2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khái niệm: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và dịch vụ phát sinh doanh thu như bá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT
NGUYỄN LIÊU
NGUYỄN HOÀNG CƯƠNG
AN GIANG, THÁNG 7 NĂM 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 2
1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
2.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh đặc thù của doanh nghiệp thương mại 3
2.1.1 Khái niệm và đối tượng kinh doanh thương mại 3
2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp thương mại 3
2.2 Một số khái niệm cơ bản về xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.2.1 Khái niệm xác định kết quả hoạt động kinh doanh 4
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 10
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 11
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 11
2.2.7 Kế toán hoạt động tài chính 13
2.2.8 Kế toán hoạt động khác 14
2.2.9 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 16
2.2.10 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 17
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT NGUYỄN LIÊU 19
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
3.2 Phạm vi hoạt động của công ty 20
3.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 21
3.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 21
Trang 43.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 22
3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 22
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên kế toán 22
3.4.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 23
3.4.4 Trình tự ghi sổ kế toán 24
3.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 25
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ KỸ THUẬT NGUYỄN LIÊU 26
4.1 Kế toán tập hợp doanh thu 26
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 26
4.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 28
4.1.3 Kế toán các thu nhập khác 29
4.2 Kế toán tập hợp chi phí 30
4.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 30
4.2.2 Kế toán chi phí tài chính 31
4.2.3 Kế toán chi phí bán hàng 32
4.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 33
4.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 34
4.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 35
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ -KẾT LUẬN 37
5.1 Nhận xét 37
5.1.1 Về bộ máy kế toán 37
5.1.2 Về chế độ kế toán áp dụng 37
5.1.3 Về công tác kế toán 37
5.1.4 Về hoạt động sản xuất kinh doanh 38
5.2 Kiến nghị 38
5.3 Kết luận 38
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán TK 511 7
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 10
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán TK 632 11
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán TK 6421, 6422 12
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán TK 515 13
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán TK 635 14
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán TK 711 15
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán TK 811 16
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán TK 821 17
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán TK 911 19
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty 21
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 22
Sơ đồ 3.3: Hình thức kế toán tại công ty 24
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 4.1: Sổ Cái tài khoản 511 27
Bảng 4.2: Sổ Cái tài khoản 515 28
Bảng 4.3: Sổ Cái tài khoản 711 29
Bảng 4.4: Sổ Cái tài khoản 632 31
Bảng 4.5: Sổ Cái tài khoản 635 32
Bảng 4.6: Sổ Cái tài khoản 641 33
Bảng 4.7: Sổ Cái tài khoản 642 34
Bảng 4.8: Sổ Cái tài khoản 911 36
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DT Doanh thu
CP Chi phí CCDC Công cụ dụng cụ CCDV Cung cấp dịch vụ CKTM Chiết khấu thương mại DNTM Doanh nghiệp thương mại DNTN Doanh nghiệp tư nhân
HĐ Hóa đơn GVHB Giá vốn hàng bán GTGT Giá trị gia tăng KQKD Kết quả kinh doanh K/c Kết chuyển
TK Tài khoản TSCĐ .Tài sản cố định TNDN Thu nhập doanh nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 8Để tồn tại và phát triển được buộc các doanh nghiệp phải có đủ trình độ, sự nhạy bén để đưa ra những phương pháp, chiến lược kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể đạt được Đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả, nguồn vốn kinh doanh luôn luôn ổn định, doanh thu luôn tăng theo chỉ tiêu hàng năm
Kết quả hoạt động kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí
bỏ ra và lợi nhuận sẽ đạt được, do đó nếu xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá theo dõi được hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhằm giúp cho doanh nghiệp nâng cao được lợi nhuận
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tượng “lãi giả lỗ thật” hoặc “lỗ giả lãi thật”, việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận là điều mà các doanh nghiệp luôn luôn hướng tới Do đó để khắc phục những tồn tại và đạt được các mục tiêu nêu trên, yêu cầu đặt ra đối với kế toán là phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thiện bản thân, đặc biệt là kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Nguyễn Liêu, tôi đã đi sâu nghiên cứu về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tôi thấy đề tài này là rất cần thiết, có tác dụng củng cố một số kiến thức về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh cho bản thân và qua đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm chi phí cho công ty
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Kỹ thuật Nguyễn Liêu” để biết phương pháp hạch toán về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Dựa vào những dữ liệu thu thập được về tình hình kinh doanh để so sánh giữa lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân, đưa ra những nhận định và đề xuất có giá trị để hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty
1.3 Ý nghĩa nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu này giúp bản thân củng cố và bổ sung được nguồn kiến thức hữu ích về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, học tập được nhiều kinh nghiệm và có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, hiểu rõ các quy định từ lý thuyết đến thực tế, bên cạnh đó, có thể đưa ra những ý kiến đóng góp hữu ích cho sự hoàn thiện công tác kế toán của Công ty
Trang 91.4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Thương Mại và
Kỹ Thuật Nguyễn Liêu
Phạm vi về thời gian: nghiên cứu số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Kỹ Thuật Nguyễn Liêu năm 2014
Đối tượng nghiên cứu: Các khoản chi phí (632, 635, 641, 642, 811, 821), doanh thu (511, 515, 711) liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp hạch toán và kế toán các tài khoản có liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến xác định kết quả hoạt động
kinh doanh
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: Quan sát, trực tiếp phỏng vấn nhân viên kế toán tại Công ty
để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của đơn vị ở bộ phận kế toán như: Công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ, tuân thủ theo
quyết định 15 hay quyết định 48, hình thức ghi sổ mà kế toán đang áp dụng…
Số liệu thứ cấp: Tham khảo các sách, đề tài nghiên cứu trước đó có liên quan
đến đề tài Thu thập số liệu thông qua báo cáo tài chính năm 2014, chứng từ liên quan đến doanh thu và chi phí phát sinh trong năm, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 511,
515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911, 412
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp các chi phí và doanh thu phát sinh trong năm 2014, xử lý các nghiệp
vụ phát sinh Đồng thời đưa ra được kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2014
Trang 10Đối tượng kinh doanh
Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành như nông, lâm, thủy, hải sản; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng, vật thiết bị, thực phẩm chế biến lương thực
(Th.s Vũ Thị Thùy Linh, 2010: 6-7)
2.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp thương mại
Đặc điểm về lưu thông hàng hóa
Lưu chuyển hàng hóa là quá trình vận động của hàng hóa, khép kín một vòng luân chuyển của hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại Luân chuyển hàng hóa gồm 3 khâu: Mua vào, dự trữ và bán ra Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp thương mại cần tính toán dự trữ hàng hóa hợp lý, tránh để hàng tồn kho quá nhiều, kéo dài một vòng luân chuyển hàng hóa nhằm sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm chi
phí, tăng hiệu quả kinh tế
Đặc điểm về tính giá
Về nguyên tắc, hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được xác định theo giá mua thực tế ở từng khâu kinh doanh:
Trong khâu mua: Giá mua thực tế là số tiền thực tế mà doanhnghiệp phải chi
ra để có được quyền sở hữu về hàng hóa đó
Giá mua
thực tế =
Giá mua với người bán
+ Chi phí mua +
Các khoản thuế không được hoàn lại
-
Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, CKTM được hưởng (nếu có)
Trong khâu dự trữ (thời điểm nhập kho):
Trị giá vốn
hàng hóa nhập kho =
Giá mua với người bán +
Chi phí mua +
Các khoản thuế không được hoàn lại
-
Các khoản giảm giá, hàng mua trả lại, chiết khấu thương mại được hưởng (nếu có)
Trang 11Trong khâu bán: Trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ được xác định đúng bằng
giá vốn nhập kho để đảm bảo nguyên tắc nhập giá nào xuất giá đó Tuy nhiên do sự biến động giá trên thị trường, doanh nghiệp thương mại phải mua hàng từ nhiều nhà cung cấp khác nhau, vì vậy giá xuất bán của hàng hóa có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
+ Đơn giá bình quân gia quyền
+ Giá thực tế đích danh
+ Giá nhập trước - xuất trước
+ Giá nhập sau - xuất trước
(Th.s Vũ Thị Thùy Linh, 2010: 7-9)
2.2 Một số khái niệm cơ bản về xác định kết quả hoạt động kinh doanh
2.2.1 Khái niệm xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các
chi phí, bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán; chi phí QLDN và chi phí tài chính
+
doanh thu hoạt động tài chính
-
giá vốn hàng bán +
chi phí bán hàng
+
chi phí quản lý doanh nghiệp
+
chi phí tài chính
Lợi nhuận hoạt động khác
Là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác - chi phí khác
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 319)
Vai trò và ý nghĩa của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sau mỗi kỳ kế toán, việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất quan trong đối với doanh nghiệp, kết quả kinh doanh là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.Mặt khác là cơ sở để phân phối lợi nhuận một cách chính xác.Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của mọi doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định.Vấn đề đặt ra là làm như thế để mang lại lợi nhuận càng cao càng tốt cho doanh nghiệp Điều này phụ thuộc rất nhiều vào quá trình kiểm soát doanh thu và chi phí hoạt động của Công ty
Do vậy, xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp chủ doanh nghiệp có một cái nhìn tổng quát, từ đó cung cấp nhiều thông tin cần thiết kiểm soát việc kinh doanh tốt hơn và lựa chọn phương án kinh doanh hợp lý, đem lại hiệu tốt nhất cho doanh nghiệp
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm: Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được
từ các giao dịch và dịch vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)
Trang 12Doanh thu bán hàng = Số lượng sản phẩm
x đơn giá sản phẩm (thành phẩm) bán ra
(Bộ Tài Chính, Thông tư 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002: 17)
Nội dung và kết cấu của tài khoản 511
*Nguyên tắc hạch toán:
- Hạch toán doanh thu khi khối lượng sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã được tiêu thụ
- Giá bán được hạch toán theo giá thực tế cũng như số tiền ghi trên hóa đơn
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán trừ thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp trực tiếp
- Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thị doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán sản phẩm hàng hóa, giá cung cấp dịch vụ (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo phương thức trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận
- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chất lượng, về quy cách kỹ thuật,… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận hoặc người mua hàng với khối lượng lớn và được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu này được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản chiết khấu thương mại (5211),hàng bán bị trả lại (5212), giảm giá hàng bán (5213)
- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và thu tiền bán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng thì trị giá số hàng này không được coi là tiêu thụ và không được ghi vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán vào bên có tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi thực tế giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về trị giá hàng
đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu
- Trường hợp doanh nghiệp có phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam (hoặc đơn vị tiền tệ kế toán khác nếu được chấp thuận bằng văn bản của các cơ quan có thẩm quyền) theo tỷ giá giao dịch(hoặc tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ phát sinh hoặc tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng so Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố) tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ
- Không hạch toán vào tài khoản này các trường hợp sau:
Trị giá thành phẩm xuất giao bên ngoài gia công chế biến
Trang 13 Trị giá sản phẩm cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một Công ty, tổng Công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm tiêu thụ nội bộ)
Số tiền thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trị giá sản phẩm đang gửi đi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được sự chấp thuận thanh toán của người mua
Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là tiêu thụ)
Các khoản thu nhập khác không được coi là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 277-279)
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động bán hàng hóa
- Doanh nghiêp không còn sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu bán hàng được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp xác định được chi phí liên quan đến doanh thu bán hàng hóa
- Trị giá các khoản giảm trừ doanh thu kết chuyển vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định doanh thu
Bên có: Tổng doanh thu bán hàng, sản phẩm và cung cấp dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản này không
có số dư cuối kỳ và có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các loại thành phẩm
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118: Doanh thu khác
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 276)
Trang 14333 511 112, 131 5211, 5212, 5213
Thuế XK,GTGT Doanh thu Chiết khấu thương mại,
TTĐB phải nộp phát sinh giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại phát sinh
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán TK 511
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 276)
2.2.3 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản tiền đã thanh toán doanh nghiệp hoặc đã giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn.Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua cũng có thể phát sinh trên tổng số lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
Tài khoản 5211: không có số dư cuối kỳ
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 262)
Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chấtkhông đúng chủng loại, quy cách
Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghi giảm tương ứng giá vốn hàng bán trong kỳ
Cuối kì kết chuyển
Doanh thu thuần
Cuối kì kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
911
Trang 15* Kết cấu:
Bên nợ: Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho khách hàng hoặc tính
trừ vào số tiền khách hàng còn nợ
Bên có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán
Tài khoản 5212 không có số dư cuối kỳ
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 263)
Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua toàn bộ hay một phần hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.Như vậy, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại có cùng bản chất như nhau: đều là giảm giá cho người mua, song lại phát sinh trong hai tình huống khác nhau hoàn toàn
* Kết cấu:
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng được
hưởng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán
Tài khoản 5213: không có số dư cuối kỳ
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 263)
Các khoản thuế làm giảm doanh thu:
Các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu bao gồm:
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thuế xuất khẩu
Thuế TTĐB
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Phương pháp trực tiếp trên GTGT được áp dụng trên phạm vi rất hạn hẹp, bao gồm: Các cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý; các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, các hộ gia đình và cá nhân kinh doanh có mức doanh thu và thu nhập thấp
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng;
Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Số thuế GTGT phải nộp được tính theo công thức:
Trang 16Thuế GTGT phải nộp (Doanh thu – Giá vốn hàng bán) x Thuế suất thuế GTGT
(Luật thuế GTGT, 2008:4)
Thuế xuất khẩu:là loại thuế gián thu đánh vào các hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu
và làm giảm doanh thu của doanh nghiệp
Căn cứ số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt hàng để xác định số thuế phải nộp theo công thức sau:
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn
vị hàng hóa
x
Thuế suất của từng mặt hàng
(Bộ Tài Chính, Thông tư số 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/200:5)
Thuế TTĐ : là một loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa và dịch
vụ có tính chất xa xỉ, cao cấp
Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:
Giá tính thuế tiêu
ên nợ: Các khoản thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thuế XK, thuế
TTĐB phải nộp được xác định theo qui định của nhà nước đã nộp.Các khoản thuế được giảm trừ, hoàn lại
Bên có:
- Các khoản thuế phải nộp theo qui định của nhà nước
- Các khoản thuế nộp bổ sung
- Cuối kỳ kết chuyển vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ xác định doanh thu thuần
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra
3332 - Thuế TTĐB
3333- Thuế Xuất khẩu
Trang 17Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 262-263)
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ - đối với DN thương mại) hoặc là giá thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ, các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Nội dung và kết cấu của tài khoản 632
Bên nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm đã xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi
thường trách nhiệm do cá nhân gây ra
Bên có:
- Trị giá vốn của thành phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong
kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 269-270)
Giá chưa thuế
Giá thanh toán
111,112, 131 33311 (trực tiếp), 3332, 3333
Trang 18Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 632
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 269-270)
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng
Khái niệm:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp(chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, quảng cáo, hoa hồng đại lý,bảo hành sản phẩm…)
Nội dung và kết cấu tài khoản 6421
* Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Bên có:
- Các khoản giảm trừ chi phí phát sinh trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142 “chi phí trả trước” để chờ phân bổ
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản “911” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ
Trị giá hàng xuất bán
Hàng bán bị trả lại
Trang 19Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 142 “chi phí trả trước”
để chờ phân bổ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản “911” để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ
14/9/2006:15)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán TK 6421, 6422
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 313-314; Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, ngày
14/9/2006:15)
2.2.7 Kế toán hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu
tiền lãi, tiền bản quyền lợi tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và doanh thu các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
6421,6422 Lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên BH, QL
111, 112, 138 Các khoản giảm
Cuối kỳ K/c
911
334, 338
Trang 20* Nội dung và kết cấu tài khoản 515
Kết cấu:
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010:333-334)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán TK 515
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 333-334)
Chi phí tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn và dài hạn, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
Xử lý chênh lệch tỷ giá
111,112,153
515
Thu bằngtiền, hiệnvật
911
Cuối kỳ k/c
131, 138 121,2212, 2213
1591, 229
413
Phải thu khác Thu lãi đầu tư
Hoàn nhập dự phòng
Trang 21* Nội dung và kết cấu tài khoản 635
Kết cấu
Bên nợ:
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chêch lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế
- Các khoản chi phí khác của hoạt động tài chính
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ chi phí và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ sang tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010:334)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán TK 635
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010:334)
2.2.8 Kế toán hoạt động khác
Thu nhập khác
Tài khoản 711 “Thu nhập hoạt động khác” dùng để phản ánh các khoản thu nhập
từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên trong doanh nghiệp, ngoài phạm vi các khoản doanh thu đã được phản ánh trong các tài khoản loại 5 “Doanh thu”
635
911 111,112
Giá trị thu hồi TSCĐ
Lập dự phòng giảm giá đầu tư
Cuối kỳ k/c
Trang 22- Cuối kỳ kết chuyển tài khoản 711 vào 911 để xác định kết quả kinh doanh
Bên có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
911 711 111,112,131
Thu nhập thanh lý nhượng bán TSCĐ
33311
(nếu có) Cuối kỳ K/c
331,338 Các khoản nợ không xác định được chủ
111,112
Khi thu hồi các khoản nợ khó đòi,
thu tiền bảo hiểm được bồi thường
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký quỹ
ký cược
Thu nhập quà biếu
bằng tiền, hiện vật
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản 711
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 382)
Chi phí khác
Tài khoản 811 “Chi phí khác” dùng để phản ánh các khoản chi phí khác từ các
sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với các hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra
338,334
Trang 23* Nội dung và kết cấu tài khoản 811
Kết cấu:
Bên nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh
Bên có:Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dƣ cuối kỳ
111,112,141
Các khoản chi phí phát sinh nhƣ: chi phí
khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh
doanh
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán TK 811
(Đại Học Quốc Gia TPHCM, 2010: 382)
2.2.9 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tài khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập hiện hành” dùng để phản ánh chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm của doanh nghiệp
* Nội dung và kết cấu tài khoản 8211