1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên xăng dầu an giang

160 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này nên đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động k

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH MTV XĂNG DẦU AN GIANG

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

AN GIANG, THÁNG 04 NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

MTV XĂNG DẦU AN GIANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

MÃ SỐ SINH VIÊN: DKT141999 GVHD: TH.S NGUYỄN THỊ THANH THỦY

AN GIANG, THÁNG 04 NĂM 2018

Trang 3

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Khóa luận “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh

doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang”, do sinh viên

Nguyễn Thị Hồng Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày………

Thư ký

Giảng viên:………

Phản biện 1 Phản biện 2

Giảng viên:……… Giảng viên:………

Giảng viên hướng dẫn

ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy

Chủ tịch Hội đồng

Giảng viên:………

Trang 4

LỜI CẢM TẠ Thời gian thấm thoát trôi nhanh, chớp mắt đã bốn năm đại học trôi qua

trong vô vàng những cảm xúc và kỷ niệm Và trong hai tháng thực tập tại công

ty TNHH MTV xăng dầu An Giang, em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức về chuyên môn cũng như kinh nghiệm sống thực tế trong môi trường làm viêc Trong quá trình hoàn thành và để luận văn này đạt kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của quý Công ty, giảng viên hướng dẫn và bạn bè tại đơn vị thực tập Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Trước hết em xin gởi lời cám ơn sâu sắc tới các anh chị phòng Tài chính –

Kế toán cũng như phòng Kinh doanh tại công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang Đặc biệt là anh Nguyễn Nhựt Tân – Phó trưởng phòng đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế tại đơn vị cũng như hướng dẫn và cung cấp tài liệu cho em hoàn thành bài báo cáo của mình

Tiếp theo, em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, tập thể giảng viên trường Đại học An Giang, quý Thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt bốn năm học Và đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Thanh Thủy đã quan tâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cũng như truyền đạt những kinh nghiệm thực tiễn giúp em hoàn thành bài báo cáo của mình một cách tốt đẹp nhất

Cuối cùng, em xin cám ơn gia đình, bạn bè luôn tạo điều kiện cho em về vật chất cũng như tinh thần trong thời gian em làm báo cáo thực tập

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên, báo cáo này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này Lời cuối xin được kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo nhà trường và các cô, chú, anh, chị trong Công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang cùng các bạn sinh viên thật nhiều sức khỏe và thành công trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Long xuyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là đề tài do riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy Các tài liệu, số liệu minh chứng mà tôi sử dụng trong đề tài này là có nguồn gốc rõ ràng do bản thân tôi thu thập,

xử lý mà không có bất cứ sao chép không hợp lệ nào Những kết luận mới

về đề tài này chưa được công bố trong bất kỳ đề tài nào khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này

Long xuyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 6

TÓM TẮT

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường, điều đầu tiên mà họ quan tâm đó là lợi nhuận Đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả của quá trình kinh doanh, là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ tồn tại và phát triển khi nó tạo ra lợi nhuận, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, doanh thu đủ bù đắp chi phí đã bỏ

ra thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được Qua đây, cho thấy được tầm quan trọng của kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệp Với tầm quan trọng đó đề tài “Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang” sẽ là minh chứng cụ thể để chúng ta hiểu rõ hơn về

công tác kế toán tại Công ty Đề tài gồm các nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Chương 3: Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang

Chương 4: Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang

Chương 5: Nhận xét, khuyến nghị và kết luận

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM TẠ ii

LỜI CAM KẾT iii

TÓM TẮT iv

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ xi

DANH MỤC LƯU ĐỒ xii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv

DANH MỤC KÝ HIỆU LƯU ĐỒ xvi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

1.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 3

1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 5

2.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH 5

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5

2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 8

2.1.3 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán 11

2.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 14

2.1.5 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 17

2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 20

Trang 8

2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHÁC 26

2.3.1 Kế toán thu nhập khác 26

2.3.2 Kế toán chi phí khác 28

2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 31

2.4.1 Khái niệm 31

2.4.2 Nguyên tắc kế toán 31

2.4.3 Chứng từ sử dụng 32

2.4.4 Tài khoản sử dụng 32

2.4.5 Sơ đồ hạch toán 34

2.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 34

2.5.1 Khái niệm 34

2.5.2 Phương pháp kế toán 34

2.5.3 Chứng từ sử dụng 35

2.5.4 Tài khoản sử dụng 35

2.6 KẾ TOÁN PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 36 2.6.1 Khái niệm 36

2.6.2 Ý nghĩa 37

2.6.3 Dữ liệu dùng trong phân tích 37

2.6.4 Nội dung phân tích 38

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV XĂNG DẦU AN GIANG 45

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 45

3.1.1 Sơ lược về công ty 45

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 46

3.1.3 Mạng lưới hoạt động 47

3.1.4 Chức năng và mục tiêu kinh doanh 47

3.2 ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 48

3.2.1 Sơ đồ tổ chức 48

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 49

Trang 9

3.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 51

3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 51

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán 52

3.3.3 Chính sách và chế độ kế toán công ty áp dụng 53

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 55

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH 58

3.5.1 Thuận lợi 58

3.5.2 Khó khăn 59

3.5.3 Phương hướng 59

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV XĂNG DẦU AN GIANG 61

4.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH 61

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 61

4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 70

4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán 70

4.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 75

4.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 78

4.2.1 Kế toán doanh thu tài chính 78

4.2.2 Kế toán chi phí tài chính 81

4.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC 83

4.3.1 Kế toán doanh thu khác 83

4.3.2 Kế toán chi phí khác 85

4.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 87

4.4.1 Tài khoản sử dụng 87

4.4.2 Chứng từ sử dụng 88

4.4.3 Tình hình thực tế tại công ty 88

4.4.4 Sổ sách minh họa 88

Trang 10

4.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 89

4.6 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 92

4.6.1 Phân tích doanh thu 92

4.6.2 Phân tích chi phí 98

4.6.3 Phân tích lợi nhuận 100

4.6.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính 111

CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT, KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 133

5.1 NHẬN XÉT 133

5.1.1 Nhận xét chung về công ty 133

5.1.2 Nhận xét về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 133

5.1.3 Nhận xét về cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Công ty 135

5.1.4 Nhận xét về công tác kế toán 135

5.2 KHUYẾN NGHỊ 137

5.3 KẾT LUẬN 139

TÀI LIỆU THAM KHẢO 141

PHỤ LỤC 142

Trang 11

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH

MTV Xăng dầu An Giang năm 2015 – 2016 - 2017 56

Bảng 2: Sổ cái TK 5111 – Doanh thu bán hàng quý IV/2017 67

Bảng 3: Sổ cái TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ quý IV/2017 69

Bảng 4: Sổ cái TK 632 – Giá vốn hàng bán quý IV/2017 74

Bảng 5: Sổ cái TK 641 – Chi phí bán hàng quý IV/2017 74

Bảng 6: Sổ cái TK 515– Doanh thu hoạt động tài chính quý IV/2017 81

Bảng 7: Sổ cái TK 635 – Chi phí tài chính quý IV/2017 83

Bảng 8: Sổ cái TK 711 – Thu nhập khác quý IV/2017 85

Bảng 9: Sổ cái TK 811 – Chi phí khác quý IV/2017 87

Bảng 10: Sổ cái TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp IV/2017 89

Bảng 11 : Sổ cái TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh quý IV/2017 91

Bảng 12: Tình hình biến động doanh thu năm 2015 và 2016 92

Bảng 13: Tình hình biến động doanh thu năm 2016 và 2017 93

Bảng 14: Doanh thu từng nhóm hàng năm 2015 và 2016 95

Bảng 15: Doanh thu từng nhóm hàng năm 2016 và 2017 97

Bảng 16: Tình hình biến động chi phí năm 2015 và 2016 99

Bảng 17: Tình hình biến động chi phí năm 2016 và 2017 100

Bảng 18: Bảng xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính 101

Bảng 19: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính 102

Bảng 20: Tổng hợp tác dộng của các nhân tố đến lợi nhuận 104

Bảng 21: Tổng hợp tác dộng của các nhân tố đến lợi nhuận 105

Bảng 22: Phân tích lợi nhuận hoạt động tài chính 106

Bảng 23: Bảng thể hiện thu nhập khác và chi phí khác 109

Bảng 24: Tình hình tài sản giai đoạn 2015-2017 111

Bảng 25: Cơ cấu tổng tài sản giai đoạn 2015 - 2017 112

Bảng 26: Tình hình tổng nguồn vốn giai đoạn 2015-2017 114

Trang 12

Bảng 27: Cơ cấu tổng nguồn vốn giai đoạn 2015-2017 115

Bảng 28: Phân tích tỷ số khả năng thanh toán giai đoạn 2015 - 2017 117

Bảng 29: Phân tích tỷ số nợ trên VCSH giai đoạn 2015 - 2017 121

Bảng 30: Phân tích tỷ số nợ trên tài sản giai đoạn 2015 - 2017 123

Bảng 31: Phân tích hệ số tự tài trợ giai đoạn 2015 - 2017 125

Bảng 32: Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính giai đoạn 2015 - 2017 127

Bảng 33: Phân tích nhóm hệ số khả năng sinh lời giai đoạn 2015 – 2017 129

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8

Sơ đồ 2: Các khoản giảm trừ doanh thu 10

Sơ đồ 3: Hạch toán giá vốn hàng bán 14

Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí bán hàng 16

Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19

Sơ đồ 6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 23

Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí tài chính 26

Sơ đồ 8: Hạch toán thu nhập khác 28

Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí khác 30

Sơ đồ 10: Hạch toán chi phí thuế thu nhập Doanh nghiệp 34

Sơ đồ 11: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 36

Sơ đồ 12: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 48

Sơ đồ 13: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty TNHH MTV 52

Xăng dầu An Giang 52

Sơ đồ 14: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 54

Trang 14

DANH MỤC LƯU ĐỒ Lưu đồ 1: Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng và lập hóa đơn 63

Trang 15

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện doanh thu và chi phí Hoạt động tài chính 107

Biểu đồ 2: Biểu đồ thể hiện thu nhập khác và chi phí khác 110

Biểu đồ 3: Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2015 – 2017 112

Biểu đồ 4: Cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 115

Biểu đồ 5: Biến động tỷ số thanh toán hiện hành 118

Biểu đồ 6: Biến động tỷ số thanh toán nhanh 119

Biểu đồ 7: Biến động tỷ lệ đảm bảo lãi vay 120

Biểu đồ 8: Biến động tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu 122

Biểu đồ 9: Biến động tỷ số nợ trên tài sản 124

Biểu đồ 10: Biến động hệ số tự tài trợ 126

Biểu đồ 11: Biến động hệ số đòn bẩy tài chính 128

Biểu đồ 12: Biến động tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 130

Biểu đồ 13: Biến động tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 131

Biểu đồ 14: Biến động tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 132

Trang 16

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BH và CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ

LNTT Lợi nhuận trước thuế

LNHĐKD Lợi nhuận hoạt động kinh doanh QLDN Quản lý doanh nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 17

TC Tài chính

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 18

DANH MỤC KÝ HIỆU LƯU ĐỒ

Hệ thống ký hiệu lưu đồ chứng từ

Xử lý thủ công

Sổ sách/Báo cáo

N: theo

sổ thứ tự D: theo ngày A: theo tên

Điểm nối cùng trang

Điểm nối sang trang

Bắt đầu/Kết thúc/Đối tượng bên ngoài

Các ký hiệu sử dụng của lưu đồ hệ thống

Chứng từ

nhiều liên

Trang 19

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay thì việc mở rộng giao lưu kinh

tế với các nước trong khu vực và trên thế giới có ý nghĩa rất quan trọng với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, trong quá trình giao lưu và hội nhập đó cũng tạo ra những thách thức lớn cho các doanh nghiệp tại Việt Nam Để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì một trong những vấn đề hàng đầu được các doanh nghiệp quan tâm là làm sao để tối

đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro

Đối với mọi doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH MTV Xăng dầu

An Giang nói riêng thì việc kinh doanh có hiệu quả là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng làm được điều đó, nó đòi hỏi người kinh doanh phải có cái nhìn tổng thể

và sâu sắc đối với mọi hoạt động diễn ra xung quanh, liên quan đến toàn bộ quá trình từ sản xuất cho đến lúc tiêu thụ Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý của doanh nghiệp Điều đó không chỉ góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán, phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn là cơ

sở để các nhà quản lý nắm bắt chính xác thông tin về tài chính để từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp nhằm phát triển năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh An Giang thị trường xăng dầu diễn biến khá phức tạp do số lượng các cửa hàng lớn xuất hiện nhiều đồng thời nhu cầu tiêu dùng xăng dầu ngày càng tăng với yêu cầu cao về chất lượng nhiên liệu Trong bối cảnh đó, công ty phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và trở ngại Tuy nhiên, công ty đã ý thức được vai trò của mình trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và chủ động khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượng sản phẩm Trong suốt chặng đường 40 năm xây dựng và trưởng thành, Petrolimex An Giang luôn hoàn thành nhiệm vụ được giao, góp phần khẳng định vị thế thương hiệu Petrolimex tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và trực thuộc Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam Công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng xăng dầu và các hàng hóa dịch vụ khác như gas, dầu nhờn,

Trang 20

bảo hiểm Có thể thấy hoạt động chủ yếu của công ty là cung cấp dịch vụ hàng hóa cho người tiêu dùng Do đó hoạt động bán hàng cũng như việc xác định doanh thu, chi phí đối với công ty là vô cùng quan trọng Bện cạnh đó, đây là lĩnh vực kinh doanh khá hiệu quả vì xăng dầu là nguyên liệu chủ yếu để vận hành các phương tiện giao thông và máy móc nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp xuất hiện trên thị trường Để nâng cao tính cạnh tranh và giữ vững vị trí của mình, công ty phải đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, khai thác mở rộng thị trường đồng thời đào tạo bồi dưỡng năng lực cho nhân viên cũng như thực hiện tốt công tác kế toán

Thời đại toàn cầu hóa về kinh tế đòi hỏi việc hạch toán các nghiệp vụ trở thành công cụ đắc lực không thể thiếu để giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh và tình hình tài chính tại đơn vị Chính vì vậy,

kế toán nói chung hay kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Bên cạnh đó, căn cứ vào việc phân tích hiệu quả kinh doanh, công ty sẽ nắm rõ tình hình kinh doanh, đánh giá được mức độ tăng trưởng lợi nhuận, đánh giá tình hình tài chính và xu thế phát triển của công ty trong tương lai Với tầm quan trọng đó, công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang luôn chú trọng vào hoạt động xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá đầy đủ, kịp thời mọi diễn biến và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như phát hiện những hạn chế để kịp thời khắc phục đồng thời giữ vững vị thế của công ty trên địa bàn tỉnh An Giang Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh

doanh cũng như mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này nên đề tài “Kế

toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang” được chọn làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận

tốt nghiệp của tôi

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Việc nghiên cứu đề tài này giúp tôi hiểu sâu hơn về công tác kế toán

cũng như cách thức tổ chức công việc tại một doanh nghiệp Bên cạnh đó, căn

cứ vào bảng BCTC trong ba năm gần nhất để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác kế toán, khai thác tiềm năng thế mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống cơ sở lý luận về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt

động kinh doanh của công ty;

Trang 21

 Tìm hiểu quy trình xử lí, phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh của công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang;

 Phản ánh công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh quý IV năm

2017 tại công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang;

 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015,

2016 và 2017 thông qua các chỉ tiêu tài chính;

 Nhận xét và đề ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán và

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang

 Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang

 Phạm vi về thời gian: Số liệu để xác định kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong quý IV năm 2017 và số liệu để phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là số liệu trên BCTC được thu thập trong 3 năm từ 2015,

2016, 2017 Thời gian nghiên cứu khóa luận từ ngày 22-01-2018 đến ngày 01-04-2018

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin bằng cách quan sát, phỏng vấn trực tiếp các anh, chị nhân viên phòng tài chính – kế toán tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu An Giang

Dữ liệu thứ cấp:

 Thu thập và tổng hợp các số liệu đã được xử lý như: sổ cái, sổ nhật ký chung, báo cáo tài chính, các chứng từ khác có liên quan đến công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Tham khảo các văn bản, chế độ, thông tư kế toán như: luật kế toán, thông tư 200/2014/TT – BTC,…

 Tham khảo các đề tài có liên quan thông qua sách, báo, các chuyên

đề, khóa luận của các anh, chị khóa trước và những thông tin từ

Internet

1.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

1.4.2.1 Phương pháp tổng hợp và cân đối

Trang 22

Phương pháp tổng hợp và cân đối là sự sàng lọc, lựa chọn, liên kết những thông tin riêng lẻ từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong sổ kế toán, theo các quan hệ cân đối mang tính tất yếu vốn có của các đối tượng kế toán,

để hình thành nên những thông tin tổng quát nhất về tình hình vốn, kết quả kinh doanh của đơn vị, thể hiện dưới dạng các báo cáo tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh…

1.4.2.2 Phương pháp phân tích

 Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh

 Phương pháp số chênh lệch: Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Về mặt toán học, phương pháp số chênh lệch là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn bằng cách đặt thừa số chung Vì vậy, khi thực hiện phương pháp số chênh lệch phải tuân thủ đầy đủ nội dung, các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn

1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Đối với bản thân: Qua việc nghiên cứu đề tài đã giúp tôi hiểu biết thêm cũng như nắm vững hơn kiến thức về kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, đề tài còn giúp tôi trau dồi tri thức về chuyên môn, biết áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn và hiểu rõ hơn về công tác kế toán tại một doanh nghiêp

Đối với doanh nghiệp: Đề tài nghiên cứu giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình đồng thời nhận ra được sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghiệp Từ đó giúp doanh nghiệp có thể xác định đúng mục tiêu và có chiến lược kinh doanh phù hợp để đứng vững trên thị trường

Trang 23

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Bán hàng là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào

Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán

(Điều 2-3, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán, đã cung cấp cho khách hàng được xác định là tiêu thụ

(Lê Thị Thanh Hà & Nguyễn Huỳnh Hoa, 2013, trang 222)

2.1.1.2 Nguyên tắc kế toán

Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp

Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là:

- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được;

- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu);

- Thận trọng: Doanh thu và thu thập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

(Bùi Văn Dương, 2011, 225 – 226)

2.1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Trang 24

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hoặc kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện

cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể

đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại

để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 78)

2.1.1.4 Chứng từ sử dụng

Hóa đơn bán hàng (Bộ Tài chính phát hành)

Hóa đơn GTGT (Bộ Tài chính phát hành)

Hóa đơn GTGT (DN tự in và đã đăng ký với cơ quan thuế)

Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho…

(Lê Thị Thanh Hà, 2013, trang 224)

2.1.1.5 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: TK 511 - DT bán hàng và cung cấp dịch vụ Nguyên tắc kế toán

- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hoá, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Trang 25

- Tài khoản này phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh

từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:

Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bán bất động sản đầu tư;

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng (Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 79, khoản 1)

Kết cấu tài khoản: TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511

Nội dung phản ánh: Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

- Kết chuyển doanh thu thuần vào

tài khoản 911-“Xác định kết quả

hoạt động kinh doanh”

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 26

Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh các khoản được điều chỉnh

giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

Chiết khấu thương mại phải trả là khoản doanh nghiệp bán giảm giá

niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,

hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Sơ đồ 1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 27

Hàng bán bị trả lại phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách

hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách (Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 81)

2.1.2.2 Nguyên tắc kế toán

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến

kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một

sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước) + Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

(Thông tư 200 Bộ Tài chính 2014, điều 81, khoản 1: mục b)

2.1.2.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn hán hàng

- Hợp đồng mua bán

- Biên bản hàng bán trả lại

- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán

- Phiếu chi, giấy báo nợ, các chứng từ gốc khác…

Trang 28

TK 521

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 81, khoản 1,2) Nội dung phản ánh: Tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” có

3 tài khoản cấp hai:

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 81, khoản 1,2)

Sơ đồ 2: Các khoản giảm trừ doanh thu

- Số chiết khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho khách

hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả

lại, đã trả lại tiền cho người mua

hoặc tính trừ vào khoản thu

khách hàng về số sản phẩm hàng

hóa đã bán

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 -

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Trang 29

2.1.3 Kế toán chi phí giá vốn hàng bán

2.1.3.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm, dịch vụ

đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp sản xuất) hoặc là giá thành thực tế của hàng hoá mua vào đã tiêu thụ (đối với doanh nghiệp thương mại)

(Lê Thị Thanh Hà & Nguyễn Quỳnh Hoa, 2013, 218)

Kế toán có thể áp dụng một trong những phương pháp sau để tính giá trị hàng tồn kho:

thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ

áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình

có thể tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện

cụ thể của mỗi doanh nghiệp

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Áp dụng dựa trên giả

định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 23)

2.1.3.2 Nguyên tắc kế toán

- Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

- Trường hợp doanh nghiệp là chủ đầu tư kinh doanh bất động sản, khi chưa tập hợp được đầy đủ hồ sơ, chứng từ về các khoản chi phí liên quan trực tiếp tới việc đầu tư, xây dựng bất động sản nhưng đã phát sinh doanh thu nhượng bán bất động sản

Trang 30

- Doanh nghiệp chỉ được trích trước chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán cho phần bất động sản đã hoàn thành, được xác định là đã bán trong kỳ và đủ tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu

- Khi bán sản phẩm, hàng hóa kèm thiết bị, phụ tùng thay thế thì giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao vượt mức bình thường, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá trị sản phẩm nhập kho

- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 89, khoản 1)

Trang 31

Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”

Kết cấu tài khoản: Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu,

chi phí nhân công vượt trên mức

bình thường và chi phí sản xuất

chung cố định không phân bổ

được tính vào giá vốn hàng bán

trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi

thường do trách nhiệm cá nhân

gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ

vượt trên mức bình thường

không được tính vào nguyên giá

TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự

chế hoàn thành;

- Số trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho (chênh lệch giữa số

dự phòng giảm giá hàng tồn kho

phải lập năm nay lớn hơn số dự

phòng đã lập năm trước chưa sử

dụng hết)

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định

là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã

t iêu thụ

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại

Trang 32

Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao

động sống phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh

nghiệp bao gồm: tiền lương, khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng,

bảo quản, đóng gói, vận chuyển… chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ, đồ dùng,

khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền

khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo… (Nguyễn Xuân Hưng, 2015, 257)

2.1.4.2 Nguyên tắc kế toán

- Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,

hàng hoá, cung cấp dịch vụ

- Các khoản chi phí không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy

định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng

theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh

trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

Sơ đồ 3: Hạch toán giá vốn hàng bán

Trang 33

- Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 91, khoản 1)

2.1.4.3 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Hóa đơn thuế GTGT

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

- Phiếu xuất kho

2.1.4.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực

tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

TK 641

Nội dung phản ánh: Tài khoản 641 –“Chi phí bán hàng” có 7 tài khoản cấp hai:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì:

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 91, khoản 2)

- Các chi phí phát sinh liên

Trang 34

TP, HH, DV khuyến mãi, QC, Hoàn nhập DP về CP bảo

tiêu dùng nội bộ, biếu tặng khách hàng hành

Trang 35

2.1.5 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp

2.1.5.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến toàn

bộ hoạt động quản lý điều hành của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí văn phòng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định cho quản lý doanh nghiệp, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, khách hàng,…)

(Phan Đức Dũng, 2010, 606)

2.1.5.2 Nguyên tắc kế toán

- Phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi

phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

- Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí

tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng

từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí

kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy

định Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản

642 có thể được mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản

lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 92, khoản 1)

2.1.5.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn thuế GTGT

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có, bảng kê thanh toán tạm ứng

( Đặng Thị Loan, 2011, 161)

2.1.5.4 Tài khoản sử dụng

Trang 36

Tài khoản 642 – “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các

chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ kế toán

TK 642

Nội dung phản ánh: Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp,

có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 92, khoản 2)

2.1.5.5 Sơ đồ hạch toán

- Các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử

dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"

Trang 37

DP phải thu khó đòi Hoàn nhập DP

phải thu khó đòi

Trang 38

2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính

2.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

2.2.1.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp có được trong kỳ phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

Tài khoản phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ;

- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 80, mục a, khoản 1)

- Đối với cổ phiếu nhận về là cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá thỏa thuận giữa các bên hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm cuối quý trước liền kề với ngày trao đổi

- Đối với khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ mua vào

Trang 39

- Đối với lãi tiền gửi, doanh thu không bao gồm khoản lãi tiền gửi phát sinh do hoạt động đầu tư tạm thời của khoản vay sử dụng cho mục đích xây dựng tài sản dở dang theo quy định của Chuẩn mực kế toán chi phí đi vay

- Đối với tiền lãi phải thu từ các khoản cho vay, bán hàng trả chậm, trả góp: Doanh thu chỉ được ghi nhận khi chắc chắn thu được và khoản gốc cho vay, nợ gốc phải thu không bị phân loại là quá hạn cần phải lập dự phòng

- Đối với khoản cổ tức, lợi nhuận được chia đã sử dụng để đánh giá lại giá trị khoản đầu tư khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá Khi xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hoá, nếu các khoản đầu tư tài chính được đánh giá tăng tương ứng với phần sở hữu của doanh nghiệp cổ phần hoá trong lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của bên được đầu tư, doanh nghiệp cổ phần hoá phải ghi tăng vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật

(Thông tư 200 Bộ Tài chính, 2014, điều 80, khoản 1)

2.2.1.3 Chứng từ sử dụng

- Phiếu thu

- Giấy báo có của Ngân hàng

- Hóa đơn thuế GTGT

- Hợp đồng bán hàng

- Các chứng từ gốc khác có liên quan…

(Võ Văn Nhị, 2011, 209 – 210)

2.2.1.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” dùng để phản ánh

doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Trang 40

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

theo phương pháp trực tiếp (nếu

có) đối với các khoản doanh thu

hoạt động tài chính trong kỳ

Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính thuần sang Tài khoản

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w