CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Sơ đồ 2.1: Xác định kết quả kinh doanh Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP : DT5KT1 GVHD : Ths TRẦN KIM TUYẾN
An Giang, tháng 07 năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, LƯU ĐỒ
DANH MỤC SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
2.1 Những vấn đề chung về kết quả kinh doanh 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Ý nghĩa 4
2.2 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh 4
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 4
2.2.1.1 Khái niệm 4
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 4
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 4
2.2.1.4 Nguyên tắc kế toán doanh thu 5
2.2.1.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511 5
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6
2.2.2.1 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán 6
2.2.2.1.1 Khái niệm 6
2.2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 6
2.2.2.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu của tài khoản 6
a) Chiết khấu thương mại 7
b) Hàng bán bị trả lại 7
c) Giảm giá hàng bán 8
2.2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 521 8
2.2.2.2 Các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu 9
2.2.2.2.1 Khái niệm 9
2.2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 9
Trang 42.2.2.2.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 9
2.2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 333 10
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 10
2.2.3.1 Khái niệm 10
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 10
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 10
2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 11
2.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 12
2.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 12
2.2.4.1.1 Khái niệm 12
2.2.4.1.2 Chứng từ sử dụng 12
2.2.4.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu của tài khoản 12
2.2.4.1.4 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản 6421 12
2.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 12
2.2.4.2.1 Khái niệm 12
2.2.4.2.2 Chứng từ sử dụng 12
2.2.4.2.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu của tài khoản 13
2.2.4.2.4 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản 6422 13
2.2.4.2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 6422 13
2.3 Kế toán hoạt động tài chính 14
2.3.1 Kế toán doanh thu tài chính 14
2.3.1.1 Khái niệm 14
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng 14
2.3.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 14
2.3.1.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515 14
2.3.2 Kế toán chi phí tài chính 15
2.3.2.1 Khái niệm 15
2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 15
2.3.2.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 15
2.3.2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 635 15
2.4 Kế toán hoạt động khác 16
2.4.1 Kế toán thu nhập khác 16
2.4.1.1 Khái niệm 16
2.4.1.2 Chứng từ sử dụng 16
Trang 52.4.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 16
2.4.1.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711 16
2.4.2 Kế toán chi phí khác 17
2.4.2.1 Khái niệm 17
2.4.2.2 Chứng từ sử dụng 17
2.4.2.2 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 17
2.4.2.3 Sơ đồ hạch toán TK 811 17
2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
2.5.1 Khái niệm 18
2.5.2 Chứng từ sử dụng 18
2.5.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 18
2.5.4 Nguyên tắc hạch toán vào TK 821 19
2.5.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 821 19
2.6 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 19
2.6.1 Khái niệm 19
2.6.2 Chứng từ sử dụng 20
2.6.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu 20
2.6.4 Sơ đồ hạch toán TK 911 20
2.7 Phân tích kết quả kinh doanh 21
2.7.1 Mục đích phân tích kết quả kinh doanh 21
2.7.2 Nội dung phân tích 21
2.7.2.1 Phân tích biến động lợi nhuận theo thời gian 21
2.7.2.2 Các tỷ số khả năng thanh toán 21
Tỷ số thanh toán hiện hành 21
Tỷ số thanh toán nhanh 21
2.7.2.3 Các tỷ số quản trị nợ 22
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 22
Tỷ số nợ trên tổng tài sản 22
Tỷ số khoản doanh thu trên tài sản ngắn hạn 23
Tỷ số khoản phải trả trên tài sản ngắn hạn 23
2.7.2.4 Các tỷ số khả năng sinh lời 23
Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (ROS) 23
Tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA) 23
Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE) 23
Trang 6Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí 23
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ DNTN NGUYỄN THỊ THÙY TRINH 24
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 24
3.2 Cơ cấu tổ chức DN 24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý DN 24
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng nhân viên 24
3.3 Chính sách và chế độ kế toán 26
3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của DN trong 2 năm 2011-2012 27
3.5 Thuận lợi, khó khăn, hướng phát triển 28
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DNTN NGUYỄN THỊ THÙY TRINH 29
4.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh 29
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 29
4.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu 35
4.1.2.1 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán 35
4.1.2.2 Các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu 35
4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 35
4.1.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 41
4.1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 41
4.1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 42
4.2 Kế toán hoạt động tài chính 44
4.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 44
4.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 44
4.3 Kế toán hoạt động khác 45
4.3.1 Kế toán thu nhập khác 45
4.3.2 Kế toán chi phí khác 45
4.4 Kế toán chi phí thuế TNDN 46
4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 46
4.6 Phân tích kết quả kinh doanh 48
4.6.1 Phân tích sự biến động lợi nhuận theo thời gian 48
4.6.2 Các tỷ số khả năng thanh toán 51
Tỷ số thanh toán hiện hành 51
Tỷ số thanh toán nhanh 52
4.6.3 Các tỷ số quản trị nợ 52
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 52
Trang 7Tỷ số nợ trên tổng tài sản 53
Tỷ số khoản phải thu trên tài sản ngắn hạn 53
Tỷ số khoản phải trả trên tài sản ngắn hạn 54
4.6.4 Các tỷ số khả năng sinh lời 54
Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (ROS) 54
Tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA) 55
Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE) 55
Tỷ số lợi nhuận trên tổng chi phí 56
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ – KẾT LUẬN 57
5.1 Nhận xét 57
5.2 Kiến nghị 57
5.3 Kết luận 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý DN 24
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của DN trong 2 năm 2011 – 2012 27
Bảng 4.1 Sổ cái Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 34
Bảng 4.2 Sổ cái Chi phí giá vốn hàng bán Tháng 1 năm 2012 41
Bảng 4.3 Sổ cái chi phí quản lý kinh doanh Tháng 01 năm 2012 43
Bảng 4.4 Sổ cái chi phí hoạt động tài chính Tháng 01 năm 2012 45
Bảng 4.5 Bảng Báo cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tháng 01 năm 2012 47
Bảng 4.6 Phân tích sự biến động theo thời gian của các chỉ tiêu trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 49
Bảng 4.7 Bảng phân tích tỷ lệ thanh toán hiện hành 51
Bảng 4.8 Bảng phân tích tỷ lệ thanh toán nhanh 52
Bảng 4.9 Bảng phân tích tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 53
Bảng 4.10 Bảng phân tích tỷ số nợ trên tổng tài sản 53
Bảng 4.11 Bảng phân tích tỷ số khoản phải thu trên tài sản ngắn hạn 53
Bảng 4.12 Bảng phân tích tỷ số khoản phải trả trên tài sản ngắn hạn 54
Bảng 4.13 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu 54
Bảng 4.14 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản 55
Bảng 4.15 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu 55
Bảng 4.16 Bảng phân tích tỷ số lợi nhuận trên tổng chi phí 56
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Lợi nhuận sau thuế trong hai năm 2011, 2012 50
Trang 9DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ quy trình kế toán doanh thu 29
Lưu đồ 4.1 Quy trình kế toán DT tại 3 BP: Bán hàng – Kho – Giao hàng 30
Lưu đồ 4.2 Quy trình kế toán DT tại 2 BP: Kế toán – Chủ DN 31
Lưu đồ quy trình kế toán chi phí 36
Lưu đồ 4.3 Quy trình kế toán chi phí tại bộ phận mua hàng 36
Lưu đồ 4.4 Quy trình kế toán chi phí tại 2 BP: Nhận hàng – Kho 37
Lưu đồ 4.5 Quy trình kế toán chi phí tại 2 BP: Kế toán – Chủ DN 38
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Xác định kết quả kinh doanh 3
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 5
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán CK TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 8
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu 10
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 11
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh 13
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính 14
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính 15
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán thu nhập khác 16
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán chi phí khác 17
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 19
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 20
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý DN 24
Sơ đồ 3.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 26
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh tháng 01 năm 2012 48
Trang 10KQKD kết quả kinh doanh
HĐKD hoạt động kinh doanh
HH hàng hóa
LNST lợi nhuận sau thuế
LNTT lợi nhuận trước thuế
Trang 11Vì vậy, vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm là hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả, doanh thu phải trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận? Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không những chịu tác động của quy luật giá trị mà còn chịu tác động của quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh, khi sản phẩm của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận có nghĩa là giá trị của sản phẩm được thực hiện, lúc này doanh nghiệp có được doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra , thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý, phần lớn trong các doanh nghiệp thương mại thì doanh thu đạt được là chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hóa sản phẩm Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh
DNTN Nguyễn Thị Thùy Trinh là DN chuyên kinh doanh vật tư nông nghiệp và khí đốt Trên thị trường nhu cầu về hai mặt hàng này là rất lớn, vì An Giang là tỉnh rất phát triển về nông nghiệp và khí đốt là nhu cầu không thể thiếu của hầu hết mọi nhà ngày nay Vì vậy việc xác định kết quả kinh doanh tại DN là rất có ý nghĩa Xuất phát từ những vấn đề trên, để hiểu rõ hơn về kế toán xác định kết quả hoạt
động kinh doanh của DN, nên tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán xác định và phân
tích kết quả kinh doanh tại DNTN Nguyễn Thị Thùy Trinh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về việc kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
- Nghiên cứu quá trình ghi chép và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại DN
- Xem xét kết quả hoạt động kinh doanh để rút ra nhận xét và đưa ra các kiến
nghị để giúp DN hoàn thiện hơn về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3 Phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: trong đề tài này, đối tượng nghiên cứu chỉ tập trung kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của DNTN Nguyễn Thị Thùy Trinh trong tháng 01 năm 2012
Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại DNTN Nguyễn Thị Thùy Trinh
Trang 12 Phạm vi về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 25/03/2012 đến ngày 28/06/2012
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu tại DN:
- Dữ liệu sơ cấp: thu thập dữ liệu qua trao đổi, phỏng vấn, quan sát,
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu thông qua các báo cáo tài chính, chứng từ,
sổ sách kế toán về doanh thu và chi phí do DN cung cấp
- Phương pháp tham khảo thông tin:
+ Tham khảo các sách, đề tài nghiên cứu trước có liên quan đến đề tài + Các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn kế toán hiện hành của Bộ Tài chính
Phương pháp xử lý dữ liệu: chọn lọc, tổng hợp và xử lý các số liệu để đưa ra kết quả kinh doanh của DN, đồng thời đưa ra những nhận xét và kiến nghị
1.5 Ý nghĩa:
Khi thực hiện chuyên đề tôi sẽ hiểu rõ hơn những gì đã học, biết được thực tiễn công tác kế toán tại DN được thực hiện như thế nào Qua quá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh của DN sẽ giúp cho DN thấy được việc kinh doanh của DN hiệu quả tới đâu, cần khắc phục những gì và đưa ra những giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN Chỉ có kinh doanh hiệu quả thì DN mới có thể đứng vững trên thị trường, mới có đủ sức để cạnh tranh với các DN khác trên thị trường, vừa đảm bảo và nâng cao đời sống cho người lao động vừa làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ với nhà nước, có điều kiện thực thi công tác xã hội, chia sẻ lợi nhuận với xã hội
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Sơ đồ 2.1: Xác định kết quả kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ
HĐSX kinh doanh =
Doanh thu thuần Giá vốn
hàng bán Chi phí quản lý
kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động
tài chính =
Thu nhập hoạt động tài chính Chi phí hoạt động
tài chính
Lợi nhuận khác:
Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Lợi nhuận hoạt động
Thu nhập khác Chi phí khác
Lãi, lỗ HĐ kinh doanh
Lãi sau thuế Tổng lãi trước thuế
Lãi, lỗ khác
Trang 142.1.2 Ý nghĩa:
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của công ty hay doanh nghiệp trong một khoảng thời gian hoạt động nhất định Vấn đề đặt ra là công ty, doanh nghiệp phải làm thế nào để mang lại lợi nhuận cao nhất Điều này đòi hỏi công ty, doanh nghiệp phải kiểm soát được doanh thu, chi phí Do đó công việc xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp, công ty có cái nhìn tổng quát, từ đó cung cấp nhiều thông tin cần thiết để có thể kiểm soát việc kinh doanh tốt hơn và lựa chọn phương án kinh doanh nào là hợp lý mà đem lại hiệu quả tốt nhất cho công ty, doanh nghiệp
2.2 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh:
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ:
2.2.1.1 Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ có thể bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu không phải là doanh thu
2.2.1.2 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng…
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu
Kế toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu BH và CCDV”
Nội dung và kết cấu TK 511
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất
khẩu, hoặc thuế GTGT kê khai theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu
bán hàng thực tế của sản phẩm, HH, dịch vụ
đã cung cấp cho KH và đã được xác định là
tiêu thụ trong kỳ
- Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết
chuyển vào cuối kỳ
- Trị giá khoản giảm giá hàng bán bị trả lại
kết chuyển vào cuối kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển vào
cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 511 không có số dư
Doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong
kỳ kế toán
TK 511
Trang 15Tài khoản 511 có các tài khoản cấp 2:
5111: Doanh thu bán hàng hóa 5112: Doanh thu bán các thành phẩm 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ 5118: Doanh thu khác
2.2.1.4 Nguyên tắc kế toán doanh thu: chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng
hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh thu không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 276-277)
2.2.1.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511
(BTC, 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 717)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Kết chuyển chiết khấu
thương mại, doanh thu
Trang 162.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
2.2.2.1 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán: 2.2.2.1.1 Khái niệm:
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Chiết khấu thương mại: là khoản mà doanh nghiệp đã giảm trừ,
hoặc thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Hàng bán bị trả lại: Dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng
hóa dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như vi phạm cam kết vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy cách
Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán
thực tế phát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
2.2.2.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho
- Phiếu thu
2.2.2.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu của tài khoản
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Kế toán sử dụng tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Nội dung và kết cấu TK 521
Tài khoản 521 có các tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu thương mại
TK 5212: Hàng bán bị trả lại
TK 5213: Giảm giá hàng bán
Tài khoản 521 không có số dư
Các khoản giảm trừ doanh thu đã thực hiện
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 521
Trang 17SVTH: Nguyễn Thị Thanh Trúc Trang 7
a Chiết khấu thương mại:
Kế toán sử dụng tài khoản 5211 “Chiết khấu thương mại”
Nội dung và kết cấu TK 5211
Nguyên tắc hạch toán tài khoản 5211
- Chỉ hạch toán vào TK này khi người mua được hưởng đã thực hiện CKTM, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại trong kỳ theo đúng quy định của DN
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn thì giá bán trên hóa đơn là
giá đã được giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) Khi đó tài khoản chiết khấu thương mại này không phản ánh vào TK 5211 và doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
- Trường hợp người mua hàng mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng có chiết khấu thương mại thì số chiết khấu người mua được hưởng được giảm trừ vào
giá bán của Hóa đơn bán hàng của lần cuối cùng Khoản chiết khấu thương mại này phải được phản ánh vào TK 5211
- Trường hợp khi người mua hàng có số chiết khấu thương mại được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì sẽ tiếp tục trừ vào
hóa đơn của lần mua hàng tiếp theo trong kỳ tới Khoản chiết khấu thương mại trường hợp này phải được phản ánh vào TK 5211
- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng nữa thì phải chi tiền chiết
khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trường hợp này phải được phản ánh vào TK 5211
b Hàng bán bị trả lại
Kế toán sử dụng tài khoản 5212 “Hàng bán bị trả lại”
Nội dung và kết cấu TK 5212
TK 5211
Tài khoản 5211 không có số dư
Số chiết khấu thương mại đã
Trang 18 Nguyên tắc hạch toán vào TK 5212
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng bị trả lại
- Các chi phí khác liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này (nếu có) mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào TK 6421- Chi phí bán hàng
- Phải theo dõi chi tiết hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng loại hàng hóa như sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ
c Giảm giá hàng bán
Tài khoản sử dụng 5213 “Giảm giá hàng bán”
Nội dung và kết cấu TK 5213
Nguyên tắc hạch toán vào TK 5213
- Chỉ hạch toán vào TK này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn
- Không được hạch toán vào TK này số giảm giá cho phép đã được ghi trên hóa đơn và đã được trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 300-304)
2.2.2.1.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 521
(BTC, 2006, chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 720)
Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp nhận cho khách hàng được
hưởng
TK 5213
Tài khoản 5213 không có số dư
Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 511
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kế toán chiết khấu TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
TK 33311
Cuối kỳ kết chuyển khoản chiết khấu
TM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Tổng số
tiền
Thuế GTGT
Trang 192.2.2.2 Các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu:
2.2.2.2.1 Khái niệm:
Thuế tiêu thụ đặc biệt: là một loại thuế gián thu tính trên giá bán (chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà DN sản xuất, hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà DN nhập khẩu
Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
Thuế xuất khẩu: là loại thuế trực thu tính trực tiếp trên trị giá các mặt hàng xuất khẩu
Phương pháp tính thuế xuất khẩu:
Thuế xuất khẩu phải nộp = Giá tính thuế xuất khẩu x Thuế suất thuế xuất khẩu
Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp phải nộp: là loại
thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng áp dụng:
+ Cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập pháp nhân tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
+ Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ
- Hóa đơn thuế tiêu thụ đặc biệt, hóa đơn thuế xuất khẩu,…
2.2.2.2.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu
Kế toán sử dụng tài khoản:
+ 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
+ 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
+ 3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”
Nội dung và kết cấu TK 3331, 3332, 3333
Trang 20(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 506-507)
2.2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 333:
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kế toán các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu
2.2.3 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán:
2.2.3.1 Khái niệm:
Dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc giá thành của sản phẩm xuất bán trong kỳ (đã xác định là tiêu thụ)
2.2.3.2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho,…
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu
Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Nội dung và kết cấu TK 632
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã
nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị
giảm giá
- Số thuế GTGT đầu ra
và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
TK 3331, 3332, 3333
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Trang 21
Các phương pháp tính giá xuất kho:
Giá thực tế đích danh Giá nhập trước – xuất trước ( FIFO) Giá nhập sau – xuất trước ( LIFO) Giá bình quân gia quyền (liên hoàn, cuối kỳ)
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 269-270)
2.2.3.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 632
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
(BTC, 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 726)
TK 157
TK 155, 156
TK 155, 156
TP SX ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho
TK 154 TK 632
TP, HH xuất kho
gửi đi bán
TP, HH đã bán bị trả lại nhập kho
- Chi phí nguyên liệu, nhân công
vượt trên mức bình thường
- Chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được
- Hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi đã trừ phần bồi thường
- Chi phí tự xây dựng, tự chế
TSCĐ vượt trên mức bình thường
- Chênh lệch dự phòng giảm giá
- Kết chuyển giá vốn hàng bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 632 không có số dư
TK 632
Trang 222.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
2.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng:
2.2.4.1.1 Khái niệm:
Chi phí bán hàng: là bao gồm các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp như: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lý, chi phí bảo hành sản phẩm, …
2.2.4.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, phiếu chi, bảng tính lương nhân viên, bảng tính khấu hao
2.2.4.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu của tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”
Nội dung và kết cấu TK 6421
2.2.4.1.4 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản 6421
Tài khoản 6421 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định đối với các tài khoản cấp 2 nêu trên Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp cụ thể mà Tài khoản 6421 có thể mở thêm một số
nội dung chi phí khác
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ TK 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn
bộ hoặc một phần chi phí bán hàng đã phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 142
“Chi phí trả trước” (1422- chi phí chờ kết chuyển)
2.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
2.2.4.2.1 Khái niệm:
Chi phí quản lý kinh doanh: dùng để phản ánh các chi phí chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
2.2.4.2.2 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài, phiếu
chi, bảng tính lương nhân viên, bảng tính khấu hao
Tài khoản 6421 không có số dư
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ; hoặc
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản
142 “Chi phí trả trước” để chờ phân bổ
TK 6421
Trang 232.2.4.2.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu của tài khoản
Kế toán sử dụng tài khoản 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Nội dung và kết cấu TK 6422
2.2.4.2.4 Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản 6422
Tài khoản 6422 được mở khi phát sinh chi phí quản lý kinh doanh Tùy
theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp cụ thể
mà Tài khoản 6422 có thể mở thêm một số nội dung chi phí khác
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào bên Nợ TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có
hoặc có ít sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thì cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn
bộ hoặc một phần chi phí quản lý kinh doanh đã phát sinh trong kỳ vào bên Nợ Tài
khoản 142 “Chi phí trả trước” (1422- chi phí chờ kết chuyển)
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 269-270)
2.2.4.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản 642
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh
(BTC, 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 729)
Các khoản làm giảm chi phí
Kết chuyển CPBH, CPQLDN phát sinh trong kỳ
- Các khoản giảm trừ chi phí quản
lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 6422 không có số dư
Trang 242.3 Kế toán hoạt động tài chính:
2.3.1 Kế toán doanh thu tài chính:
2.3.1.1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu dùng để phản ánh tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Sổ tiết kiệm ngân hàng, giấy báo có
2.3.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu:
Kế toán sử dụng tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Nội dung và kết cấu TK 515
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 333-335)
2.3.1.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 515
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán doanh thu tài chính
(BTC, 2006, chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 721)
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển toàn bộ doanh thu HĐTC vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư
Phân bổ dần lãi bán hàng trả chậm, lãi nhận trước
TK 221
TK 515
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại cuối kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh
Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung góp vốn liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
Trang 252.3.2 Kế toán chi phí tài chính:
2.3.2.1 Khái niệm:
Chi phí tài chính dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ có liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, chi phí giao dịch chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
2.3.2.2 Chứng từ sử dụng:
- Sổ tiền vay ngân hàng, giấy báo nợ
2.3.2.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu:
Kế toán sử dụng tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
Nội dung và kết cấu TK 635
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 333-335)
2.3.2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 635
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính
(BTC, 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tramg 728)
Lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Hoàn nhập số chênh lệch
dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
“Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 635 không có số dư
Trang 262.4.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu thu
2.4.1.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu
Kế toán sử dụng tài khoản 711 “Thu nhập hoạt động khác”
Nội dung và kết cấu TK 711
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 382)
2.4.1.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản 711
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ kế toán thu nhập khác
(BTC, 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 730)
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp vào (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư
Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
TK 711
Tính vào thu nhập khác khoản
nợ không xác định được chủ
Trang 272.4.2 Kế toán chi phí khác:
2.4.2.1 Khái niệm:
Dùng để phản ánh các khoản chi phí khác từ các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp như: chi phí thanh lý
nhượng bán TSCĐ, và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu
có), chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác, tiền phạt do vi phạm hợp
đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác…
2.4.2.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu chi
2.4.2.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu
Kế toán sử dụng tài khoản 811 “Chi phí khác”
Nội dung và kết cấu TK 811
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 382)
2.4.2.4 Sơ đồ hạch toán TK 811
(BTC, 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 731)
Tài khoản 811 không có số dư
TK 811
Các khoản chi phí phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
TK 338, 331
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ kế toán chi phí khác
TK 111, 112
Kết chuyển CP khác phát sinh trong kỳ
Các CP khác bằng tiền (thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng Khi nộp phạt
TK 222, 223
Số chênh lệch giữa giá đánh lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ
Trang 282.5 Kế toán chi phí thuế TNDN:
2.5.1 Khái niệm:
Dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
2.5.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,…
- Bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ
- Tờ khai thuế TNDN
- Tờ khai điều chỉnh thuế TNDN
- Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN
- Bảng quyết toán thuế TNDN
- Báo cáo kết quả kinh doanh
2.5.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu:
Kế toán sử dụng tài khoản 821 “Chi phí thuế TNDN”
Nội dung và kết cấu TK 821
Tài khoản 821 không có số dư
- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 -
“Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn
số phát sinh bên Có TK 8212 -“Chi phí thuế TNDN hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh
trong năm;
- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp
bổ sung do phát hiện sai sót không trọng
yếu của các năm trước được ghi tăng chi
phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại;
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh
trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập
hoãn lại phải trả (Là số chênh lệch giữa
thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh
trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại
phải trả được hoàn nhập trong năm);
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại (Số
chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn
lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài
sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong
năm);
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh
bên Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên
Nợ TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm
TK 821
Trang 29Tài khoản 821 có hai tài khoản cấp 2:
TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
2.5.4 Nguyên tắc hạch toán vào TK 821
- Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là chi phí thuế TNDN hiện hành, chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính
- Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước
- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:
+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm
+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 527-528)
2.5.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản 821
Sơ đồ 2.11: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(BTC, 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 732)
2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
2.6.1 Khái niệm:
Dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một
kỳ hạch toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí tài chính
Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Trang 302.6.2 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường, bảng lương nhân viên,…
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh
2.6.3 Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu:
Kế toán sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nội dung và kết cấu TK 911
(Nguồn: Khoa Kinh tế - ĐHQG TPHCM, năm 2007, trang 319-320)
2.6.4 Sơ đồ hạch toán TK 911:
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
(BTC, 2006, Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang 732)
- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư đã bán và các dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí bán hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí tài chính, chi phí khác
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển chi phí hoạt động khác
Kết chuyển chi phí quản lý
Trang 312.7 Phân tích kết quả kinh doanh:
2.7.1 Mục đích phân tích kết quả kinh doanh:
- Lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của các quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm tra, đánh giá giữa kết quả đã đạt được so với các mục tiêu đã đề ra Từ đó nhà quản trị sẽ tìm
ra các nguyên nhân và các biện pháp, hướng phát triển thích hợp của doanh nghiệp trong tương lai
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp tìm ra được các nhân tố bên trong và bên ngoài có ảnh hưởng đến lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp, từ đó
có những biện pháp kịp thời khắc phục các tác động xấu, khai thác tối đa lợi thế có được giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao giá trị doanh nghiệp
2.7.2 Nội dung phân tích:
2.7.2.1 Phân tích biến động lợi nhuận theo thời gian:
Được thực hiện bằng cách so sánh lợi nhuận, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến lợi nhuận ở các năm khác nhau lại với nhau Việc so sánh được thực hiện cả ở số tuyệt đối lẫn tương đối
Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm) của chỉ tiêu
Mức tăng (giảm) = số cuối kỳ - số đầu kỳ
Kết quả tính theo số tương đối thể hiện mức tăng (giảm) của chỉ tiêu Tốc độ tăng (giảm) = mức tăng (giảm) : số đầu kỳ
2.7.2.2 Các tỷ số khả năng thanh toán:
Tỷ số thanh toán hiện hành:
Tỷ số thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện hành (lần) = Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nguyên tắc cơ bản cho rằng tỷ lệ này là 2:1 thì công ty có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình tài chính bình thường Khi giá trị của tỷ số này giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của cty đã giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng Khi tỷ số thanh toán hiện hành có giá trị cao cho thấy
DN có khả năng thanh khoản cao Tuy nhiên, khi tỷ số này có giá trị cao thì có nghĩa
DN đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay đơn giản là việc quản trị tài sản lưu động của DN không hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay cho khách hàng thiếu quá nhiều… Do đó, có thể làm giảm lợi nhuận của công ty
Tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh (lần) = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Trang 32Tỷ lệ thanh toán nhanh lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của DN khả quan, ngược lại nếu hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 thì tình hình thanh toán của
Trên thực tế, nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ
sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên doanh nghiệp có thể gặp rủi ro trong việc trả nợ Các chủ nợ hay ngân hàng cũng thường xem xét, đánh giá kỹ tỷ lệ nợ (và một số chỉ số tài chính khác) để quyết định có cho doanh nghiệp vay hay không
Tuy nhiên, việc sử dụng nợ cũng có một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay
sẽ được trừ vào thuế thu nhập doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp phải cân nhắc giữa rủi ro về tài chính và ưu điểm của vay nợ để đảm bảo một tỷ lệ hợp lý nhất
Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là
từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này
mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi
ro của doanh nghiệp cao hơn
Trang 33 Tỷ số khoản phải thu trên tài sản ngắn hạn:
Tỷ số này cho thấy DN thu được bao nhiêu cho một đồng vốn ngắn hạn
Tỷ số khoản phải thu / Tài sản ngắn hạn (%) = Khoản phải thu
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số khoản phải trả trên tài sản ngắn hạn:
Tỷ số này cho thấy DN phải trả bao nhiêu cho một đồng vốn ngắn hạn
Tỷ số khoản phải trả / Tài sản ngắn hạn (%) = Khoản phải trả
Tài sản ngắn hạn
2.7.2.4 Các tỷ số khả năng sinh lời:
Nhóm chỉ số này đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng đối với doanh thu thuần, tổng tài sản và vốn riêng của doanh nghiệp
Những người sử dụng các số liệu kế toán bên trong và cả bên ngoài doanh nghiệp đều rất quan tâm đến các tỷ số này để ra quyết định đầu tư, cho vay hay cho doanh nghiệp thuê tài sản…
Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu (ROS): tỷ số này phản ánh cứ
một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Có thể dùng nó để
so sánh với tỷ số của các năm trước Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Công thức tính được thiết lập như sau:
ROS (%) = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA): tỷ số này đo lường
khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tỷ số này nói lên hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp và được tính như sau:
ROA (%) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE): tỷ số này đo
lường mức lợi nhuận trên mức đầu tư của chủ sở hữu, thể hiện được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tỷ số này được tính như sau:
ROE (%) = Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: phản ánh một đồng chi phí đầu
vào bỏ ra trong sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí (%) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng chi phí
(Nguồn: Nguyễn Hải Sản – Nguyễn Hoàng Anh, năm2008 , trang 212-222)
Trang 34CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ DNTN NGUYỄN THỊ THÙY TRINH
₪₪ ₪₪
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
- Do An Giang là một tỉnh rất phát triển về nông nghiệp nên nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật rất nhiều và gas là mặt hàng không thể thiếu trong hầu hết mọi gia định ngày nay, nên từ năm 2000 hộ kinh doanh cá thể Thùy Trinh ra đời
- Qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhận thấy ngành kinh doanh này
sẽ còn tiếp tục phát triển mạnh mẽ nên vào năm 2007 từ hộ kinh doanh cá thể phát triển thành DNTN Nguyễn Thị Thùy Trinh đến nay
- Vốn hoạt động: 2.700.000.000 đồng
- Tên giao dịch: Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Thị Thùy Trinh
- Địa chỉ: 1100/10B, Tây Khánh 6, Mỹ Hòa, TP.Long Xuyên, An Giang
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý DN:
Ghi chú: quan hệ phối hợp
quan hệ chỉ đạo
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý DN
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ từng nhân viên:
Chủ DN (1 người): là người đại diện pháp nhân DN, có quyền điều hành cao nhất, phụ trách chung công việc trong toàn DN Trực tiếp phụ trách công tác tổ chức nhân viên, lao động tiền lương
Chủ DN
Kế toán
Thủ kho Bộ phận kỹ thuật NV bán hàng Bốc xếp, giao hàng
Trang 35- Quản lý, giám sát quá trình làm việc của toàn bộ nhân viên.
- Xử lý các vấn đề phát sinh liên quan DN
- Kết hợp với kế toán để theo dõi tình hình kinh doanh của DN
Kế toán (1 người): làm tham mưu cho chủ DN về tổ chức và quản lý công tác tài chính kế toán, tổ chức hạch toán của DN Kiểm tra giám sát quá trình thực hiện các quy chế: quản lý và sử dụng tài sản, phân phối tiền lương, tiền thưởng, thực hiện định mức chi phí
- Kiểm tra, đối chiếu lại tất cả các số liệu
- Lập báo cáo tài chính
- Kiểm tra các định khoản nghiệp vụ phát sinh
- Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
- Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết
- Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, TSCĐ, công nợ, nghiệp vụ khác, thuế GTGT và báo cáo thuế cho DN
- Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết
- Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo
- Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu
- Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra kiểm tra
- Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
Thủ kho (1 người): quản lý kho hàng của DN Thực hiện thủ tục xuất nhập hàng, theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn, theo dõi hàng tồn kho tối thiểu, thực hiện thủ tục đặt hàng, sắp xếp hàng hóa trong kho, đảm bảo tiêu chuẩn hàng hóa trong kho Tuân thủ quy định về PCCC và an toàn trong kho
Bộ phận kỹ thuật (1 người): Tổ chức, sắp xếp, kiểm tra toàn bộ quy trình làm việc tại DN Nắm được danh sách khách hàng Thực hiện các công việc khác khi chủ DN yêu cầu
Nhân viên bán hàng (3 người): đảm bảo hàng hóa phải đầy đủ, thuộc tất
cả các mặt hàng đang bán, nắm tốt các thông tin về sản phẩm đang bán Nhập hàng, xuất bán, kiểm kê hàng tồn, xuất trả khi hàng bị lỗi Trưng bày hàng hóa Kiểm kê hàng hóa Nộp hóa đơn bán hàng Tư vấn và bán hàng
NV bốc xếp, giao hàng (1 người): bốc xếp hàng lên xe xuống xe, giao hàng cho khách hàng
- Hàng ngày có mặt tại DN theo giờ quy định để nhận lệnh giao hàng
- Sau khi nhận lệnh, nhân viên giao hàng sẽ xuống kho để nhận hàng và bốc xếp để xếp hàng lên xe gọn gàng, khoa học
Trang 36- Đi giao hàng tại các tuyến theo lệnh giao hàng
- Khi giao hàng cho khách, nhân viên giao hàng bốc xếp đưa hàng từ xe xuống kho của khách Yêu cầu khách hàng kiểm đếm đầy đủ và ký nhận vào phiếu giao hàng
- Khi về đến DN, nhân viên giao hàng phải nộp lại toàn bộ giấy tờ có chữ
ký của khách hàng cho kế toán, nộp lại tiền cho kế toán (nếu có)
3.3 Chính sách và chế độ kế toán:
- Kỳ kế toán năm: từ ngày 1/1 đến ngày 31/12
- Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: DN áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Nhập trước – xuất trước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
- Hình thức Kế toán áp dụng: Nhật ký chung
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 3.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 37Trình tự luân chuyển chứng từ
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ
3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của DN trong 2 năm 2011 – 2012:
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của DN trong 2 năm 2011 – 2012
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 358.804.231 265.534.024 93.270.207 35,13
10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 221.167.500 44.679.839 176.487.661 395,01
12 Chi phí khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 221.167.500 111.433.478 109.734.022 98,47
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 55.291.875 27.858.370 27.433.505 98,47
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 165.875.625 83.575.108 82.300.517 98,47
(Nguồn: Bộ phận kế toán)
Trang 38 Qua bảng phân tích 3.2 ta thấy:
Trong năm 2012 lợi nhuận gộp cao hơn năm 2011, với mức tăng 1,58% (tương ứng 22.561.790 đồng) Nguyên nhân là do nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và khí đốt của khách hàng tăng, cùng với cùng với chính sách bán hàng hợp lý của DN như chất lượng sản phẩm, giá cả cạnh tranh nên hàng bán ra được nhiều hơn làm cho lợi nhuận gộp tăng lên
Lợi nhuận thuần của DN năm 2012 tăng mạnh so với năm 2011, mức tăng
là 395,01% (tương ứng 176.487.661 đồng) Nguyên nhân chính là do lợi nhuận gộp tăng và chi phí lãi vay giảm 22,11% (tương ứng 247.196.078 đồng) vì DN đã hạn chế vay tiền từ ngân hàng và chủ động hơn về nguồn vốn do lượng hàng hóa bán ra nhiều, từ đó làm cho lợi nhuận thuần tăng mạnh
Năm 2012 không phát sinh lợi nhuận khác, làm cho phần lợi nhuận này giảm 100% (tương ứng 66.753.639 đồng) so với năm 2011
Trong năm 2012, tình hình hoạt động của DN khá tốt nên tổng lợi nhuận trước thuế cũng tăng mạnh, mức tăng 98,47% (tương ứng 109.734.022 đồng) Và đây
là nguyên nhân chính làm cho chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 98,47% (tương ứng 27.433.505 đồng) Tuy lợi nhuận khác giảm 66.753.639 đồng nhưng lợi nhuận thuần tăng tới 176.487.661 đồng vì vậy tổng lợi nhuận trước vẫn còn tăng tới 109.734.022 đồng
Lợi nhuận trước thuế tăng 98,47%, kéo theo lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên 98,47% (tương ứng 82.300.517 đồng) so với năm 2011
3.5 Thuận lợi – Khó khăn – Hướng phát triển:
* Thuận lợi:
+ An Giang là một tỉnh chuyên canh cây lúa, trên địa bàn nông nghiệp cũng rất phát triển nên nhu cầu về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ngày càng nhiều hơn đó là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường trong tương lai
+ Với đội ngũ nhân viên có chuyên môn, nhiều năm kinh nghiệm, tận tâm với công việc, sẽ dễ dàng hơn trong việc phát triển quy mô DN
* Khó khăn: thị trường còn nhỏ hẹp, đội ngũ nhân viên còn hạn chế
* Hướng phát triển: tiếp tục mở rộng thị trường, tăng cường đội ngũ nhân viên,
tăng số lượng mặt hàng cũng như chất lượng sản phẩm nhằm đem lại lợi nhuận cho
DN, để DN ngày càng phát triển
Trang 39CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DNTN NGUYỄN THỊ THÙY TRINH
₪₪ ₪₪
4.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh:
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
- Doanh thu của DN phát sinh chủ yếu từ việc bán thuốc bảo vệ thực vật và khí đốt (gas)
+ Đối với những mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật thì sẽ chịu thuế GTGT là 5%
+ Đối với mặt hàng khí đốt thì sẽ chịu thuế GTGT là 10%
- Chính sách bán hàng của DN:
+ Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc trả sau + Phương thức giao hàng: giao hàng trực tiếp cho khách hàng Số hàng này khi giao cho người mua thì được trả tiền ngay hoặc được chấp nhận thanh toán
- Cuối tháng, căn cứ vào Sổ cái tài khoản 511, kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang tài khoản 911
Lưu đồ quy trình kế toán doanh thu: