1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần BVTV đức thành

67 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm những nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Mở đầu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán xác định kết quả HĐKD Chương 3: Khái quát về Công ty cổ phần BVTV Đức Thành Chương 4: Kế toán

Trang 2

KẾ TOÁN

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI C NG T C PH N VTV Đ C TH NH

SVTH : TR N THỊ HO NG HOA MSSV : DKT117079

Trang 3

Qua một thời gian học tập tại giảng đường trường Đại Học An Giang, với sự tận tình giảng dạy của quý thầy cô tôi đã tiếp thu được những kiến thức

vô cùng quý báu ở nhiều lĩnh vực, nhất là những kiến thức về chuyên ngành mà tôi đang theo học Do đó, tôi chân thành biết ơn quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tình dạy bảo, truyền đạt cho tôi những bài học quý giá ấy Và những kiến thức này sẽ là hành trang vô cùng hữu ích cho công việc cũng như cho cuộc sống của tôi sau này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Trần Kim Tuyến, người đã tận tình hướng dẫn, góp ý để tôicó thể hoàn thành chuyên đề này một cách tốt nhất

Bên cạnh đó, tôi cũng chân thành cảm ơn quý Giám đốc và tập thể anh chị phòng Kế toán Công ty cổ phần BVTV Đức Thành đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận với nguồn số liệu quý giá từ phía Công ty trong thời gian tìm hiểu ở đơn vị

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng với kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên bài báo cáo chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót Vì thế, tôi kính mong nhận được những đánh giá, góp ý của Ban lãnh đạo Công ty và sự chỉ dẫn của quý thầy cô để tôi có thể vận dụng tốt hơn những kiến thức đã học vào thực tế cũng như hoàn thiện bài báo cáo của mình

Từ tận đáy lòng, một lần nữa xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến những người đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Kính chúc quý thầy cô, quý Công ty cổ phần BVTV Đức Thành được dồi dào sức khỏe, thành công trong công tác và gặt hái được nhiều thành quả trên mọi lĩnh vực…!

An Giang, tháng 7 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hoàng Hoa

Trang 4

TÓM TẮT

Kế toán là một trong những công cụ quản lí kinh tế có hiệu quả trong hệ thống công

cụ quản lí kinh tế Nó có vai trò tích cực đối với việc quản lí vốn, tài sản, điều hành các công cụ sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp và là nguồn cung cấp số liệu thông tin đáng tin cậy để Nhà nước điều hành và quản lí nền kinh tế, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các nghành, các khu vực Với vai trò đó kế toán đã và đang được các nhà quản

lí quan tâm, nhất là trong việc xác định kết quản kinh doanh, nó giúp các nhà quản lí có thể đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợp với doanh nghiệp mình Nó cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin cần thiết về hiện trạng kinh doanh, từ đó làm cơ

sở đánh giá, tìm ra mặt tích cực và tiêu cực tác động tới lợi nhuận, trong tương lai định hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp

Chính vì vậy, sự đổi mới và hoàn thiện không ngừng công tác kế toán đã trở thành vấn đề bức xúc và cấp thiết Để làm rõ vấn đề này, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho

chuyên đề tốt nghiệp là “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần

BVTV Đức Thành” trực thuộc Tổng Công ty cổ phần SX, TM & DV Ngọc Tùng

Mục tiêu của vấn đề nghiên cứu là nhằm làm rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp, để từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những bất ổn của Công ty Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn thấy trước những biến động tình hình tài chính trong tương lai của mình mà có biện pháp đối phó thích hợp Bao gồm những nội dung cụ thể như sau: Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán xác định kết quả HĐKD

Chương 3: Khái quát về Công ty cổ phần BVTV Đức Thành

Chương 4: Kế toán xác định xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần BVTV Đức Thành

Chương 5: Nhận xét, kiến nghị và kết luận

Thông qua đề tài nghiên của mình, tôi mong muốn được củng cố và nắm vững kiến thức đã học, đồng thời thông qua quá trình tìm hiểu tại công ty có thể học hỏi và tiếp xúc với công tác kế toán thực tế Và đây cũng là hành trang giúp tôi có thể học hỏi và tự tin hơn trong quá trình công tác sau này

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp TK 511, 512 5

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán TK 521, 532, 531 7

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán TK 515 8

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán TK 711 9

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán TK 632 theo PP kê khai thường xuyên 11

Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán TK 635 12

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán TK 641 13

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán TK 642 15

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán TK 811 16

Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán TK 8211 18

Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán TK 8212 19

Sơ đồ 12: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả hoạt động kinh doanh 21

Sơ đồ 13: Tổ chức của Công ty 24

Sơ đồ 14: Tổ chức bộ máy Phòng Kế toán 25

Sơ đồ 15: Tr nh t ghi sổổ theo h nh thức kế toán nhật ký chung 27

Sơ đồ 13 Sơ đồ kế toán tổng hợp K - K Công ty CP T ứức Th nh 53

Trang 6

DANH MỤC N

Trang

Bảng 1 Bảng báo cáo kết quả HĐKD trong năm 2014 27

Bảng 2 Sổ cái TK 511 34

Bảng 3 Sổ cái TK 515 37

Bảng 4 Sổ cái TK 632 41

Bảng 5 Sổ cái TK 635 43

Bảng 6 Sổ cái TK 641 45

Bảng 7 Sổ cái TK 642 48

Bảng 8 Sổ cái TK 811 49

Bảng 9 Sổ cái TK 821 50

Bảng 10 Sổ cái TK 911 52

Trang 7

KQKD Kết quả kinh doanh

LNST Lợi nhuận sau thuế

PPTT Phương pháp trực tiếp

QLDN Quản lí doanh nghiệp

SX, TM & DV Sản xuất, thương mại và dịch vụ

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

TK Tài khoản

TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt

XĐKQHĐKD Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Tóm tắt ii

Danh mục sơ đồ iii

Danh mục hình iii

Danh mục bảng iv

Danh mục các từ viết tắt v

Trang Chương 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Phương pháp nghiên cứu 1

1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1

1.3.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 2

1.4 Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 ý nghĩa 2

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KQHĐKD 3

2.1 Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập khác 3

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ và doanh thu nội bộ 3

2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 6

2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 7

2.1.4 Kế toán thu nhập khác 8

2.2 Kế toán các khoản chi phí 9

2.2.1 Kế toán chi phí 9

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 10

2.2.3 Kế toán chi phí tài chính 11

2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng 12

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14

2.2.6 Kế toán chi phí khác 15

2.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 16

2.2.7.1 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 16

Trang 9

2.2.7.2 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 17

2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 19

2.3.1 Khái niệm 19

2.3.2 Chứng từ sử dụng 19

2.3.3 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu 19

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CP BVTV ĐỨC THÀNH 21

3.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 21

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

3.1.2 Quy mô hoạt động của Công ty 21

3.1.3 Mục tiêu hoạt động 22

3.1.4 Nhiệm vụ của Công ty 22

3.1.5 Các danh hiệu uy tín Công ty đã đạt được 22

3.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý công ty 22

3.2.1 Cơ cấu tổ chức 22

3.2.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận 23

3.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 23

3.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 23

3.3.2 Nhiệm vụ của từng thành viên 24

3.3.3 Chính sách chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng 24

3.4 Tình hình hđkd của công ty năm 2014 26

3.4.1 những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian qua 28

3.4.1.1 thuận lợi 28

3.4.1.2 khó khăn 28

3.4.2 định hướng phát triển của công ty 28

Chương 4: KẾ TOÁN XĐ KQ-HĐKD TẠI CT CP BVTV ĐỨC THÀNH 30

4.1 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 30

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 30

4.1.1.1 Phương thức bán hàng và thanh toán 30

4.1.1.2 Chứng từ sử dụng 30

4.1.1.3 Trình tự luân chuyển chứng từ 30

4.1.1.4 tài khoản sử dụng 31

4.1.1.5 Quy trình hạch toán 31

4.1.1.6 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 31

Trang 10

4.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 35

4.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 35

4.1.3.1 Chiết khấu thương mại 35

4.1.3.2 Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán 36

4.1.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 36

4.1.5 Kế toán thu nhập khác 37

4.1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 37

4.1.7 Kế toán chi phí tài chính 42

4.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 43

4.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 45

4.1.7 Kế toán chi phí khác 48

4.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 50

4.3 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh 51

Chương 5: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 54

5.1 Nhận xét 54

5.1.1 Về mặt tổ chức công tác kế toán 54

5.1.2 Về mặt chứng từ 54

5.1.3 Về đội ngũ nhân viên 54

5.2 Kiến nghị 55

5.3 Kết luận 55

Tài liệu tham khảo 56

Phụ lụ 57

Trang 11

Công ty cổ phần BVTV Đức Thành cũng không ngoại lệ, là một trong những doanh nghiệp kinh doanh về vật tư nông nghiệp của tỉnh An Giang, phân phối cho hơn 500 đại lý trong và ngoài tỉnh, Đức Thành còn là tiền thân của Công ty cổ phần

SX, TM & DV Ngọc Tùng (nằm trong Top 100 doanh nghiệp phát triển nhất Việt Nam) Do An Giang nằm trong vùng trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long- vựa lúa lớn nhất nước, với diện tích 3.536,67km2, dân số 2.231.062 người, trong đó 71,04%

là người dân nông thôn (Chi cục Thống kê An Giang, 2012), diện tích sản xuất lúa 625.100 ha/năm chiếm 89,5% diện tích sản xuất nông nghiệp hàng năm, Theo kết quả từ Tổng cục thống kê Việt nam (2012) cho thấy, An Giang cung cấp 16,63% sản lượng lúa cho vùng đồng bằng sông Cửu Long và 8,64% sản lượng lúa cả nước, góp phần đảm bảo an ninh lương thực Quốc gia nên việc kinh doanh vật tư nông nghiệp của Công ty dễ dàng tiếp cận với người tiêu dùng và được tin dùng trong những năm qua

Tuy nhiên, nền kinh thị trường hiện nay biến động không ngừng, câu hỏi lớn đặt ra: Liệu doanh nghiệp kinh doanh có còn đạt hiệu quả cao hay không? Đâu là cơ

sở để doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt như hiện nay? Nhận thức được tầm quan trọng của công tác xác định KQKD vận dụng lý luận đã học tập tại trường, kết hợp với thực tế thu nhận từ công tác kế toán tại Công ty cổ phần BVTV Đức Thành trực thuộc Tổng Công ty cổ phần SX, TM & DV Ngọc Tùng, em đã chọn đề tài báo

cáo thực tập ''Kế toán xác định kết quả kinh doanh ” để nghiên cứu và viết chuyên

đề của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần BVTV Đức Thành

Nghiên cứu thực tế về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần BVTV Đức Thành trong việc hạch toán, tính toán Từ đó, có một vài đánh giá và kiến nghị nhằm giúp hoạt động kế toán của Công ty được tốt hơn

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Dữ liệu sơ cấp: tiến hành phỏng vấn nhân viên kế toán Công ty, quan sát tìm

hiểu quá trình thực tế tại Công ty

Trang 12

- Dữ liệu thứ cấp: tham khảo sách báo, giáo trình kế toán, các tài liệu nghiên cứu trước đây cùng với các báo cáo, tài liệu do cơ quan thực tập cung cấp như các số liệu thông qua các báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách do Công ty cung cấp liên quan đến quá trình xác định kết quả kinh doanh

Ngoài ra, tham khảo Chuẩn mực kế toán, các Thông tư hướng dẫn kế toán do

Hiện nay, Công ty cổ phần BVTV Đức Thành đã sáp nhập với Công ty SX,

TM & DV Ngọc Tùng còn một số thủ tục chưa hoàn tất nên tài liệu thu thập đề tài bị hạn chế, ta chỉ tập trung nghiên cứu về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần BVTV Đức Thành trong 8 tháng đầu năm 2014 (từ

01/01/014 - 31/8/2014)

1.5 Ý NGHĨA

* Đối với Công ty:

- Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nhằm thấy được tình hình thực tế của Công ty trong công tác quản lý, phân bổ

và sử dụng chi phí, cũng như trong việc hạch toán, tính toán chi phí – doanh thu

- Trên cơ sở đó có một vài nhận định cũng như kiến nghị nhằm giúp Công ty hoạt động tốt hơn và nâng cao hiệu quả cạnh tranh

* Đối với bản thân: áp dụng được lý thuyết vào thực tế trong việc hạch toán,

tính toán Từ đó giúp cho việc nghiên cứu, học tập sau này được tốt hơn

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.1 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC

2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ và doanh thu nội bộ

* Khái niệm: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp

thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu = Số lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ * Đơn giá

Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bởi lẽ doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, nó chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng chấp nhận

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất – kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền (do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp thuận thanh toán

Doanh thu bán hàng nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ

là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…

(Lê Văn Liên, Nguyễn Thị Hồng Vân, 2008)

* Thời điểm ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

(Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác)

Trang 14

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế

* Chứng từ hạch toán:

Khi hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ là hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng, sổ chi tiết bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng kê thanh toán đại lý, các chứng từ khác có liên quan

* Các tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

– TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

 Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm

 Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản

+ Kết cấu tài khoản:

 Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ

(TS Phan Đức Dũng, 2010, trang 230)

– TK 512 - Doanh thu nội bộ

+ Tài khoản 512 này có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa

- Số thuế TTĐB, thuế XK, hoặc

thuế GTGT theo PPTT phải nộp

tính trên doanh thu bán hàng thực tế

HBBTL kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào

tài khoản 911 “Xác định kết quả

kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 15

 Tài khoản 5122: Doanh thu bán các sản phẩm

 Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Kết cấu tài khoản:

- Thuế GTGT phải nộp của số hàng

hóa tiêu thụ nội bộ (PP trực tiếp)

- Trị giá HBBTL, khoản CKTM,

GGHB đã chấp nhận trên khối lƣợng

hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ

nội bộ kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội

bộ vào tài khoản 911 “Xác định kết

quả kinh doanh”

- Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh trong kỳ kế toán

Trang 16

2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

* Khái niệm:

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng khách hàng đã mua hoặc trên tổng khối lượng hàng lũy kế khách hàng đã mua trong một khoản thời gian nhất định, tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán

- Giảm giá hàng bán là khoảng tiền cho khách hàng hưởng do hàng đã mua

có những điểm không phù hợp với thỏa thuận trước đó

- Hàng bán bị trả lại dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết,

vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại, quy cách

* Chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo Có của

Ngân hàng, sổ chi tiết bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng kê thanh toán đại lý, các chứng từ khác có liên quan

* Nội dung và kết cấu tài khoản:

- Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán

- Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại

* Kết cấu tài khoản:

tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để

xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Trang 17

* Chứng từ hạch toán:

Giấy báo Có, hóa đơn thuế GTGT, phiếu thu và các chứng từ tự lập khác phản ánh các khoản thu hoạt động tài chính như lợi nhuận được chia từ đầu tư tài chính…

* Điều kiện ghi nhận

Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:

(1) Có khả năng thu hồi lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

(2) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 18

* Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

- Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Kết cấu tài khoản:

(Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ)

Thuế GTGT phải nộp Thu nhập hoạt động tài chính

theo PP trực tiếp (nếu có)

Kết chuyển để Kết chuyển chênh lệch

đánh giá lại cuối kỳ

* Chứng từ hạch toán

Phiếu thu, giấy báo Có, phiếu nhập kho, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ và một số chứng từ tự lập khác như biên bản của hội đồng xử lý tài sản

* Nội dung và kết cấu tài khoản:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động

tài chính thuần sang tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 19

- Tài khoản 711: Thu nhập khác

- Kết cấu tài khoản:

Nợ 711 Có

- (Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ)

3331 711 111, 112, 131

Xác định số thuế GTGT Thu về thanh lý TSCĐ

phải nộp tính theo PP trực tiếp thu phạt do vi phạm HĐ,

tiền Bảo hiểm

Khoản tiền phạt KH khấu trừ

vào tiền ký quỹ, ký cược NH, DH

Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm

giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa

Việc ghi nhận chi phí ngay cả khi chưa đến kỳ hạn thanh toán nhưng có khả

năng chắc chắn sẽ phát sinh nhằm đảm bảo nguyên tắc thận trọng và bảo toàn vốn Chi phí và khoản doanh thu do nó tạo ra phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán, thì kế toán phải căn cứ vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực, hợp lý

(Điều 82 - Thông tư 200/2014/TT-BTC)

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu

có) tính theo phương pháp trực

tiếp đối với các khoản thu nhập

khác (nếu có)

- Cuối kỳ kết chuyển sang 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 20

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán

* Khái niệm:

Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại hoặc là giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ - đối với doanh nghiệp sản xuất) đã xác định là tiêu thụ

* Các phương pháp tính giá xuất kho:

- Phương pháp thực tế đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

* Chứng từ hạch toán

Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu nhập kho (đối với hàng bán bị trả lại) và các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

- Kết cấu tài khoản:

kỳ nhưng do một số nguyên nhân khác nhau bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

- Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm thực tế đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ vào bên

Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 21

154 632 155,156

TP sản xuất ra tiêu thụ TP, HH bị trả lại nhập kho

ngay không qua nhập kho

157

không qua nhập kho được xác định là

tiêu thụ

TP xuất kho gửi đi bán 911

* Chứng từ hạch toán

Phiếu chi, giấy báo Nợ, biên bản góp vốn, các chứng từ khác liên quan

* Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

- Tài khoản 635: Chi phí tài chính

- Kết cấu tài khoản:

(Tài khoản 635 không có số dƣ cuối kỳ)

- Các chi phí của hoạt động

Trang 22

129, 229 635 129, 229

Khoản thanh toán cho người Cuối kỳ kết chuyển CPTC để

các chi phí phát sinh trong

* Chứng từ hạch toán:

Hóa đơn thuế GTGT, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê thanh toán tạm ứng, các chứng từ khác có liên quan…

* Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

- Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

Trang 23

- Kết cấu tài khoản:

- Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2 bao gồm:

+ Tài khoản 6411: Chi phí nhân viên

+ Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

+ Tài khoản 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ Tài khoản 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Tài khoản 6415: Chi phí bảo hành

+ Tài khoản 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6418: Chi phí khác bằng tiền

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán TK 641

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào

bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 142, 242 “Chi phí trả trước” để chờ phân bổ

Trang 24

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Khái niệm:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng…

- Chứng từ hạch toán:

Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo

nợ, giấy báo có, bảng kê thanh toán tạm ứng, các chứng từ khác có liên quan…

- Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Kết cấu tài khoản:

- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có 8 tài khoản cấp 2 bao gồm:

+ Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+ Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý

+ Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

+ Tài khoản 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Tài khoản 6425: Thuế, phí và lệ phí

+ Tài khoản 6426: Chi phí dự phòng

+ Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Tài khoản 6428: Chi phí khác bằng tiền

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh

nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 142, 242 “Chi phí trả trước” để chờ phân bổ

Trang 25

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán TK 642

2.2.6 Kế toán chi phí khác

* Khái niệm:

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước, bao gồm: chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác

* Chứng từ hạch toán

Biên bản nhượng bán, thanh lý TSCĐ, Phiếu chi, giấy báo Nợ, Biên bản đánh giá lại giá trị tài sản khi góp vốn vào công ty liên kết…

* Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

- Tài khoản 811: Chi phí khác

- Kết cấu tài khoản:

- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các

khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

(Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ)

Trang 26

111, 112, 141 811 911

Chi phí phát sinh khi khắc phục tổn Cuối kỳ kết chuyển để

211, 213

Giá trị còn lại của TSCĐ

đem đi thanh lý

333, 338

Tiền phạt phải nộp do vi phạm HĐKT,

phải nộp về khoản bị truy thu thuế

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán TK 811

* Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

- Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập, gồm 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

2.2.7.1 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định và ghi nhận số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành Thuế TNDN thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế TNDN hiện hành trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó

Trường hợp thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán

Trang 27

tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế TNDN hiện hành của năm phát hiện sai sót

- Chứng từ hạch toán

Tờ khai thuế TNDN tạm tính, tờ khai quyết toán thuế TNDN…

- Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

+ Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

+ Kết cấu tài khoản:

- Thuế TNDN phải nộp tính vào

chi phí thuế TNDN hiện hành

- Thuế TNDN phải nộp của các

năm trước do sai sót và được ghi

nhận vào thuế TNDN hiện hành

của năm hiện tại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN

hiện hành vào bên Có tài khoản

911 để xác định kết quả kinh

doanh (tài khoản 8211 có số phát

sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ)

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế TNDN hiện hành đã ghi nhận trong năm

- Thuế TNDN phải nộp của các năm trước giảm xuống do phát hiện sai sót và được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN

hiện hành vào bên Nợ tài khoản 911

để XĐKQHĐKD (tài khoản 8211

có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có)

Trang 28

TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế trong năm hiện hành Tài sản thuế TNDN hoãn lại là thuế TNDN sẽ được hoàn lại trong tương lai tính trên các khoản:

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng;

- Giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng

- Nguyên tắc kế toán

Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi và chi phí thuế TNDN hoãn lại phải trả Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành Công thức xác định:

Thuế thu

nhập hoãn lại

phải trả =

Tổng chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh

+

Giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế

và ưu đãi thuế chưa sử dụng

x

Thuế suất thuế TNDN hiện hành

- Chứng từ hạch toán

Bảng xác định thuế TNDN hoãn lại phải trả, bảng xác định tài sản thuế TNDN hoãn lại…

- Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu:

+ Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

+ Kết cấu tài khoản:

(TK 8212 không có số dư cuối kỳ)

- Chi phí thuế TNDN hoãn lại

phát sinh trong năm

- Kết chuyển số chênh lệch bên

Có TK 8212 lớn hơn số phát sinh

bên Nợ, TK 8212 phát sinh trong

năm vào bên Có TK 911 - Xác

định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển số chênh lệch bên Có

TK 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên

Nợ TK 8212 phát sinh trong năm vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Trang 29

Trang 19

Thuế thu nhập hoãn lại Hoàn nhập thuế thu nhập

Phát sinh trong năm hoãn lại phảo trả trong năm

Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Hoãn lại trong năm phát sinh trong năm

911 911

Kết chuyển chên lệch số phát sinh Có Kết chuyển chênh lệch

lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212 số phát sinh Nợ lớn hơn số

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính

Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

2.3.2 Chứng từ sử dụng

Các bảng tổng hợp chi phí, doanh thu, các chứng từ, sổ sách liên quan

2.3.3 Tài khoản sử dụng, nội dung và kết cấu

- Tài khoản 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Tài khoản 911 dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp trong một kỳ hạch toán Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

- Nội dung và kết cấu tài khoản:

- Chi phí khác, chi phí thuế TNDN

- Số lãi trước thuế của hoạt động

kinh doanh trong kỳ

- Doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 30

Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

Sơ đồ 12 Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả hoạt động kinh doanh

(PGS.TS -Võ Văn Nhị, 2010)

Trang 31

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ

THỰC VẬT ĐỨC THÀNH

3.1 GIỚI THIỆU VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY: 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần BVTV Đức Thành

Tên tiếng Anh: DUCTHANH JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: DTC

Đại diện pháp luật: Bùi Thị Sáu

Địa chỉ trụ sở chính: Số 166/6 Phan Bội Châu, Khóm Bình Thới 1, Phường Bình Khánh, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Điện thoại: 076.3852403-3854572 Fax: 0763 954463

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đang ký thuế do phòng ĐKKD - Sở

Kế hoạch & Đầu tư tỉnh An Giang cấp ngày 11/6/2012 với Mã số thuế: 1601765647

Tiền thân Công ty cổ phần BVTV Đức Thành là DNTN Đức Thành Công ty

cổ phần hóa và chính thức vào hoạt động với danh nghĩa là Công ty cổ phần vào ngày 01/9/2012 (Đã hoạt động 3 năm) Công ty là đại lý cấp 1 của Công ty cổ phần

SX, TM & DV Ngọc Tùng, công ty chuyên kinh doanh và phân phối các sản phẩm phân bón và thuốc trừ sâu thương hiệu Ngọc Tùng

Vốn điều lệ: 100.000 triệu đồng được chia thành 10 triệu cổ phần với mệnh giá 10.000đ/cổ phần Ngay từ khi hoạt động công ty đã sử dụng nguồn vốn tự có, không sử dụng vốn vay, vì thế công ty chủ động được nguồn vốn, chủ động trong kinh doanh

Công ty sở hữu 02 kho chứa hàng hóa với tổng diện tích 6.400m2

Ngành nghề kinh doanh: kinh doanh giống cây trồng, phân bón, thuốc trừ sâu thực vật, sản hóa chất khác dùng trong nông nghiệp Xử lý hạt giống để phân giống, mua bán máy móc nông ngư cơ, lương thực thực phẩm Sản xuất chai, đóng gói phân bón, thuốc BVTV Vận chuyển hàng hóa, hành khách đường bộ, đường thủy Kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, trang trí nội thất Kinh doanh bất động sản nhà ở Đại lý ký gửi hàng hóa Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp quy định pháp luật

Phòng trưng bày sản phẩm: phòng trưng bày được đặt tại Công ty với mục đích trưng bày các sản phẩm của Công ty tạo điều kiện để bà con nông dân dễ dàng tiếp cận, tham khảo, chọn mua sản phẩm

3.1.2 Quy mô hoạt động của Công ty

Thị trường tiêu thụ hiện tại của công try là hầu hết các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như: An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau Công ty kinh doanh thuốc BVTV và phân bón trên địa bàn chính là tỉnh An Giang, Công ty đang mở rộng sang hầu hết các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long - vựa lúa lớn nhất cả nước Công ty chuyên cung cấp trực tiếp cho các đại lý bán sĩ, lẻ và cửa hàng

Trang 32

thuốc BVTV, cửa hàng vật tư nông nghiệp lớn và nhỏ, giao sản phẩm trực tiếp đến tay nông dân trên thị trường hoạt động kinh doanh

3.1.3 Mục tiêu hoạt động

Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận có thể có được của Công ty cho các cổ đông Nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

3.1.4 Nhiệm vụ của Công ty

Đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu sử dụng thuốc BVTV của nông dân, đảm bảo đúng điều kiện bảo vệ sức khỏe theo quy định của pháp luật

Cung cấp đa dạng hóa các sản phẩm cho khách hàng ngoài các loại thuốc dưỡng cây, còn có các loại trừ rầy, sâu bọ, diệt cỏ, ốc,

3.1.5 Các danh hiệu uy tín Công ty đã đạt được:

- HÀNG VIỆT NAM CHẤT LƯỢNG CAO: 3 năm liền 2005-2006-2007 (do báo SGTT tổ chức bầu chọn)

- BẠN NHÀ NÔNG VIỆT NAM: 3 năm liền 2004-2005-2006 (do Bộ Thương Mại – Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn cấp (Hội chợ Nông Nghiệp Quốc tế Việt Nam tổ chức bình chọn)

- Tại Hội chợ Nông nghiệp Quốc tế tổ chức tại Cần Thơ năm 2005, sản phẩm thuốc BVTV của Ngọc Tùng đã đạt 6 Huy chương vàng và 4 bằng khen (QĐ 490/QĐ.BTC HCTLPT ngày 8/12/2005)

- Tại Hội chợ Nông Nghiệp Sóc Trăng EXPO 2006, Ngọc Tùng đã được trao giải “THƯƠNG HIỆU VÀNG CHẤT LƯỢNG”, “Doanh nghiệp phục vụ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn hội nhập thế giới”…

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY

3.2.1 Cơ cấu tổ chức

Với đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm

và cơ sở vật chất kỹ thuật không ngừng được cải tiến đã làm cho việc tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động của toàn Công ty ngày càn ổn định và phát triển Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty được thiết kế theo mô hình sau

Trang 33

Sơ đồ 13: tổ chức của Công ty

(Nguồn: Phòng Kế toán)

3.2.2 Nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Đại Hội đồng cổ đông: kiểm tra và giám sát mọi hoạt động sản xuất, kinh

doanh của Công ty, đảm bảo mọi hoạt động của Công ty đều phải tuân thủ pháp luật

và điều lệ của Công ty, đảm bảo nguồn lợi chính đáng cho các cổ đông Ngoài ra, còn thu thập các ý kiến đóng góp của các cổ đông bằng nhiều hình thức: trực tiếp, điện thoại, qua mạng Phản ánh kịp thời cho Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị: Quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các công

việc của Công ty, là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Ban Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý khác Ngoài ra, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị được ban hành theo luật pháp, Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ và Quyết định của Đại hội đồng cổ đông quy định

- Giám đốc: là người đại diện của Công ty trong mọi giao dịch, giám sát toàn

bộ Công ty, quản lý điều hành mọi hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm chung

- Phó Giám đốc: giám sát toàn bộ Công ty, quản lý điều hành mọi hoạt động

của Công ty Chỉ đạo, đôn đốc, nhắc nhở nhân viên trong những chiến lược kinh doanh, quảng bá sản phẩm

- Phòng Kinh doanh: phụ trách quản lý mọi hoạt dộng kinh doanh của Công ty,

theo dõi doanh số bán hàng Cập nhật và đưa ra những phản hồi về thị trường và đối thủ cạnh tranh

- Phòng Hành chánh: quản lý và bố trí nhân sự, nhằm tuyển chọn được nguồn

nhân lực chất lượng cao phục vụ cho Công ty, tham mưu cho Ban giám đốc về công tác quản lý hành chính, bảo vệ an toàn, chăm lo đời sống vật chất – tinh thần cho cán

bộ - nhân viên Công ty

- Phòng Kế toán:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

P HÀNH CHÁNH

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w