1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thực tế từ các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn …và các loại sổ như sổ cái, bảng cân đối kế toán,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA INH T – U N TR INH OANH
TOÁN XÁC Đ NH T U HOẠT ĐỘNG INH OANH TẠI CÔNG TY TNHH I N THI T 2345
VÕ TH TUY T GIANG
MÃ SỐ SV: T117067 GVHD: ThS NGUYỄN TH THANH THỦY
AN GIANG, THÁNG 07 NĂM 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA INH T – U N TR INH OANH
TOÁN XÁC Đ NH T U HOẠT ĐỘNG INH OANH TẠI CÔNG TY TNHH I N THI T 2345
VÕ TH TUY T GIANG
MÃ SỐ SV: T117067 GVHD: ThS NGUYỄN TH THANH THỦY
AN GIANG, THÁNG 07 NĂM 2015
Trang 3CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Đề tài nghiên cứu khoa học “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Kiến Thiết 2345”, do sinh viên Võ Thị Tuyết Giang thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiến Thiết 2345” đã tạo cho em
một cơ hội vận dụng những kiến thức vào thực tiễn Kết quả đạt được không chỉ
từ sự cố gắng của bản thân mà còn là sự tận tình giúp đỡ và ủng hộ của quý Thầy
Cô, các cô chú, anh chị đơn vị thực tập, gia đình và bạn bè
Bài chuyên đề tốt nghiệp này hoàn thành được chính là nhờ sự tích lũy kiến thức qua bốn năm học tập tại trường Đại học An Giang Do vậy, đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy Cô khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh, những người đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian qua tạo nền tảng vững chắc để em có thể thực hiện đề tài này Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thanh Thủy Cô không chỉ
đã dành nhiều thời gian dẫn sinh viên nghiên cứu, hỗ trợ về mặt kiến thức mà còn luôn động viên chúng em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc và các cô chú, anh chị tại Công ty TNHH Kiến Thiết 2345 đã giúp em có cơ hội tiếp cận và hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của Công ty, thu thập số liệu liên quan cũng như những lời khuyên quý giá để có thể đưa ra các giải pháp khả thi, hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này
Cuối cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý thầy cô Khoa Kinh tế - QTKD, cô Nguyễn Thị Thanh Thủy, tất cả các anh/chị trong Công ty TNHH Kiến Thiết 2345 Chúc quý thầy cô cùng các anh/chị có thật nhiều sức khỏe, công tác tốt và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
An Giang, ngày 02 tháng 07 năm 2015
Sinh viên
Võ Thị Tuyết Giang
Trang 5Để có thể duy trì sự phát triển bền vững với tốc độ phát triển kinh tế cao, các nhà quản trị phải có đầy đủ kiến thức về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để doanh nghiệp ngày càng phát triển Trong đó kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là thước đo vì vậy cần nghiên cứu tất cả các sự vật hiện tượng có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quá trình xác định kết quả kinh doanh bao gồm: Tổng hợp chi phí và doanh thu Quá trình này được tiến hành từ thực tế, thu thập thông tin số liệu, tìm nguyên nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp thực hiện các định hướng đó
Vì vậy kế toán đã và đang được các nhà quản lý quan tâm, nhất là trong việc xác định kết quả kinh doanh, nó giúp các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn, phù hợp với doanh nghiệp Mục tiêu của đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Kiến Thiết 2345” là nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, sau đó sẽ đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
Nó cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin cần thiết về hiện trạng kinh doanh, từ đó làm cơ sở đánh giá, tìm ra mặt tích cực và tiêu cực tác động tới tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và mục tiêu cuối cùng là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho công ty
Trang 6LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 02 tháng 07 năm 2015
Người thực hiện
Võ Thị Tuyết Giang
Trang 7PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hóa đơn giá trị gia tăng số 13 Phụ lục 2 Hóa đơn giá trị gia tăng số 15 Phụ lục 3 Hóa đơn giá trị gia tăng số 16 Phụ lục 4 Hóa đơn giá trị gia tăng số 18 Phụ lục 5 Hóa đơn giá trị gia tăng số 21
Phụ lục 8 Hợp đồng thuê nhà làm trụ sở Phụ lục 9 Bảng lương tháng 01/2014
Phụ lục 10 Sao kê tài khoản chi tiết
Phụ lục 11 Hóa đơn giá trị gia tăng số 1173 Phụ lục 12 Hóa đơn giá trị gia tăng số 1174 Phụ lục 13 Hóa đơn giá trị gia tăng số 123841
Trang 8MỤC LỤC
Trang
Chấp thuận của hội đồng i
Lời cám ơn ii
Tóm tắt iii
Lời cam kết iv
Mục lục v
Danh mục bảng và biểu đồ vi
Danh mục sơ đồ viii
Danh mục chữ viết tắt ix
Ký hiệu lưu đồ x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3
2.1 Khái quát về kế toán xác định kết quản hoạt động kinh doanh 3
2.1.1 Khái niệm 3
2.1.2 Nhiệm vụ kế toán 4
2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 5
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5
2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ 7
2.2.3 Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu 8
2.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán 8
2.2.3.2 Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu 9
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 11
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 14
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14
Trang 9Trang
2.2.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 16
2.2.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 16
2.2.7.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 18
2.2.8 Kế toán thu nhập khác 19
2.2.9 Kế toán chi phí khác 21
2.2.10 Kế toán chi phí thuế TNDN 21
2.2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 22
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIẾN THIẾT 2345 25
3.1 Vài nét về Công ty TNHH Kiến Thiết 2345 25
3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 25
3.3 Nhiệm vụ, chức năng và phạm vi hoạt động của công ty 26
3.3.1 Nhiệm vụ 25
3.3.2 Chức năng và phạm vi 25
3.3.3 Lĩnh vực hoạt động 26
3.4 Tổ chức quản lý tại doanh nghiệp 26
3.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý 26
3.4.2 Chức năng và nhiệm vụ 27
3.5 Tổ chức công tác kế toán 27
3.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 27
3.5.2 Chế độ và hình thức kế toán 28
3.6 Định hướng phát triển trong thời gian tới 30
3.6.1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh trong năm 2015 30
3.6.2 Mục tiêu xã hội 30
3.7 Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Kiến Thiết 2345 31
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY KIẾN THIẾT 2345 34
4.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 34
4.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 37
4.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 37
4.2.2 Kế toán Hàng bán bị trả lại 38
4.2.3 Kế toán Giảm giá hàng bán 38
Trang 10Trang
4.3 Kế toán giá vốn hàng bán 38
4.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 41
4.5 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 43
4.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 43
4.7 Kế toán hoạt động khác 46
4.7.1 Kế toán thu nhập khác 46
4.7.2 Kế toán chi phí khác 46
4.8 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 46
4.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 46
CHƯƠNG 5 NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 50
5.1 Nhận xét 50
5.2 Kiến nghị 51
5.3 Kết luận 51
Tài liệu tham khảo xii
Phụ lục xiii
Trang 11DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013-2014
31
Bảng 2 Sổ cái tài khoản 511 – năm 2014 37
Bảng 3 Sổ cái tài khoản 632 – năm 2014 40
Bảng 4 Sổ cái tài khoản 515 – năm 2014 42
Bảng 5 Sổ cái tài khoản 642 – năm 2014 45
Bảng 6 Sổ cái tài khoản 911 – năm 2014 48
Bảng 7 Kết quả hoạt động kinh doanh – năm 2014 49
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Kết quả hoạt động kinh doanh 32
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1 Sơ đồ kế toán doanh thu thuần 8
Sơ đồ 2 Sơ đồ hoạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, 9
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hoạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu 11
Sơ đồ 4 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 13
Sơ đồ 5 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 16
Sơ đồ 6 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 18
Sơ đồ 7 Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính 19
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 20
Sơ đồ 9 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 21
Sơ đồ 10 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 22
Sơ đồ 11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 24
Sơ đồ 12 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH Kiến Thiết 2345 26
Sơ đồ 13 Sơ đồ bộ máy kế toán 28
Sơ đồ 14 Sơ đồ hạch toán hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái 29
Trang 13KÝ HIỆU LƯU ĐỒ
Bắt đầu, kết thúc
Chứng từ, báo cáo
Sổ, thẻ
Công việc xử lý thủ công
Chứng từ, báo cáo có nhiều liên
Lưu trữ thủ công chứng từ, tài liệu
Trang 14N Lưu theo số
Trang 15CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay, để tồn tại và phát triển vững chắc, doanh nghiệp cần có những định hướng và đặt ra mục tiêu cụ thể cho doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp đánh giá đúng đắn và đầy đủ hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra những quyết định kinh doanh hiệu quả Điều này giúp đánh giá đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lí doanh nghiệp nhằm cải tiến quản lí doanh nghiệp Ngoài ra, xác định kết quả kinh doanh còn là những căn cứ để phục vụ cho dự đoán, dự báo xu hướng phát triển cũng như có những điều chỉnh phù hợp phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Kết quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, muốn đứng vững được trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một chiến lược kinh doanh tinh tế và họat động phù hợp với qui luật cung cầu của thị trường Điều đó được thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, đây là yếu tố quan trọng của bất cứ doanh nghiệp nào Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết rõ thực lực của doanh nghiệp mình mà đề ra các phương hướng phát triển phù hợp Để làm được điều này, doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu chi phí đã bỏ ra và kết quả đem lại cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch kinh doanh đã đề ra sẽ quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp
Thông qua việc xem xét, đánh giá những chỉ tiêu chi phí và doanh thu của doanh nghiệp từng tháng, quí, năm sẽ giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp có được những quyết định hay và có những định hướng cho tương lai của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững Nhận thấy được
tầm quan trọng trên nên em chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty Kiến Thiết 2345”
Bố cục của đề tài gồm 5 chương cụ thể như sau:
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu quá trình tập hợp doanh thu, chi phí và phản ánh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Kiến Thiết 2345 Từ đó có thể đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy thế mạnh và khắc phục những yếu kém để hoàn thiện bộ máy kế toán
một cách tốt hơn
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Kiến Thiết 2345 trong năm 2014
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thực tế từ các chứng từ gốc như phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn
…và các loại sổ như sổ cái, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,…
- Phương pháp xử lý dữ liệu
Áp dụng các nguyên tắc hạch toán kết chuyển các khoản chi phí và doanh thu hợp
lí, kết hợp sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp dựa vào các thông tin
số liệu thực tế đã thu thập tại công ty để tìm hiểu thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp
1.5 Ý NGHĨA
Qua bài nghiên cứu này sẽ giúp cho em nắm rõ hơn một phần thực trạng công tác
kế toán trong doanh nghiệp và những công việc cần làm của công tác kế toán, tìm hiểu sâu hơn và so sánh giữa thực tế và lý luận của công tác kế toán Từ đó có được những kiến thức để bổ sung cho phần lý luận đã học được ở nhà trường
Trang 17CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thúc đẩy các hoạt động của doanh nghiệp
phí quản lý doanh nghiệp
-
Các khoản giảm trừ doanh thu
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động tài
Doanh thu hoạt động tài chính -
Chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - chi phí khác
Cuối kỳ kế toán tổng hợp các kết quả hoạt động kinh doanh tính kết quả trước thuế thu nhập doanh nhiệp
Trang 18+
Kết quả hoạt động tài chính
+
Kết quả hoạt động khác
Để tính kết quả tài chính, doanh nghiệp còn phải xét ảnh hưởng của chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đến kết quả các hoạt động trước thuế
Kết quả
kinh doanh =
Kết quả các hoạt động trước thuế TNDN
-
Chi phí thuế TNDN hiện hành
+/-
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
(TS Trần Phước, 2009, tr.425) 2.1.2 Nhiệm vụ kế toán
Kế toán doanh thu, thu nhập và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác các khoản doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán cần phải ghi chép về mặt số lượng, kết cấu và chủng loại hàng hóa bán ra, ghi chép doanh thu tiêu thụ, thuế giá trị gia tăng của từng nhóm hàng, mặt hàng theo từng đơn vị, cửa hàng, quầy hàng…
Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng Đối với hàng hóa bán chịu thì phải quản lý theo từng lô hàng, từng khách hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình trả nợ
Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Xác định đúng số lợi nhuận phân phối theo các nội dung qui định
Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cần thiết về doanh thu, thu nhập và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nhiệp trong việc đưa ra các quyết định, biện pháp điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế hoặc đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn
Cung cấp thông tin phục vụ lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp
(TS Đặng Thị Hòa – TS Phạm Đức Hiếu, 2010, tr.169)
2.2 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Khái niệm
Trang 19Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
(PGS.TS Bùi Văn Dương và cs, 2011, tr.225)
- Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả năm điều kiện sau:
a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
c) Doanh thu đã được xác định tương đối chắc chắn;
d) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
(Chuẩn mực kế toán số 14: Doanh thu và thu nhập khác)
- Đơn vị tiền tệ ghi nhận doanh thu
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại
tệ thì phải qui đổi ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế
(TS Đặng Thị Hòa – TS Phạm Đức Hiếu, 2010, tr.170)
- Chứng từ sử dụng
Khi hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các chứng từ:
Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
Sổ chi tiết bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu
Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
Bảng kê bán lẻ hàng hóa, bảng thanh toán hàng đại lý
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
TK 511 có 6 tài khoản cấp 2:
Trang 20TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
TK 5112: Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
TK 5118: Doanh thu khác
- Nội dung và kết cấu
TK 511
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế Xuất
khẩu, Thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp) tính trên doanh thu bán hàng thực tế và
đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ
- Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị
trả lại và giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào bên Có tài
khoản 911 “Xác định kết quả Kinh doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
K 511 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Trong công tác kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau:
+ Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
+ Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp (chi phí có liên quan đến doanh thu)
+ Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
(PGS.TS Bùi Văn Dương và cs, 2011, tr.225-226)
Trang 212.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Nội dung và kết cấu
TK 512
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số
hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xác định là
tiêu thụ nội bộ
- Trị giá hàng hóa bán bị trả lại, khoản
giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
đã chấp nhận trên khối lượng hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển
vào cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ
vào TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
và cung cấp dịch vụ đã tiêu thụ nội bộ thực hiện trong kỳ kế toán
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh có
TK 512 không có số dư cuối kỳ
- Sơ đồ hoạch toán
3331, 3332, 3333 511, 512 111, 112, 131
Trang 22vào doanh thu sản phẩm, dịch vụ
Kết chuyển chiết khấu thương Doanh thu bằng hàng
mại, hàng bán bị trả lại và (hàng đổi hàng)
2.2.3 Kế toán thuế và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
* Kế toán chiết khấu thương mại
Trang 23- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- DT của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
- Khoản giảm giá hàng bán đã chấp
nhận cho người mua
- Kết chuyển số chiết khấu thương mại, doanh thu của hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán vào TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TK 5211, 5212, 5213 không có số dư cuối kỳ
- Sơ đồ hoạch toán
* Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh vào khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo công thức:
Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT
- Tài khoản sử dụng
TK 3331: “Thuế giá trị gia tăng”
- Nội dung và kết cấu
Trang 24Số thuế GTGT còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước
* Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Khái niệm
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa và dịch vụ đặc biệt có tính chất xa xỉ, cao cấp
Số thuế TTĐB phải nộp tính theo công thức:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB
- Tài khoản sử dụng
TK 3332: “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
- Nội dung và kết cấu
TK 3332
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp
vào ngân sách Nhà nước
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn
lại trừ vào số thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp của kỳ phát sinh sau
- Số thuế tiêu thục đặc biệt phải nộp vào ngân sách nhà nước
Số thuế xuất khẩu phải nộp tính theo công thức:
Thuế XK
Phải nộp =
Số lƣợng đơn vị từng mặt hàng Thực tế xuất khẩu
X
Trị giá tính thuế trên một đơn vị hàng hóa
X
Thuế suất thuế
XK của từng mặt hàng
- Tài khoản sử dụng
TK 3333: “Thuế xuất khẩu”
- Nội dung và kết cấu
Trang 25- Số thuế xuất khẩu đã nộp vào Ngân
sách Nhà nước
- Số thuế xuất khẩu được hoàn lại trừ
vào thuế xuất khẩu phải nộp của kỳ phát
Nộp thuế thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
Sơ đồ 3: Sơ đồ hoạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB và thuế xuất khẩu
(Ths Nguyễn Đăng Khoa, 2013, tr.43-123)
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
- Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
- Chứng từ sử dụng
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
Bảng phân bổ giá, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn
Biên bản xử lý hàng thiếu hụt
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản: “Giá vốn hàng bán”
- Nội dung và kết cấu
TK 632
Trang 26- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư, chi phí tiêu thụ bất
động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ
- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách
nhiệm cá nhân gây ra
- Khoản chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn
hơn khoản đã lập dự phòng năm trước
- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công
vượt trên mức bình thường và chi phí sản
xuất chung không phân bổ được tính vào trị
giá hàng tồn kho
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản phải lập
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
TK 632 không có số dư cuối kỳ
- Nguyên tắc hoạch toán
Trị giá bán của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán
Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo một trong những phương pháp tính giá sau:
+ Phương pháp nhập trước xuất trước
+ Phương pháp nhập sau xuất trước
+ Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp thực tế đích danh
Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí bán hàng liên quan đến nhiều chủng loại hàng hóa, liên quan đến cả khối lượng hàng hóa đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng đã bán trong kỳ và hàng hóa cuối kỳ
Chi phí thu mua
PS trong kỳ
x
Số lƣợng (giá trị) hàng hóa bán ra
Số lƣợng (giá + Số lƣợng (giá trị)
Trang 27ĐK trong kỳ Chi phí thu
+
Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh trong kỳ
+
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán trong kỳ
Xuất kho bán trực tiếp
Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
(PGS.TS.Bùi Văn Dương và cs, 2011, tr.229)
2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng
- Khái niệm
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa và dịch vụ của công ty bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch
vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
- Chứng từ sử dụng:
Trang 28Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Các chứng từ gốc khác có liên quan
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 6421
- Nội dung và kết cấu
TK 6421
- Tập hợp các chi phí phát sinh trong
quá trình bán thành phẩm, hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 - Xác định kết quả kinh doanh
và phân bổ cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(TS Đặng Thị Hòa – TS Phạm Đức Hiếu, 2010: tr.170)
- Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng thông thường
Giấy báo nợ, phiếu thu, phiếu chi
Bảng kê thanh toán tạm ứng
Các chứng từ gốc khác có liên quan
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 6422
Trang 29TK 6422
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực
tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản
lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
334, 338
Trang 30
khoản trích theo lương
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
(Bộ Tài chính, 2007, tr.803)
2.2.7 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính
2.2.7.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
- Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh
- Chứng từ hạch toán
Giấy báo có, hóa đơn thuế GTGT, phiếu thu
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
- Nội dung và kết cấu
TK 515
Trang 31- Số dư GTGT phải nộp tính theo
+ Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn
Doanh thu được ghi nhận từ:
+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế trong từng công ty
+ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồng
Cổ tức và lợi nhuận được chia ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc bên tham gia góp vốn được nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Giá trị ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính:
+ Hoạt động mua bán chứng khoán ngoại tệ
+ Hoạt động bán bất động sản đầu tư
Trang 32Xử lý chênh lệch tỷ giá
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.7.2 Kế toán chi phí tài chính
- Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí phát sinh từ các giao dịch thuộc hoạt động tài chính như lãi tiền vay dùng cho hoạt động tài chính, chi phí liên doanh, liên kết, chi phí sử dụng bản quyền, lỗ từ đầu tư chứng khoán…
- Chứng từ hạch toán
Phiếu chi, giấy báo nợ, biên bản góp vốn, …
- Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 635: “Chi phí tài chính”
- Nội dung và kết cấu
TK 635
- Các khoản chi phí của hoạt động tài
chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu
tư ngắn hạn; về chênh lệch tỷ giá hối đoái;
khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở
TK 635 không có số dư cuối kỳ
- Sơ đồ hoạch toán
111, 112, 131 635 911
Chi phí liên quan đến vay vốn, mua Kết chuyển chi phí
bán ngoại tệ, hoạt động liên doanh, hoạt động tài chính
CKTT cho người mua
1591, 229
Khoản lỗ về chứng khoán, Hoàn nhập dự phòng
Trang 33- Số thuế GTGT theo phương pháp trực
tiếp phải nộp đối với các khoản thu nhập
khác của doanh nghiệp
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác
vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ