1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI

61 483 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Doanh Thu Và Chi Phí Tại Công Ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch Vụ Và Đầu Tư Việt Thái
Tác giả Lê Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Quang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 140,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng từ và thủ tục kế toán * Kế toán bán buôn qua kho: Theo phương thức này thành phẩm được bán buôn trực tiếp qua kho của Công ty, thông thường Công ty giaohàng theo hợp đồng kinh tế đ

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI

2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập khác

2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

* Kế toán bán buôn qua kho: Theo phương thức này thành phẩm

được bán buôn trực tiếp qua kho của Công ty, thông thường Công ty giaohàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết từ trước, khi xuất hàng giao cho khách,thủ kho lập hóa đơn GTGT, kế toán bán hàng sẽ vào sổ chi tiết TK 511, sổ chitiết TK 131 Cuối tháng kế toán lên Bảng tổng hợp hóa đơn chứng từ dịch vụhàng hóa bán ra để làm căn cứ tính thuế GTGT

* Kế toán bán lẻ: Khi phát sinh các nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa, kế toán

bán hàng ghi hóa đơn GTGT cho khách hàng, sau đó sẽ vào sổ chi tiết bánhàng Cuối mỗi ngày kế toán bán hàng sẽ kiểm toàn bộ số tiền bán hàng thuđược trong ngày và ghi vào sổ nộp tiền Ngày hôm sau thủ quỹ đếm và thu sốtiền của ngày hôm trước và ghi phiếu thu Cuối tháng kế toán lên bảng tổnghợp hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra làm căn cứ tính thuế GTGT

Do phương châm hoạt động của Công ty lấy “chữ tín làm trọng”, mặthàng bán ra chủ yếu Công ty sản xuất theo đơn đặt hàng trước, nên mọi yêucầu của khách hàng về chất lượng chủng loại luôn được đảm bảo Và đã có sựthõa thuận của hai bên trước khi hàng được chuyển đến bên mua nên Công tykhông có hàng bán bị trả lại Trong kỳ Công ty cũng không có các nghiệp vụgiảm giá hàng bán hay chiết khấu thương mại Công ty tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, mặt hàng xuất khẩu là mặt hàng được khuyến khíchsản xuất với thuế suất thuế xuất nhập khẩu là 0% Vì vậy Công ty không hạchtoán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 2

* Khi phát sinh các khoản doanh thu tài chính, kế toán căn cứ vào

giấy báo có của Ngân hàng ghi nhận doanh thu tài chính

* Khi phát sinh thu nhập khác từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế

toán ghi hóa đơn GTGT, khi tiến hành thanh lý, kế toán ghi biên bản thanh lýTSCĐ, khi nhận được tiền từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi phiếuthu (nếu thu bằng tiền mặt)

* Một số mẫu chứng từ tiêu biểu của Công ty:

Mẫu 2.1.a: Hóa đơn GTGT

Dùng để phản ánh toàn bộ lượng hàng hóa tiêu thụ kể cả bán buôn vàbán lẻ Trên hóa đơn phải ghi rõ đầy đủ tiêu chí in trên hóa đơn, hóa đơnGTGT sẽ là căn cứ tính để cuối tháng kê khai thuế GTGT phải nộp của hàngtiêu thụ

Hóa đơn gồm 3 liên:

Liên 1: Lưu tại gốc

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Giao cho kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán

HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Liên 2: Giao cho khách hàng)

Ngày 07 tháng 03 năm 2010

MẪU SỐ 01/GTKT-3LL

MU/2010B008140

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch

Vụ và Đầu Tư Việt Thái

Địa chỉ: Số 270 Trường Chinh, Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

1984,0972,04,0

1,001,753,10

1984USD1701USD12,4USD

Cộng tiền hàng

Thuế suất thuế GTGT: 5%

Tổng cộng tiền thanh toán

70.324.548VN

Đ3.516.227VNĐ73.840.775VN

Đ

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi ba triệu, tám trăm bốn mươi nghìn,bảy trăm bảy lăm đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

Trang 4

Mẫu 2.1.b: Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra

Mẫu số: 01 – 1GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA

Kèm theo tờ khai thuế GTGT (theo mẫu 01 GTGT)

Tên đơn vị kinh doanh: Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

S

T

T

Hóa đơn, chứng từ kế toán

Tên người mua MST KH Mặt hàng DS chưa thuế

Thuế suất (%)

Thuế GTGT Ghi chú

KH HĐ Số

Ngày, tháng, năm

5 5 5

1.886.784 1.617.651 11.792

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2010

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)

Trang 5

Mẫu 2.1.c: Giấy báo có của Ngân hàng

Mẫu 2.1.d: Phiếu thu

Đầu tư Việt Thái

Ngân hàng chúng tôi trân trọng thông báo: Tài khoản của của quý khách đã được ghi Có với nội dung sau:

Họ và tên người nộp tiền: Đỗ Thanh Hoa

Địa chỉ: Phòng kinh doanh – Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu và Đầu tư Việt Thái.

Lý do nộp: Nộp tiền bán thanh lý máy tính cũ ở phòng giám đốc

Số tiền: 2.200.000 (Viết bằng chữ): Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo 01 chứng từ gốc: Biên bản thanh lý TSCĐ số 009

Trang 6

Mẫu 2.1.e: Biên bản thanh lý TSCĐ

Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số 02-TSCĐ

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ

Ngày 12 tháng 03 năm 2010

Số: 009 Nợ:…… Có:…….

Căn cứ vào quyết định số 018 ngày 12 tháng 03 năm 2010 của giámđốc Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

về việc thanh lý TSCĐ

I BAN THANH LÝ TSCĐ GỒM:

- Bà:……… đại diện………Trưởng ban

- Ông:………đại diện……… Ủy viên

- Bà:……… đại diện……….Ủy viên

II TIẾN HÀNH THANH LÝ TSCĐ

- Tên, ký hiệu, quy cách(cấp hạng) TSCĐ: Máy tính để bàn

III KẾT LUẬN CỦA BAN THANH LÝ TSCĐ

Máy tính đã lạc hậu không phù hợp với nhu cầu sử dụng hiện tại, bán thanh lý để mua máy mới.

- Giá trị thu hồi: 2.200.000 VNĐ

- Đã ghi giảm thẻ TSCĐ ngày 12 tháng 03 năm 2010

Ngày 12 tháng 03 năm 2010

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)

Trang 7

2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác

2.1.2.1 Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trong quá trình hội nhập với nhiều thách thức và khó khăn Công ty đãphát huy sự năng động sáng tạo của mình tạo chữ tín đối với khách hàng, đadạng hóa các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán đáp ứng kịpthời nhu cầu của khách hàng, thuận tiện cho việc kinh doanh

* Phương thức bán hàng: Có 2 phương thức bán hàng mà Công ty áp

dụng

- Phương thức bán buôn qua kho: Tất cả các mặt hàng Công ty mua vềhoặc sản xuất ra đều được nhập vào kho rồi mới đem bán Căn cứ vào điềukhoản ghi trong hợp đồng mà khách hàng đến kho nhận hàng hoặc đơn vịchuyển hàng đến cho khách hàng, chi phí vận chuyển thường là do đơn vịchịu Theo phương thức này Công ty bán hàng chủ yếu cho khách hàng quenthuộc, thường xuyên và thanh toán bằng hình thức chuyển khoản T/T hoặc L/

C theo hợp đồng ngoại đã ký kết Theo phương thức này Công ty có điều kiệntheo dõi quản lý trực tiếp tình hình nhập, xuất, tồn cũng như trạng thái bảoquản sản phẩm, hàng hóa tránh được hiện tượng thất thoát Chứng từ củanghiệp vụ bán buôn là “Hóa đơn GTGT”

- Phương thức bán lẻ: Công ty thực hiện bán lẻ hàng hóa, thành phẩmcho người tiêu dùng khi họ có yêu cầu chủ yếu là khách hàng mới mua với sốlượng ít Khách hàng đặt cọc theo hợp đồng, sau khi xuất hàng khách chuyểnkhoản nốt tiền hàng khi đó Công ty mới chuyển chứng từ hàng xuất Chứng từcủa nghiệp vụ bán lẻ cũng là “Hóa đơn GTGT” được lập sau mỗi nghiệp vụphát sinh

* Hình thức thanh toán:

- Hình thức bán hàng theo T/T: Theo hình thức này hàng hóa được tiêuthụ đến đâu thu tiền ngay đến đó bằng TGNH qua tài khoản hoặc tiền mặt

Trang 8

Phương pháp này áp dụng với những khách hàng quen thuộc thường xuyên có

độ tin cậy

- Hình thức bán hàng theo L/C: Hình thức này được áp dụng đối vớinhững khách lẻ lần đầu đặt hàng, lúc này việc thanh toán theo L/C được mở

* Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng:

Ở kho: Thủ kho ghi hóa đơn thuế GTGT đồng thời lập thẻ kho

Ở phòng kế toán: Căn cứ vào hóa đơn GTGT thủ kho đưa lên, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng:

Cuối tháng, kế toán lập các bảng tổng hợp chi tiết

Ví dụ 1: Ngày 7/3/ 2010 Phòng Tài chính – Kế toán nhận được yêu cầu

của phòng kinh doanh tổng hợp và phát triển dự án xuất hàng theo hợp đồng03/PM – ST/2010 của Trunk co.,ltd – Khách Nhật Bản Trị giá xuất hàng theohóa đơn 8140 trị giá 3.882,27 USD, tỷ giá ghi sổ: 19,020 tương ứng :73.840.775VNĐ, hàng thủ công mỹ nghệ Thủ kho lập hóa đơn GTGT số8140(3 liên) Công ty Trunk co.,ltd đã nhận đủ số hàng và thanh toán ngaybằng chuyển khoản theo giấy báo có số 1005 ngày 20/3/2010 số tiền 3.882,27USD, tỷ giá giao dịch thực tế: 19.022

- Xem hóa đơn GTGT số 008140 (Mẫu 2.1.a, trang 10)

Ở phòng kế toán: Căn cứ vào hóa đơn GTGT thủ kho đưa lên, kế toánphản ánh doanh thu bán hàng:

Trang 9

Nợ TK 131: 73.840.775

Có TK 511: 70.324.548

Có TK 3331: 3.516227

Kế toán vào sổ chi tiết TK 511,sổ chi tiết TK 131

- Xem sổ chi tiết TK 511 tháng 3/2010

Biểu số 2-01: Trích Sổ chi tiết TK 511 tháng 3/2010

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S20-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

Số dư đầu kỳ Trunk co.,ltd mua hàng Trunk co.,ltd mua hàng

131 131

70.324.548 21.461.993

Cộng số phát

Số dư cuối kỳ

Trang 10

- Xem bảng tổng hợp chi tiết TK 511 tháng 3/2010

Biểu số 2-02: Trích Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 511 tháng 3/2010

Số dư cuối kỳ

Trang 11

2.1.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính

Khi phát sinh doanh thu hoạt động tài chính :

- Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận thông báo về

cổ tức, lợi nhuận được hưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 112, 138

Có TK 515

- Khi thu tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ:

Nợ TK 111(2), 112(2) (Tỷ giá giao dịch thực tế)

Có TK 515 – phần lãi tỷ giá hối đoái

Có TK 131 (Tỷ giá trên sổ kế toán)

Kế toán vào Sổ chi tiết TK 515, sổ chi tiết TK 131, sổ chi tiết quỹ tiềnmặt, sổ Tiền gửi Ngân hàng

Cuối tháng, kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản liên quan

Từ ví dụ 1 (trang 15), kế toán ghi:

Nợ TK 112(2): 73.848.540

Có TK 515: 7.765

Có TK 131: 73.840.775

Kế toán vào Sổ chi tiết TK 515, TK 131, TK 111, TK 112

- Xem Sổ chi tiết TK 515 tháng 3/2010

Trang 12

Biểu số 2-03: Trích Sổ chi tiết TK 515 tháng 3/2010

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S20-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

…………

- Lãi tỷ giá hối đoái do bán hàng cho Trunk co.,ltd

…………

- Lãi do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

211 133

…….

7.765

……

270.00 0

Trang 13

- Xem Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 515 tháng 3/2010

Biểu số 2-04: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 515 tháng 3/2010

2.1.2.3 Kế toán chi tiết thu nhập khác

Khi phát sinh thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán phảnánh:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 711

Có TK 3331

Kế toán vào sổ chi tiết TK 711, TK 111, TK 112

Cuối tháng, bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản

Ví dụ 2: Ngày 12/03/2010 Công ty quyết định bán thanh lý một máy

tính cũ ở phòng giám đốc Kế toán lập biên bản thanh lý số 009 ( Mẫu số 2.1.d, trang 13), số tiền thanh lý thu được là: 2.200.000 VNĐ, khách hàng trả bằng tiền mặt, kế toán ghi phiếu thu số 2816 (Mẫu số 2.1.c, trang 12) Chi phí thanh lý: 100.000 VNĐ, kế toán ghi phiếu chi số 008158 (Mẫu số 2.2.4.b, trang 58)

3 Kết chuyển doanh thu

Trang 14

Kế toán ghi:

Nợ TK 111: 2.200.000

Có TK 711: 2.000.000

Có TK 3331: 200.000

Kế toán vào sổ chi tiết TK 711

- Xem sổ chi tiết TK 711 tháng 3/2010

Biểu số 2-05: Trích Sổ chi tiết TK 711 tháng 3/2010

- Xem bảng tổng hợp chi tiết TK 711 tháng 3/2010

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S20-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

Trang 15

Biểu số 2-06: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 711 tháng 3/2010

2.1.3 Kế toán tổng hợp về doanh thu và thu nhập khác

Trên cơ sở các chứng từ gốc, bảng tổng hợp các chứng từ gốc, lậpchứng từ ghi sổ và phản ánh vào sổ đăng ký chứng từ

- Xem chứng từ ghi số 6608, chứng từ ghi số 6611, chứng từ ghi số 6613

Trang 16

Biểu số 2-07: Trích chứng từ ghi số 6608

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S02a-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

Trang 17

Biểu số 2-08: Trích chứng từ ghi số 6611

Biểu số 2-09: Trích chứng từ ghi số 6613

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S02a-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 31 tháng 03 năm 2010

Số: 6611

Doanh thu hoạt động tài chính tháng 3

Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Lãi tỷ giá hối đoái do mua máy

vi tính

211 133

15.000

- Lãi tỷ giá hối đoái do bán

hàng cho Trunk co.,ltd

Lãi do đánh giá lại số dư ngoại

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S02a-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

Trang 18

- Xem sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Biểu số 2-10: Trích Sổ đăng ký chứng từ tháng 3/2010

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S02b-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

6610 31/3 Chi phí quản lý kinh doanh tháng 3 161.264.184

6611 31/3 Doanh thu hoạt động tài chính tháng 3 50.862.765

6612 31/3 Chi phí hoạt động tài chính tháng 3 110.203.417

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 19

Từ Chứng từ ghi sổ vào sổ cái TK 511, TK 515, TK 711.

- Xem sổ cái TK 511 tháng 3/2010 , TK 515 tháng 3/2010, TK 711 tháng 3/2010

Biểu số 2-11: Trích Sổ cái tài khoản 511 tháng 3/2010

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S02c-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

Số dư cuối kỳ: 0

Lập, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Kế toán trưởng Người ghi sổ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 20

Biểu số 2-12: Trích Sổ cái tài khoản 515 tháng 3/2010

Biểu số 12: Sổ cái tài khoản

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S02c-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

150.000 15.000

Số dư cuối kỳ: 0

Lập, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Kế toán trưởng Người ghi sổ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 21

Biểu số 2-13: Trích Sổ cái tài khoản 711 tháng 3/2010

2.2 Kế toán chi phí

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

2.2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán

* Thủ tục kế toán:

- Khi Công ty mua hàng hóa về xuất bán, thủ kho kiểm kê số lượng vật

tư hàng hóa so sánh với Hóa đơn GTGT, căn cứ vào Hóa đơn GTGT, kế toánviết Phiếu nhập kho Cuối tháng kế toán vào Bảng tổng hợp hóa đơn, chứng

từ, hàng hóa, dịch vụ mua vào để làm căn cứ tính thuế GTGT

- Khi Công ty nhập kho thành phẩm Công ty sản xuất Kế toán căn cứvào Phiếu tính giá thành thành phẩm hoàn thành do kế toán tính giá thành đưađến, kế toán ghi Phiếu nhập kho

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S02c-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

Số dư cuối kỳ: 0

Lập, ngày 31 tháng 03 năm 2010

Kế toán trưởng Người ghi sổ

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 22

Hàng ngày, Kế toán ghi chép sự biến động của hàng hóa theo giá vốnthực tế Khi phòng kinh doanh đề nghị cấp hàng để bán, kế toán ghi Phiếuxuất kho Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp “thực tế đíchdanh”.

* Một số mẫu chứng từ tiêu biểu:

Mẫu 2.2.1.a: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Liên 2: Giao cho khách hàng)

Ngày 05 tháng 03 năm 2010

MẪU SỐ 01/GTKT-3LL

NB/2010B007587

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH MT&MN Trung Hòa

Địa chỉ: Trung Hòa, Chương Mỹ, Hà Nội

Số tài khoản:………

Điện thoại:84 – 343 - 910378

Mã số thuế:……

Họ và tên người mua:

Đơn vị: Công ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch Vụ và Đầu

Tư Việt Thái

Địa chỉ: 270 Trường Chinh, Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội

Số lượn g

Đơn giá Thành tiền

- Chậu đĩa kê(#13xh11)

- Chậu đĩa kê(#16xh13)

ChiếcChiếcChiếcChiếc

500700500500

30.00040.00032.00035.000

15.000.00

028.000.00

016.000.00

017.500.00

0Cộng tiền hàng

Thuế suất thuế GTGT: 5%

Tổng cộng tiền thanh toán

76.500.00

03.825.000

Trang 23

Mẫu 2.2.1.b: Phiếu nhập kho

Chiế c Chiế c Chiế c

Chiế c

500 700 500 500

500 700 500 500

31.000 41.000 33.000 36.000

15.500.000 28.700.000 16.500.000 18.000.000

0

78.700.000

Nhập ngày 05 tháng 03 năm 2010

Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Người nhận Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 24

Mẫu số: 01 – 2GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO

Kèm theo tờ khai thuế GTGT (theo mẫu 01 GTGT)

Tên đơn vị kinh doanh: Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Hóa đơn, chứng từ kế toán

Tên người bán MST NB Mặt hàng DS chưa thuế

Thuế suất (%)

Thuế GTGT Ghi chú

KH HĐ Số

Ngày, tháng, năm

- Chậu đĩa kê (#13xh11)

- Chậu đĩa kê (#16xh13)

15.000.000 28.000.000 16.000.000 17.500.000

5 5 5 5

775.000 1.400.000 800.000 875.000

30 LĐ/2010B 9259 31/3/2010 Ct Mây tre xuất khẩuPhú Minh Hưng Yên Ruột song 16.000.000 0

Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2010

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Trang 25

Mẫu 2.2.1.d: Phiếu xuất kho

Họ tên người mua hàng: Trunk co.,ltd

Theo HĐ GTGT số 008140 Ngày 07 tháng 03 năm 2010

Xuất tại kho: Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Yêu cầu

Thự c xuất

Chiếc Chiếc Chiếc

1984 972 4

1984 972 4

12.000 15.000 31.00

23.808.000 14.580.000 124.000

Trang 26

2.2.1.2 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán

Hàng ngày, khi phát sinh nghiệp vụ nhập kho hàng hóa do mua về hoặc

do Công ty sản xuất ra, thủ kho ghi phiếu nhập kho

Kế toán theo dõi và xác định trị giá hàng nhập kho, xuất kho Công tytính giá vốn hàng nhập kho theo “giá vốn thực tế” và tính giá vốn hàng xuấtkho theo phương pháp “thực tế đích danh”:

- Giá vốn hàng nhập kho = Trị giá hàng mua + Chi phí mua hàng

- Giá vốn hàng xuất kho: Cuối kỳ tập hợp lại ta xác định được giá vốnthực tế hàng xuất kho trong kỳ, giá vốn của hàng hiện còn trong kho đượctính bằng số lượng từng lô hàng hiện còn nhân với đơn giá hàng nhập kho củachính lô hàng đó Cuối kỳ tổng hợp lại ta tính được giá vốn thực tế của hànghiện còn trong kho

+ Khi nhập kho đơn giá của từng lô hàng được xác định:

Đơn giá nhập hàng

( của từng lô hàng) =

Trị giá mua hàng + Chi phí mua hàng

Số lượng hàng nhập+ Khi xuất kho, kế toán tính giá vốn hàng xuất kho theo công thức:Trị giá vốn hàng

xuất kho(giá của

từng lô hàng)

= Đơn giá hàng

Số lượng hàngxuất kho

Ví dụ 3: Ngày 05/03/2010 Công ty nhập về một lô chậu sứ(theo Hóa

đơn GTGT 7587 – Mẫu 2.2.1.a, trang 29) Trị giá mua về: 15.000.000 VNĐ,

chi phí mua hàng: 500.000 VNĐ Đơn giá chậu sứ sẽ là:

Đơn giá chậu sứ

Trang 27

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập

khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Mẫu số S09-DNN

( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: 01/03/2010Tên nhãn hiệu quy cách hàng hóa: Chậu sứ(#24xh20)

Tồn kho cuối tháng

138

Ngày 31 tháng 03 năm 2010

Trang 29

Biểu số 2-15: Trích Sổ chi tiết hàng hóa tháng 3/2010

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu,

Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Tên hàng hóa: Chậu sứ(#24xh20)

Đ ơn gi á

Nhập kho

Xuất kho

Tồn kho

Tiề n

L ượ ng

Tiề n

L ượ ng

Tiề n Tồn

50 0

15.

500 00 0 81

40 07/03Xuất

bán

63

2 31.00 0

4 12 4.0 00

81 09/ Xu 632 31 10310

Trang 30

- Xem Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa tháng 3/2010

Biểu số 2-16: Trích Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa tháng 3/2010

Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu,

Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái

Ngày đăng: 06/11/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
Hình th ức thanh toán: (Trang 2)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 511 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 511 (Trang 10)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 515 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 515 (Trang 13)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 711 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 711 (Trang 15)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HểA - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HểA (Trang 30)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 632 (Trang 32)
BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 37)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 39)
Hình thức thanh toán: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
Hình th ức thanh toán: (Trang 45)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 635 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 635 (Trang 48)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 811 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 811 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w