1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại c ơ sở đỗ mộng ngọc

35 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 764,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Doanh thu của việc bán hàng hoá được xác định khi hàng hoá đã được chuyển giao quyền sở hữu và được khách hàng đồng ý thanh toán.. 2.2.Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh: 2.2.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Sinh Viên Thực Hiện: NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯỢNG

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Tịnh Biên, tháng 01 năm 2010

Trang 2

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

Để tồn tại và phát triển trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế nước ta đứng trước nhiều thách thức để hội nhập với kinh tế thế giới Vì vậy các doanh nghiệp phải thích nghi với cách kinh doanh mới để cung cấp những dịch vụ thoả mãn nhu cầu thị trường, đồng thời mang đến lợi nhuận thích hợp

Doanh thu của việc bán hàng hoá được xác định khi hàng hoá đã được chuyển giao quyền sở hữu và được khách hàng đồng ý thanh toán Qua việc bán hàng doanh nghiệp sẽ thu được một khoản lợi nhuận, và đồng thời cũng phát sinh một khoản chi phí Vì vậy, xác định kết quả kinh doanh là việc rất cần thiết và quan trọng, qua đó doanh nghiệp có chính sách cân đối doanh thu và chi phí hợp lý để tăng lợi nhuận muốn như vậy đòi hỏi doanh gnhiệp phải áp dụng đúng và đủ nguyên tắc và chuẩn mực

kế toán trong công tác hạch toán kế toán của mình

Xác định kết quả kinh doanh như một công cụ giúp doanh nghiệp phân tích những ảnh hưởng của thị trường để có hướng điều chỉnh nhằm đứng vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nhận thấy tầm quan trọng đó nên tôi chọn đề tài “Kế toán xác định kết quả

kinh doanh tại cơ sở kinh doanh Đỗ Mộng Ngọc” để tìm hiểu nhu cầu phân bón ở

khu vực vựa lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về phương thức hạch toán xác định kết quả kinh doanh

- Xác định được chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu

- Xem lại chính xác vốn hàng bán gồm những khoản mục nào

- Chi phí cũng là một vấn đề rất đáng quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Cuối cùng là những yếu tố nào làm thay đổi kết quả kinh doanh qua các năm tài chính

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại cơ sở Đỗ Mộng Ngọc để tìm ra hướng phát triển của cơ sở

1.4 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được thực hiện tại cơ sở kinh doanh phân bón Đỗ Mộng Ngọc

Trang 3

1.5 Ý nghĩa

- Giúp doanh nghiệp dể dàng nhìn lại tổng quát quá trình kinh doanh trong một năm đã qua

- Tìm giải pháp khắc phục những khó khăn, phát huy những thuận lợi đang có qua

đó đạt được lợi nhuận mong muốn

Trang 4

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1.Tầm quan trọng của kế toán xác định kết quả kinh doanh

Để xác định một kết quả kinh doanh đúng nguyên tắc và chuẩn mực, cần có những yếu tố sau:

Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác đối với:

-Từng loại sản phẩm theo chỉ tiêu: số lượng, giá trị

-Các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí hợp lý, các khoản phải thu khách hàng

-Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, và phân tích báo cáo tài chính

-Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà Nước

2.2.Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh:

2.2.1.Doanh thu bán hàng Khái niệm

Doanh thu bán hàng là các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch bán sản phẩm, hàng hóa bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) và khách hàng chấp nhận thanh toán

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: -Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua và không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa

-Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế và xác định được chi phí từ các giao dịch bán hàng

Trang 5

Do là doanh nghiệp kinh doanh nên ở không đề cập đến doanh thu bán thành

phẩm

Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng TK 511 - Doanh Thu Bán

Hàng và Cung Cấp Dịch Vụ và TK 512 - Doanh Thu Nội Bộ

Trong doanh nghiệp TK 511 và TK 512 được sử dụng chi tiết như sau:

TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa

TK 512 – Doanh thu bán hàng hóa nội bộ

*Thu nhập khác TK 711

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp

Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh

doanh thông thường của doanh nghiệp

Thu nhập khác được ghi nhận khi doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế trong

tương lai có liên quan đến sự gia tăng về tài sản hoặc giảm bớt nợ phải trả và giá trị gia

tăng đó phải xác định được một cách tin cậy

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 711:

2.2.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại

và giảm giá hàng bán

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã

thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng

Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK

911

Không có số dư cuối kỳ

Cuối kỳ kết chuyển các khoản làm giảm

doanh thu bán hàng;

Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911-

Xác Định Kết Quả Kinh Doanh

Doanh thu bán hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ

TK 511, 512

Không có số dư cuối kỳ

Trang 6

lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương

mại.(Đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.)

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 - Chiết Khấu Thương Mại

Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại

do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất

phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúng

đơn giá bán ghi trên hóa đơn)

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 – Hàng Bán Bị Trả Lại

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa

kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá

sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém,

mất phẩm chất…

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 - Giảm Giá Hàng Bán

TK 521

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ

Không có số dư cuối kỳ

TK 531

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả

lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

khoản phải thu khách hàng

Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào TK 511 hoặc TK 512

để xác định doanh thu thuần trong kỳ

Không có số dư cuối kỳ

TK 532

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

thuận cho người mua hàng

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK

512

Trang 7

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa bán ra trong kỳ (giá vốn hàng bán

là giá thực tế xuất kho gồm cả chi phí mua hàng đã phân bổ cho số hàng hóa bán ra)

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 – Giá Vốn Hàng Bán

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632:

2.2.4.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh Khái niệm

Chi phí bán hàng là chi phí biểu hiện bằng tiền của lao động cho quá trình tiêu

thụ hàng hóa, dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải

trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, vận chuyển, bảo quản…chi phí dịch vụ mua ngoài

và các chi phí khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí được biểu hiện bằng tiền của lao động

dùng trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên

quan đến hoạt động chung khác của doanh nghiệp

Do doanh nghiệp là loại doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hai khoản chi phí bán

hàng và quản lý được gọi chung là chi phí quản lý kinh doanh

Nguyên tắc kế toán

Bảo đảm tính hợp lý của chứng từ chứng minh sự phát sinh của chi phí được

hạch toán đúng

Tuân thủ đúng nguyên tắc chi phí phù hợp với doanh thu để tính và phân bổ chi

phí cuối kỳ nhằm xác định kết quả kinh doanh hợp lý

Kế toán cần phải mở các khoản mục chi tiết cho từng loại chi phí phát sinh (càng

chi tiết càng tốt), cần phân loại các chi tiết chi phí phục vụ cho việc tính kết quả kinh

doanh theo chuẩn mực kế toán và các chi phí hợp pháp, hợp lệ tính trừ vào thu nhập tính

thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật thuế thu nhập hiện hành

Tài khoản sử dụng

Để hạch toán chi phi bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng

TK 642 – Chi Phí Quản Lý Kinh Doanh

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642:

Tại Doanh Nghiệp TK 6421 được sử dụng chi tiết như sau:

TK 6421 – Chi phí nhân viên

TK 6421 – Chi phí vật liệu, bao bì

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã

Trang 8

TK 6421 – Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6421 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6421 – Chi phí bằng tiền khác

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 6422:

*Chi phí khác TK 811

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất

kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện

hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp

gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước; cũng có thể là

chi phí thanh lý tài sản cố định

Chi phí khác được ghi nhận khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh

tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí

này phải xác định được một cách đáng tin cậy

Chi phí khác được ghi nhận ngay khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tế

trong các kỳ sau

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 811:

TK 6421

Tiền lương và các khoản phụ cấp phải

trả cho nhân viên bán hàng;

Các chi phí khác liên quan đến hoạt

động bán hàng

Kết chuyển chi phí bán hàng vào

TK 911 để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Không có số dư cuối kỳ

Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả

cho nhân viên quản lý doanh nghiệp (Tuy

nhiên do là doanh nghiệp tư nhân nên hầu như

không có tiền lương nhân viên quản lý doanh

nghiệp)

Các chi phí khác phục vụ cho quá trình

quản lý doanh nghiệp

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911

Không có số dư cuối kỳ

TK 6422

Trang 9

* Chi phí thuế TNDN TK 821

Chi phí thuế TNDN là khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước Được tính trên tỉ

lệ phần trăm của khoản lợi nhuận trước thuế các hoạt động của doanh nghiệp

Hiện nay thuế suất thuế TNDN là 25%

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 821:

* Lợi nhuận chưa phân phối 421

Lợi nhuận chưa phân phối là khoản lợi nhuận sau thuế, thường được chia sau khi

xác định kết quả kinh doanh (lãi hoặc lỗ), hoặc để lại để lại tiếp tục kinh doanh,

hoặc tiếp tục góp vốn nhằm tăng nguồn vốn kinh doanh Tuy nhiên, do đây là

doanh nghiệp tư nhân nên hầu như chủ doanh nghiệp để lại để tiếp tục kinh doanh

và cơ sở Đỗ Mộng Ngọc cũng vậy

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 421:

2.2.5.Kế toán xác định kết quả kinh doanh Khái niệm

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và

hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời gian nhất định, được biểu hiện bằng số

tiền lãi hay lỗ Bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thu

nhập khác

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và

trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 811

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ vào TK 911

Chi phí thanh lý nhượng bán tài sản

Trang 10

Tài khoản sử dụng

Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng TK 911 – Xác Định Kết Quả

Kinh Doanh

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa bán

Không có số dư cuối kỳ

TK 911

Trang 11

Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh

Chú thích:

(1) – Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

(2) – Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 12

(5) – Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

(6) – Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Trang 13

Chương 3: Giới thiệu chung về cơ sở kinh doanh

Đỗ Mộng Ngọc

3.1.Quá Trình hình thành:

Cơ sở Đỗ Mộng Ngọc thành lập năm 1998, do nhu cầu kinh tế vùng nông nghiệp

lâu đời là phân bón cho cây trồng

Măt hàng chủ yếu là các loại phân bón hoá học chuyên sử dụng cho lúa, ngoài ra

còn có các loại phân bón cho một số loại trái cây nhiệt đới

Ban đầu là một cơ sở nhỏ, thuế khoán hàng tháng và không có hệ thống sổ sách

kế toán Đến năm 2002 do nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh nên cơ sở chuyển sang

sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng trong giao dịch, tuy nhiên hệ thống sổ sách kế toán lúc

này chỉ bao gồm 5 loại là: Nhật ký mua hàng, Nhật ký bán hàng, sổ theo dõi vật tư sản

phẩm hàng hoá, bảng kê luân chuyển vật tư sản phẩm hàng hoá, Chi phí sản suất kinh

doanh và hình thức hạch toán kế toán là kế toán đơn

Tuy đã sử dụng sổ sách kế toán nhưng hình thức kế toán quá đơn giản không đủ

đáp ứng nhu cầu rõ ràng và kịp thời của kế toán nên doanh nghiệp chuyển sang sử dụng

hình thức kế toán kép Do với quy mô tương đối nhỏ nên doanh nghiệp hạch toán kế

toán theo hệ thống sổ sách kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của QĐ

48/QĐBTC

Chủ doanh nghiệp hầu như quyết định toàn bộ chiến lược kinh doanh, nguồn

hàng, hàng hoá, tài chính của doanh nghiệp Bộ máy tổ chức nhân sự doanh nghiệp

tương đối gọn nhẹ, chỉ có chức năng kinh doanh là chính

Địa chỉ: khóm Xuân Bình, TT Tịnh Biên, Huyện Tịnh Biên, Tỉnh An Giang

Điện Thoại: 0763.876515

3.2.Tổ chức hoạt động:

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức nhân sự tại cơ sở Đỗ Mộng Ngọc

-Chủ doanh nghiệp: Người đứng đầu doanh nghiệp, quyết định mọi mặt về tài

chính, chiến lược kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh

nghiệp (đối với mặt hàng kinh doanh có điều kịên) với Nhà Nước

-Kế toán: là người chịu trách nhiệm phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp và theo dõi các nghĩa vụ với thuế Nhà

Nứớc (kế toán ở đây hầu như là kế toán tổng hợp không có các chức danh kế toán riêng

biệt)

-Nhân viên: chủ yếu là nhân viên giao hàng và lao động bốc vác, không có thủ

kho hay các chức danh chuyên môn

Chủ Doanh Nghiệp

Nhân viên bán hàng Nhân viên giao hàng

Kế toán tổng hợp

Trang 14

- Đặc điểm kế toán tại doanh nghiệp +Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm

+Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 3.2: Hình thức kế toán tại cơ sở Đỗ Mộng Ngọc

Ghi chú:

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ, kế toán chi tiết Chứng từ gốc

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh

Các báo cáo với

cơ quan thuế

Ghi hằng ngày Ghi hằng ngày hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu

Trang 15

*Hằng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập các chứng từ ghi sổ để vào sổ cái Cuối tháng số liệu trên sổ cái được dùng để lập bảng cân đối số phát sinh

*Đối với những nghiệp vụ liên quan đến tài khoản vốn bằng tiền thì chứng từ gốc sau khi chi cho khách hàng được chuyển cho kế toán để làm căn cứ lập chứng từ ghi

sổ vào sổ chi tiết Sau đó vào sổ cái

*Cuối tháng, kế toán cộng số phát sinh bên nợ và bên có của các tài khoản trên

sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản

*Đối với sổ thẻ kế toán chi tiết, cuối tháng kế toán cộng sổ và lập bảng tổng hợp chi tiết từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái

*Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

Kế toán tổng hợp lập bảng cân đối kế toán và các biểu kế toán khác theo qui định

-Phương thức bán hàng của doanh nghiệp: chủ yếu là bán trực tiếp và thu tiền mặt, đôi khi cũng cho khách hàng nợ, nhưng thời gian nợ ngắn và ít có tính chất rủi ro

3.3.Thuận lợi, khó khăn:

-Thuận lợi: Nằm ngay ngã tư trung tâm thị trấn Tịnh Biên, trong vùng có diện tích trồng lúa lớn của huyện Tịnh Biên, đồng thời giáp với vùng nông nghiệp của nước bạn Campuchia, nên việc kinh doanh mặt hàng phân bón là rất phù hợp Mặt khác đây là mặt hàng có sự tiêu thụ ổn định và bền vững, bán hàng cho những nông dân tại địa phương hiền lành và thật thà nên doanh thu tương đối bảo đảm Tuy thời gian thành lập ngắn nhưng những hoạt động kinh doanh các năm gần đây có hướng phát triển tốt, kỹ thuật canh tác của nông dân có chuyển biến nên hàng hoá có đa dạng nhưng không gặp khó khăn trong khâu giới thiệu hàng hoá mới Mặt khác, cơ sở đang có kế hoạch bán hàng với hình thức thanh toán theo mùa vụ (người mua sẽ nhận hàng và thanh toán vào mùa thu hoạch theo hợp đồng) để tăng sức cạnh tranh và sự năng động cho phù hợp với thị trường hiện nay

-Khó khăn: Tuy từ năm 2006 đến nay cửa ngỏ biên giới đã thông thương nhưng vấn đề vận chuyển gặp một số khó khăn do ranh giới hai nước nên phát sinh một khoản thuế qua trạm làm kém tính cạnh tranh của doanh nghiệp, vấn đề sử dụng đồng tiền khác nhau cũng có thể đem đến một số rủi ro vì tăng giảm Nằm trong vùng đầu nguồn

lũ nên vào những năm nước lũ lớn và mất mùa, sâu bệnh thì việc kinh doanh tương đối khó khăn do lượng dư nợ của khách hàng tăng lên, ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh, đối thủ cạnh tranh nhiều nên lợi nhuận tương đối thấp

Tình hình chung của doanh nghiệp:

+Trong những năm gần đây, cụ thể là từ năm 2006 đến nay tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đi vào ổn định, hầu như không có biến động lớn (trừ những biến động chung của nền kinh tế trong nước), sự tăng trưởng không đáng kể mặc dù điều kiện kinh doanh khá thuận lợi Lợi nhuận chưa cao dù đang trong giai đoạn miễn thuế và giảm thuế do phải tận dụng giai đoạn này để tạo uy tín trên thị trường

+Hướng sắp tới doanh nghiệp có dự kiến sẽ kinh doanh thêm mặt hàng thuốc bảo vệ thực vật, một số dụng cụ, phương tiện chuyên dùng cho nông nghiệp như: bình sịt sâu bằng máy, bao, lưới, cao su, cân lúa tạo sự thuận lợi cho người mua cũng như tăng doanh thu cho doanh nghiệp từ những mặt hàng mới Mặt khác, cơ sở đang có hướng sẽ kết hợp sản xuất một số loại giống nguyên chủng có chất lượng cao kể cả dịch

Trang 16

vụ tư vấn kỹ thuật canh tác cho nông dân, thu mua nông sản nhằm khép kín quy trình kinh doanh và giảm rũi ro cho doanh gnhiệp

Trang 17

Chương 4: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại cơ sở kinh doanh Đỗ Mộng Ngọc

4.1.Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính, có liên quan đến việc xác định lợi nhuận của các doanh nghiệp nói chung và của cơ sở Đỗ Mộng Ngọc nói riêng

Do đặc điểm chuyên kinh doanh các loại sản phẩm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, doanh thu bán hàng là nguồn thu nhập chủ yếu của doanh nghiệp Cơ sở bán hàng chấp nhận nhiều hình thức thanh toán cho từng đối tượng khách hàng như: phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng, phương thức bán hàng cho nợ, Doanh nghiệp

sẽ áp dụng các hình thức thanh toán cho khách hàng khi mua hàng như sau: mua trả chậm và thanh toán ngay khi mua hàng Do đó, tùy thuộc vào hình thức thanh toán mà

kế toán sẽ phải hạch toán khác nhau để xác định doanh thu bán hàng

Tài khoản sử dụng: TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Chứng từ sử dụng là hoá đơn GTGT loại 3 liên, mẫu số 01/GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu (nếu thu tiền mặt)

Kế toán căn cứ phiếu xuất kho để xuât hoá đơn, khi xuất hoá đơn, kế toán giao liên 2 cho khách hàng, liên 1 và liên 3 lưu tại cơ sở làm chứng từ gốc Cuối ngày kế toán tập hợp tất cả hoá đơn bán hàng trong ngày để ghi vào sổ chi tiết bán hàng, nhật ký

sổ cái, các khoản thu hoặc khách hàng nợ để ghi nhận doanh thu đồng thời sẽ vào các sổ

có liên quan như: sổ quỹ tiền măt, sổ chi tiết công nợ với người mua, và sổ theo dõi thuế GTGT

Ghi chú:

Sổ chi tiết bán hàng Chứng từ gốc (HĐ GTGT)

Các báo cáo với

cơ quan thuế

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ Lưu chuyển chứng từ bán hàng tại cơ sở Đỗ Mộng Ngọc

phiếu xuất kho

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w