1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và xây dựng minh trí

82 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh * Khái niệm: Kết quả hoạt động kinh doanh: là phần thu nhập còn lại của hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

[Type text] Page 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MINH TRÍ

Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện: TRỊNH THỊ THI Lớp: DT6KT2 Mã số sinh viên: DKT105238

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy

An Giang, tháng 7 năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề này, em tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thanh Thủy, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp

Em chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu chuyên đề mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và cô Kế toán trưởng công ty TNHH Thiết Kế và Xây Dựng Minh Trí đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi

để em thực tập tại công ty

Cuối cùng em kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc

An Giang, ngày 19 tháng 07 năm 2017

Người thực hiện

Trịnh Thị Thi

Trang 4

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

An Giang, ngày 19 tháng 7 năm 2017

Người thực hiện

Trịnh Thị Thi

Trang 5

TÓM TẮT

Trong thời buổi kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hết sức gay gắt Mỗi doanh nghiệp cần phải thắt chặt chi tiêu, giảm chi phí, huấn luyện đội ngũ nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn, .nhằm nâng cao lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp của mình

Để thực hiện được những điều kiện trên, và cụ thể hóa thành những chỉ tiêu, những con số, thì việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh

nghiệp là một điều kiện hết sức cần thiết

Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và của công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí nói riêng, để nâng cao kiến thức kế toán, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn Vì vậy tôi đã chọn

chuyên đề “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

Chuyên đề gồm các nội dung:

Chương 5: Nhận xét – Kiến nghị- Kết luận

Với việc thực hiện chuyên đề giúp tôi có cái nhìn tổng quát và thực tế

về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2016

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM KẾT ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

Chương 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

2.1 Kế toán xác định kết quả kết quả kinh doanh 3

2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh 3

2.2 Nội dung của kế toán xác định kết quả kinh doanh 4

2.2.1 Kế toán bán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6

2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 6

2.2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại 7

2.2.2.3 Kế toán giảm giá hàng bán 8

2.2.2.4 Các khoảm giảm trừ doanh thu 9

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 10

2.2.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí hoạt động tài chính 14

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 19

2.2.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 21

2.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 23

2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 25

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MINH TRÍ 28

3.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

Trang 7

3.2 Thông tin chung về công ty 28

3.3 Cơ cấu tổ chức 29

3.3.1 Bộ máy tổ chức nhân sự 29

3.3.2 Tổ chức công tác kế toán 29

3.4 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian gần đây 32

3.5 Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển 33

3.5.1 Thuận lợi 33

3.5.2 Khó khăn 33

3.5.3 Hướng phát triển 34

Chương 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MINH TRÍ 35

4.1 Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ 35

4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 40

4.3 Kế toán giá vốn hàng bán 40

4.4 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 46

4.4.1 Doanh thu hoạt động tì chính 49

4.4.2 Chi phí tài chính 49

4.5 Kế toán bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 55

4.6 Thu nhập khác 63

4.7 Chi phí khác 63

4.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 64

4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 64

4.10 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 69

Chương 5: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 69

5.1 Nhận xét 69

5.2 Kiến nghị 70

5.3 Kết luận 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 72

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6

Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 9

Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 14

Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 17

Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 18

Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20

Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 22

Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 23

Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25

Sơ đồ 10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 27

Sơ đồ 11 Sơ đồ bộ máy tổ chức nhân sự công ty 29

Sơ đồ 12 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên máy 31

Sơ đồ 13 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên máy 31

Sơ đồ 14 Sơ đồ Kết chuyển tài khoản 911 năm 2016 66

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 1 Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015-2016 32

Bảng 2 Sổ cái tài khoản 511 38

Bảng 3 Sổ cái tài khoản 632 46

Bảng 4 Sổ cái tài khoản 515 48

Bảng 5 Sổ cái tài khoản 635 53

Bảng 6 Sổ cái tài khoản 6422 60

Bảng 7 Sổ cái tài khoản 811 64

Bảng 8 Sổ cái tài khoản 911 67

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong thời buổi kinh tế thị trường phát triển như hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hết sức gay gắt và không thể tránh khỏi Mỗi doanh nghiệp cần phải thắt chặt chi tiêu, giảm chi phí, huấn luyện đội ngũ nhân viên để nâng cao trình độ chuyên môn, chọn lựa nhà cung cấp tốt nhất,

có thật nhiều chính sách ưu đãi đối với khách hàng, tất cả những việc làm

đó, mục đích cuối cùng không ngòai việc nhằm nâng cao lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp của mình Để thực hiện những điều trên, và cụ thể hóa thành những chỉ tiêu, những con số, để có thể đạt mục tiêu cho năm sau, thì việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp là một điều hết sức cần thiết

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh không những giúp doanh nghiệp biết đơn vị mình kinh doanh lời hay lỗ, mà còn có thể biết được hàng năm mình đóng góp vào ngân sách nhà nước thế nào

Để đứng vững trên thương trường các doanh nghiệp luôn tìm cách làm sao vừa giữ và tìm kiếm thêm khách hàng vừa đảm bảo kinh doanh có lợi Muốn làm được điều đó thì doanh nghiệp phải luôn đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình, phải có những biện pháp đúng đắn trong kinh doanh Và công

ty phải tổ chức tốt công tác quản lý, công tác kế toán, theo dõi chặt chẽ tình hình doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh đạt được Nhiệm vụ của bộ phận

kế toán trong doanh nghiệp là phải cung cấp thông tin kịp thời, đáng tin cậy về tình hình doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh cho Ban giám đốc để Ban giám đốc nắm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Thông qua báo cáo tài chính cuối niên độ, cụ thể là Báo cáo kết quả kinh doanh Ban giám đốc biết được sau một năm doanh nghiệp mình kinh doanh lãi hay lỗ, phân tích nguyên nhân kết quả đạt được, để đề ra những quyết định kinh doanh đúng đắn trong năm tới

Nhận thấy tầm quan trọng của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, của công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí nói riêng, và để nâng cao kiến thức kế toán, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn, chính vì vậy tôi đã chọn chuyên đề “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí” để thực hiện chuyên đề tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

- Tìm hiểu tình hình hoạt động của công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí

- Phản ánh thực tế về hệ thống kế toán và kế toán xác định kết quả hoạt đọng kinh doanh tại công ty TNHH thiêt kế và xây dựng Minh Trí

Trang 12

- Rút ra những ưu nhược điểm của hệ thống kế toán của doanh nghiệp nói chung, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, và đưa ra những kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Nội dung nghiên cứu: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Về không gian: Công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí

- Về thời gian: số liệu kế toán năm 2016

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề tài được nghiên cứu dựa trên số liệu được cung cấp bơi công ty, thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo và nhân viên kế toán công ty

Thu thập dữ liệu: các chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi ) các sổ cái về doanh thu, chi phí, báo cáo tài chính năm 2016 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) từ bộ phận kế toán

- Xử lý dữ liệu: Phân tích, thống kê, so sánh các dữ liệu có được về phương pháp hạch toán, kết quả tính toán,

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:

- Đối với sinh viên:

Có thể áp dụng, so sánh kiến thức đã học ở trường và thực tế doanh nghiệp

Biết được quy trình làm việc từ đầu đến cuối, từ việc thu thập chứng từ, tổng hợp, tính toán, để cuối cùng lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực tế Có điều kiện tiếp xúc thực tế với doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp:

Doanh nghiệp có thể dùng kết quả của đề tài để hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Có thể thấy được năng lực của sinh viên, khi có nhu cầu tuyển dụng

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT

ĐỘNG KINH DOANH (Do đơn vị thực tập áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 48 nên

cơ sở lý thuyết dựa trên QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của

Bộ Trưởng BTC) 2.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh

* Khái niệm:

Kết quả hoạt động kinh doanh: là phần thu nhập còn lại của hoạt động kinh doanh sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp và nó phụ thuộc vào quy mô, chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là so sánh chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra và doanh thu mà doanh nghiệp đạt được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh

Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại là lỗ Việc xác định kế quả hoạt động kinh doanh thuờng được tiến hành vào cuối kỳ kế toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

(TS Phan Đức Dũng – 2009-Tr 239)

* Ý nghĩa:

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp trong 1 khoảng thời gian hoạt động nhất định Điều quan trọng của mỗi doanh nghiệp là làm sao có thể tối đa hóa lợi nhuận, mang lại kết quả kinh doanh tốt nhất Mốn đạt được điều đó, doanh nghiệp cần phải làm sao tăng doanh thu cao nhất và hạ chi phí thấp nhất

Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh sẽ mang lại cái nhìn tổng quát cho nhà quản lý, chủ doanh nghiệp, cung cấp những thông tin hữu ích giúp nhà quản lý có thể kiểm soát chi phí tốt hơn và lựa chọn phương án kinh doanh sao cho có thể mang lại lợi nhuận cao nhất

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Kết quả HĐ Các khoản Giá vốn Chi phí Chi phí

= Doanh thu - - - -

kinh doanh giảm trừ DT hàng bán bán hàng QLDN

Trang 14

Phản ánh và giám đốc tình hình công nợ của công ty đối với nhà cung cấp và đối với khách hàng, lập dự phòng các khoản nợ khó đòi, xóa sổ các khoản nợ phải thu khó đòi nếu không thu hồi được

2.2 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu thuần được xác định như sau:

* Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ich gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

(TS Phan Đức Dũng – 2009-Tr 240)

* Nguyên tắc hạch toán:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính, nó phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra nguồn vốn cho doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định KQKD

và lợi nhuận của doanh nghiệp Do đó, kế toán xác định doanh thu bán hàng cần phải tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:

Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

Kết quả

thu

Các khoản giảm trừ DT

Giá vốn Hàng bán

Chi phí Bán hàng

Chi phí QLDN

Trang 15

Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế

- Số thuế TTĐB, thuế NK, Thuế

VAT theo PP trực tiếp phải nộp tính

trên doanh thu bán hàng thực tế của

SP, HH – DV đã cung cấp cho KH và

xác định là tiêu thụ trong kỳ

- Trị giá khoản CKTM, hàng bán

bị trả lại, giảm giá hàng bán kết

chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào

Trang 16

Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu TM, giảm giá , hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU

2.2.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại

* Khái niệm:

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán

* Thủ tục chứng từ:

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại thì giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã được giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) Trên hóa đơn phải ghi rõ: tỷ lệ phần trăm hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế GTGT (giá bán đã giảm giá), thuế GTGT (nếu có) và tổng giá thanh toán Khi đó doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

Trường hợp người mua hàng mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng được hưởng chiết khấu thương mại thì số chiết khấu người mua được hưởng được giảm trừ vào giá bán của hóa đơn bán hàng lần cuối cùng Khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì sẽ tiếp tục trừ vào hóa đơn của lần mua hàng tiếp theo trong kỳ tới Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được phản ánh vào tài khoản 5211

Trang 17

* Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 5211 - “Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng

Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có

TK 5211 không có số dư cuối kỳ

2.2.2.2 Kế toán hàng bán bị trả lại

* Khái niệm:

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết; vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ

* Thủ tục chứng từ:

Khi mua bán hàng hóa, trường hợp người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập hóa đơn ghi rõ lý do và giá trị tương ứng Hóa đơn này là căn cứ để cả hai bên điều chỉnh doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, cả hai bên phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng hóa trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT, lý do trả lại hàng kèm hóa đơn (bản sao y có chứng thực) Biên bản này được lưu giữ cùng với hóa đơn để làm căn cứ điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đã kê khai của bên bán

Nếu người bán đã xuất hàng và lập hóa đơn, người mua chưa nhận hàng, khi trả lại hàng, bên mua phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng hóa trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT,

lý do trả lại hàng kèm hóa đơn (bản chính) gởi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn cho số lượng hàng hóa đã nhận Các hóa đơn này là căn cứ để bên bán điều chỉnh kê khai doanh số bán, số thuế GTGT đầu ra

* Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5212 - “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên

Trang 18

nhân nhƣ: vi phạm cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy cách

Tài khoản 5212

- Trị giá của hàng bán bị trả lại tiền

cho khách hoặc tính trừ vào số tiền

khách hàng còn nợ

- Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác đinh doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

số lƣợng, quy cách hàng hóa, mức giá giảm theo hóa đơn đã xuất, lý do giảm giá, đồng thời bên bán lập hóa đơn để điều chỉnh mức giá đƣợc điều chỉnh Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế GTGT đầu vào và đầu ra (nếu có)

Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có

Trang 19

111,112,131 TK 521 TK 511

Chiết khấu TM, hàng Cuối kỳ kết chuyển

bán bi trả lại, giảm giá khoản chiết khấu

hàng bán phát sinh Giá bán chưa hàng bán bị trả lại

(DN tính thuế GTGT có thuế GTGT giảm giá hàng bán

theo phương

pháp khấu trừ) TK 33311

Thuế GTGT Chiết khấu TM, hàng bán bị trả lại, giảm

giá hàng bán phát sinh

(DN tính thuế GTGT theo PP trực tiếp)

Sơ đồ 2 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

2.2.2.4 Các khoản thuế giảm doanh thu:

Thuế giá trị gia tăng:

Thuế GTGT là loại thuế tính trên khoản GTGT tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Thuế GTGT được tính theo hai phương pháp:

Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: là tổng giá trị doanh thu thu

về và chi phí bỏ ra đã bao gồm cả thuế

Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thường được áp dụng đối với những cơ sở kinh doanh không có tư cách pháp nhân, những cơ sở kinh doanh hộ gia đình,….và sử dụng hóa đơn bán hàng thông thường ( không tính thuế ) để hạch toán

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 3331- “thuế GTGT phải nộp’

Thuế xuất khẩu:

Trang 20

xuất khẩu là biện pháp tương đối dễ áp dụng Ngoài ra, Nhà nước cũng có thể

sử dụng thuế xuất khẩu như một biện pháp để phân phối lại thu nhập, tăng thu ngân sách

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là một loại thuế gián thu tính trên giá

bán ( chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất; hoặc thu trên giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhập khẩu Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt là có thuế suất rất cao nhằm điều tiết thu nhập đối với tầng lớp người có thu nhập cao, thường tiêu dùng những hàng hóa, dịch vụ cao cấp, xa xỉ hoặc

có hại cho con người, cho xã hội mà nhà nước cần hạn chế sản xuất và định hướng tiêu dùng thông qua việc tác động lên giá cả

kỳ mới tính một lần vào chi phí mua hàng theo công thức phân bổ hoặc theo giá vốn hàng bán trong kỳ

Các phương pháp tính giá xuất kho:

Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng xuất kho Việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương

án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Trang 21

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này.

Phương pháp giá bình quân

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng) (giá bình quân cả kỳ dự trữ)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Đơn giá (Giá trị hàng tồn ĐK + Giá trị hàng nhập trong kỳ)

XK =

b/q trong kỳ (Số lượng hàng tồn ĐK + Số lượng hàng nhập trong kỳ)

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

- Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài

ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm, tức thời)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:

Đơn giá (TG VT HH tồn ĐK + TG VT HH nhập trước lần xuất thứ n)

XK =

lần thứ n (Số lượng VT HH tồn ĐK + Số lượng VT HH nhập trước lần

xuất thứ n)

Trang 22

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp

có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ trước:

Dựa vào trị giá và số lượng hàng tồn kho cuối kỳ trước, kế toán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước để tính giá xuất

Nhập trước – xuất trước:

Hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết só nhập trước rồi mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lần nhập Do vậy hàng hóa tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào trong kỳ Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm Thường các doanh nghiệp kinh doanh về thuốc, mỹ phẩm…

Ưu điểm: Có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ rất lâu Đồng thời nếu số lượng, chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

Nhập sau – xuất trước:

Hàng hóa nào mua vào sau cũng sẽ được xuất trước Phương pháp này ngược với phương pháp trên chỉ thích hợp với giai đoạn lạm phát Thường các doanh nghiệp kinh doanh về xây dựng…

Ưu điểm: Với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất tương đối sát với giá trị vốn của hàng hóa thay thế Việc tực hiện phương pháp này

sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán

Nhược điểm: Trị gía vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá tị trường của hàng thay thế

Giá đơn vị TG thực tế VT, SP,HH tồn kho cuối kỳ trước

BQ cuối =

kỳ trước Số lượng VT, SP, HH thực tế tồn kho cuối kỳ trước

Trang 23

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

công, chi phí sản xuất chung vượt trên

mức công suất tính vào giá vốn hàng

bán tiêu thụ trong kỳ

- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tôn

kho sau khi trừ đi phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra

- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm

giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn

hơn số dự phòng đã lập năm trước

chưa sử dụng hết

- Trị giá vốn của thành phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong nhưng do một số nguyên nhân khác nhau mà bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ TK 911

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ TK

Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có

TK 632 không có số dư cuối kỳ

(TS Phan Đức Dũng – 2009-Tr 247)

Trang 24

TK154,155, TK 632 TK 155,156 156,157

Giá vốn thành phẩm, hàng hóa Hàng hóa bị trả lại nhập kho

đƣợc xác định là tiêu thụ

TK 1593

TK 154

Chi phí NVL trực tiếp, chi phí Hoàn nhập dự phòng giảm giá

nhân công trực tiếp trên mức hàng tồn kho

hoạt động BĐSĐT

TK 217

Bán bất động sản đầu tƣ

TK 214 Giá trị hao mòn

Trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

2.2.4 KẾ TOÁN DOANH THU TÀI CHÍNH VÀ CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

* Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tƣ tài chính

và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính gồm: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của công ty

Trang 25

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp

* Điều kiện ghi nhận:

Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:

(01) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

(02) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

định kết quả kinh doanh

- Chiết khấu thanh toán được hưởng Lãi tiền gửi ngân hàng

Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả

chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong

kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ

giá hối đoái đã thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại

cuối năm tài chính các khoản mục

tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động

kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa

thực hiện);

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng

khoán (Chênh lệch giữa số dự phòng

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số

dự phòng đã trích lập năm trước chưa

sử dụng hết);

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 26

phải lập năm nay lớn hơn số dự

phòng đã trích lập năm trước chưa

sử dụng hết);

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh

lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động

đầu tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn

trước hoạt động) đã hoàn thành đầu

tư vào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí của hoạt động

đầu tư tài chính khác

Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

(TS Phan Đức Dũng – 2009 – Tr 444)

Trang 27

TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do

do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ của hoạt động SXKD

Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Trang 28

TK 111, 112,131 TK 635 TK 1591,229

Chi phí liên quan đến vay vốn

bán ngoại tệ, hoạt động liên,

chiết khấu thanh toán cho

dịch vụ bằng ngoại tệ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí

Giá ghi sổ tài chính phát sinh trong kỳ

giá lại các khoản mục cuối kỳ

Sơ đồ 5 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

Trang 29

2.2.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP:

* Khái niệm:

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp như: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, hoa hồng đại lý, bảo hành sản phẩm…

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn

bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý; chi phí hành chính; chi phí tổ chức; chi phí văn phòng…

Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có

Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ

TK 6422 – “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp

thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự

phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh

Trang 30

Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí Các khoản giảm chi phí

khác bằng tiền kinh doanh

TK 133

TK 352

TK 152,153,611

Chi phí vật liệu, dụng cụ xuất dùng Hoàn nhập dự phòng

phục vụ cho bộ phận bán hàng, quản phải trả (bảo hành SP

TK 142,242,335

Phân bổ dần hoặc trích trước vào chi

TK 214

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán TK 911

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 31

2.2.6 KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ KHÁC

* Khái niệm:

Thu nhập khác là các khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hoặc là những khoản thu không mang tinh thường xuyên

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước

* Nguyên tắc hạch toán:

Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo

ra doanh thu của doanh nghiệp Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập, không phản ánh các khoản chị phí Tài khoản loại này được phản ánh bên Có, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Chi phí khác phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Tài khoản loại này luôn luôn phản ánh số phát sinh bên Nợ, cuối kỳ được kết chuyển sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 711 – “ thu nhập khác”

Tài khoản 711

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu

có) tính theo phương pháp trực tiếp đối

với các khoản thu nhập khác ở doanh

nghiệp nộp thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các

khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết

quả kinh doanh”

Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các

khoản chi phí khác phát sinh trong

kỳ vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 32

Tổng số PS Nợ Tổng số PS Có

Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ

TK 3331 TK 711 TK 333 TK 111, 112

(nếu có) Thuế GTGT phải nộp

theo PP trực tiếp (nếu có) Thu nhƣợng bán thanh lý TSCĐ

Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế

Thu đƣợc khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ( đồng thời ghi có TK 004)

TK 152, 156,211

TK 911

Cuối kỳ kết chuyển Nhận tài chợ, biếu tặng vật tƣ,

thu nhập khác PS trong kỳ hàng hóa, TSCĐ

TK 352 Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo

hành công trình xây lắp không sử dụng

Sơ đồ 7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Trang 33

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhận vào tài khoản này

là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một năm tài chính

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc :

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

- Thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ việc:

+ Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm;

Trang 34

+ Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã được ghi nhận từ các năm trước

Tài khoản 821

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành phát sinh trong năm (Đối

ứng Bên Có TK 3334)

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các

năm trước phải nộp bổ sung

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hoãn lại phát sinh trong năm

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát

sinh bên Có TK 8212 lớn hơn số phát

sinh bên Nợ TK 8212 – “Chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát

sinh trong năm vào bên Có Tài khoản

911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực

tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 –

“Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ TK 8212 lớn hơn số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong năm vào bên Nợ Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

(TS Phan Đức Dũng – 2009-Tr 563 - 564)

Trang 35

TK 111,112 TK 3334 TK 821 TK 911 Chi nộp thuế

TNDN Hàng quý tạm tính thuế Cuối kỳ kết chuyển

TNDN nộp, điều chỉnh chi phí thuế TNDN

bổ sung thuế TNDN phải nộp

Điều chỉnh giảm khi số thuế tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp xác định cuối năm

Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.8 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH:

* Khái niệm:

Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong

kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý tới nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoặc động tài chinh và trị giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính

Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

* Nguyên tắc hạch toán:

Tài khoản này cần phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính

Kết quả HĐKD phải đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động nhƣ hoạt động sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thuơng mại; hoạt động dịch

Tài khoản này cần phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chế độ quản lý tài chính

Kết quả HĐKD phải đƣợc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động nhƣ hoạt động sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thuơng mại; hoạt động dịch vụ

Các khoản doanh thu và thu nhập đƣợc kết chuyển vào tài khoản này là

số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Trang 36

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ, nhƣ: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhƣợng bán bất động sản đầu tƣ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt

động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Nếu tổng số PS Nợ TK 911 lớn hơn Tổng số PS Có TK 911: Kết quả hoạt định kinh doanh là Lỗ

Nếu tổng số PS Nợ TK 911 nhỏ hơn Tổng số PS Có TK 911: Kết quả hoạt định kinh doanh là Lãi

Trang 37

Kết chuyển chi phí Kết chuyển doanh thu

hoạt động bán hàng hoạt động tài chính

Trang 38

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ

XÂY DỰNG MINH TRÍ

3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

Công ty TNHH thiết kế và xây dựng Minh Trí giấy phép kinh doanh số

1600754723 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh An Giang

Với sự am hiểu thị trường, ngành hàng cùng mối quan hệ hữu hảo với các nhà cung cấp sản phẩm xây dựng hoàn thiện trong và ngoài nước, với các hãng sản xuất lớn Minh trí đã phát triển và hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực xây dựng và lắp đặt các thiết bị xây dựng

Ngay từ khi thành lập công ty chúng tôi không ngừng vươn lên hoàn thiên về mặt tổ chức, chất lượng hàng hóa Với đội ngũ cán bộ nhân viên lành nghề, có trình độ học vấn và chuyên môn cao, được đào tạo chu đáo bài bản, xuất phát từ các đơn vị hoàn thiện lâu năm tại thị trường Việt Nam chúng tôi cam kết sẽ mang lại cho quý khách hàng dịch vụ tốt nhất

Mục tiêu của công ty là trở thành một doanh nghiệp có uy tín trong ngành xây dựng ở tỉnh An Giang nói riêng và Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung Vì vậy các sản phẩm của công ty thiết kế và xây dựng Minh Trí khi đưa ra thị trường sử dụng luôn có chất lượng cao, phù hợp với các tiêu chuẩn được áp dụng và đáp ứng cao nhất yêu cầu của khách hàng

Để đạt được mục tiêu trên công ty thiết kế và xây dựng Minh Trí không ngừng cải tiến phương pháp quản lý, nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, nâng cao năng lực máy móc thiết bị và đổi mới công nghệ sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng cao cho sản phẩm., làm việc hết khả năng của mình vì uy tính và sự phát triển bền vững của công ty

3.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY

Tên công ty viết bằng tiếng việt; CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MINH TRÍ

Tên công ty viết tắt: MINH TRÍ CO., LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Số 3B2, đường số 2, Khóm Bình Khánh 5, Phường Bình Khánh, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang, Việt Nam

Trang 39

Các phòng ban, bộ phận với các chức năng khác nhau

- Chủ tịch: Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động Trường họp vắng mặt thì Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản

- Giám đốc: điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Ký kết hợp đồng, báo cáo, văn bản, chứng từ của công ty

- Phó giám đốc: tham mưu và thay mặt cho giám đốc khi Giám đốc đi công tác

- Bộ phận kế toán: Có trách nhiệm tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác

kế toán tại công ty, ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty, cung cấp thông tin cho nhà quản lý và kiểm tra các chứng từ của toàn bộ quá trình kinh doanh

- Bộ phận thiết kế kỹ thuật: Khảo sát thực tế, thiết kế bảng vẽ, phụ trách

Trang 40

Kế toán trưởng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt hoạt động của công việc kế toán của công ty Kế toán trưởng sử dụng phần mềm kế toán

để thực hiện công việc kế toán: nhập chứng từ, xuất chứng từ, in báo cáo, báo cáo thuế, nộp thuế cho nhà nước

Các chính sách kế toán được sử dụng tại công ty

- Hình thức ghi sổ: Nhật ký Chung trên máy tính

- Phần mềm kế toán đang sử dụng Phần mềm kế toán MiSa net

Các loại chứng từ và sổ sách được sử dụng tại công ty: Sổ nhật ký chứng từ, Sổ cái tổng hợp, sổ cái chi tiết, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, …

Đặc điểm về chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty:

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/01 hàng năm

Thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam (VNĐ)

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên

Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w