1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập dự án kinh doanh nhà hàng quán ngon miền tây tại thành phố long xuyên an giang

82 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, rất nhiều loại lĩnh vực kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn thành phố Long Xuyên, cùng với sự phát triển của khách sạn, nhà hàng cũng là một trong những lĩnh vực kinh doanh

Trang 1

Long Xuyên, tháng 09 - năm 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



ĐẶNG THỊ MỸ DUNG

LẬP DỰ ÁN KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

Long Xuyên, tháng 09 - năm 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



ĐẶNG THỊ MỸ DUNG

LẬP DỰ ÁN KINH DOANH NHÀ HÀNG “QUÁN NGON MIỀN TÂY”

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với vốn kiến thức quý báu được thầy cô truyền đạt trong suốt bốn năm học tại trường Đại Học An giang Đến nay em đang chuẩn bị tốt nghiệp đại học bằng công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình, cùng với sự nổ lực phấn đấu của bản thân, và một phần còn nhờ vào sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, sự động viên tinh thần của gia đình và người thân

Vì vậy, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô Khoa kinh tế - QTKD - Ttrường ĐHAG đã trang bị vốn kiến thức quý báu và cần thiết cho em trong suốt quá trình học tập

Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Nguyễn Vũ Thùy Chi – GVCN lớp DT6QT2, cô đã sát cánh cùng chúng em trong những năm tháng miệt mài dưới mái trường đại học vừa qua

Đặc biệt em xin kính lời cảm ơn đến thầy Ths Phạm Bảo Thạch – Người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý, và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực hiện chuyên đề này

Cảm ơn tất cả các bạn đã nhiệt tình giúp đỡ, ủng hộ tôi và chia sẻ cùng tôi kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành tốt chuyên đề của mình

Mặc dù đã hết sức cố gắng trong khi thực hiện khóa luận nhưng do kiến thức và khả năng còn hạn chế nên chuyên đề của em khó có thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý và sự chỉ dẫn của Thầy Cô, để em có thể vận dụng một cách tốt hơn những kiến thức đã học vào thực tế

Em xin kính chúc quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe, hoàn thành tốt công việc của mình và thành công hơn nữa trong tương lai

Chân thành cảm ơn!

Sinh viên Đặng Thị Mỹ Dung

Trang 5

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN Trang 1

1.1 Cơ sở hình thành đề tài Trang 1 1.2 Nhà đầu tư và điểm nổi bật của dự án Trang 2 1.3 Ý nghĩa của dự án Trang 3 1.4 Năng lực-cơ hội-cơ sở pháp lý Trang 3 1.5 Mục tiêu của dự án Trang 4 1.6 Một số thông tin chung về dự án Trang 4 1.7 Tiến độ thực hiện của dự án Trang 5

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN Trang 6 2.1 Một số vấn đề chung về dư án đầu tư: Trang 6

2.1.1 Khái niệm về đầu tư Trang 6 2.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư Trang 6

2.2 Các bước nghiên cứu trong lập dự án đầu tư Trang 6

2.2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư Trang 6 2.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi Trang 8 2.2.3 Nghiên cứu khả thi Trang 8 2.2.4 Nôi dung của một nghiên cứu khả thi Trang 9

2.2.4.1 Phần mở đầu Trang 9 2.2.4.2 Phần thuyết minh chính của dự án Trang 9

2.3 Phương pháp nghiên cứu Trang 20

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ Trang 21

3.1 Môi trường vĩ mô Trang 21

3.1.1 Nhân khẩu học Trang 21

3.1.2 Kinh tế Trang 22 3.1.3 Văn hóa- Xã hội Trang 22

Trang 6

3.1.5 Tự nhiên Trang 23 3.1.6 Khoa học kỹ thuật Trang 23

3.2 Môi trường vi mô Trang 23

3.2.1 Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực Trang 23

3.2.2 Yếu tố nghiên cứu phát triển Trang 23 3.2.3 Yếu tố sản xuất Trang 24 3.2.4 Yếu tố marketing Trang 24 3.2.5 Văn hoá doanh nghiệp Trang 24

3.3 Môi trường tác nghiệp Trang 24

3.3.1 Khách hàng mục tiêu Trang 24 3.3.2 Nhu cầu của khách hàng khi đến nhà hàng Trang 25 3.3.3 Đặc điểm khách hàng Trang 25 3.3.4 Đối thủ cạnh tranh Trang 26 3.3.5 Sản phẩm - dịch vụ thay thế Trang 29 3.3.6 Nhà cung cấp Trang 29

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH Trang 314.1 Thiết kế sản phẩm Trang 32 4.2 Thiết kế dịch vụ Trang 35 4.3 Phân tích chọn địa điểm, bố trí mặt bằng Trang 37 4.4 Giải pháp xây dựng Trang 38 4.5 Kế hoạch mua sắm TSCĐ và CCDC Trang 42 4.6 Chiến lược nhân sự Trang 45

4.6.1 Kế hoạch nhân sự Trang 45

4.6.2 Mô tả chức danh theo từng công việc cụ thể Trang 45 4.7 Hoạch định chiến lược giá ……… Trang 54 4.8 Chiến lược kinh doanh và phương hướng Marketing Trang 55 4.9 : Công suất thiết kế Trang 59

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN Trang 61

5.1 Tổng giá trị đầu tư Trang 61 5.2 Hoạch định nguồn vốn Trang 61 5.3 Doanh thu dự kiến qua các năm Trang 62

Trang 7

5.5 : Ước lượng kết quả hoạt động kinh doanh Trang 65 5.6 : xây dựng báo cáo ngân lưu dự án Trang 66 5.7 : Đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Trang 67

CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN Trang 70

6.1 Tóm tắt đặc điểm và kết quả nổi bật của dự án Trang 70 6.2 Những lợi ích khi thực hiện dự án Trang 71 6.2.1 Lợi ích kinh tế Trang 71 6.2.2 Lợi ích xã hội Trang 71

 Danh mục bảng

Bảng 2.1 : Cách nghiên cứu Trang 20 Bảng 3.1: Phân tích đối thủ 3 cạnh tranh chính Trang 27 Bảng 4.1: Bảng định mức nguyên vật liệu chính Trang 32 Bảng 4.2: Chi phí tiện ích hàng năm Trang 36 Bảng 4.3: Khai toán chi phí xây dựng Trang 41 Bảng 4.4: Chi phí mua sắm TTB, CCDC ( sử dụng 5 năm ) Trang 41 Bảng 4.5: Chi phí mua sắm TTB, CCDC ( sử dụng 3 năm ) Trang 42 Bảng 4.6: Chi phí mua sắm TTB, CCDC ( sử dụng 1 năm ) Trang 43 Bảng 4.7: Yêu cầu tuyển dụng nhân viên nhà hàng Trang 50 Bảng 4.8 : Cơ cấu lao động và mức lương dự kiến cho từng lao động Trang 51 Bảng 4.9 : Chi phí lương nhân viên hàng năm Trang 52 Bảng 4.10 : Mức giá dự kiến cho các loại sản phẩm chính Trang 53 Bảng 4.11 : Mức giá dự kiến cho các loại thức uống Trang 54 Bảng 4.12 : Chi phí chiêu thị qua các năm Trang 57 Bảng 4.13 : Bảng ước lượng số bàn / ngày Trang 58 Bảng 4.14 : Bảng ước lượng số bàn / năm Trang 59 Bảng 5.1: Các khoản mục đầu tư của dự án Trang 60 Bảng 5.2: Cơ cấu nguồn vốn Trang 60 Bảng 5.3: Lịch trả nợ ngân hàng Trang 61 Bảng 5.4: Ước lượng chi phí nguyên vật liệu trung bình / bàn hàng năm Trang 61

Trang 8

Bảng 5.6: Chi phí nguyên vật liệu qua các năm Trang 62 Bảng 5.7: Doanh thu dự kiến qua các năm Trang 62 Bảng 5.8: Tổng hợp chi phí hoạt động Trang 63 Bảng 5.9: Khấu hao công trình xây dựng cơ bản Trang 64 Bảng 5.10: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Trang 65 Bảng 5.11 : Báo cáo ngân lưu Trang 65 Bảng 5.12 : Hiện giá dòng tiền ròng của dự án Trang 67 Bảng 5.13 : Thời gian hoàn vốn của dự án Trang 68 Bảng 5.14 : Dòng lợi ích và chi phí của dự án Trang 69

 Danh mục hình

Hình 1.1 : Tiến độ thi công nhà hàng Trang 5 Hình 2.1: 5 năng lực cạnh tranh của Michael Porter Trang 11 Hình 2.2 : Giải pháp tổ chức xây dựng Trang 14 Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức của nhà hàng Trang 45 Hình 4.2 : Kết cấu tầng trệt nhà hàng Trang 39 Hình 4.3 : kết cấu tầng lầu nhà hàng Trang 40

 Danh mục phụ lục

Phụ lục 1 : Chí phí nước sinh hoạt hàng tháng Trang 72 Phụ lục 2 : Chi phí điện sinh hoạt hàng tháng Trang 72 Phụ lục 3 : Thực đơn nhà hàng Trang 72

Trang 9

Từ viết tắt Diễn giải

Trang 10

Hiện nay, rất nhiều loại lĩnh vực kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn thành phố Long Xuyên, cùng với sự phát triển của khách sạn, nhà hàng cũng là một trong những lĩnh vực kinh doanh mang nhiều lợi nhuận, lôi cuốn các nhà đầu tư, các quán ăn đang được mở ra ngày càng nhiều, vì con người đang chú ý đến nhu cầu ăn uống, họ không chỉ muốn ăn ngon, mà còn muốn được ngồi trong một không gian thoáng đẹp, được sự tiếp đón thân thiện, sự phục vụ tận tình, thưởng thức những món ăn ngon, giàu dinh dưỡng, đặc sản riêng biệt từng vùng miền Thói quen đi ăn nhà hàng đã trở thành một nét văn hóa đặc biệt ở các đô thị, là nhu cầu của nhiều người khi đời sống ngày càng được cải thiện hơn

Dựa trên cơ sở đó, dự án nhà hàng “Quán Ngon Miền Tây” tại khu vực phường

Mỹ Long – Thành Phố Long Xuyên được thành lập, với mong muốn đóng góp một phần cho nhu cầu an sinh xã hội, và đem lại lơi nhuận mong muốn cho chủ đầu tư

Dự án kinh doanh nhà hàng có tổng diện tích là 1.200 m2, được thiết kế một trệt một lầu Tầng trệt được thiết kế theo văn hóa dân gian làng quê, yên bình, thoáng mát, cây cối trong lành tạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên cây cảnh, tầng lầu được thiết

kế tinh tế chỉnh chu theo kiểu kiến trúc hiện đại phương tây, kết hợp với gam màu tím, tạo cảm giác nhẹ nhàng thư thái cho từng thực khách, chắc chắn sẽ tạo ra sự độc đáo mới lạ, lôi cuốn khách hàng bởi sự đan xen hòa quyện giữa truyền thống cổ điển lãng mạn và sự hiện đại tinh tế và trang trọng

Tổng vốn đầu tư của dự án là 6.980.843.000 đồng, trong đó 5.600.000.000 đồng

là vốn chủ sở hửu và 1.380.843.000 đồng là vốn vay từ ngân hàng, trả nợ gốc đều hàng

kỳ trong 5 năm, suất chiết khấu của dự án: 25% NPV của dự án là: 1.454.325.000 đồng NPV của dự án > 0 nên dự án khả thi về mặt tài chính IRR của dự án là: 30,04% năm, mức sinh lời này so với lãi suất cơ bản của ngân hàng (10%) là cao gấp 3 lần Tỷ số lợi ích/chi phí của dự án là: 1.131 > 1 điều đó cho ta thấy lợi ích thu về từ

dự án lớn hơn phần chi phí bỏ ra Thời gian hoàn vốn của dự án khoảng 3,85 năm Đây

là thời gian hợp lí với mục tiêu của chủ đầu tư Dự án có tỷ lệ an toàn trả nợ các năm đều lớn hơn 1 Điều này cho ta thấy dòng tiền ròng của dự án thu về đủ để bù đắp các khoản nợ gốc và lãi vay đến hạn của ngân hàng, dự án đạt hiệu quả tài chính

Từ những thực tế hiện trạng và khảo sát ước toán cụ thể các chỉ tiêu, phân tích, đánh giá dự án ( NPV, IRR, thời gian hoàn vốn, chỉ số lợi ích/chi phí ) ta có thể nhận thấy rõ tính khả thi của dự án Dự án đáng giá để thực hiện

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

--

1.1 Cơ sở hình thành đề tài

Hiện nay, xu hướng ăn ở nhà hàng ngày càng gia tăng ở bất kỳ quốc

gia nào Các quán ăn được mở ra ngày càng nhiều vì con người đang chú ý

đến nhu cầu ăn uống Họ không chỉ muốn ăn ngon, mà còn muốn được ngồi

trong một không gian thoáng đẹp, được phục vụ tận tình Việc đi nhà hàng

đã trở thành một nét văn hóa, đặc biệt là ở các đô thị Thế giới nhà hàng với

muôn hình vạn trạng của chúng, tạo ra nhiều điều bí ẩn và hào nhoáng

Ngày càng có nhiều loại nhà hàng xuất hiện để đáp ứng nhu cầu ăn uống

của con người Vì thế xu hướng ăn ở nhà hàng ngày càng gia tăng ở mỗi

quốc gia Với tốc độ phát triển như ngày nay, Việt Nam cũng không thể

tránh khỏi xu thế đó

Cùng với khách sạn, nhà hàng là một trong những lĩnh vực kinh doanh

hấp dẫn nhất hiện nay Các nhà hàng, quán ăn mở ra ngày càng nhiều vì con

người đang chú ý đến nhu cầu ăn uống Họ không chỉ muốn ăn ngon mà

còn muốn ngồi trong một không gian thoáng đẹp, được phục vụ tận tình,

tương xứng với đồng tiền bỏ ra Thói quen đi ăn nhà hàng đã trở thành một

nét văn hóa, đặt biệt là ở một thành phố lớn như TP Long Xuyên Ăn uống

tại nhà hàng giờ đây cũng không phải là ước mơ quá xa vời đối với nhiều

người khi đời sống kinh tế ngày một được cải thiện hơn Theo thống kê,

tổng thu ngân sách đến tháng 9 năm 2013 ước tính đạt 509,7 nghìn tỷ đồng

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) chín tháng năm 2013 ước tính tăng

5,14% so với cùng kỳ năm trước ( Mức tăng cùng kỳ của năm 2011 là

6,03% và năm 2012 là 5,10%), trong đó quý I tăng 4,76%; quý II tăng

5,00%; quý III tăng 5,54% (1)

tốc độ tăng trưởng bình quân đầu người của

TP Long Xuyên năm 2013 ước đạt khoảng 71 triệu đồng / người (2)

cao gấp 1,73 so với năm 2010 Đây là những con số hết sức khả quan cho thấy rằng

đời sống của người dân trên địa bàn thành phố Long Xuyên ngày càng được

nâng cao Theo tháp nhu cầu Maslow thì con người luôn hướng tới những

nhu cầu, những giá trị tinh thần cao hơn

(1)http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungtinhhinhthuchien?categoryId=100002927&article

Id=10052683

(2)

http://atv.org.vn/tin-tuc/tin-trong-tinh/19587/-thanh-pho-long-xuyen-no-luc-phat-trien-trong-dieu-kien-kho-khan.aspx

Trang 12

Con người luôn mong muốn được đối xử tốt và được tôn trọng trong hầu

hết tất cả trên mọi lĩnh vực mà đặc biệt là lĩnh vực ăn uống Bằng chứng là

khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu đến các quán ăn hay nhà hàng cũng tăng

theo.Và theo kết quả từ một cuộc quan sát thực tế cho thấy rằng nhu cầu tận

hưởng cuộc sống của con người bằng việc đến ăn tại các nhà hàng ngày một

gia tăng, tình hình kinh doanh của các nhà hàng trên địa bàn thành phố

Long Xuyên được đánh giá là khá tốt, trung bình một giờ đồng hồ các nhà

hàng phục vụ trên 5 bàn ăn, chi phí cho một bàn ăn trên 400 ngàn đồng, con

số này là chưa kể đến thời điểm vào buổi tối, các ngày cuối tuần hay ngày

lễ,…thì nhu cầu đến nhà hàng lại càng cao hơn

Đầu tư kinh doanh một nhà hàng mới là một điều đầy khó khăn và thử

thách khi phải đối mặt với các đối thủ giàu kinh nghiệm, đã có mặt và thành

công trên thị trường lâu năm như: nhà hàng Làng Tôi (Đường Trần Nhựt

Duật, TP Long Xuyên), nhà hàng Bảo Giang (Trần Hưng Đạo – TP Long

Xuyên), nhà hàng Hải Sản (Đường Trần Nhựt Duật, TP Long Xuyên), nhà

hàng Hoa sơn, Thắng Lợi, Đông Xuyên ,… với những phong cách ẩm thực

và không gian bày trí khác nhau

Với tình hình phát triển không ngừng của lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

nhà hàng như hiện nay thì việc cạnh tranh để giành thị phần với các đối thủ

là vô cùng khốc liệt Bản chất của việc kinh doanh dịch vụ nhà hàng là một

lĩnh vực có độ rủi ro về tài chính cao

Vì thế nếu muốn đặt chân và thành công trong lĩnh vực dịch vụ nhà

hàng như hiện nay thì phải có được sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh và

đem lại sự thỏa mãn cao nhất cho thực khách Nắm bắt được nhu cầu của

khách hàng và sự phát triển của công nghệ nên dự án Quán ngon Miền tây

được hình thành đây cũng là cơ sở hình thành đề tài Thiết lập dự án

“Quán Ngon Miền Tây” tại địa bàn TP Long Xuyên

1.2 Nhà đầu tƣ và điểm nổi bật của dự án

Nhà hàng “ Quán ngon Miền Tây” là nhà hàng chuyên phục vụ các

món ngon đặc sản Miền Tây, với tiêu chí an toàn thực phẩm cao với phong

cách mới lạ thiết kế quán theo mô hình vừa hiện đại vừa truyền thống đầu

tiên có mặt tại Long Xuyên Nhà hàng được thiết kế một trệt một tầng ,

phong cách kiến trúc hiện đại kết hợp với kiến trúc truyền thống của Việt

Nam sẽ tạo cho thực khách một cảm giác hoàn toàn mới lạ Đây là một địa

Trang 13

điểm lý tưởng để bạn thưởng thức các món ăn ngon bên cạnh người thân,

bạn bè kết hợp với việc ngắm cảnh xung quanh vừa nhộn nhịp vừa êm ả của

thành phố Long Xuyên

Nhà hàng được đặt tại khu vực Đường Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ

Long, TP Long Xuyên, nằm gần siêu thị điện máy Nguyễn Huệ, , gần đèn 4

ngọn Đến với nhà hàng thì một không gian vừa thoáng mát vừa rộng lớn sẽ

mở ra trước mắt bạn, con đường Trần Hưng Đạo trải dài và giao với hai

đường chính là đường Hà Hoàng Hổ và đường Nguyễn Trãi đông người

qua lại - một khung cảnh nhộn nhịp tấp nập của thành phố Long Xuyên

Đặc biệt vào ban đêm, ngồi trên tầng lầu, bên cạnh người thân và bạn bè,

thưởng thức những món ăn thức uống nhẹ nhàng mà đậm đà, cảm nhận một

nhịp sống về đêm của thành phố, với những con đường tràn đầy ánh đèn

đường, đèn xe chuyển động, Nhà hàng “Quán ngon Miền Tây” sẽ là một địa

điểm thú vị để thư giản vào dịp cuối tuần, dịp lễ, tết,…

Đến với Nhà hàng thực khách sẽ có cảm nhận hoàn toàn mới với thiết

kế kiến trúc vừa truyền thống vừa hiện đại mà còn kết hợp với gam màu

tím và trắng sẽ tạo cho thực khách một sự thoải mái và hứng thú hơn.cùng

phong cách ẩm thực mới lạ của nhà hàng tạo điều kiện cho thực khách

ngắm nhìn một cách toàn diện phong cảnh xunh quanh mình và ở đây thực

khách sẽ được phục vụ ân cần nhiệt tình theo phong cách chuyên nghiệp,

đến đây các bạn sẽ được thưởng thức các món ăn đậm đà bản sắc dân tộc

của Miền Tây sông nước Cửu Long hữu tình

1.3 Ý nghĩa của dự án

Ý nghĩa của dự án nhà hàng “ Quán ngon Miền Tây” là cung cấp

một lượng nhỏ lực lượng lao động trong xã hội, góp phần cải thiện tình

trạng thất nghiệp cho người dân địa phương, mang lại cho khách hàng một

bữa ăn ngon, bổ dưỡng, sạch, đảm bảo thức ăn đúng tiêu chuẩn vệ sinh an

toàn thực phẩm, góp phần giử gìn bản sắc văn hóa ẩm thực của người Việt,

quảng bá cho khách hàng các vùng miền khác về đặc sản Miền Tây Nam

Bộ

1.4 Năng lực-cơ hội-cơ sở pháp lý

Chủ đầu tư Quán Ngon Miền Tây là anh Huỳnh Chí Hải là người vui

vẻ hòa đồng, am hiểu ẩm thực vùng miền, yêu thích sự mới lạ và sáng tạo,

có nhiều năm kinh nghiệm trong quản lý nhà hàng, khách sạn, có nhiều mối

quan hệ với bạn bè cùng ngành nghề, và các đối tác kinh doanh

Trang 14

Ngoài ra chủ đầu tƣ còn có một số năng lực sau :

Tài chính: có sẵn mặt bằng xây dựng cơ sở với diện tích đất là: 800 m2

Đường Trần Hưng Đạo – Phường Mỹ Long – TP Long Xuyên – An Giang

Nguồn vốn đầu tư ban đầu cho dự án 5.6 tỷ là vốn của của chủ sở hữu và

1,3 tỷ là vốn vay từ Ngân hàng Đầu tư và phát triển với lãi suất 10 % năm,

thời hạn là 5 năm

Quản lý : Chủ đầu tư đã từng hoạt động loại hình kinh doanh nhà hàng,

nên có nhiều năm kinh nghiệm quản lí, điều hành các hoạt động của quán

Đặc biệt có nhiều chính sách thu hút giữ chân lao động, am hiểu nguồn

cung cấp NVL sản xuất kinh doanh

Cơ hội: Do nằm ở vị trí thuận lợi về giao thông, nguồn cung, nguồn lao

động, lượng cầu nên cơ hội phát triển rất cao Hơn thế nữa, đây là nhà hàng

mang phong cách mới lạ, sẽ tạo nên ưu thế cạnh tranh cao hơn so với các

nhà hàng khác cùng thị trường

Cơ sở pháp lý: Tuân theo các quy định của pháp luật nhà nước về lĩnh

vực kinh doanh dịch vụ nhà hàng trên địa bàn TP Long Xuyên

1.5 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu đầu tư vào Nhà hàng của chúng tôi là mang đến cho thực

khách cảm giác mới lạ thoải mái, không gian ăn uống độc đáo nhất từ thiết

kế vừa truyền thống vừa hiện đại của nhà hàng, từ việc phục vụ chuyên

nghiệp và từ món ăn tuyệt ngon được chế biến từ các đầu bếp giỏi, giàu

kinh nghiệm Bên cạnh đó mục tiêu mà chúng tôi đặt ra cho mình đó là giữ

gìn bản sắc văn hóa ẩm thực Việt Nam nói chung và miền tây nói riêng, vì

thế các món đặc trưng được phục vụ ở nhà hàng là các món truyền thống

của 12 tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long

1.6 Một số thông tin chung về dự án

- Tên quán : Quán Ngon Miền Tây

- Địa điểm kinh doanh : Đường Trần Hưng Đạo– Phường Mỹ Long – TP

Long Xuyên – An Giang

- Loại hình kinh doanh : Doanh nghiệp tư nhân

- Lĩnh vực kinh doanh : phục vụ ăn uống

- Sản phẩm dịch vụ : Phục vụ khách hàng, các sản phẩm thức ăn, thức

uống đặc sản riêng biệt của 12 Tỉnh ĐBSCL

Trang 15

- Thời gian dự kiến hoạt động : Dự kiến sẽ hoạt động 10 năm

- Dự kiến thời gian bắt đầu xây dựng : tháng 9 / 2014

- Dự kiến thời gian đi vào hoạt động : tháng 9 / 2015

1.7 Tiến độ thực hiện của dự án

Bảng 1.1: Tiến độ thi công nhà hang

Trang 16

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN

Một dự án dù nhỏ hay lớn đều cần phải thận trọng trong quá trình lập

dự án Bởi vì mức độ sai khác so với thực tế càng nhỏ thì hiệu quả và sự

thành công của dự án càng lớn

2.1 Một số vấn đề chung về dư án đầu tư:

2.1.1 Khái niệm về đầu tư

Theo ngân hàng Thế giới: “Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian

dài vào một lĩnh vực nhất định (sản xuất – kinh doanh, dịch vụ, thăm dò,

khai thác,…) và đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai

trong nhiều chu kỳ liên tiếp nhằm thu hồi vốn, có lợi nhuận cho nhà đầu tư

và có lợi ích kinh tế xã hội cho đất nước”

Theo luật Đầu tư 2005: “Đầu tư là việc các nhà đầu tư bỏ vốn bằng

các tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản, tiến hành các hoạt

động đầu tư theo quy định của luật Đầu tư và các quy định khác của pháp

luật có liên quan”

2.1.2 Khái niệm về dự án đầu tư

Theo Ngân hàng thế giới: “Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách,

hoạt động và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt những

mục tiêu nào đó trong một thời gian nhất định.”

Theo luật Đầu tư 2005: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn

trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong

khoảng thời gian xác định.”

Xét về mặt nội dung: Dự án là một tập hồ sơ tài liệu mà nội dung của

nó được trình bày một cách chi tiết về việc sử dụng tài nguyên lâu dài để

mang lại lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế xã hội Nội dung của dự án phải

được tính toán, phân tích một cách chi tiết số liệu về các phương diện pháp

lý, thị trường, kỹ thuật công nghệ, môi trường, quản trị, nhân lực, tài chính

và lợi ích kinh tế - xã hội

2.2 Các bước nghiên cứu trong lập dự án đầu tư

2.2.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư

Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bước nghiên cứu sơ bộ nhằm

xác định triển vọng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

của ngành trong chiến lược phát triển - xã hội của vùng, của đất nước

Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xác định một cách

nhanh chóng và ít tốn kém nhưng lại dễ thấy về các khả năng đầu tư trên cơ

sở những thông tin cơ bản đưa ra đủ để làm cho các khả năng đầu tư phải

cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn

nghiên cứu sau hay không

Trang 17

Yêu cầu đặt ra đối với bước nghiên cứu phát hiện và đánh giá cơ hội

đầu tư là phải đưa ra những thông tin cơ bản phản ánh một cách sơ bộ khả

năng thực thi và triển vọng của từng cơ hội đầu tư Sản phẩm của bước

nghiên cứu phát hiện và đánh giá cơ hội đầu tư là báo cáo kỹ thuật về các

cơ hội đầu tư

Việc nghiên cứu và phát triển các cơ hội đầu tư ở mọi cấp độ phải

được tiến hành thường xuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu

tiền khả thi và khả thi, từ đó xác định được danh mục các dự án đầu tư cần

thực hiện trong từng thời kỳ kế hoạch

Cần phân biệt hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đầu tư Cơ hội đầu tư

chung và cơ hội đầu tư cụ thể

Cơ hội đầu tƣ chung: Là cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ ngành,

vùng hoặc cả nước Nghiên cứu cơ hội đầu tư chung nhằm phát hiện những

lĩnh vực, những bộ phận hoạt động kinh tế - xã hội cần và có thể được đầu

tư trong từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, đất nước

hoặc của từng loại từng loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước, từ đó hình

thành các dự án sơ bộ Các cấp quản lý kinh tế, các cấp chính quyền, các tổ

chức quốc tế (nếu được mời) các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư có liên

quan đến dự án sẽ tham gia (ở mức độ khác nhau) vào quá trình nghiên cứu

và sàng lọc các dự án, chọn ra một số dự án thích hợp với tình hình phát

triển và khả năng của nền kinh tế, với thứ tự ưu tiên trong chiến lược phát

triển kinh doanh - xã hội của vùng, của đất nước hoặc chiến lược phát triển

sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành và hứa hẹn hiệu quả kinh tế tài

chính khả quan

Cơ hội đầu tƣ cụ thể : Là các cơ hội đầu tư được xem xét ở cấp độ từng

đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ nhằm phát hiện những khâu, những giải

pháp kinh tế kỹ thuật trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn

vị cần và có thể được đầu tư trong từng kỳ kế hoạch, để vừa phục vụ cho

việc thực hiện chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị

vừa đáp ứng mục tiêu phát triển của ngành, vùng và đất nước

Để phát hiện các cơ hội đầu tƣ cần xuất phát từ những căn cứ sau

đây:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của đất nước, hoặc

chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây

là định hướng lâu dài cho sự phát triển

- Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới về các mặt hàng

hoặc hoạt động dịch vụ cụ thể nào đó

- Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch

vụ đó trong nước và trên thế giới còn chỗ trống trong một thời gian tương

đối dài, ít nhất cũng vượt thời gian thu hồi vốn đầu tư

Trang 18

- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính,

quan hệ quốc tế… có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh được chỗ

trống trong sản xuất và tiến hành các hoạt động dịch vụ trong nước và thế

giới Những lợi thế so sánh so với thị trường ngoài nước, so với các địa

phương, các đơn vị khác trong nước

- Những kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội sẽ đạt được nếu thực

hiện đầu tư

2.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi

Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều

triển vọng đã được lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ

thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bước này

nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy

phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu

tư (đã được xác định ở cấp Bộ ngành, vùng hoặc cả nước) hoặc để khẳng

định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không

Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ

thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn

nghiên cứu tiền khả thi

Đặc điểm nghiên cứu tiền khả thi là các vấn đề nghiên cứu pháp lý,

thị trường, kỹ thuật, công nghệ, hiệu quả tài chính, kinh tế-xã hội là chưa

chi tiết, chỉ xem xét ở trạng thái tĩnh

2.2.3 Nghiên cứu khả thi

Đây là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở

giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vững

chắc, có hiệu quả hay không?

Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai

đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính

xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức

là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên

cứu, xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác

động của các yếu tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm

bảo cho dự án đạt hiệu quả

Mục đích nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến

những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu

đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế - kỹ thuật, các lịch

biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức

Xét về mặt hình thức, báo cáo nghiên cứu khả thi là một tập hợp hồ

sơ trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các khía cạnh về tính pháp lý,

thị trường sản phẩm, kỹ thuật công nghệ, tổ chức quản lý, hiệu quả tài chính

và kinh tế xã hội

Trang 19

Đối với các dự án đầu tư nhỏ, nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu

khả thi có thể gom lại thành một bước

2.2.4 Nôi dung của một nghiên cứu khả thi

2.2.4.1 Phần mở đầu

Giới thiệu

Phần giới thiệu cần đưa ra được một cách khái quát những lý do dẫn

tới việc hình thành dự án Phần giới thiệu thu hút sự quan tâm của người

đọc và hướng đầu tư của dự án, đồng thời cung cấp một số thông tin cơ bản

về: Tên dự án; Mục tiêu của dự án, nhiệm vụ chủ yếu của đầu tư; Địa vị

pháp lý của chủ đầu tư; Tên chủ đầu tư hoặc đơn vị được uỷ quyền, địa chỉ,

số điện thoại, số FAX; Đơn vị lập dự án,…

Sự cần thiết phải đầu tư

Trình bày những căn cứ cụ thể để khẳng định về sự cần thiết phải

đầu tư Cần chú ý đảm bảo tính xác thực của các luận cứ và tính thuyết

phục trong luận chứng Các nội dung ở phần này cần viết ngắn gọn, khẳng

định Trong các trường hợp quy mô dự án nhỏ hoặc sự cần thiết của đầu tư

là hiển nhiên thì phần luận giải sự cần thiết phải đầu tư thường được kết

hợp trình bày trong lời mở đầu của bản dự án

Phần tóm tắt dự án đầu tư

Đây là phần quan trọng của dự án, là phần được lưu ý và đọc đến

nhiều nhất Mục đích của phần này là cung cấp cho người đọc toàn bộ nội

dung của dự án nhưng không đi sâu vào chi tiết của bất cứ một khoản mục

nội dung nào Ở đây mỗi khoản mục nội dung của dự án được trình bày

bằng kết luận mang tính thông tin định lượng ngắn gọn, chính xác

2.2.4.2 Phần thuyết minh chính của dự án

A Phân tích về môi trường đầu tư

Môi trường đầu tư là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện có ảnh

hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp

Các yếu tố, điều kiện tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp không cố định mà thường xuyên vận động, biến đổi Bởi vậy, để

nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị phải nhận

biết một cách nhạy bén và dự báo đúng được sự thay đổi của môi trường

kinh doanh

Phân tích tình hình kinh tế xã hội tổng quát

Phân tích tổng quan về tình hình kinh tế xã hội là nền tảng của dự án

đầu tư Nó thể hiện khung cảnh chung của đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp

đến quá trình phát triển và hiệu quả tài chính, kinh tế của toàn toàn bộ dự án

đầu tư

Trang 20

Tình hình kinh tế xã hội tổng quát của dự án bao gồm các vấn đề

sau:

 Điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, khí hậu,…) có liên quan

đến việc lựa chọn địa điểm thực hiện đầu tư và hiệu quả của dự

án

 Điều kiện dân số lao động liên quan đến nhu cầu và khuynh

hướng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án

 Tình hình chính trị, chính sách, pháp luật có liên quan đến các

chế độ và chính sách của toàn bộ và suốt vòng đời của dự án đầu

 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương,

tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở (tốc

độ tăng GDP, tỷ lệ GDP/đầu người, lãi suất cơ bản trên thị

trường, tình hình sản xuất kinh doanh nói chung,…)

 Tình hình ngoại hối (tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán ngoại

hối, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tình hình thanh toán nợ,…) có ảnh

hưởng đặc biệt đến các dự án phải nhập khẩu nguyên liệu, thiết bị

công nghệ và các dự án gắn với xuất khẩu

Phân tích môi trường tác nghiệp

Việc nghiên cứu môi trường tác nghiệp là một trong những yếu tố có

ảnh hưởng quyết định đến sự thành công hay thất bại của dự án, có nghĩa

ảnh hưởng đến khả năng bảo toàn và sinh lời của vốn đầu tư Đơn giản là

trong nền kinh tế thị trường trường nếu không có nhu cầu tiêu thụ sản phẩm

thì sản phẩm sản xuất ra không thể tiêu thụ được

Là căn cứ cho các quyết định của nhà đầu tư trong từng giai đoạn:

nên tiếp tục giữ nguyên, tăng thêm hay thu hẹp quy mô đầu tư lại? Vì, thị

trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định, nó luôn thay đổi do sự tác động

của các yếu tố môi trường Vì thế việc nghiên cứu thị trường sản phẩm của

dự án không chỉ thực hiện trong giai đoạn soạn thảo dự án mà cả trong giai

đoạn thực hiện dự án Việc nghiên cứu này sẽ giúp nhà đầu tư nhằm bắt kịp

thời những thay đổi từ đó có những biện pháp đối phó kịp thời, nhằm giảm

thiểu các rủi ro tiềm năng

Phân tích môi trường của dự án đầu tư là quá trình thu thập, phân

tích và xử lý các thông tin có liên quan đến thị trường tiêu thụ sản phẩm,

dịch vụ nhằm trả lời câu hỏi dự án có thị trường hay không, để đánh giá khả

năng đạt được lợi ích trong tương lai

Có năm yếu tố cơ bản khi phân tích thị trường sản phẩm dịch vụ của

dự án là: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn,

sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yếu tố này được mô tả như trong

sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 2.1:Năm năng lực cạnh tranh của Michael Porter

B Phân tích kỹ thuật công nghệ và tổ chức sản xuất kinh doanh

Kỹ thuật và công nghệ sẽ đi theo suốt quá trình của dự án và có ảnh

hưởng rất lớn đến thành công và thất bại của một dự án đầu tư Quyết định

đúng đắn trong phân tích kỹ thuật công nghệ một mặt tiết kiệm được các

nguồn lực, mặt khác tranh thủ được cơ hội để tăng thêm nguồn lực Ngược

lại, nếu chấp nhận dự án không khả thi do nghiên cứu chưa thấu đáo hoặc

do coi nhẹ yếu tố kỹ thuật, hoặc bác bỏ dự án khả thi về mặt kỹ thuật do bảo

thủ, do quá thận trọng thì hoặc là gây tổn thất nguồn lực, hoặc đã bỏ lỡ một

cơ hội để tăng nguồn lực Các dự án không có khả thi về mặt kỹ thuật phải

được bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận

hành kết quả đầu tư sau này

Chọn công suất của dự án

Một số yếu tố cần xem xét khi xác định công suất của dự án

 Mức độ yêu cầu của thị trường hiện tại và tương lai đối với các

loại sản phẩm của dự án

 Khả năng chiếm lĩnh thị trường

 Khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào và nhất là đối với các loại

nguyên liệu phải nhập khẩu

 Khả năng mua các thiết bị công nghệ

 Năng lực về tổ chức, điều hành sản xuất

Những người gia nhập tiềm tàng

CẠNH TRANH TRONG NGÀNH

Sự cạnh tranh giữa những đối thủ hiện

tại

Sản phẩm thay thế

Khác

h hàng

Khả năng thương lượng với khách hàng

Sự đe dọa của những sản phẩm thay thế

Trang 22

 Khả năng về vốn đầu tư

Chọn công nghệ và phương pháp sản xuất

Để lựa chọn công nghệ và phương pháp sản xuất thích hợp cần xem

xét các vấn đề sau đây:

 Công nghệ và phương pháp sản xuất đang được áp dụng trên thế

giới Đặc biệt chú ý đến các phần mềm của công nghệ (bí quyết,

kiến thức, kinh nghiệm ) Yêu cầu tay nghề của người sử dụng;

Yêu cầu về nguyên vật liệu, năng lượng sử dụng; Khả năng

chuyển sang sản xuất mặt hàng khác khi mặt hàng cũ không

còn thích hợp; Nguồn cung cấp công nghệ

 Khả năng về vốn và lao động Nếu thiếu vốn, thừa lao động thì

nên chọn công nghệ loại nào để sử dụng nhiều lao động, giải

quyết việc làm Ngược lại, nếu nhiều vốn, thiếu lao động thì

chọn loại công nghệ nào sử dụng ít lao động Cần phải xem xét

xu hướng lâu dài của công nghệ để đảm bảo tránh sự lạc hậu

hoặc khó khăn gây trở ngại cho việc sử dụng công nghệ trong

khi còn chưa thu hồi đủ vốn

 Khả năng vận hành và quản lý công nghệ

 Nguyên liệu sử dụng đòi hỏi loại công nghệ nào?

 Điều kiện về kết cấu hạ tầng hiện có, khả năng bổ sung, có thích

hợp với công nghệ dự kiến chọn hay không?

 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, phong tục

tập quán của dân cư nơi sử dụng công nghệ Công nghệ lựa chọn

cũng phải có các giải pháp chống ô nhiễm môi trường và xử lý

chất thải

Chọn máy móc thiết bị

Tùy thuộc công nghệ và phương pháp sản xuất mà lựa chọn máy

móc thiết bị thích hợp Đồng thời, còn căn cứ vào trình độ tiến bộ kỹ thuật,

chất lượng và giá cả phù hợp với khả năng vận hành và vốn đầu tư, với điều

kiện bảo dưỡng, sửa chữa, công suất, tính năng, điều kiện vận hành, năng

lượng sử dụng, điều kiện khí hậu

Giá mua các loại thiết bị cần được tham khảo các thông tin từ nhiều

nguồn khác nhau trong đó có các chuyên gia kỹ thuật Để có thể mua được

thiết bị mong muốn với giá phải chăng nên dùng phương thức đấu thầu Chi

phí máy móc, thiết bị thường chiếm một khoản lớn trong chi phí của dự án

nên cần phải cân nhắc kỹ và tính toán tỉ mỉ, cụ thể

Khi lựa chọn thiết bị, công nghệ chủ yếu cần nêu lên một số phương

án, tính toán kinh tế và so sánh các phương án đó Phương pháp so sánh chủ

yếu sử dụng chỉ tiêu NPV, IRR Cần chú ý đến tuổi thọ kinh tế của máy

móc, thiết bị

Trang 23

Sau khi đã chọn được loại máy móc, thiết bị cho dự án phải lập bảng

liệt kê mô tả đầy đủ về các loại máy móc thiết bị Trong bảng liệt kê phải

sắp xếp các thiết bị máy móc thành các nhóm (Ví dụ: máy móc thiết bị

chính trực tiếp giảng dạy; Thiết bị phụ trợ; thiết bị và dụng cụ vui chơi;

Thiết bị và dụng cụ điện; Thiết bị an toàn, bảo hộ lao động, phòng cháy, xử

lý chất thải; Các máy móc, thiết bị khác)

Chọn địa điểm và xây dựng cơ bản

Quyết định về địa điểm là một quyết định có tầm quan trọng trong

thiết lập và thẩm định dự án Địa điểm xây dựng tác động lâu dài đến hoạt

động và lợi ích của dự án, đồng thời ảnh hưởng lâu dài đến cư dân quanh

vùng

Địa điểm là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến định phí và biến phí của

sản phẩm cũng như sự tiện lợi trong hoạt động, giao dịch của dự án Nếu

địa điểm không tốt sẽ gây nhiều bất lợi ngay từ đầu và rất khó khắc phục

Khi chọn địa điểm, cần dựa vào các nguyên tắc chung sau:

 Thuận lợi nhất về cơ sở hạ tầng, điện, nước, giao thông vận

tải, thông tin liên lạc

 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

 Không gây ô nhiễm môi trường

 Trong mọi trường hợp, phải được sự nhất trí của chính quyền

địa phương

Các yếu tố cần xem xét khi chọn địa điểm thực hiện dự án:

Trang 24

Sơ đồ 2.2 Giải pháp tổ chức xây dựng

Khi tổ chức xây dựng cần đạt được các yếu tố sau: Sử dụng hiệu quả

đất đai; Bố trí mặt bằng xây dựng hợp lý và thuận lợi; Đảm bảo nhu cầu vệ

sinh công nghiệp, xử lý chất thải, phòng cháy chữa cháy; Tiết kiệm chi phí

xây dựng phù hợp với khả năng thời gian dự án,

Một số vấn đề cần xem xét khi tiến hành xây dựng cơ bản

 Bố trí mặt bằng

 Thiết kế xây dựng

 Khái toán xây dựng cơ bản

 Tiến độ triển khai thi công, lắp đặt

Tùy theo mức độ phức tạp của dự án mà các vấn đề xây dựng cơ bản

có thể Nhà đầu tư tự thiết kế, xây dựng hoặc thuê mướn các đơn vị chuyên

nghiệp

Chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa, xã

hội VÙNG-CỘNG ĐỒNG Thái độ công chúng Dịch vụ công

Thuế Lợi nhuận

HÀNG HÓA Đáp ứng nhu cầu

Thị trường khách hàng

Hệ thống phân phối

TÁC ĐỘNG XH Đời sống Văn hóa Giải quyết việc làm

Tác động môi trường CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ

Trang 25

Tổ chức nhân sự

Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật công nghệ, sản xuất và điều hành các

hoạt động của dự án để ước tính số lượng lao động trực tiếp với bậc thợ

tương ứng với mỗi loại công việc, số lượng lao động gián tiếp với trình độ

đào tạo thích hợp

Tiêu thức đánh giá tính hiệu quả của mô hình tổ chức:

 Bộ máy gọn nhẹ, chức năng nhiệm vụ của mỗi bộ phận rõ

ràng, ít trùng lắp

 Phân cấp quyết định một cách hợp lý (ai có quyền hạn quyết

định ở những lĩnh vực nào, công việc nào)

 Không mâu thuẫn nội bộ

 Sự phối hợp giữa các bộ phận diễn ra nhịp nhàng trôi chảy

Các yếu tố cần xem xét khi tổ chức nhân sự:

Nhu cầu về lao động: Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật của sản xuất và

hoạt động điều hành dự án để ước tính số lao động trực tiếp và bậc thợ

tương ứng cho mỗi loại công việc và số lượng lao động gián tiếp với trình

độ đào tạo thích hợp

Nguồn lao động: Cần ưu tiên xem xét số lao động sẵn có tại địa

phương để tuyển dụng đào tạo Nếu phải đào tạo, cần có chương trình đào

tạo lao động, lập kế hoạch và dự tính chi phí Việc đào tạo có thể tiến hành

ở trong hoặc nước ngoài hoặc thuê chuyên gia nước ngoài vào huấn luyện ở

trong nước

Dự án có thể áp dụng trả lương khoán, lương sản phẩm hay lương

thời gian Căn cứ vào hình thức trả lương được áp dụng, số lao động mỗi

loại sử dụng, các chi phí có liên quan để tính ra quỹ lương hàng năm cho

mỗi loại lao động và cho tất cả lao động của dự án

C Phân tích tài chính dự án

Xác định nguồn tài trợ cho dự án 1

Nguồn vốn của dự án vốn Chủ sở hữu và các nguồn tài trợ cho dự án

có thể từ nguồn ngân sách cấp phát, ngân hàng cho vay, vốn góp cổ phần,

vốn liên doanh hoặc vốn từ các nguồn khác

Vốn đầu tư phải được thực hiện theo tiến độ ghi trong dự án, để đảm

bảo tiến độ thực hiện các công việc chung của dự án và để tránh ứ đọng

vốn, nên các nguồn tài trợ được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà cả

thời điểm nhận được tài trợ

Đỗ Phú Trần Tình 2011 Lập & thẩm định dự án đầu tư TP Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải

Trang 26

Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án 2

Doanh thu hoạt động của dự án bao gồm doanh thu do bán sản phẩm

chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và từ dịch vụ cung cấp cho bên

ngoài Doanh thu của dự án được tính cho từng năm hoạt động và căn cứ

trên kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định

Để ước tính doanh thu hàng năm của dự án cần phải dự tính các thông

số cơ bản về công suất thiết kế, sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ, sản

lượng tồn kho hàng năm, giá bán đơn vị sản phẩm cũng như sự thay đổi của

mức giá này trong tương lai

Dự tính chi phí sản xuất của dự án 3

Để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh doanh của dự án và tạo ra

doanh thu tương ứng, dự án phải tiêu hao những khoản chi phí nhất định

Các khoản chi phí có liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất – kinh

doanh của dự án bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chi phí

bán hàng

Chi phí trực tiếp: là cơ sở tính giá thành sản xuất sản phẩm và giá vốn

hàng bán, và là căn cứ xác định kết quả lỗ lãi trong các năm hoạt động của

dự án Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,

chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Chi phí quản lý: bao gồm các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý

hành chính và các chi phí chung khác có liên quan tới toàn bộ hoạt động

của dự án như tiền lương và các khoản phụ cấp cho Ban Giám đốc và nhân

viên quản lý dự án, khấu hao tài sản thiết bị văn phòng dự án, tiếp khách, và

một phần chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho dự án theo tỷ lệ thích

hợp…

Chi phí bán hàng: bao gồm các khoản chi phí dự kiến phát sinh trong

quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của dự án bao gồm tiền

lương, các khoản phụ cấp trả cho nhân viên bán hàng, chi phí tiếp thị,

quảng cáo, bao bì đóng gói… Thường khoản chi phí này được dự tính một

tỷ lệ thích hợp theo doanh thu hoặc chi phí của dự án

Xác định suất chiết khấu của dự án

Suất chiết khấu trong dự án là suất sinh lời kì vọng của nhà đầu tư đối

với số vốn cần đầu tư cho dự án

Suất chiết khấu được dùng để quy đổi dòng thu nhập tương lai của các

dự án về hiện giá Suất chiết khấu ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại

của các dự án và đến các quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự án

Các căn cứ để xác định suất chiết khấu của dự án:

Trang 27

 Chi phí cơ hội của vốn

 Chi phí vốn

 Tỷ lệ rủi ro của dự án

 Tỷ lệ lạm phát

Xây dựng dòng ngân lưu ròng của dự án (NCF)

Việc nghiên cứu dòng ngân lưu (CF: Cash Flow) là phương pháp hữu

hiệu để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Có 2 phương pháp để xây

dựng dòng ngân lưu của dự án:

- Phương pháp trực tiếp: ngân lưu ròng từ các hoạt động kinh doanh,

đầu tư và hoạt động tài chính của dự án sẽ được xác định bằng cách lấy

ngân lưu vào trừ ngân lưu ra

 Ngân lưu vào: ghi nhận các khoản thực thu bằng tiền (Doanh thu,

Giá trị thanh lý,…)

 Ngân lưu ra: ghi nhận các khoản thực chi bằng tiền (Đầu tư ban

đầu, Chi phí hoạt động, Thuế,….)

- Phương pháp gián tiếp: ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh sẽ

được điều chỉnh từ lợi nhuận sang, còn ngân lưu ròng từ hoạt động đầu tư

và hoạt động tài chính được xác định giống phương pháp trực tiếp

Các tiêu chuẩn đánh giá dự án đầu tư

Hiện giá thuần (NPV) 4

NPV là giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai

được chiết khấu về hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định

Công thức:

Trong đó:

 Bi (Benefit) - Lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án thu được (như doanh thư bán hàng,

lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi )

 Ci (Cost) - Chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án bỏ ra (như chi đầu tư, chi phí bán hàng, chi bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế và trả lãi vay…)

Trang 28

 n – Số năm hoạt động kinh tế của dự án (tuổi thọ kinh

tế của dự án)

 i – Thời gian (i = 0,1…n)

Nếu NPV > 0 thì dự án khả thi về tài chính

Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) 5

IRR, chỉ số này được biểu hiện bằng mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy

đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện

tại thực chi phí (Là giá trị i% làm cho NPV = 0)

Trong đó:

 Bi: Giá trị thu nhập (Benefits) năm i

 Ci: Giá trị chi phí (Cost) năm i

 n: thời gian hoạt động của dự án IRR cho biết mức sinh lời tối đa mà dự án có thể đạt được Chỉ tiêu IRR

được so sánh với mức sinh lời tối thiểu mà Chủ đầu tư mong muốn đạt

được đối với dự án

Thời gian hòa vốn 6

Thời gian hòa vốn của dự án là thời gian cần thiết để ngân lưu ròng tạo ra

tự dự án có thể bù đắp toàn bộ vốn bỏ ra để đầu tư (toàn bộ vốn này bao

gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn đi vay)

Thời gian hòa vốn được tính bằng: số năm trước khi hòa vốn + (chi phí

chưa thu hồi vốn/thu nhập ròng)*12

PP = n +

| NCF TÍCH LŨY n

|

NCF n+1

Chú ý: n là số năm để NCF tích lũy của dự án là âm, nhưng tích lũy sẽ

dương khi đến năm n+1

Trang 29

Điểm hòa vốn 7

Điểm hòa vốn được định nghĩa là doanh số bán hàng cần thiết để lợi

nhuận bằng 0 Nói cách khác, điểm hòa vốn là khi doanh thu bằng với chi

Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

Là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại

B

0 0

1

1/

Nếu dự án có B/C >= 1 thì dự án đó có hiệu quả về mặt tài chính

Phân tích độ nhạy của dự án 8

Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi của các chỉ tiêu

hiệu quả tài chính của dự án, như NPV, IRR, B/C… khi các yếu tố khác

thay đổi

Phân tích độ nhạy giúp nhà đầu tư biết được dự án nhạy cảm với các

yếu tố nào Hay nói cách khác yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất đối

với các chỉ tiêu hiệu quả tài chính, để có biện pháp quản lý các yếu tố trong

quá trình thực hiện dự án Phân tích độ nhạy cho phép nhà đầu tư lực chọn

dự án có kết quả an toàn hơn Dự án có độ an toàn cao là những dự án vẫn

đạt được hiệu quả khả thi khi có những yếu tố tác động xấu đến dự án

Phân tích độ nhạy của dự án được thực hiện qua các bước sau:

7

Không tác giả Không ngày tháng Điểm hòa vốn là gì? [trực tuyến] Bộ kế hoạch và đầu tư_ Cục phát triển

doanh nghiệp nhỏ và vừa Đọc tại: http://www.business.gov.vn/advice.aspx?id=121 Ngày đọc:

20/02/2013

8

Phạm Bảo Thạch, 2013, Thiết Lập và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư, Tài liệu giảng dạy, Đại Học An giang

Trang 30

- Xác định các yếu tố có khả năng biến động ảnh hưởng đến kết

quả của dự án

- Tăng giảm các yếu tố theo cùng một tỷ lệ nhất định

- Tính lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

Các công cụ phân tích độ nhạy của dự án:

- Phân tích độ nhạy một chiều

- Phân tích dộ nhạy hai chiều

- Phân tích tình huống

- Phân tích phỏng Monte Carlo bằng phần mềm Crystal Ball

2.3 Phương pháp nghiên cứu dự án

Để có thể thực hiện được dự án thành công cần phải điều tra khảo sát

nhu cầu dịch vụ ăn uống của nhà hàng và về những bất cập hiện họ đang

gạ p phải trong các nhà hàng khách sạn hiện tại để đưa ra hướng giải quyết

khắc phục những hạn chế đó Việc điều tra nghiên cứu được tiến hành bằng

phương pháp khảo sát lập bảng câu hỏi, thu thập số liệu, xử lý số liệu bằng

những phương pháp sau:

Nghiên cứu sơ bộ: Gồm các công việc bắt đầu từ việc hình thành ý

tưởng, tham khảo tài liệu, thiết kế nghiên cứu và tiến hành khảo sát sơ bộ để

có những thông tin thích hợp trong bảng câu hỏi phục vụ cho việc phỏng

vấn chính thức

Nghiên cứu chính thức: Bắt đầu bằng nghiên cứu chính thức bằng bảng

câu hỏi sau đó tổng hợp, xử lý, phân tích các thông tin và số liệu thu được

và cuối cùng là viết báo cáo

Bảng 2.1: Cách nghiên cứu

Loại nghiên

cứu

Phương pháp Cách thực hiện

Thờ

i gian

Nghiên cứu

sơ bộ Định tính

- Thảo luận trực tiếp một số cá nhân (n=10) đưa ra bảng phác thảo câu hỏi

- Thực hiện phỏng vấn thử (n=10) để điều chỉnh bảng câu hỏi phác thảo

2 tuần

Nghiên cứu

chính thức

Định lượng

- Thực hiện phỏng vấn bằng bảng câu hỏi chính thức (n-100)

- Xử lý số liệu

- Viết báo cáo

5 tuần

Trang 31

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

ĐẦU TƯ

--

3.1 Môi trường vĩ mô

3.1.1 Nhân khẩu học

Thành phố Long Xuyên là một trong những thành phố lớn thuộc 12

tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long Bên cạnh đó, Long Xuyên có một lịch sử

phát triển lâu đời, lại trực thuộc tỉnh An Giang – địa điểm du lịch được

nhiều du khách biết đến Giai đoạn gần đây, tốc độ phát triển kinh tế ở TP

Long Xuyên khá nhanh Thu nhập bình quân đầu người của người dân TP

Long Xuyên ước tính là 70 triệu đồng/ người, thành phố đạt mức GDP là

9,12%.(1) Cơ cấu dân số trên địa bàn thành phố đông khoảng 360.000(2)

người (2011) thuộc loại cơ cấu dân số chủ yếu là dân số trẻ, có trình độ học

vấn khá cao

Long Xuyên có tiềm lực phát triển kinh tế dịch vụ khá cao tập trung

chủ yếu là người Hoa và người Kinh Đây là khu vực phát triển sầm uất

nhất của Tỉnh An Gian Theo đánh giá của Cục Thống kê tỉnh An Giang,

tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh (theo giá so sánh 2010) tăng 6,25% so

cùng kỳ (cùng kỳ năm 2012 tăng 6,40%, năm 2011 tăng 6,79%.(3)

Thu nhập tăng lên, người ta có xu hướng ăn ngoài càng cao và bắt đầu quan tâm nhiều

tới sức khỏe Do vậy, thị trường ẩm thực ở đây có thể đánh giá là rất sôi

động, đặc biệt là đối với những người có thu nhập khá và hộ gia đình có

kinh tế ổn định, là cơ hội tốt cho sự phát triển của nhà hàng

(1) cổng thông tin điện tử UBND TP Long Xuyên, chủ tịch UBND tỉnh làm việc với UBND TP

Long Xuyên

(2) http://vi.wikipedia.org/wiki/Long_Xuy%C3%AAn

(3) http://sokhdt.angiang.gov.vn/ tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh AG có mức tăng trưởng hợp lý

Trang 32

3.1.2 Kinh tế

Trong thời gian vừa qua, tình hình kinh tế có nhiều diển biến rất

phức tạp, Xung đột và thiên tai xảy ra ở nhiều nơi Kinh tế thế giới phục hồi

chậm hơn dự báo Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu

được đánh giá là trầm trọng nhất kể từ Đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 -

1933 Nhiều nước công nghiệp phát triển đã điều chỉnh mạnh chính sách để

bảo hộ sản xuất trong nước Cạnh tranh quyết liệt giữa các nước lớn tại khu

vực và diễn biến phức tạp trên Biển Đông, Biển Hoa Đông Thực trạng

trên tác động bất lợi đến phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Tuy

nhiên, thời gian qua nhà nước ta đã áp dụng nhiều biện pháp khắc phục

khủng hoảng có hiệu quả Năm 2012, nền kinh tế nước ta mang những dấu

hiệu phục hồi và đang dần khôi phục Chính vì sự ổn định này đời sống

người dân vẫn từng bước cải thiện và mang đến những cơ hội tốt cho kinh

doanh nhà hàng

3.1.3 Văn hóa- Xã hội

Đa phần người dân tại Long Xuyên là người Kinh, tôn giáo chủ yếu

là: Phật giáo và Thiên Chúa giáo Vì vậy, tập quán, lối sống và văn hóa ẩm

thực là tương đối giống nhau Một phần nữa là trong văn hóa ẩm thực người

kinh, đặc sản quê hương là món ăn rất được ưa chuộng Vì thế, đó là yếu tố

thuận lợi cho nhà hàng trong vấn đề Marketing và các vấn đề khác có liên

quan

Bên cạnh đó, thói quen của người dân thành thị không thích nấu

nướng ở nhà khi có bạn bè hoặc người thân đến chơi đột xuất bởi vì sẽ làm

cho họ mất nhiều thời gian Vì thế họ thường hay thích ra ngoài ăn thì sẽ có

nhiều thời gian trò chuyện hỏi thăm nhiều hơn và đó cũng chính là yếu tố

thúc đẩy các nhà hàng, quán ăn mọc lên ngày càng nhiều

Xã hội càng phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao, người

ta lại có xu hướng tìm đến những nơi mang đến cảm giác gần gũi với thiên

nhiên, thể hiện được bản thân, đồng thời được thưởng thức những món ăn

ngon, thanh đạm Những điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nhà hàng

trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng

3.1.4 Chính trị- Pháp luật

Ngày nay, hệ thống pháp luật của nước ta trên lĩnh vực an toàn vệ

sinh thực phẩm từng bước chặt chẽ Bởi vì, đây là nhà hàng cung cấp thức

ăn vì lợi ích và sức khỏe người tiêu dùng nên chúng tôi luôn hoạt động vì

Trang 33

lợi ích cao nhất của khách hàng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an

toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh lao động

3.1.5 Tự nhiên

Vì là công ty kinh doanh trên lĩnh vực ăn uống nên vị trí kinh doanh là

một nhân tố đầu tiên ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của công

ty Nhà hàng đã chọn vị trí tọa lạc tại nơi giao thông thuận tiện (đường Trần

Hưng Đạo), dân cư đông đúc thuận lợi cho khách khi đến ăn uống tại Nhà

hàng và đây là một trong những thế mạnh của Nhà hàng

Khí hậu, thời tiết tại ĐBSCL thuận lợi cho việc đảm bảo ổn định

nguyên liệu đầu vào, cũng như công việc kinh doanh hàng ngày của Nhà

hàng Trong đó, nguyên liệu chính của nhà hàng là các thực phẩm, rau quả,

tươi sống, mà đất đai thổ nhưỡng Miền Tây lại tương đối dễ trồng cho năng

suất ổn định thời gian thu hoạch nhanh do đó tạo nên tính ổn định của

nguồn nguyên liệu

3.1.6 Khoa học kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc

phát triển kinh doanh Vì vậy, nhà hàng luôn cập nhật và áp dụng những

phương pháp khoa học, kỹ thuật có hiệu quả vào quản lý, phục vụ sản xuất

Chẳng hạn như: sử dụng hệ thống xoay chuyền thức ăn tiện cho khách hàng

lựa chọn món, sử dụng máy tính, phần mền quản lý, áp dụng phương pháp

phục vụ được kiểm chứng vào công tác huấn luyện nhân viên …nhằn tăng

khả năng cạnh tranh của nhà hàng với các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên,

việc áp dụng này không tràn lan mà có trọng điểm mang đến một nét riêng

biệt cho nhà hàng

3.2 Môi trường vi mô

3.2.1 Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực

Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công

của Nhà hàng Vì thế, nhà hàng luôn chú trọng đào tạo nguồn lực con người

nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của thực khách

- Nhân viên quản lý: là những người có kiến thức, kinh nghiệm và quan

hệ tốt với chính quyền tại địa phương , vui vẻ, ham học hỏi, nhạy bén, chịu

được sức ép, có khả năng khắc phục trở ngại trong kinh doanh, có mối quan

hệ tốt với các nhà khách hàng, đối tác

Trang 34

- Nhân viên phục vụ: nhân viên tuyển tính tình vui vẻ, hòa đồng, nhiệt

tình, chịu được áp lực công viêc, ham học hỏi Ngoài ra, trước khi chính

thức làm ở nhà hàng, nhân viên phục vụ sẽ được nhà hàng huấn luyện kỹ

lưỡng, đảm bào mang đến cho thực khách sự phục vụ tốt nhất

3.2.2 Yếu tố nghiên cứu phát triển

Nhà hàng sẽ không ngừng nghiên cứu về nhu cầu, sở thích của khách

hàng để ngày càng hoàn thiện chất lượng, chủng loại món ăn nhằm thỏa

mãn tối đa nhu cầu cho khách hàng với phương châm “không có lần cuối”

(Nghĩa là khách hàng vào nhà hàng lần đầu và sẽ đến hoài sau đó, sẽ không

có lý do nào để tìm một nhà hàng nào khác nữa)

3.2.3 Yếu tố sản xuất

Nhà hàng luôn đặt đặt lợi ích khách hàng lên trên nên quy trình cung

ứng nguyên liệu sạch, quá trình chế biến thức ăn, chất lượng thức ăn, chất

lượng phục vụ được nhà hàng chú ý hàng đầu và không ngừng cải tiến để

hoàn thiện mình

3.2.4 Yếu tố marketing

Phần Marketing của nhà hàng sẽ được nắm bắt và phân tích tốt để

tìm hiểu về nhu cầu của thị trường, nhu cầu khách hàng, hoạch định, định

giá phù hợp với thị trường mà nhà hàng hướng tới

Nhiều công cụ tiếp thị được áp dụng, cụ thể như:

- Giảm giá cho những khách hàng thân thiết của nhà hàng

- Phát triển danh sách khách hàng qua mạng lưới bạn bè, gia đình, những

người đồng nghiệp và trong những quan hệ công việc

- Phát các tờ rơi quảng cáo, treo băng rôn ở những địa điểm chiến lược

Trong tương lai, nhà hàng sẽ hướng tới tính chuyên biệt hóa sâu hơn trong

khía cạnh ẩm thực dinh dưỡng

3.2.5 Văn hoá doanh nghiệp

Nhân viên có đạo đức, thái độ nhiệt tình, tiếp đón vui vẻ, ân cần,

phục vụ tận tình, nhanh chóng, luôn lấy phương châm “khách hàng là

thượng đế”, để phục vụ

Nội bộ đoàn kết, đồng lòng đáp ứng và thoả mãn như cầu ngày càng

cao của khách hàng

Trang 35

Lãnh đạo luôn quan tâm đến đời sống nhân viên, cụ thể như: chế độ

lương cao; có chính sách bồi dưỡng khi tăng ca hoặc làm việc trong những

thời gian cao điểm; biểu dương, khen thưởng nhân viên có thành tích phục

vụ xuất sắc theo tháng, quý, năm

3.3 Môi trường tác nghiệp

3.3.1 Khách hàng mục tiêu

Mỗi một nhà hàng đều tập trung khai thác một thị trường riêng và

nhóm thực khách khác nhau Đây cũng là đều quan trọng giúp cho nhà hàng

kinh doanh và phát triển thuận lợi Nhà hàng Quán ngon Miền Tây sẽ tập

trung vào những thực khách gia đình có thu nhập ổn định, doanh nhân

thành đạt, yêu thích sự sang trọng, không thích sự ồn ào, náo nhiệt, yêu

thích ẩm thực các món ăn Việt Nam Ngoài ra, còn có du khách là những

thực khách tiềm năng mà nhà hàng đang hướng đến Họ là những người

thường chú trọng đến việc hưởng thụ cuộc sống hơn các vấn đề khác Và

mỗi khi bước vào nhà hàng đều mà thực khách thực sự quan tâm là giá trị

mà họ nhận được từ cách phục vụ của nhân viên, không gian của nhà hàng

mang lại cho họ cảm giác như thế nào, hương vị của các món ăn cũng như

điểm nội bật trong cách bày trí có gì đặc sắc… Tuy nhiên thực khách đến

nhà hàng không đơn thuần là để thưởng thức món ăn ngon, mà họ đến nhà

hàng với nhu cầu là để tận hưởng cuộc sống, gặp gỡ trò truyện cùng bạn

bè… nếu đáp ứng được nhu cầu của thực khách thì nhà hàng đã chiếm được

sự tín nhiệm của thực khách

3.3.2 Nhu cầu của khách hàng khi đến nhà hàng

Qua cuộc khảo sát phỏng vấn bằng bảng câu hỏi với khách hàng, cho

ta thấy những điểm chung trong mục đích đến quán là : ngoài thỏa mãn

những nhu cầu ăn uống hằng ngày,những thực khách khi đến nhà hàng đều

có những mục đích khác nhau như 30 % họp mặt bạn bè lâu ngày gặp lại

20 % tổ chức tiệc của cơ quan, sinh nhật bạn bè, 20 % có nhu cầu ăn uống

với bạn bè và gia đình, người thân, và 30 % lượng khách hàng là tiếp đối

tác trong kinh doanh Ngoài những nhu cầu cần thiết trên khách hàng

thường chọn nhà hàng quán ăn theo các tiêu chí sau : sự mới lạ của món ăn,

phong cách phục vụ,và giá cả phù hợp

Quan tâm của đa số khách hàng là mong muốn tìm một nơi ăn uống,

thoải mái, thư giản một không gian ấm áp mới lạ mang phong cách thú vị

Trang 36

Hình thức này có thể tạo ra một sức hút lớn trên thị trường, mở rộng ra

thành một xu hướng cho tương lai

3.3.3 Đặc điểm khách hàng

Quan sát thực tế tại các nhà hàng cho thấy hầu hết đối tượng khách

hàng đều là công nhân viên chức, người có thu nhập cao,độ tuổi trung niên,

trong số đó có khoảng 80% khách hàng là nam giới, còn lại 20% là nữ giới,

và một số đặc điểm khách hàng đáng lưu ý như sau :

Thời gian khách hàng đến nhà hàng : theo khảo sát thời gian

khách hàng đến quán tập trung đông nhất là vào buổi chiều, thời gian ngồi

lại quán khoảng 2 đến 3h/ lần và kéo dài đến khoảng 23 h, vào buổi trưa thì

khách hàng thường hay ít hơn,và thời gian ngồi lại quán cũng khoảng 1 –

1.5h/lần

Số lượng khách hàng đến : Thống kê cho thấy 40 - 50% khách

hàng tới đi theo nhóm 4 người, 30 % đi nhóm 3 người, 20% đi theo nhóm

từ 2 người và 10% đi một mình Vì thế để đáp ứng từng nhóm khách khác

nhau, nhà hàng có kế hoạch sắp xếp, thiết kế bàn ghế phục vụ cho từng

nhóm khách hàng có hiệu quả nhất

Về thu nhập : 25% khách hàng trả lời rằng họ có thu nhập dưới 5

triệu đồng/tháng, 37% có thu nhập từ 5-7 triệu đồng/tháng, 28% có thu

nhập từ 7-9 triệu đồng/tháng và 10% còn lại có thu nhập trên 9 triệu

đồng/tháng Đây là yếu tố quyết định khả năng thanh toán của khách hàng,

từ đó góp phần làm cơ sở cho việc thiết kế giá cả của chủ đầu tư

Chi phí sẵn sàng chi trả cho một buổi ăn 4 người : Hầu hết khách

hàng đã quen với giá cả tại các nhà hàng lân cận Chính vì vậy khi trao đổi

về mức giá của một buổi ăn nhà hàng ( bao gồm uống bia ) thì họ đưa ra

những mức giá bằng hoặc có chênh lệch đôi chút với các mức giá các nhà

hàng đó 20% khách hàng trả lời rằng họ mong muốn giá dưới 400.000

đồng/lần 27% có mong muốn mức giá dưới 500.000 đồng/lần 43% mong

muốn mức giá dưới 600.000đồng/lần và 10% còn lại mong muốn mức giá

700.000 đồng / lần Điều này cho thấy mức giá mà họ mong muốn nhiều

nhất nằm ở mức dưới 600.000 đây là cơ sở để chủ đầu tư đưa ra một mức

giá phù hợp

3.3.4 Đối thủ cạnh tranh

Dịch vụ ăn uống ngày càng phát triển ở thành phố Long Xuyên với

nhiều nhà hàng, khách sạn (có dịch vụ ăn uống), quán ăn ra đời Những

“phố ẩm thực”, “con đường ăn uống” đã và đang hình thành và hoạt động

hết sức sầm uất như quán Hải Sản ( Cầu Quay ) đường Trần Hưng Đạo,

Trang 37

Trần Nhựt Duật, Đường Bùi Văn Danh…Nhiều nhà hàng, quán ăn có tiếng

ở Long Xuyên như : Nhà hàng Hòa Bình, Thắng Lợi, Bảo Giang, Làng Tôi,

Hải Sản, Hoa Sơn………

Chính vì thế, áp lực cạnh tranh nhằm thu hút khách đang buộc người

cung cấp dịch vụ không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng từng ngày,

từng giờ

Trong cuộc cạnh tranh kinh doanh này, một điểm nổi bật của doanh

nghiệp là muốn thu hút khách hàng tốt với thiết kế mới lạ, độc đáo, độc

quyền so với các quán khác, các món ăn phục vụ khách hàng phải mang

tính đặc thù, tạo một điểm riêng cho nhà hàng Ngoài ra, cung cách phục vụ

cũng có thể là một điểm đáng lưu ý trong cuộc chạy đua giành lấy khách

hàng

Nhà hàng Quán ngon Miền Tây không chỉ đáp ứng nhu cầu sinh học

của con người mà con thể hiện sự khác biệt, đột phá trong cách chế biến

từng món ăn từ việc kết hợp đặc sản các vùng miền, với các loại rau củ, hải

sản, thịt cá Tuy nhiên, do nhà hàng ra đời sau nên áp lực từ các đối thủ là

không nhỏ

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Hiện tại trên địa bàn thành phố

Long Xuyên chưa có nhà hàng nào hoàn toàn chế biến các món ăn thuộc về

đặc sản Miền Tây nên thuận lợi cho sự phát triển

Các đối thủ cạnh tranh ngành: Ở đây xét các đối thủ cạnh tranh

theo quy mô, khả năng tài chính, chất lượng sản phẩm, chất lượng phục vụ,

nhân lực, uy tín, giá cả Nhìn tổng thể trên địa bàn thành phố Long Xuyên,

nhà hàng sẽ có các đối thủ như: Bảo Giang, Làng Tôi, Hoa Sơn, Hải

Năng lực tài

Qui mô: Tương đối

Mục tiêu kinh doanh:

thu lợi nhuận

Năng lực tài chính:

Qui mô: tương đối

Mục tiêu kinh doanh:

thu lợi nhuận

Năng lực tài chính:

Trang 38

chính: mạnh Năng lực quản lí, kinh doanh: chưa

tốt,

Chiến lƣợc kinh doanh: Sản phẩm

độc đáo mới mẻ so với các đối thủ

Thị phần, khách hàng trọng tâm:

chiếm khoảng 30%

trên địa bàn thành phố long Xuyên, khách hàng trọng tâm là những người có thu nhập cao, dân kinh doanh tiếp đãi đối tác, bạn bè

mạnh

Năng lực quản lí, kinh doanh: chưa tốt.nhân viên phục vụ không chuyên nghiệp

Chiến lƣợc kinh doanh: chiến lược sản

phẩm dịch vụ mới mẽ, chất lượng tốt

Thị phần, khách hàng trọng tâm:

chiếm khoảng 22% thị phần trên địa bàn Tp Long Xuyên, khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập cao

vừa

Năng lực quản lí kinh doanh: chưa tốt

Chiến lƣợc kinh doanh: sản phẩm dịch

vụ mới mẻ, chất lượng tốt.đặc biệt là hải sản

Thị phần, khách hàng trọng tâm:

chiếm khoảng 15% thị phần trên địa bàn TP Long Xuyên, khách hàng cũng là những người có thu nhập cao

Cạnh tranh về loại

hình thức ăn mới mẻ

Cạnh tranh về loại

hình hải sản mới mẻ và chất lượng

Đánh giá

Điểm mạnh: hoạt

động lâu năm, khách hàng đông,

thương hiệu nổi tiếng

Điểm yếu: Giá

cao, năng lực quản

lí kém, nhân viên

phục vụ chưa tốt

Điểm mạnh: đáp ứng

thị hiếu khách hàng, chất lượng thực phẩm ngon, tốt

Điểm yếu: giá cao, vị

trí nằm trong hẻm, giao thông không thuận tiện, nhân viên phục vụ chưa tốt

Điểm mạnh: loại hình

mới đáp ứng tốt thị hiếu khách hàng Phục

vụ tốt trong nhiều năm

Điểm yếu: giá cao,

không đa dạng các loại thức ăn, chất lượng chưa hoàn hảo ( trừ hải sản ), vị trí không thuận tiên, nhân viên phục vụ kém, tác phong phục vụ kém

Trang 39

Nhìn chung, các đối thủ cạnh tranh của nhà hàng này đang kinh

doanh các dịch vụ ăn uống chỉ chú trọng phát triển nhiều món mới lạ chủ

yếu từ nguồn thủy - hải sản, và đây là nguồn thực phẩm phong phú nhất để

ra món mới từ các nhà hàng này Nhưng đa số thực khách Việt vẫn yêu

chuộng món Việt, các món chế biến đơn giản như hấp, nướng, không thích

nhiều món chiên xào có nhiều dầu mỡ, béo ngậy như món Hoa, hay nhiều

bơ sữa như món Âu, do vậy các món được chế biến từ gia cầm, gia súc , thịt

heo,bò,thông thường khó tạo nên món mới lạ cho thực đơn bếp Việt Do đó

tận dụng điểm yếu của đối thủ, như mô hình đơn giản không Có sự khác

biệt so với các đối thủ, thiếu sự độc đáo mới lạ trong sáng tạo thực đơn nhà

hàng, đội ngũ nhân viên phục vụ chưa có tay nghề cao Tất cả những điều

này sẽ tạo thành lợi thế cho nhà hàng Quán ngon Miền Tây

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Hiện tại chưa có quán nào chuyên về đặc

sản vùng miền tây Nam Bộ mọc lên.Tuy nhiên, với xu hướng người tiêu

dùng ngày càng quan tâm nhiều hơn tới sức khỏe và ẩm thực ăn uống thì

trong tương lai sẽ có không ít những nhà hàng như thế mọc lên Từ các

quán nhậu, các quán cơm hay là các quán lề đường, vỉa hè đều có thể là

những đối thủ tiềm ẩn nguy hiểm

3.3.5 Sản phẩm - dịch vụ thay thế

Hiện nay, trên địa bàn thành phố có trên 140 hàng quán cung cấp

dịch vụ ăn uống do đó đây cũng là sản phẩm - dịch vụ thay thế đáng quan

tâm

Ngoài ra, bữa ăn tại nhà đóng vai trò khá lớn đối với các gia đình

Việt Nam từ xưa đến nay, nó đã trở thành thói quen đối với mỗi gia đình

Thay vì ăn bên ngoài thì một số người lựa chọn cho mình bữa ăn ở nhà Vì

vậy, bữa ăn gia đình cũng là một sản phẩm thay thế mà doanh nghiệp cần

quan tâm để có thể xây dựng, tổ chức nhà hàng một cách tốt nhất và phù

hợp nhất

3.3.6 Nhà cung cấp

Do nhà hàng của chúng tôi là công ty chuyên về cung cấp thực phẩm

nên rất chú trọng an toàn trong vệ sinh thực phẩm Vì vậy, việc lựa chọn

nhà cung ứng nguồn nguyên liệu phải sạch, tươi sống, đảm bảo các tiêu

chuẩn về an toàn thực phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng

và giữ uy tín với khách hàng Một lưu ý quan trọng là nguồn nguyên liệu

chủ yếu nhà hàng sử dụng là nguyên liệu tươi sống nên nguồn cung ứng

Trang 40

phải ổn định và đa dạng Vì thế, để đảm bảo thỏa mãn những nhu cầu trên,

nhà hàng lựa chọn một số công ty cung ứng như sau:

Siêu thị Metro

Địa chỉ: Quốc lộ 91, Phường Mỹ Phước – TP Long Xuyên – An Giang

Là trung tâm bán sĩ và lẻ hàng đầu,với hơn 25.000 sản phẩm thực phẩm &

phi thực phẩm hiện có, đáp ứng tốt nhất nhu cầu cũng như mang lại lợi ích

kinh doanh tối đa cho mọi khách hàng Để đảm bảo sản phẩm luôn giữ

nguyên chất lượng, đảm bảo độ tươi sống khi đến tay người tiêu dùng,

METRO đã xây dựng chuỗi cung ứng vận chuyển thật hiện đại, với các tiêu

chuẩn khắt khe nhất của châu Âu và thế giới Đặc biệt, Metro có chương

trình chiết khấu khi đặt mua với số lượng lớn

Siêu thị Coop Mart

Địa chỉ: 12 Nguyễn Huệ A, P Mỹ Long, Tp Long Xuyên, An Giang

Tel: (84-76) 3940001, 3940002, 3940003

Fax: (84-76) 3944228

Website: www.co-opmart.com.vn

Hệ thống co-opmart kinh doanh gần 30.000 mặt hàng bao gồm: thực

phẩm tươi sống tươi ngon, thực phẩm công nghệ, hoá mỹ phẩm, thực phẩm

v v cùng với nhiều dịch vụ, tiện lợi, nhân viên phục vụ chu đáo đã trở

thành “ nơi mua sắm, đáng tin cậy và bạn của mọi nhà

Chợ đầu mối thành phố Long Xuyên

Địa chỉ: Khu vực phường Mỹ long – TP Long Xuyên – An Giang

Chợ cung cấp đa dạng các loại thực phẩm rau quả tươi với số lượng lớn,

nguồn cung ổn định và giao hàng tận nơi

Siêu thị Metro: Metro có khả năng cung ứng đa dạng, ổn định các

nguyên liệu mà nhà hàng yêu cầu, chi phí vận chuyển cũng không

cao vì Metro cách vị trí nhà hàng không xa Mặt khác, các mặt hàng

cung ứng của Metro có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng Metro

được đánh giá là làm ăn có uy tín, có tinh thần hợp tác lâu dài Tuy

nhiên, chi phí vận chuyển siêu thị không hỗ trợ

Siêu thị Coop.Mart: siêu thị có thể cung cấp đa dạng các nguyên

liệu mà nhà hàng yêu cầu, với chất lượng ổn định Tuy nhiên, do siêu

thị chuyên bán lẻ nên giá cả hơi cao Nếu nhà hàng tăng thêm nhu

cầu, có thể siêu thị sẽ không đáp ứng đủ

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w