x CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG BH: Bán hàng CCDV: Cung cấp dịch vụ CK: Chứng khoán DT: Doanh thu CKTM: Chiết khấu thương mại GGHB: Giảm giá hàng bán GTGT: Giá trị gia tăng HBTL: Hàng bán
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THÚY SƠN CẦN THƠ
SVTH: ÔN THỊ THƯƠNG
An Giang, Tháng7 năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THÚY SƠN CẦN THƠ
GVHD: Ths NGUYỄN THỊ THANH THỦY
SVTH: ÔN THỊ THƯƠNG MSSV: DKT117180 LỚP: 7KT2
An Giang, Tháng7 năm 2015
Trang 3i
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thuý Sơn
Địa chỉ: Khu Vực Phú Thắng – Phường Tân Phú – Quận Cái Răng – Thành phố Cần Thơ Điện thoại: 07102.223833……… ……… Người đánh giá: ……… Chức vụ: ………
Tên sinh viên thực tập: ÔN THỊ THƯƠNG Lớp: DT7KT2
1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc
1.4 Giao tiếp với cán bộ-nhân viên của đơn vị
1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị
1.6 Đánh giá chung
2.1 Tính thực tiễn của đề tài
2.2 Năng lực thu thập thông tin
2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình đơn vị
2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu
2.5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác
Trang 4ii
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Đề tài nghiên cứu khoa học “Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Đầu tư Thuý Sơn”, do sinh viên Ôn Thị Thương thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths Nguyễn Thị Thanh Thủy Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng khoa học và Đào tạo trường Đại học An Giang thông qua ngày….tháng… năm
Trang 5Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng dạy tại trường đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu giúp em có khả năng hoàn thành đề tài này.
Gửi lời tri ân sâu sắc đến Cô Th.S Nguyễn Thị Thanh Thủy đã dành nhiều thời gian quý báu để hướng dẫn và bổ sung kiến thức cho em trong suốt quá trình thực tập Đồng thời em cũng xin chân thành gửi lời cám ơn đến anh chị phòng kế toán ở Công ty đã chỉ dạy tận tình
Cuối cùng em xin chúc toàn thể thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh dồi dào sức khỏe và thành đạt trong sự nghiệp giáo dục, chúc cho công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn ngày càng vươn xa và khẳng định được vị trí vững chắc, chúc cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty sức khỏe và thành công trong cuộc sống
An giang, ngày 29 tháng 7 năm 2015
Sinh viên thực hiện
ÔN THỊ THƯƠNG
Trang 6Cần Thơ, ngày 29 tháng 7 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trang 7v
MỤC LỤC
Trang
Đánh giá thực tập tốt nghiệp … ……….……… …i
Chấp nhận của hội đồng ……….……… ….ii
Lời cảm ơn ……… … iii
Lời cam đoan ……… ……… … iv
Danh mục sơ đồ ……… ……….……… viii
Danh mục bảng ……… ……….……… … ix
Danh mục từ viết tắt ……… ……….…… … x
Tài liệu tham khảo: ……… xi
Phụ lục ……….xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU……….…….………1
1.1 Lý do chọn đề tài ……….………….1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ……… ……….……… 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu ……….……….2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu ……….……… 2
1.3.2 Phương Pháp xử lý số liệu……….……….… 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……….…… 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu ……….……….……2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ……….……3
2.1 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh ……….…… 3
2.1.1 Khái niệm ……….……….3
2.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh ……….…4
2.1.3 Nhiệm vụ kế toán ……… 4
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ……….5
2.2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ……… ……… 5
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ……… 5
2.2.1.2 Kế toán thuế và các khoản giảm trừ ……… 7
2.2.1.3 Doanh thu hoạt động tài chính ………10
2.2.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán ……….12
2.2.1.5 Kế toán chi phí bán hàng ……… 13
2.2.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp……… ……… 14
2.2.1.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính ……….15
Trang 8vi
2.2.1.8 Thu nhập khác ……… 16
2.2.1.9 Kế toán chi phí khác ………17
2.2.1.10 Kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp ………18
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh ……….……….21
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÚY SƠN ………23
3.1 Giới thiệu chung về Cty CP ĐT Thúy Sơn ………23
3.1.1 Thông tin chung ……… 23
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ……….23
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý ……….……… 24
3.2.1 Sơ đồ tổ chức 24
3.2.2 Cơ cấu tổ chức ………25
3.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ……….25
3.2.4 Tình hình nhân sự công ty ……… 28
3.3 Tổ chức bộ máy kế toán ……….28
3.3.1 Sơ đồ tổ chức ……… 28
3.3.2 Trách nhiệm của bộ máy kế toán ……… 29
3.3.3 Chế độ và hình thức kế toán áp dụng tại công ty……….…….31
3.4 Thị trường tiêu thụ và Phương hướng phát triển trong thời gian tới ……….………32
3.4.1 Thị trường tiêu thụ ……… 32
3.4.2 Phương hướng phát triển trong thời gian tới ……….……….32
3.5 Những thuận lợi và khó khăn ……….……… 33
3.5.1 Thuận lợi ………33
3.5.2 Khó khăn ……….…34
3.6 Tình hình hoạt động của công ty trong 6 tháng năm 2013 và 6 tháng năm 2014 …….…34
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÚY SƠN ……… 37
4.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ………37
4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ……… 37
4.1.2 Kế toán chi phí ………53
4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh ………75
Trang 9vii
CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ……….79
5.1 Nhận xét ……….………79
5.2 Kiến nghị ………80
5.3 Kết luận ……….….80
Trang 10viii
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ……….……… 7
Sơ đồ 2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu ……… 10
Sơ đồ 3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính ……… 11
Sơ đồ 4: Hạch toán giá vốn hàng bán ……… 13
Sơ đồ 5: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ……….……… … 15
Sơ đồ 6: Chi phí hoạt động tài chính ……… ….16
Sơ đồ 7: Hạch toán Thu nhập khác ……… ……… ….……17
Sơ đồ 8: Hạch toán Chi phí khác ……… ……18
Sơ đồ 9: Hạch toán Chi phí thuế TNDN hiện hành ……… … ….…19
Sơ đồ 10: Hạch toán Chi phí thuế TNDN hoãn lại ……….……….…21
Sơ đồ 11: Sơ đồ kết quả kinh doanh ……….….… 22
Sơ đồ 12 Sơ đồ bộ máy quản lý ……… … 24
Sơ đồ 13: Sơ đồ bộ máy kế toán ……… ……29
Sơ đồ 14 Hạch toán hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ……… ….… 32
Sơ đồ 15 Hạch toán doanh thu và ghi sổ ……… ……38
Sơ đồ 16 Lưu đồ luân chuyển chứng từ quy trình DT tài chính … ………46
Sơ đồ 17 Hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh ……… ……… ………76
Sơ đồ 18 Lưu đồ luân chuyển chứng từ qui trình kết chuyển DT và chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh ……… 77
Trang 11ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Trình độ nhân sự Công ty Cố Phần Đầu Tƣ Thuý Sơn ……….…28
Bảng 2: Báo cáo KQHĐK của Công ty 6 tháng năm 2013 so với 6tháng năm 2014 …… …35
Bảng 3: Sổ cái Tài khoản 511 tháng 6/2014 ………44
Bảng 4: Sổ cái Tài khoản 515 tháng 6/2014 ………50
Bảng 5: Sổ cái Tài khoản 711 tháng 6/2014 ………52
Bảng 6: Sổ cái Tài khoản 632 tháng 6/2014 ………55
Bảng 7: Sổ cái Tài khoản 641 tháng 6/2014 ………59
Bảng 8: Sổ cái Tài khoản 642 tháng 6/2014 ………66
Bảng 9: Sổ cái Tài khoản 635 tháng 6/2014 ………70
Bảng 10: Sổ cái Tài khoản 811 tháng 6/2014 ……… …72
Bảng 11: Sổ cái Tài khoản 8211 tháng 6/2014 ………74
Bảng 12: Sổ cái Tài khoản 911 tháng 6/2014 ……… ………78
Trang 12x
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
BH: Bán hàng CCDV: Cung cấp dịch vụ CK: Chứng khoán DT: Doanh thu CKTM: Chiết khấu thương mại GGHB: Giảm giá hàng bán GTGT: Giá trị gia tăng HBTL: Hàng bán trả lại HĐBH: Hóa đơn bán hàng HĐTC: Hoạt động tài chính K/c: Kết chuyển
KQKD: Kết quả kinh doanh NSNN: Ngân sách Nhà nước TK: Tài khoản
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt TSCĐ: Tài sản cố định VN: Việt Nam XĐKQKD: Xác định kết quả kinh doanh XK: Xuất khẩu
GTGT: Giá trị gia tăng BHXH: bảo hiểm xã hội BHYT: bảo hiểm y tế KPCĐ: Kinh phí công đoàn
Trang 13xi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ tài chính)
1 PGS.TS Võ Văn Nhị (2010) 268 Sơ đồ kế toán doanh nghiệp Nxb Lao động
2 TS Đặng Thị Hoà – TS Phạm Đức Hiếu (2010) Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp Nxb Giáo dục Việt Nam
3 TS Đặng Thị Ngọc Lan và Nguyễn Đình Khiêm (2010) Giáo trình kế toán quản trị
4 TS.Phan Đức Dũng (2010) Kế toán tài chín) Nxb thống kê
5 TS.Trần Phước (2009) Kế toán thương mại dịch vụ Nxb Tài chính
6 Trần Thị Thanh Thi (2014) kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Thuốc lá An Giang Trường Đại học An Giang
7 Một số các luận văn tốt nghiệp của các anh chị khóa trước
Trang 14xii
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hoá đơn xuất khẩu số 0000081
Phụ lục 2: Hoá đơn xuất khẩu số 0000083
Trang 15đó có một lợi nhuận như mong đợi và đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Bên cạnh đó những vấn đề quan trọng trong một doanh nghiệp cũng phải quan tâm đến yếu tố đầu vào và đầu ra trong suốt quá trình hạch toán, phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Ngoài ra doanh nghiệp cũng phải xem xét tính giá vốn và giá bán như thế nào để có thể cạnh tranh với các đối thủ khác Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vẫn còn nhiều bất hợp lý vì gây nên hiện tượng “lỗ giả, lãi thật” việc sử dụng các quỹ vốn còn chưa đúng mục đích của chúng
ể giải quyết được vấn đề nan giải trên, mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh riêng, đưa ra những phương án hoạt hoạt động tối ưu nhất nh m kinh doanh đạt hiệu quả cao Xuất phát từ những nhận thức trên và với vốn kiến thức học được trên ghế nhà trường
và qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế về công tác kế toán tổng hợp tại công ty nên em
đã chọn đề tàì ”Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần đầu
tư Thúy Sơn” cho đề tài của mình Bố cục gồm 05 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 3: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần ầu tư Thuý Sơn
Chương 4: Thực trạng về Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần ầu tư Thuý Sơn
Chương 5: Kiến nghị và kết luận
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định chính xác các chi phí phát sinh và các khoản doanh thu được trong kì để đưa
ra quá trình hoạch toán kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ồng thời, nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh từ đó đưa ra một số kiến nghị nh m hoàn thiện công tác kế toán của công ty
Tìm hiểu về kế toán Xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn
từ các báo cáo tài chính, và báo cáo tổng hợp do công ty cung cấp
Xác định các khoản về doanh thu, chi phí phát sinh và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Từ đó đề tài đưa ra đề xuất nhận xét - kiến nghị nh m hoàn thiện hệ thống kế toán của công ty, giúp hệ thống kế toán phản ánh chính xác kịp thời về kết quả của quá trình kinh doanh
Trang 16Trang 2
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp:
Nhờ sự chỉ dẫn của anh chị nhân viên kế toán của công ty để tìm hiểu về các thông tin liên quan đến hoạt động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, và tình hình xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
Số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính, chứng từ sổ sách kế toán do công ty về chọn lọc
và xử lý cung cấp liên quan đến quá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh
- Thu thập và tham khảo các giáo trình kế toán do các giảng viên biên soạn, sách chyên nghành kế toán và các chuẩn mực kế toán
- Thu thập các tin tức thông qua báo chí, internet, các Thông tư hướng dẫn kế toán do
Bộ Tài chính ban hành
1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Áp dụng các nguyên tắc hạch toán và kết chuyển các khoản chi phí và doanh thu hợp lý
để tiến hành xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp so sánh: So sánh tương đối và so sánh tuyệt đối để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu
Phương pháp chọn lọc, tổng hợp và xử lý số liệu để so sánh, làm cơ sở tiến hành xác định và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian nghiên cứu
ề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần đầu tư Thúy Sơn
Thời gian nghiên cứu
Dựa vào số liệu công ty cung cấp của tháng 6 năm 2014
Đối tượng
Các tài khoản, sổ sách liên quan đến các doanh thu, chi phí, phương pháp hạch toán, kế toán các tài khoản có liên quan đến quá trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán,…
1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
Qua bài nghiên cứu này giúp cho các cá nhân, tổ chức muốn tìm hiểu về công ty có thể hiểu rõ hơn, nắm bắt được tình hình hoạt động trong những năm gần đây Cũng như cũng có cái nhìn khái quát về tình hình kinh doanh, mua bán xuất nhập khẩu của Cty Cổ Phần ầu Tư Thúy Sơn Từ đó, có thể đưa ra một số kiến nghị, để nâng cao hiệu quả hoạt đông của công ty ngày càng phát triển hơn
Trang 17Trang 3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
ây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng đế đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các hoạt động của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động
trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định
Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh lãi, ngược lại doanh thu nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ
(TS Đặng Thị Hoà – TS Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 169)
Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm các sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản suất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: Chi phí khấu hao, chi phí sữa chửa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp các kết quả hoạt động kinh doanh tính kết quả trước thuế TNDN
Chi phí bán hàng và QLDN
-
Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả hoạt
động kinh doanh =
Doanh thu bán hang
và cung cấp dịch vụ
Kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh
+
Kết quả hoạt động tài chính -
Kết quả hoạt động khác
Trang 18Trang 4
ể tính kết quả tài chính, doanh nghiệp còn phải xét ảnh hưởng c ủa chi phí thuế TNDN đến kết quả hoạt động trước thuế
(TS Trần Phước, 2009, trang 425)
2.1.2 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Việc xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ sẽ cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào công ty, giữ vững uy tín của công ty trong mối quan hệ với bên ngoài
- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hang và quản lí tiền bán hang ối với hang hoá bán chịu thì phải quản lí theo từng lô hàng, từng khách hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn nợ
- Cung cấp các thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp
(TS Đặng Thị Hoà – TS Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 169)
-
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại -/+
Trang 19Trang 5
2.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.2.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,
phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
(TS Đặng Thị Hoà – TS Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 169)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa,
tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn (GTGT), hóa đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuận giữa người mua và người bán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần (hay còn gọi là Doanh thu thuần) có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
1/ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
2/ Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hang hoá như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
3/ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
4/ Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; 5/ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
(Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác)
Đơn vị tiền tệ ghi nhận doanh thu
Trường hợp doanh nghiệp có bán hàng và cung cấp dịch vụ b ng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
(TS Đặng Thị Hoà – TS Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 170)
Nguyên tắc kế toán
Trong kế toán việc xác định doanh thu cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh; không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có b ng chứng chắc chắn
về khả năng thu được lợi ích kinh tế
Trang 20Trang 6
Chứng từ sử dụng
Khi hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ là hoá đơn giá trị gia tăng, hoá xuất khẩu, phiếu thu, giấy báo có cúa Ngân hang, sổ chi tiết bán hàng, bảng kê bán hàng lẻ hàng hoá, bảng kê thanh toán, các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 511-“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung
và kết cấu tài khoản như sau:
TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 – Doanh thu bán sản phẩm
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118 – Doanh thu khác
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập
khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp phải nộp tính trên doanh thua bán
hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và
được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ kế
toán
- Trị giá hàng bị trả lại, khoản giảm
giá hàng bán, chiết khấu thương mại
kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 – “xác định kết quả kinh
Trang 21Trang 7
Sơ đồ hạch toán doanh thu
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(TS Phạn Đức Dũng, 2010, trang 230)
2.2.1.2 Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại
Khái niệm
Chiết khấu thương mại là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng khách đã mua hoặc trên tổng khối lượng hàng lũy kế khách hàng đã mua trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Doanh thu bán HH, SP,
DV
Thuế GTGT phải nộp
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh Thu của kỳ kế toán
vụ để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán
Trang 22Kế toán sử dụng TK 532 – giảm giá hàng bán
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
- Các khoản giảm giá hàng bán đã
trả lại cho người mua hoặc tính trừ
vào số nợ phải thu của khách hàng
về số sản phẩm, hàng hóa đã bá
- Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Trang 23Kế toán sử dụng TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Khái niệm
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa và dịch
vụ đặc biệt có tính chất xa xỉ, cao cấp
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất khẩu
Khái niệm
Thuế xuất khẩu là loại thuế trực thu đánh vào các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 3333 – Thuế xuất khẩu
- Số thuế GTGT phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt được
hoàn trừ vào số thuế tiêu thụ đặc
biệt phải nộp của kỳ phát sinh sau
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế thụ đặc biệt còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Trang 24 Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Có khả năng được lợi ích kinh tế giao dịch đó
- Thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu được ghi nhận từ:
- Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian là lãi suất thực tế trong từng công ty
- Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
- Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc bên tham gia góp vốn được nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:
TK511 TK131, 111, 112
Chiết khấu thương mai, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Thuế GTGT(Phương pháp khấu trừ)
Thuế GTGT(Phương pháp trực tiếp)
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất khẩu
TK 3332
TK 33311 TK521,531, 532
- Số thuế xuất khẩu hoàn trừ vào
số thuế xuất khẩu phải nộp của
Trang 25Sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
(Bộ Tài Chính, 2007, Trang 794)
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang tài khoản 911 – “xác
định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
Tổng số phát sinh có Tổng số phát sinh có
Lãi tỷ giá
TK521,531, 532 TK911
Thu lãi tiền gửi, cho vay, lãi cổ phiếu, cổ tức,
chiết khấu thương mại
TK 121, 221
DT H TC
Trang 26- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tƣ đã tiêu thụ trong
kỳ
- Giá vốn của sản phẩm sản xuất xong
nhập kho và dịch vụ đã hoàn thành (kiểm
- Chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn
kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Trang 27 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 641 – “Chi phí bán hàng”
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
Sản phẩm đƣợc tiêu thụ ngay không qua nhập kho
TK 155,156, 157
TK632
TK157
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Thành phẩm, hàng hoá đã bán trả lại nhập kho
Hoàn nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho
Phản ánh khoản hao hụt
TK 1112, 1122
Trang 28Trang 14
Chứng từ hạch toán
Hoá đơn GTGT, hoá đơn thường, hoá đơn xuất khẩu, giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê thanh toán tạm ứng, các chứng từ gốc khác có liên quan
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
2.2.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện b ng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lí doanh nghiệp, quản lý hành chính và các chi phí khác có liên quan đến toàn bộ quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí lương nhân viên bộ phận quản lí doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng,
công cụ lao động, khấu hao TSC dùng quản lí doanh nghiệp
(TS Đặng Thị Hoà - TS Phạm Đức Hiếu, 2010, trang 152)
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 642 – “Chi phí quản lí doanh nghiệp”
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2
- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lí
- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lí
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hang trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh
- chuyển chi phí bán hàng vào TK 142 – “Chi ph í tr ả
tr ư ớc đ ể ch ờ ph ân b ổ Tổng số phát sinh có Tổng số phát sinh có
Trang 29- Tập hợp các chi phí quản lý
doanh nghiệp thực tế phát sinh
trong kỳ
- Dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (chênh lệch giữa
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn
+ Hoàn nhập dự phòng (chênh lệch giữa dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng)
+ Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp vào TK 911 – “xác định kết quả kinh doanh”
+ Kết chuyển chi phí quản lí doanh nghiệp vào TK 142 – “Chi phí trả trước để chờ phân bổ”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Chi phí bán hàng, QLDN chuyển sang kỳ sau
TK 641, 642 TK 911 Lương và các khoản trích theo lương
của nhân viên bán hàng, quản lí
Kết chuyển chi phí bán hàng, QLDN
Giảm chi phí bán hàng, QLDN
Trang 30Trang 16
Nguyên tắc hạch toán
ối với các khoản đầu tư vào công ty hay doanh nghiệp khác, việc ghi sổ của nhà đầu tư
được căn cứ vào các chứng từ có liên quan
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635 – “Chi phí tài chính”
Chứng từ sử dụng
Phiếu chi, giấy báo nợ, biên bản góp vốn, các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
không thường xuyên khác
- Các khoản chi phí của hoạt động tài
chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản
đầu tư ngắn hạn, về chênh lệch tỷ giá
hối đoái khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ
sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
TK 635 + Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ vào TK 911 – “xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 911 Chi phí tài chính
TK 222
TK 635
Kết chuyển chi phí tài chính
Lỗ hoạt động liên doanh
Hoàn nhập dự phòng giảm giá TTC
TK 129, 229
Dự phòng giảm giá TTC,
lỗ do chênh lệch tỷ giá
Lỗ về chứng khoán, KH TSC cho thuê hoạt động
TK 121,228, 214
TK111, 112, 141
TK 129, 229, 413
142,242,214
Trang 31 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 811 – “ chi phí khác”
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu
có) tính theo phương pháp trực
tiếp đối với các khoản thu nhập
khác của doanh nghiệp (nếu có)
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản
thu nhập khác sang 911 - Xác
định KQKD
TK 711
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
TK 911
TK 111, 112 Thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp
TK 3331
TK 711 Thu tiền phạt khách hàng
ược giảm thuế GTGT phải nộp khác năm tài chính
Thu khoản nợ không xác định chủ nợ
TK 129, 229 Kết chuyển thu nhập khác
TK 3331
Trang 32Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập của doanh
nhiệp sau khi trừ các chi phí liên quan đến thu nhập của đơn vị
Chi phí thuế TNDN là toàn bộ chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lãi hoặc lỗ của một kỳ
(TS Võ Văn Nhị, 2010, trang 372)
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 821 – “ chi phí thuế TNDN”
TK 821 có hai tài khoản cấp 2:
TK 8211 - chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212 - chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
Khái niệm
Các khoản chi phí khác
phát sinh
TK 811 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác vào tài khoản
911 - “Xác định KQKD Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Khoản nộp bị phạt
do vi phạm hợp đồng Khi nộp phạt
TK 111,112
TK 338,331
Kết chuyển chi phí khác
Trang 33Trương hợp thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành
Trương hợp phát hiện sai sót trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót
Chứng từ hạch toán
Tờ khai thuế TNDN tạm tính, tờ khai quyết toán thuế TNDN
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 8211 – “ chi phí thuế TNDN hiện hành”
Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 9: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành
Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ do doanh nghiệp
- Chi phí thuế TNDN hiện
hành phát sinh trong năm
TK 8211
- Số thuế thu nhập thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế tạm phải nộp
- Kết chuyển chi phí TNDN hiện hành vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Trang 34- Chênh lệch tạm thời đƣợc khấu trừ;
- Giá trị đƣợc khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chƣa sử dụng;
- Giá trị đƣợc khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ƣu đãi thuế chƣa sử dụng
Nguyên tắc kế toán
Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả và ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại phải trả Thuế TNDN hoãn lại phải trả đƣợc xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành Công thức xác định:
ồng thời, doanh nghiệp cũng phải xác đinh và ghi nhận vào cuối năm tài chính Tài sản thuế TNDN hoãn lại đƣợc xác định theo công thức sau:
Thuế suất thuế TNDN hiện hành
*
Thuế suất thuế TNDN hiện hành +
Giá trị đƣợc khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế
và ƣu đãi thuế chƣa sử dụng
Trang 35Trang 21
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 10: Hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sau một kỳ kế toán doanh nghiệp cần phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong
kỳ với yêu cầu chính xác và kịp thời
Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh và lợi nhuận khác
Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 911 – “xác định kết quả kinh doanh”
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm
Hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại trong năm
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm
Kết chuyển chênh lệch số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có TK 8212
TK 911
- Chi phí thuế TNDN hõan
lãi phát sinh trong năm
- Kết chuyển chênh lệch bên có
TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên
nợ TK 8212 phát sinh trong năm vào 911 “ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Trang 36Trang 22
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 11: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
(TS Võ Văn Nhị, 2010, trang 532)
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá,bất độngsản và dịch vụ đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN
- Số lãi về hoạt động kinh doanh trong kỳ
quản lý doanh nghiệp
- Số lãi trước thuế thu nhập
doanh nghiệp của hoạt động kinh
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu Hoạt động tài chính
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hoãn lại TK8212
Hoàn nhập chi phí thuế TNDN hoãn lại
Kết chuyển lỗ TK911
TK515
Trang 37Trang 23
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
THÚY SƠN 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THÚY SƠN
3.1.1 Thông tin chung
Công ty chính thức thành lập và đăng ký giấy phép hoạt động kinh doanh vào ngày 4 tháng 12 năm 2007, đăng ký thay đổi lần 8 ngày 10 tháng 1 năm 2013 theo quyết định của sở
Kế Hoạch và ầu Tư Thành Phố Cần Thơ cấp giấy phép hoạt động kinh doanh số
1800685731
Tên Công Ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ẦU TƯ THÚY SƠN
Tên nước ngoài: THÚY SƠN INVESTMENT JOINT- STOCK COMPANY
Trụ sở: Khu Vực Phú Thắng – Phường Tân Phú – Quận Cái Răng – Thành phố Cần Thơ
Văn phòng đại diện: 97 Mậu Thân, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ
Mã số thuế: 1800685731
iện thoại: 07102.223833
Fax: anhnga.tran@thuysongroup.com.vn
Website: thuysongruop.com.vn
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công y
Công ty Cổ Phần ầu Tư Thúy Sơn là doanh nghiệp được tách ra từ Công Ty TM-Sản Xuất và chế biến gỗ Thúy Sơn, với đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm 18 năm trong lĩnh vực chế biến gỗ xuất khẩu
TNHH-Ngày 4 tháng 12 năm 2007 với kinh nghiệm vốn có trong nghành sản xuất gỗ, Công ty
đã mạnh dạng đầu tư xây dụng nhà máy chế biến gỗ và dăm gỗ
Theo khảo sát tại các xưởng chế biến gỗ tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ đa phần quy mô nhỏ lẻ, các xưởng chỉ xẻ gỗ làm nhà, xây dựng cơ bản, chỉ dùng phần lõi để đóng tàu thuyền, phần giác bỏ đi, số gỗ dùng cho tinh tế rất ít như thế này thì lãng phí quá
Các tỉnh ồng B ng Sông Cửu Long có nguồn nguyên liệu gỗ tràm, bạch đàn,keo rất phong phú để cung cấp cho các nhà máy sản xuất ván nhân tạo MDF (Medimu-Density-Fiberboard) chế tạo từ các dạng xơ xay nhuyễn, ép keo thành tấm có sớ mịn hoặc Ván nhân tạo Okal làm b ng dăm gỗ băm ra và ép lại thành tấm có độ dày 12-18cm, sớ hợp
Mỗi năm, Chính phủ cho phép khai thác từ rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước 300 nghìn m3 gỗ phục vụ sản xuất đồ gỗ trong nước và hàng mỹ nghệ xuất khẩu, gỗ rừng trồng khai thác 600 nghìn m3 để phục vụ nhu cầu nội địa, bao gồm cả dăm gỗ và làm ván nhân tạo
Trang 38Trang 24
ể tạo ra các sản phẩm mới có giá trị hơn và tận dụng nguồn nguyên liệu gỗ tràm bông trắng, tràm bông vàng, bạch đàn, keo có rất phong phú dồi dào tại các tỉnh ồng B ng Sông Cửu Long Thấy được các lợi thế về nguồn nguyên liệu, lao động của địa phương và các lợi thế hiện nay khi nước ta gia nhập WTO Công Ty Cổ Phần ầu Tư Thúy Sơn đã mạnh dạng đầu tư Nhà Máy Chế Biến Gỗ Và Dăm Gỗ đã được thành lập tại 27 Mậu Thân, Phường Xuân Khánh, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ và phân xưởng sản xuất tại Khu Vực Dự Phòng Cảng Cái Cui, Phường Tân Phú, Quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ
Phòng Thu Mua
TC - HC
Trang 39quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty
Phó Tổng giám đốc là người giúp việc cho Tổng giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ và
công việc do Tổng giám đốc của Công ty
Cơ cấu quản lý của Công Ty Cổ Phần ầu Tư Thúy Sơn được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, phát huy được tính chặt chẽ, hiệu quả và khoa học.Qua đó Ban Giám
ốc là cấp trên trực tiếp tiếp nhận và quản lý thông tin, phản hồi từ cấp dưới, từ đó cân nhắc
và đưa ra các quyết định cụ thể Với bộ máy tổ chức như thế này, cho phép Ban Giám ốc duy trì được kỷ luật nề nếp quản lý sản xuất kinh doanh một cách thường xuyên, hành động nhanh chống, chính xác và có thể khắc phục sự cố một cách kinh tế, hợp lý và hiệu quả nhất Bên cạnh đó, các phòng ban và đơn vị trực thuộc cũng hoạt động hết khả năng để hỗ trợ giảm bớt căng thẳng cho cấp lãnh đạo, cùng nhau đưa ra những quyết định đúng đắng vì mục tiêu chung của Công ty
3.2.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng Giám Đốc
- Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
- Là người đại diện theo pháp luật của công ty
- Là người có quyền quyết định cao nhất, điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty Có trách nhiệm vạch ra hướng đi và đưa ra những quyết định và phê duyệt các vấn đề liên quan đến tài chính, hành chánh, nhân sự và toàn bộ các vấn đề của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao
Ban Giám Đốc
Trách nhiệm:
- Là người có quyền điều hành trực tiếp các hoạt động của Công ty
- Thay mặt Tổng Giám đốc quản lí điều hành sản xuất kinh doanh khi Tổng Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm mọi quyết định của mình, đồng thời báo cáo lại tình hình chung của công ty với Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc có mặt tại công ty
- ược Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc ủy quyền ký thay chủ tài khoản giao dịch với các Ngân hàng và những văn bản, thủ tục chứng từ trong phạm vi được phân công khi Tổng Giám đốc
Trang 40- Theo dõi mọi hoạt động khác nh m đảm bảo sự phát triển của Công ty, có trách nhiệm thống kê, theo dõi tình hình hoạt động của công ty để báo cáo lên cấp trên Là bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ doanh nghiệp nào, nh m thống kê lại toàn bộ vấn đề tài chính của công
ty , kết quả trong quá trình hoạt động kinh doanh
- Quản lí hệ thống kho, cấp phát vật tư Quản lí hồ sơ chất lượng và các hồ sơ khác của phòng
Phòng thu mua
Trách nhiệm:
Là bộ phận trực tiếp nhận nguyên liệu, hàng hoá khách hàng mang đến có trách nhiệm cân đo, kiểm tra trước khi nhận và mua nguyên liệu ây là bộ phận liên hệ trực tiếp với khách hàng nh m thu nguồn nguyên liệu đáp ứng cho nhu cầu sản xuất ,có trách nhiệm đến toàn bộ các vấn đề liên quan đến nguyên liệu đầu vào
Phòng tổ chức - hành chính
Trách nhiệm:
- Nghiên cứu tổ chức lao động tiền lương h ng năm, giúp Giám đốc thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước qui định và của công ty