Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒNG THÁP
VÕ THỊ HỒNG LIÊN
AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒNG THÁP
VÕ THỊ HỒNG LIÊN MSSV: DKT142010
GVHD: THẠC SĨ TRỊNH THỊ HỢP
AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018
Trang 3CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Khóa luận “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công
ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp”, do sinh viên Võ Thị Hồng Liên thực hiện dưới
sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trịnh Thị Hợp Tác giả đã báo cáo về kết quả nghiên cứu
và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày………
Trang 4ii
LỜI CẢM TẠ
Bốn năm ngồi trên giảng đường đại học là khoảng thời gian vô cùng ý nghĩa đối với tác giả vì được quen biết rất nhiều bạn bè từ khắp nơi, được gặp gỡ nhiều thầy cô vô cùng tâm huyết với nghề và đặc biệt là được học tập vô số kiến thức bổ ích, phục vụ cho ngành học mà tác giả đã chọn, kế toán
Gần bốn tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp, tác giả được
sự giúp đỡ của các anh chị ở phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn tận tình của
Ths Trịnh Thị Hợp, tác giả đã hoàn thành khóa luận thực tập tốt nghiệp với đề tài:
“Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp” Bên cạnh đó, tác giả còn được học hỏi cách làm việc
của các anh chị ở phòng kế toán, tác giả đã tích lũy cho bản thân nhiều kiến thức thực tế vô cùng quý báu, nó sẽ là hành trang vững chắc giúp tác giả vững bước hơn trong tương lai
Qua đây tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến: Quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giảng dạy cho tác giả những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường Và một lời cảm ơn đặc biệt dành cho Ths Trịnh Thị Hợp, cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn và có những góp ý thật chi tiết để tác giả có thể hoàn thành đề tài một cách tốt nhất Tác giả xin cảm ơn Ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện cho tác giả thực tập và các anh chị ở phòng kế toán cùng anh Trần Minh Trọng – kế toán trưởng của công ty đã tận tình hướng dẫn cho tác giả
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời chúc sức khỏe đến Ban lãnh đạo công ty, quý thầy cô, cùng các anh chị ở phòng kế toán và tập thể công nhân viên của công ty Chúc cho trường đại học An Giang ngày càng phát triển, đào tạo được nhiều nguồn nhân lực chất lượng phục vụ cho quê hương, đất nước Chúc cho công ty phát triển thịnh vượng
Trân trọng!
An Giang, ngày 18 tháng 4 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Hồng Liên
Trang 5LỜI CAM KẾT
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận và khuyến nghị xuất phát từ thực tế ở công ty và dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
An Giang, ngày 18 tháng 4 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Hồng Liên
Trang 6iv
PHẦN TÓM TẮT
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng, được nhiều công ty đặt lên hàng đầu, nhất là trong bối cảnh hội nhập quốc tế như hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường Muốn tạo được sự thắng lợi ấy, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm bắt thị trường và có những chiến lược hết sức đúng đắn Để có được những chiến lược thật chính xác, đòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững tình hình hoạt động của công ty Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đáp ứng được điều này Nó cung cấp cho nhà quản lý những thông tin thiết yếu để từ đó làm cơ sở đánh giá những mặt tích cực cũng như mặt tiêu cực tác động đến lợi nhuận của công ty Đồng thời, giúp nhà quản lý định hướng đúng đắn các chiến lược phát triển công ty
Từ lí do nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài : “Kế toán xác định và phân
tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp”
Nội dung gồm 5 chương:
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Chương 3: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp
- Chương 4: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Chương 5: Nhận xét, khuyến nghị và kết luận
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã cố gắng rất nhiều nhằm đảm bảo giá trị khoa học nhưng chắc chắn không tránh khỏi những sai sót nhất định Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty để tác giả có thể hoàn thiện bài viết tốt hơn
Trang 7MỤC LỤC
Chấp nhận của hội đồng i
Lời cảm tạ ii
Lời cam kết iii
Phần tóm tắt iv
Mục lục v
Danh sách bảng ix
Danh sách biểu đồ x
Danh sách sơ đồ xi
Danh mục từ viết tắt xii
Chương 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 4
2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.1.1 Những vấn đề chung 4
2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6
2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12
2.1.5 Kế toán thu nhập khác 15
2.1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 18
2.1.7 Kế toán chi phí tài chính 22
Trang 8vi
2.1.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 29
2.1.10 Kế toán chi phí khác 33
2.1.11 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35
2.1.12 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 39
2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 41
2.2.1 Những vấn đề chung 41
2.2.2 Nội dung phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 43
Chương 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 55
3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần du lịch đồng tháp 55
3.1.1 Thông tin chung về công ty 55
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 56
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty 57
3.2 Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty 58
3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 58
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 58
3.2.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban 60
3.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 61
3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 61
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán 61
3.3.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng, chế độ kế toán áp dụng 63
3.3.4 Hình thức kế toán 63
3.3.5 Hệ thống tài khoản liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh 65
3.3.6 Hệ thống báo cáo kế toán 66
3.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài sản - nguồn vốn tại công ty cổ phần du lịch đồng tháp giai đoạn 2015 – 2017 66
3.4.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp năm 2015 – 2017 66
Trang 93.4.2 Khái quát tình hình sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp
giai đoạn 2015-2017 71
3.4.3 Khái quát tình hình sử dụng nguồn vốn tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp giai đoạn 2015-2017 73
Chương 4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH ĐỒNG THÁP 76
4.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 76
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 76
4.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 89
4.1.3 Kế toán thu nhập khác 92
4.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 95
4.1.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 99
4.1.6 Kế toán chi phí bán hàng 102
4.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 106
4.1.8 Kế toán chi phí khác 112
4.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 115
4.1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 117
4.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 121
4.2.1 Phân tích doanh thu 121
4.2.2 Phân tích chi phí 126
4.2.3 Phân tích lợi nhuận 128
4.2.4 Phân tích các chỉ số 130
Chương 5 NHẬN XÉT, KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 134
5.1 Nhận xét 134
5.1.1 Ưu điểm 134
5.1.2 Nhược điểm 135
Trang 10viii
5.2.1.Về công tác quản lý 135
5.2.2 Về công tác kế toán 136
5.3 Kết luận 136
Tài liệu tham khảo 138
Phụ lục 139
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Kết quả HĐKD năm 2015, 2016, 2017 của Công ty Cổ phần Du lịch
Đồng Tháp 67
Bảng 2: Khái quát tình hình tài sản công ty giai đoạn 2015 – 2017 72
Bảng 3: Khái quát tình hình nguồn vốn công ty giai đoạn 2015-2017 74
Bảng 4: Sổ cái tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và CCDV quý IV/2017 83
Bảng 5: Sổ cái tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa quý IV/2017 86
Bảng 6: Sổ cái tài khoản 5112 – Doanh thu bán thành phẩm quý IV/2017 87
Bảng 7: Sổ cái tài khoản 51132 – Doanh thu cung cấp dịch vụ lữ hành quý IV/2017 88
Bảng 8: Sổ cái tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính quý IV/2017 91
Bảng 9: Sổ cái tài khoản 711 – Thu nhập khác quý IV/2017 94
Bảng 10: Sổ cái tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán quý IV/2017 98
Bảng 11: Sổ cái tài khoản 635 – Chi phí tài chính quý IV/2017 101
Bảng 12: Sổ cái tài khoản 641 – Chi phí bán hàng quý IV/2017 104
Bảng 13: Sổ cái tài khoản 6418 – Chi phí bằng tiền khác quý IV/2017 105
Bảng 14: Sổ cái tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp quý IV/2017 109
Bảng 15: Sổ cái tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác quý IV/2017 111
Bảng 16: Sổ cái tài khoản 811 – Chi phí khác quý IV/2017 114
Bảng 17: Sổ cái tài khoản 821 – Chi phí thuế TNDN quý IV/2017 116
Bảng 18: Sổ cái tài khoản 911 – Xác định KQKD quý IV/2017 119
Bảng 19: Tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch năm 2017 121
Bảng 20: Doanh thu các mặt hàng cơ bản theo kế hoạch và thực hiện năm 2017 123
Bảng 21: Doanh thu các mặt hàng cơ bản năm 2016 và năm 2017 125
Bảng 22: Tình hình biến động chi phí năm 2016 và năm 2017 126
Trang 12x
DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện tình hình thực hiên doanh thu so với kế hoạch năm
2017 121 Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu bán hàng và CCDV năm 2017 122 Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện doanh thu các mặt hàng cơ bản theo kế hoạch và thực hiện năm 2017 123 Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện doanh thu các mặt hàng cơ bản năm 2016 và năm 2017 125 Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện tình hình biến động chi phí năm 2016 và năm
2017 127 Biểu đồ 6: Biểu đồ thể hiện tình hình biến động lợi nhuận năm 2016 và năm
2017 129 Biểu đồ 7: Biểu đồ thể hiện biến động nhóm hệ số khả năng sinh lợi giai đoạn 2015-
2017 132
Trang 13DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 10
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 17
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 21
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 24
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 28
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 34
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành 38
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 39
Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 41
Sơ đồ 13: Sơ đồ bộ máy tổ chức tại công ty CP Du lịch Đồng Tháp 58
Sơ đồ 14: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Du lịch Đồng Tháp 61
Sơ đồ 15: Trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm 64
Trang 15GTCL: giá trị còn lại
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
về thông tin kế toán ngày càng tăng, nó giúp nhà quản lý kiểm soát hoạt động của đơn vị
Thế nhưng, nếu nhà quản lý chỉ cần thông tin là những con số trên bảng báo cáo thì vẫn chưa nói lên được điều gì cả Do đó, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trở thành công cụ hỗ trợ vô cùng đắc lực và cần thiết cho nhà quản
lý, giúp nhà quản lý thực hiện tốt chức năng quản trị doanh nghiệp
Phân tích là một trong những công cụ phục vụ quá trình quản lý Phân tích
là cơ sở cho việc ra quyết định Thông qua phân tích, bằng những phương pháp thích hợp, nhà quản lý sẽ thấy rõ nguồn tiềm năng cần được khai thác, những biểu hiện tích cực cần được phát huy Đồng thời, cũng thấy rõ những nhân tố làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh từ đó đề ra biện pháp khắc phục Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp, tác giả nhận thấy kinh doanh và dịch vụ là hai hoạt động chính của công ty Công tác
tổ chức kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được coi là phần hành
cơ bản và quan trọng nhất Việc xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giúp công ty nắm được tình hình kinh doanh, điểm mạnh và điểm yếu để
từ đó đề ra các biện pháp phù hợp nhất
Trang 17Nhận thấy tầm quan trọng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong công ty,
tác giả quyết định chọn đề tài: “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp
- Phân tích khái quát tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Cổ phần Du lịch Đồng Tháp
- Thông qua đề tài nghiên cứu, tác giả đề ra các khuyến nghị nhằm giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Không gian nghiên cứu: kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp
- Thời gian nghiên cứu:
Dữ liệu dùng cho việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là: quý 4 năm 2017
Dữ liệu dùng cho việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là: giai đoạn 2016 – 2017
Dữ liệu dùng cho việc đánh giá khái quát tình hình HĐKD; tình hình
sử dụng tài sản – nguồn vốn; khả năng sinh lợi: giai đoạn 2015 –
2017
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu sơ bộ: quan sát, phỏng vấn nhân viên phòng kế toán của Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp về những dữ liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu chính thức: thu thập số liệu từ các bảng báo cáo tài chính như là bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…; số cái, sổ tổng hợp các tài khoản…
- Phương pháp phân tích: tổng hợp, so sánh, suy luận logic và phân tích số liệu các khoản mục doanh thu, chi phí, lợi nhuận
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU:
Trang 18công ty, đồng thời giúp tác giả có thể phân tích các chỉ số phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của công ty
để đưa ra các giải pháp hợp lý nhất giúp công ty tiết kiệm được chi phí và nâng cao lợi nhuận
Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng còn chứa đựng những nhân tố tiềm tàng chưa được khai thác, thông qua phân tích, doanh nghiệp mới phát hiện và tận dụng được chúng Đồng thời, phân tích cũng giúp cho doanh nghiệp thấy rõ những nguyên nhân ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh, từ
đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến hoạt động quản lý sao cho đạt hiệu quả cao hơn Chính trên cơ sở này, nhà quản lý doanh nghiệp có thể ra các quyết định đúng đắn để đạt được những mục tiêu, chiến lược kinh doanh như mong muốn
Trang 19CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Do Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Tháp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC nên cơ sở lý thuyết về kế toán xác định kết quả kinh doanh,
tác giả trình bày chủ yếu dựa trên thông tư này
2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: 2.1.1 Những vấn đề chung:
2.1.1.1 Khái niệm:
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động không thường xuyên (hoạt động khác)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh
lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính: số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động không thường xuyên (hoạt động khác): số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(http://www.academia.edu/8872302/Chu_de_3_-_khai_niem)
Trang 202.1.1.2 Ý nghĩa:
Việc tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, nhà quản trị, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế… để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kế toán, tài chính, chính sách thuế…
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thường:
Kết quả tiêu thụ sản phẩm, kinh doanh mua bán vật tư hàng hoá, cung cấp thực hiện lao vụ dịch vụ
Kết quả hoạt động SXKD thông thường là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng trừ đi các khoản: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Để phù hợp và thuận tiện cho việc tổng hợp số liệu lập các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì kết quả hoạt động SXKD thông thường được xác định theo trình tự sau:
Doanh thu thuần = Tổng DT (theo HĐ) - Các khoản giảm trừ doanh thu
(Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: giảm giá hàng bán; doanh thu hàng bán bị trả lại; chiết khấu thương mại)
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần (thực thu) - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 21Lợi nhuận thuần (kết quả kinh doanh) chính là số lãi (lỗ) về hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
(Ths Đinh Xuân Dũng, Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả hoạt động tài chính là lợi nhuận thuần từ hoạt động về đầu tư chứng khoán, cho vay, kinh doanh bất động sản Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu (thu nhập) hoạt động tài chính với chi phí
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
(Ths Đinh Xuân Dũng, Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)
2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
2.1.2.1 Khái niệm:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả tiền trợ giá, phụ giá, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng Doanh thu bán hàng được ghi nhận là doanh thu phải có khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được xác nhận là tiêu thụ Nghĩa là hàng hóa, dịch vụ đó đã bán, đã cung cấp hoặc đã thực hiện theo yêu cầu của khách hàng và đã được khách hàng thanh toán ngay bằng tiền hay chấp nhận cam kết sẽ thanh toán
Doanh thu thuần: là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 222.1.2.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
a) Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ
đã cung cấp
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 79)
b) Nguyên tắc hoạch toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn
Trang 23Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
- Doanh thu khác
Không ghi nhận doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ đối với:
- Trị giá hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến; Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán)
- Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính
- Các khoản thu nhập khác
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 79)
2.1.2.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn Tài khoản 511 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này dùng
để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
Trang 24thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một
kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch
vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để
phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản
này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 79)
Kết cấu:
Bên Nợ:
Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT);
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 79)
2.1.2.4 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng;
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi;
- Hợp đồng mua bán;
- Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo Có;
Trang 25- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
2.1.2.5 Sơ đồ tài khoản tổng hợp:
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Vũ Duy Khang, 2015, trang 126)
2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
2.1.3.1 Khái niệm:
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Chiết khấu thương mại có thể được tính cho từng đợt mua hàng hoặc nhiều lần mới đạt mức được hưởng chiết khấu thương mại, lúc này chiết khấu thương mại được tính cho đợt mua hàng cuối cùng (còn gọi là hồi khấu)
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng vì các lý do đặc biệt như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, không đúng chủng loại, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm so với hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
lại, bị giảm giá, CKTM
33311
Thuế GTGT đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá, CKTM
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, CKTM phát sinh trong kỳ
Trang 262.1.3.2 Nguyên tắc kế toán:
Chỉ hạch toán vào TK 521 những khoản chiết khấu thương mại mà người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “ Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc ghi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hoạch toán vào TK 521 Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào
TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 81)
2.1.3.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Tài khoản sử dụng: TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 521 theo thông tư 200/TT-BTC của Bộ Tài chính có 3 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản
ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 81)
Kết cấu:
Bên Nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
Trang 27 Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có:
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 81)
2.1.3.4 Chứng từ sử dụng:
Hợp đồng kinh tế mua bán
2.1.3.5 Sơ đồ tài khoản tổng hợp:
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Vũ Duy Khang, 2015, trang 136)
2.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:
2.1.4.1 Khái niệm:
Doanh thu hoạt động tài chính là hoạt động có liên quan đến huy động, khai thác, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 80)
333
Giảm các khoản
thuế phải nộp
Trang 28 Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ ;
Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 80)
2.1.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu:
Bên Nợ:
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 80)
2.1.4.4 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu tính lãi đi gửi;
- Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo Có;
- Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính
2.1.4.5 Sơ đồ tài khoản tổng hợp:
Trang 29911 515 138
331
Nhận thông báo về quyền nhận cổ tức,
lợi nhuận được chia
Chiết khấu thanh toán mua hàng
được hưởng
Cuối kỳ kết chuyển doanh
thu hoạt động tài chính
1112, 1122
1111, 1121
Tỷ giá ghi sổ
Tỷ giá bán Lãi bán ngoại tệ
128, 228, 221, 222
Nhượng bán, thu hồi các khoản đầu tư TC Lãi bán khoản đầu tư
Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Bán ngoại tệ
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
(Vũ Duy Khang, 2015, trang 135)
Trang 302.1.5 Kế toán thu nhập khác:
2.1.5.1 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài sản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát;
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau
đó được giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phải nộp nhưng sau đó được giảm);
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví
dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh
và các khoản có tính chất tương tự);
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 93)
2.1.5.2 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác
Kết cấu:
Bên Nợ:
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 31Bên Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 93)
- Biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ;
- Biên bản đánh giá tài sản đi đầu tư…
2.1.5.4 Sơ đồ tài khoản tổng hợp:
Trang 32Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh
tế, tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường
Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quỹ,
ký cược
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ
Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Các khoản thuế XNK, TTĐB, BVMT được NSNN hoàn lại
Định kỳ phân bổ doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác
Đánh giá tăng giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Đầu tư bằng vật tư, hàng hóa (TH giá đánh giá lại lớn hơn GTCL)
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
Trang 332.1.6 Kế toán giá vốn hàng bán:
2.1.6.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc là giá thành thực tế của hàng hóa mua vào đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp thương mại)
(Lê Thị Thanh Hà & Nguyễn Quỳnh Hoa, 2013, trang 218)
2.1.6.2 Nguyên tắc kế toán:
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính vào giá vốn hàng bán trên cơ sở số lượng hàng tồn kho và phần chênh lệch giữa giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc hàng tồn kho Khi xác định khối lượng hàng tồn kho bị giảm giá cần phải trích lập dự phòng, kế toán phải loại trừ khối lượng hàng tồn kho đã ký được hợp đồng tiêu thụ (có giá trị thuần có thể thực hiện được không thấp hơn giá trị ghi sổ) nhưng chưa chuyển giao cho khách hàng nếu có bằng chứng chắc chắn về việc khách hàng sẽ không từ bỏ thực hiện hợp đồng
Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết
bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
Đối với phần giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có)
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho, kế toán phải tính ngay vào giá vốn hàng bán (sau khi trừ đi các khoản bồi thường, nếu có) kể cả khi sản phẩm, hàng hóa chưa được xác định là tiêu thụ
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường
đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó
Trang 34Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho theo quy định hiện hành:
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp thực tế đích danh
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 89)
2.1.6.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
Kết cấu:
Bên Nợ:
Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ;
Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;
Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;
Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán
Trang 35 Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường
đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 89)
2.1.6.4 Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, sổ chi tiết bán hàng
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Phiếu kế toán hoặc các chứng từ tự lập có liên quan như: Biên bản xử lý hàng thiếu hụt,…
Trang 362.1.6.5 Sơ đồ tài khoản tổng hợp:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
(Vũ Duy Khang, 2015, trang 143)
Chi phí SXC cố định không được phân bổ
tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT
không được ghi tăng giá trị BĐSĐT
242
Nếu chưa phân bổ
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
627
Trang 372.1.7 Kế toán chi phí tài chính:
2.1.7.1 Khái niệm:
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 90)
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Chi phí khác
Chi phí phát hành trái phiếu được phân bổ dần phù hợp với kỳ hạn trái phiếu và được ghi nhận vào chi phí tài chính nếu việc phát hành trái phiếu cho mục đích sản xuất, kinh doanh thông thường
Lãi phải trả của trái phiếu chuyển đổi được tính vào chi phí tài chính trong
kỳ được xác định bằng cách lấy giá trị phần nợ gốc đầu kỳ của trái phiếu chuyển đổi nhân (x) với lãi suất của trái phiếu tương tự trên thị trường nhưng không có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu hoặc lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường tại thời điểm phát hành trái phiếu chuyển đổi (xem quy định chi tiết tại phần hướng dẫn tài khoản 343 - Trái phiếu phát hành)
Nếu cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, khoản cổ tức ưu đãi đó
về bản chất là khoản lãi vay và phải được ghi nhận vào chi phí tài chính
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 90)
2.1.7.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Trang 38 Kết cấu:
Bên Nợ:
Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
Lỗ bán ngoại tệ;
Chiết khấu thanh toán cho người mua;
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;
Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác;
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 90)
2.1.7.4 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu chi;
- Phiếu tính lãi đi vay
- Giấy báo Nợ của Ngân hàng
- Các chứng từ có liên quan khác
Trang 392.1.7.5 Sơ đồ tài khoản tổng hợp:
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
Xử lý lỗ tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ vào CPTC
Hoàn nhập số chênh lệch
dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Lập dự phòng giảm giá chứng khoán và dự
phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
331, 336, 341
131, 136, 138
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
1112, 1122
Trang 402.1.8 Kế toán chi phí bán hàng:
2.1.8.1 Khái niệm:
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 91)
2.1.8.2 Nguyên tắc kế toán:
Các khoản chi phí bán hàng không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp
Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản
911 "Xác định kết quả kinh doanh"
(Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, điều 91)
2.1.8.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:
Tài khoản sử dụng: TK 641 - Chi phí bán hàng
Tài khoản 641 theo thông tư 200/TT-BTC của Bộ Tài chính có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho
nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,
Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu,
bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng