Để trang điểm cô dâu trong ngày cưới hoạt động chuyên nghiệp hơn trong tương lai thì không thể thiếu những thông tin được cung cấp từ khách hàng như: yêu cầu, mong muốn, sở thích cá nhân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT NHU CẦU TRANG ĐIỂM CÔ DÂU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN - AN GIANG
TRỊNH LÊ KHẮC TRƯỜNG
AN GIANG, THÁNG 7 - NĂM 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT NHU CẦU TRANG ĐIỂM CÔ DÂU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN - AN GIANG
TRỊNH LÊ KHẮC TRƯỜNG
MÃ SỐ SV: DQT127465 GVHD: TH.S NGUYỄN VŨ THUỲ CHI
AN GIANG, THÁNG 7 - NĂM 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Dưới sự giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của các chị em phụ nữ khảo sát giúp cho tôi có số liệu hoàn chỉnh để chuyên đề thực tập “Khảo sát nhu cầu trang điểm cô dâu trên địa bạn thành phố Long Xuyên - An Giang” của tôi đã hoàn thành tốt đẹp!
Trong quá trình khảo sát, tôi đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu, tiếp cận tình hình thực tế, thông qua đó trao dồi thêm những kiến thức mang tính thực tiễn góp phần hoàn thành vốn kiến thức đã học trong trường Điều này đã đóng góp tích cực vào nội dung đề tài nghiên cứu khoá học của tôi!
Vì vậy, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các chị em phụ nữ đã tạo điều kiện tốt nhất cho những sinh viên năm cuối như chúng tôi có cơ hội phát huy năng lực bản thân trong quá trình khảo sát
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến sự giúp đỡ nhiệt tình của
cô Nguyễn Vũ Thùy Chi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo bổ sung thêm kiến thức cho tôi trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề
Cuối cùng, tôi xin chúc cho toàn thể quý thầy cô trường Đại học An Giang dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp!
An Giang, ngày … tháng 7 năm 2016
Người thực hiện
Trịnh Lê Khắc Trường
Trang 4LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới
về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
An Giang, ngày tháng 7 năm 2016
Người thực hiện
TRỊNH LÊ KHẮC TRƯỜNG
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Tính cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.5 Những đóng góp của đề tài 3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu 4
2.1.1 Các khái niệm 4
2.1.2 Những lý thuyết liên quan 5
CHƯƠNG 3 Phương pháp nghiên cứu 9
3.1 Mẫu nghiên cứu và tổng thể 9
3.2 Thiết kế nghiên cứu 10
3.3 Công cụ nghiên cứu 11
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
4.1 Thông tin mẫu 13
4.2 Thống kê mô tả nhu cầu sử dụng dịch vụ cưới hỏi trọn gói của người dân tại Thành phố Long Xuyên - An Giang 14
4.3 Giải pháp đối với nhu cầu trang điểm cô dâu trên địa bàn thành phố Long Xuyên - An Giang……… 28
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 30
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang
Hình 1 Thang bậc nhu cầu Maslow 5
Biểu đồ 1 Nhu cầu đối với dịch vụ trang điểm cô 14
Biểu đồ 2 Nhu cầu đối với chất lượng mỹ phẩm 15
Hình 3 Yếu tố khi trang điểm cô dâu……… 16
Biểu đồ 4 Tay nghề thợ trang điểm 17
Biểu đồ 5 Phong cách trang điểm trong ngày đám 18
Biểu đồ 6 Phong cách trang điểm trong ngày đám cưới 19
Biểu đồ 7 Mức giá trang điểm và làm tóc 19
Hình 8 Mức giá trang điểm cô dâu trọn gói Error! Bookmark not defined Biểu đồ 9 Mức giá trang điểm cô dâu từng dịp riêng lẻError! Bookmark not defined Biểu đồ 10 Tư vấn trang điểm trước ngày cướiError! Bookmark not defined Hình 11 Chị biết đến dịch vụ trang điểm cô dâu từ aiError! Bookmark not defined. Hình 12 Chị mong muốn sử dụng mỹ phẩm của aiError! Bookmark not defined Biểu đồ 13 Thương hiệu mỹ Error! Bookmark not defined Biểu đồ 14 Mong muốn kiểu tóc trong ngày cướiError! Bookmark not defined Biểu đồ 15 Phụ kiện tóc trong ngày cưới Error! Bookmark not defined. Biểu đồ 16 Trang điểm thêm 26
Biểu đồ 17 Yêu cầu thời gian trang điểm 27
Biểu đồ 18 Phương thức thanh toán cho thợ trang điểm 27
Biểu đồ 19 Địa điểm trang điểm cô 28
Trang 7sẽ ra đời, để phục vụ đời sống của mọi người trên nhiều lĩnh vực trong đó có những thành phần khác (những người trang điểm khác) phá giá trên thị trường
để thu hút khách Để phổ biến tại các đô thị lớn và đang dần mở rộng trên khắp các vùng miền nói chung và trên địa bàn thành phố Long Xuyên nói riêng Mặt khác, với cơ cấu dân số trẻ và vẫn đang trẻ hóa, trang điểm cô dâu trong lễ cưới liên tục được tổ chức, điều kiện này làm nền để phát triển cho những chuyên viên trang điểm phát triển rộng rãi hơn
Theo Doanh nhân Sài Gòn thì kinh doanh dịch vụ dịch vụ trang điểm cô dâu, dịch vụ cho thuê áo cưới, chụp hình cưới có doanh thu gần 10.000 tỷ đồng/năm với lợi nhuận 20 - 30%, cộng mức tăng trưởng 10 - 15% và rất nhiều yếu tố thuận lợi khác: đầu tư thấp, sinh lời cao Với dân số trẻ như Việt Nam, tiềm năng thị trường trang điểm cô dâu là vô cùng lớn, cũng theo Doanh nhân Sài Gòn thì trung bình mỗi năm có khoảng 47.000 người kết hôn Nếu tính 4 thành phố lớn ở Việt Nam là Hà Nội, Đà Nẵng, TP.HCM, Cần Thơ thì mỗi năm có 2,6 triệu đám cưới Chỉ với 20% trong số những cặp này tổ chức cưới bài bản, ta sẽ có thị trường 520.000 đám cưới/năm, tính riêng ở An Giang thì có khoảng 1,3 triệu người nằm trong đối tượng có thể có nhu cầu kết hôn Với lượng nhu cầu kết hôn cao thì khả năng sử dụng dịch vụ trang điểm cô dâu cũng tăng cao theo nhu cầu
Với tốc độ phát triển và tiếp thu trào lưu văn hóa nhanh chóng của một đô thị mới, ngành dịch vụ trang điểm cô dâu trong ngày cưới được mở ra dễ dàng
và ngày càng phổ biến ở khu vực thành phố Long Xuyên Bởi tính chất ít vốn lời nhiều và sự mới mẻ khi xuất hiện ở nơi đây, dịch vụ chưa mang tính chuyên nghiệp cao, đồng thời cũng đang trong giai đoạn tìm hiểu nhu cầu của khách hàng Để trang điểm cô dâu trong ngày cưới hoạt động chuyên nghiệp hơn trong tương lai thì không thể thiếu những thông tin được cung cấp từ khách hàng như: yêu cầu, mong muốn, sở thích cá nhân… Nhận thấy rằng đến nay vẫn chưa có nghiên cứu cụ thể trình bày về nhu cầu sử dụng trang điểm cô dâu của người dân tại Thành phố Long Xuyên - An Giang, nên việc tiến hành khảo sát và thực hiện nghiên cứu cho vấn đề trên là rất cần thiết
Trang 82
Chính vì những lý do thực tế trên mà việc nghiên cứu đề tài: “Khảo sát nhu cầu sử dụng trang điểm cô dâu của người dân tại Thành phố Long Xuyên - An Giang” được chọn thực hiện
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mô tả nhu cầu sử dụng trang điểm cô dâu của người dân tại địa bàn thành phố Long Xuyên
Mô tả mong muốn khi sử dụng trang điểm cô dâu của người dân tại địa bàn thành phố Long Xuyên, An Giang
Mô tả những yêu cầu khi sử dụng trang điểm cô dâu của người dân tại địa bàn thành phố Long Xuyên, An Giang
Đề xuất giải pháp hoàn thiện các phương diện của dịch vụ trang điểm cô dâu trên địa bàn thành phố Long Xuyên - An Giang
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: nhu cầu sử dụng dịch vụ trang điểm cô dâu
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: thành phố Long Xuyên, An Giang
Về thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 05/2016 đến tháng 8/2016
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tập trung mô tả nhu cầu, mong muốn và yêu cầu sử dụng dịch
vụ trang điểm cô dâu của người dân tại địa địa bàn thành phố Long Xuyên, An Giang, với cỡ mẫu n=130 quan sát và phương pháp chọn mẫu phi xác suất, cụ thể là phương pháp chọn mẫu hạn mức, được chia theo tiêu chí địa bàn sinh sống và giới tính
Phương pháp nghiên cứu:
Số liệu thứ cấp: thu thập số liệu thông qua báo chí, Internet về thông tin thị trường tổ chức trang điểm cô dâu, lược khảo liên quan về nhu cầu để hình thành cơ sở lý thuyết cho bài nghiên cứu
Số liệu sơ cấp: phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi bằng cách phỏng vấn trực tiếp đối tượng khảo sát là người dân tại các phường, xã thuộc địa bàn thành phố Long Xuyên
Xử lý số liệu nghiên cứu: Thống kế mô tả, so sánh số liệu dựa vào phần mềm SPSS 22.0
Trang 104
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Mong muốn
Mong muốn là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thoả mãn những nhu cầu sâu xa hơn đó Một người Mỹ có nhu cầu thức ăn và mong muốn có món hamburger, có nhu cầu về quần áo và mong muốn có bộ đồ Pierre Cardin, có nhu cầu về sự quý trọng và muốn mua một chiếc xe Mercedes Trong một xã hội khác thì những nhu cầu này lại được thoả mãn theo một cách khác: Những người thổ dân Úc thoả mãn cơn đói của mình bằng chim cánh cụt; Nhu cầu về quần áo bằng mảnh khố; Sự quý trọng bằng một chuỗi vòng vỏ ốc để đeo cổ Mặc dù nhu cầu của con người thì ít, nhưng mong muốn của họ thì rất nhiều Mong muốn của con người không nhừng phát triển và được định hình bởi các lực lượng và định chế xã hội, như nhà thờ, trường học, gia đình và các công ty kinh doanh
Yêu cầu
Yêu cầu là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ Nhiều người mong muốn có một chiếc Mercedes, nhưng chỉ
có một số ít người có khả năng và sẵn sàng mua kiểu xe đó Vì thế các công ty không những phải định lượng xem có bao nhiêu người mong muốn có sản phẩm của mình, mà điều quan trọng hơn là phải định lượng xem có bao nhiêu người thực sự sẵn sàng và có khả năng mua nó
Một số nhà nghiên cứu của Việt Nam đã đưa ra định nghĩa có thể chuyến tải được những nội dung cơ bản và tương đối đầy đủ về dịch vụ
Trang 115
Dịch vụ
Theo TS Nguyền Thị Mơ (2005) định nghĩa rằng: “Dịch vụ là các hoạt động của con người được kết tinh thành các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được” Cùng theo cách tiếp cận tương tự, TS Hồ Văn Vĩnh (2006) đã đưa ra định nghĩa: “Dịch vụ là toàn hộ các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó cùa con người mà sản phẩm của nó tồn tại dưới hình thái phi vật thể”
Cưới hỏi: Theo Việt Báo (2009), định nghĩa cưới hỏi, lễ cưới hay đám cưới
là một phong tục văn hóa trong hôn nhân nhằm thông báo rộng rãi về sự chấp nhận của xã hội và các bên thành hôn về cuộc hôn nhân Với ý nghĩa này, lễ này còn gọi là lễ thành hôn
2.1.2 Những lý thuyết liên quan
Thang bậc nhu cầu Maslow (Dẫn theo Nguyễn Hải Sản, 1998)
Theo Abraham Maslow, mỗi người đều có một tập hợp những nhu cầu rất
đa dạng, được chia thành 5 loại và xếp hạng theo mức độ quan trọng từ dưới lên, bao gồm: nhu cầu vật chất, nhu cầu an toàn, nhu cầu hội nhập (hay nhu cầu xã hội), nhu cầu được kính trọng và nhu cầu tự hoàn thiện
Hình 1 Thang bậc nhu cầu Maslow
Có 4 giả thuyết cơ bản là cơ sở cho hệ thống nhu cầu của Maslow bao gồm: 1/ Khi một nhu cầu được thoả mãn thì nó không còn là yếu tố thúc đẩy nữa
mà một nhu cầu khác sẽ nổi lên thay thể vị trí của nó Vì vậy người ta phải luôn luôn cố gắng để thoả mãn một nhu cầu nào đó
Nhu cầu
tự hoàn thiện Nhu cầu được kính trọng
Nhu cầu vật chất Nhu cầu an toàn Nhu cầu hội nhập
Trang 126
2/ Hệ thống nhu cầu của hầu hết mọi người đều rất đa dạng Luôn có một số nhu cầu khác nhau tác động tới hành vi của con người tại bất cứ thời điểm nào 3/ Nhìn chung, những nhu cầu bậc thấp phải được thoả mãn trước khi những nhu cầu bậc cao trở nên đủ mạnh để thôi thúc hành động
4/ Có nhiều cách để thoả mãn các nhu cầu bậc cao hơn các nhu cầu bậc thấp
Nhu cầu vật chất là những nhu cầu về thức ăn, quần áo, nơi ở.v.v… Chúng
là những nhu cầu cơ bản nhất của con người và giữ vị trí thấp nhất trong hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow Người ta thường cố gắng thoả mãn các nhu cầu vật chất trước các nhu cầu khác
Nhu cầu an toàn là những nhu cầu về sự an toàn thân thể và sự ổn định trong đời sống, cũng nhu nhu cầu tránh khỏi sự đau đớn, sự đe doạ và bệnh tật Sau nhu cầu vật chất con người cần được thoả mãn các nhu cầu ở mức cao hơn Nhiều người thể hiện các nhu cầu an toàn của họ thông qua sự mong ước
có một việc làm ổn định, cùng các phúc lợi y tế và sức khoẻ, không bị thất nghiệp và được hưởng lương hưu khi về nghỉ…
Nhu cầu hội nhập, là những nhu cầu về tình bạn, tình yêu, tình cảm gia đình, họ hàng và các nhu cầu hội nhập vào cuộc sống xã hội Những nhu cầu này được xếp trên các nhu cầu vật chất và nhu cầu an toàn, tức là ở mức thứ ba trong hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow
Nhu cầu được kính trọng là những nhu cầu về lòng tự trọng, cảm nhận về
sự thành đạt và sự công nhận của mọi người Để thoả mãn những nhu cầu này, người ta tìm mọi cơ hội để thành đạt, được thăng chức, có uy tín và địa vị để khẳng định khả năng và giá trị của mỗi người
Nhu cầu tự hoàn thiện gắn liền với sự phát triển, sự tự phát huy những khả năng tiềm tàng của cá nhân Những nhu cầu này được xếp ở vị trí cao nhất trong hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow Người đạt tới nhu cầu này là người có thể làm chủ được chính bản thân mình và có khả năng chi phối cả những người khác, là người thường có những đức tính như có óc sáng kiến, có tinh thần tự giác cao và có khả năng giải quyết vấn đề
Thuyết ERG (Dẫn theo Alderfer, 1969)
R.Alderfert sau nhiều nghiên cứu về nhu cầu của con người khẳng định rằng con người theo đuổi đồng thời 3 nhu cầu cơ bản:
- Nhu cầu tồn tại (Existance Neeđs): Ước vọng khỏe mạnh về thân xác và tinh thần
- Nhu cầu quan hệ (Relatedness Needs): Ước vọng thỏa mãn trong quan hệ với mọi người
Trang 13Do đó các nhà quản lý cần nhận thấy được tính năng động, tính tích cực và chủ động của mỗi nhân viên để từ dó có thế đáp ứng nhu cầu của của họ và động viên họ trong lao động sản xuất cũng như trong sinh hoạt của họ
Các nội dung của lý thuyết nhu cầu ERG
- Khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn (frustration) thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi (regression) - Lý thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên
Nhận xét lý thuyết ERG
- Các bằng chứng nghiên cứu đã hổ trợ lý thuyết ERG - Hiệu ứng frustration-regression dường như có đóng góp giá trị vào hiểu biết của con người về sự động viên
- Lý thuyết ERG giải thích được tại sao các nhân viên tìm kiếm mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những điều kiện này là phù hợp với các tiêu chuẩn của thị trường lao động Bởi vì lúc này các nhân viên không cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng
Những đặc trưng của dịch vụ so với sản phẩm (Dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc Lan, 2010)
Tính vô hình: sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi Khách hàng không thể
thấy, nếm, sờ, ngửi, thử trước khi mua
Không đồng nhất: gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống
nhau
Không thể chia tách: sản xuất và tiêu thụ đồng thời Quá trình cung ứng
dịch vụ cũng như tiêu thụ dịch vụ, do vậy: (1)không thể giấu được các sai lỗi của dịch vụ; (2) không có tồn kho do đó dịch vụ sẽ bị mất nếu không sử dụng
và không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng vì thế người cung cấp chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc; (3) chọn lựa địa điểm phục vụ
bị ràng buộc bởi khách hàng vì khách hàng và nhân viên cung cấp dịch vụ phải được gặp nhau để 1 dịch vụ được thực hiện
Không thể hoàn trả: nếu khách hàng không hài lòng, họ có thể được hoàn
tiền nhưng không thể hoàn trả dịch vụ
Trang 14Tâm lý: chất lượng dịch vụ được đánh giá qua tâm lý của khách hàng
Khó khăn trong việc đo lường/đánh giá sản phẩm tạo ra: càng nhiều khách hàng không có nghĩa là chất lượng dịch vụ càng cao vì số lượng khách hàng được phục vụ không nói lên được chất lượng của dịch vụ đã thực hiện
Trang 159
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 MẪU NGHIÊN CỨU VÀ TỔNG THỂ
Hiện tại Long Xuyên có 13 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 11 phường và
02 xã.Thành phố Long Xuyên là một thành phố thuộc tỉnh An Giang Long Xuyên là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam Long Xuyên là đô thị loại II trực thuộc tỉnh An Giang
Tính đến năm 2015, Theo Bản tin Bất động sản (k.n) Long Xuyên có dân số hơn 400.000 người và diện tích là 106,87 km2 nên rất khó xác định khung chọn mẫu Vì vậy, có thể lựa chọn cỡ mẫu như sau:
Theo nghiên cứu của Roscoe (1975) thì cỡ mẫu từ 30 – 500 là phù hợp với nhiều nghiên cứu (trích trong Thi Bích Châu, 2009, tr.21) Bên cạnh đó, sử dụng phương pháp chọn mẫu phán đoán, kết hợp theo hạn mức dựa vào việc phân nhóm tổng thể, trên cơ sở chọn mẫu thuận tiện để tìm những người tiêu dùng có thể cung cấp thông tin, phương pháp này cho phép tiết kiệm được thời gian, chi phí, dữ liệu thu thập được nhanh chóng và thể hiện được tính đại diện tốt
Thuộc tính kiểm soát lựa chọn là 13 đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Long Xuyên với tổng số quan sát là 130 (mỗi đơn vị bao gồm 10 quan sát) Nên cỡ mẫu 130 quan sát trong nghiên cứu này là chấp nhận được
Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu hạn mức, với tiêu thức phân nhóm theo đơn vị hành chính và giới tính, số đáp viên được phân chia đảm bảo tương đồng nhau và có tính đại diện tương đối đầy đủ Cụ thể, với cỡ mẫu 130, tại mỗi phường, xã thực hiện phỏng vấn 10 đáp viên
Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bản câu hỏi hoàn chỉnh với tổng thể nghiên cứu là tất cả người dân Long Xuyên trong 13 phường, xã có nhu cầu sử dụng dịch vụ trang điểm cô dâu Tiến hành lựa chọn đáp viên ngay tại các phường, xã và phỏng vấn trực tiếp đáp viên
Phương pháp thu mẫu: thu mẫu trực tiếp với số lượng n = 130, vì phương pháp này có thể giải đáp những thắc mắc trong quá trình cung cấp thông tin thông qua bản hỏi, phương pháp này còn có thể khai thác thêm những thông tin hữu ích liên quan đến vấn đề nghiên cứu bên ngoài thông tin bản hỏi, từ đó làm cho bài nghiên cứu hoàn chỉnh hơn
Trang 1610
Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Tiến hành phân tích: thống kê mô tả được hỗ trợ bởi các phần mềm SPSS:
Mã hóa các câu trả lời, gán cho chúng một ký hiệu tượng trưng, được ghi nhận trong bảng câu hỏi Mục đích là nhằm chuyển đổi dữ liệu thô (các câu trả lời) thành một dạng câu hỏi đơn giản, dễ hiểu hơn, mặt khác cũng thiết kiệm thời gian và tránh sai sót khi nhập liệu
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Diễn giải quy trình nghiên cứu:
Phỏng vấn thử (n=5)
Thông tin thực tiễn
Thông tin từ thị trường dịch
vụ TĐCD trước đó
Lập bảng câu hỏi sơ bộ
Thảo luận tay đôi (n=5)
Thiết kế bảng câu hỏi
Bảng câu hỏi hoàn chỉnh
Trang 1711
Bao gồm 2 bước là nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ
- Nghiên cứu sơ bộ lần 1
Đây là dạng nghiên cứu khám phá, trong lần nghiên cứu này, dữ liệu được thu thập bằng phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu theo một đề cương đã được phác thảo trước đó với cở mẫu n = 5 Qua đó, người phỏng vấn có thể dễ dàng khai thác thông tin cũng như giải thích thêm nếu đáp viên chưa rõ câu hỏi để thông tin thu thập được chính xác hơn
Đề cương phỏng vấn chuyên sâu tập trung vào các vấn đề về nhận thức nhu cầu, mong muốn và yêu cầu khi sử dụng dịch vụ trang điểm cô dâu Các thông tin thu thập sẽ được chọn lọc nhằm thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu sơ bộ lần 2
- Nghiên cứu sơ bộ lần 2
Dựa trên bảng câu hỏi tổng hợp được rút ra từ nghiên cứu sơ bộ lần 1, tiến hành phỏng vấn thử bằng cách phỏng vấn trực tiếp n = 5, ghi nhận các ý kiến của đáp viên Sau đó, tiến hành điều chỉnh lại bảng câu hỏi để cho các biến và thang đo phù hợp, rõ ràng và dễ hiểu hơn, loại bỏ các biến không có ý nghĩa
Từ đó, thiết kế bảng câu hỏi hoàn chỉnh để chuẩn bị cho nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức:
Với bước nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đo lường mức cầu của người tiêu dùng về dịch vụ trang điểm cô dâu Đây là bước quan trọng ảnh hưởng đến kêt quả bài nghiên cứu Thông qua đề cương phỏng vấn chuyên sâu, tác giả hoàn chỉnh bản hỏi Tuy nhiên, để nghiên cứu được nhanh chóng, chính xác, hiệu quả, tác giả mô tả sơ lược về đặc trưng tổng thể, biến và thang đo, phương pháp chọn mẫu, phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu tiến hành phát bản hỏi với cỡ mẫu n =
130, do đó bước này sử dụng phương pháp định lượng với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp bằng bản hỏi Tiếp theo tiến hành làm sạch dữ liệu, mã hóa, nhập và
xử lý dữ liệu để đưa ra kết quả nghiên cứu
3.3 CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Bảng câu hỏi là công cụ phổ biến nhất để thu thập những số liệu ban đầu Bảng câu hỏi bao gồm những câu hỏi để cho người được hỏi trả lời Bảng câu hỏi rất linh hoạt vì có thể sử dụng mọi cách nêu ra các câu hỏi Bảng câu hỏi cần được soạn thảo một cách thận trọng, thử nghiệm và loại trừ những sai sót
Trang 1812
Từng câu hỏi trong bảng hỏi có những thang đo riêng đóng vai trò quan trọng nhằm đánh giá đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Những thang đo được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
Thang đo danh nghĩa: Là thang đo chỉ để xếp loại, không có ý nghĩa về lượng Có 2 dạng câu hỏi của thang đo danh nghĩa được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
Câu hỏi một lựa chọn (single answer): đáp viên chỉ lựa chọn một trong số những câu trả lời, cụ thể trong bảng câu hỏi
Câu hỏi nhiều lựa chọn (multiple answer): đáp viên có thể lựa chọn một hoặc nhiều câu trả lời được liệt kê sẵn trong bảng câu hỏi
Thang đo thứ bậc: Dùng để xác định mức chi trả sẵn lòng của đáp viên khi
sử dụng dịch vụ cưới hỏi trọn gói
Ngoài ra, nghiên cứu còn sử dụng công cụ là phần mềm SPSS để thống kê
mô tả các nhu cầu, mong muốn và yêu cầu của đề tài
Trang 19Giáo viên/ Giảng viên/ Giáo sư 3 2,3
Khác (Nội trợ, phụ giúp gia đình) 4 3,1
Trang 2014
Với phương pháp chọn mẫu trang điểm cô dâu số chị em phụ nữ được phân chia đảm bảo tương đồng nhau Về tuổi, 41,5% số chị em phụ nữ thuộc nhóm 23-30 tuổi, nhóm 18-22 tuổi và nhóm 31-40 tuổi chênh lệch số chị em phụ nữ không đáng
kể, lần lượt là 24.6% và 28.5%, chị em phụ nữ thuộc nhóm tuổi 41-50 tuổi chiếm 4,6%, chỉ có 01 chị trên tuổi 50 (Vì 01 người này cần tổ chức kỷ niệm ngày cưới nên
họ muốn trang điểm cô dâu) Đa số đáp viên là công chức nhà nước, chiếm tỷ lệ 23.8%, tương đương đó là người tự kinh doanh, chiếm tỷ 20.8%, chị em là nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ 15.4% không đáng kể so với chị em là Sinh viên và công nhân cùng chiếm tỷ lệ bằng nhau là 14.6%, chị em là Bác sĩ/Dược sĩ/Y tá chiếm tỷ lệ là 5.4% Bên cạnh đó, chị em Khác (Nội trợ, phụ giúp gia đình) chiếm tỷ lệ là 3.1% không chênh lệch đáng kể so với chị em Giáo viên/ Giảng viên/ Giáo sư chiếm tỷ lệ thấp nhất là 2.3%
4.2 THỐNG KÊ MÔ TẢ NHU CẦU SỬ DỤNG TRANG ĐIỂM CÔ DÂU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN - AN GIANG:
a Dịch vụ trang điểm cô dâu là bao gồm những hoạt động:
Tất cả các chị em phụ nữ chọn 100% có ý định tổ chức đám cưới và sử dụng dịch vụ trang điểm cô dâu
Nhu cầu đối với dịch vụ trang điểm cô dâu
Biểu đồ 1 Nhu cầu đối với dịch vụ trang điểm cô
Dựa vào biểu đồ 1 ta thấy, khi được hỏi về nhu cầu đối với dịch vụ trang điểm
cô dâu có 100% số đáp viên chọn lựa các nhu cầu bao gồm: làm tóc, tư vấn trang
Làm tóc Tư vấn
trang điểm
Trang điểm ngày cưới
Trang điểm trong ngày đám hỏi
Trang điểm khi chụp hình
Trang 2115
điểm, trang điểm ngày cưới, trang điểm trong ngày đám hỏi, trang điểm khi chụp hình Trong đó, nhu cầu làm tóc chiếm tỷ lệ cao nhất là 71,5% Chiếm tỉ lệ thấp nhất (30,8%) trong nhu cầu trang điểm cô dâu là nhu cầu trang điểm khi chụp hình, sở dĩ như vậy là vì người dân cũng quan trọng, ý thức được kiểu tóc nó làm cho mình đẹp, sang trọng và sẽ không làm cho mình già trong buổi tiệc Những đáp viên khác chọn nhu cầu tư vấn trang điểm cũng không kém quan trọng vì điều đó chứng tỏ các chị
em nhận thức được sẽ ảnh hưởng đến da mặt, phong cách trang điểm trong buổi tiệc của mình là chiếm tỷ lệ 64,6% Tương đương, các đáp viên còn lại chọn trang điểm trong ngày cưới và trang điểm trong ngày đám hỏi cũng không chênh lệch đáng kể chiếm tỷ lệ lần lượt là 56,2% và 44,6% Tóm lại, với tỉ lệ các câu trả lời của chị em
đa số các đáp viên đều hiểu biết rõ về nhu cầu đối với dịch vụ trang điểm cô dâu
b Tìm hiểu mức độ quan tâm đến các nhu cầu thường đề cập đến khi
tư vấn trang điểm trước ngày cưới:
Biểu đồ 2 Tư vấn trang điểm trước ngày cưới
Với công tác tư vấn trang điểm trước ngày cưới rất quan trọng đối với cô dâu,
vì nhân viên tư vấn tốt sẽ rất hữu ích cho cô dâu trong ngày cưới và hướng cho cô dâu
sự lựa chọn nào phù hợp nhất Thợ trang điểm có thể giúp cho cô dâu tìm hiểu rõ
Kiểu tóc Dưỡng
da Da mặt Tẩy da chết sóc tócChăm Móngtay,
móng chân
Trang 2216
được nhiều yếu tố như: kiểu trang điểm, kiểu tóc (86,6% , 81,5% lựa chọn) cao nhất,
sẽ hướng đến mong muốn, sở thích của cô dâu trong ngày cưới, dưỡng da (57,7% lựa chọn) trước ngày trang điểm rất tốt sẽ giúp ít cho da mặt chị em an toàn, và loại da mặt (dầu, khô, hỗn hợp…) chiếm 47,7% lựa chọn để thợ trang điểm sử dụng loại mỹ phẩm phù hợp đối với cô dâu trong suốt buổi tiệc Các bộ phân khác trên cơ thể cũng luôn được quan tâm làm đẹp với tỉ lệ lựa chọn của chị em phụ nữ đối với tẩy da chết, chăm sóc tóc, móng tay - móng chân, đắp mặt nạ cũng góp phần không kém phần quan trọng đối với tư vấn trang điểm Có thể căn cứ vào số liệu này để tư vấn và đưa
ra các mức dịch vụ trong gói trang điểm, gia tăng sự thuận tiện trong quá trình giao dịch
Nhu cầu đối với chất lượng mỹ phẩm
Hình 2: Kết quả nghiên cứu cho thấy đa phần chị em chọn chất lượng mỹ phẩm từ trung bình trở lên Do vậy, các chị em phụ nữ khi được hỏi về chất lượng mỹ phẩm đều chọn chất lượng mỹ phẩm từ trung bình trở lên chiếm 90,8% Trong đó, các chị em chọn chất mỹ phẩm cao chiếm 62,3% Điều này chứng tỏ được là chị em
đã ý thức được sử dụng mỹ phẩm trong ngày cưới để giữ chất lượng trong ngày cưới
và độ an toàn trong buổi tiệc tuy nhiên, còn chị em phụ nữ chọn 9,2% chọn chất lượng mỹ phẩm thấp Nên trong công tác tư vấn trang điểm, các chị em cần tư vấn thêm về sử dụng chất lượng mỹ phẩm nó ảnh hưởng đến vẻ đẹp trong buổi tiệc và độ
an toàn cho da mặt được khoẻ
62.3%
28.5%
9.2%
Cao Trung bình Thấp
Hình 3 Nhu cầu đối với chất lượng
mỹ phẩm
Trang 2317
Biểu đồ 3 Khi nhắc đến trang điểm cô dâu trong ngày cưới muốn cô dâu đẹp hơn, lộng lẫy hơn, trẻ trung hơn, và an toàn hơn Thì không thể bỏ qua yếu tố quan trọng là tay nghề của thợ, nếu thợ trang điểm tay nghề kém thì sẽ làm ảnh hưởng đến
cô dâu trong buổi tiệc quan trọng của cuộc đời họ (chiếm tỷ lệ 70%) Trên cơ sở đó nhu cầu sử dụng dịch vụ trang điểm cô dâu, cho thấy khi hỏi về lý do sử dụng yếu tố nào khi trang điểm cô dâu chủ yếu cũng là chấp lượng mỹ phẩm khi sử dụng và phong cách phụ vụ tương đồng nhau (tỷ lệ này chiếm 58,5%) Bên cạnh đó, thông qua biểu đồ các đáp viên cho thấy cũng hiểu và ý thức được phong cách trang điểm (chiếm tỷ lệ 48,5%), dịch vụ trình bày chủ yếu bởi giúp các chị em phụ nữ tiết kiệm thời gian về phục vụ (chiếm tỷ lệ 22,3%), còn lại là khác chiếm thấp nhất chiếm 8,5%
là bao gồm tất cả những yếu tố trên Dựa vào thông tin này, dịch vụ trang điểm cô dâu sẽ phát triển ưu điểm của dịch vụ như thợ trang điểm có thể tu nghiệp để nắm bắt được những gì mới nhất và gia tăng chất lượng mỹ phẩm và phong cách phục vụ nhằm nâng cao tính phổ biến, cũng như nâng cao tỷ lệ có nhu cầu sử dụng dịch vụ
Tay nghề thợ Chất lượng
mỹ phẩm khi
sử dụng
Phong cách phục vụ
Phong cách trang điểm Thời gian phục vụ
Trang 2418
Khi chọn thợ trang điểm, 75,5% chị em phụ nữ chọn tiêu chí kinh nghiệm Vì khi khách hàng đánh giá cao về kinh nghiệm của thợ chứng tỏ là chị em đã tin tưởng thợ qua những sản phẩm trang điểm, phong cách trang điểm, và thợ có kinh nghiệm
về trang điểm tất nhiên chị em an tâm giao phó cho thợ trong ngày trọng đại của đời mình Kế đó là uy tín, sự chuyện nghiệp và chất lượng cũng đi liền và gắn kết lại với nhau mới tạo được lòng tin đến khách hàng Điều này cho thấy, chị em phụ nữ quan tâm khả năng, sản phẩm do thợ trang điểm mang lại Chất lượng vẫn được quan tâm, tuy nhiên đây không phải tiêu chí đánh giá của phần động chị em phụ nữ
Trang 2519
Có bốn hình thức phong cách trang điểm trong ngày đám hỏi chị em phụ nữ lại thích phong cách trang điểm nhẹ nhàng bởi các chị em phụ nữ muốn đơn giản trong ngày đám hỏi (38% lựa chọn) Vì vậy, thợ trang điểm cần phải có kĩ năng nắm bắt đƣợc tâm lí các chị em phụ nữ để trang điểm theo sở thích và mong muốn, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của chị em phụ nữ Ngoài ra, thợ trang điểm cần phải lựa chọn nhiều phong cách trang điểm đa dạng, phong phú hơn để phong cách trang điểm trong ngày đám hỏi đƣợc chọn lựa nhiều hơn
Biểu đồ 6 Phong cách trang điểm
trong ngày đám hỏi
Biểu đồ 7 Phong cách trang điểm trong ngày đám cưới
Trang 2620
Biểu đồ 7 Chị em chọn cho mình phong cách trang điểm trong ngày cưới với phong cách trẻ trung, vì nếu cô dâu không chọn phong cách trẻ trung thì có thể sẽ làm cho cô dâu bị già hơn so với chú rể trong ngày cưới (28,5% lựa chọn) chị em phụ nữ muốn mình trẻ trung hơn trong buổi tiệc Ngoài ra, có một số chị em lựa chọn phong cách gợi cảm, tự nhiên và sắc nét chênh lệch nhau không đáng kể Trong nhu cầu trang điểm cô dâu thì nhu cầu làm đẹp rất quan trọng nhưng thợ trang điểm phải hiểu được mong muốn của cô dâu và làm sao để phù hợp, thì sẽ giúp cho cô dâu lộng lẫy hơn, tự tin hơn trong ngày cưới
Mức giá trang điểm và làm tóc
Hình 8 Mức giá trang điểm và làm tóc
Mức giá trang điểm cô dâu trọn gói
Trọn gói (đám hỏi + đám cưới) 55,4%
Từng dịp riêng
lẻ 44,6%
Trang 2721
Biểu đồ 9 Mức giá trang điểm cô dâu trọn gói
Mức giá trang điểm từng dịp riêng lẻ
Biểu đồ 10 Mức giá trang điểm cô dâu từng dịp riêng lẻ
Từ hình 8 cho thấy các chị em phụ nữ sử dụng dịch vụ trang điểm trọn gói (đám hỏi + đám cưới) giúp tiết kiệm được thời gian (55,4% lựa chọn) Kết quả biểu
Từ 2.000.000
đồng đến dưới
2.500.000 đồng
Từ 2.500.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng
Từ 3.000.000 đồng đến dưới 3.500.000 đồng
Từ 3.500.000 đồng trở lên
Từ 1.200.000 đồng trở lên
16.2%
22.3%
26.2%
35.4%