1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng bá tân

52 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để xác định đâu là phương hướng hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, mỗi doanh nghiệp trước tiên cần xác định được kế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH XÂY DỰNG BÁ TÂN

HUỲNH THỊ KIM HÒA

AN GIANG, THÁNG 7 NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1: Kế toán doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ 7

Sơ đồ 2: Hạch toán chiết khấu thương mại 7

Sơ đồ 3: Hạch toán giảm giá hàng bán 8

Sơ đồ 4: Hạch toán hàng bán bị trả lại 8

Sơ đồ 5: Hạch toán giá vốn hàng bán 11

Sơ đồ 6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 12

Sơ đồ 7: Hạch toán chi phí hoạt động tài chính 14

Sơ đồ 8: Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh 16

Sơ đồ 9: Hạch toán thu nhập khác 17

Sơ đồ 10 Hạch toán chi phí khác 19

Sơ đồ 11: Hạch toán chi phí thuế TNDN ………20

Sơ đồ 12: Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 22

Sơ đồ 13: Sơ đồ tổ chức của công ty 24

Sơ đồ 14: Trình tự ghi sổ trên nền máy vi tính 25

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2013

- 2014 26

Bảng 2: Sổ cái TK 5111 30

Bảng 3: Sổ cái TK 6422 32

Bảng 4: Bảng thanh toán tiền lương 33

Bảng 5: Sổ cái TK 811 35

Bảng 6: Sổ cái TK 821 36

Bảng 7: Sổ cái TK 911 37

Trang 6

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

………, ngày…… tháng … năm……

HUỲNH THỊ KIM HÒA

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

***

Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Công Ty TNHH xây dựng Bá Tân, cùng các cô, chú ở các phòng ban trong công ty, đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt thực tập và chuyên đề này Đặc biệt là chị Châu Thị Ngọc Đặng – nhân viên kế toán đã bỏ ra một khoảng thời gian quý báu giúp đỡ, chỉ bảo tận tình trong thời gian thực tập này Qua thời gian thực tập tại Công

ty TNHH xây dựng Bá Tân đã giúp em tích lũy, học hỏi nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh Mặc dù có nhiều cô gắng nhưng sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, nên vẫn còn nhiều sai sót Kính mong được sự đánh giá góp ý quý báu của quý thầy cô và các anh chị trong công ty

để chuyên đề tốt nghiệp thực tập của em được hoàn chỉnh hơn

Đồng thời em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến tất cả quý thầy cô Khoa Kinh

Tế - Kế Toán Doanh Nghiệp, trường Đại Học An Giang Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Châu Hồng Phương Thảo, cô đã hướng dẫn, chỉ bảo em rất tận tình trong suốt thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề này

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô ở Trường Đại Học An Giang và Ban lãnh đạo và các anh và chị ở Công Ty TNHH xây dựng Bá Tân dồi dào sức khỏe, thành công và xin chúc Công Ty ngày càng kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn trong thời gian tới

Trang 8

MỤC LỤC Trang

Chương 1: Giới thiệu 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa của đề tài……… 2

Chương 2:Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh 3

2.1 Khái niệm và ý nghĩa kết quả hoạt động kinh doanh 3

2.1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Ý nghĩa 4

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4

2.2.1 Khái niệm 4

2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 4

2.2.3 Nguyên tắc hạch toán 5

2.2.4 Chứng từ sử dụng 5

2.2.5 Tài khoản sử dụng 5

2.2.6 Phương pháp hạch toán 6

2.2.7 Sơ đồ hạch toán 6

2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 7

2.3.1 Chiết khấu thương mại 7

2.3.2 Giảm giá hàng bán 7

2.3.3 Hàng bán bị trả lại 8

2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 9

2.4.1 Khái niệm 9

2.4.2 Các phương pháp tính giá trị thành phẩm xuất kho (giá vốn) 9

2.4.3 Chứng từ kế toán 9

2.4.4 Tài khoản sử dụng 9

2.4.5 Phương pháp hạch toán 10

2.4.6 Sơ đồ hạch toán 10

2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 11

2.5.1 Khái niệm 11

2.5.2 Nguyên tắc hạch toán 11

2.5.3 Tài khoản sử dụng 11

Trang 9

2.5.4 Phương pháp hạch toán 12

2.5.5 Sơ đồ hạch toán 12

2.6 Kế toán chi phí tài chính 13

2.6.1 Khái niệm 13

2.6.2 Nguyên tắc hạch toán 13

2.6.3 Tài khoản sử dụng 13

2.6.4 Sơ đồ hạch toán 14

2.7 Kế toán chi phí kinh doanh 14

2.7.1 Khái niệm 14

2.7.2 Nguyên tắc hạch toán 14

2.7.3 Tài khoản sử dụng 15

2.7.4 Phương pháp hạch toán 15

2.7.5 Sơ đồ hạch toán 16

2.8 Kế toán thu nhập khác 16

2.8.1 Khái niệm 16

2.8.2 Tài khoản sử dụng 16

2.8.3 Phương pháp hạch toán 16

2.8.4 Sơ đồ hạch toán 17

2.9 Kế toán chi phí khác 18

2.9.1 Khái niệm 18

2.9.2 Tài khoản sử dụng 18

2.9.3 Phương pháp hạch toán 18

2.9.4 Sơ đồ hạch toán 18

2.10 Kế toán thuế chi phí TNDN 19

2.10.1 Khái niệm 19

2.10.2 Tài khoản sử dụng 19

2.10.3 Phương pháp hạch toán 19

2.10.4 Sơ đồ hạch toán 20

2.11 Kế toán xác đinh KQKD 20

2.11.1 Khái niệm 20

2.11.2 Tài khoản sử dung 20

2.11.3 Phương pháp hạch toán 21

2.11.5 Sơ đồ hạch toán 22

Chương 3: Giới thiệu về Công ty TNHH xây dựng Bá Tân 23

3.1 Giới thiệu khái quát về công ty 23

Trang 10

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 23

3.3 Mục tiêu 23

3.4 Chức năng và nhiệm vụ 23

3.5 Tổ chức bộ máy quản lý 24

3.6 Hình thức kế toán và trình tự ghi sổ 24

3.7 Tình hình hoạt động của công ty qua 2 năm 2013 - 2014 26

Chương 4: Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty xây dựng Bá Tân 28

4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 28

4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 30

4.3 Kế toán giá vốn hàng bán 30

4.4 Kế toán doanh thu HĐKD 30

4.5 Kế toán chi phí tài chính 31

4.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 31

4.7 Thu nhập khác 33

4.8 Chi phí khác 33

4.9 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 35

4.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 36

Chương 5: Nhận xét – Kiến nghị 38

5.1 Nhận xét 38

5.1.1 Tình hình hoạt động công ty 38

5.1.2 Ưu điểm 38

5.1.2 Hạn chế 39

5.2 Kiến nghị 39

5.3 Kết luận 40

Tài liệu tham khảo……… 41

Phụ lục……….42

Trang 11

Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Thị trường kinh tế nói chung và thị trường đầu tư xây dựng nói riêng ngày càng trở nên khắc khe hơn với những yêu cầu ngày càng cao, kèm theo đó là áp lực cạnh tranh Hoạt động kinh doanh trong môi trường kinh tế khắc nghiệt đó, để tồn tại mỗi doanh nghiệp cần tìm cho mình phương hướng hoạt động kinh doanh tốt nhất, phù hợp nhất với thị trường và quan trọng là mang lại lợi nhuận cao nhất Để xác định đâu là phương hướng hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất giúp doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị trường, mỗi doanh nghiệp trước tiên cần xác định được kết quả hoạt động kinh doanh hằng năm nhằm tìm ra những điểm mạnh doanh nghiệp đang có, điểm yểu còn tồn tại, những tác động trực tiếp và gián tiếp của thị trường đối với kết quả hoạt động kinh doanh Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp có được cái nhìn bao quát hơn, rõ ràng và sâu sắc hơn bằng những số liệu cụ thể từ đó doanh nghiệp có thể đưa ra phương hương kinh doanh trong năm tiếp theo để khai thác tốt nhất thị trường, xa hơn là xây dựng được kế hoạch đầu tư phát triển doanh nghiệp trong tương lai

Công ty TNHH xây dựng Bá Tân (gọi tắt là công ty Bá Tân) được thành lập cuối năm 2010 và bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh năm 2011 Có thể nói công ty còn là một doanh nghiệp non trẻ trong thị trường đầu tư xây dựng Trãi qua 05 năm hoạt động kinh doanh đầy khó khăn, chịu nhiều áp lực cạnh tranh và những yêu cầu chuyên biệt của ngành, công ty Bá Tân vẫn đang loay hoay khẳng định vị trí trên thị trường Tuy nhiên với kinh nghiệm của ban lãnh đạo công ty cùng với sự quyết tâm, năng lực chuyên môn cao và khả năng sáng tạo tốt của các nhân viên, hứa hẹn công

ty sẽ có những bước tiến vượt bật trong năm 2015

Với những thách thức ngày càng khó khăn của thị trường, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn đè lên một doanh nghiệp còn non trẻ, để khẳng định vị trị trên thị trường và hướng tới sự phát triển vững mạnh trong tương lai công ty Bá Tân cần phải xác định được kết quả hoạt động kinh doanh sau hằng năm, từ các số liệu chính xác

đó giúp công ty thấy được những điểm mạnh cần phải phát huy, điểm yếu cần phải khắc phục, những tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của công

ty nhằm xác định phương hướng hoạt động kinh doanh phù hợp nhất và mang lại kết quả tốt nhất Vì vậy việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh hằng năm là điều vô cùng cần thiết

Vì lý do đó tôi đã chọn đề tài “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH xây dựng Bá Tân” làm đề tài nghiên cứu

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu hoạt động của công ty TNHH xây dựng Bá Tân

- Tìm hiểu công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

- Nhận xét, đưa ra kiến nghị để hoàn thiện công tác xác định kết quả kinh doanh tại công ty

- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sử dụng được thu thập của năm 2014

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu sơ cấp: Quan sát và phỏng vấn nhân viên kế toán tại công ty để nắm được tình hình hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công

ty

- Dữ liệu thứ cấp gồm có báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty trong năm

2014, sổ cái, sổ nhật ký chung, hóa đơn và chứng từ có liên quan

Phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng những kiến thức về kế toán tài chính tiến hành hạch toán những dữ liệu đã thu thập được, kết hợp với những thông tin liên quan để từ đó xác định được hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2014

- Dùng các phương pháp đã học như: tổng hợp, phân tích,… để xử lý dữ liệu

1.5 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Đối với bản thân: Trước hết đề tài nghiên cứu là một trong những điều kiện giúp

tôi tốt nghiệp ra trường Bên cạnh đó, còn giúp tôi hiểu thêm về kết quả thực tế trong

kinh doanh và rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng sau này

Đối với công ty: Đề tài là một tài liệu cho công ty tham khảo để các nhà quản trị

đưa ra các phương án kinh doanh cho kỳ kinh doanh sau nhằm đạt lợi nhuận tối đa

cho công ty

Trang 13

2.1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính kế toán Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh là bao gồm lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dịch

vụ, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm

hàng hoá, cung ứng lao vụ, dịch vụ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, CPBH và chi phí QLDN Trong báo cáo KQHĐKD chỉ tiêu này

đƣợc gọi là “Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”.

Lợi nhuận thuần từ hoạt

động sản xuất kinh doanh

= Doanh thu thuần

- Giá vốn hàng bán

- Chi phí QLKD

- Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính) là số chênh

lệch giữa các khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính

Lợi nhuận hoạt động

Trang 14

Từ đó ta có công thức tính:

+ Tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp:

+ Tổng lợi nhuận sau thuế:

Vì vậy có thể nói việc xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong việc hỗ trợ hoạch định

và lựa chọn phương án kinh doanh

2.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ 2

2.2.1 Khái niệm:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được từ

hoạt động bán sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hóa mua vào,

nhằm bù đắp chí phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

2.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủ ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Tổng LNST = Tổng LN trước thuế TNDN _ Thuế TNDN

Trang 15

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.2.3 Nguyên tắc hạch toán

- Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ không thuốc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và nghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu

- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 16

2.2.6 Phương pháp hạch toán

(1) Khi sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao, căn cứ hóa đơn GTGT hay biên bản thanh lý hợp đồng, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán

Có TK 511 – Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 3331 – Thuế GTGT đâu ra

(2) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sang TK 911

để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

2.2.7 Sơ đồ hạch toán

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu phải nộp của hàng hóa,

dịch vụ được xác định là đã tiêu thụ

trong kỳ

Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp phát sinh

Trang 17

Sơ đồ 1: Kế toán doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU 3

Tài khoản chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại

Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán

2.3.1 Chiết khấu thương mại: Tài khoản sử dụng 5211

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hàng hóa

Trang 18

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường vì lý do mua với số lượng lớn, hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu và được tính theo một tỷ lệ nào đó trên giá bán

 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 3: Hạch toán giảm giá hàng bán

2.3.3 Hàng bán bị trả lại: Tài khoản sử dụng 5212

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại hoặ từ chối thanh toán do vi phạm các điều kiện đã ký kết trong hợp đồng kinh tế Doanh thu hàng bán bị trả lại được xác định theo công thức sau:

X

Đơn giá bán

đã ghi trên hóa đơn

Trang 19

2.4.2 Các phương pháp tính giá trị thành phẩm xuất kho ( giá vốn)

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Đơn giá bình quân

Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ

Trị giá xuất = Đơn giá bình quân gia quyền x Số lượng xuất

- Phương pháp nhập trước – xuất trước ( FIFO):

Đơn giá xuất = Số lượng x Đơn giá tương ướng

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã được tiêu thụ trong kỳ

4

PGS.TS.Võ Văn Nhị & TS Trần Anh Hoa – TS Nguyễn Ngọc Dung Kế toán tài

chính (tr 375 - 377).(2010) NXB: Tài chính

Trang 20

2.4.5 Phương pháp hạch toán

(1) Kết chuyển toàn bộ chi phí xây dựng phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(2) Chi phí xây dựng tự chế TSCĐ vượt mức, ghi”

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

vụ đã tiêu thụ trong kỳ vào bên nợ

TK 911 để xác định KQKD

trả lại vào TK 511

TK 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 21

Sơ đồ 5: Hạch toán giá vốn hàng bán 2.5 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 5

2.5.1 Khái niệm

- Doanh thu hoạt động tài chính: là những khoản doanh thu do hoạt động đầu

tư tài chính mang lại như tiến lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

2.5.2 Nguyên tắc hạch toán

- Doanh thu hoạt động tài chính được ghi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

 Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận trên cơ sở:

 Tiền lãi ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ

 Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng

 Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn

Trang 22

TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

- Định kỳ, tính lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ƣớc vay

Nợ TK 111,112 – nếu thu tiền ngay

Nợ TK 138 – nếu chƣa nhận tiền

Có TK 515 – doanh thu hoạt động tài chính

2.5.5 Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 6: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

111,112,131,138…

K/C doanh thu hoạt động

tài chính

Lãi từ chứng khoán, lãi tiền gửi định kỳ

Lãi từ bán ngoại tệ ,

tỷ giá thực

121,221 Giá gốc

TK 121 Giá gốc

Thu về cho thuê TSCĐ

Bất động sản

Trang 23

2.6 KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 6

2.6.1 Khái niệm:

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chí phí hoặc cá khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, đầu tƣ khác, khoản lỗ về đầu tƣ cổ phiếu, trái phiếu… Cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911, tài khoản này không có số dƣ cuối

kỳ

2.6.2 Nguyên tắc hạch toán

- Chi phí tài chính đƣợc hạch toán trên TK 635

- Chi phí tài chính phải phát sinh trong kỳ không phân biệt các khoản chi phí đó thực tế đã trả hay phải trả tiền

- Đối với khoản chi phí từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, chi phí đƣợc ghi nhận là số chênh lệch giữa giá ngoại tệ bán ra và mua vào

2.6.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu

Trang 24

2.7.1 Khái niệm: chi phí kinh doanh gồm:

- Chi phí bán hàng: là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ

Trang 25

2.7.3 Tài khoản sử dụng

 Công ty không sử dụng tài khoản 641 - chí phí bán háng để theo dõi chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, mà sử dụng chung tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- TK 642 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 6421 – Chi phí bán hàng + TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

- Tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến

bán hàng và quản lý doanh nghiệp

- Các khoản làm giảm chi phí QLKD

- Kết chuyển Chi phí QLKD vào TK 911

để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

Có TK 334 – Lương phải trả người lao động

Có TK 338 – Các khoản trích theo lương

(4) Trích khấu hao tài sản cố định:

Nợ TK 6422 – Chi phí QLDN

Có TK 214 – Hao mòn tài sản cố định

(5) Kết chuyển chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp sang TK 911:

Trang 26

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

2.8.2 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác

TK 711 “thu nhập khác”

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp

- Cuối kỳ, kết chuyển sang TK 911

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong

kỳ

2.8.3 Phương pháp hạch toán

(1) Thu nhập do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111,112,131,… – Tổng giá thanh toán

K/C để xác định KQKD

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w