Bài nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo nhằm giúp công ty có thể tìm ra các yếu tố hỗ trợ thành công cho hoạt động marketing và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động marketing của cô
Trang 1ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3Lời nói đầu
Trong suốt khoảng thời gian hơn hai tháng để thực hiện đề tài nghiên cứu và cho đến hôm nay đề tài đã hoàn thành thì lời nói đầu tiên là cho tôi gửi lời cám ơn đến tất những người đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua để hoàn thành đề tài này
Em xin cám ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em thực tập, học hỏi kinh nghiệm và cung cấp cho em nhiều tài liệu hữu ích liên quan đến đề tài mà em nghiên cứu
Em xin cảm ơn các thầy cô khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh đã giúp
đỡ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
em hoàn thành đề tài của mình một cách tốt đẹp
Đặc biệt là em vô cùng biết ơn cô Lưu Thị Thái Tâm đã hỗ trợ và giúp
đỡ em từ lúc em mới có ý tưởng về đề tài đến lúc em hoàn thành.Cô đã giúp
em hiểu rõ hơn về cách thức nghiên cứu, thực hiện một đề tài cũng như vai trò của một người hướng dẫn là vô cùng quan trọng đối với những người lần đầu tiên vận dụng tất cả các kiến thức đã học tiến hành một báo cáo nghiên cứu khoa học
Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn công ty trách nhiệm hữu hạn La Vie CN Kiên Giang đã giúp đỡ em trong việc cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành tốt báo cáo nghiên cứu này, đặc biệt là sự quan tâm và tận tình giúp đỡ của ông Nguyễn Văn Đặng – trưởng phòng kế hoạch kinh doanh của Công ty TNHH La Vie, đã giúp và hỗ trợ em rất nhiều trong suốt thời gian thực tập
Và góp phần vào thành công của nghiên cứu này không thể không nói đến bạn bè xung quanh em Các bạn luôn bên cạnh và giúp đỡ em khi em cần, chia sẻ với em những gì các bạn học được giúp ích cho nghiên cứu của em, cho em những ý kiến cần thiết về đề tài của mình
Một lần nữa cho em gửi lời cám ơn đến tất cả những người đã giúp đỡ
em trong suốt hai tháng vừa qua để hoàn thành đề tài này.Nếu như không có những sự hỗ trợ đó thì đề tài này sẽ không hoàn thành tốt đẹp
Kiên Giang, ngày 24 tháng 07 năm 2016
Trần Hồng Hạnh
Trang 5MỤC LỤC _ Trang
Trang bìa chính
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn i
Lời cam kết ii
Mục lục iii
Danh sách bảng – hình vi
Chương 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Đối tượng nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu nghiên cứu 2
Chương 2:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LẬP KẾ HOẠCH MARKETING 3
2.1 Giới thiệu 3
2.2 Các định nghĩa 3
2.2.1 Định nghĩa về marketing 3
2.2.2 Quản trị marketing 4
2.3 Các bước lập marketing 4
2.3.1 Định nghĩa 4
2.3.2 Kết cấu của kế hoạch marketing 5
2.4 Quy trình hoạch định marketing 5
2.5 Các công cụ áp dụng trong hoạch định marketing 9
2.5.1 Ma trận SWOT 9
Trang 62.5.2 Lưới phát triển sản phẩm 11
2.5.3 Chu kỳ sống sản phẩm 11
2.6 Yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch marketing 12
2.7 Mô hình nghiên cứu 13
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 15
3.1.1 Phương pháp quan sát 15
3.1.2 Phương pháp phỏng vấn 16
3.1.3 Phương pháp thực nghiệm 16
3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 17
3.3 Các phương pháp tổng hợp 17
3.4 Xử lý kết quả nghiên cứu 18
3.5 Kết quả nghiên cứu marketing 18
3.5.1 Phương pháp quan sát 18
3.5.2 Phương pháp phỏng vấn 19
3.5.3 Phương pháp thực nghiệm 19
Chương 4: LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY TNHH 20
La Vie 20
4.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH La Vie 20
4.2 Lĩnh vực hoạt động 20
4.3 Cơ cấu tổ chức 21
4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 22
4.5 Nghiên cứu thị trường 23
4.6 Phân tích nhu cầu 24
4.7 Xác định thị trường mục tiêu 25
4.8 Kế hoạch maketing 25
Trang 74.9 Chiến lược marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên La Vie
400ml 28
4.9.1 Chiến lược sản phẩm 28
4.9.2 Chiến lược giá 30
4.9.3 Chiến lược phân phối 31
4.9.4 Chiến lược chiêu thị 32
4.10 Marketing thực nghiệm 35
4.10.1 Bán hàng trực tiếp 36
4.10.2 Hoạt động công chúng 37
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.1.1 Kết quả nghiên cứu 40
5.1.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing 40
5.2 Kiến nghị 48
Trang 8DANH SÁCH BẢNG - HÌNH _ Trang Bảng
Bảng 1 Mô hình ma trận SWOT 10
Bảng 2 Kết quả phòng vấn 19
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh 22
Bảng 4 Sự khác biệt giữa nước khoáng và nước tinh khiết 24
Bảng 5 Giá sản phẩm 31
Bảng 6 Chi phí quảng cáo 32
Bảng 7 Thưởng chiết khấu theo số lượng hàng bán 33
Bảng 8 Khuyến mãi đặc biệt cho các địa lý 34
Hình Hình 1 Quy trình hoạch định kế hoạch marketing 5
Hình 2 Lưới phát triển sản phẩm/thị trường 11
Hình 3 Sơ đồ tổ chức 21
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thế giới phức tạp ngày nay, tất cả chúng ta đều am hiểu marketing Khi bán một cái gì đó, tìm kiếm việc làm, quyên góp tiền cho mục đích từ thiện hay truyền bá một ý tưởng sản phẩm nào đó, chúng ta đã làm marketing Ta cần
am hiểu thị trường là gì, những ai đang hoạt động trên thị trường và hoạt động như thế nào, yêu cầu của họ ra sao? Kiến thức về marketing giúp chúng ta xử trí
khôn ngoan hơn ở cương vị người tiêu dùng, dù là mua một cái gì nhỏ nhất
Marketing là loại hình phát triển sản phẩm của bất kỳ nhà tiếp thị nào cần sử dụng trong việc phát triển mang hình ảnh sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng, như nhân viên giao hàng, người bán lẻ, người quảng cáo, người nghiên cứu marketing … họ cần biết mô tả thị trường, phân chia nó thành những phân khúc khác nhau, đánh giá nhu cầu, yêu cầu và sự ưa thích của người tiêu dùng trong khuôn khổ thị trường mục tiêu Thiết kế, thử nghiệm những hàng hóa có những tính chất mà thị trường mục tiêu cần, thông qua giá cả truyền đạt cho người tiêu dùng ý tưởng về giá trị của hàng hóa, lựa chọn người trung gian để đảm bảo hàng hóa được phân phối rộng rãi, thuận tiện và thoải mái, quảng cáo và giới thiệu hàng hóa để người tiêu dùng biết và muốn mua nó Nhà tiếp thị phải nắm được rất nhiều kỹ năng và kiến thức, trong đó nội dung cơ bản nhất của marketing chính là marketing mix đang được nhiều doanh nghiệp hiện nay áp dụng Với tính quan trọng đó, em xin chọn đề tài “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên
La Vie 400ml của công ty TNHH La Vie”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Với vai trò và tầm quan trọng của công tác marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bài nghiên cứu này phân tích và đánh giá hoạt động marketing hiện tại của công ty nhằm tìm ra những lợi nhuận, khó khăn, những mặt làm tốt và chưa tốt trong hoạt động Marketing của công ty để lập kế hoạch marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên La Vie 400ml của công ty TNHH La Vie
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Kế hoạch marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên La Vie 400ml tại thị trường Kiên Giang
Trang 101.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu lập kế hoạch marketing cho sản phẩm nước khoáng thiên nhiên La Vie tại thị trường Kiên Giang
Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ tháng 05/2016 đến tháng 07/2016
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Thông qua việc phân tích hoạt động marketing của công ty TNHH La Vie từ đó lập kế hoạch marketing cho công ty nhằm tăng trưởng lợi nhuận và thị phần trên thị trường nước giải khát trên các thị trường khác nhau
Bài nghiên cứu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo nhằm giúp công
ty có thể tìm ra các yếu tố hỗ trợ thành công cho hoạt động marketing và đẩy mạnh hiệu quả hoạt động marketing của công ty, giúp công ty có thể cạnh tranh tốt trong thị trường hiện nay, trên cơ sở:
+ Cung cấp cho công ty TNHH La Vie các thông tin về các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến công tác marketing của doanh nghiệp
+ Đề tài cung cấp cho doanh nghiệp một bản đánh giá khách quan về hiệu quả công tác marketing của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nhận ra những mặt làm tốt cũng như làm chưa tốt trong công tác marketing, từ đó khai thác những mặt tốt và khắc phục những mặt chưa tốt trong hoạt động marketing của công ty
1.6 Kết cấu nghiên cứu
Báo cáo nghiên cứu gồm có những nội dung chính:
Chương 1: Tổng quan đây là chương giới thiệu sơ lược về đề tài, nêu
lên lý do hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu lập kế hoạch marketing : Sơ bộ về marketing và chiến lược marketing, các mô hình marketing
phát triển sản phẩm
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Đưa ra phương pháp nghiên cứu
phân tích nhằm tìm ra các chiến lược kế hoạch cho hoạt động marketing của công ty
Chương 4: Lập kế hoạch marketing cho công ty TNHH La Vie: Đưa ra
những hiểu biết và các kế hoạch mà công ty sử dụng kế hoạch marketing phát triển sản phẩm công ty
Chương 5: Kết luận và kiến nghị :Đưa ra những kết luận của quá trình
nghiên cứu và kiến nghị nhằm phát triển hoạt động marketing sản phẩm của công ty
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LẬP KẾ
HOẠCH MARKETING 2.1 Giới thiệu
Từ cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của báo cáo nghiên cứu, trong chương 2 này sẽ trình bày những lý thuyết liên quan đến báo cáo nghiên cứu và từ những cơ sở lý thuyết này tôi sẽ tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu
• Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người (Kotler,
2005, tài liệu đã dẫn., trang 17)
• Marketing là một hoạt động chủ yếu, mà nhờ đó một luồng hàng hóa và dịch vụ được chuyển từ người sản xuất tới người tiêu dùng hay người sử dụng (Kotler, 2005, tài liệu đã dẫn., trang 554)
• Marketing là hoạt động nhằm đảm bảo có đủ những hàng hóa và dịch
vụ cần thiết và vào đúng thời điểm với giá cả thích hợp khi thực hiện (Kotler,
2005, tài liệu đã dẫn., trang 17)
• Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác (Phillip Kotler, Quản trị Marketing , trang 12, NXB Thống Kê, 2001)
• Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc định giá, chiêu thị, và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo
ra các giao dịch để thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của tổ chức và của
xã hội (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyên lý Marketing, trang 29, NXB Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh)
Trang 12Từ các định nghĩa về marketing đã được đưa ra, đề tài nghiên cứu nhận thấy rằng các định nghĩa nêu trên đều có điểm tương đồng nhau đó là hoạt động marketing là một dạng hoạt động xuất phát từ các mục tiêu nhất định của doanh nghiệp nhằm mục đích làm thõa mãn nhu cầu của khách hàng và thông
qua đó doanh nghiệp có thể đạt được các mục tiêu mà mình đã đề ra
2.2.2 Quản trị marketing
Quản trị marketing là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những cuộc trao đổi với những người mua đã được lựa chọn để được những nhiệm vụ xác định của doanh nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khối lượng hàng tiêu thụ, mở rộng thị trường v.v…( Kotler, 2005, tài liệu đã dẫn, trang 554)
Quản trị marketing có thể được thực hiện theo năm quan điểm khác nhau: quan điểm hoàn thiện sản xuất, hoàn thiện hàng hóa, tăng cường nỗ lực thương mại, quan niệm marketing và quan niệm marketing đạo đức xã hội
2.3 Kế hoạch marketing
2.3.1 Định nhĩa
Kế hoạch marketing là một tài liệu văn bản xuất phát từ sự phân tích thị
trường và môi trường trong đó người ta đề ra những chiến lược lớn cùng với những mục tiêu ngắn hạn và trung hạn cho cả công ty hoặc cho một chủng loại sản phẩm cụ thể; sau đó người ta xác định các phương tiện cần có để đạt các mục tiêu trên; và những hành động cần thực hiện; cuối cùng người ta tính toán những khoản thu, chi để thiết lập ngân sách được thể hiện trong một bảng theo dõi đi kèm theo kế hoạch, cho phép kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch (Võ Thị Kim Tuyến 2006 Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm Bosster của công ty Afiex giai đoạn 2005 – 2006 Luận văn tốt nghiệp cử nhân ngành quản trị kinh doanh nông nghiệp Khoa Kinh Tế - QTKD Trường đại học An Giang)
Mục đích của kế hoạch marketing chủ yếu sẽ trình bày:
• Những gì mà công ty hy vọng đạt được;
• Những cách thức để đạt được chúng;
• Khi nào có thể đạt được
Trang 132.3.2 Kết cấu của kế hoạch marketing
Một kế hoạch marketing bao gồm những phần sau: tổng hợp các chỉ tiêu
kiểm tra, tình hình marketing hiện tại, những nguy cơ và khả năng, nhiệm vụ và
vấn đề, chiến lược marketing, chương trình hành động, ngân sách và trình tự kiểm
tra việc thực hiện
2.4 Quy trình hoạch định marketing
Để có được một bản kế hoạch marketing hoàn chỉnh, kế hoạch marketing đó
cần phải được lập theo quy trình như sau:
Đị nh vị thương hiệu
Phân tích tình hình Marketing hiện tại
Phân tích cơ hội và vấn
Chiến lược giá
Chiến lược phân phối
Chiến lược chiêu thị
Trang 14Hình 1: Quy trình hoạch định kế hoạch Marketing
Trang 15Bước 1: Phân tích tình hình marketing hiện tại (Phillip Kotler, Quản trị Marketing , trang 122, NXB Thống Kê, 2001)
Trình bày những số liệu cơ bản có liên quan về tình hình thị trường, sản phẩm, cạnh tranh, phân phối và môi trường vĩ mô
Tình hình thị trường:
Trình bày những số liệu về thị trường mục tiêu Quy mô và mức tăng trưởng của thị trường trong một số năm qua được thể hiện bằng tổng theo từng khúc thị trường và địa bàn Đồng thời cũng trình bày những số liệu về nhu cầu của khách hàng, sự chấp nhận và những xu hướng của hành vi mua sắm
Tình hình sản phẩm:
Thể hiện mức tiêu thụ, giá cả, mức lời đã đóng góp và lợi nhuận ròng cho từng sản phẩm chính trong công ty của một số năm trước
Tình hình cạnh tranh:
Xác định những đối thủ cạnh tranh chủ yếu và đưa ra những số liệu của
họ về quy mô, chỉ tiêu, thị phần, chất lượng sản phẩm, chiến lược marketing
và những đặc điểm khác cần thiết để hiểu rõ ý đồ và hành vi của họ
Bước 2: Phân tích các cơ hội và vấn đề marketing
Phân tích cơ hội marketing
Từ những thông tin có được trong quá trình phân tích tình hình marketing của công ty và những thông tin từ phân tích vĩ mô, tiến hành xác định các cơ hội về marketing cũng như một số đe dọa đối với hoạt động marketing cùa công ty
Phân tích vấn đề marketing
Trong phần này tác giả sẽ sử dụng những kết quả đã thu được trong quá trình phân tích môi trường, phân tích cơ hội để xác định những vấn đề chủ yếu cần đề cập đến trong kế hoạch marketing này
Trang 16Bước 4: Thiết kế chiến lược marketing
Vạch ra các chiến lược để đạt được các mục tiêu marketing, các chiến lược đó bao gồm: chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu, chiến lược cạnh tranh tổng quát, chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược chiêu thị
Chọn thị trường mục tiêu: (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang,
2007, tài liệu đã dẫn, trang 148)
Chọn thị trường mục tiêu là đánh giá và lựa chọn một hay nhiều khúc thị trường thích hợp cho công ty Sau khi đã phân khúc thị trường, công ty phải biết đánh giá những phân khúc khác nhau và dựa vào đó công ty sẽ lựa chọn bao nhiêu thị trường mục tiêu
Chiến lược chọn thị trường mục tiêu dựa vào 2 nguyên tắc chọn lọc và tập trung của marketing Vì vậy để lựa chọn thị trường mục tiêu nhà marketing thường dựa vào 2 tiêu chí chính là: mức độ hấp dẫn của từng khúc thị trường
và nguồn lực của công ty
Định vị phải xác định rõ 3 yếu tố đó là: khách hàng mục tiêu, lợi ích cốt lõi mà sản phẩm mang lại cho khách hàng, các lợi thế cạnh tranh giúp thực hiện lợi ích cốt lõi đã cam kết
Chiến lược cạnh tranh tổng quát:
Trang 17Dựa vào những chiến lược chung của công ty để đề ra chiến lược cạnh tranh cụ thể cho từng sản phẩm của mình sao cho phù hợp với chiến lược chung đó Chiến lược cạnh tranh được đề cập nhằm làm rõ các vấn đề như:
- Cạnh tranh nhờ giá thấp hay nhờ sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ, con người, hình ảnh công ty
- Cạnh tranh trong phạm vi rộng (nhiều phân khúc khách hàng khác nhau) hay trong phạm vi hẹp (chỉ một phân khúc nhỏ)
- Cạnh tranh theo kiểu đối đầu trực tiếp với đối thủ, hay bắt chước họ, hay tìm cách né tránh họ, tạo dựng một phân khúc riêng
Chiến lược sản phẩm: là việc công ty xác định giá trị, công dụng, kiểu dáng, chất lượng, bao bì, nhãn hiệu, kích cỡ, dịch vụ hậu mãi, tiện ích khác của sản phẩm sao cho sản phẩm của mình có thể vượt hơn đối thủ cạnh tranh
Chiến lược chiêu thị: là mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá những thông tin về sản phẩm và dịch vụ của công ty bao gồm các hoạt động như quảng cáo, kích thích tiêu thụ, khuyến mãi, chào hàng và các công cụ khác được sử dụng để truyền thông
Bước 6: Hoạch định các chương trình marketing (Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang, Nguyên lý Marketing, trang 270 NXB Đại học quốc gia TPHCM 2007)
Tổng hợp lại các hoạt động marketing sẽ thực hiện vào thành một bảng
để có một bức tranh tổng thể bao gồm hoạt động gì? Trong khoảng thời gian nào? Ai là người chịu trách nhiệm? Cần có những nguồn lực nào?
Bước 7: Kết quả tài chính của kế hoạch
Nêu tổng ngân sách và dự kiến phân bổ ngân sách theo tỷ lệ cho từng hoạt động marketing Tỷ lệ phân bổ dựa vào kế hoạch đã xây cho phần ở trên Ước tính lãi – lỗ của kế hoạch đã đề ra
Trang 18Bước 8: Đánh giá kết quả hoạt động
Nêu lên các cơ sở để đánh giá các mục tiêu đề ra và các biện pháp kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
2.5 Các công cụ áp dụng trong hoạch định kế hoạch marketing
2.5.1 Ma trận SWOT
Đây là ma trận bao gồm các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ kết hợp chúng lại để đưa ra các chiến lược cụ thể cho công ty
SWOT là từ viết tắt của các chữ sau: S (Strengths - những điểm mạnh);
W (Weaknesses - những điểm yếu); O (Opportunities - những cơ hội); T (Threat - những nguy cơ)
Phân tích SWOT là để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu các cơ hội cũng như những nguy cơ ta chọn ra những yếu tố chính và quan trọng nhất có ảnh hưởng đến chiến lược marketing
Thông qua việc đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cho phép ta nhận diện những khả năng chủ yếu của tổ chức Mục tiêu của SWOT là so sánh điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức với cơ hội và nguy cơ tương ứng Có 3 tiêu chuẩn có thể áp dụng để nhận diện những khả năng chủ yếu của một tổ chức là:
Khả năng có thể tạo ra tiềm năng để mở rộng thị trường;
Khả năng cốt yếu có thể đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn từ các loại hàng hóa và dịch vụ họ đã mua;
Khả năng có thể tạo ra những sản phẩm mà các đối thủ cạnh tranh không thể sao chép được
Các bước lập ma trận SWOT
o Bước 1: liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty
o Bước 2: liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty
o Bước 3: liệt kê các điểm mạnh bên trong công ty
o Bước 4: liệt kê các điểm mạnh bên ngoài công ty
o Bước 5: kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược S+O
o Bước 6: kết hợp những điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược W+O;
o Bước 7: kết hợp điểm mạnh bên với đe doạ để hình thành chiến lược S+T
o Bước 8: kết hợp điểm yếu với nguy cơ để hình thành chiến lược W+T
Trang 19Ma trận SWOT phát triển các loại hình chiến lược
Các chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO)
Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để khai thác những cơ hội bên
ngoài
Các chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO)
Cải thiện những điểm yếu bên trong để khai thác các cơ hội bên ngoài
Các chiến lược điểm mạnh – đe dọa (ST)
Sử dụng các điểm mạnh để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
Các chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT)
Cải thiện các điểm mạnh bên trong để tránh khỏi hay giảm bớt ảnh hưởng của các mối đe dọa bên ngoài
Từ những thông tin đó ta có được mô hình ma trận SWOT như sau:
Bảng 1: Mô hình ma trận SWOT
SWOT
O: Cơ hội:(Opportunities)
O
1, O2, O3, O4…
Liệt kê các cơ hội bên ngoài
doanh nghiệp
T: Đe doạ:
(Threatens) T1, T2, T3, T4 … Liệt kê các cơ hội bên ngoài doanh nghiệp
S: Điểm mạnh: (Strenghts)
S1, S2, S3, S4…
Liệt kê các điểm mạnh bên
trong doanh nghiệp
S+O Tận dụng các cơ hội để phát huy tối đa các điểm mạnh
S+T Phát huy các điểm mạnh
làm giảm các mối đe dọa
bên ngoài
W: Điểm yếu:
(Weaknesses)
W1, W2, W3, W4…
Liệt kê các điểm yếu bên
trong doanh nghiệp
W+O Khắc phục các điểm yếu bằng cách phát huy tối
đa các điểm mạnh
W+T Xây dựng kế hoạch phòng
thủ nhằm chống lại các rủi
ro, tránh các tác hại của
điểm yếu
Trang 20Mới Hiện tại
Bán sản phẩm hiện tại ở các thị trường mới có nghĩa là lúc này công ty không chỉ dừng lại ở những thị trường hiện tại mà công ty sẽ khám phá thêm thị trường mới với những sản phẩm hiện có
Phát triển sản phẩm mới vào thị trường hiện tại, khi những sản phẩm hiện tại được khách hàng biết đến nhiều nhưng để thỏa mãn tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng thì công ty sẽ không ngừng nghiên cứu thị trường để đưa ra những sản phẩm giá trị gia tăng cho khách hàng ở thị trường hiện tại của mình
Phát triển sản phẩm mới ở thị trường hoàn toàn mới, lúc này công ty xem xét mức độ tiêu thụ sản phẩm mới trên thị trường hiện tại công ty sẽ có kế hoạch đưa sản phẩm mới tham gia vào những thị trường khác cũng có nghĩa là công ty đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Khả năng này tạo ra nhiều cơ hội
mở rộng kinh doanh nhưng mặt khác công ty cũng phải đối mặt với nhiều rủi
ro do tham gia vào một môi trường hoàn toàn mới
2.5.3 Chu kỳ sống sản phẩm:
Đây là công cụ nhằm giúp công ty nhận diện các giai đoạn trong dòng đời sản phẩm của mình, qua đó hoạch định các chương trình marketng thích ứng với từng giai đoạn
Các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007, tài liệu đã dẫn, trang 168)
Thâm nhập thị trường
Phát triển sản phẩm
Phát triển thị trường Đa dạng hóa
Trang 21Giai đoạn phát triển sản phẩm mới: được bắt đầu khi công ty phát hiện
và phát triển ý tưởng về sản phẩm mới Trong giai đoạn này doanh thu của sản phẩm chưa có vì sản phẩm chưa được tung ra thị trường và công ty phải gánh chịu chi phí đầu tư
Giai đoạn giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường: bắt đầu khi công ty tiến hành tung sản phẩm mới ra thị trường Lúc này doanh thu của sản phẩm rất thấp, tốc độ tăng chậm, chưa có lợi nhuận vì chi phí giới thiệu cao Nhiều nguyên nhân tạo nên đặc điểm này của giai đoạn giới thiệu, như vấn đề kỹ thuật, quy trình sản xuất chưa hoàn chỉnh, công ty có thể khó khăn trong việc nới rộng năng lực sản xuất, khó thiết lập hệ thống phân phối vì nhà phân phối còn ngần ngại khả năng chấp nhận sản phẩm mới của khách hàng
Giai đoạn tăng trưởng: là thời kỳ mà sản phẩm được chấp nhận và được tiêu thụ mạnh, lợi nhuận thu được từ sản phẩm gia tăng
Giai đoạn trưởng thành: giai đoạn này xuất hiện khi tốc độ tăng trưởng giảm dần và doanh thu của ngành đạt cực trị trong giai đoạn này Lợi nhuận thu được từ sản phẩm cũng tăng chậm, đạt cực trị và giảm dần trong giai đoạn này Giai đoạn suy thoái: xuất hiện khi lợi nhuận và doanh thu từ sản phẩm giảm mạnh
2.6 Yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch marketing
Hiện nay công ty nước khoáng thiên nhiên La Vie đang thực hiện và lập một số chương trình, kế hoạch marketing của mình như việc thiết kế sản phẩm mới, kích cỡ các loại chai, phương thức vận chuyển hàng hóa đến các điểm thi đấu, kho bãi, phương thức bảo quản…
Hãng cũng đã thành lập ban xúc tiến, khuyếch trương dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc điều hành, lập một tổ bán hàng trực tiếp gồm 60 người Các công việc cho kế hoạch này đang được tiến hành Cũng nhân dịp này La Vie có thiết kế một số chương trình quảng cáo trên các phương tiện như: thuê các chuyên gia thiết kế một chương trình quảng cáo trên truyền hình, từ khâu dàn dựng thiết kế thông điệp, thu hình ảnh…
Ngoài ra còn thiết kế các biển, băng zôn quảng cáo tại các điểm thi đấu… Trong dịp này La Vie sẽ tiến hành một chương trình xúc tiến hỗn hợp đặc biệt.Chính vì vậy ngay từ bây giờ mọi khâu chuẩn bị đó và đang được tiến hành để hoàn thành trước kỳ Seagame một tháng
Hoạt động Marketing của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chịu tác động của nhiều nhân tố, các nhân tố đó hình thành môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp.Môi trường được tiếp cận dưới góc độ Marketing là môi trường Marketing
Trang 22Môi trường Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc ra các quyết định của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng Những thay đổi của môi trường Marketing ảnh hưởng sâu sắc và mạnh
mẽ tới các doanh nghiệp Bao gồm cả ảnh hưởng tốt và xấu tới kinh doanh.Môi trường không chỉ có những thay đổi, những diễn biến từ từ và dễ dàng phát hiện và dự báo mà nó cũng luôn tiềm ẩn những biến động khôn lường, thậm chí những cú sốc
Như vậy, môi trường Marketing tạo ra cả những cơ hội thuận lợi và cả những sức ép, sự đe dọa cho tất cả các nhà kinh doanh Điều căn bản là họ phải sử dụng các công cụ nghiên cứu Marketing, các hệ thống Marketing để theo dõi, nắm bắt và xử lý nhạy bén các quyết định Marketing nhằm thích ứng với những thay đổi từ phía môi trường
Môi trường Marketing là tập hợp của môi trường Marketing vi mô và môi trường Marketing vĩ mô Môi trường Marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và nó ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Đó là các nhân tố nội tại của công ty, các kênh Marketing, thị trường khách hàng, người cạnh tranh, người cung cấp, các
tổ chức trung gian,… các nhân tố này tác động trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp và doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng nhất định tới những yếu tố này
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn, chúng có tác động ảnh hưởng tới toàn bộ môi trường Marketing vi mô và tới các quyết định Marketing của doanh nghiệp Môi trường Marketing vĩ mô tập hợp tất cả các yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát và thay đổi được đây chính là nguồn gốc nảy sinh các cơ hội và rủi
ro cho doanh nghiệp Những yếu tố đó là những yếu tố thuộc về nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, chính trị pháp luật, đạo đức và văn hóa xã hội,…(theo nghiên cứu môi trường Kiên Giang tiêu thụ sản phẩm La Vie)
2.7 Mô hình nghiên cứu cho đề tài
Có rất nhiều mô hình nghiên cứu marketing khác nhau, mỗi mô hình lại mang đến những ưu nhược điểm khác nhau cho quá trình marketing của công
ty Với việc mở rộng phát triển hoạt động marketing của 1 sản phẩm là nước La Vie 400ml Công ty đưa vào nghiên cứu đề tài theo phương pháp nghiên cứu mô tả bộ phận tiêu biểu
Trang 23Mô hình này có đặc điểm là chỉ mô tả mà không thiết lập mối quan hệ giữa các yếu tố
Dữ liệu thu thập trong mô hình này có thể là:
+Những thay đổi về phản ứng của các đối tượng mà cuộc nghiên cứu hướng dẫn
-Những thay đổi về hoàn cảnh hiện tại hoặc sắp tới
Giả sử công ty bán máy vi tính cá nhân; nhà nghiên cứu chỉ có thể đánh giá về người bán hàng, về chương trình huấn luyện và tình hình bán lẻ, hoặc đánh giá phản ứng của người bán và khách hàng.v.v… nhưng không xác định
rõ được giữa thay đổi đó có 1 mối liên quan nào không
Tuy nhiên việc mô tả này cũng là cơ sở để người nghiên cứu nghĩ đến các khâu trong sợi dây liên hệ giữa các hiện tượng đó
-Nội dung của mô hình mô tả là vạch ra các thay đổi giống với tình hình thực tế phải đối phó mà không cần tìm kiếm hoặc chứng minh mối liên quan giữa các sự thay đổi
-Mô hình mô tả được áp dụng nhiều trong các cuộc nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức hay nghiên cứu xác định vấn đề Đây cũng là mô hình được
sử dụng nhiều nhất
Mô hình mô tả có 2 loại chính:
Mô hình này vạch ra hình ảnh cơ bản mà nhà quản trị marketing quan tâm đến.Những hình ảnh này được xây dựng từ các dữ liệu thu thập được như: -Sự phân chia thị trường giữa các công ty đang cạnh tranh với nhau; -Những hình ảnh về nhãn hiệu hàng hóa;
-Số người đã đọc quảng cáo trên các tạp chí…
Công ty mô tả những đặc tính của sản phẩm về chất lượng, những thuận tiện khi sử dụng, bao hàm những lợi ích khác.Khiến cho người sử dụng hướng tới sử dụng sản phẩm La Vie nhiều hơn
Trang 24CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Trong quá trình thực tập tại công ty, quá trình nghiên cứu được sử dụng phương pháp dữ liệu sơ cấp bằng việc xuống xưởng sản xuất quan sát
và đến tận những nơi tiêu thụ sản phẩm lớn quan sát tìm hiểu và đưa ra các đánh giá cho quá trình marketing tiêu thụ sản phẩm
3.1.1 Phương pháp quan sát
Phương pháp quan sát là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp về khách hàng, về các đối thủ cạnh tranh bằng cách sử dụng người hoặc máy móc để ghi lại các hiện tượng, hành vi của khách hàng, của nhân viên công ty, và của các đối thủ cạnh tranh
Tác giả sử dụng phương pháp quan sát khách hàng từ việc đi khảo sát, chính thức nhìn nhận những vấn đề của công tác marketing bán sản phẩm, đưa
ra những đánh giá về ý kiến khách hàng về sản phẩm của công ty, lượng khách hàng sử dụng sản phẩm thay thế cho những sản phẩm khác có nhiều không? Mục đích của quan sát là ghi lại hành vi, lời nói của nhân viên, của khách hàng khi họ ở các nơi giao dịch với khách hàng Sau khi quan sát thấy một hành vi nào đó của khách hàng, ta có thể phỏng vấn họ để biết thêm thông tin về hành vi đó Có thể thực hiện các quan sát bằng mắt, bằng máy ghi âm, ghi hình Người nghiên cứu có thể đóng vai một khách hàng bí mật để quan sát hành vi, phong cách cuả người bán hàng của công
ty hoặc của các đối thủ cạnh tranh
Phương pháp quan sát cho ta kết quả khách quan Tuy nhiên, khó khăn đối với phương pháp này là không thấy được mối liên hệ giữa hiện tượng và bản chất của nó Muốn vậy người ta phải tiến hành quan sát nhiều lần để tìm ra quy luật
Công tác quan sát được công ty sử dụng và đưa ra thường xuyên với bộ phận marketing và bộ phận kinh doanh phát triển tiêu thụ sản phẩm
Khi quan sát cần giữ bí mật để đảm bảo tính khách quan Nếu khách hàng biết chúng ta quan sát thì họ sẽ không ứng xử hành vi một cách khách quan
Trang 253.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách phỏng vấn các đối tượng được chọn Đây là phương pháp duy nhất để biết được ý kiến, dự định của khách hàng
Tác giả sẽ đứng tại các siêu thị, cửa hàng lớn khi khách hàng đến với sản phẩm của công ty, tác giả sẽ tư vấn và đưa ra các phỏng vấn cơ bản cho khách hàng về sản phẩm của công ty và những điều mà họ mong muốn về sản phẩm Tuy nhiên, phương pháp phỏng vấn cũng có các nhược điểm nhất định.Đó là chi phí cao, tốn kém thời gian và nhiều khi người được phỏng vấn không trả lời hoặc trả lời không trung thực
Với những nhược điểm của cách phỏng vấn nên tác giả đưa ra phương pháp phỏng vấn trực tiếp cá nhân khi mua sản phẩm.Trong phương pháp phỏng vấn cá nhân, người phỏng vấn và người được phỏng vấn gặp gỡ trực tiếp Phương pháp này có tính linh hoạt cao hơn so với các loại phỏng vấn trước, vì người phỏng vấn có thể thay đổi cách hỏi hoặc giải thích thêm nếu người được hỏi chưa hiểu rõ câu hỏi Phỏng vấn trực tiếp có khả năng thu được nhiều dữ liệu hơn ngoài bảng câu hỏi mà khách hàng trả lời, bởi vì người phỏng vấn có thể quan sát để thu được thêm dữ liệu về người được phỏng vấn qua ngôn ngữ không lời Kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng giao tiếp, thuyết phục
sẽ quyết định đến chất lượng và số lượng thông tin thu được
3.1.3 Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm nhằm tạo ra điều kiện nhân tạo để xác định kết quả khi ta thay đổi một biến số nào đó trong khi giữ nguyên các biến số
khác, tức là khám phá ra mối liên hệ nhân quả của hai biến số nào
đó hoặc kiểm chứng các giả thiết đặt ra.Chẳng hạn, khi ta thay đổi giá (tăng,
giảm) và muốn biết ảnh hưởng của quyết định đó đến sức mua của khách hàng hoặc khi ta muốn thử nghiệm một sản phẩm mới, một cách đóng gói, bao bì
mới, một quảng cáo mới để xác định phản ứng của khách hàng Phương pháp
thực nghiệm phù hợp với loại nghiên cứu nhân quả, tức là nghiên cứu tác động
của một biến số nào đó đến một biến số khác, ví dụ sự thay đổi về giá, hay sự thay đổi về bao bì ảnh hưởng như thế nào đến sức mua của khách hàng Sau đây là tóm tắt một số mục tiêu của phương pháp thực nghiệm
• Khám phá mối liên hệ nhân quả giữa 2 đại lượng;
• Kiểm chứng một giả thuyết nào đó;
• Thử nghiệm sản phẩm mới;
Trang 26• Thử nghiệm các chiến lược Marketing mới (bao bì mới, giá mới, quảng cáo mới )
Kết quả thực nghiệm được quan sát, hay người tham gia được phỏng vấn để người nghiên cứu biết được phản ứng của họ, và dữ liệu được ghi chép cẩn thận
để phân tích
Nhược điểm của phương pháp thực nghiệm là chi phí cao, đồng thời khó kiểm soát ảnh hưởng của các nhân tố ngoại lai
3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Cách thu thập dữ liệu thứ cấp tại công ty được thu thập dữ liệu tại các nhân viên trong công ty, là những nguồn khách hàng tồn tại ngay tại cơ sở sản xuất Thông qua việc thu thập dữ liệu sơ cấp của công ty ta đưa ra những đánh giá và kết quả của dữ liệu thứ cấp.Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh định kỳ (hàng tháng, hàng quý, hàng năm); thống kê đơn thư khiếu nại của khách hàng; các báo cáo nghiên cứu Marketing trước đó Thu thập dữ liệu thứ cấp ở ngoài công ty, nghiên cứu thị trường, xem phản ánh của khách hàng về sản phẩm của công ty.Nghiên cứu về số lượng tiêu thụ sản phẩm, những yêu cầu của khách hàng, xu hướng tiêu dùng hiện nay của người tiêu dùng
Cách xác định dữ liệu thứ cấp là sau khi tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp từ
đó đưa được ra những kết quả khách quan về quá trình đưa ra phương pháp marketing cho sản phẩm của công ty
3.3 Các phương pháp tổng hợp
Bộ phận quản lý kiểm soát trực tiếp đối tượng, nhóm đối tượng tham gia quá trình marketing giới thiệu sản phẩm của công ty sẽ có nhiệm vụ trong việc ghi chép số liệu trong quá trình marketing và kết quả của quá trình marketing từ
đó đưa ra các đánh giá chính xác về quá trình marketing, những điều có được và còn tồn tại của quá trình marketing nhằm đưa ra các thay đổi cho phù hợp với
sự phát triển của công ty Bộ phận kiểm soát của người cung cấp sản phẩm của công ty là các trưởng phòng ban, các quản đốc của phân sưởng.Bộ phận kiểm soát của nhà quản trị là giám đốc, hội đồng quản trị
Cùng thu thập số liệu bởi các bài kiểm tra nhằm đưa ra đánh giá khách quan
về vấn đề marketing của công ty Cuối mỗi loại hình marketing công ty đưa ra các đánh giá cho cách giải quyết tiếp theo của các kế hoạch marketing khác
Trang 27Từ ba loại phương pháp công ty lựa chọn cơ bản cho quá trình phát triển của công ty Công ty tiến hành quá trình đánh giá công tác marketing của công
ty bằng cách:
Bước 1: Đưa ra các quyết định về chiến lược marketing cho sản phẩm theo những nghiên cứu đã định ra
Bước 2: Tiến hành thiết kế bảng hỏi
Bước 3: Tiến hành khảo sát dựa trên bảng hỏi và cách đánh giá của bản thân
Bước 4: Từ đó đưa ra các quyết định chính xác khách quan về quá trinh marketing của công ty
3.4 Xử lý kết quả nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu được đưa vào các bảng báo cáo từ đó so sánh đưa ra các kết quả đánh giá cho phù hợp Có các báo cáo được tổng hợp như:
Báo cáo gốc: Số liệu thu thập được trong quá trình thu thập dữ liệu Những số liệu này phản ánh chính xác mức độ, số liệu của các mảng cần nghiên cứ
Những số liệu này có những chỗ chưa được hợp lý thì sẽ được xử lý nhằm tạo ra báo cáo hoàn chỉnh nộp cho cấp trên nhận xét
Kết quả nghiên cứu mang tính khách quan và chủ quan đem lại những lợi ích cho công tác thực hiện việc đưa ra các kế hoạch phát triển cho công ty sau này
3.5 Kết quả nghiên cứu marketing
3.5.1 Phương pháp quan sát
Phương pháp này là đi đến các cửa hàng phân phối sản phẩm độc quyền của các đối thủ cạnh tranh nhằm xem xét các phản ứng của họ với khách hàng, cách xử lý những trường hợp yêu cầu của khách hàng
Kết quả nhận thấy với việc nghiên cứu cửa hàng phân phối của các đối thủ với sản phẩm thay thế trực tiếp như nước khoáng ViTal, Vĩnh Hảo,Aquafina … và các loại nước có ga khác như pepsi, coca…
Cách nhân viên họ tiếp xúc với khách hàng rất thân thiện, họ luôn kèm theo các đánh giá về sản phẩm và dịch vụ cung ứng với khách hàng lớn Lượng tiêu thụ của sản phẩm tại các mặt hàng đó cũng tương đối lớn
Khi khách hàng không có sản phẩm của công ty thì sẵn sàng thay thế bởi các sản phẩm đó cho tiêu dùng của họ
Trang 283.5.2 Phương pháp phỏng vấn
Với thời gian nghiên cứu 1 ngày thực nghiệm tại cửa hàng của công ty.Phỏng vấn những khách hàng.Số lượng khách hàng được phỏng vấn là 60 khách hàng
(Nguồn: kết quả nghiên cứu)
Lượng đánh giá chất lượng sản phẩm, cách phục vụ nhân viên, dịch vụ phân phối tốt chiếm tỷ lệ cao trong số lượng khảo sát tại cửa hàng của công ty Cho thấy được các đánh giá tốt của khách hàng đến sản phẩm của công ty
Các cửa hàng phân phối nhiều loại sản phẩm cũng thực hiện khảo sát
và đã phải đưa ra được kết quả là trong 60 khách hàng mua sản phẩm nước khoáng thì có 48 (chiếm 80%) khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty Thấy được mức độ ưa chuộng sản phẩm của khách hàng
3.5.3 Phương pháp thực nghiệm
Nghiên cứu khách hàng về giá cả và chất lượng sản phẩm, lượng khách hàng đánh giá về giá sản phẩm của công ty còn khá lớn, những sản phẩm cùng loại của công ty thường có giá cao hơn 2 đến 3 nghìn một sản phẩm (thùng) Từ đó chưa được ưa chuộng của hầu hết khách hàng với các mức thu nhập khác nhau
Trang 29CHƯƠNG 4 LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY
TNHH La Vie 4.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH La Vie
Công ty TNHH La Vie tại CN Kiên Giang
Tên tiếng anh: La Vie Limited Liability Company
Địa chỉ: 78B,Trần Phú ,P.Vĩnh Thanh,TP Rạch Giá,T.Kiên Giang
Mã số thuế: 1701989305
Ngày hoạt động: 1/1/2010
La Vie ra đời là sự kết hợp giữa nguồn nguyên liệu của Việt Nam và công nghệ của Nestie Water Nước khoáng thiên nhiên La Vie được lấy lên từ nguồn nước khoáng sâu trong lòng đất, đã được chắt lọc qua nhiều tầng địa chất, giàu khoáng chất, hấp thu muối, các yếu tố vi lượng như Calcium, Magie, kalium, Sodium, Bicarbonate…
Với một quy trình sản xuất nghiêm ngặt trong suốt quá trình khai thác
và bảo vệ thành phần đồng thời tuân theo các quy định chất lượng của tập đoàn Nestie Water đã kiểm tra sự ổn định và chất lượng của nước khoáng thiên nhiên không hề thay đổi so với nguồn nước
Nước khoáng thiên nhiên La Vie đáp ứng được những yêu cầu khắt khe
về chất lượng và an toàn vệ sinh hiện nay La Vie đã không ngừng đầu tư các công nghê, trang thiết bị sản xuất tiên tiến nhất
4.2 Lĩnh vực hoạt động
Cung cấp sản phẩm nước khoáng thiên nhiên La Vie cho người tiêu dùng
Cùng các dịch vụ kèm theo cho quá trình cung ứng sản phẩm
Trang 304.3 Cơ cấu tổ chức
Công ty dựa vào loại hình kinh doanh hình thành cơ cấu tổ chức theo chức năng, trực tuyến từ trên xuống dưới Mỗi cấp độ chỉ có 1 lãnh đạo bên trên và làm việc theo chỉ thị của họ Tạo sự nhất quán cho công ty
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
(nguồn bộ phận nhân sự) Hình 3: Sơ đồ tổ chức của công ty
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng marketing – Bán hàng
Xưởng sản xuất Phòng nhân sự Phòng tài
chính