua các hoạt động chiêu thị các nhà kinh doanh làm cho người cuối cùng biết được thế lực của mình nhằm bán được sản phẩm nhiều hơn, nhanh hơn(Cao Minh Toàn, 2005)
2.1.2 Vai trò và chức năng của chiêu thị
2.1.2.1 Vai trò của chiêu thị
Theo Trần Thị Ngọc Trang (2008) vai trò của chiêu thị là:
- Là công cụ thực hiện chức năng truyền thông, đáp ứng nhu cầu khách hàng
- Phối hợp với các công cụ khác trong Marketing-mix để đạt mục tiêu Marketing
- Là công cụ cạnh tranh trong kinh doanh: gia tăng giá trị sản phẩm, thông tin, xây dựng nhận thức về sản phẩm, nâng cao uy tín nhãn hiệu, duy trì niềm tin, thái độ tốt đẹp ở công chúng về công ty
Chiêu thị có thể:
- Thông tin lợi thế sản phẩm
- Thiết lập sự nhận thức đối với sản phẩm, công ty
- Tạo sự ưa thích nhãn hiệu
- Tăng số lượng bán hiện tại
- Củng cố hoạt động phân phối tại các điểm bán lẻ
- Đạt sự hợp tác từ các trung gian và lực lượng bán hàng
- Động viên lực lượng bán hàng
- Xây dựng hình ảnh tốt về công ty
Nhưng bên cạnh đó, chiêu thị không thể:
- Thuyết phục người tiêu dùng mua sản phẩm không phù hợp với nhu cầu
- Làm cho khách hàng mua sản phẩm với giá cao hơn
- Thuyết phục khách hàng tìm mua sản phẩm trong khi nó đang phân phối hạn chế
2.1.2.2 Chức năng của chiêu thị
- Truyền thông: thông tin, thuyết phục, nhắc nhở
- Kích thích tiêu thụ, gia tăng giá trị
- Thiết lập quan hệ, liên kết
2.1.3 Kế hoạch chiêu thị
Trang 18Theo Trần Thị Ngọc Trang (2008) kế hoạch chiêu thị là văn bản xác định rõ khách hàng mục tiêu, phương thức trình bày các thông điệp qua các phương tiện truyền thông Kế hoạch chiêu thị bao gồm:
- Khách hàng mục tiêu: trả lời câu hỏi “Ai là người mà ta muốn truyền thông?”
- Chiến lược thông điệp: trả lời câu hỏi “Ta muốn truyền thông với họ cái gì?
- Chiến lược phương tiện: trả lời câu hỏi “Việc truyền thông với khách hàng ở đâu, khi nào?”
xí nghiệp hay thị trường cho khách hàng
Quảng cáo là nội dung quan trọng nhất trong các hình thức của chiêu thị Thông qua quảng cáo, người sản xuất định trước một cách chính xác cái gì
sẽ phải làm, làm ở đâu, khi nào và biết chính xác được cả tổng chi phí mà họ phải gánh chịu đồng thời qua quảng cáo người bán hàng hiểu được nhu cầu của thị trường và sự phản ứng của thị trường nhanh hơn
Mục đích của quảng cáo là để thu hút sự chú ý của khách hàng, thuyết phục họ về những lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm nhằm thay đổi hoặc củng
cố thái độ và lòng tin của người tiêu dùng về sản phẩm của công ty và làm tăng lòng ham muốn mua hàng của họ
Theo Philip Kotler Northwestern University (1999) một số nhiệm vụ của quảng cáo:
- Thông báo cho thị trường về sản phẩm mới hay ứng dụng mới của hàng hóa hiện có
- Nhắc nhở người tiêu dùng về hàng hóa mà họ có thể cần đến trong thời gian tới:
2.2.1.2 Các phương tiện quảng cáo
Trần Thị Ngọc Trang (2008) cho rằng các phương tiện quảng cáo rất đa dạng và phong phú Vì vậy, khi chọn hình thức quảng cáo phải biết khả năng của các loại phương tiện, phạm vi, tác dụng, sự thường xuyên và mức độ tác động Việc lựa chọn phương tiện phải cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau Tùy điều kiện cụ thể mà công ty nên dùng một hay kết hợp nhiều loại phương tiện trong cùng hoảng thời gian quảng cáo nào đó Các phương tiện thường được
sử dụng:
- Báo chí
- Tạp chí
- Truyền hình
- Quảng cáo ngoài trời
- Quảng cáo qua thực trực tiếp
Trang 192.2.2 Khuyến mãi
2.2.2.1 Khái niệm
Theo Trần Thị Ngọc Trang (2008) khuyến mãi được định nghĩa là những kích thích hay giá trị tăng thêm của sản phẩm nhắm vào lực lượng bán hàng, hệ thống phân phối và người tiêu dùng cuối cùng để tạo ra sự tiêu thụ nhanh sản phẩm
2.2.2.2 Vai trò khuyến mãi
Các yếu tố làm cho các công ty chuyển một phần ngân sách cho khuyến
mãi:
- Vai trò của người bán lẻ ngày càng tăng
- Sự trung thành với các nhãn hiệu có xu hướng giảm, người tiêu dùng thay đổi qua lại giữa các nhãn hiệu mà họ cho rằng tương
đương nhau và họ sẽ mua nhãn hiệu nào có khuyến mãi
- Người tiêu dùng ngày càng nhạy cảm với khuyến mãi
- Sự gia tăng nhanh chóng số lượng các nhãn hiệu
- Thị trường ngày càng bị chia cắt
2.2.4 Marketing trực tiếp
Theo Lưu Thanh Đức Hải (2006) marketing trực tiếp là hệ thống tương tác của marketing có sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tác động đến khách hàng nhằm thu được phản ứng đáp lại có thể đo lường được (đơn đặt hàng) hay việc giao dịch tại bất kì địa điểm nào
Để đẩy mạnh tiêu thụ các công ty thường sử dụng:
- Quảng cáo để thông báo và tạo sự quan tâm;
- Kích thích tiêu thụ để khuyến khích mua hàng;
- Bán hàng trực tiếp để hoàn tất việc bán hàng
Trang 20- Marketing qua điện thoại: có hệ thống máy quay số tự động, phát thông điệp đã ghi hay chuyển cho tổng đài để giải đáp nhằm giảm bớt số nhân viên bán hàng, lập danh sách người mua để theo dõi, phục vụ khách hàng ở xa
- Marketing đáp ứng trực tiếp trên TV, radio, tạp chí báo chí
- Mua hàng qua hệ thống điện tử
Hình 1: Các bộ phận phòng ban của công ty
- Bộ phận đầu não: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc định ra chương trình hành động, mục tiêu kinh doanh và chiến lược tiếp thị
- Bộ phận nghiên cứu phát triển: nghiên cứu, thiết kế, triển khai sản phẩm mới
- Bộ phận marketing: lập kế hoạch marketing, kế hoạch tiêu thụ, tìm hiểu khách hàng
- Các bộ phận chức năng khác: trực tiếp thực hiện từng khâu trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Sự phối hợp hài hòa các bộ phận sẽ tạo nên thế mạnh công ty, góp phần tạo ra môi trường tiếp thị “bên trong” mạnh mẽ, chủ động, tích cực
2.3.1.2 Các nhà cung ứng
Trang 21Lưu Thanh Đức Hải (2006) cho rằng các nhà cung ứng gồm các công ty kinh doanh và cá nhân cung cấp nguyên liệu, lao động, dịch vụ cần thiết cho công ty và các đối thủ cạnh tranh Cần tạo quan hệ tốt đề phòng lúc khan
hiếm
Phải chọn các nhà cung ứng
- Có nguyên liệu chất lượng, hợp với quy trình sản xuất;
- Giá cả hợp lý, thủ tục thanh toán thuận lợi;
- Điều kiện giao hàng, thời gian giao hàng có lợi
Các nhà cung ứng sẽ có tác động tốt đối với công ty
- Xem xét xu hướng tăng giảm giá nguyên liệu để xác định giá thành
phẩm
- Cân đối lực lượng lao động, dịch vụ, hợp đồng tư vấn tiếp thị
- Xác định tính thời vụ và căng thẳng trong sản xuất từ đó điều chỉnh
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ một cách tối ưu
2.3.1.3 Các nhà trung gian
Các nhà trung gian được định nghĩa là các công ty và các cá nhân giúp công ty cổ động, bán hàng, phân phối và vận chuyển hàng hóa (Lưu Thanh Đức Hải, 2006):
- Công ty phân phối vật chất thực hiện chức năng phân phối vận chuyển hàng hóa;
- Cơ quan dịch vụ tiếp thị thực hiện chức năng chiêu hàng, tư vấn nghiên cứu thị trường;
- Các trung gian tài chính thực hiện chức năng cung cấp, tư vấn các dịch vụ tài chính tín dụng
- Thị trường người bán lại: phân phối, dự trữ, đầu cơ để sinh lời
- Thị trường phi lợi nhuận, thị trường chính phủ: tạo ra dịch vụ công cộng;
- Thị trường nước ngoài: gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất, nhà trung gian phân phối và chính phủ ở nước ngoài
2.3.1.5 Các đối thủ cạnh tranh
Vận dụng quan điểm “Hiểu đối thủ thông qua khách hàng” Tìm hiểu
“quan điểm” khách hàng theo Lưu Thanh Đức Hải (2006):
- Người mua nghĩ gì khi mua món hàng nào đó?
- Họ cần sự thỏa mãn gì mà họ đang đòi hỏi, mong đợi?
- Nếu ta đáp ứng được các đòi hỏi đó thì sẽ gặp đối thủ nào?
Có bốn dạng đối thủ cần phân tích:
- Đối thủ ước muốn;
Trang 22- Đối thủ chủng loại;
- Đối thủ hình thức;
- Đối thủ nhãn hiệu
2.3.1.6 Công chúng
Gồm các nhóm đối tượng tồn tại trong xã hội:
- Các tổ chức tín dụng: ảnh hưởng đến khả năng tập trung, huy động vốn của công ty Bao gồm:
Cơ quan tài chính, tín dụng, ngân hàng;
Nhà đầu tư, công ty bảo hiểm
Công ty chứng khoán
- Công luận: gián tiếp quảng bá, thông tin, tạo lòng tin đối với khách hàng Gồm các cơ quan ngôn luận, báo chí, truyền hình, truyền thanh
- Các tổ chức nhà nước: chính sách, pháp luật, các định chế trong kinh doanh như thuế, trách nhiệm trong hợp đồng kinh tế, đăng kí chất lượng sản phẩm, vệ sinh công nghiệp,…
- Công chúng tích cực: các tổ chức xã hội bảo vệ quyền lợi khách hàng
- Công chúng tổng hợp: các tổ chức từ thiện, xóa đói, cứu tế Các công ty lợi dụng để tạo danh tiếng
- Công chúng nội bộ: công nhân, quản trị viên, Ban Giám đốc Nếu
họ có thái độ tích cực sẽ thúc đẩy công chúng xã hội, tạo điều kiện phát triển công ty
2.3.2 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là nơi mà công ty phải bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và phát hiện những đe dọa có thể xuất hiện, nó bao gồm tất cả các lực lượng bên ngoài, không thể kiểm soát được, gồm sáu lực lượng chủ yếu
2.3.2.1 Môi trường nhân khẩu
Môi trường nhân khẩu ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm, chủng loại sản phẩm và cách thức phân phối thị trường bởi các lý do chính: sự bùng
nổ dân số, sự thay đổi cơ cấu tuổi tác, sự đa dạng hóa cơ cấu sắc tộc, các nhóm trình độ văn hóa, các kiểu hộ gia đình, …
2.3.2.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến việc quyết định khả năng mua theo
cơ cấu thu nhập, từ đó việc chi tiêu mua sắm sản phẩm phụ thuộc vào tiền tiết kiệm, số nợ phải trả và khả năng vay tiền Do đó, phải theo dõi mọi biến động trong thu nhập, giá sinh hoạt, lãi suất, … để có chiến lược hiệu quả nhất
2.3.2.3 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên tác động mạnh mẽ đối với quá trình hoạt động, sản xuất và phân phối của doanh nghiệp từ yếu tố khí hậu, thiên tai, nguyên liệu, chi phí năng lượng, bảo vệ môi trường ,…
2.3.2.4 Môi trường công nghệ
Công nghệ là yếu tố dễ thay đổi với tốc độ nhanh, doanh nghiệp cần phải có kế hoạch chiêu thị thích ứng và áp dụng những thành tựu mới để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, mỗi năm các công ty phải chi ra một
Trang 23lượng rất lớn chi phí nhằm tạo sự cạnh tranh trong nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới Bên cạnh đó, áp dụng các yếu tố công nghệ để tăng hiệu quả chiêu thị
2.3.2.5 Môi trường chính trị
Môi trường chính trị ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp, sự thay đổi sản phẩm Các định chế, pháp luật nhằm quản lý hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó giúp doanh nghiệp chú ý hơn về quyền lợi người tiêu dùng, môi trường, …
2.3.2.6 Môi trường văn hóa
Yếu tố văn hóa của mỗi quốc gia được tôn trọng và lưu truyền ảnh hưởng lớn đến tập quán, thói quen và hành vi của người tiêu dùng Một số hiện tượng văn hóa xuất hiện và tác động nhiều đến hành vi của người tiêu dùng: mode thời trang, âm nhạc, đa số ảnh hưởng đến nhóm khách hàng trẻ
Do vậy người làm marketing cần quan tâm đến sự thay đổi này để biết trước các cơ hội marketing cũng như sự đe dọa trong kinh doanh
2.3.3 Phân tích SWOT
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh (Trịnh Minh Giang, 2012)
2.3.4 Quy trình hoạch định một kế hoạch chiêu thị
Nguyễn Kim Nguyên (k.n) cho rằng quy trình hoạch định kế hoạch
chiêu thị tổng hợp như sau:
ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH MARKETING
1 Xem xét mục tiêu và kế hoạch marketing
2 Phân tích cạnh tranh
3 Vai trò của quảng cáo và khuyến mãi
4 Đánh giá ảnh hưởng của môi trường
PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ
Yếu tố nội vi
1 Tổ chức bộ phận chiêu thị của
công ty
2 Thực hiện kế hoạch chiêu thị
3 Đánh giá và lựa chọn đại lý
1 Phân tích quá trình đáp ứng của người nhận
2 Phân tích nguồn phát thông điệp và các nhân tố của kênh phát
Trang 243 Thiết lập mục tiêu truyền thông
PHÁT TRIỂN KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG TỔNG HỢP Quảng cáo
1 Thiết lập mục tiêu quảng cáo
11 Thiết lập mục tiêu khuyến mãi
12 Xác định ngân sách khuyến mãi
13 Phát triển chiến lược khuyến mãi
Quan hệ công chúng (PR)
14 Thiết lập mục tiêu PR
15 Xác định ngân sách
16 Phát triển chức năng PR
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ TỔNG HỢP
1 Chiến lược truyển thông marketing tổng hợp
2 Sáng tạo và sản xuất quảng cáo
3 Mua phương tiện không gian và thời gian
4 Thiết kế và thực hiện chương trình marketing trực tiếp
5 Thiết kế và phân phối các sản phẩm khuyến mãi
6 Thiết kế và thực hiện các chương trình quan hệ công chúng
THEO DÕI, KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ
1 Đánh giá kết quả/hiệu quả của chương trình chiêu thị
2 Đo lường, kiểm soát và điều chỉnh kế hoạch chiêu thị
Bảng 01: Quy trình hoạch định kế hoạch chiêu thị 2.4.2.1 Đánh giá kế hoạch marketing
Bước đầu tiên trong quá trình hoạch định là xem xét kế hoạch và mục tiêu marketing Trước khi phát triển kế hoạch chiêu thị, nhà marketing phải hiểu rõ công ty đang đứng ở đâu? Vị trí hiện tại của công ty trên thị trường, công ty dự định sẽ đi đến đâu? Làm thế nào để đạt được vị trí đó?
Trang 25Đối với phần lớn công ty, kế hoạch chiêu thị là một phần của chiến lược marketing, vì thế người lập kế hoạch phải hiểu rõ vai trò các yếu tố của phối thức chiêu thị trong toàn bộ chương trình marketing
2.4.2.2 Phân tích tình huống của kế hoạch chiêu thị
Giống như phân tích tình huống marketing, phân tích tình huống chương trình chiêu thị bao gồm cả phân tích nội vi và phân tích ngoại vi
Phân tích nội vi
Phân tích nội vi để đánh giá các vấn đề có liên quan đến sản phẩm và bản thân công ty Đánh giá khả năng của công ty để phát triển và triển khai chương trình chiêu thị thành công, đánh giá trong quá khứ bao gồm việc đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của hình ảnh nhãn hiệu/công ty Hình ảnh của công ty trong thị trường sẽ có ý nghĩa đáng kể đến thông tin chiêu thị
Phân tích nội vi còn đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm và dịch vụ, bất cứ những lợi ích có thể có của sản phẩm, bao bì, giá, kiểu dáng sản phẩm,… Thông tin này rất quan trọng cho đội ngũ nhân viên sáng tạo, họ
sẽ phải phát triển ý tưởng, thông điệp quảng cáo cho sản phẩm
Đánh giá thị trường, sản phẩm được định vị như thế nào trên thị trường mục tiêu, hình ảnh của sản phẩm trong nhận thức của khách hàng ra sao
Phân tích các đối thủ cạnh tranh tập trung vào xác định các đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp Phân tích ưu và nhược điểm của họ, chiến lược phân khúc, mục tiêu, định vị của họ và cả chiến lược thị trường mà họ đang áp dụng
2.4.2.3 Phân tích quá trình truyền thông và thiết lập mục tiêu truyền thông
Giai đoạn này là quá trình hoạch định chiêu thị xem xét làm thế nào công ty sẽ truyền thông một cách có hiệu quả đến khách hàng trong thị trường mục tiêu Người lập kế hoạch phải suy nghĩ quá trình mà người tiêu dùng sẽ trải qua trong việc đáp ứng với quá trình truyền thông marketing Quá trình đáp ứng đối với sản phẩm khi người tiêu dùng ra quyết định mua theo thói quen, mua thường xuyên, sự khác biệt này sẽ ảnh hưởng đến chiến lược chiêu thị
Quyết định truyền thông liên quan đến sử dụng các loại ảnh hưởng khác nhau, thông điệp, kênh phát khác nhau Người lập kế hoạch xác định các loại ảnh hưởng khác nhau của thông điệp quảng cáo đối với người tiêu dùng
và thông điệp thích hợp cho sản phẩm Cần lựa chọn phương tiện nào và cả chi phí để thực hiện
Trang 26Một phần quan trọng của bước này là thiết lập mục tiêu truyền thông, mục tiêu có thể là hiệu quả truyền thông, có thể tạo sự nhận thức về sản phẩm hoặc thuộc tính lợi ích sản phẩm, tạo ấn tượng, hình ảnh phát triển thái độ ưa thích đối với sản phẩm, tạo sự quan tâm mua sản phẩm Mục tiêu truyền thông
sẽ chỉ dẫn cho việc phát triển chiến lược chiêu thị cũng như triển khai các kế hoạch cụ thể của phối thức truyền thông
2.4.2.4 Xác định ngân sách của kế hoạch chiêu thị
Sau khi xác định mục tiêu, bước kế tiếp là xác định ngân sách chi cho hoạt động chiêu thị Hai vấn đề cần giải quyết là: chương trình chiêu thị tốn bao nhiêu chi phí? Và thứ hai, sẽ phân bổ ngân sách cho các hoạt động chi tiết như thế nào? Lý tưởng nhất là các công ty chi một số tiền tương ứng với việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra Trên thực tế, ngân sách được xác định đơn giản hơn bằng cách chi theo khả năng hoặc tỷ lệ phần trăm theo doanh số Giai đoạn này, ngân sách chưa xác định chính xác, có thể chưa hoàn tất cho đến khi
kế hoạch chiêu thị được triển khai
2.4.2.5 Phát triển kế hoạch truyển thông marketing tổng hợp
Mỗi công cụ chiêu thị tổng hợp đều có ưu điểm và hạn chế nhất định Ở giai đoạn này, phải ra các quyết định liên quan đến vai trò của mỗi yếu tố và phối hợp các yếu tố với nhau
2.4.2.6 Theo dõi, đánh giá và kiểm soát kế hoạch chiêu thị
Bước cuối cùng của quá trình chiêu thị là theo dõi, đánh giá và kiểm soát chương trình chiêu thị Vấn đề quan trọng là chương trình chiêu thị có thực hiện tốt và đáp ứng mục tiêu truyền thông đã đề ra không? Người hoạch định phải biết chương trình được thực hiện như thế nào, nguyên nhân của tình trạng đạt được
Giai đoạn cuối cùng cung cấp cho nhà quản trị thông tin phản hồi liên tục liên quan đến hiệu quả của chương trình chiêu thị, nó có thể sử dụng như thông tin đầu vào cho quá trình hoạch định tiếp theo
Trang 27CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Kỹ thuật thu thập
dữ liệu
Thời gian Địa điểm
1 Nghiên
cứu sơ bộ
Định tính
Thảo luận tay đôi (n= 6) Điều tra trực tiếp (n = 10)
5/2017
Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu, Long Xuyên, Bình Khánh và Nguyễn Công Trứ
Phỏng vấn trực tiếp (n=120)
6/2017
Trường THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu, Long Xuyên, Bình Khánh và Nguyễn Công Trứ
Nghiên cứu sơ bộ: sau khi xác định được vấn đề cần nghiên cứu, tác
giả sẽ tiến hành tìm kiếm, thu thập các thông tin có liên quan, đồng thời thực hiện việc điều tra trực tiếp các đáp viên để có thể phác thảo bản câu hỏi sơ bộ Sau đó thực hiện việc hiệu chỉnh bảng câu hỏi sơ bộ để phù hợp với mô hình nghiên cứu của đề tài để xây dựng nên bảng hỏi chính thức
Nghiên cứu chính thức: gửi bảng câu hỏi trực tiếp đến 120 học sinh
đang học tại 04 trường trung học phổ thông trên địa bàn TP Long Xuyên: THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu, THPT Long Xuyên, THPT Bình Khánh và THPT Nguyễn Công Trứ Thực hiện đồng thời là sử dụng các thông tin, tài liệu tham khảo để tiến hành chọn lọc và phân tích dữ liệu Sau khi các dữ liệu
đã được xử lý sẽ là cơ sở để lập kế hoạch chiêu thị các lớp chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang giai đoạn
2017 – 2018
Trang 283.1.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 02: Quy trình nghiên cứu
Yếu tố nội vi:
- Các lớp chuẩn kỹ năng CNTT: phân tích đặc điểm của khóa học từ đó phát huy những đặc điểm nổi bật, thu hút khách hàng để có kế hoạch chiêu thị phù hợp
- Khả năng và tổ chức chiêu thị: phân tích khả năng và tổ chức các hoạt động chiêu thị của TTTH trong thời gian qua, từ đó, đánh giá hiệu quả của hoạt động này qua các phương tiện thế nào
- Kế hoạch chiêu thị (nếu có): dựa trên các chỉ tiêu ban đầu và kết quả tổng kết để so sánh và đánh giá mức độ hiệu quả của kế hoạch chiêu thị Tuy nhiên thời gian qua TTTH chưa có bộ phận marketing riêng và cũng như chưa có kế hoạch chiêu thị cụ thể
Yếu tố ngoại vi:
- Môi trường: phân tích môi trường vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến các khóa học chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin tại Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang nhằm tìm ra những cơ hội cũng như những nguy
cơ thách thức, từ đó đề ra những biện pháp để tận dụng được những thời cơ
và giảm thiểu rủi ro
- Đối thủ cạnh tranh: phân tích điểm mạnh, yếu của 04 đối thủ cạnh tranh lớn cùng ngành trên địa bàn: Trung tâm đào tạo Khai Trí, Cơ sở Ngoại ngữ Tin học Thiện Tâm, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trường Cao đẳng nghề
- Khách hàng: tập trung phân tích những yếu tố tác động đến quyết định chọn học các lớp tin học tại TTTH của đối tượng học sinh
Đối tượng khách hàng của kế hoạch chiêu thị này là học sinh 04 trường trung học phổ thông trên địa bàn TP Long Xuyên
Yếu tố ngoại vi
KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ SẮP TỚI
Trang 293.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
Tự thực hiện việc nghiên cứu thị trường với số mẫu 120 phiếu thăm dò học sinh đang học tập tại 04 trường trung học phổ thông ở phạm vi thành phố Long Xuyên trong thời gian 30 ngày (từ ngày 22/05/2017 đến 21/06/2017) Bên cạnh đó là thu thập dữ liệu thứ cấp, quan sát thực tế, phân tích tổng hợp từ các số liệu được cho phép tiếp cận của TTTH kết hợp với tham khảo các thông tin từ sách, báo, tạp chí và trên mạng internet,…
Dữ liệu thứ cấp:
- Tổng quát về tình hình hoạt động đào tạo của Trung tâm Tin học
- Tình hình thực hiện các công cụ chiêu thị của Trung tâm Tin học đối với các lớp chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin
- Hiệu quả hoạt động kinh doanh hiện tại của mảng đào tạo các lớp chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin của Trung tâm Tin học
Dữ liệu sơ cấp:
- Nhận thức của học sinh trung học phổ thông đối với các lớp chuẩn
kỹ năng công nghệ thông tin của TTTH
3.3 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dựa trên số liệu về các chỉ
tiêu tài chính của các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của TTTH
Sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá một số chỉ tiêu của năm chọn
so với năm gốc
Sử dụng phương pháp thống kê và phân tích SWOT để dự báo làm cơ
sở đề ra một số biện pháp chiêu thị cho các lớp chuẩn kỹ năng công nghệ
thông tin của TTTH
Trang 30CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM TIN HỌC 4.1 GIỚI THIỆU
Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang được đặt tại lầu 1, Tòa nhà Thư viện và các Trung tâm, số 18 Ung Văn Khiêm, Phường Đông Xuyên,
TP Long Xuyên, tỉnh An Giang
Điện thoại: (0296) 6253599 hoặc (0296) 6256565 (EXT: 1234)
Website: http://cict.agu.edu.vn
Email: cict@agu.edu.vn
Trung tâm Tin học là đơn vị chuyên trách quản lý và cung cấp các dịch
vụ về công nghệ thông tin của Trường Đại học An Giang
Trung tâm có chức năng nghiên cứu, tư vấn và triển khai các giải pháp công nghệ thông tin cho các đơn vị trong và ngoài Trường Trung tâm chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hệ thống mạng thông tin của Nhà trường, từ hạ tầng cho đến các dịch vụ mạng Với một tập thể có trình độ chuyên môn cao, giàu năng lực và kinh nghiệm, Trung tâm đã giúp Nhà trường xây dựng hệ thống mạng thông tin với băng thông tối thiểu là 1 Gigabit và hệ thống Data Center hiện đại được vận hành ổn định 24/24 Trung tâm đã nghiên cứu và triển khai thành công nhiều dịch vụ, ứng dụng, dịch vụ trên nền mã nguồn mở phục vụ hiệu quả cho các hoạt động quản lý và chuyên môn của Nhà trường như: hệ thống chia sẻ cộng tác, hệ thống quản lý công văn, hệ thống lưu trữ trực tuyến
Hình 03: Quản trị mạng Hình 04: Tư vấn học và thi
Về hoạt động dịch vụ, Trung tâm Tin học thường xuyên tổ chức đào tạo
và kiểm tra cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin và các lớp chuyên đề (Quản trị mạng, Thiết kế & Lập trình web, Lắp ráp & Cài đặt máy tính và Thiết kế đồ họa) Ngoài ra, Trung tâm còn mở các lớp đào tạo tin học theo yêu cầu và thực hiện các hợp đồng: bảo trì, sửa chữa, phục hồi dữ liệu máy tính; tư vấn, thiết kế, triển khai và bảo trì hệ thống mạng; thiết kế website, phát triển phần mềm, tư vấn về lĩnh vực dự án đầu tư,
Trang 31Hiện nay, Trung tâm Tin học đã triển khai thành công các quy trình quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 Điều này đã giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chất lượng đào tạo tại Trung tâm, góp phần hoàn thành mục tiêu nâng cao chất lượng của Nhà trường
Hình 05: Giảng dạy các khóa học 4.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Hình 06: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tin học - ĐHAG
Trung tâm Tin học Trường Đại học An Giang có hai phòng ban phụ trách nhiệm vụ chuyên môn riêng biệt:
- Phòng Kinh doanh và Đào tạo: quản lý các hoạt động giảng dạy các khóa học và tổ chức các kỳ thi cấp chứng chỉ; bên cạnh đó còn tham gia các dự án công nghệ thông tin của tỉnh,…