Đi kèm với sự phát triển đó là nhu cầu của người sử dụng ngày càng cao hơn trên các thiết bị di động này như giải quyết công việc qua thư điện tử, xem tin tức, nghe nhạc trực tuyến, xem
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD
KHẢO SÁT NHU CẦU
SỬ DỤNG DỊCH VỤ 3G CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
TRƯƠNG VĂN THẠNH
AN GIANG, 07-2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QTKD
KHẢO SÁT NHU CẦU
SỬ DỤNG DỊCH VỤ 3G CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
TRƯƠNG VĂN THẠNH MSSV: DQT117539
GVHD TRỊNH HOÀNG ANH
AN GIANG, 07-2015
Trang 3i
Chuyên đề tốt nghiệp “ Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên Trường Đại học An Giang”, do sinh viên Trương Văn Thạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Trình Hoàng Anh Sinh viên đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày
Trang 4Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh cùng toàn thể các thầy, cô trường Đại học An Giang đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu và có ý nghĩa trong suốt khoảng thời gian 4 năm học vừa qua
Cuối cùng Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ, động viên Tôi trong suốt thời gian qua
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức và thời gian của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô, những người quan tâm đến đề tài đóng góp để đề tài hoàn thiện hơn
Một lần nữa, Tôi xin chân thành cảm ơn
An giang, ngày tháng năm Người thực hiện
TRƯƠNG VĂN THẠNH
Trang 5iii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có số liệu rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày tháng năm
Người thực hiện
TRƯƠNG VĂN THẠNH
Trang 6iv
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 2
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nhu cầu 4
2.1.2 Những khái niệm chung về dịch vụ 7
2.1.3 Thị trường, giá cả 7
2.1.4 Nhãn hiệu, khuyến mại 8
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 8
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 9
3.2 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU 9
3.3 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU 10
3.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 11
3.4.1 Dữ liệu sơ cấp 11
3.4.2 Dữ liệu thứ cấp 11
3.5 THANG ĐO 11
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU 11
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG – DỊCH VỤ MẠNG 3G 4.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỊCH VỤ MẠNG 3G 12
4.2 ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG 12
4.3 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM 2014 VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NHỮNG NĂM TỚI 13
Trang 7v
4.3.1 Khái quát 13
4.3.2 Xu hướng công nghệ thế giới trong những năm kế tiếp 14
4.3.3 Thị trường ngành Viễn thông An Giang năm 2014 và kế hoạch năm 2015 15
4.3.4 Tình hình triển khai và phát triển mạng 3G của các nhà cung cấp trên thị trường tỉnh An Giang 16
4.3.5 Ý nghĩa của nghiên cứu hiện trạng và nhu cầu sử dụng 3G trong thực tiễn 16
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN 3G TRONG SINH VIÊN 17
5.1 THÔNG TIN VỀ MẪU NGHIÊN CỨU 18
5.1.1 Giới tính 18
5.1.2 Thu nhập 18
5.2 ĐẶC ĐIỂM NHU CẦU SINH VIÊN 19
5.3 NHU CẦU VÀ MONG MUỐN SỬ DỤNG DỊCH VỤ 3G CỦA SINH VIÊN 5.3.1 Mục đích sử dụng 3G của sinh viên 20
5.3.2 Những nguôn thông tin về mạng 3G mà sinh viên biết 20
5.3.3 Sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ 3G của sinh viên 21
5.3.4 Dịch vụ 3G sinh viên đang sử dụng 21
5.3.5 Mức độ quan tâm của sinh viên đối với các dịch vụ trên mạng 3G 22
5.3.6 Phương thức thanh toán khi sử dụng dịch vụ 3G 23
5.3.7 Cước phí sử dụng 3G hàng tháng của sinh viên 24
5.3.8 Các yếu tố sinh viên quan tâm mong muốn khi sử dụng dịch vụ 3G 25
5.3.9 Mức độ yêu thích đối với các Cty viễn thông cung cấp 3G hiện nay 26
5.4 NHỮNG VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG CÔNG TÁC KÍCH CẦU 3G 5.4.1 Đối với các Công ty Viễn thông 26
5.4.2 Đối với sinh viên 27
5.5 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN 3G NHẰM ĐÁP ỨNG TỐT NHU CẦU ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG SINH VIÊN 27
5.5.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm 27
5.5.2 Nhóm giải pháp về giá, chiêu thị và phân phối 28
5.5.3 Nhóm giải pháp về nhân sự và chăm sóc khách hàng 29
Trang 8vi
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31
6.1 KẾT LUẬN 31
6.2 KIẾN NGHỊ 31
6.2.1 Kiến nghị đối với Cơ quan quản lý Nhà nước 32
6.2.2 Kiến nghị đối với Cơ quan ban ngành tỉnh An Giang 32
6.2.3 Kiến nghị đối với các Công ty Viễn Thông trên địa bàn tỉnh An Giang 32
Trang 9BCVT Bưu chính viễn thông
CDMA Code Division Multi Access (Công nghệ đa truy nhập phân chia theo
mã, có tính bảo mật cao)
ĐTDĐ Điện thoại di động
GPRS General Packet Radio Service (Công nghệ chuyển mạch gói được phát
triển trên nền tảng công nghệ thông tin di động toàn cầu
GSM Global System For Mobile Communication (Công nghệ tiêu chuẩn di
động số được sử dụng rộng rãi nhất)
HSPA High Speep Packet Access (Truy nhập gói tốc độ cao)
VAS Gía trị gia tăng
VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
TTTT Thông tin Truyền thông
Trang 101
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu hướng phát triển của công nghệ thông tin như ngày nay, ngoài tính chuyên dụng, đáp ứng nhu cầu công việc, các thiết bị điện tử cần phải có kiểu dáng thời trang, linh động thuận tiện cho người sử dụng Trong đó các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng là phát triển nhanh nhất
Đi kèm với sự phát triển đó là nhu cầu của người sử dụng ngày càng cao hơn trên các thiết bị di động này như giải quyết công việc qua thư điện tử, xem tin tức, nghe nhạc trực tuyến, xem phim online, điện thoại thấy hình ảnh, và để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các nhà khoa học đã liên tục đưa ra các giải phát để đẩy mạnh tốc độ truyền tải dữ liệu không dây và mạng 3G đã được ra đời Ngay lập tức nó đã trở thành tâm điểm cho những người yêu thích các dịch vụ di động trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam
Thấy được sức mạnh và những tiện ích từ 3G mang lại, các nhà mạng trong nước đã mạnh dạng nhanh chóng đầu tư và cuộc cách mạng 3G thật sự bùng nổ ở Việt Nam với việc ngày 02/4/2009, Bộ Thông Tin và Truyền Thông chính thức cấp giấy phép cung cấp mạng di động thế hệ thứ 3G cho 4 nhà mạng là: VNPT, Viettel, Mobiphone và EVN Telecom 3G trở thành tâm điểm chú ý và mong đợi của người
sử dụng di động trong toàn xã hội
Trong thời điểm này, 3G ở Việt Nam phát triển một cách mạnh mẽ, vùng phủ rộng khắp mọi miền của Tổ quốc, giá cước linh động nhất và mọi đối tượng sử dụng
có thể tiếp cận đăng ký một cách dễ dàng Đây là điều kiện thuận lợi cho những người dùng di động nói chung và bộ phận sinh viên nói riêng trong đó có sinh viên trường Đại học An Giang, là đối tượng khách hàng mục tiêu lớn của các nhà mạng, gần như 100% sinh viên có sử dụng các thiết bị di động, nhạy bén thông tin, thích khám phá tìm tòi cái mới, quan tâm nhiều đến các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền di động Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu “Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên Trường Đại học An Giang” là rất cần thiết để tìm hiểu nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên hiện nay và tư vấn cho sinh viên lựa chọn dịch vụ 3G thích hợp nhất, tiết kiệm chi phí với chất lượng dịch vụ tốt nhất
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá thực trạng sử dụng 3G của sinh viên Trường Đại Học An Giang
- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên
- Mô tả nhu cầu sử dụng của sinh viên đối với dịch vụ 3G của các Công ty viễn thông
Trang 112
- Đề ra những kiến nghị giúp các Công ty viễn thông có những chiến lược kinh doanh hợp lý hơn trong việc phát triển các gói cước 3G phù hợp, đáp ứng tốt nhu cầu
sử dụng của sinh viên hiện nay
1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là nhu cầu sử dụng 3G của khách hàng là sinh viên
Trường Đại học An Giang
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phạm vi nội dung: đánh giá nhu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử
dụng dịch vụ 3G của sinh viên Trường Đại Học An Giang
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu thực hiện tại Trường Đại học An Giang
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, tài liệu giai đoạn 2012-2014
+ Số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp khách hàng là sinh viên từ tháng 06/2015
1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Chương 1: Tổng Quan, bao gồm: Tính cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối
tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, những đóng góp của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: trình bày các cơ sở lý thuyết có
liên quan đến đề tài và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: thiết kế nghiên cứu, chọn mẫu nghiên cứu,
tiến trình nghiên cứu, thu thập số liệu, thang đo và xử lý số liệu
Chương 4: Tổng quan về Viễn Thông – Dịch vụ mạng 3G: khái niệm dịch vụ mạng
3G, khái quát thị trường viễn thông Việt nam 2014, xu hướng phát triển của Viễn thông trong những năm kế tiếp Tình hình triển khai và phát triển 3G trên địa bàn tỉnh An Giang
Chương 5: Kết quả nghiên cứu: nhu cầu và những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu
sử dụng dịch vụ 3G của Sinh viên Những vấn đề còn tồn tại trong công tác kích cầu 3G Giải phát thúc đẩy sự phát triển 3G nhằm đáp ứng nhu cầu sinh viên
Trang 123
Chương 6: Kết luận và kiến nghị:
Kết luận: Mức độ quan tâm của sinh viên đến các dịch vụ trên nền mạng 3G
hiện nay Những rào cản trong việc tiếp cận với 3G của sinh viên Đề xuất những chiến lược marketing dịch vụ 3G hiệu quả nhất
Kiến nghị: Với các Bộ, Cơ quan ban ngành và các Công ty Viễn thông trên địa bàn tỉnh An Giang
Trang 134
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nhu cầu
* Khái niệm nhu cầu
Theo Philip Kolter: Nhu cầu tự nhiên hay nhu cầu của con người là nhu cầu được hình thành khi con người cảm thấy thiếu thốn một cái gì đó
Mong muốn là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, cụ thể, mỗi cá nhân có cách riêng để thỏa mãn mong muốn của mình tùy theo nhận thức, tính cách, văn hóa của
họ
* Thuyết nhu cầu
Lý thuyết nhu cầu của A Maslow
A Maslow mở rộng khái niệm nhu cầu hơn và định nghĩa nhu cầu là điều mà con người đòi hỏi đuợc thỏa mãn và là cái mà con người muốn có để đảm bảo những điều kiện sống hạnh phúc, loại bỏ đau khổ, thiếu thốn
Theo A Maslow, nhu cầu được cấu trúc làm 5 bậc
Hình 2.1 Thang bật nhu cầu của Maslow Hình 1: Thang bậc nhu cầu của Maslow
(Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)
Thứ bậc nhu cầu trong mối liên hệ với nguồn lực (tài chính) có thể chỉ ra thứ tự
ưu tiên và mức độ thoả mãn nhu cầu ở người tiêu thụ cuối cùng
Tự Thể hiện Tôn trọng
Xã hội
An toàn Sinh lý
Trang 145
- Về thứ tự ưu tiên: Các nhu cầu ở thứ bậc thấp hơn thường được ưu tiên thoả mãn trước và người ta sẽ chỉ quan tâm đến nhu cầu ở bậc cao hơn khi nhu cầu ở bậc
thấp hơn được thoả mãn
- Về mức độ thoả mãn: Việc thoả mãn nhu cầu theo thứ bậc (thứ tự ưu tiên) không có nghĩa là các nhu cầu ở các thứ bậc khác nhau hoàn toàn tách rời nhau khi giải quyết nhu cầu của con người Giữa các nhu cầu ở các thứ bậc có mối liên quan với nhau khi lựa chọn mức độ thoả mãn Thông thường, con người luôn thoả mãn toàn diện (đồng bộ) các nhu cầu có liên quan nằm ở các thứ bậc khác nhau Nhưng,
do những điều kiện cụ thể (hoặc do nguồn lực hoặc do khả năng đáp ứng) người ta có thể chấp nhận mức độ thoả mãn nhu cầu khác nhau Điều này dẫn đến việc hình thành nên nhu cầu cơ bản và nhu cầu bổ sung khi giải quyết nhu cầu ở khách hàng Tức là, khi không có điều kiện, người ta có thể chấp nhận chỉ cần thoả mãn nhu cầu chính ở một thứ bậc và tạm bỏ qua nhu cầu bổ sung Nhưng khi có đủ điều kiện, người ta không chỉ yêu cầu thoả mãn nhu cầu chính mà yêu cầu kèm theo sự thỏa
mãn nhu cầu bổ sung
- Trong hệ thống nhu cầu của con người có nhu cầu bản năng (nhu cầu sinh tồn) nhưng cũng có nhu cầu hình thành từ cuộc sống thực (nhu cầu được học hỏi từ cuộc sống) Nhu cầu có thể học hỏi được Lưu ý này gợi mở con đường khai thác cơ hội cho người bán hàng: quảng cáo không tạo ra nhu cầu nhưng có thể hướng dẫn để
học hỏi nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu
- Lối sống của người tiêu thụ cuối cùng được phản ánh qua các quan niệm về sinh hoạt như sở thích, nghề nghiệp các mối quan tâm như thể thao, văn hoá, tình cảm, tiền nong các hoạt động trong một ngày Lối sống có ảnh hưởng đến nhu cầu cần thoả mãn và ưu tiên chi phí từ ngân sách cá nhân Những người có lối sống giống nhau thì thường có cách ứng xử giống nhau khi xuất hiện trên thị trường và đối diện với các kích thích của doanh nghiệp
Thuyết ấn tƣợng
Thuyết ấn tượng phân tích cách nhận thức của người tiêu thụ về các sự vật chung quanh họ Những điểm cần nhấn mạnh và có giá trị khi nghiên cứu khách
hàng theo thuyết này là:
Người tiêu thụ quan tâm đến tổng thể hơn là giá trị từng bộ phận Trong mối liên hệ đó, một chi tiết (bộ phận) không/chưa tốt sẽ có khả năng dẫn đến đánh giá không/chưa tốt toàn bộ sản phẩm hoặc cách thức thoả mãn (cần đáp ứng tốt đến từng
chi tiết)
Người tiêu thụ chỉ thấy cái gì muốn thấy, nghe cái gì muốn nghe Họ chỉ quan tâm đến những kích thích, thông tin mà họ cần Mọi kích thích nếu không phù hợp với khách hàng từ phía doanh nghiệp đều trở nên vô nghĩa và họ chỉ nhớ cái gì muốn nhớ Điều này giải thích tại sao khách hàng có thể không biết đến các kích thích do
doanh nghiệp đưa ra, dù là liên tục
Trang 156
Nhận thức của con người được hình thành từ một quá trình liên tục Từ hiện tượng (kích thích) đến niềm tin (tốt/xấu, đúng/sai) đến thái độ (yêu/ghét) đến nhận thức (khẳng định, ghi nhớ) Để có nhận thức tốt của khách hàng về doanh nghiệp cần tạo ra niềm tin tưởng của khách hàng về sản phẩm, cách thức phục vụ và khả năng đáp ứng, thoả mãn nhu cầu của họ Điều này yêu cầu tính chân thực từ quảng cáo,
nhưng chưa đủ Nó liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
Thuyết phân tích tâm lý
Thuyết phân tích tâm lý của nhà tâm lý học người Do thái của nước Áo Sigmund Freud giải thích hành vi của khách hàng phụ thuộc vào quan điểm, nhân cách của từng cá nhân được hình thành khi giải quyết mối quan hệ giữa bản năng - lương tâm - lý trí bên trong họ Bản năng là phần tâm trí vốn có ở mỗi con người liên quan đến hành động thoả mãn nhu cầu sống còn, vui sướng, đau khổ Lương tâm là phần tâm trí kiểm soát bản năng Lý trí phản ánh sự hợp lý của suy nghĩ và khả năng giữ cân bằng (điều hoà) bản năng và lương tâm Ở một người, các yếu tố này mạnh, yếu, vận động khác nhau và biểu hiện ra thành quan điểm sống, quan điểm giải quyết vấn đề của họ Điều này có ảnh hưởng lớn đến sự đánh giá về sản phẩm, về cách thức
thoả mãn nhu cầu và cuối cùng là đến quyết định mua hàng của khách hàng
Chú ý rằng: có các quan điểm cá nhân, nhóm, xã hội Các quan điểm này đều
có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của mỗi một cá nhân cụ thể Nên chú ý đến mối liên hệ và tác động lẫn nhau giữa các loại quan điểm trên khi phân tích khả năng mua hàng của khách hàng và lựa chọn cách thức thoả mãn họ Người bán có thể có quan điểm riêng và không phải lúc nào cũng tương thích với quan điểm của khách hàng Nhưng về nguyên tắc, nên thoả mãn khách hàng theo quan điểm của
họ Có thể lựa chọn những kích thích tác động đến bản năng, lương tâm của khách hàng để khuyến khích họ mua hàng trong mỗi lần mua hàng Nhưng về cơ bản điều
này rất khó khăn và tốn kém
Thuyết động cơ của Herzberg
Ông đã xây dựng một lý thuyết “ hai yếu tố ” để phân biệt những nhân tố không hài lòng và nhân tố hài lòng
Động cơ thúc đẩy tiêu dùng chung nhất là do người tiêu dùng có nhu cầu cần thỏa mãn Động cơ tích cực sẽ thúc đẩy tiêu dùng, còn động cơ tiêu cực sẽ là một phanh hãm
- Động cơ tích cực: H Joannis phân chia 3 loại động cơ tích cực thúc đẩy tiêu dùng
+ Động cơ hưởng thụ: đó là những thúc đẩy mua hàng để có được những thú vui, hưởng thụ và tận hưởng Ví dụ: ăn uống, giải trí, du lịch, vui chơi,…
+ Động cơ vì người khác: đó là những thúc đẩy mua nhằm làm việc tốt, việc thiện hoặc tặng một cái gì cho người khác
Trang 167
+ Động cơ tự thể hiện: đó là những thúc đẩy mua hàng nhằm muốn thể hiện cho mọi người biết rõ mình là ai Ví dụ: một số trẻ em hút thuốc lá hoặc uống rượu bia muốn tỏ ra mình cũng là người lớn rồi…
- Phanh hãm: Động cơ tiêu cực là những phanh hãm là cho người tiêu dùng không mua hàng, tự kiềm chế không mua hàng mặc dù có nhu cầu vì nhiều lý do: + Chất lượng sản phẩm dịch vụ kém
+ Sản phẩm không đẹp, lạc hậu về mốt
+ Không rõ về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
+ Giá cao là một phanh hãm lớn đối với người tiêu dùng
+ Phanh hãm vì lý do bệnh lý, sản phẩm, dịch vụ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe
+ Phanh hãm vì lý do tôn giáo
+ Điều kiện sử dụng sản phẩm khắt khe về thiết bị hỗ trợ
Trong giới hạn đề tài này, Tôi tập trung phân tích dựa vào việc kết hợp các lí thuyết nhu cầu đã nêu vào thực tế đặc trưng ngành viễn thông
2.1.2 Những khái niệm chung về dịch vụ
- Dịch vụ là thực hiện những gì doanh nghiệp đã hứa hẹn nhằm thiết lập, củng
cố và mở rộng những mối quan hệ đối tác lâu dài với khách hàng và thị trường Và dịch vụ chỉ đạt chất lượng khi khách hàng cảm nhận rõ ràng là việc thực hiện các hứa hẹn đó của doanh nghiệp mang đến cho khách hàng giá trị gia tăng nhiều hơn
các doanh nghiệp khác hoạt động trong cùng lĩnh vực
- Theo giáo trình điện tử của Hanoi School Business thì: “Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất”
- Theo Dnald M Davidoff, nhà nghiên cứu dịch vụ nổi tiếng của Mỹ thì “Dịch
vụ là cái gì đó như những giá trị (không phải là những hàng hoá vật chất), mà một người hay một tổ chức cung cấp cho những người hay những tổ chức khác thông qua trao đổi để thu được một cái gì đó” Trong định nghĩa này “những giá trị” thường được xác định bởi người tiêu dùng
2.1.3 Thị trường, giá cả:
Thị trường là tập hợp những người mua và người bán
Giá cả là tổng số tiền mà người tiêu dùng phải chi ra để có hàng hóa
(Lê Bảo Lâm & Nguyễn Như Ý, 2007)
Trang 178
2.1.4 Nhãn hiệu, khuyến mại
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức,
cá nhân khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa có thể được tạo bởi những từ, những chữ, con số riêng biệt hoặc sự kết hợp những yếu tố đó Nhãn hiệu có thể bao gồm hình ảnh, biểu tượng, dấu hiệu ba chiều, nó cũng có thể là những dấu hiệu âm nhạc, tiết nhạc, dấu hiệu mùi hương, màu sắc cũng được sử dụng như những đặc tính phân biệt
Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định (Trần Lê Đăng Phương, 2009-2010)
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và thị trường, giá cả, nhãn hiệu được trình bài ở phần trên, mô hình nghiên cứu để khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ 3G của sinh viên như sau:
Hình 2: Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu bắt đầu từ nhu cầu, mong muốn đến yêu cầu, tìm hiểu các yếu tố tác động đến nhu cầu, mong muốn và phân tích nhu cầu của sinh viên đối với từng yếu tố
Yêu cầu (Demands) Mong muốn (Wants)
Trang 189
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Tiến độ các bước nghiên cứu Giai đoạn Dạng nghiên cứu Phương pháp Kỹ thuật
(n=5 10)
Phỏng vấn trực tiếp qua bảng câu hỏi (n=115) Giai đoạn 1: thực hiện nghiên cứu sơ bộ (nghiên cứu định tính) Nghiên cứu này được thực hiện thông qua kỹ thuật thảo luận tay đôi với 5 sinh viên dựa vào dàn bài soạn trước để khai thác các vấn đề xung quang đề tài Từ đó sẽ xây dựng bảng câu hỏi
Giai đoạn 2: Thực hiện nghiên cứu chính thức (nghiên cứu định lượng) Giai đoạn đầu sẽ phỏng vấn thử 10-12 sinh viên nhằm hiệu chỉnh lại ngôn ngữ, cấu trúc của bảng câu hỏi, loại bỏ những câu hỏi không cần thiết Sau đó, tiến hành khảo sát với cở mẫu là 115 sinh viên Sau khi đã tiến hành thu thập dữ liệu xong, tiếp theo làm sạch dữ liệu, mã hóa, nhập, xử lý và phân tích dữ liệu
Do tính chất cơ cấu các lớp học theo hệ đào tạo tín chỉ, nên số lượng sinh viên không cố định theo từng ngày, từng phòng học Vì vậy, sau khi trực tiếp phỏng vấn để sàn lọc những sinh viên sử dụng các mạng di động khác nhau, chúng tôi chọn thuận tiện 10 sinh viên trong mỗi lớp để điều tra
Trang 1910
3.3 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
Tiến trình nghiên cứu được thực hiện theo tiến trình sau:
Hình 3: Tiến trình nghiên cứu
Soạn thảo báo cáo
Xử lý và phân tích dữ liệu Làm sạch và mã hóa dữ liệu Phỏng vấn chính thức (n=115)
Phỏng vấn thử (n=10 12) Hiệu chỉnh bảng câu hỏi Bảng câu hỏi chính thức
Bảng câu hỏi phác thảo Thảo luận tay đôi (n=5) Dàn bài thảo luận tay đôi
Trang 20- Địa điểm thực hiện phỏng vấn là Trường Đại học An Giang và đối tượng phỏng vấn là sinh viên của trường
3.4.2 Dữ liệu thứ cấp
- Các cơ sở lý thuyết của đề tài được thu thập qua sách và tham khảo các nghiên cứu trước Các số liệu báo cáo sơ kết năm 2014 và triển khai nhiệm vụ năm
2015 của Sở Thông Tin và Truyền Thông tỉnh An Giang
- Các định nghĩa về dịch vụ, số liệu liên quan đến mạng 3G lấy trên các trang mạng thông tin điện tử của các nhà mạng VNPT, Viettel và Mobiphone
- Số liệu thống kê của các ban ngành liên quan, các diễn đàn, thông tin báo chí trên các trang báo điện tử: tailieu.vn, VnEconomy.vn, thegioididong.com, Angiang.gov.vn,
3.5 THANG ĐO
Loại thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi bao gồm:
- Thang đo định danh: là thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không
có ý nghĩa về lượng Thường được dùng trong các câu hỏi phỏng vấn chỉ có một hoặc nhiều lựa chọn
- Thang đo thứ tự: là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có ý nghĩa về lượng Thường được dùng trong các câu hỏi yêu cầu người trả lời xếp vị trí tương đối của tất cả các đối tượng cùng lúc
- Thang đo quãng: là loại thang đo trong đó số đo dùng để chỉ khoảng cách,
thường được dùng để đo lường một tập các phát biểu của một khái niệm
3.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU
- Kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
- Phương pháp thống kê bằng biểu đồ để biết được phần trăm số lượng khách hàng sử dụng 3G, các mức độ hài lòng với dịch vụ đang sử dụng, mong muốn tiếp tiếp cận của người tiêu dùng đối với các gói cước, giá cước, chất lượng dịch vụ mạng 3G,
Trang 2112
CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG – DỊCH VỤ MẠNG 3G
4.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG VỀ DỊCH VỤ MẠNG 3G
- Mạng 3G (Third Generation Technology): là tiêu chuẩn truyền thông di động
băng thông rộng thế hệ thứ 3 Thực tế từ lâu chúng ta đã làm quen với 2G thông qua việc sử dụng các dịch vụ điện thoại di động như: SMS (tin nhắn), tải nhạc chuông, hình ảnh tĩnh và cả các video clip, nhưng chất lượng không tốt Tuy nhiên khi chuyển sang dịch vụ thông tin di động thế hệ thứ 3, gọi là 3G thì hệ thống dịch vụ thông tin sẽ được truyền tải trên băng thông rộng Chuẩn 3G này cho phép truyền không dây các dữ liệu thoại (giọng nói) và phi thoại (email, hình ảnh, video ) với tốc độ truyền tải từ 2Mbps đến 14.4Mbps
Các dịch vụ được người tiêu dùng sử dụng nhiều nhất của các nhà mạng hiện nay là: Video Call, Mobile Internet, Mobile Broadband và Mobile TV
Dịch vụ Video Call
Video Call là dịch vụ thoại kèm hình ảnh qua camera trên máy di động, dịch vụ cho phép hai thuê bao trong vùng phủ 3G, sử dụng điện thoại có hỗ trợ chức năng Video call có thể thiết lập cuộc gọi kèm hình ảnh trực tiếp tại thời điểm gọi
Dịch vụ Mobile Internet
Mobile Internet là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G tích hợp trên SIMCard của
các nhà cung cấp dịch vụ Tiện ích của dịch vụ: Truy cập Internet, theo dõi tin tức
nhanh chóng, dễ dàng mọi lúc, mọi nơi; Truy cập và xem, chia sẻ video clip; Download/Upload ảnh/video, gửi nhận email trực tiếp từ điện thoại di động một cách nhanh chóng, thuận tiện
Dịch vụ Mobile Broadband
Dịch vụ Mobile Broadband là dịch vụ cho phép các khách hàng có thể truy cập Internet băng rộng từ máy tính thông qua thiết bị USB (HSPA/HSPDA) có gắn sim 3G trong phạm vi vùng phủ sóng của các nhà mạng Khi sử dụng dịch vụ này, khách hàng có thể truy cập Intetnet với tốc độ tối đa có thể lên tới 7,2Mbps
Dịch vụ Mobile TV
Dịch vụ Mobile TV cho phép khách hàng có thể xem truyền hình trong nước, quốc tế hoặc xem các nội dung theo yêu cầu (xem lại truyền hình, video clip, phim truyện, ca nhạc) hoặc gửi tặng bạn bè, người thân
(Vũ Minh Hằng, 2015 Tại: 3g-488615.html )
http://tailieu.vn/doc/gioi-thieu-san-pham-dich-vu-4.2 ĐẶC ĐIỂM, CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG
- Thị trường viễn thông có đặc điểm là ít người bán nhưng nhiều người mua Cầu vượt cung Sản phẩm dịch vụ viễn thông được xem là sản phẩm phổ dụng Từ
Trang 2213
thế độc quyền hoàn toàn, thị trường Bưu chính viễn thông (BCVT) nói chung và nhất
là thị trường viễn thông đang dần mở cửa, bước vào cạnh tranh và hội nhập quốc tế
- Doanh nghiệp sản xuất dịch vụ viễn thông phải đầu tư công nghệ, thiết bị rất lớn Do đó, với những đơn vị này, tài sản cố định chiếm chủ yếu (chiếm khoảng 90%)
- Sản phẩm dịch vụ viễn thông được thương mại hóa nên chịu sự chi phối bởi quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và có sự điều tiết của Nhà nước
- Tính phức tạp của thị trường thể hiện ở sự đa dạng và phong phú về các hình thức dịch vụ Công nghệ thay đổi nhanh chóng chính là nguyên nhân Các DN khi tham gia thị trường viễn thông phải có lượng vốn rất lớn và không thể phủ khắp thị trường Do đó các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm thông tin cần xác định rõ thị trường trọng điểm và thị phần của mình
4.3 KHÁI QUÁT THỊ TRƯỜNG VIỄN THÔNG VIỆT NAM 2014 VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG NHỮNG NĂM TỚI
4.3.1 Khái quát
- Trong những năm trước đây, thị trường viễn thông Việt Nam cạnh tranh khốc liệt, có đến bảy doanh nghiệp (DN) kinh doanh dịch vụ viễn thông: Vinaphone, Mobiphone, Viettel, EVN Telecom, Sfone, Vietnamobile và Beeline Mang đến nhiều lựa chọn, nhiều dịch vụ mới phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Phá vỡ thế độc quyền về dịch vụ về giá của các Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đang chiếm lĩnh thị trường từ bấy lâu nay
- Đến năm 2014 theo quy luật thị trường, các DN không đủ tiềm lực cạnh tranh
về hạ tầng viễn thông, về thị phần và chiến lược phát triển không phù hợp đã dần bị loại bỏ, sát nhập vào các doanh nghiệp lớn Giờ đây sân chơi Viễn thông chỉ dành cho ba DNNN có vốn đầu tư, chiến lược kinh doanh dài hạn, phát triển theo xu hướng của Công nghệ tiên tiến trên thế giới, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trên mọi miền tổ quốc và vươn ra tầm quốc tế đó là Vinaphone, Mobiphone và Viettel
- Với sự thống trị của ba DNNN là Vinaphone, Mobiphone và Viettel đem đến nguy cơ quay lại độc quyền nhà nước ở một số lĩnh vực dịch vụ, do đó thị trường viễn thông Việt Nam rất cần tái cấu trúc để tạo động lực phát triển bền vững
- Trong đề án Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cũng đưa ra mục tiêu phát triển thị trường viễn thông cạnh tranh Những dịch vụ quan trọng như di động, cố định, internet phải có ít nhất ba DN có thị phần tương đồng; Tiếp tục thúc đẩy thị trường viễn thông cạnh tranh, bởi khi có cạnh tranh và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh, người tiêu dùng, DN
và nhà nước đều hưởng lợi ích Quy hoạch này cũng nêu rõ, phải xây dựng được các tập đoàn viễn thông mạnh để đi ra nước ngoài
Trang 2314
- Để thực hiện đúng lộ trình này, đầu năm 2014, Bộ Thông tin và Truyền thông
đã trình Chính phủ, dự kiến sẽ tách Mobiphone ra khỏi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) để thành lập Tổng công ty thông tin di động cung cấp đa dịch vụ, trong đó có dịch vụ thông tin di động Bộ cho rằng, việc tách Mobiphone ra khỏi VNPT là để đảm bảo có DN đủ sức cạnh tranh với VNPT và Viettel, đồng thời cũng thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục cổ phần hóa Mobiphone EVN Telecom sát nhập vào Viettel là bước tiếp theo của lộ trình này
- Trong thời kỳ hội nhập, tái cơ cấu thị trường và DN viễn thông không chỉ bắt buộc mà là quyết định sống còn với sự phát triển của đất nước
4.3.2 Xu hướng công nghệ thế giới trong những năm kế tiếp:
- Theo số liệu tổng kết của Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) tại Hội nghị
sơ kết công tác quản lý nhà nước 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2015, tính đến tháng 6/2015, tổng số thuê bao điện thoại tại Việt Nam đạt hơn 143 triệu thuê bao, trong đó có 6,15 triệu máy cố định Như vậy, tính đến tháng 6/2015, Việt Nam có thêm khoảng 4,4 triệu thuê bao Theo Bộ TTTT, thuê bao điện thoại cố định tiếp tục giảm chậm
- Đáng chú ý, hạ tầng mạng lưới viễn thông, internet của Việt Nam tiếp tục được đầu tư phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là mạng di động 3G Cụ thể, có sự dịch chuyển rõ rệt từ dịch vụ 2G sang 3G với số thuê bao 2G giảm rõ rệt và số thuê bao 3G tiếp tục gia tăng (6 tháng đầu năm ước tăng khoảng 7,3 triệu thuê bao)
- Doanh thu Viễn thông phát sinh ước đạt gần 178.000 tỷ đồng (không tính phần kinh doanh của Viettel ở nước ngoài)
- Xu hướng của những năm tới là thời kỳ của công nghệ 4G Theo định nghĩa
về công nghệ 4G (Fourth Generation) thì đây là công nghệ truyền thông không dây thứ tư cho phép truyền tải dữ liệu với tốc độ tối đa trong điều kiện lý tưởng lên tới 1-1.5Gbps, tức là gấp hơn 40 lần tốc độ băng thông cao nhất của dịch vụ 3G
- Vào lúc này đã có hơn 300 nhà mạng trên thế giới triển khai công nghệ này và phần lớn các mẫu smartphone cao cấp hiện đã tích hợp công nghệ 4G Cũng trong năm 2014, thế giới đã có khoảng 450 triệu thuê bao 4G và dự kiến con số này sẽ tăng gần gấp đôi, đạt khoảng 830 triệu vào năm 2015 Vì vậy, việc triển khai 4G tại Việt Nam là tất yếu Vấn đề là, triển khai khi nào để mang lại lợi ích cao nhất?
- Theo cục Trưởng Cục Tần số vô tuyến điện Đoàn Quang Hoan thì: “Thủ tướng đã quyết định sẽ thực hiện cơ chế đấu giá cấp phép băng tần Hiện nay, Cục Tần số đang xây dựng hồ sơ đấu giá và dự kiến phiên đấu giá tiến hành chậm nhất vào đầu 2016, thậm chí nếu nhanh có thể diễn ra vào cuối năm 2015”