1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH xây dựng và phát triển miền nam

63 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 – Giới thiệu Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam Giới thiệu sơ lược những thông tin về Giới thiệu Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam, lịch sử hình thành và q

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THANH YẾN THẢO

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NAM

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NAM

Chuyên ngành: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

SVTH: Nguyễn Thị Thanh Yến Thảo

LỚP: DH10KT

MSSV: DKT093127

GVHD: Châu Hồng Phương Thảo

Trang 3



Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Khoa Kinh tế - QTKD Trường Đại học An Giang, tôi

đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích cùng với thời gian thực tập tôi đã hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp với đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam”

Để đạt được thành quả trên tôi đã nhận được sự giúp đỡ của Quý Thầy, Cô Trường Đại học

An Giang nói chung và Quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế - QTKD nói riêng Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô Châu Hồng Phương Thảo đã nhiệt tình hướng dẫn trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề Mặc dù rất bận rộn trong công tác giảng dạy, nhưng Cô Châu Hồng Phương Thảo vẫn luôn dành nhiều thời gian theo dõi từng bước thực hiện chuyên đề, luôn giải đáp những thắc mắc của tôi một cách tận tình, tỉ mỉ, và đặc biệt là luôn đôn đốc, nhắc nhở, khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề

Tôi cũng chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam đã tận tình chỉ bảo trong thời gian thực tập tại Công ty Tôi xin cảm ơn các Anh, Chị Phòng Kế toán: Chị Nguyễn Thị Hoàng Thu, Chị Hồ Thị Bích Ngọc, Anh Châu Thế Thuận, Chị Đinh Thị Cẩm Vân đã hướng dẫn, chỉ bảo những vấn đề phát sinh từ thực tế mà tôi được tiếp cận

Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ THANH YẾN THẢO

Trang 4



BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BPQL Bộ phận quản lý CPSX Chi phí sản xuất ĐĐH Đơn đặt hàng GTGT Giá trị gia tăng GTDT Giá trị dự toán KPCĐ Kinh phí công đoàn MĐHT Mức độ hoàn thành NCTT Nhân công trực tiếp NTC Nhà thầu chính NTP Nhà thầu phụ NVL Nguyên vật liệu SDMTC Sử dụng máy thi công SPDD Sản phẩm dở dang SXKD Sản xuất kinh doanh THPT Trung học phổ thông TSCĐ Tài sản cố định XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 5



Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế toàn cầu nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng, hiện nay các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp cũng không ngừng phát triển với tốc độ vượt bậc Trong đó, công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây dựng được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu bởi tính đặc thù của ngành so

với các ngành sản xuất công nghiệp khác Và đó cũng là lý do hình thành đề tài “Kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam”

Đề tài gồm năm (05) chương:

Chương 1 – Tổng quan

Giới thiệu về lý do hình thành đề tài thông qua những đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp xây lắp đồng thời vạch ra mục tiêu thực hiện, phương pháp và thời gian thực hiện đề tài

Chương 2 – Cơ sở lý thuyết

Trình bày cơ sở lý luận về những vấn đề cơ bản trong tập hợp chi phí, tính giá thành tại doanh nghiệp xây lắp như khái niệm giá thành sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá Đồng thời, trình bày cách hạch toán các chi phí trên các

sơ đồ tài khoản chữ T và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, phương pháp tính giá thành sản phẩm

Chương 3 – Giới thiệu Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam

Giới thiệu sơ lược những thông tin về Giới thiệu Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam, lịch sử hình thành và quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm

vụ từng bộ phận, phòng ban, hình thức kế toán và trình tự ghi sổ,…

Chương 4 – Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây

dựng và Phát triển miền Nam

Trình bày thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất, quy trình luân chuyển chứng từ, tính giá thành sản phẩm thông qua số liệu do Công ty cung cấp của Công trình Trường THPT Hòa Bình, thực hiện định khoản theo từng khoản mục chi phí, đánh giá sản phẩm

dở dang và tính giá thành sản phẩm

Chương 5 – Kết luận – Kiến nghị

Trình bày nhận xét đối với tổ chức bộ máy quản lý, đối với hình thức kế toán và trình tự ghi sổ đặc biệt là công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Bên cạnh đó, kiến nghị một số ý kiến, giải pháp giúp cho Công ty hoàn thiện tổ chức quản lý, hoàn thiện quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 6

Lời cảm ơn

Danh mục từ viết tắt

Tóm tắt

Danh mục bảng, biểu

Danh mục sơ đồ

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Cơ sở hình thành 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 2

1.4.2 Phương pháp xử lý thông tin 2

1.5 Ý nghĩa 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp 3

2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành 3

2.3 Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắp 4

2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4

2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 4

2.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công 4

2.3.4 Chi phí sản xuất chung 4

2.4 Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất 4

2.4.1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 4

2.4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 7

2.4.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 8

2.4.4 Hạch toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 13

2.5 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 16

Trang 7

2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 17

2.6.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 17

2.6.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 18

2.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa 20

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀCÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

MIỀN NAM 22

3.1 Thông tin chung 22

3.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 22

3.3 Hình thức sở hữu vốn 22

3.4 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh 23

3.5 Cơ cấu tổ chức 24

3.5.1 Đặc điểm tổ chức của bộ máy quản lý của Công ty 24

3.5.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý 24

3.5.3 Đặc điểm hoạt động của bộ máy kế toán 25

3.6 Hình thức kế toán và trình tự ghi sổ 27

3.6.1 Hình thức kế toán đang áp dụng 27

3.6.2 Hệ thống sổ sách đang áp dụng 28

3.7 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 28

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MIỀN NAM 30

4.1 Thông tin chung 30

4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí 30

4.1.2 Đối tượng tính giá thành 30

4.1.3 Kỳ tính giá thành 30

4.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam 30 4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30

4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 33

4.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 39

4.2.4 Kế toán chi phí chung 40

4.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 43

Trang 8

4.3.2 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang 43

4.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 44

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 47

5.1 Nhận xét 47

5.1.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 47

5.1.2 Về tổ chức bộ máy kế toán 47

5.1.3 Về hình thức kế toán và trình tự ghi sổ 48

5.1.4 Về công tác kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm 48

5.2 Kiến nghị 49

5.2.1 Về tổ chức bộ máy quản lý 49

5.2.2 Về tổ chức bộ máy kế toán 49

5.2.3 Về hình thức kế toán và trình tự ghi sổ 49

5.2.4 Về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 50

5.3 Kết luận 50

Trang 9



Bảng 3.1 – Danh sách thành viên góp vốn 23

Bảng 3.2 – Ngành nghề kinh doanh 23

Bảng 3.3 – Kết quả hoạt động kinh doanh 2010 – 2011 29

Bảng 4.1 – Sổ chi tiết công trình, hợp đồng Tài khoản 1541 – Chi phí NVL trực tiếp 33

Bảng 4.2 – Bảng chấm công Công trình Trường THPT Hòa Bình tháng 10 (Hạng mục: HTKT) 35

Bảng 4.3 – Bảng chấm công Công trình Trường THPT Hòa Bình tháng 11 (Hạng mục: HTKT) 37

Bảng 4.4 – Bảng chấm công Công trình Trường THPT Hòa Bình tháng 12 (Hạng mục: HTKT) 38

Bảng 4.5 – Chi phí sản xuất dở dang 44

Bảng 4.6 – Bảng tính giá thành Công trình Trường THPT Hòa Bình (Hạng mục: HTKT) 44

Trang 10



Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường

xuyên 6

Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ 7

Sơ đồ 2.3 – Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 8

Sơ đồ 2.4 – Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, có tập hợp chi phí riêng và có cung cấp khối lượng máy thi công ra bên ngoài (xem như hoạt động sản xuất phụ trợ) 11

Sơ đồ 2.5 – Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức nhưng không tổ chức kế toán riêng và không cung cấp khối lượng máy thi công ra bên ngoài 12

Sơ đồ 2.6 – Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài máy thi công 13

Sơ đồ 2.7 – Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 15

Sơ đồ 2.8 – Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 18

Sơ đồ 2.9 – Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trường hợp doanh nghiệp xây lắp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính) 21

Sơ đồ 3.1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 24

Sơ đồ 3.2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 26

Sơ đồ 3.3 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 27

Sơ đồ 3.4 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 28

Sơ đồ 4.1 – Trình tự luân chuyển chứng từ quy trình mua nguyên vật liệu 32

Sơ đồ 4.2 – Trình tự luân chuyển chứng từ quy trình hạch toán tiền lương 34

Sơ đồ 4.3 – Trình tự luân chuyển chứng từ quy trình thanh toán chi phí thí nghiệm mua ngoài 39

Sơ đồ 4.4 – Trình tự luân chuyển chứng từ quy trình thanh toán chi phí dịch vụ mua ngoài 41

Sơ đồ 4.5 – Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành Công trình Trường THPT Hòa Bình 45

(Hạng mục: HTKT)

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Cơ sở hình thành

Trong xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp sản xuất ở nước ta hiện nay cũng không ngừng đẩy mạnh tốc độ để bắt kịp nhịp độ thế giới, đặc biệt là ngành công nghiệp xây dựng Cũng như các ngành sản xuất, kinh doanh khác, xây dựng cũng là một ngành sản xuất vật chất có vị trí và vai trò quan trọng không kém đối với nền kinh tế của đất nước Hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là các quá trình xây dựng mới hoạt xây dựng lại các công trình, nhà máy, nhà ở, đường xá, cầu cống…nhằm cải tiến, nâng cấp và hiện đại hóa

cơ sở vật chất hạ tầng vì mục đích phục vụ cho nhiều ngành sản xuất khác nhau và cho đời sống xã hội

Đối với mỗi doanh nghiệp xây lắp thì việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là công tác được quan tâm hàng đầu Bởi vì tính đặc thù của ngành xây dựng nên việc hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng có đôi chút khác biệt so với các ngành sản xuất, kinh doanh thông thường Chẳng hạn, mỗi sản phẩm xây lắp đều có thiết kế, kết cấu kỹ thuật, địa điểm xây dựng khác nhau đòi hỏi kế toán phải hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cho từng sản phẩm, từng công trình Ngoài ra, sản phẩm xây lắp thường có quy mô lớn, giá trị cao, thời gian thi công dài nên doanh nghiệp xây lắp phải lập các dự toán thiết kế, dự toán thi công cho từng khối lượng xây lắp Bên cạnh đó, kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp lại phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình,v.v… Thông qua công tác hạch toán chi phí và tính giá thành, các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp có thể thấy được hiệu quả của các biện pháp quản lý, phương pháp thực hiện kỹ thuật mà mình đã thực hiện Đồng thời, trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp xây lắp cũng cần phải biết được các tiêu hao vật chất mà mình đã bỏ ra, tính được giá thành sản phẩm, từ đó xác định nghĩa vụ đối với Nhà nước

Cùng với nhịp độ phát triển của ngành, Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam cũng đã và đang cải tiến không ngừng về trình độ chuyên môn, năng lực quản lý điều hành, tích lũy kinh nghiệm trong hoạt động,… để bắt kịp tiến độ phát triển của cả nước Vì thế, vấn đề đặt ra cho Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam phải

tổ chức hạch toán kế toán một cách nghiêm túc và phù hợp, phản ánh chi phí một cách kịp thời, đầy đủ và chính xác Quản lý tốt chi phí là tiền đề cơ sở để quản lý tốt giá thành và điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp doanh nghiệp đề ra giải pháp quản lý tối ưu, đưa ra giải pháp khắc phục các hạn chế trong công tác kế toán một cách

hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động Và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài “Kế toán

tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển miền Nam”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Hiểu được những đặc điểm cơ bản, những nét đặc trưng của doanh nghiệp xây lắp

 Tìm hiểu quá trình ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện định

khoản

 Tìm hiểu phương pháp hạch toán chi phí, phương pháp tính giá thành từ đó rút ra

ưu, nhược điểm

Trang 12

 Đưa ra nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty, giúp sử dụng hiệu quả các nguồn lực tiềm năng

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH

Xây dựng Phát triển miền Nam

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

 Về không gian: nghiên cứu chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành

sản phẩm tại Công ty TNHH Xây dựng Phát triển miền Nam

 Về thời gian: tìm hiểu về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và phương

pháp tính giá của sản phẩm hoàn thành trong Quý IV năm 2012

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập thông tin

 Thông tin sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp (lịch sử hình thành Công ty, phương pháp hạch toán chi phí, phương pháp tính giá thành, phương pháp xuất kho,

 Thu thập thêm các thông tin liên quan đế vấn đề nghiên cứu từ tài liệu

giáo trình, sách, báo, Internet,…

1.4.2 Phương pháp xử lý thông tin

Tổng hợp, chọn lọc, phân tích chi phí liên quan

Ghi chép, xử lý nghiệp vụ

1.5 Ý nghĩa

Giúp doanh nghiệp thấy được điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán chi phí sản xuất, từ đó có biện pháp khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh, tổ chức công tác kế toán chi phí hiệu quả hơn, quản lý giá thành tốt hơn

Trang 13

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm xây lắp

 Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí phát sinh bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp đó

 Phân biệt giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế:

 Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán (chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung) để hoàn thành khối lượng xây lắp, công trình Giá thành dự toán được xác định dựa trên định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định của Nhà nước và khung giá thành quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ:

Giá thành

dự toán =

Giá trị dự toán xây lắp sau thuế – Thuế

GTGT – Thu nhập chịu thuế

tính trước

 Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ giá thành dự toán và những điều kiện cụ thể ở từng doanh nghiệp xây lắp tùy vào từng địa điểm xây dựng, biện pháp thi công, các định mức, đơn giá nội bộ áp dụng tại doanh nghiệp, mức hạ giá thành,…: Giá thành

 Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp gồm các chi phí định mức, vượt định mức và không định mức (các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí lao động, tiền vốn…)

được phép tính vào giá thành Giá thành thực tế được xác định theo số liệu của kế

toán

(ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

2.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kỳ tính giá thành

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nơi chịu chi phí, nơi phát sinh chi phí Đối tượng

tập hợp chi phí có thể là:

 Từng hạng mục công trình, từng công trình hay từng đơn đặt hàng

 Từng nhóm sản phẩm

 Từng giai đoạn thi công của công trình, hạng mục công trình có dự toán riêng

 Từng bộ phận thi công (trường hợp doanh nghiệp xây lắp áp dụng chế độ hạch

toán nội bộ)

 Đối tượng tính giá thành là từng khối lượng công việc đến điểm dừng kỹ thuật hoặc hạng mục công trình, công trình hoàn thành bàn giao

 Sản phẩm hoàn chỉnh: là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành toàn

bộ theo thiết kế kỹ thuật và có thể bàn giao

 Sản phẩm hoàn thành theo giai đoạn: là sản phẩm được hoàn thành theo các giai đoạn quy định trong một thiết kế kỹ thuật

Trang 14

 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau và trong nhiều trường hợp có thể phù hợp với nhau

 Kỳ tính giá thành là tháng, quý hoặc bàn giao khối lượng công việc, hạng mục công trình

(ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

2.3 Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắp

Kết cấu giá thành sản phẩm xây lắp gồm bốn (04) khoản mục chi phí sau:

2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho thi công và cấu thành nên thực thể công trình: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, vật kết cấu, thiết bị gắn liền với vật kiến trúc…

2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương chính của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp (kể cả công nhân phụ) nhưng không bao gồm các khoản trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ theo quy định và cả trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân thi công xây lắp, tiền lương nhân công vận chuyển vật liệu mua ngoài

cự ly công trường

2.3.3 Chi phí sử dụng máy thi công

 Doanh nghiệp thực hiện việc xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp (vừa thi công thủ công, vừa thi công bằng máy móc) thì trong giá thành xây lắp có khoản mục chi phí sử dụng máy thi công

 Chi phí sử dụng máy thi công gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến quá trình vận hành máy thi công ngoài công trường nhưng không gồm các khoản trích BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ của công nhân vận hành máy thi công

 Đối với doanh nghiệp thi công hoàn toàn bằng thủ công hoặc thi công hoàn toàn bằng máy móc thì các chi phí phát sinh không đưa vào chi phí sử dụng máy thi công mà được xem là chi phí sản xuất chung

2.3.4 Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là các chi phí trực tiếp khác ngoài ba (03) khoản mục chi phí trên, là các chi phí liên quan đến tổ chức, quản lý, phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí mang tính chất phục vụ chung cho hoạt động xây lắp gắn liền với từng đơn vị thi công như tổ, đội, công trường thi công

(TS Đoàn Ngọc Quế 2010 Kế toán chi phí)

2.4 Hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất

2.4.1 Hạch toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được xây dựng định mức chi phí hoặc

dự toán chi phí và tổ chức quản lý chúng theo định mức hoặc dự toán

 Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm, hạng mục công trình

Trang 15

(ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

 Trường hợp vật liệu sử dụng có liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều sản phẩm, hạng mục công trình mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng thì phải áp dụng phân bổ theo khối lượng (số lượng) sản phẩm (VD: Phân bổ chi phí ván khuôn, đà giáo theo khối lượng bê tông hoặc m2

, m3 sản phẩm hoàn

thành…)

Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo công thức:

Chi phí nguyên vật liệu phân bổ cho đối tượng n =

Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n  Hệ số

phân bổ Trong đó:

Hệ số phân bổ =

Tổng chi phí nguyên vật liệu đã tập hợp cần phân bổ

Tổng tiêu chuẩn để phân bổ

 Cuối kỳ hạch toán và khi hạng mục công trình hoàn thành phải kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm chi phí nguyên vật liệu đã tính cho từng đối tượng hạch toán chi phí:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ

=

Trị giá nguyên vật liệu xuất đưa vào

sử dụng

Trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ chưa sử dụng

Trị giá phế liệu thu hồi

(Nguyễn Văn Nhiệm 2000 Hướng dẫn thực hành Hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp)

 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

 Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

 Kết cấu và nội dung phản ánh:

TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

o Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Trang 16

Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kê khai thường

(NVL dùng không hết CP NVL vượt mức bình thường

để lại tại công trường) (không tính vào giá thành)

TK 111, 112, 331

NVL mua không qua kho

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

o Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Cuối kỳ hạch toán, doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng loại vật liệu thực tế tồn kho Chi phí nguyên liệu, vật liệu phản ánh trên TK 621 được ghi một lần vào cuối kỳ Căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này và nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ để xác định số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ

(Nguyễn Văn Nhiệm 2000 Hướng dẫn thực hành Hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp):

Trị giá xuất trong kỳ =

Trị giá tồn đầu kỳ +

Trị giá nhập trong kỳ – Trị giá tồn

cuối kỳ Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 17

Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Giá trị NVL xuất trong kỳ Kết chuyển CP NVL

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

2.4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào đối tượng chịu chi

phí có liên quan

 Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được thì tập hợp, phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan theo các tiêu chuẩn thích hợp (chi phí tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế,…) tùy theo từng công việc cụ thể Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định được tính trên số tiền lương

đã phân bổ cho từng đối tượng

(ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán chi phí)

 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

 Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

 Kết cấu và nội dung phản ánh:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp (xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp),cung cấp dịch vụ

Kết chuyển vào bên Nợ TK 1541 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 18

Sơ đồ 2.3 – Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(Nguyễn Văn Nhiệm 2000 Hướng dẫn thực hành Hạch toán kế toán và lập

Báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp):

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (chi tiết cho từng hạng mục công trình)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

2.4.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

 Các hình thức tổ chức sử dụng máy thi công:

 Doanh nghiệp xây lắp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy:

o Máy thi công là tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tổ chức đội, tổ thi công cơ giới chuyên trách thi công bằng máy của mình

o Chi phí sử dụng máy thi công được hạch toán vào chi phí trực tiếp trong quá trình sử dụng máy thi công

 Doanh nghiệp xây lắp đi thuê máy:

o Trường hợp doanh nghiệp chỉ thuê máy thi công, không kèm công nhân điều khiển, phục vụ máy: doanh nghiệp phải trả một khoản tiền theo quy định trên hợp đồng thuê (gồm khấu hao theo đơn giá định mức một

ca máy cộng với tỷ lệ định mức về quản lý máy) và tự hạch toán chi phí này vào chi phí sử dụng máy thi công

o Trường hợp doanh nghiệp thuê máy thi công có kèm công nhân điều khiển, phục vụ máy: doanh nghiệp phải trả một khoản tiền theo quy định trên hợp đồng thuê (gồm khấu hao theo đơn giá một ca máy cộng với tỷ lệ định mức về chi phí quản lý và chi phí nhân công phục vụ) và không phải hạch toán chi phí này vào chi phí sử dụng máy thi công

Trang 19

o Trường hợp doanh nghiệp thuê máy theo khối lượng công việc: doanh nghiệp chỉ phải trả một khoản tiền theo đơn giá quy định với khối lượng công việc máy đã hoàn thành

(Nguyễn Văn Nhiệm 2000 Hướng dẫn thực hành Hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp)

 Phân loại chi phí sử dụng máy thi công:

Căn cứ vào sự gắn liền của máy thi công với các địa điểm xây dựng không cố định mà chi phí sử dụng máy thi công được phân loại như sau:

 Chi phí tạm thời: là các chi phí phát sinh một lần nhưng giá trị tương đối lớn, không định mức hay tính trước được Các chi phí này không tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy thi công mà được phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy ở công trường

 Chi phí thường xuyên: là các chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy Các chi phí này khi phát sinh được tính hết một lần vào chi phí sử dụng máy thi công

(ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

 Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:

Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ được tập hợp và phân bổ cho các đối tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình,…) theo khối lượng công việc mà máy đã hoàn thành hoặc số ca máy đã phục vụ

 Đối với máy thi công có chi phí lớn (máy san nền, máy ủi, máy đào, máy cẩu,…) thì chi phí được theo dõi cho từng loại máy riêng biệt Dựa vào

“Phiếu theo dõi hoạt động máy thi công” để thống kê khối lượng hoặc ca máy đã phục vụ cho các hạng mục công trình để phân bổ:

Chi phí phân

bổ cho từng hạng mục công trình

=

Tổng số chi phí sử dụng máy của từng loại máy thi công

x

Khối lượng (ca) máy đã phục vụ cho từng hạng mục công trình

Tổng khối lương (ca) máy đã phục vụ cho các hạng mục công trình

 Đối với máy thi công có chi phí nhỏ, doanh nghiệp không thể theo dõi chi phí cho từng loại máy riêng biệt mà theo dõi chung cho các loại máy đó Dựa vào khối lượng hoặc ca của máy đó để phân bổ chi phí Quá trình phân bổ trong trường hợp này được thực hiện qua 3 bước:

o Chọn đơn giá kế hoạch thấp nhất của 1 ca máy làm đơn giá “chuẩn” để tính hệ số quy đổi cho các máy khác

Hệ số quy đổi cho từng loại máy

Số ca máy thực tế hoạt động của loại máy đó  Hệ số quy đổi của

loại máy đó

Trang 20

o Phân bổ chi phí sử dụng máy thi công theo công thức:

Chi phí SDMTC của

từng đối tượng xây lắp

=

Tổng số chi phí sử dụng máy

x

Số ca máy chuẩn của các đối tượng

sử dụng

Tổng khối lượng (ca) máy chuẩn của các đối tượng sử dụng (ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:

 Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp theo phương thức thi công hỗn hợp (vừa thủ công, vừa kết hợp với máy) và không cung cấp khối lượng máy thi công ra

TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công không có số dư cuối kỳ

 Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt,

có tổ chức tập hợp chi phí riêng và có cung cấp khối lượng máy thi công ra

bên ngoài (xem như hoạt động sản xuất phụ trợ)

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Trang 21

Sơ đồ 2.4 – Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt, có tập hợp chi phí riêng

và có cung cấp khối lượng máy thi công ra bên ngoài (xem như hoạt động sản xuất phụ trợ)

CP NVL, CCDC, Cuối kỳ kết chuyển hay phân bổ Phân bổ CP SDMTC khấu hao TSCĐ chi phí thuộc bộ phận MTC cho đối tượng xây lắp*

TK 111, 112, 136

Ghi chú: Tùy theo mối quan hệ giữa đội máy thi công với doanh nghiệp xây lắp:

(*): Nếu thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận (chi phí đội máy tập hợp riêng như là hoạt động phụ trợ)

Trang 22

Sơ đồ 2.5 – Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp không tổ

chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có tổ chức nhưng không tổ chức kế toán riêng và không cung cấp khối lượng máy thi công ra bên ngoài

(*): Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công không bao gồm các khoản trích lương

Trang 23

Sơ đồ 2.6 – Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuê

ngoài máy thi công

2.4.4 Hạch toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

 Chi phí sản xuất chung phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh, từng

đội xây dựng

 Cuối tháng chi phí sản xuất chung được tập hợp và kết chuyển để tính giá thành sản phẩm cho từng sản phẩm của từng đội thi công Trường hợp một đội xây dựng trong kỳ có xây dựng nhiều công trình, hạng mục công trình thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng công trình, hạng mục công

trình liên quan (ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

 Các tiêu chuẩn có thể áp dụng để phân bổ chi phí sản xuất chung: chi phí tiền công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thực tế, chi phí tiền công và chi phí sử dụng máy thực tế hoặc định mức sản xuất chung:

Chi phí SXC phân

bổ cho công trình

từng công trình

Chi phí tiền công trực tiếp hoặc chi phí sử dụng máy của các công trình

Trang 24

(Nguyễn Văn Nhiệm 2000 Hướng dẫn thực hành Hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp)

 Kế toán chi phí sản xuất chung

 Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung

 Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Lương nhân viên quản lý, tiền ăn giữa ca của công nhân quản lý đội xây dựng, công nhân xây lắp

- Khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên

sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội

- Khấu hao TSCĐ dúng chung cho hoạt động của đội

- Chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển vào bên Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm

TK 627 – Chi phí sản xuất chung không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Trang 25

Sơ đồ 2.7 – Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

NVL phục vụ xây lắp, Kết chuyển hoặc phân bổ

TK 338

Các khoản trích lương của công nhân xây lắp, SDMTC nhân viên quản lý công trường

Trang 26

2.5 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp mà nội dung của sản phẩm dở dang có sự khác nhau

 Nếu đối tượng tính giá thành là khối lượng (giai đoạn) xây lắp thì khối lượng (giai đoạn) xây lắp chưa hoàn thành là sản phẩm dở dang

 Nếu đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành chính là sản phẩm dở dang

2.5.1 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm

 Phương pháp này được áp dụng đối với sản phẩm dở dang là khối lượng (giai đoạn) xây lắp

 Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc đánh giá theo chi phí dự toán (giá trị

dự toán):

 Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo sản lượng hoàn thành tương đương như sau:

CPSX dở dang cuối kỳ của từng giai đoạn =

Giá thành dự toán của từng giai đoạn theo MĐHT  Hệ số

CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ Tổng giá thành dự toán của giai đoạn xây lắp theo MĐHT

 Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo chi phí dự toán: Chi phí

sản xuất

dở dang cuối kỳ

=

Khối lượng công việc thi công xây lắp dở dang cuối kỳ

x

Dự toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sử dụng máy thi công, sản xuất chung)

(ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

2.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế phát sinh

 Phương pháp này được áp dụng đối với sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành

 Trong trường hợp này giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ chính là tổng chi phí sản xuất xây lắp lũy kế từ khi khởi điểm công trình, hạng mục công trình cho đến thời điểm cuối kỳ của những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành (ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 27

2.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.6.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

 Các chi phí sản xuất xây lắp phát sinh sau khi được tập hợp theo từng khoản mục (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) sẽ được kết chuyển vào TK154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh Khi công trình xây lắp hoàn thành bàn giao, doanh nghiệp xây lắp tiến hành tính giá

thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao

(ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính)

Tài khoản sử dụng: TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Kết cấu và nội dung phản ánh:

- Chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi

phí SDMTC, chi phí SXC phát sinh trong

kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây

lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo

giá khoán nội bộ, giá thành sản phẩm xây

lắp công nghiệp, dịch vụ và lao vụ khác

- Giá thành xây lắp của NTP hoàn thành

bàn giao cho NTC chưa được xác định

- Giá thành xây lắp của NTP hoàn thành bàn giao cho NTC được xác định tiêu thụ

- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được…

- Giá trị NVL, HH gia công nhập lại kho SDCK:

Giá thành sản phẩm xây lắp của NTP hoàn

thành bàn giao cho NTC chưa được xác

định tiêu thụ

Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Trang 28

Sơ đồ 2.8 – Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.6.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Tính giá thành sản phẩm là xác định chi phí sản xuất cho đối tượng giá thành theo từng khoản mục chi phí (khoản mục giá thành)

Phương pháp giản đơn

 Phương pháp này thích hợp áp dụng cho đối tượng tính giá thành là khối lượng (giai đoạn) xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn

giá thành

Trang 29

Phương pháp hệ số

 Phương pháp này áp dụng khi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm các công trình, hạng mục công trình được thi công theo thiết kế điển hình Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình riêng

biệt

 Giá thành của từng công trình, hạng mục công trình được xác định dựa vào

hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng công trình, hạng mục công

trình trong nhóm để phân bổ chi phí:

Giá thành của từng công trình, hạng mục công trình

=

Tổng chi phí thực tế phát sinh

Hệ số quy đổi của từng công trình, hạng mục công trình

Tổng hệ số của các công trình, hạng mục công trình

Phương pháp tỷ lệ

 Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là nhóm các hạng mục công trình có thiết kế, dự toán khác nhau, cùng thi công trên một địa điểm, do một công trường đảm nhận Đối tượng tính

giá thành là từng công trình, hạng mục công trình trong nhóm

 Giá thành của từng hạng mục công trình trong nhóm được xác định dựa vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành dự toán, giá thành định mức để xác định tỷ lệ và dùng tỷ lệ này để phân bổ giá thành cho các hạng mục công

trình trong nhóm (ThS Hồ Xuân Thủy 2007 Kế toán tài chính):

Giá thành của từng hạng mục công trình

=

Tổng chi phí thực tế phát sinh của nhóm hạng mục công trình

Giá thành

kế hoạch của từng hạng mục công trình

Tổng giá thành kế hoạch của nhóm hạng mục công trình

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

 Phương pháp này thích hợp áp dụng cho đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành

 Giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành được xác đinh như sau: Giá thành

sản xuất thực tế ĐĐH

giá thành

 Đối với những đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toàn thực hiện tính giá thành cho từng hàng mục công trình dựa trên giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá trị dự toán của các hạng mục công trình đó

Trang 30

(Nguyễn Văn Nhiệm 2000 Hướng dẫn thực hành Hạch toán kế toán và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp):

Giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình

GTDT của hạng mục công trình thuộc ĐĐH hoàn thành

Phương pháp tính giá thành theo giá thành định mức

 Phương pháp này thích hợp áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo định

mức

 Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ được tính theo

công thức như sau:

Giá thành thực tế sản phẩm

= Giá thành

định mức 

Chênh lệch do thay đổi định mức  vượt định mức Chênh lệch

(Nguyễn Văn Nhiệm 2000 Hướng dẫn thực hành Hạch toán kế toán và lập Báo

cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp)

2.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính không sử dụng các tài khoản chi phí như TK 621, TK 622, TK 623 và TK 627 để tập hợp chi phí sản xuất mà

sử dụng các tài khoản chi tiết TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 Các chi phí phát sinh được tập hợp trực tiếp lần lượt vào các tài khoản chi tiết của TK

154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, chẳng hạn:

 TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp

 TK 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công

 TK 1544 – Chi phí chung

 Kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản này cũng tương tự như các tài khoản

621, 622, 623 và 627 nêu trên

 Cuối kỳ, doanh nghiệp tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang (nếu có), tính giá và kết

chuyển giá thành khối lượng công việc hoàn thành sang TK 632 – Giá vốn hàng bán

 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ

kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài

chính:

Trang 31

Sơ đồ 2.9 – Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trường hợp

doanh nghiệp xây lắp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính)

Trị giá NVL thực tế xuất dùng Giá thành thực tế

khối lượng hoàn thành

Tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương

CP NVL, khấu hao TSCĐ,

CP mua ngoài khác

Giá thành thực tế

Tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w