CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại 2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại NHTM là loại Ngân hàng giao dịch trực t
Trang 1Nguyễn Văn Hùng
Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang
Chuyên nghành: Kinh Tế Đối Ngoại
Lớp: DH8KD - MSSV: DKD073070 Giảng viên hướng dẫn: NCS.Ths.Tô Thiện Hiền CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên
Trang 21.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
Chương 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT 3
2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại 3
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
2.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 3
2.1.2.1 Trung gian tín dụng 3
2.1.2.2 Ttrung gian thanh toán 3
2.1.2.3 Cung ứng các dịch vụ ngân hàng 3
2.1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại 4
2.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng 4
2.2.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 4
2.2.2 Phân loại tín dụng 4
2.2.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 4
2.2.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 5
2.2.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng 5
2.2.2.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng 6
2.2.3 Các phương thức cho vay 7
2.2.3.1 Khái niệm cho vay 7
2.2.3.2 Cho vay từng lần (cho vay món) 7
2.2.3.3 Cho vay theo hạn mức tín dụng 7
2.2.3.4 Cho vay theo dự án đầu tư 8
2.2.3.5 Cho vay hợp vốn 8
2.2.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng 8
2.2.3.7 Cho vay theo hạn mức thấu chi 9
2.2.3.8 Cho vay trả góp 9
2.2.3.9 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng 9
2.2.3.10 Các phương thức cho vay khác 9
2.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 9
Trang 32.3.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro cho vay 10
2.3.4 Ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với ngân hàng 10
2.3.4.1 Làm giảm doanh thu của ngân hàng 10
2.3.4.2 Làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng 11
2.3.4.3 Làm giảm uy tín của ngân hàng 11
2.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro cho vay 11
2.3.5.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng 11
2.3.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 12
2.3.5.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 12
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại ngân hàng 13
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH AN GIANG 17
3.1 Ngân hàng TMCP Á Châu 17
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Á Châu 17
3.2 Sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang 18
3.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang 19
3.3.1 Cơ cấu tổ chức 19
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 20
3.3.3 Các hoạt động chủ yếu tại ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang 21
3.4 Phương hướng phát triển hoạt động của ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang năm 2011 22
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 23
Chương 4: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH AN GIANG 25
4.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng 25
4.2 Phân tích tình hình cho vay tại ACB – An Giang 26
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay 3 năm tại ACB – An Giang 26
4.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn 26
4.2.1.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 28
4.2.1.3 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh 30
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ 3 năm tại ACB – An Giang 33
4.2.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn 33
4.2.2.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 35
Trang 44.2.3.1 Dư nợ cho vay theo thời hạn 39
4.2.3.2 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 40
4.2.3.3 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh 41
4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang 43
Chương 5: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH AN GIANG 48
5.1 Giải pháp tăng cường huy động vốn cho ngân hàng nhằm mở rộng tín dụng 48
5.2 Tích cực cho vay hỗ trợ lãi suất 49
5.3 Tăng cường cho vay trung và dài hạn để hỗ trợ khách hàng 49
5.4 Mở rộng thị phần cho vay 50
5.5 Giải pháp thu hút khách hàng 50
5.6 Tăng cường công tác kiểm tra các khoản vay 52
5.7 Các biện pháp hạn chế nợ quá hạn 53
5.8 Tăng cường quan hệ tốt đẹp với chính quyền địa phương 53
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
6.1 Kết luận 55
6.2 Kiến nghị 55
6.2.1 Đối với chính phủ, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam và Ngân hàng cấp trên 55
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – An Giang 23
Bảng 4.1 Chi tiết tình hình huy động vốn tại ACB – An Giang qua 3 năm 25
Bảng 4.2 Doanh số cho vay theo thời hạn tại ACB – An Giang 27
Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại ACB – An Giang 28
Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo ngành nghề tại ACB – An Giang 30
Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại ACB – An Giang 33
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại ACB – An Giang 35
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh doanh tại ACB – An Giang 37
Bảng 4.8 Dư nợ cho vay theo thời hạn tại ACB – An Giang 39
Bảng 4.9 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế tại ACB – An Giang 40
Bảng 4.10 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại ACB – An Giang 42
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang 44
Trang 6Biểu đồ 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – An Giang 24
Biểu đồ 4.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tại ACB – An Giang 27
Biểu đồ 4.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế tại ACB – An Giang 29
Biểu đồ 4.3 Doanh số cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại ACB – An Giang 31
Biểu đồ 4.4 Doanh số thu nợ theo thời hạn tại ACB – An Giang 34
Biểu đồ 4.5 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế tại ACB – An Giang 36
Biểu đồ 4.6 Doanh số thu nợ theo ngành nghề kinh doanh tại ACB – An Giang 38
Biểu đồ 4.7 Dư nợ cho vay theo thời hạn tại ACB – An Giang 40
Biểu đồ 4.8 Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tề tại ACB – An Giang 41
Biểu đồ 4.9 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh tại ACB – An Giang 42
Biểu đồ 4.10 Dư nợ cho vay trên vốn huy động 45
Biểu đồ 4.11 Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay 45
Biểu đồ 4.12 Vòng quay vốn tín dụng 46
Biểu đồ 4.13 Nợ quá hạn trên dư nợ 47
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang 19
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
LNTT Lợi nhuận trước thuế
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW Ngân hàng trung ương
DSCV Doanh số cho vay
VK Vốn khác
TGTCTD Tiền gửi tổ chức tín dụng
TGTK Tiền gưi tiết kiệm
TGTT Tiền gửi thanh toán
UBND Ủy ban nhân dân
UBNN Ủy ban nhà nước
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính quan trọng và là mạch máu của nền kinh tế, cung cấp vốn kích thích đầu tư, tái đầu tư nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thúc đẩy kinh tế phát triển Do đó một nền kinh tế muốn phát triển mạnh cần phải có một hệ thống ngân hàng mạnh, vững chắc và một ngân hàng được gọi là vững chắc thực sự khi chất lượng và hiệu quả của hoạt động tín dụng được đảm bảo tốt nhất
Kể từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa, theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO ngày 11/01/2007 làm cho nền kinh
tế tài chính ngân hàng trở nên sôi động hơn bao giờ hết, các Ngân hàng thương mại bước vào cuộc chạy đua tăng vốn điều lệ nhằm đáp ứng cho nhu cầu khai thác thị trường tài chính còn nhiều tiềm năng như ở nước ta Khả năng cung cấp tín dụng của các Ngân hàng thương mại cũng tăng lên cả về khối lượng cũng như số lượng sản phẩm tín dụng Là một nước đang phát triển, tại Việt Nam các hệ thống Ngân hàng đang dần dần ổn định và lớn mạnh về quy mô Tuy nhiên, với sự mở rộng một cách nhanh chống các chi nhánh, phòng giao dịch của các ngân hàng trong nước, cùng với sự vào cuộc của các Ngân hàng nước ngoài đã làm cho môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, sự cạnh tranh trong ngành Ngân hàng ngày một gay gất hơn Trong bối cảnh đó đòi hỏi các Ngân hàng phải có thay đổi lớn trong chiến lược kinh doanh nhằm nâng cao hoạt động cho vay để duy trì lợi thế cạnh tranh và phát triển ổn định Tháng 09/2008, cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu bùng phát tại Mỹ và lan rộng trên thế giới với một loạt các định chế tài chính lớn sụp đổ Trong khi đó hoạt động tín dụng không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung, với các doanh nghiệp nói riêng mà còn vô cùng quan trọng đối với bản thân mỗi Ngân hàng
Nói như vậy bởi lẽ hoạt động tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu, chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tạo nguồn thu chính đối với mỗi Ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này lại luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, gây tổn thất lớn thậm chí dẫn đến phá sản Ngân hàng Chính vì vậy mà “hoạt động cho vay” luôn là vấn đề mà bất cứ Ngân hàng nào cũng phải đặt biệt quan tâm trong mọi giai đoạn phát triển của mình để hạn
chế thấp nhất những rủi ro, tổn thất đó Do vậy tôi chọn đề tài “Những giải pháp cơ
bản nhằm nâng cao hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhánh
An Giang” để mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ của mình vào việc giải
quyết những vấn đề tồn tại, những mặt chưa đạt được, ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra và nâng cao hơn nữa hoạt động cho vay của ACB – An Giang nhằm phát triển chi nhánh nói riêng và hệ thống Ngân hàng nói chung cũng như sự phát triển ổn định bền vững của đất nước
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động cho vay Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang
Trang 9Thông qua nghiên cứu thực trạng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang, từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị góp phần vào việc nâng cao hoạt động cho vay và bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu sơ cấp: số liệu thống kê - kế toán như báo cáo tài chính của ngân hàng theo thời gian, các biểu mẫu báo cáo tín dụng, kế hoạch phát triển của Ngân hàng trong thời gian tới
Thu thập thông tin từ nội bộ Ngân hàng: từ lãnh đạo, các bộ phận và nhân viên của Ngân hàng để hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay tại Ngân hàng
Thu thập thông tin từ bên ngoài Ngân hàng: như báo đài, Internet, truyền hình, tạp chí, tư liệu của các chuyên gia và từ nhà kinh tế để nắm bắt thông tin về Ngân hàng
Sau khi tổng hợp các số liệu đã thu thập được thì sử dụng phương pháp so sánh, phân tích để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng thông qua các chỉ số tài chính của Ngân hàng, so sánh số liệu tương đối và tuyệt đối của kỳ này so với kỳ trước, dùng các chỉ tiêu, chỉ tiêu về cơ cấu vốn, chỉ tiêu về hoạt động sử dụng vốn, chỉ tiêu về hiệu quả cho vay, chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng
Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp tổng hợp như: phương pháp phân tích, chọn lọc, so sánh, tổng hợp, thu thập thông tin
Kết hợp giữa hệ thống lý luận chung với tiếp cận thực tiễn hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang cùng với những khách hàng của Ngân hàng nhằm tìm ra các biện pháp góp phần nâng cao hoạt động cho vay của Ngân hàng
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng ở gốc độ là cho vay, nên không nghiên cứu các phạm trù của tín dụng như bảo lãnh, cho thuê tài chính,…nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang từ năm
2008, 2009, 2010
Đề tài nghiên cứu những lý luận chung, thực tiễn cho vay và hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang
Thời gian thực hiện đề tài dự kiến từ ngày 27/12/2010 đến 10/04/2011
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Đối với Ngân hàng: kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo để Ngân hàng xem xét về hoạt động cho vay tại Ngân hàng hay có thể là cơ sở trong việc lựa chọn phương hướng của Ngân hàng trong tình hình thực tế hiện nay về cho vay những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hoạt động cho vay tại Ngân hàng
Đối với bản thân: có cái nhìn đúng đắng hơn về lĩnh vực cho vay và những giải pháp
cơ bản nhằm nâng cao hoạt động cho vay tại Ngân hàng
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của Ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại Ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công
ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ Ngân hàng cho các đối tượng nói trên1
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán2
2.1.2.2 Trung gian thanh toán
Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của NHTM mà
còn cho thấy tính chất “đặc biệt” trong hoạt động của NHTM
Khi trong nền kinh tế chưa có hoạt động Ngân hàng, hoặc mới có những hoạt động
sơ khai (nhận bảo quản tiền đúc) thì các khoản giao dịch thanh toán giữa những người sản xuất kinh doanh và các đối tượng khác điều thực hiện một cách trực tiếp, người trả tiền và người thụ hưởng tự kiếm soát các giao dịch thanh toán, đồng thời sử dụng tiền mặt để chi trả trực tiếp Nhưng khi NHTM ra đời và hoạt động trong nền kinh tế, thì dần dần các khoản giao dịch thanh toán giữa các đơn vị và các nhân viên đều được thực hiện qua hệ thống Ngân hàng
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng trung gian thanh toán của Ngân hàng
2.1.2.3 Cung ứng các dịch vụ Ngân hàng
Dịch vụ Ngân hàng là gì ? Nói đến dịch vụ Ngân hàng, người ta thường gắn nó với hai đặc điểm:
1,3 Nguyễn Đăng Dờn 2008 Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại TP HCM NXB: Đại học Quốc gia
2 Luật Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam năm 2010
Trang 11Thứ nhất: Đó là các dịch vụ mà chỉ có các Ngân hàng với những ưu thế của nó mới có
thể thực hiện được một cách trọn vẹn và đầy đủ
Ưu thế của NHTM được thể hiện qua các điểm sau đây:
Có hệ thống mạng lưới chi nhánh rộng khắp nơi, không những ở trong nước mà còn ở các nước
Có quan hệ với nhiều công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế… do đó, nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng một cách cụ thể sâu sắc, biết được những điểm mạnh và điểm yếu của từng khách hàng
Có trang bị hệ thống thông tin hiện đại, đồng thời thu nhận và nắm bắt được nhiều thông tin về tình hình kinh tế, tài chính, tình hình tiền tệ, giá cả, tỷ giá,… và diễn biến của nó trên thị trường trong nước và quốc tế
Thứ hai: Đó là các dịch vụ gắn liền với hoạt động Ngân hàng không những cho phép
NHTM thực hiện tốt yêu cầu của khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng thứ nhất và thứ hai của NHTM
Dịch vụ Ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không chỉ thuần túy để hưởng hoa hồng và dịch vụ phí, yếu tố làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho nhà Ngân hàng,
mà dịch vụ Ngân hàng cũng có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động tài chính của NHTM
mà trước hết là hoạt động tín dụng Vì vậy các NHTM chỉ nhận cung ứng các dịch vụ
có liên quan đến hoạt động Ngân hàng
2.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại
NHTM giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
NHTM góp phần phân bố hợp lý các nguồn lực giữa các vùng trong quốc gia, tạo điều kiện phát triển nền kinh tế
NHTM tạo ra môi trường cho việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia
2.2 Những vấn đề chung về tín dụng Ngân hàng
2.2.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng (NH) là quan hệ tín dụng giữa một bên là NH, một bên là các
Tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân Trong nền kinh tế thị trường, NH đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian, quan hệ tín dụng NH được thể hiện qua hai khâu4
Trang 12Nếu căn cứ vào thời hạn tín dụng chia tín dụng ra làm tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung, dài hạn
- Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là tín dụng có thời hạn đến một năm, vốn vay ngắn hạn thường được
sử dụng để phát triển sản xuất, kinh doanh có chu kỳ luân chuyển vốn ngắn, hoặc được
sử dụng đầu tư vào dịch vụ và tiêu dùng của dân cư
2.2.2.2 Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng
Nếu căn cứ vào đối tượng tín dụng chia tín dụng ra làm hai loại là tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định
- Tín dụng vốn lưu động
Tín dụng vốn lưu động là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành tài sản lưu động của doanh nghiệp hay nói cách khác tín dụng vốn lưu động được sử dụng để
bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời
Loại tín dụng này thường được sử dụng để: dự trữ hàng hóa, dự trữ nguyên nhiên vật liệu, chi trả các chi phí sản xuất và để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu các giấy có giá trị Thời hạn đối với loại tín dụng này thường là ngắn hạn
- Tín dụng vốn cố định
Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành tài sản cố định của chủ thể đi vay Loại tín dụng này thường được cấp để phục vụ việc đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các doanh nghiệp và công trình mới Thời hạn đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn
2.2.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng
Nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng, chia tín dụng ra làm tín dụng sản xuất, tín dụng lưu thông và tín dụng tiêu dùng
- Tín dụng sản xuất
Tín dụng sản xuất là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp, công ty,
tổ chức kinh tế để trực tiếp tiến hành sản xuất hàng hóa
Thời hạn đối với loại tín dụng này có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn, thời hạn tín dụng này tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất hàng hóa
- Tín dụng lưu thông và kinh doanh dịch vụ
Đây là loại tín dụng được cung cấp cho các doanh nghiệp, công ty, tổ chức kinh tế
để tiến hành buôn bán hàng hóa hoặc là kinh doanh dịch vụ
Trang 13Thời hạn tín dụng tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, nhưng nhìn chung thời hạn đối với loại tín dụng này thường là ngắn hạn
Tín dụng tiêu dùng được cấp phát dưới hình thức cho vay bằng tiền và trả góp hoặc dưới hình thức bán chịu hàng hóa
Việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các NH, hợp tcá xã tín dụng, quỹ tiết kiệm và các tổ chức tín dụng khác cung cấp Còn việc cấp phát tín dụng dưới hình thức hiện vật thường do các công ty, các cửa hàng, các siêu thị thực hiện
Ngày nay tín dụng tiêu dùng có xu hướng tăng lên Tín dụng tiêu dùng phát triển đã thúc đẩy gia tăng bán hàng ở những người bán lẻ tạo ra yếu tố kích thích sản xuất phát triển, đồng thời các NH đã đáp ứng được một thị trường rộng lớn, khi mà hầu hết người tiêu dùng mua sắm trước, sau đó mới thanh toán nợ, do vậy mà NH có thể thực hiện các dịch vụ NH và thu lợi tức ngày một nhiều, nhất là trong xu thế của sự phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người tăng, nhau cầu dịch vụ tăng nhằm phục vụ cuộc sống chất lượng câo như hiện nay
- Tín dụng Nhà nước
Tín dụng Nhà nước là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ hay là bằng hiện vật giữa một bên là Nhà nước với một bên là dân cư, mà trong đó Nhà nước là người đi vay để trang trãi các khoản chi tiêu ngân sách Nhà nước, còn dân cư là người cho vay ,bằng việc mua trái phiếu chính phủ như: Công trái Nhà nước, hoặc tín phiếu Kho bạc Nhà nước
Trang 14Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng Nhà nước gồm có: Nhà nước, mọi chủ thể khác trong nền kinh tế (gọi chung là dân cư), trong đó Nhà nước là người đi vay bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ, còn dân cư là người cho vay bằng cách mua trái phiếu Chính phủ
2.2.3 Các phương thức cho vay 6
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu vốn của các chủ thể trong nền kinh tế cũng như của các doanh nghiệp, các NHTM áp dụng một số phương thức cho vay sau:
2.2.3.1 Khái niệm cho vay 7
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi
2.2.3.2 Cho vay từng lần (cho vay món)
Mỗi lần vay vốn, khách hang và NH thực hiện các thủ tục vay vốn, ký kết, giải ngân, thu nợ theo từng hợp đồng tín dụng
Việc rút vốn vay có thể thực hiện một lần hay nhiều lần phù hợp với tiến độ sử dụng vốn vay thực tế của khách hang nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không được vượt quá số tiền cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng
Với phương thức vay này, mỗi lần vay khách hàng phải cung ứng phương án kinh doanh cụ thể cũng như hoá đơn, chứng từ, hợp đồng kinh tế cho NH xét duyệt cấp tín dụng
Xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ: với phương thức cho vay từng lần thì thời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ thể và dựa trên các yếu tố như chu
kỳ ngân quỹ, dự báo lưu chuyển tiền tệ Đối với việc định kỳ hạn trả nợ và số tiền trả trên mỗi kỳ hạn chủ yếu dựa vào lưu chuyển tiền tệ của chính phương án vay vốn
2.2.3.3 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn bổ sung vốn lưu động thường xuyên, quá trình vay vốn, trả nợ diễn ra nhiều lần trong thời hạn cho vay của hợp đồng tín dụng
Theo phương thức cho vay này, khách hàng được NH cung cấp một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong thời hạn rút vốn, khách hàng
có thể rút vốn và hoặc trả vốn nhiều lần nhưng tổng mức dư nợ vay tại bất kỳ thời điểm nào củng phải nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức tín dụng đã được cấp
Việc xác định hạn mức sẽ được thẩm định cụ thể thong qua các số liệu báo cáo của các kỳ kinh doanh củng như kế hoạch kinh doanh của từng khách hàng cụ thể Quá trình giải ngân và thu nợ của cho vay theo hạn mức tín dụng gắn liền với diễn biến khoảng chi – thu nợ trong hoạt động của doanh nghiệp, không phân biệt theo phương
án, từng thương vụ như cho vay từng lần
Trang 152.2.3.4 Cho vay theo dự án đầu tƣ
Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống Tổng nhu cầu vốn của dự án được tài trợ cho tài sản cố định và nhu cầu vốn lưu động của dự án
Thông thường để quyết định cấp tín dụng dưới dạng cho vay theo dự án, NH phải phân tích lưu chuyển tiền tệ của phương án, hiệu quả mang lại từ dự án, tổng chi phí của phương án, vốn đối ứng cần thiết phải có của doanh nghiệp… Từ đó NH sẽ đưa ra mức đầu tư và thời hạn cho vay, kỳ hạn cụ thể
Thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động của dự án Thời hạn cho vay bao gồm: thời hạn ân hạn (nếu có), thời hạn trả nợ
Trong thời hạn rút vốn được quy định trong hợp đồng tín dụng, khách hàng có thể rút vốn nhiều lần phù hợp với tiến độ thực hiện dự án, nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không vượt quá số tiền cho vay ghi trên hợp đồng tín dụng
2.2.3.5 Cho vay hợp vốn
Phương thức cho vay này áp dụng khi:
Số tiền cho vay tối đa của NH đối với một khách hàng chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vay vốn của khách hàng để thực hiện dự án đầu tư phát triển ssanr xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án phục vụ đời sống
Ngân hang muốn phân tán rủi ro khi cho vay một dự án
Các tổ chức tín dụng nhỏ, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao và mong muốn thong qua cho vay hợp vốn để có cơ hội tiếp cận và học hỏi nâng cao nghiệp vụ
Nhiều NH hoặc tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương
án vay vốn của khách hàng, trong đó có một NH hoặc một Tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp
2.2.3.6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Phương thức cho vay này áp dụng đối với khách hàng cần dự phòng nguồn vốn tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đảm bảo khả năng chủ động về tài chính khi thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, phục vụ đời sống
Ngân hàng và khách hàng ký hợp đồng tín dụng dự phòng, trong đó NH cam kết đảm bảo sẵn sang cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng dự phòng trong một khoảng thời gian nhất định và khách hàng phải trả phí cho hạn mức tín dụng
dự phòng
Trong thời hạn rút vốn được quy định trong hợp đồng tín dụng hạn mức dự phòng, nếu khách hàng có nhu cầu sử dụng vốn thì mỗi lần rút vốn phải ký khế ước nhận nợ và gửi kèm theo các tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với hộ đồng tín dụng hạn mức tín dụng dự phòng đã ký
Tổng số tiền các lần rút vốn không vượt quá hạn mức tín dụng dự phòng ghi trong hợp đồng tín dụng hạn mức tín dụng dự phòng và thời hạn cho vay trong từng khế ước nhận nợ không vượt quá thời hạn cho vay quy định trong hợp đồng tín dụng hạn mức dự phòng
Trang 162.2.3.7 Cho vay theo hạn mức thấu chi
Thấu chi là một kỷ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó NH cho phép khách hàng chi vượt mức số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
2.2.3.8 Cho vay trả góp
Cho vay trả góp các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình thương được áp dụng cho khách hàng vay vốn là cá nhân – gồm những người buôn bán nhỏ, thợ thủ công có nhiều vốn, hoặc những cá nhân có nhu cầu vay vốn để xây nhà, sữa chữa nhà, mua sắm phương tiện Theo phương thức này NH cho vay và khách hàng vay vốn có thỏa thuận mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xác định một mức trả góp trong suốt kỳ hạn vay trả
Trong cho vay trả góp có thể áp dụng một trong hai cách tính lãi:
Thứ nhất: Trả góp, tiền lãi được tính theo số dư ban đầu ( Phương thức lãi gộp) Thứ hai: Trả góp, tiền lãi tính theo số dư giảm dần (Phương thức lãi đơn)
2.2.3.9 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng (Credit card) là loại thẻ NH phát hành cho những khách hàng sử dụng thẻ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc rút tiền mặt tại các ATM Đối với những khách hàng thỏa mãn điều kiện của NH phát hành thẻ, sau khi ký hợp đồng tín dụng thẻ với NH, Ngân hàng này sẽ cấp cho khách hàng một THẺ TÍN DỤNG với một
số tiền được cài sẵn trong bộ nhớ theo hạn mức tín dụng đã được hai bên thỏa thuận Khách hàng loại này không nhất thiết phải duy trì số dư trên tài khoản tiền gửi của mình, vì đã có hạn mức tín dụng Khách hàng sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã chấp thuận trong hợp đồng tín dụng
Thông thường để khuyến khích các khách hàng sử dụng thẻ tín dụng, NH phát hành thẻ chỉ tín và thu lãi trên số dư nợ tín dụng thẻ chưa được khách hàng thanh toán đúng hạn, số dư nợ tín dụng thẻ trong hạn sẽ không tính lãi
Để thúc đẩy việc sử dụng thẻ rộng rãi và phù hợp với nhu cầu chi tiêu và thu nhập của khách hàng, Ngân hàng phát hành thẻ sẽ quy định mức trả nợ tối thiểu tính trên dư
nợ tín dụng thẻ, tỷ lệ này thường từ 20% - 50% dư nợ tín dụng thẻ
2.2.3.10 Các phương thức cho vay khác
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với pháp luật và đặc điểm của khách hàng vay
2.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM
2.3.1 Khái niệm về rủi ro 8
Rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà NH phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
Khi NH thực hiện hoạt động cho vay cụ thể thì trong hoạt động đó luôn hàm chứa rủi ro tiềm ẩn, rủi ro này, nó sẽ làm giảm khoản thu nhập của NH Do đó trong hoạt
8 Nguyễn Minh Kiều 2008 Nghiệp Vụ Ngân hàng hiện đại Hà Nội NXB: Thống Kê
Trang 17động quản lý toàn bộ NH luôn xác định một tỷ lệ tổn thất dự kiến nhằm hạn chế mức tối thiểu các thiệt hại về tài sản do các rủi ro cho vay gây ra
2.3.2 Các hình thức rủi ro cho vay
Theo khái niệm về rủi ro tín dụng thì rủi ro tín dụng được chia thành các hình thức sau:
- Không thu được lãi đúng hạn
Lúc này NH sẽ chuyển số lãi đó vào khoản mục lãi theo phát sinh Hình thức rủi ro này được xếp vào mức rủi ro thấp
- Không thu được vốn đúng hạn
Khi không thu được vốn đúng hạn thì tình hình sử dụng vốn lại bị ảnh hưởng và ảnh hưởng tới tính thanh khoản của tài sản Hình thức này gây rủi ro lớn trong nhiệm vụ đảm bảo thanh khoản và tình hình sinh lời của tài sản
- Không thu đủ lãi
Khi NH không thu được đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã gặp khó khăn không hiệu quả sử dụng vốn Lúc này
NH cần có những biện pháp hỗ trợ khách hàng như giảm lãi suất, tư vấn cho khách hàng hoặc có thể cung cấp thêm những khoản tín dụng cần thiết cho khách hàng nếu dự án đang đầu tư là khả thi
- Không thu đủ vốn cho vay
Khi NH không thu đủ vốn cho vay tại thời điểm này, Ngân hàng sẽ chuyển khoản
nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc xóa nợ
Trên đây là bốn hình thức rủi ro cho vay có thể xảy ra đối với các NH Qua nghiên cứu nhận biết và các biện pháp xử lý rủi ro một cách hiệu quả nhất
2.3.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong cho vay
- Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng
Chỉ tiêu này ảnh hưởng đáng kể đến tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản của NH, ảnh hưởng tới chi phí gia tăng làm giảm thu nhập của NH
- Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một kỳ gia hạn nợ
Những khoản nợ này NH phải có những biện pháp thích hợp để thu lại tiền vay sao cho hợp lý nhất Bởi vì các khoản nợ này hy vọng thu lại tiền vay là khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp Loại nợ này chứa đựng rủi ro cao và thường mang lại tổn thất cho Ngân hàng
2.3.4 Ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với Ngân hàng
2.3.4.1 Làm giảm doanh thu của Ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho NH những thiệt hại về mặt tài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của NH Còn trong trường hợp
Trang 18NH thu được lãi treo hay nợ quá hạn thì cũng ảnh hưởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của NH do đó ảnh hưởng tới doanh thu Ngân hàng
2.3.4.2 Làm giảm khả năng thanh toán Ngân hàng
Rủi ro cho vay nó đã ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của NH gặp nhiều khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc không thu hồi được trong khi đó
NH vẫn phải trả vốn huy động một cách đều đặn cả vốn, lãi đúng kỳ hạn Chính vì thế
nó đã làm hạn chế khả năng thanh toán của Ngân hàng
2.3.4.3 Làm giảm uy tín của Ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của NH và khả năng kinh doanh của NH Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là NH hoạt động kém hiệu quả Điều này tác động mạnh tới
uy tín của NH làm cho lòng tin của khách hàng vào NH giảm Nó ảnh hưởng trực tiếp tới lượng khách hàng tới NH để gửi tiền cũng như sử dụng các dịch vụ của NH do đó quy mô hoạt động của NH bị ảnh hưởng và gây ra những tổn thất về tài chính
Mặt khác nếu NH nào gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khả năng phá sản của các
NH đó là rất cao Bởi vì khi NH gặp nhiều rủi ro trong kinh doanh thì khả năng thanh toán hay tính thanh khoản của NH là không cao Mà khi NH hoạt động không hiệu quả
sẽ gây tâm lý bất ổn cho người gửi tiền về khả năng chi trả của NH dẫn tới họ rút tiền hàng loạt thì khả năng chi trả của NH sẽ gặp nhiều khó khăn nó có thể sẽ bị phá sản
Hậu quả phá sản của một NH không chỉ mình bản thân NH đó gánh chịu mà nó còn tác động tới những NH có quan hệ với NH này Điều này gây ra sự phản ứng dây chuyền gây ra sự phá sản hàng loạt của các NH ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế Chính vì những hậu quả khó lường khi mà rủi ro tín dụng gây ra như các cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 Nó đã làm nền kinh tế các nước khu vực châu Á lâm vào khủng hoảng nặng nề Vì vậy mỗi NH phải luôn quan tâm tới những rủi ro trong cho vay củng như rủi ro tín dụng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của NH thực sự là đoàn bẩy cho nền kinh tế phát triển
2.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro cho vay
2.3.5.1 Nguyên nhân thuộc về Ngân hàng
- Trong quá trình cho vay, cán bộ NH làm sai nguyên tắc tín dụng, hoặc trình độ yếu kém không đủ khả năng thẩm định những dự án phức tạp, trình độ chuyên môn còn hạn chế chưa bắt kịp với những thay đổi của thị trường, chính những yếu điểm này đã tạo ra khe hở cho khách hàng chiếm đoạt vốn của NH
- Bên cạnh đó yếu tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Các NH đã quên nhiệm vụ đảm bảo NH mà chạy theo chính sách lợi nhuận Bỏ qua các quy tắc phòng ngừa rủi ro, làm sai lệch các nguyên tắc cho vay, trong thẩm định dự án Đây là chính sách mạo hiểm trong kinh doanh nó sẽ mang lại tổn thất lớn nếu xảy ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh
- Công tác đào tạo cán bộ NH chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu nhiệm vụ kinh doanh trong thời kỳ mới, trình độ cán bộ tín dụng còn hạn chế cả nghiệp vụ và hiểu biết nắm bắt những thay đổi của thị trường
- Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không tốt các đảm bảo tín dụng, người hay không đáp ứng đủ các điều kiện về tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh nhưng NHTM vẫn cho vay Bên cạnh đó có một số cán bộ tín dụng biến chất đã thông đồng
Trang 19với khách hàng nâng giá trị tài sản nhằm mục đích vay được nhiều tiền Tuy tài sản thế chấp là tiêu chuẩn thứ yếu nhưng chính nó là nguồn đảm bảo thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng trả nợ bằng nguồn thu thứ nhất Chính vì vậy việc đánh giá tài sản đảm bảo củng là một yếu tố tác động tới rủi ro Ngân hàng
2.3.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyên nhân dẫn tớ rủi ro cho vay của NHTM từ phía khách hàng có thể chia làm hai trường hợp sau:
Nguyên nhân do chủ quan của người vay
- Người vay vốn sử vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thu lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng
- Do trình độ kinh doanh yếu kém, khả năng tổ chức đều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế
- Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố định
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặc nghiên cứu năng cao chất lượng sản phẩm… dẫn tới sản phẩm sản xuất thiếu sự cạnh tranh, bị ứ động trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng
- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của NH, dùng một loại tài sản thế chấp di vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp nhân
Nguyên nhân do khách quan mang lại
Trong nền kinh tế thị trường, các donh nghiệp phải chịu sự cạnh tranh gay gắt và
để tồn tại thì các doanh nghiệp phải nổ lực hết mình trong những quan hệ phức tạp của
xã hội Tuy nhiên, rủi ro vẫn luôn là điều không thể tránh khỏi như trên đã nêu: Nguồn thu chủ yếu của các NH là từ các doanh nghiệp thông qua các hoạt động tín dụng, chính
vì vậy hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của NH Rủi ro của doanh nghiệp xảy ra như:
- Doanh nghiệp bị rủi ro khách quan: Thiên tai hỏa hoạn, động đất… Đây là trường hợp bất khả kháng khó mà lường trước được
- Bản thân doanh nghiệp bị lừa đảo hoặc bị ảnh hưởng từ phía khách hàng của doanh nghiệp
Ngoài các trường hợp nêu trên còn có rủi ro xuất phát từ chính sự yếu kém của bản thân doanh nghiệp Sự cạnh tranh khắc nghiệt của thị trường luôn đặt doanh nghiệp trong tình trạng phải có sự nổ lực cao độ vì bất kỳ một sự sai sót nào trong phương thức quản lý kinh tế củng như quản lý tài chính đều dẫn đến thu lỗ, phá sản doanh nghiệp ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp
2.3.5.3 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực kinh
doanh của NH củng như của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả
và có nhiều khả năng trả nợ được cho NH Ngược lại nền kinh tế rơi vào suy thối, mất
Trang 20ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hóa bị ứ động điều này ảnh hưởng tới các khoản nợ của các NH
Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô nó tác động đến các hoạt động NH, Chính phủ sẽ ưu tiên hơn về luật pháp, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực chính phủ khuyến khích đầu tư phát triển và ngược lại Do những chính sách kinh tế của chính phủ nó đã làm giảm bớt khách hàng đến với NH từ các lĩnh vực mà nhà nước không khuyến khích phát triển
- Môi trường chính trị xã hội: Ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư phát triển Đây củng là điều kiện để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp Ngược lại nếu môi trường chính trị, xã hội không ổn định thì các doanh nghiệp thì các doanh nghiệp không yên tâm mà phát triển mà luôn đặt trong rủi ro có thể ập tới bất kỳ lúc nào đối với doanh nghiệp cũng như Ngân hàng
- Môi trường pháp lý:
Nếu như một đất nước xây dựng được một hành lang pháp lý thông thoáng và có hiệu lực sẽ thu hút được đông đảo các nhà đầu tư vào đầu tư phát triển đây là điều tất yếu của nền kinh tế thị trường Và ngược lại nếu hành lang pháp lý lỏng lẻo tạo ra nhiều khe hở, gây ra tình trạng mánh khóe, lừa đảo và gây thiệt hại lẫn nhau từ đó nó ảnh hưởng tới khả năng thanh toán cho NH, thậm chí trực tiếp lừa đảo chiếm dụng vốn của Ngân hàng
Như vậy trong nền kinh tế thị trường, do những biến động của thị trường, những nguyên nhân khác nhau của nền kinh tế tác động tới hoạt động của doanh nghiệp và chính bản thân NH làm nảy sinh các biến cố trong quan hệ tín dụng làm cho các quan hệ tín dụng vận động theo những chiều hướng xấu, không có lợi cho hoạt động kinh doanh của các NHTM là điều không thể tránh khỏi hay nói cách khác: Rủi ro xảy ra là điều tất yếu khách quan trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM, rủi ro thường xuyên đưa NH gặp rất nhiều khó khăn cả về tài chính lẫn các dịch vụ mà NH cung cấp Vì vậy cần phải phòng tránh rủi ro Loại bỏ rủi ro là điều không thể có nhưng phòng ngừa và hạn chế nó thì các nhà kinh doanh NH có thể hoàn toàn làm được Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro giúp cho các NHTM hoàn toàn được vốn, tăng nguồn vốn, mở rộng kinh doanh và tăng thu nhập, hoạt động kinh doanh của NH có hiệu quả sẽ nâng cao được uy tín của NH đối với khách hàng, nhờ đó NH có thể mở rộng kinh doanh và phát huy được vai trò của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tại Ngân hàng
Doanh số cho vay 9
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng phát
ra cho vay trong một khoản thời gian nào đó, không kể món cho vay đó về hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm
Trang 21Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó mà NH còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản NH cần phải thu về
Theo quyết định số 493/2005/QĐ/NHNN ngày 22/04/2005 của Thống Đốc NHNN Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của các TCTD (Tổ chức tín dụng) và quyết định 18/2007/QĐ – NHNN
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ/NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ theo năm nhóm sau: nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn), nhóm 2 (nợ cần chú ý), nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm
4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
Các khoản nợ nếu có đủ để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm thì phải tính một cách chính xác, minh bạch để phân loại nợ vào các nhóm phù hợp với mức độ rủi ro, cụ thể:
- Nhóm 2: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc
- Nhóm 3: Các khoản nợ tổn thất từ trên 5% đến 20% giá trị nợ gốc
- Nhóm 4: Các khoản nợ tổn thất từ trên 20% đến 50% giá trị nợ gốc
- Nhóm 5: Các khoản nợ tổn thất trên 50% giá trị nợ gốc
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn, như vậy nợ quá của ngân hàng bao gồm nợ từ nhóm thứ 2 đến nhóm thứ 5 Nợ quá hạn xuất hiện do nhiều nguyên nhân, có thể là do Ngân hàng không xem xét kỹ khoản vay, đánh giá không chính xác thời gian sử dụng vốn cần thiết của khách hàng, có thể do khách hàng gặp khó khăn tạm thời trong việc kinh doanh vì môi trường kinh doanh không thuận lợi hay khách khàng cố tình không trả nợ cho ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn thường xác định vào một thời điểm nhất định trong năm
Dư nợ quá hạn
Trang 22Tỷ lệ này cho ta biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ quá hạn Tỷ lệ
nợ quá hạn thể hiện khả năng dư nợ của ngân hàng đến đâu, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng càng gặp nhiều khó khăn hơn, mặc dù ngân hàng chưa gặp rủi ro mất vốn nhưng khả năng cung ứng vốn cho khách hàng khác bị hạn chế Không dừng lại ở đó, việc này còn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
ra
Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng thể hiện sự an toàn của đồng vốn khi cho vay Hệ số này biểu hiện mối quan hệ giữ doanh số thu nợ và doanh số cho vay Nghĩa là trên 100 đồng vốn mà Ngân hàng cho vay thì sẽ có bao nhiêu đồng được thu hồi lại Hệ số này càng lớn thì độ an toàn càng cao và công tác thu nợ đang có sự chuyển biến tốt, rủi ro tín dụng thấp
Ở bất kỳ doanh nghiệp nào khi hoạt động kinh doanh điều tính đến hiệu quả kinh tế, điều đó được thể hiện qua vòng quay vốn tín dụng Vòng quay càng nhanh sẽ đủ chi phí
bù đắp cho kỳ kinh doanh kế tiếp, do đó hiệu quả sử dụng càng cao Chỉ tiêu này được tính dựa trên tỷ lệ giữa doanh số thu nợ và dư nợ bình quân Nó còn dùng để phản ánh hiệu suất sử dụng vốn của Ngân hàng
Trang 23Đây là chỉ tiêu đo lường hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Hệ số này phản ánh tình trạng nợ tại Ngân hàng tốt hay xấu, hệ số này cho biết nguồn vốn của Ngân hàng cho vay đến cá nhân, các tổ chức kinh tế có phát huy được hiệu quả không Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng vốn đầu tư cho vay thì có bao nhiêu đồng chưa thu hồi lại được
Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng vói khả năng huy động vốn
Trang 24CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH AN GIANG
3.1 Ngân hàng TMCP Á Châu 13
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Á Châu
Pháp lệnh về ngân hàng Nhà Nước và pháp lệnh về ngân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính được ban hành vào tháng 5 năm 1950 đã tạo dựng một khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng thương mại (TM) tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, NHTM cổ phần Á Châu (ACB) đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-
GP do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, giấy phép số 553/GP- UP
do Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993
Ngân hàng được Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0032/NH- CP ngày 24/04/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động Vốn điều lệ ban đầu
là 20 tỷ đồng Việt Nam và 34 cổ đông, cho thời hạn hoạt động 50 năm Hiện nay, ACB nằm trong tóp những Ngân hàng mạnh nhất ở Việt Nam với vốn điều lệ lên đến 7.814 tỷ Việt Nam đồng với hàng nghìn cổ đông Quy mô vốn điều lệ tăng gấp 391 lần tính đến ngày 30/09/2009, tổng số nhân viên của ngân hàng Á Châu là 6.587 người Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của ACB
Ngân hàn TMCP Á Châu được thành lập do một số doanh nhân của hai miền Nam, Bắc và một nhóm các nhà giáo quyết định rời bục giảng bước vào thương trường với tham vọng biến kiến thức thành thực tiễn, xây dựng một Ngân hàng đáp ứng nhu cầu dân sinh
Tên giao dịch: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu Tên quốc tế: Asia – Commercial – Bank (viết tắt là ACB) Hội sở: 442 Nguyễn Thị Minh Khai – Quận 3 – TP.HCM Tel: (848) 3929 0999 Fax: (848) 3839 9885
Email: acb@acb.com.vn
Trang web: www.acb.com.vn
Lĩnh vực kinh doanh có các hoạt động chính là:
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn theo các hình thức: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi.v.v
13 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Trang 25Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển
Nhận vốn từ các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn
Chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá
Đầu tư vào các tổ chức kinh tế, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc
Huy động vốn từ nước ngoài và cung ứng các dịch vụ Ngân hàng, thanh toán quốc tế
3.2 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang 14
Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh An Giang là chi nhánh thứ ba được thành lập sau khi chi nhánh Hà Nội và chi nhánh Sài Gòn theo giấy phép số 0019/GCT ngày 10/08/1994 đi vào hoạt động ngày 16/09/1994
Trụ sở đặt tại: Số 09 Trần Hưng Đạo - P Mỹ Xuyên - TP Long Xuyên – Tỉnh
An Giang
Tên viết tắt: ACB – An Giang
Điên thoại: 0763 844531 – 844532 Fax: 0763.844530
Giấy phép đặt tại chi nhánh văn phòng, văn phòng đại diện số 001506 ngày 22/08/1994 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh An Giang
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 064827 ngày 25/08/1994 do UBND Tỉnh An Giang cấp theo nội dung hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu – An Giang được ghi
rõ trong giấy phép thành lập số 533/GP- UP ngày 13/05/1994 của UBND TP.HCM cấp (ACBS)
Mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính hang đầu Việt Nam vào năm 2015
Năm 2015, Á Châu đặt mục tiêu sẽ là trong 3 tập đoàn tài chính Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam với quy mô tổng tài sản trên 3000 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 15000 tỷ đồng, lợi nhuận 7000 tỷ đồng, mạng lưới gồm 350 chi nhánh và phòng giao dịch sẽ cung cấp các sản phẩm tài chính đa dạng theo chuẩn mực quốc tế Đội ngủ cán bộ nhân viên của Á Châu sẽ khoảng 10000 người
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàng số 000002 ngày 12/06/1997, do Giám Đốc Ngân Hàng Nhà Nước cấp về việc Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh An Giang được phép đầu tư mua bán, gia công chế tác vàng Năm 2000 Ngân hàng bắt đầu cho vay tiêu dùng theo hình thức trả góp và hoạt động cho đến ngày nay
Trải qua hơn 14 năm hoạt động, chi nhánh đã khẳng định vai trò, vị trí quan trọng trong quá trình phát triển của tỉnh nhà Với quyết tâm thực hiện phương châm “Vì
sự thành đạt của mọi người, mọi nhà, mọi doanh nghiệp”, Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh An Giang đã không ngừng nâng cao hoạt động, chất lượng dịch vụ, triển khai các chương trình tín dụng trọng điểm, đẩy mạnh cho vay khuyến khích đầu tư phát triển kinh doanh trên địa bàn tỉnh
14 Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu – Chi nhánh An Giang
Trang 26Vì vậy, Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh An Giang đã tạo sự tín nhiệm của đông đảo khách hàng, đồng thời chi nhánh củng có ý thức cho rằng: được khách hàng tín nhiệm là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh An Giang
3.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh
An Giang 15
3.3.1 Cơ cấu tổ chức
Đứng đầu là Giám đốc – Giám đốc do Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc phân công bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức và điều hành mọi hoạt động của NH chi nhánh và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của NH chi nhánh Giúp việc cho Giám đốc là phó giám đốc – Phó giám đốc cũng do hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc phân công bổ nhiệm và miễn nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức và điều hành mọi hoạt động của chi nhánh khi Giám đốc đi vắng
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh
P.KH Doanh nghiệp
Quan hệ KHDN
DVKH Tiền vay
KSV Giao dịch
PLCT &
QLTS
KSV Tín dụng
P.Giao dịch
& Ngân quỹ
Giao dịch
Ngân quỹ
Trang 273.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc: Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của chi nhánh, hướng dẫn
chỉ đạo thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao Là nơi xét duyệt các chính sách, xử lý và kiến nghị với cấp có thẩm quyền, xử lý các cá nhân hoặc tổ chức vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của chi nhánh, đề ra các chiến lược hoạt động kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chi nhánh
- Theo dõi toàn bộ các nhân viên bằng chương trình vi tính
- Tổng hợp kế hoạch của từng phòng ban
- Soạn thảo văn bản, thông báo, quyết định, công văn tiếp nhận và phân công các công văn từ ACB hội sở, Ngân hàng nhà nước, các nơi khác gửi đến Gửi các công văn
từ các phòng ban đến các cơ quan và lưu trữ văn thư
+ Công việc Kế toán:
- Thực hiện nguyên tắc, chế độ kế toán thống kê, lưu trữ số liệu làm cơ sở cho hoạt động của Ngân hàng
- Làm việc với cơ quan thuế, theo dõi tài sản cố định, công cụ lao động của Ngân hàng
- Thực hiện thanh toán liên Ngân hàng, kiểm tra kinh doanh vàng, đá quý
- Hạch toán chi phí toàn chi nhánh
- Tổng hợp, lập các biểu mẫu báo cáo, bảng cân đối kế toán
Hoạt động Tín Dụng và Thanh toán quốc tế: gồm Phòng KH cá nhân và
- Phối hợp với các phòng chức năng để phục vụ tốt các nhu cầu của khách hàng
- Thực hiện vai trò tham mưu Ban Giám đốc trong kế hoạch phát triển, tiếp nhận hồ
sơ có quan hệ thanh quốc tế
- Ngoài ra đây là bộ phận quan trọng và quyết định đầu ra trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh và chịu trách nhiệm về các khoản đầu tư đó
Phòng giao dịch và ngân quỹ:
- Kiểm tra thực thu thực chi cho chứng từ kế toán
Trang 28- Cân đối thanh khoản điều chình vốn
- Kinh doanh vàng bạc đá quý và thu đổi ngoại tệ
- Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, các loại ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố (bản chính) của khách hàng
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến quá trình thanh toán thu chi theo yêu cầu của khách hàng, tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, hạch toán chuyển toán giữa ngân hàng với khách hàng, phát hành các loại séc và làm dịch vụ thanh toán khác Hằng ngày phòng còn thực hiện kết toán các khoản thu chi để xác định số lượng hoạt động
- Đào tạo và huấn luyện các giao dịch viên ( Tellers) trong nghiệp vụ ngân quỹ
3.3.3 Các hoạt động chủ yếu tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang
Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh An Giang là NH được đánh giá là mạnh nhất hiện nay với nhiều hoạt động như huy động vốn, và sử dụng nguồn vốn để cho vay
Ngân hàng Á Châu là NH tiên phong ở Việt Nam và hợp tác với nhiều công ty lớn và liên doanh với nhiều NH nước ngoài nên nó nhiều lợi thế cạnh tranh Như hợp tác với công ty bảo hiểm nhân thọ để đưa sản phẩm liên kết dịch vụ tư vấn bảo hiểm nhân thọ qua NH Đồng thời có nhiều kế hoạch giới thiệu sản phẩm của NH qua nhiều công ty về các loại hình tín dụng và các loại thẻ quốc tế và nội địa, như thẻ ghi nợ, thẻ liên kết, cho vay tín dụng, thanh toán quốc tế, mở tài khoản cá nhân, cho vay tiêu dùng
Hiện nay Ngân hàng Á Châu còn sử dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, như
mở thẻ nhưng bảo mật bằng găng tay, ACB online, truy cập tài khoản trực tuyến mọi lúc mọi nơi, dùng tiền qua thẻ để thanh toán tiền hàng hóa và dịch vụ
Những hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh An Giang
Ngân hàng Á Châu là NH đi sớm trong lĩnh vực tạo ra những sẩn phẩm và dịch
vụ mới như: phát hành thẻ tín dụng ACB MASTER CAR, ACB VISA, ACB 365 STYLE, THẺ GHI NỢ NỘI ĐỊA v.v huy động gửi và cho vay bằng vàng, cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng, mua sắm phương tiện sản xuất, sửa chữa nhà
Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng tiền Việt Nam, dolla, nhận gửi tiền bằng vàng, bằng ngoại tệ của các công ty, tổ chức kinh tế của các cá nhân trong nước và ngoài nước
Vay và tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức tín dụng trong nước và nước ngoài
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để phục vụ sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ
Cho vay du học, kinh doanh ngoại tệ, vàng, chi trả kiều hối
Trang 29Đầu tư, liên kết, hùng vốn, và liên doanh với nhiều tổ chức trong và ngoài nước Thực hiện các nghiệp vụ và thanh toán quốc tế, và tài trợ các hoạt động xuất nhập khẩu Thanh toán tiền hàng xuất nhập khẩu cả các công ty xuất nhập khẩu trong và ngoài nước Nhận tiền gửi từ kiều bào gửi về và gửi tiền
Thực hiện các nghiệp vụ về ngân quỹ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ theo yêu cầu của khách hàng
Cho vay trả góp mua phương tiện vận tải, mua nhà và tiêu dùng
Dịch vụ gửi tiền nhanh, nhận ủy thác đầu tư, tài trợ các dự án
Phát hành thanh toán bằng nhiều loại thẻ phù hợp với từng loại khách hàng trong nước và ngoài nước, với chế độ bảo mật cao và bảo mật bằng vân tay
Chiết khấu các loại chứng từ có giá như cổ phiếu, kỳ phiếu
Giao dịch mua bán cổ phiếu ACB miễn phí
Chế tác vàng ACB, Bông lúa 999, kinh doanh vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ, giám định vàng, bạc , đá quý
Ngoài ra còn tư vấn pháp lý về mua bán nhà đất, và còn là trung gian thanh toán mua bán nhà đất, hàng hóa
Ngoài nhiệm vụ của một NH thương mại cổ phần là mang lại nhiều lợi nhuận cho cổ đông, Á Châu – Chi nhánh An Giang còn chủ trương hiện đại hóa công nghệ
NH, Ngân hàng Á Châu luôn trạnh tranh công bằng, lành mạnh và còn liên kết với nhiều NH để đem lại nhiều thuân lợi cho khách hàng
3.4 Phương hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh An Giang năm 2011
Từ khi thành lập cho đến nay, ACB - An Giang không ngừng phát triển và khẳng định mình là « Ngân hàng hoạt động an toàn và có hiệu quả » trong lĩnh vực NH
Để tiếp tục và duy trì thành quả này, năm 2011 ACB - An Giang tiếp tục thâm mhập thị trường tín dụng, phát triển các sản phẩm tín dụng, phấn đấu tăng trưởng dư nợ theo kế hoạch, mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch để có thị trường mới, củng cố hoạt động cho vay để năng cao mức sinh lời, và năng cao sức cạnh tranh đảm bảo cho
sự phát triển bền vững NH Á Châu tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
và phát triển các sản phẩm theo hướng NH điện tử, gia tăng tiện ích và chất lượng phục
vụ khách hàng
Tăng cường tiếp thị các sản phẩm của NH và mở rộng tín dụng, không ngừng cũng cố và nâng cao hoạt động cho vay tại NH Tư vấn sản phẩm NH tận nơi và cung cấp giải pháp tài chính toàn diện NH ACB - An Giang luôn thấu hiểu được nhu cầu của mọi người và tư vấn tận tâm
Đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ NH Tích cực phát triển NH điện tử như : Phone Banking, Internet Banking, Home Banking, Mobile Banking, ACB Online, giao dịch xác thực vân tay… để khách hàng có thể thực hiện các giao dịch an toàn mà không cần đến Ngân hàng chỉ càn vào trang website của ACB và thực hiện các giao dịch không cần đến Ngân hàng
Cải tiến quy trình nghiệp vụ để giảm bớt giấy tờ và thời gian chờ đợi của khách hàng
Trang 30Về phát triển mạng lưới ACB An Giang đa dạng hoá các hình thức kênh phân phối, chi nhánh, phòng giao dịch và trung tâm dịch vụ khách hàng
Nâng cao trình độ học vấn cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụ luôn được quan tâm, chú trọng nâng cao trình độ sau đại học cho nhân viên điều hành có định hướng chuyên môn hóa
Bên cạnh đó, lãnh đạo chi nhánh NH Á Châu luôn phải nhạy bén nắm bắt chủ trương và tình hình phát triển kinh tế của tỉnh, và thị trường, tình hình hoạt động của chi nhánh để đưa ra chiến lược kinh doanh, chủ trương sao cho phù hợp với từng thời điểm
và giai đoạn góp phần vào việc phát triển cho toàn hệ thống
Ban điều hành tin tưởng rằng năm 2011 sẽ tiếp tục là một năm NH Á Châu – Chi nhánh An Giang vượt qua thách thức, đón nhiều cơ hội để hoàn thành kế hoạch, góp phần vào việc thực hiện hóa mục tiêu đưa Á Châu thành tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam vào năm 2015
3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB - Chi nhánh An Giang
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Doanh
thu 39.780 68.418 70.126 28.638 72% 1.780 2,49%
Chi phí 23.153 42.916 49.710 19.763 85,36% 6.794 15,83%
LNTT 16.627 25.502 20.416 8.875 53,38% - 5.086 - 19,94%
(Nguồn : Phòng Kế Toán của ACB An Giang)
Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội và thị trường biến động nên NH gặp không ít khó khăn do sự tác động lớn của tình hình kinh tế như lạm phát, giá cả nhiều mặt hàng tăng cao và biến động đã tác động bất lợi cho sản xuất kinh doanh và đời sống của người dân Từ đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh An Giang Tuy nhiên với sự nổ lực và quyết tâm của chi nhánh đã vượt qua khó khăn và đạt được kết quả tốt, nhưng cũng còn nhiều hạn chế được thể hiện qua bảng 3.1 và biểu đồ 3.1 như sau
Trang 31Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB - An
Doanh thu Chi phí LNTT
Từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh và biểu đồ của ACB An Giang, cho thấy :
Với định hướng tăng dần thu nhập từ chi phí Qua bảng số liệu ta thấy : Năm
2009 chi phí tăng 19.763 triệu đồng so với năm 2008 tương ứng với tỷ lệ tăng 85,36% nhưng thu nhập thì tăng đến 72,0% tương ứng với số tiền là 28.638 triệu đồng thể hiện chi phí tăng cao, chi phí trong giai đoạn này tăng là do chi phí trả lãi tiền huy động vốn tăng mạnh, nguồn vốn huy động tăng nhiều hơn trong năm 2008, mức chi trả lên đến 42.916 triệu đồng Nhưng doanh thu lại tăng cao với số tiền là 28.638 triệu đồng thể hiện trong giai đoạn này Ngân hàng làm việc có hiệu quả và tận dụng được nhiều lợi thế
có được từ Ngân hàng
Năm 2010 tốc độ tăng của chi phí không bằng năm 2009, chỉ ở 15,83% tương đương với số tiền là 6.794 triệu đồng do Nhà nước dùng chính sách thắt chặt tiền tệ dẫn đến lãi suất thường xuyên thay đổi, người gửi tiền chủ động chọn những hình thức gửi sao cho có lợi cho mình, số tài khoản cá nhân giảm so với năm 2009 Bên cạnh đó sự gia tăng đáng kể của chi phí khác do NH đầu tư, nâng cấp nhiều trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của chi nhánh Năm 2010 doanh thu chỉ đạt 70.126 triệu đồng có tăng so với năm 2009 nhưng chỉ tăng 2,49% tương đương với số tiền là 1.780 triệu đồng không tăng nhiều so với năm 2009, từ đó cho thấy thu nhập năm 2010 là không cao nguyên nhân là do tình hình kinh tế biến động, Nhà nước áp dụng nhiều chính sách và kiềm chế lạm phát
Năm 2009 lợi nhuận trước thuế là 25.502 triệu đồng tương ứng với số tiền tăng
là 8.875 triệu đồng (tương ứng là 53,38%) so với năm 2008 Do NH đã thực hiên tiết kiệm, giảm thiểu chi phí nhưng vẫn đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, giải pháp cho vay được nâng cao, giảm thiểu được chi phí rủi ro tín dụng
Năm 2010 lợi nhuận trước thuế giảm so với năm 2009, năm 2010 lợi nhuận là 20.416 triệu đồng giảm hơn nhiều so với năm 2009 với số tiền tương ứng là (-5.086 triệu đồng), tương ứng (-19,94%), năm 2010 do tình hình kinh tế biến động và lạm phát xảy ra, Nhà nước dùng các biện pháp thắt chặt tiền tệ nên kinh tế thị trường luôn biến động, dẫn đến lợi nhuận trước thuế âm
Trang 32CHƯƠNG 4 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH
AN GIANG
4.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Bảng 4.1 Chi tiết tình hình huy động vốn tại ACB – An Giang qua 3 năm
đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối (%) 1) Vốn
(Nguồn : Phòng kế toán của ACB – An Giang)
Trong hoạt động NH, công tác nguồn vốn giữ vai trò quan trọng ảnh hưởng đáng
kể đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng cần phải tạo được nguồn vốn ổn định, chi phí
hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn
Vốn huy động: giữ vai trò chủ yếu, tỷ trọng luôn chiếm hơn 50% trong tổng vốn
huy động Nguồn huy động chính từ Ngân hàng chủ yếu là từ tiền gửi tiết kiệm và tiền
gửi thanh toán bằng VNĐ, ngoại tệ và bằng vàng Trong đó tiền VNĐ chiếm đa số, còn
ngoại tệ và vàng chiếm tỷ trọng nhỏ Sự tăng trưởng của vốn huy động từ tiền gửi tiết
kiệm qua các năm rất cao
Năm 2009:
Qua bảng số liệu ta thấy vốn huy động năm 2009 tăng 204.612 triệu đồng tương
đương 93,29% so với năm 2008 Tương tự vốn điều hòa tăng 8.194 triệu đồng tương
đương 5,14% so với năm 2008