1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm agimexpharm

175 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương này sẽ giới thiệu về đặc điểm công nghệ sản phẩm, thể hiện được đặc điểm, cách hạch toán và ghi chép số sách của các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM

AGIMEXPHARM

PHẠM THỊ TUYẾT HOA

AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

AN GIANG, THÁNG 04 NĂM 2018

Trang 3

Đề tài khóa luận thực tập “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM”, do

sinh viên Phạm Thị Tuyết Hoa thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Trình Quốc Việt Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng khoa học

và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày ………

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Không có sự thành công nào mà không trãi qua muôn vàn thử thách và đầy chông gai để có thể gặt hái được “trái ngon, quả ngọt Để bài khóa luận này đạt được kết quả tốt đẹp, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, hỗ trợ nhiệt tình từ thầy cô Khoa kinh tế - quản trị kinh doanh, các anh chị trong đơn

vị thực tập và cũng như từ chính người thân trong gia đình của mình đã luôn tiếp sức, chỉ dạy tận tâm và hướng dẫn trong quá trình tôi thực hiện nên bài luận văn này

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Ths Trình Quốc Việt

đã dành thời gian quý báu của mình, mà hướng dẫn đứa học trò còn nhiều thiếu sót như tôi Thông qua sự góp ý của thầy đã giúp tôi thấy được những điểm mạnh, cũng như phát hiện ra nhiều vấn đề sai sót trong cách hành văn lẫn quá trình nghiên cứu bài của mình, những ý kiến của thầy giúp tôi có thể hoàn thiện từ chính bản thân đến đề tài khóa luận của mình Từ đó làm cho bài khoá luận của bản thân thể hiện được lắng đọng trong cách viết và hoàn chỉnh hơn

Lời cảm ơn sẽ không trọn vẹn khi không nhắc đến sự chỉ dẫn của Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM, cùng với giúp đỡ của nhiệt tình, những kinh nghiệm bổ ích từ các anh chị trong phòng Kế toán, đặc biệt là chị Ngọc kế toán trưởng của Công ty, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt khoảng thời gian thực tập tại Công ty

Với điều kiện về thời gian, sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế của bản thân tôi, mặc dù đã được thông qua sự chỉ dẫn của thầy cô nhưng bài luận văn này không tránh khỏi những sai sót Rất mong Quý thầy cô và Quý Công

ty thông cảm và tôi rất mong nhận được nhiều sự đóng góp, nhận xét hơn để tôi có điều kiện bổ sung cũng như nâng cao sự hiểu biết của mình, giúp cho bài báo cáo thêm hoàn chỉnh và phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này Lời nói cuối cùng, tôi xin trân trọng gửi đến Quý thầy cô Khoa kinh tế - quản trị kinh doanh, Quý Công ty lời chào trân trọng, lời chúc sức khỏe và lời cảm ơn chân thành nhất

Sinh viên thực hiện PHẠM THỊ TUYẾT HOA

TÓM TẮT

Trang 5

Sản xuất dược phẩm được xem là một ngành công nghiệp chiếm được nhiều sự quan tâm từ Nhà nước đến người tiêu dùng vì đây ngành sản xuất có vai trò cực kỳ quan trọng đến việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người dân Nhưng ngày nay do việc ký kết nhiều hiệp định hợp tác Quốc tế mà thị trường công nghiệp sản xuất ở nước ta đang đang từng bước chia sẻ thị phần tiêu thụ sản phẩm của mình Ngành công nghiệp sản xuất thuốc cũng đang phải chịu nhiều ảnh hưởng bởi sự gia nhập ngành không chỉ trong nước mà còn cả các nước khác Việc cạnh tranh gay gắt, nguồn nguyên liệu chủ yếu từ nhập khẩu

đã đẩy mạnh chi phí sản xuất sản phẩm thuốc tăng, tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, công ty sản xuất thuốc phải thực hiện tốt công tác quản lý cũng như kiểm soát về các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất để tạo được giá thành của sản phẩm mang tính cạnh tranh cao với các sản phẩm cùng ngành Nhưng muốn biết được công ty có thực sự đã kiểm soát tốt về mặt chi phí sản xuất để tạo nên giá thành sản phẩm cũng tùy thuộc nhiều

vào công tác hạch toán của doanh nghiệp Do đó, tôi chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM”để làm đề tài cho nội dung khóa luận của

mình Đề tài gồm có 5 chương:

Chương 1: Mở đầu Trong chương này sẽ giới thiệu về những cơ sở hình

thành nên đề tài nghiên cứu, mục tiêu, ý nghĩa của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chương này nền tảng về lý thuyết, nêu lên những đặc trưng về chi phí sản xuất, cách tính giá thành, các phương pháp phân tích giá thành của doanh nghiệp sản xuất

Chương 3: Giới thiệu về Công ty Cổ Dược phẩm AGIMEXPHAMR

Chương này giới thiệu về quá trình hình thành cũng như hoạt động của công

ty, công tác kế toán và lĩnh vực kinh doanh của công ty, tình hình hoạt động trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016 của Công ty

Chương 4: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM Trong chương này sẽ giới thiệu về đặc điểm công nghệ sản phẩm, thể hiện được đặc điểm, cách hạch toán và ghi chép số sách của các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cũng như cách tính giá thành sản phẩm thuốc viên Đồng thời, trong chương này tôi cũng sẽ tiến hành phân tích tỷ lệ hạ giá thành, các biến động về chi phí sản xuất trong giai đoạn tháng 12/2016 – 2017

Chương 5: Nhận xét, kiến nghị và kết luận Chương này sẽ nêu lên nhận

xét của tác giả công tác kế toán, phương pháp sử dụng sổ sách kế toán và tính giá thành sản phảm của Công ty Đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán về kiểm soát chi phí và giá thành sản phẩm, nâng

Trang 6

cao hiệu quả hoạt động sản xuất tại Công ty Cổ phần Dƣợc phẩm AGIMEXPHARM

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trang 7

An Giang, ngày tháng 05 năm 2018

Người thực hiện

Phạm Thị Tuyết Hoa

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG …i

LỜI CẢM TẠ ii

TÓM TẮT iii

LỜI CAM KẾT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiv

DANH MỤC SƠ ĐỒ xv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xvi

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 Ý NGHĨA 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5

2.1.1 Chi phí sản xuất 5

2.1.2 Giá thành sản phẩm 13

2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 18

2.2.1 Nhiệm vụ kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP 18

2.2.2 Xác định đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính GT 18

2.2.3 Quy trình kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP 19

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế 19

2.2.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 28

2.2.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 30

Trang 9

2.3 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ 35

2.3.1 Khái niệm 35

2.3.2 Định mức chi phí 35

2.3.3 Mô hình chung 37

2.3.4 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 37

2.3.5 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp 37

2.3.6 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung 38

2.4 PHÂN TÍCH KẾ HOẠCH HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 39

2.4.1 Phân tích kế hoạch hạ giá thành 39

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM 43

3.1 LỊCH SỬ HÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 43

3.2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 44

3.2.1 Thông tin chung 44

3.2.2 Định hướng phát triển 44

3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 45

3.2.4 Ngành nghề, sản phẩm kinh doanh và địa bàn kinh doanh 46

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 47

3.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 47

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 49

3.3.3 Nhận xét 50

3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 51

3.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 51

3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Kế toán 51

3.4.3 Nhận xét 53

3.5 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG 53

3.5.1 Chế độ, chính sách kế toán 53

3.5.2 Hình thức kế toán 54

3.6 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 55

3.6.1 Tình hình tài chính của Công ty từ năm 2014 đến năm 2016 55

Trang 10

3.6.2 Thị trường và kênh phân phối SP trong giai đoạn 2014 – 2016 67

3.6.3 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty 68

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM 70

4.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 70

4.1.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 70

4.1.2 Tổ chức quy trình sản xuất sản phẩm 72

4.1.3 Nguyên tắc đánh giá sản phẩm dơ dang 73

4.1.4 Tổ chức kế toán chi phí sản xuất tại Công ty 73

4.1.5 Tài khoản sử dụng 74

4.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP 74

4.2.1 Đặc điểm và cách đánh giá SPDD chi phí NVLTT 74

4.2.2 Chứng từ sử dụng 75

4.2.3 Tài khoản sử dụng 75

4.2.4 Sổ sách và các thủ tục kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 76

4.2.5 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 79

4.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP 84

4.3.1 Đặc điểm và cách phân bổ chi phí NCTT 84

4.3.2 Chứng từ sử dụng 85

4.3.3 Tài khoản sử dụng 86

4.3.4 Sổ sách và các thủ tục kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp .86

4.3.5 Tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 87

4.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG 92

4.4.1 Đặc điểm và cách phân bổ chi phí SXC 92

4.4.2 Chứng từ sử dụng 92

4.4.3 Tài khoản sử dụng 92

4.4.4 Sổ sách và các thủ tục kiểm soát chi phí sản xuất chung .93

4.4.5 Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 95

4.5 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 108

Trang 11

4.5.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 108

4.5.2 Đánh giá sản phẩm dơ dang 108

4.5.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 109

4.6 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ SẢN XUẤT 112

4.6.1 Phân tích chung về giá thành sản phẩm 112

4.6.2 Phân tích chi phí nguyên liệu 122

4.6.3 Phân tích chi phí nhân công trực tiếp 128

4.6.4 Phân tích chi phí sản xuất chung 133

CHƯƠNG 5: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 142

5.1 NHẬN XÉT 142

5.1.1 Ưu điểm 142

5.1.2 Nhược điểm 146

5.2 KIẾN NGHỊ 148

5.3 KẾT LUẬN 151

TÀI LIỆU THAM KHẢO 154

PHỤ LỤC 155

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng so sánh mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm 18

Bảng 2: Bảng phân tích tình hình kinh doanh của công ty 2014-2016 56

Bảng 3: Bảng doanh thu thuần từ năm 2013 đến năm 2016 57

Bảng 4: Bảng thể hiện tình hình tổng DT trong giai đoạn 2014 – 2016 63

Bảng 5: Bảng thể hiện tình hình CP trong giai đoạn 2014 – 2016 65

Bảng 6: Bảng thể hiện tỷ trọng CP trong năm 2014 đến năm 2016 66

Bảng 7: Bảng DT của 2 thị trường OTC và ETC giai đoạn 2014 – 2016 67

Bảng 8: CTGS SP AGI – COMTRIM F C/500 tháng 12/2017 81

Bảng 9: CTGS SP SP AGI – DOLGEN H/100 tháng 12/2017 81

Bảng 10: CTGS SP PALMOLCAP H/100 tháng 12/2017 82

Bảng 11: Sổ CTTK 6211“CP NLVTTT” AGI – COMTRIM F C/500 82

Bảng 12: Sổ CTTK 6211“CP NLVTTT” AGI – DOLGEN H/100 83

Bảng 13: Sổ CTTK 6211“CP NLVTTT” PALMOLCAP H/100 83

Bảng 14: Sổ Cái Tổng hợp 84

Bảng 15: CTGS chi phí lương CNTT 87

Bảng 16: CTGS khác k/c CP NCTT tại PX thuốc viên 88

Bảng 17: Bảng số giờ công thực tế theo SP HT của 3 SP 88

Bảng 18: Phân bổ CP NCTT cho từng SP 89

Bảng 19: CTGS k/c CP NCTT SP AGI – COMTRIM F C/500 89

Bảng 20: CTGS k/c CP NCTT SP AGI – DOLGEN H/100 89

Bảng 21: CTGS k/c CP NCTT SP PALMOLCAP H/100 90

Bảng 22: Sổ CTTK 6220 “CP NCTT” SP AGI – COMTRIM F C/500 90

Bảng 23: Sổ CTTK 6220 “CP NCTT” SP AGI – DOLGEN H/100 90

Bảng 24: Sổ CTTK 6220 “CP NCTT” SP PALMOLCAP H/100 91

Bảng 25: Sổ Cái TK 6220: Chi phí NCTT Px thuốc viên 91

Bảng 26: CTGS CP lương công nhân PX thuốc viên 95

Bảng 27: CTGS khác k/c CP lương công nhân PX thuốc viên 95

Bảng 28: Sổ CTTK 62710 “CP nhân viên PX thuốc viên’ 96

Bảng 29: CTGS CP NL xuất kho cho PX thuốc viên 96

Bảng 30: CTGS CP VT xuất kho PX thuốc viên 97

Trang 13

Bảng 31: CTGS khác k/c CP NL, VT cho PX thuốc viên 97

Bảng 32: Sổ CTTK 6270 “CP NL, VT PX thuốc viên” 97

Bảng 33: CTGS CP CCDC xuất kho cho PX thuốc viên 98

Bảng 34: CTGS khác k/c CP CCDC tại PX thuốc viên 98

Bảng 35: Sổ CTTK 62730 “Chi phí CCDC PX thuốc viên” 98

Bảng 36: CTGS CP khấu hao TSCĐ cho PX thuốc viên 99

Bảng 37: CTGS khác k/c CP khấu hao TSCĐ cho PX thuốc viên 99

Bảng 38: Sổ CTTK 62740 “CP khấu hao TSCĐ PX thuốc viên” 99

Bảng 39: CTGS TT tiền bảo hành tại PX thuốc viên 100

Bảng 40: CTGS TT DVMN tại PX thuốc viên 101

Bảng 41: CTGS khác k/c CP DVMN tại PX thuốc viên 101

Bảng 42: Sổ CTTK 62770 “CP DVMN tại PX thuốc viên” 101

Bảng 43: CTGS TT tiền sửa cửa tại PX thuốc viên 102

Bảng 44: CTGS TT tiền hút chất thải tại PX thuốc viên 102

Bảng 45: CTGS khác k/c CP bằng tiền tại PX thuốc viên 102

Bảng 46: Sổ CTTK 62780 “CP bằng tiền khác tại PX thuốc viên” 103

Bảng 47: Bảng số giờ công thực tế theo SPHT của 3 SP 103

Bảng 48: Phân bổ CP SXC cho từng SP 104

Bảng 49: CTGS k/c CP SXC SP AGI – COMTRIM F C/500 104

Bảng 50: CTGS k/c CP SXC SP AGI – DOLGEN H/100 104

Bảng 51: CTGS k/c CP SXC SP PALMOLCAP H/100 105

Bảng 52: Sổ CTTK 6270 “CP SXC” SP AGI – COMTRIM F C/500 105

Bảng 53: Sổ CTTK 6270 “CP SXC” SP AGI – DOLGEN H/100 106

Bảng 54 Sổ CTTK 6270 “CP SXC” SP PALMOLCAP H/100 106

Bảng 55: Sổ Cái TK 6270: CP SXC PX thuốc viên 107

Bảng 56: Bảng giá thành từng sản phẩm tháng 12/2017 109

Bảng 57: Bảng thể hiện GTSP theo quy cách của sản phẩm 109

Bảng 58: CTGS NK thành phẩm SP AGI – COMTRIM F C/500 110

Bảng 59: CTGS NK thành phẩm SP AGI – DOLGEN H/100 110

Bảng 60: CTGS NK thành phẩm SP PALMOLCAP H/100 110

Bảng 61: Sổ CTTK 15411 “CP SXKDDD – PX thuốc viên” 111

Trang 14

Bảng 62: Sổ Cái TK 155: Thành phẩm 112

Bảng 63: Bảng thể hiện tỷ trọng các KM CP tháng 12/2016 – 2017 112

Bảng 64: Bảng thể hiện tình hình GTSP tháng 12 năm 2016 – 2017 114

Bảng 65: Bảng so sánh thực tế so với kế hoạch tháng 12 năm 2017 115

Bảng 66: Bảng giá thành đơn vị kế hoạch 3 SP tháng 12 năm 2017 116

Bảng 67: Bảng giá thành đơn vị thực tế của 3 SP tháng 12 năm 2017 116

Bảng 68: Bảng so sánh giá thành thực tế và kế hoạch tháng 12 năm 2017 116

Bảng 69: Bảng KL SX và GTĐV của 3 sản phẩm 118

Bảng 70: Bảng phân tích tình hình hạ giá thành của sản phẩm AGI – COTRIM F C/500, AGI – DOLGEN H/100 và PALMOLCAP H/100 119

Bảng 71: Bảng tổng hợp nhân tố 122

Bảng 72: Bảng phân tích chi phí nguyên liệu của 3 sản phẩm 122

Bảng 73: Bảng chi phi nguyên liệu trong tháng 12/2016 – 2017 124

Bảng 74: Bảng chênh lệch chi phisNL của 3 sản phẩm trong tháng 12 năm 2016 – 2017 125

Bảng 75: Bảng phân tích chi phí NCTT của 3 sản phẩm 128

Bảng 76: Bảng thể hiện số giờ công của 3 sản phẩm 129

Bảng 77: Bảng PT biến động CP NCTT của AGI – COTRIM F C/500 130

Bảng 78: Bảng PT biến động CP NCTT của AGI – DOLGEN H/100 130

Bảng 79: Bảng PT biến động CP NCTT của PALMOLCAP H/100 131

Bảng 80: Bảng thể hiện số giờ công trên một sản phẩm 131

Bảng 81: Bảng phân tích chi phí sản xuất chung 133

Bảng 82: Bảng phân tích từng KM CP SXC 134

Bảng 83: Bảng chi phí SXC tháng 12/2016 cho từng KM 137

Bảng 84: Bảng chi phí SXC tháng 12/2017 cho từng KM 137

Bảng 85: Bảng PT biến động CP SXC của AGI – COTRIM F C/500 138

Bảng 86 : Bảng PT biến động CP SXC của AGI – DOLGEN H/100 138

Bảng 87: Bảng PT biến động CP SXC của PALMOLCAP H/100 138

Bảng 89: Bảng thể hiện số giờ công trên một sản phẩm 139

Trang 15

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Biểu đồ doanh thu mặt hàng mua ngoài và sản xuất năm 2014 –

2016 58 Biểu đồ 2: Biểu đồ đường thể hiện tình hình kinh doanh trong giai đoạn 2014 – 2016 61 Biểu đồ 3: Biểu đồ cột chi tiết doanh thu trong giai đoạn 2014 – 2016 64 Biểu đồ 4: Biểu đồ thể hiện cơ cấu CP các KM trong GTSP tháng 12/2016 –

2017 113

Trang 16

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 17

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 21

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 23

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 26

Sơ đồ 5: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 27

Sơ đồ 6 Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự: 33

Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự 33

Sơ đồ 8: Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển song song

34

Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán tính GT theo phương pháp kết chuyển song song 34

Sơ đồ 10: Sơ đồ mô hình chung phân tích biến động chi phí sản xuất 37

Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty 48

Sơ đồ 12: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty 51

Sơ đồ 13: Hình thức kế toán trên máy vi tính (Chứng từ ghi sổ) 55

Sơ đồ 14: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm Viên – Cốm – Bột 70

Sơ đồ 15: Sơ đồ thể hiện trách nhiệm công việc từng bộ phận 76

Sơ đồ 16: Sơ đồ thể hiện thủ tục phân chia trách nhiệm trong hoạt động thanh toán 77

Sơ đồ 17: Sơ đồ thể hiện phân chia trách nhiệm từng bộ phận 78

Trang 17

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

GTSX Giá trị sản xuất GTSP Giá thành sản phẩm

PX Phân xưởng

NK Nhập kho

XK Xuất kho CTTK Chi tiết tài khoản

KL Khối lượng

KM Khoản mục K/c Kết chuyển SXKDDD Sản xuất kinh doanh dở dang NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

NL Nguyên liệu

VT .Vật tư NCTT Nhân công trực tiếp SXC Sản xuất chung BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế KPCĐ Kinh phí công đoàn BHTN Bảo hiểm thất nghiệp DVMH Dịch vụ mua ngoài

TT Thanh toán

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những tháng đầu năm 2016, Việt Nam chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) cho thấy nước ta đang xây dựng những bước tiến lớn trong nền kinh tế đang phát triển của mình Cũng chính nhờ vào việc ký hiệp định ấy, tạo cho nền kinh tế nước ta những thuận lợi đáng kể Ngành dược được coi như là ngành được hưởng không ích lợi ích từ việc ký kết ấy Thứ nhất, dược phẩm Việt Nam chiếm ưu thế khi được giảm thuế Thứ hai, đối với thuốc sinh học ở thị trường Dược nước ta chưa được coi là phổ biến vì chi phí sản xuất cao và đòi hỏi việc bảo

hộ, nhưng khi Hiệp định ký kết nếu các công ty Dược phẩm ở nước ta nếu chịu đầu tư thì được xem là cơ hội giúp thuốc Việt Nam phát triển hơn Cùng với sự thuận lợi trên thì địa bàn Dược phẩm trong nền kinh tế nước ta vẫn luôn tồn tại nhiều hạn chế Khi muốn sản xuất ra loại thuốc tốt điều cần và quan trọng nhất chính là thị trường nguyên liệu của ngành này, nhưng hầu hết nguồn nguyên liệu này hầu như 90% đều được nhập khẩu từ Trung Quốc và

Ấn Độ.Bên cạnh đó,cùng với nền kinh tế đang phát triển thì những công ty sản xuất thuốc lại “dập chân tại chỗ’ khi chỉ sử dụng những máy móc với công nghệ lạc hậu và không theo kịp xu hướng phát triển công nghệ để tạo ra những loại thuốc với chất lượng tốt, cùng với việc sử dụng nguồn nhân công là chủ yếu để sản xuất dẫn đến việc chi phí cao, cộng thêm giá thành của các loại thuốc càng ngày càng tăng, nhưng lợi nhuận tại các công ty lại không được khả quan

Trong nền kinh tế nước ta, có hai loại hình kinh doanh chính là thương mại và sản xuất Dù với hình thức nào thì trọng tâm của việc vận hành cho bộ máy trong doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả chính là đảm bảo việc hoạt động có hiệu quả với chi phí thấp, việc hạ giá thành được thực hiện hữu hiệu, cộng với mức sinh lời cao Cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác, Công

ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM, hơn 30 năm qua đã từng bước đẩy mạnh thương hiệu của chính bản thân mình trong thị trường Dược phẩm trong nướcVới hơn 300 sản phẩm: dược phẩm, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm được phân phối khắp cả nước, và còn nhiều sản phẩm cung cấp thầu cho các bệnh viện trên cả nước Cũng chính vì là Công ty chuyên sản xuất về thuốc và các loại dược phẩm khác thì nhu cầu về nguồn nguyên liệu được xem là yếu tố hàng đầu đối với công tác quản chi phí, được biết nguồn nguyên liệu mà Công

ty đang sử dụng đang được nhập từ Châu Âu, Mỹ và các công ty uy tín trong

Trang 19

nước Bên cạnh đó, thiết bị sản xuất, dây chuyền công nghệ đều được trang bị thiết bị công nghệ hiện đại từ Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha,… Việc sử dụng nguồn nhân lực được đào tạo bài bản luôn tạo được sự hiệu quả trong việc vận hành máy móc nhằm đáp ứng với bối cảnh hội nhập và đổi mới sáng tạo Tất cả các yếu tố trên nếu không được kiểm soát tốt về khâu chí phí thì việc xác định chính xác về giá thành được xem là việc rất mơ hồ đối với doanh nghiệp sản xuất Khi Hiệp định TPP được ký kết, Công ty Dược phẩm AGIMEXPHARM cũng đứng trước nhiều thách thức đối với các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài thâm nhập vào thị trường trong nước với cơ cấu tài chính mạnh, sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn với thiết bị được đầu tư kiểm nghiệm đạt chuẩn Nếu công tác quản lý chi phí và giá thành không tốt thì việc này ảnh hưởng cho doanh nghiệp rất lớn về việc cạnh tranh về giá các loại sản phẩm, dẫn đến việc tạo ra lợi nhuận ròng cho công ty cũng bị tác động đáng kể.

Nhận biết được tầm quan trọng của kế toán chi phí và tính giá thành sản

phẩm, cùng với những lý do ở trên tôi đã chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM” làm khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM bao gồm 3 mục tiêu chính:

- Phản ánh và đánh giá thực trạng việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM

- Phân tích các yếu tố biến động lượng, giá của các đối tượng chịu chi phí, mối liên hệ giữa chi phí với giá thành sản phẩm , và đồng thời phân tích kế hoạch hạ giá thành của các sản phẩm của công ty

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và biện pháp khắc phục được các yếu tố biến động lượng, giá đối với các đối tượng chịu chi phí, mối liên hệ giữa chi phí với giá thành sản phẩm, và đồng thời phân tích kế hoạch hạ giá thành của các sản phẩm tại Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập chung nghiên cứu về giá thành sản

phẩm và các khoản mục chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm Đối

Trang 20

tượng tiếp cận để thu thập dữ liệu là nhân viên kế toán giá thành tại Công ty

Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu về thực trạng hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của các loại sản phẩm sản phẩm dược chiến lược tại Công ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM

- Phạm vi về thời gian: Thời gian lấy số liệu minh hoạt cho việc nghiên cứu là tháng 12 năm 2017

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp này dùng để hệ thống lại các cơ sở lý luận được tham khảo

từ các loại sách, báo, giáo trình, các trang web điện tử, cùng với việc tham khảo chuẩn mực kế toán hiện hành Từ đó đối chiếu so sánh với thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: phương pháp này căn cứ vào những chứng từ

thực tế phát sinh đã được kế toán tập hợp vào sổ sách kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và kiểm tra tính chính xác và hợp

lý, hợp pháp của các chứng từ

- Thu thập số liệu sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán để biết rõ

tình hình kinh doanh của công ty và hiểu biết thêm những nội dung, phương pháp và quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Phương pháp xử lý số liệu

- Phương pháp phân tích: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân

tích hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích như: doanh thu, lợi nhuận, giá vốn,… Trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cũng như áp dụng việc tính toán,

so sánh số liệu để phân tích khác biệt giữa lý luận và thực tiễn, từ đó đưa ra cái nhìn tổng thể và chính xác hơn Phân tích số liệu kế toán dựa trên những chứng từ thu thập được để tìm được những biến động về các khoản chi phí nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ

tiêu so sánh từ đó đưa ra kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của công

Trang 21

ty So sánh các khoản mục chi phí nguyên liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

và sản xuất chung, giá thành sản phẩm thực tế và kế hoạch Đối chiếu, tổng hợp, thống kê và phân tích dựa trên sổ sách kế toán

1.5 Ý NGHĨA

- Thông qua việc nghiên cứu đề tài về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thì việc vận dụng được các kiến thức liên quan nhằm giúp cho việc phân tích đề tài khóa luận của tôi trở nên logic và khoa học hơn

Lý thuyết là nền tảng để bổ trợ cho việc tìm hiểu và vận dụng những kiến thức

đã được học ở trường được áp dụng vào thực tiễn một cách phù hợp và đúng bài bản hơn Khóa luận này góp phần làm nổi bật được ý nghĩa của các chỉ tiêu về chi phí tập hợp trong quá trình tạo ra thành phẩm, các biến động nào đã tác động tích cực và tiêu cực đến giá thành sản xuất, cho nhà quản trị có cái nhìn toàn vẹn hơn về bản chất của các yếu tố chi phí trên, chúng thể hiện rỏ bản chất và chất lượng sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Việc vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả

tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty Cổ phần Dược phẩm AGIMEXPHARM Nhằm hoàn thiện hơn về công tác

kế toán tại đơn vị, đề xuất các biện pháp để tiết kiệm chi phí, giảm bớt sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất và có kế hoạch thực hiện việc hạ giá một cách phù hợp hơn

Trang 22

cho đối tượng tính giá thành trong sản xuất công nghiệp

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.1.1 Chi phí sản xuất

2.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Để hiểu đuợc bản chất của chi phí sản xuất, thì chúng ta phải hiểu đuợc khái niệm của chi phí đƣợc định nghĩa nhƣ thế nào, vì chi phí phát sinh trong doanh nghịêp không chỉ đơn thuần là những chi phí mà ta có thể nhìn thấy đuợc, có thể tính toán bằng tiền Mà đó còn là những chi phí vô hình nhƣng chúng vẫn gián tiếp làm giảm lợi nhuận trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp Khi đã xác định đúng đắn bản chất của chi phí từ đó ta sẽ nắm bắt dễ dàng hơn các vấn đề khác trong chi phí sản xuất

Theo ThS Bùi Văn Truờng, 2014: trang10 đã khái niệm rằng:

“Chi phí là khoản tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng cho một mục đích, biểu hiện bằng tiền

Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, phát sinh trong quá trình họat động.”

Chi phí là những hao tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó là các khoản mà doanh nghiệp phải chi trả trong họat động sản xuất, các chi phí này phải đƣợc ƣớc tính truớc hoặc nằm trong giới hạn mà doanh nghiệp đã quy định, vuợt quá mức giới hạn này thì có thể dẫn đến sự tàn kiệt trong tài chính của bản thân doanh nghiệp đó

GS.TS Đặng Thị Loan, 2011: trang 48 đã khẳng định:

“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp phải chi ra cho sản xuất trong một thời kì nhất định Nói một cách khác, chi phí sản xuất là quá trình dịch chuyển vốn – tức là quá trình dịch chuyển các yếu tố sản xuất vào trong các đối tƣợng tính giá (sản phẩm, dịch vụ, lao vụ)”

Trang 23

Khi nói đến chi phí điều cần nên lưu ý tới chính là chi phí bỏ ra để tạo nên giá trị sử dụng nào đó và các loại chi phí không liên quan đến việc tạo ra giá trị sử dụng Phải nhận định chính xác mục đích của các loại chi phí này vì không phải mọi chi phí mà doanh nghiệp đã đầu tư đều là chi phí sản xuất Chi phí sản xuất được hình thành do có sự chuyển dịch giá trị của các yếu

tố sản xuất vào sản phẩm sản xuất và được biểu hiện trên cả hai mặt

- Về mặt định tính, đó là bản thân các yếu tố về vật chất phát sinh và tiêu hao tạo nên quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo nên sản phẩm

- Về mặt định lượng, đó là mức tiêu hao cụ thể của các yếu tố vật chất tham gia vào quá trình sản xuất và được biểu hiện qua các thước đo khác nhau

mà thước đó chủ yếu là thước đo tiền tệ

Cả hai mặt định tính và định lượng của chi phí sản xuất chịu sự chi phối thường xuyên của quá trình tái sản xuất và đặc điểm sản phẩm

2.1.1.2 Đặc điểm của chi phí

Theo ThS Bùi Văn Trường, 2014: trang 10 được thể hiện rằng:

Chi phí có đặc điểm như sau:

- Chi phí là thước đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng

- Chi phí được biểu hiện bằng tiền

- Chi phí có quan hệ đến một mục đích

2.1.1.3 Bản chất của chi phí

Theo TS Huỳnh Lợi, 2012: trang 28-29 trình bày như sau:

Chi phí trong kế toán tài chính: Chi phí được nhận thức như những khoản

phí tổn nguồn lực kinh tế thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định và mục đích cụ thể trong kinh doanh

Chi phí trong kế toán quản trị: Cung cấp thông tin thích hợp, hữu ích, kịp

thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị

Chi phí trong kế toán chi phí: Tùy thuộc vào mục đích cung cấp chi phí sẽ

được nhận diện, hệ thống và định lượng theo yêu cầu thích hợp

2.1.1.4 Phân loại chi phí

Trong quá trình tạo ra sản phẩm thì các loại chi phí trong quá trình sản xuất được doanh nghiệp đầu tư rất đa dạng và phong phú Không những các chi phí được phân loại theo các đặc tính trong quá trình sản xuất mà chúng còn

Trang 24

được phân theo các yêu cầu của các nhà quản lý, để học có những quyết định đúng đắn theo những cách phân loại ấy Sau đây là những các phân loại chi phí thể hiện sự đa dạng các loại chi phí

Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí (yếu tố chi phí)

Theo ThS Bùi Văn Trường, 2014: trang 10 – 11 trình bày như sau:

- Căn cứ phân loại

Căn cứ tính chất, nội dung của chi phí để phân loại – không phân biệt chi phí thuộc chức năng kinh doanh nào

- Các loại chi phí

+ Có 5 loại chi phí

 Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu là giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế - sử dụn cho kinh doanh trong kỳ

 Chi phí nhân công

Chi phí nhân công la tiên lương, các khoản trích theo tiền lương (bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, bào hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), phải trả khác cho công nhân, viên chức trong kỳ

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tài sản cố định là giá trị hao mòn của tài sản cố định sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí dịch vụ mua ngoài là tiền điện, nước, điện thoại, thuê mặt bằng

sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

Trang 25

Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận

Theo ThS Bùi Văn Trường, 2014: trang 14 – 15 nhận định như sau:

- Căn cứ phân loại

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí phát sinh đến chế tạo sản phẩm hay thời kỳ kinh doanh

Sản phẩm sản xuất: Chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Hàng hóa mua: Chi phí sản xuất gồm giá mua, chi phí mua

Chi phí sản xuất được tính là phí tổn trong thời kỳ để xác định kết quả kinh doanh khi sản phẩm đã tiêu thụ

 Chi phí thời kỳ

Chi phí thời kỳ là chi phí gắn iền với từng thời kỳ kinh doanh – không gắn liền với giá trị sản phẩm (chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) Chi phí thời kỳ thường thay đổi theo thời gian

Chi phí thời kỳ gồm có các loại: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí thời kỳ được tính là phí tổn phát sinh để xác định kết quả kinh doanh

- Công dụng

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận để xác định đúng phí tổn trong thời kỳ để xác định hiệu quả kinh doanh

Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Theo ThS Bùi Văn Trường, 2014: trang 15 – 16 trình bày như sau:

- Căn cứ phân loại

Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí phát sinh đến mục đích

- Các loại chi phí

Trang 26

+ Có 2 loại chi phí

 Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là chi phí có liên quan đến một đối tượng (mục đích) Chi phí trực tiếp khi phát sinh sẽ được tính ngay cho đối tượng liên quan

 Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng (mục đích) Chi phí gián tiếp khi phát sinh không thể tính ngay cho từng đối tượng liên quan, mà phải tập hợp theo nhóm đối tượng và sau đó phân bổ cho từng đối tượng theo những tiêu thức như số giờ máy, số lượng sản phẩm

- Công dụng

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí để kế toán tập hợp và phân bổ chi phí chính xác cho các đối tượng

Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo TS Huỳnh Lợi, 2010: trang 26-29 trình bày như sau:

Cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh

để phân loại Toàn bộ chi phí được chia thành hai loại là (1) chi phí sản xuất

và (2) chi phí ngoài sản xuất

Chi phí sản xuất

Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc dịch vụ trong

một thời kỳ nhất định Chi phí sản xuất được chia thành ba loại:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là biểu hiện bằng tiền những nguyên

vật liệu chủ yếu tạo thành thực thể của sản phẩm như: sắt, thép, gỗ, vải, sợi,…

và nguyên vật liệu có tác dụng phụ thuộc, nó kết hợp với nguyên vật chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, hoặc tạo ra màu sắc, mùi vị cho sản phẩm, hoặc rút ngắn chu kỳ sản xuất ra sản phẩm,… Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương chính, tiền lương phụ, các

khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) và các khoản phải trả khác cho công nhân Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí

- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng

không kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi

Trang 27

Với y: Tổng biến phí b: Hằng số x: Mức hoạt động

phí sản xuất chung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản

lý sản xuất, chi phí sửa chữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng,

Trong 3 loại chi phí trên có sự kết hợp với nhau:

- Kết hợp giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được gọi là chi phí ban đầu, thể hiện chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất sản phẩm

- Kết hợp giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được gọi là chi phí chuyển đổi, thể hiện chi phí cần thiết khi chuyển nguyên vật liệu thành sản phẩm

Chi phí ngoài sản xuất

Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung toàn doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng: Là toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để tiêu

thụ sản phẩm, hàng hoá; bao gồm các khoản chi phí như vận chuyển, bốc vác, bao bì, lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định và những chi phí liên quan đến dự trữ, bảo quản sản phẩm và hàng hóa,…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những chi phí chi ra cho việc

tổ chức và quản lý trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí hành chính,

kế toán, quản lý chung,…

Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Theo TS Huỳnh Lợi, 2010: trang 37-43 trình bày như sau:

Gồm ba loại: (1) Biến phí, (2) Định phí, (3) Chi phí hỗn hợp

Biến phí (chi phí khả biến): là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi

mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biến phí có phương trình biểu diễn như sau:

Biến phí được chia thành hai loại:

- Biến phí tỷ lệ (biến phí thực thụ): là những biến phí có sự biến động cùng

tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh

y = ax

Trang 28

- Biến phí cấp bậc: là những loại chi phí không biến động liên tục so với

sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí

Định phí (chi phí bất biến): là những chi phí mà tổng số của nó không

thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Định phí có thể biểu diễn bằng phương trình sau:

Định phí có thể chia làm 2 loại:

- Định phí bắt buộc: là những chi phí có liên quan đến máy móc, thiết bị,

nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý,… Những định phí này có hai đặc điểm: có bản chất lâu dài, không thể cắt giảm đến không cho dù mức độ hoạt động giảm xuống hoặc khi hoạt động sản xuất bị gián đoạn Thuộc loại này gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền lương nhân viên quản lý,…

- Định phí tùy ý (định phí không bắt buộc): là những chi phí có thể thay

đổi trong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định Những định phí này có hai đặc điểm: có bản chất ngắn hạn, trong những trường hợp cần thiết người ta

có thể cắt giảm chúng đi Thuộc loại này gồm chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu,…

Chi phí hỗn hợp: là chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí Ở

mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiện các đặc điểm của định phí Thông thường ở mức độ hoạt động vượt quá căn bản, nó thể hiện đặc điểm của biến phí Đặc điểm chi phí hỗn hợp:

- Phần định phí của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì phục vụ và để giữ dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ

- Phần biến phí thường phản ảnh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt định mức

Phương trình của chi phí hỗn hợp:

Với y: Chi phí hỗn hợp a: Biến phí đơn vị

b: Tổng định phí cho mức HĐ trong kỳ x: Số lượng đơn vị hoạt động

Với y: Tổng định phí b: Hằng số

y = b

y = ax + b

Trang 29

Phân tích chi phí hỗn hợp là phải xác định được a và b, được thực hiện bằng ba phương pháp sau:

- Phương pháp cực đại, cực tiểu

- Phương pháp bình phương bé nhất

- Phương pháp đồ thị phân tán

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp

Chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp là những chi phí phát sinh liên quan

trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, có thể quy nạp trực tiếp vào từng đối tượng chịu chi phí như: CPNVLTT, CPNCTT, thường chiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng chi phí Tuy nhiên, chúng dễ được nhận dạng, hạch toán chính xác Vì vậy tránh được những sai lệch thông tin chi phí ở từng bộ phận

Chi phí gián tiếp: Chi phí gián tiếp là những chi phí phát sinh liên quan

đến nhiều đối tượng chi phí như: Chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhân công phụ, nguyên nhân gây ra chi phí gián tiếp và đối tượng chịu chi phí rất khó nhận dạng Vì vậy, các loại chi phí này thường được tập hợp chung, sau

đó lựa chọn tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí Cũng chính vì vậy làm cho việc tính toán, phân bổ dẫn đến những sai lệch chi phí trong từng

bộ phận

Các phân loại khác sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định

Theo ThS Bùi Văn Trường, 2014: trang 25 – 26 cho rằng:

- Chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được

+ Chi phí kiểm soát được là chi phí phát sinh được quyết định bởi một cấp quản lý

+ Chi phí kiểm soát được thường liên quan đến một bộ phận ( trung tâm)

cụ thể và bị ảnh hưởng đáng kể bởi người quản lý bộ phận

+ Chi phí không kiểm soát được là chi phí phát sinh không do quyết định bởi một cấp quản lý

Trang 30

+ Trong hệ thống kiểm tra quản lý ở các cấp chủ yếu tập trung vào những chi phí có thể kiểm soát ở cấp quản lý thấp và trung gian

+ Công dụng: Cung cấp thông tin để đánh giá thành quả người quản lý

- Chi phí cơ hội

+ Chi phí cơ hội là khoản lợi nhuận tiềm năng bị mất đi khi lựa chọn phương án này thay cho phương án khác

+ Chi phí cơ hội có thể là chi phí giả định, chúng không có trên sổ kế toán, nhưng cần phải được xem xét trước khi lựa chọn phương án thực hiện

+ Công dụng: Cung cấp thông tin để người quản lý ra quyết định

2.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Theo TS Huỳnh Lợi, 2010: trang 56 khái niệm về giá thành như sau: Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định Giá thành sản phẩm là một thước đo giá trị và cũng là một đòn bẩy kinh tế

Giá thành sản phẩm là thước đo giá trị và là một đòn bẩy kinh tế Giá thành sản phẩm vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa thể hiện đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất Đối với sản xuất công nghiệp, giá thành sản xuất bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC Đối với ngành xây lắp, giá thành sản phẩm bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, chi phí sử dụng máy thi công và CPSXC

Theo từ điển thuật ngữ tài chính – tín dụng của Bộ Tài chính: “Giá thành

là toàn bộ hao phí lao động vật hóa (nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực, khấu hao tài sản cố định và công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một đơn vị công việc, hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ, thường là đến ngày cuối tháng”

Trang 31

Về mặt ý nghĩa kinh tế, giá thành là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp

Theo GS.TS Đặng Thị Loan, 2011: trang 90 khái niệm về giá thành như sau:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành

Hay có thể nói định nghĩa như ThS Bùi Văn Trường, 2014 về giá thành đơn giản hơn như sau:

“Giá thành sản xuất ( thông thường gọi là giá thành) là chi phí sản xuất của một khối lượng, đơn vị sản phẩm Giá thành phản ánh hiệu quả sản xuất

và phục vụ sản xuất”

Như vậy, trong tất cả các định nghĩa về giá thành sản xuất, phải chăng giá thành là sự so sánh đơn thuần giữa hai đại lượng: đại lượng về mức tiêu hao các yếu tố vật chất biểu hiện thành các khoản chi phí, đại lượng về kết quả đã nhận được sau khi đã sử dụng các yếu tố vật chất theo mục đích sản xuất ra giá trị sử dụng Hay giá thành đơn thuần chỉ là lượng phí tổn để thực hiện việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mà các doanh nghiệp phải tự bù đắp trong quán trình sản xuất?

Để có thể tìm hiểu sâu về các luân lý thuộc về khái niệm giá thành thì cần phải nắm bắt rỏ các mặt của giá thành như: Bản chất giá thành, phân loại, chức năng và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành

2.1.2.2 Bản chất giá thành sản phẩm

Nói đến bản chất của giá thành thì nói đến nội dung kinh tế chứa đựng bên trong của chỉ tiêu giá thành Giá thành được cấu tạo bởi những gì và với cấu tạo đó thì giá thành chứa đựng những thông tin gì về hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo những quan điểm về giá thành theo từng thời kỳ lịch sử, có thể thấy bản chất giá thành được xác định qua ba quan điểm sau:

- Quan điểm cho rằng giá thành là hao phí lao động sống và hao phí lao động vật hóa được dùng để sản xuất và tiêu thị một đơn vị hoặc một khối lượng sản phẩm nhất định

Trang 32

- Quan điểm cho rằng giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bất kể nó nằm ở bộ phận nào trong các bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm

- Quan điểm cho rằng giá thành sản phẩm là biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa một bên là chi phí sản xuất và một bên là kết quả đạt được trong từng giai đoạn nhất định

Sau cùng có thể kết luận từ các quan điểm trên về bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vào giá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ Chưa có sự chuyển dịch này thì không thể nói đến chi phí và giá thành sản phẩm Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, giá thành sản phẩm bao gồm toàn bộ các khoản hao phí vật chất thực tế cần được

bù đắp bất kể nó thuộc bộ phận nào cấu thành giá trị sản phẩm

2.1.2.2 Chức năng của giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp có ý nghĩa rất quan trọng với công tác quản lý của các doanh nghiệp và của nền kinh tế Với sự tầm quan trọng của giá thành mà ta có thể tách giá thành thành hai tính chất cấu thành nên giá thành:

- Tính chất lượng của giá thành được biểu hiện thông qua có người có thể

đánh giá được hiệu quả của quá trình sản xuất Chứng minh được khả năng phát triển và việc sử dụng các yếu tố vật chất đã thật sự tiết kiệm là hợp lý chưa?

- Tính tổng hợp được biểu hiện ở chỗ thông qua đó người ta có thể đánh

giá được toàn bộ các biện pháp kinh tế tổ chức – kỹ thuật mà các doanh nghiệp đã đầu tư trong quá trình sản xuất kinh doanh bởi mọi biện pháp đầu

tư đều tác động đến việc sử dụng các yếu tố vật chất để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm và xét cho cùng thì đều được biểu hiện tổng hợp trong nội dung chỉ tiêu giá thành

Nhằm căn cứ xem xét tính chất quan trọng của chỉ tiêu giá thành trong công tác quản lý kinh tế cần nêu ra những chức năng vốn có của chỉ tiêu giá thành đối với hoạt động quản lý, bao gồm những chức năng sau:

- Chức năng thước đo bù đắp chi phí được thể hiện qua hao phí vật chất

mà doanh nghiệp đã bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản xuất Các hao phí cần được bù đắp một cách đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất Vấn

đề bù đắp hao phí sản xuất được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu bởi hiệu quả kinh tế được biểu hiện ra trước hết ở chỗ doanh nghiệp có khả năng bù lại những gì mình đã bỏ ra hay không

Trang 33

- Chức năng lập giá được thể hiện qua sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất

được thực hiện giá trị trên thị trường thông qua giá cả Giá cả sản phẩm được xây dựng trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết và biểu hiện mặt giá trị sản phẩm Để thực hiện bù đắp hao phí vạt chất thì khi xây dựng giá phải căn

cứ vào giá thành sản phẩm Tuy nhiên, giá thành sản xuất của từng doanh nghiệp không phải là cơ sở để xây dựng giá Để xây dựng giá người ta phải căn cứ vào giá thành bình quân của ngành, của địa phương được sản xuất trong điều kiện trung bình Mọi sự thoát ly cơ sở lập giá thành sẽ làm cho giá

cả không còn tính chất đòn bẩy để phát triển sản xuất kinh doanh mà sẽ kìm hãm sản xuất, gây ra những rối loạn trong sản xuất và lưu thông

- Chức năng đòn bẩy kinh tế của giá thành không chỉ thể hiện trong quá

trình thực hiện các nguyên tắc hạch toán kinh tế của doanh nghiệp mà nó còn

rỏ nét và tích cực trong nội bộ đơn vị khi thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ Tính chất của đòn bẩy kinh tế của giá thành đặt ra các yêu cầu cho từng bộ phận sản xuất phải có biện pháp hữu hiệu vừa tiết kiệm chi phí vừa sử dụng chi phí một cách hợp lý nhất đối với từng loại hoạt động, từng khoản chi cụ thể Do vậy khi đánh giá tính chất giá thành cần gắn theo từng loại giá thành, từng yếu tố chi phí so với tổng thể của nó

2.1.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm

Theo GS.TS Đặng Thị Loan, 2011: trang 90 cho biết các cách phân loại:

Phân loại giá thành theo thời điểm xác định

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất

kinh doanh cho tổng sản phẩm kế hoạch dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất

kinh doanh cho 1 đơn vị sản phẩm dựa trên chi phí định mức của kỳ kế hoạch Giữa giá thành kế hoạch và giá thành định mức có mối quan hệ với nhau: Giá thành kế hoạch = Giá thành định mức x Tổng sản phẩm theo kế hoạch

- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành

việc chế tạo sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh và kết quả sản xuất kinh doanh thực tế đạt được

Trang 34

Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành

- Giá thành sản xuất: Là toàn bộ chi phí sản xuất có liên quan đến khối

lƣợng công việc, sản phẩm hoàn thành Giá thành sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ (Giá thành đầy đủ): Là toàn bộ chi phí phát sinh liên

quan đến một khối lƣợng sản phẩm hoàn thành từ khi sản xuất đến khi tiêu thụ xong sản phẩm

Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí ngoài sản xuất

2.1.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Theo TS Huỳnh Lợi, 2012: trang 67-70 trình bày nhƣ sau:

Bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra, nhƣng khác nhau về mặt lƣợng

Chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang

kỳ

+

CP SX phát sinh trong kỳ

-

CP SX dở dang cuối

kỳ Tóm lại giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, tuy nhiên giữa chúng có những điểm giống nhau và khác nhau

Trang 35

Bảng 1: Bảng so sánh mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm

2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính GTSP

Xác định đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành phù hợp với phương pháp tập hợp chi phi, phương pháp tính giá thành, đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức doanh nghiệp

Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, hình thức ghi sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn thu thập, xử lý, hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành

Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất đúng đối tượng, hợp lý

Thường xuyên liên hệ và phối hợp với các bộ phận kế toán khác một cách hiệu quả

Định kỳ lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định nhanh chóng phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ

2.2.2 Xác định đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính GT

Theo PGS.TS Phạm Văn Dược (chủ biên), 2010: trang 146 trình bày như sau:

2.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Là phạm vi và giới hạn để tập hợp CPSX nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích và tính giá thành sản phẩm sản xuất Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán CPSX trong doanh nghiệp có thể là:

Chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm sản xuất

Cùng nội dung kinh tế: hao phí của các nguồn lực

Liên quan đến thời kỳ sản xuất Liên quan đến khối lượng thành

phẩm

Riêng biệt của từng kỳ sản xuất Có thể là chi phí sản xuất của nhiều

kỳ Liên quan đến thành phẩm, sản phẩm dở

Trang 36

- Từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

2.2.2.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm hay dịch vụ đã hoàn thành cần tính tổng giá trị và giá trị đơn vị

Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm:

- Đối tượng tính giá thành cũng có thể là đối tượng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất

- Đối tượng tính giá thành có thể được tổng hợp từ nhiều đối tượng kế toán chi phí sản xuất

- Đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành

2.2.3 Quy trình kế toán CPSX và tính GTSP

- Bước 1: Căn cứ vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã lựa chọn, tập

hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo các khoản mục tính giá thành, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Bước 2: Tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến đối tượng

cần tính giá thành theo phương pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn Nếu các chi phí đã được tập hợp có liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành thì phân bổ chúng cho các đối tượng chịu chi phí theo những phương thức thích hợp

- Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp phù hợp

- Bước 4: Tính giá thành sản phẩm và tiến hành nhập kho thành phẩm

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế

2.2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo TS Phạm Đức Hiếu, 2010: trang 127-128 trình bày về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau:

Trang 37

2.2.4.1 1 Khái niệm, nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu

sử dụng trực tiếp trong từng quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ,… Chi phí này thường chiếm tỷ lệ lớn trên tổng chi phí

Nguyên vật liệu chính: có thể sử dụng để sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất được xác định cụ thể; hoặc xuất dùng cho nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau nhưng không thể xác định được mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo các tiêu thức như sau: Căn cứ vào hệ số phân bổ được quy định, tỉ lệ với trọng lượng sản phẩm được sản xuất, định mức tiêu hao nguyên vật liệu,… để phân bổ giá trị nguyên vật liệu trong kỳ

Đối với vật liệu phụ và nhiên liệu: là loại nguyên liệu tham gia vào quá trình sản xuất, không trực tiếp cấu thành nên thực thể vật chất sản phẩm, mà chỉ có nhiệm vụ kết hợp với nguyên vật liệu chính để tăng giá trị, chất lượng sản phẩm

Mức phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu dùng cho từng loại sản phẩm được tính như sau:

- Biên bản kiểm nghiệm sản phẩm, hàng hóa

- Giấy đề nghị xuất kho

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu

2.2.4.1.3 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí nguyên vật liệu sử dụng

Trang 38

trực tiếp cho hoạt động sản xuất (phân xưởng, bộ phận sản xuất) và dùng để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ

Nội dung và kết cấu tài khoản

Nợ Tài khoản 621 Có

Trị giá thực tế nguyên vật liệu sản xuất

dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất

Chi phí nguyên vật liệu vượt mức công suất bình thường

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ tài khoản

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.4.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Theo TS Phạm Đức Hiếu 2010: trang 128-129 trình bày về kế toán chi phí nhân công trực tiếp như sau:

NVL mua về xuất thẳng cho sản

xuất, thực hiện lao vụ không qua

nhập kho

Chi phí NVL vượt trên mức bình thường

Vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho

Cuối kỳ, tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí NVL trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí (Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Thuế GTGT

Xuất kho NVL dùng trực tiếp cho

sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện

Trang 39

2.2.4.2.1 Khái niệm, nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được theo dõi cụ thể đối với từng sản phẩm, chủ yếu là tiền lương nhân công tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên, trong trường hợp chi phí nhân công liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không thể tách riêng theo dõi thì cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ chi phí này vào đối tượng tính giá thành khác nhau, căn cứ vào định mức lao động hoặc định mức tiền công kế hoạch

Công thức xác định mức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:

Tổng tiền lương theo định mức của NCTT sản

xuất sản phẩm

2.2.4.2.2 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Bảng chấm công làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Bảng kê các khoản trích nộp theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia

vào quá trình sản xuất sản phẩm như

tiền lương, tiền công, phụ cấp và các

khoản trích theo lương

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào các tài khoản tính giá thành tương ứng

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Trang 40

Sơ đồ tài khoản

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.2.4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Theo TS Phạm Đức Hiếu, 2010: trang 129-132 trình bày về kế toán chi phí sản xuất chung như sau:

2.2.4.3.1 Khái niệm, nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý ở phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu phụ, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí bằng tiền khác Trong trường hợp phân xưởng sản xuất chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi phí sản xuất chung đó được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm

Chi phí sản xuất chung gồm biến phí SXC và định phí SXC:

- Chi phí sản xuất chung biến đổi (biến phí SXC) được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Chi phí sản xuất chung cố định (định phí SXC) phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường

Tiền lương, tiền công, phụ cấp,

tiền ăn giữa ca phải trả cho công

TK 622

TK 632

TK 338

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w