Để bộ phận kế toán có thể hoàn thành tốt nhất vai trò chủ đạo của mình là cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn, từng thời kỳ,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG
Sinh Viên Thực Hiện: NGÔ QUỐC TIẾN
MSSV: DKT141661 LỚP: DH15KT1 Ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
An Giang, Năm 2018
Trang 2Đề tài khóa luận thực tập “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang”, do sinh viên
Ngô Quốc Tiến thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trình Quốc Việt Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày ………
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Cuộc sống không ai sinh ra đã hoàn hảo mà phải trải qua rèn luyện để trở nên tốt hơn, mà để thành công thì không thể không có sự giúp đỡ, hỗ trợ dù
ít hay nhiều của mọi người xung quanh, trải qua bốn năm đại học một mặt là
sự tiếp thu học hỏi các kiến thức thì bên cạnh đó bản thân em còn nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô ở Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh Trường đại học An Giang và đặc biệt là thầy Trình Quốc Việt đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường
Và đặc biệt, trong học kỳ này Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy Việt thì em nghĩ bài khóa luận này của em rất khó có thể hoàn thiện được Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ
do vậy không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường đại học An Giang, đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận này Và em cũng xin chân thành cám ơn một lần nữa thầy Trình Quốc Việt đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài khóa luận, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô
để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài luận văn tốt nghiệp sắp tới
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 4em đã chọn đề tài: “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang” để tìm hiểu rỏ hơn vấn
đề vừa nêu trên.Đề tài gồm có 5 chương:
Chương 1: Mở đầu Ở chương này giới thiệu về những cở sở để hình thành nên đề tài nghiên cứu, mục tiêu và ý nghĩa của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận về xác định và phân tích kết quả kinh doanh Chương này trình bày những cơ sở lý thuyết về những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanhvà các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Chương 3: Giới thiệu về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Chương này giới thiệu về quá trình hình thành cũng như hoạt động của công
ty, công tác kế toán và lĩnh vực kinh doanh của công ty
Chương 4: Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh tại Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang Chương này sẽ tiến hành việc xác định kết quả kinh doanh quý IV và phân tích hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 -
2017 dựa vào các số liệu được Công ty cung cấp
Chương 5: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
LỜI CAM KẾT iii
MỤC LỤC iv
DOANH MỤC LƯU ĐỒ xi
DOANH MỤC SƠ ĐỒ xii
DOANH MỤC BẢNG xiiiiii
KÝ HIỆU LƯU ĐỒ xv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xvi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ 5
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5
2.1.1 Khái niệm 5
2.1.2 Ý nghĩa: 5
2.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CHÍNH 6
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV 6
2.2.1.1 Khái niệm 6
2.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 6
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng 7
2.2.1.4 Tài khoản sử dụng 7
2.2.1.5 Sơ đồ hạch toán 8
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 9
2.2.2.1 Khái niệm 9
2.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán 10
2.2.2.3 Chứng từ sử dụng 10
Trang 72.2.2.4 Tài khoản sử dụng 10
2.2.2.5 Sơ đồ hạch toán 11
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 11
2.2.3.1 Khái niệm 11
2.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán 12
2.2.3.3 Chứng từ sử dụng 12
2.2.3.4 Tài khoản sử dụng 12
2.2.3.5 Sơ đồ hạch toán 13
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 15
2.2.4.1 Khái niệm 15
2.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán 15
2.2.4.3 Chứng từ sử dụng 15
2.2.4.4 Tài khoản sử dụng 15
2.2.5.5 Sơ đồ hạch toán 16
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18
2.2.5.1 Khái niệm 18
2.2.5.2 Nguyên tắc hạch toán 18
2.2.5.3 Chứng từ sử dụng 18
2.2.5.4 Tài khoản sử dụng 18
2.2.4.5 Sơ đồ hạch toán 19
2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 21
2.3.1Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 21
2.3.1.1 Khái niệm 21
2.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán 21
2.3.1.3 Chứng từ sử dụng 22
2.3.1.4 Tài khoản sử dụng 22
2.3.1.5 Sơ đồ hạch toán 22
2.3.2Kế toán chi phí tài chính 24
2.3.2.1 Khái niệm 24
2.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán 24
2.3.2.3 Chứng từ sử dụng 24
2.3.2.4 Tài khoản sử dụng 24
2.3.2.5 Sơ đồ hạch toán 25
2.4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC 27
2.4.1Kế toán thu nhập khác 27
Trang 82.4.1.1 Khái niệm 27
2.4.1.2 Nguyên tắc hạch toán 27
2.4.1.3 Chứng từ sử dụng 27
2.4.1.4Tài khoản sử dụng 27
2.4.1.5 Sơ đồ hạch toán 28
2.4.2Kế toán chi phí khác 30
2.4.2.1 Khái niệm 30
2.4.2.2 Nguyên tắc hạch toán 30
2.4.2.3 Chứng từ sử dụng 30
2.4.2.4 Tài khoản sử dụng 30
2.4.2.5Sơ đồ hạch toán 30
2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ TNDN 31
2.5.1 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 31
2.5.1.1 Khái niệm 31
2.5.1.2 Quy định chung 32
2.5.1.3 Chứng từ sử dụng 32
2.5.1.4 Tài khoản sử dụng 32
2.5.1.5Sơ đồ hạch toán 33
2.5.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 33
2.5.2.3 Tài khoản sử dụng 34
2.5.2.4 Sơ đồ hạch toán 35
2.6 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 35
2.6.1 Khái niệm 35
2.6.2 Nguyên tắc ghi nhận 35
2.6.3 Chứng từ sử dụng 36
2.6.4Tài khoản sử dụng 36
2.6.5 Sơ đồ hạch toán 36
2.7 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 37
2.7.1.Khái niệm, ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh 37
2.7.1.1Khái niệm 37
2.7.1.2 Ý nghĩa 37
2.7.2 Phân tích tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh 38
2.7.2.1 Phân tích tích theo chiều ngang 38
2.7.2.3 Phân tích tỷ số 39
2.7.2.3.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động 39
Trang 92.7.2.3.2 Đánh giá khả năng sinh lợi 41
2.7.3 Phân tích lợi nhuận 43
2.7.3.1 Phân tích hoạt động kinh doanh chính 43
2.7.3.2 Phân tích hoạt động tài chính 47
2.7.3.3 Phân tích hoạt động khác 47
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 48
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 48
3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG CHÂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 49
3.2.1 Chức năng 49
3.2.2 Nhiệm vụ 49
3.2.3 Phương châm hoạt động 50
3.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 50
3.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 51
3.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 51
3.4.2 Chức năng các bộ phận 52
3.5 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 56
3.5.1 Chức năng từng bộ phận 57
3.5.2 Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng 59
3.5.2.1 Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo 59
3.5.2.2 Các chính sách kế toán chủ yếu 59
3.5.2.2.1 Tiền và các khoản tương đương tiền 59
3.5.2.2.2 Các khoản phải thu 59
3.5.2.2.3 Hàng tồn kho 59
3.5.2.2.4 Tài sản cố định hữu hình 60
3.5.2.2.5 Tài sản cố định vô hình 60
3.5.2.2.6 Khấu hao và hao mòn 61
3.5.2.2.7 Chi phí đi vay 61
3.5.2.2.8 Chi phí trả trước 61
3.5.2.2.9 Các khoản đầu tư 61
3.5.2.2.10 Các khoản phải trả và chi phí phải trả 62
3.5.2.2.11 Trợ cấp thôi việc phải trả 62
3.5.2.2.12 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ 62
3.5.2.2.13 Lãi trên cổ phiếu 63
Trang 103.5.2.2.14 Phân phối lợi nhuận thuần 63
3.5.2.2.15 Ghi nhận doanh thu 63
3.5.2.2.16 Thuế 64
3.5.3 Hình thức kế toán 65
3.6 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 66
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU AN GIANG 70 4.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH 70
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV 70
4.1.1.1 Nguồn doanh thu chủ yếu 70
4.1.1.2 Phương thức thanh toán 71
4.1.1.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng 71
4.1.1.4 Quy trình bán hàng 72
4.1.1.5 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 77
4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 83
4.1.2.1 Đặc điểm 83
4.1.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 83
4.1.2.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 83
4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán: 91
4.1.3.1 Đặc điểm giá vốn, hàng tồn kho: 91
4.1.3.2 Chứng từ sử dụng và tài khoản sử dụng 91
4.1.3.3 hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 91
4.1.4 Kế toán chi phí bán hàng: 97
4.1.4.1 Đặc điểm chi phí bán hàng tại Công ty: 97
4.1.4.2 Tài khoản sử dụng: 97
4.1.4.3 Chứng từ sử dụng: 97
4.1.4.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 97
4.1.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 104
4.1.5.1 Đặc điểm chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty 104
4.1.5.2 Tài khoản sử dụng: 104
4.1.5.3 Chứng từ sử dụng: 104
4.1.5.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 104
4.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH: 110
4.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 110
4.2.1.1 Đặc điểm doanh thu tài chính: 110
Trang 114.2.1.2 Tài khoản sử dụng: 110
4.2.1.3 Chứng từ sử dụng: 110
4.2.1.4 Hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh 110
4.2.2 Kế toán chi phí tài chính: 118
4.2.2.1 Đặc điểm chi phí tài chính: 118
4.2.2.2 Tài khoản sử dụng: 118
4.2.2.3 Chứng từ sử dụng: 118
4.2.2.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 118
4.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC: 126
4.3.1 Kế toán thu nhập khác: 126
4.3.1.1 Đặc điểm thu nhập khác: 126
4.3.1.2 Tài khoản sử dụng: 126
4.3.1.3 Chứng từ sử dụng: 126
4.3.1.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 126
4.3.2 Kế toán chi phí khác: 133
4.3.2.1.Đặc điểm chi phí khác: 133
4.3.2.2 Tài khoản sử dụng: 133
4.3.2.3 Chứng từ sử dụng: 133
4.3.2.4 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 133
4.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 138
4.4.1 Chi phí thuế TNDN hiện hành 138
4.4.1.1 Đặc điểm 138
4.4.1.2 Tài khoản sử dụng 138
4.4.1.3 Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh 138
4.4.2 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 141
4.4.2.1 Đặc điểm 141
4.4.2.2 Tài khoản sử dụng 141
4.4.2.3 Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 141
4.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 146
4.5.1 Đặc điểm 146
4.5.2 Tài khoản sử dụng 146
4.5.3 Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 146
4.6 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 154
4.6.1 Phân tích tổng quan 154
Trang 124.6.1.1 Phân tích khái quát tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình cơ
cấu tài sản, nguồn vốn 154
4.6.1.2 Phân tích doanh thu 160
4.6.1.3 Phân tích chi phí 162
4.6.1.4 Phân tích lợi nhuận 164
4.6.2 Phân tích tỷ số 170
4.6.2.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động 170
4.6.2.2 Đánh giá khả năng sinh lời 171
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP – KẾT LUẬN 173
5.1 NHẬN XÉT 173
5.1.1 Nhận xét về hoạt động kinh doanh 173
5.1.2 Nhận xét về hoạt động quản trị của công ty 173
5.1.3 Nhận xét về bộ máy kế toán của công ty 174
5.2 KIẾN NGHỊ 174
5.2.1 Kiến nghị về hoạt động kinh doanh 174
5.2.2 Kiến nghị về doanh thu 175
5.2.3 Kiến nghị về chi phí 176
5.2.4 Kiến nghị về chính sách đối với người lao động 176
5.3 GIẢI PHÁP 177
5.3.1 Giải pháp đối với công tác kế toán 177
5.3.2 Giải pháp đối với kết quả kinh doanh 177
5.4 KẾT LUẬN 177
Trang 13DOANH MỤC LƯU ĐỒ Lưu đồ 1: lưu đồ quá trình bán hàng xuất khẩu 74 Lưu đồ 2: Bán hàng thương mại 76
Trang 14DOANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV 9
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 15
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 18
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản doanh nghiệp 21
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 24
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 27
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 30
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán chi phí khác 31
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 33
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 35
Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán tài khoản 911 – xác định 37
Sơ đồ 13: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 52
Sơ đồ 14: Sơ đồ bộ máy kế toán 57
Sơ đồ 15: Sơ đồ hình thức kế toán máy vi tính 66
Trang 15DOANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 78
Bảng 2: Sổ Cái tài khoản 511 trong quý IV năm 2017 81
Bảng 3: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 85
Bảng 4: Sổ Cái tài khoản 521 trong quý IV năm 2017 88
Bảng 5: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 91
Bảng 6: Sổ Cái tài khoản 632 trong quý IV năm 2017 95
Bảng 7: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 99
Bảng 8: Sổ Cái tài khoản 641 trong quý IV năm 2017 102
Bảng 9: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 106
Bảng 10: Sổ Cái tài khoản 642 trong quý IV năm 2017 108
Bảng 11: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 112
Bảng 12: Sổ Cái tài khoản 515 trong quý IV năm 2017 115
Bảng 13: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 120
Bảng 14: Sổ Cái tài khoản 635 trong quý IV năm 2017 123
Bảng 15: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 128
Bảng 16: Sổ Cái tài khoản 711 trong quý IV năm 2017 131
Bảng 17: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 134
Bảng 18: Sổ Cái tài khoản 811 trong quý IV năm 2017 136
Bảng 19: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 139
Bảng 20: Sổ Cái tài khoản 8211 trong quý IV năm 2017 140
Bảng 21: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 142
Bảng 22: Sổ Cái tài khoản 8212 trong quý IV năm 2017 144
Bảng 23: Trích Sổ Nhật ký chung quý IV năm 2017 148
Bảng 24: Sổ Cái tài khoản 911 trong quý IV năm 2017 151
Bảng 25: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang năm 2016 - 2017 154
Bảng 26: Bảng phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều ngang năm 2016 - 2017 156 Bảng 27: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc năm 2016 - 2017 157
Bảng 28: Bảng phân tích bảng cân đối kế toán theo chiều dọc năm 2016 - 2017 159
Bảng 29: Tình hình biến động doanh thu thực tế trong giai đoạn 2016 - 2017 160
Bảng 30: Tình hình doanh thu thực tế so với kế hoạch trong giai đoạn 2016 - 2017 161
Bảng 31: Tình hình biến động chi phí thực tế trong giai đoạn 2016 - 2017 162
Trang 16Bảng 32: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí trong giai đoạn 2016 - 2017 162
Bảng 33: Phân tích tình hình biến động lợi nhuận thực tế trong giai đoạn 2016 - 2017 164
Bảng 34: Tình hình lợi nhuận kế toán trước thuế thực tế so với kế hoạch trong giai đoạn 2016 - 2017 166
Bảng 35: Bảng tổng hợp sản lượng chi phí, giá bán các ngành hàng trong năm 2017 166
Bảng 36: Bảng xác định lợi nhuận kế hoạch 167
Bảng 37: Bảng xác định lợi nhuận thực tế 167
Bảng 38: Bảng xác định lợi nhuận thực tế theo giá kế hoạch 167
Bảng 39: Bảng tổng hợp nhân tố 170
Bảng 40: Bảng phân tích hiệu quả hoạt động 170
Bảng 41: Bảng phân tích khả năng sinh lời năm 2016 - 2017 171
Trang 17Lưu trữ chứng từ D: lưu theo ngày, N: lưu theo số thứ tự, A: lưu theo Alphabet
Nhập liệu
Trang 18DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BĐS ……….… Bất động sản CCDV ……… Cung cấp dịch vụ
CP ……… Chi phí CKTT ……… Chiết khấu thanh toán CKTM ………Chiết khấu thương mại
DT ……… … Doanh thu GTGT ……… Giá trị gia tăng HTK ……… …Hàng tồn kho NVL ……… Nguyên vật liệu
NH ……… Ngân hàng
PP ……….….Phương pháp SXC……… Sản xuất chung TSCĐ ………Tài sản cố định QLDN……… Quản lý doanh nghiệp
XK ……… … Xuất khẩu
Trang 19CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong giai đoạn hiện tại các doanh nghiệp cạnh tồn tại và phát triển ngày càng gay gắt, trước xu hướng khu vực hóa, toàn cầu hóa Việt Nam đang nổ lực để tham gia vào các tổ chức kinh tế như AFTA, WTO Với môi trường cạnh tranh gay gắt đồi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tự nổ lực cũng như phấn đấu cải thiện tốt hơn nhầm mục tiêu phát triển bền vững, nâng cao chất lượng hàng hóa, nâng cao uy tín, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng lợi nhuận Các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển cần có lợi nhuận càng cao càng tốt, tối ưu hóa kết quả sản xuất kinh doanh, muốn làm được điều này doanh nghiệp cần sử dụng các thế mạnh sẵn có về nguồn nhân lực và tài sản vật chất, doanh nghiệp cần thấu hiểu các nhân tố, mức độ ảnh hưởng, xu hướng tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh Để làm được điều này cần có một bộ máy kế toán tốt, rõ ràng và cụ thể từ các bảng báo cáo bộ phận này cung cấp giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Doanh nghiệp nào cũng muốn đạt lợi nhuận cao nhất hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất vì vậy nên
và cần thiết xây dựng một bộ máy kế toán vững mạnh để tìm hiểu hạn chế các khoản chi phí không hợp lý, quản lý xử dụng chi phí có hiệu quả hơn Kế toán xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh doanh thu thu được với chi phí bỏ ra phục vụ cho sản xuất kinh doanh, nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp
có lãi ngược lại doanh nghiệp sẽ lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.Vì vậy việc kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có tác động không nhỏ đối với doanh nghiệp việc nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh với những số liệu kế toán tài chính, doanh nghiệp
sẽ dễ dàng khai thác hết những khả năng tiềm ẩn chưa được phát hiện Kế toán xác định và phân tích hoạt động kinh doanh còn cho doanh nghiệp thấy rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh để đề ra các giải pháp cụ thể nhầm cải tiến quản lý, có thể nói đây là cái nhìn tổng quát về toàn bộ doanh nghiệp cũng như nói lên sự vững vàng của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong quá trình hội nhập
Trong năm 2016 tình hình sản xuất gạo ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn nói chung và của công ty AGIMEX nói riêng, ngành gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp nối 1 năm không thuận lợi, Công ty cũng bị ảnh hưởng mặc dù đã phấn đấu tối đa vẫn không tránh khỏi, doanh thu và sản lượng sụt giảm Ngành Gạo xuất khẩu (chiếm tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận lớn) không đạt mục tiêu về doanh thu và lợi nhuận Mặc dù ngành TMDV tiếp tục thắng lợi về chỉ tiêu lợi nhuận, ngành Gạo nội địa cũng vượt chỉ tiêu doanh thu và sản lượng, nhưng không kéo nổi ngành Gạo xuất khẩu, dẫn tới kết quả kinh doanh toàn Công ty không hoàn thành mục tiêu lợi nhuận theo kế hoạch Sản lượng gạo sản xuất trong nước sụt giảm, áp
Trang 20lực giá từ việc xả hàng tồn kho của Thái Lan đã ảnh hưởng lớn đến số lượng tiêu thụ và kim ngạch xuất khẩu của Công ty Đối với thị trường trong nước, Angimex tiếp tục giữ vững danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” Nhà máy sản xuất gạo An toàn của Công ty tiếp tục đẩy mạnh sản xuất, được đầu tư, cải tạo mở rộng nhằm tiếp tục giữ vững tốc độ tăng trưởng cho thị trường tiêu thụ nội địa Từ những vấn đề hạn chế đã nêu ở trên đặc ra các vấn đề có phải nguyên nhân của việc hạn chế đó là do doanh thu không đạt như mục tiêu, hay do phát sinh các chi phí chưa hợp lý làm lợi nhuận xuất khẩu không đạt mục tiêu đã đề ra, hay do bộ phận kế toán còn hạng chế? Vì vậy cần tìm hiểu đi vào nghiên cứu bộ phận kế toán để phát hiện những hạn chế tồn tại nhầm hoàn thiện, đổi mới phát triển bộ máy kế toán Để bộ phận kế toán có thể hoàn thành tốt nhất vai trò chủ đạo của mình là cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn, từng thời kỳ, thông qua đó các nhà quản lý có thể theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, bao gồm quá trình sản xuất, theo dõi thị trường và kiểm soát nội bộ từ đó đưa ra những đánh giá và hướng đi phù hợp cho doanh nghiệp trong tương lai
Từ những lý do trên em đã nhận thấy sự quan trọng cần thiết chũng như lợi ích mà việt phân tích kết quả hoạt động kinh doanh mang lại cho doang nghiệp
nên em đã chọn đề tài: “ Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang” làm đề tài khóa luận tốt
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang, qua đó hiểu rõ tình hình biến động về lợi nhuận theo thời gian, những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn tới của công
ty Đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty thông qua các chỉ tiêu tài chính
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu về nội dung: doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
- Đối tượng khảo sát, thu thập dữ liệu: nhân viên kế toán tại công ty
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 21Dữ liệu sơ cấp: quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế của Công ty cũng như tìm hiểu những vấn đề liên quan đến quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh thông qua phỏng vấn các nhân viên tại đơn vị thực tập
Dữ liệu thứ cấp: thu thập các số liệu thông tin thông qua các chứng
từ, sổ sách liên quan đến các khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh, thu thập báo cáo tài chính 2 năm 2016 và 2017 từ phòng kế toán, bên cạch đó tham khảo các giáo trình, văn bản về chế độ kế toán hiện hành và các đề tài có liên quan
1.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, thay thế, phân tích và
so sánh số liệu các năm trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá xu hướng phát triển của Công ty Qua đó, tìm hiểu và phân tích những mặt tích cực và hạn chế có tác động đến kết quả vừa đạt được
Thống kê, tổng hợp: tập hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Thay thế liên hoàn: thay thế lần lượt các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty theo một trình tự nhất định ( từ nhân tố lượng đến nhân
tố chất lượng) để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách
cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế
So sánh: so sánh số tuyệt đối và số tương đối (so sánh giữ kỳ gốc và
kỳ phân tích) nhằm đánh giá sự biến động về quy mô, khối lượng và phản ánh tỉ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu phân tích
Phân tích: từ các số liệu đã thu thập được, phân tích các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để thấy được tình hình kinh doanh và kết quả kinh doanh của Công ty, qua những phân tích kết quả quá khứ để thấy được những dấu hiệu của kết quả trong tương lai và khẳn định vị thế Công ty với các đối thủ cùng nghành
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Phạm vi về không gian: Đề tài tập chung nghiên cứu Kế toán xác định và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang
+ Phạm vi về thời gian: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
CP Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang quý 4 năm 2017 và phân tích kết quả kinh doanh của Công ty 2 năm từ 2016 – 2017
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
“Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh” có vai
trò rất quan trọng với doanh nghiệp vì kế toán là người hiểu và tiếp xúc trực tiếp đầu tiên đối với kết quả hoạt động kinh doanh Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh lãi lỗ của doanh nghiệp và qua đó tìm hiểu được nguyên nhân, lý
do dẫn đến kết quả đó Qua đó đánh giá được hoạt động kinh doanh, nếu không phân tích sẽ không biết được khả năng và năng lực của doanh nghiệp vì đôi khi kết quả chỉ là tấm bình phong của doanh nghiệp nhầm kêu gọi đầu tư từ nguồn lực bên ngoài Hơn nữa, nếu không phân tích doanh nghiệp sẽ không tìm được
Trang 22hướng đi tiếp theo, nên doanh nghiệp cần phải chú trọng việc xây dựng chu trình doanh thu, chi phí cho thật hiệu quả nhầm tạo ra nguồn thu lớn nhất Từ đó góp phần giúp doanh nghiệp phát triển bền vững khi có cơ hội và tồn tại trước những tác động tiêu cực đến doanh nghiệp Kết quả là doanh nghiệp phải đề ra chiến lược kinh doanh và kế hoạch thu chi hợp lý cho tương lai, song song đó doanh nghiệp cần phải hoàn thiện hệ thống kế toán và đưa doanh nghiệp lên vị thế mới cao hơn Qua quá trình nghiên cứu quan sát và thực tập tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu An Giang giúp bản thân hệ thống hóa lại kiến thức kế toán đã học, nhận thấy được vai trò cũng như tầm quan trọng của công tác kế toán trong công
ty Qua đó có cái nhìn tổng quát hơn về thị trường xuất nhập khẩu cũng như xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Và bước đầu thực tế hóa kiến thức đã học giúp có kinh nghiệm đầu tiên về công tác kế toán, tích lũy kiến thức cho hành trang cho sự nghiệp sau này
Trang 23CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác sau một thời gian nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số còn lại của Doanh thu thuần sau khi trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là con số còn lại của khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ các chi phí hoạt động tài chính như: mua bán chứng khoán, cho vay, góp vốn liên doanh, liên kết,…
Lợi nhuận khác: Là số còn lại từ các khoản thu nhập khác (ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính) sau khi trừ các khoản chi phí khác như: thanh lý tài sản, nhượng bán,…
(Nguyễn Xuân Hưng, 2015, trang 263)
2.1.2 Ý nghĩa:
Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý và tiêu thụ hàng hóa, vì nó là căn cứ đánh giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có ảnh hưởng lớn sự sống còn của doanh nghiệp Từ các thông tin của kế toán nhà quản trị có thể biết được khả năng tiêu thụ, xác định được kết quả kinh doanh trong kì, tạo tiền phát triển kinh doanh trong kì tiếp theo, còn có thể nhìn thấy những khó khăn khúc mắc cần được giải quyết để hoàn thiện quá trình kinh doanh đạt được kết qảu như mong muốn Bên cạnh đó là cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư bên ngoài từ đó thu hút nguồn lực bên ngoài phát triển kinh doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ – Giá vốn hàng bán – CPBH – CPQLDN
Kết quả hoạt động tài chính = Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác = Các khoản thu nhập khác – Các khoản chi phí khác – Chi phí thuế TNDN
Trang 242.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH CHÍNH
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV
2.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
Điều kiện ghi nhận doanh thu
• Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện
cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
• Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
2.2.1.2 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Trang 25Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT; Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp; Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặt biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm, hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặt biệt, hoặc thuế xuất khẩu)
(Phan Đức Dũng, 2006, trang 800)
Cách tính doanh thu thuần
(Võ Văn Nhị, 2006, trang 357)
2.2.1.3 Chứng từ sử dụng
Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi nhận doanh thu, bao gồm:
- Hóa đơn bán hàng (Bộ Tài chính phát hành)
- Hóa đơn GTGT (Bộ Tài chính phát hành)
- Hóa đơn GTGT (DN tự in và đã đăng kí với cơ quan thuế)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán đại lý, hàng kí gởi
(Lê Thị Thanh Hà & Nguyễn Quỳnh Hoa, 2013, trang 224)
2.2.1.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Các khoản thuế gián thu phải nộp
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV = doanh thu bán hàng và CCDV – chiết khấu thương mại – giảm giá hàng bán – hàng bán bị trả lại – thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 26- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một
kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài doanh thu bán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu được trợ cấp trợ giá và doanh thu kinh doanh bất động sản như: Doanh thu bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và các khoản doanh thu khác
2.2.1.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 27Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán
hàng
bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại Thuế GTGT
đầu ra
Thuế GTGT hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và CCDV
(Nguồn: Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.2.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thu được (doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữ doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm gia niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoản thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
Giảm giá hàng bán: là khaonr giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay
một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu Như vậy giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau: điều là giảm giá cho người mua, song lại phát sinh trong hai tình huống khác nhau hoàn toàn
911 511 111, 112, 131
33311
521
Trang 28Giá trị hàng bán bị trả lại: Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng
hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế; hàng bị mất, kém phẩm chất; không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đông thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong
(Ngô Thế Chi 2006, trang 329-331)
TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Số chiết khấu thương mại đã
chấp nhận thanh toán cho khách
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
Trang 29111, 112, 131
333
511
Giảm các khoản thuế phải nộp
Khi phát sinh các khoản CKTM, GGHB, hàng bán bị trả lại
hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp
thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả
lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tk 521 không có số dư cuối kỳ
2.2.2.5 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Nguồn: Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)
Trang 302.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán
Giá vốn hàng bán dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định
không phân bổ được tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt
trên mức bình thường không được tính
vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây
dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm
trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
Trang 31- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS
đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho
thuê hoạt động trích trong kỳ;
+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo
BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính
vào nguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho
thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ;
+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán,
thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý
BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;
+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa
bất động sản được xác định là đã bán
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
2.2.3.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 32được tính vào giá vốn hàng bán
Chi phí sản xuất chung cố định không được
phân bổ được ghi vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển thành
TSCĐ sử dụng cho SXKD
Chi phí vượt quá mức bình thường của TSCĐ tự chế
và chi phí không hợp lý tính vào giá vốn hàng bán
Bán bất động sản đầu tư
2147
Trích khấu hao bất động sản đầu tư
Chi phí tự XD TSCĐ vượt quá mức bình thường
không được tính vào nguyên giá TSCĐ
Chi phí phát sinh liên quan đến BĐSĐT không
được ghi tăng giá trị BĐSĐT 242
Nếu chưa phân bổ
Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn BĐS đã
bán trong kỳ
911
Kết chuyển giá vốn hàng bán và các c/phí khi xác định kết quả kinh doanh
155, 156
Hàng bán bị trả lại nhập kho
335
154
Khi toàn bộ dự án hoàn thành ghi giảm số trích trước còn lại
2294
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trang 33Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
(Nguồn: Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng
2.2.4.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển
2.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán
Chi phí bán hàng được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản
911 "Xác định kết quả kinh doanh"
2.2.4.3 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuê GTGT
- Phiếu thu, phiếu chi
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
- Các chứng từ khác có liên quan
2.2.4.4 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Tài khoản 641 “chi phí bán hàng”
Các chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 07 tài khoản cấp 2 như sau:
- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng
Trang 34hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,
- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho
bộ phận bán hàng
- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,
- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh
ở TK này
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng
2.2.5.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 35Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ dần Chi phí trích trước
Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành hàng hóa, sản phẩm
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, tiêu dùng nội bộ; biếu, tặng, cho khách hàng bên ngoài DN
Chi phí DV mua ngoài; chi phí khác bằng tiền;
Chi phí hoa hồng đại lý
Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác XK về các khoản đã chi hộ liên quan đến hàng ủy thác
133
133
Thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu được tính vào chi phí bán hàng
133
Thuế GTGT
Trang 36Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
(Nguồn: Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)
2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.5.1 Khái niệm
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
2.2.5.2 Nguyên tắc hạch toán
Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
2.2.5.3 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo nợ, giấy báo có
- Bảng kê thanh toán tạm ứng
tế phát sinh trong kỳ;
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng
hết)
Các khoản được ghi giảm chi phí quản
lý doanh nghiệp;
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số
dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết
Trang 37quả kinh doanh"
- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa
có thuế GTGT)
- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ,
đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)
- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,
- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua
và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
2.2.4.5 Sơ đồ hạch toán
Trang 38Chi phí vật liệu, công cụ
Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH,
BHYT, KPCĐ, tiền tăng ca và các khoản trích
trên lương
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ dần, Chi phí trích trước
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu DN, HĐ có rủi ro
Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN
Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ
cho mục đích quản lý doanh nghiệp
352
Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa
133
2293
Dự phòng phải thu khó đòi
Thuế GTGT (nếu có)
Trang 39Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản doanh nghiệp
(Nguồn: Theo thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính)
2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
2.3.1Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.3.1.1 Khái niệm
Doang thu phát sinh trong qua trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia,
Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Nội dung doanh thu hoạt động tài chính
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gởi; lãi bán hàng trả chậm, trả gớp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ; Lãi cho thuê tài chính;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài khoản (Bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tấc giả, phần mên vi tính, )
- Cổ tức, lợi nhuận được chia
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập từ các hoạt động khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;
Đối với khoản thu nhập từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra
Đối với khoản lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ; còn khoản lãi đầu tư nhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó
Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền thu được do bán bất động sản
Trang 40Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị diện tích đất đã chuyển giao theo giá trả ngay
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác
định kết quả kinh doanh”
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
(Phan Đức Dũng, 2006, trang 1046, 1047)
2.3.1.5 Sơ đồ hạch toán