1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản an giang

58 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của kế toán xác định hoạt động kinh doanh : Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh gồm các nghiệp vụ sau : - Phản ánh chính xác doanh thu và chi phí, từ đó xác

Trang 1

KHOA KINH TẾ-QTKD

PHẠM TRÍ TÍN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG

Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Long Xuyên, tháng 7 năm 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ-QTKD

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG

Chuyên ngành : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

GVHD: NGUYỄN ĐĂNG KHOA SVTH: PHẠM TRÍ TÌN

MSSV: DKT089166 Lớp: DT4KT1

Long Xuyên, tháng 7 năm 2013

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẠI HỌC AN GIANG

Người hướng dẫn : Nguyễn Đăng Khoa (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 1 : ……… (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Người chấm, nhận xét 2 : ……… (Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Trang 4

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đơn vị: Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Agifish An Giang

Địa chỉ: Phường Bình Đức,TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Điện thoại: ………Fax: ………

1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc

1.4 Giao tiếp với cán bộ-nhân viên của đơn vị

1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị

1.6 Đánh giá chung

2.1 Tính thực tiễn của đề tài

2.2 Năng lực thu thập thông tin

2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình của đơn

vị

2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu

2.5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị (nếu có) mà tác

Trang 5

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI : Error! Bookmark not defined

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU : 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU : 1

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : 1

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI :……….2

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :……… 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DN Error! Bookmark not defined 2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KQKD: Error! Bookmark not defined 2.1.1 Khái niệm : Error! Bookmark not defined 2.2.2 Sự cần thiết phải xác định kết quả kinh doanh : Error! Bookmark not defined 2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán xác định hoạt động kinh doanh : Error! Bookmark not defined 2.1.4 Các yếu tố cấu thành kết quả kinh doanh : 5

2.1.5 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh : 5

2.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ KINH DOANH : 6

2.2.1 kế toán doanh thu bán hàng :………6

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ : 6

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán: Error! Bookmark not defined.7 2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng : Error! Bookmark not defined.9 2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Error! Bookmark not defined.10 2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Error! Bookmark not defined.12 2.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính : 13

2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC : 14

2.3.1 Kế toán thu nhập khác : 14

2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động khác : 15

2.3.3 Sơ đồ hạch toán hoạt động khác : 16

2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP : 16

2.4.1 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Công ty : 17

2.4.2 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại của Công ty : 18

2.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH : 19

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆN KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG………

Error! Bookmark not defined.22

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang:

Error! Bookmark not defined.22

Trang 6

3.1.4 Đặc điểm của công ty: 24

3.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của công ty: Error! Bookmark not defined.24 3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: 25

3.3 Chế độ kế toán sử dụng tại đơn vị 25

3.3.1 Tình hình kế toán tại công ty: 25

3.3.2 Trình tự ghi sổ: 26

3.3.3 Phương pháp quản lý hàng tồn kho: 27

3.3.4 Phương pháp xuất bán hàng tồn kho: 27

3.3.5 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ 27

CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỦY SẢN AN GIANG 29

4.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH : 29

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : 29

4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu : 31

4.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán : 32

4.1.4 Kế toán chi phí bán hàng : 33

4.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp : 35

4.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH : 36

4.2.1 Doanh thu hoạt động tài chính : 36

4.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính : 37

4.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC : 38

4.3.1 Kế toán thu nhập khác : 38

4.3.2 Kế toán chi phí khác : 40

4.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP : 41

4.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH : 43

CHƯƠNG 5 : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 NHẬN XÉT : 47

5.1.1 Tình hình hoạt động của Công ty : 47

5.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh : 47

5.1.3 Công tác kế toán : 48

5.2 KIẾN NGHỊ : 49

5.2.1 Đối với nhà nước : 49

5.2.2 Đối với Công ty : 49

5.2.3 Về công tác kế toán : 49

5.3 : KẾT LUẬN 50

Trang 7

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI :

Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và An Giang nói riêng được sự ưu đãi của thiên nhiên về nguồn thủy sản dồi dào, cho nên ngành sản xuất chế biến thủy hải sản là ngành nghề khá phổ biến và thật sự cần thiết cho sự phát triển về kinh tế của Tỉnh nhà Tuy nhiên sự cạnh tranh cũng xảy ra vô cùng gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề

Xét về tổng thể, các doanh nghiệp không chỉ chịu sự tác động của quy luật giá trị mà còn có quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh Sau mỗi quy trình sản xuất, sản phẩm của doanh nghiệp phải đưa ra thị trường đánh giá Thị trường là cầu nối giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng và cũng là tiếng nói khách quan về chất lượng sản phẩm Những sản phẩm sau khi tiêu thụ sẽ mang về một khoản tiền nhất định, người ta gọi đó

là doanh thu Doanh thu giúp cho doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí đã bỏ ra trong quy trình sản xuất và trích nộp các khoản thuộc nghĩa vụ của mình cho Nhà nước như thuế và các khoản khác

Như vậy doanh thu là sự tái tạo nguồn vốn bỏ ra Nếu doanh nghiệp thực hiện được nguyên tắc “Nguồn vốn tái tạo lớn hơn Nguồn vốn bỏ ra” thì doanh nghiệp đã thành công trong kinh doanh hay nói cách khác là đã đạt hiệu quả và thu được lợi nhuận Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng muốn tối đa hóa lợi nhuận, để có lợi nhuận tối đa thì doanh nghiệp phải có mức doanh thu hợp lý Do đó việc thực hiện

hệ thống kế toán về xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và Xác định kết quả kinh doanh” tại Công Ty Cổ Phần XNK Thủy Sản An Giang để làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU :

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán xac định kết quả kinh doanh

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị tại công ty cổ phần

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

Để tiếp thu được nhiều kinh nghiệm và rút ra được những hạn chế còn tồn tại trong quá trình hoạt động của Công Ty Cổ Phần XNK Thủy Sản An Giang, quyết định chọn số liệu Báo cáo tài chính năm 2009 và số liệu quý I năm 2010 để tiến hành nghiên cứu, xử lý và trình bày trong chuyên đề tốt nghiệp này

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

a Phương pháp thu thập dữ liệu :

Là phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2013 Thông qua tất cả các báo cáo về tài chính, báo cáo về hoạt động kinh doanh

Trang 8

b Phương pháp phân tích số liệu :

Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối, các chỉ số tài chính để phân tích tình hình tài chính

So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết ảu so sánh phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

ΔY = Y1 - Y0

Trong đó:

Y0: chỉ tiêu năm trước

Y1: chỉ tiêu năm sau

ΔY: là phần trên lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng

số lần (%) phản ánh được tình hình kinh tế khi số tuyệt đối không thể nói lên được Kết quả so sánh bằng số tương đối biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế

%Y = ΔY / Y0 * 100

Trong đó:

Y0 : chỉ tiêu năm trước

Y1 : chỉ tiêu năm sau

∆Y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

%Y : là biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

c Phương pháp luận :

Phương pháp quy nạp :

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là sự tổng hợp tất cả các chi phí bán hàng và lợi nhuận từng cấp của công ty Việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện từ dưới lên, trên cơ sở thu chi ngân sách của từng bộ phận

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI:

Qua quá trình thực tập tại công ty và đã hoàn thành đề tại nay, nhờ sụ giảng dạy của các giảng viên, em cũng có một số góp ý cho công ty để đẩy mạnh kết quả hoạt động kinh doanh

1.6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU :

Chương 1: Mở đầu

Giới thiệu chung nội dung, phương thức và nghĩa đề tài nghiên cứu

Trang 9

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Khái quát về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Và các phương pháp hạch toán

Chương 3: Giới thiệu về công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty và các nghành nghề kinh doanh

Chương 4: Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

cổ phần xuất nhập khẩu An Giang

Chi tiết hạch toán các khoản thu, chi và các nghiệp vụ phát sinh

Chuong 5: : Nhận xét và kiến nghị

Đưa ra những kiến nhận xét về tình hình hoạt động của công ty Và c kiến về hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 10

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KQKD:

2.1.1 Khái niệm :

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định và được xác định bằng cách so sánh giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã thực hiện Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có lãi (lợi nhuận), ngược lại thì doanh nghiệp bị lỗ

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động

Tìm hiểu từ:

http.//thuvientructuyen.vn/tim/khái+niệm+về+xác+định+kết+quả+kinh+doanh.ebook

2.1.2 Sự cần thiết phải xác định kết quả kinh doanh :

Kết quả kinh doanh là nguồn thông tin quan trọng không chỉ cho doanh nghiệp

mà còn cho nhiều đối tượng khác ở bên ngoài có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà nước Sở

dĩ kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quan trọng như vậy là vì :

Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng hợp và toàn diện tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính toán

Cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và những dự đoán cho tương lai Đồng thời, kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp các nhà quản lý thu hút nguồn vốn từ bên ngoài nếu hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận cao

Nguồn tham khảo: xac-dinh-ket-qua-ban-hang-tai-cong-ty-tnhh-thai-vinh-14341/

http://luanvan.co/luan-van/de-tai-hoan-thien-ke-toan-ban-hang-va-2.1.3 Nhiệm vụ của kế toán xác định hoạt động kinh doanh :

Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh gồm các nghiệp vụ sau :

- Phản ánh chính xác doanh thu và chi phí, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường khác

- Cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời thông tin về kết quả các hoạt động kinh doanh để làm cơ sở đề ra các chính sách quyết định quản lý

- Ghi nhận các kết quả hoạt động kinh doanh một cách trung thực, chi tiết theo từng nghiệp vụ kinh doanh, đơn vị trực thuộc hoặc theo từng nhóm hàng, mặt hàng để phục vụ cho việc quản lý và hạch toán kế toán

- Xác định mức thu nhập chịu thuế một cách chính xác

Trang 11

- Xác định số lợi nhuận phân phối cho các lĩnh vực được chính xác, đồng thời phản ánh kịp thời tình hình phân phối lợi nhuận

- Đôn đốc tình hình thanh toán với Nhà nước về các nghĩa vụ nộp thuế

Nguồn tham khảo: va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-cua-cong-ty-tnhh-dau-tu-xay-dung-hai-thach-17896/

http://doc.edu.vn/tai-lieu/chuyen-de-ke-toan-thanh-pham-tieu-thu-2.1.4 Các yếu tố cấu thành kết quả kinh doanh :

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm : hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư, các hoạt động khác, cụ thể :

- Kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ : là khoản lãi (lỗ) thu được

do tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Bộ phận này được xác định bằng công thức sau :

- Kết quả hoạt động tài chính : là bộ phận lợi nhuận được xác định bằng chênh lệch giữ các khoản thu và chi về hoạt động tài chính, bao gồm :

+ Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh

+ Lợi nhuận về hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản, các hoạt động đầu tư khác

+ Lợi nhuận chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng

+ Lợi nhuận cho vay vốn, bán ngoại tệ

- Kết quả hoạt động khác: là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không

dự tính trước hoặc có dự định tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện Nhưng khoản lợi nhuận bất thường có thể do chủ quan đơn vị hay do khách quan đưa tới

2.1.5 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh :

Cuối kỳ, để tổng kết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và lập các báo cáo tài chính, doanh nghiệp tiến hành kết chuyển doang thu, thu nhập, chi phí vào tài khoản xác định lãi (lỗ) cho kỳ hoạt động Bao gồm các bước sau :

- Bước 1: Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả laị vào tài khoản doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần

LỢI NHUẬN HĐTC = THU NHẬP HĐTC – CHI PHÍ HĐTC

HÀNG

DOANH THU BÁN HÀNG THUẦN

-

GIÁ VỐN HÀNG BÁN

BH

CHIẾT KHẤU THƯƠNG

GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

-

-

HÀNG BÁNBỊ TRẢ LẠI

THUẾ (XK, TTĐB)

Trang 12

- Bước 2 : Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần, thu nhập hoạt động tài chính

và thu nhập khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh để xác định tổng doanh thu

- Bước 3 : Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/phuong-phap-xac-dinh-ket-qua-san-2.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ KINH DOANH :

Phần chi tiết doanh thu bán hàng, chi phí kinh doanh và các hoạt động khác được thực hiện dựa trên quyết định 15/2006 và bảng hệ thống tài khoản được sử dụng

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng :

a Khái niệm :

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

c Tài khoản sử dụng : Tài khoản 511

Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng nội địa

Tài khoản 5112: Doanh thu bán hàng xuất khẩu

d Nội dung và kết cấu của tài khoản :

- Bên nợ :

LÃI (LỖ) = TỔNG DOANH THU - TỔNG CHI PHÍ

TỔNG DOANH THU =

DOANH THU BÁN HÀNG THUẦN

+ +

DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

THU NHẬP KHÁC

Trang 13

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định

là đã bán trong kỳ kế toán;

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của DN tính theo phương pháp trực tiếp; Doanh thu bán hàng bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả KD

- Bên có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ :

a Khái niệm :

Các khoản giảm trừ bao gồm : hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán

- Hàng bán bị trả lại : là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do : vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng

bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Giảm giá hàng bán : là các khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh

Đối với doanh nghiệp đã xuất bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lập Hóa đơn giao cho người mua, nhưng sau đó do hàng hóa, dịch vụ kém phẩm chất hay không đúng quy cách phải điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán thì bên bán và bên mua phải lập Biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản Hóa đơn được lập mới ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa

c Tài khoản sử dụng :

- Hàng bán bị trả lại : Tài khoản 531

DOANH THU HÀNG BỊ TRẢ LẠI

=

SỐ LƯỢNG HÀNG BỊ TRẢ LẠI

x

ĐƠN GIÁ BÁN GHI TRÊN HOÁ ĐƠN

Trang 14

- Giảm giá hàng bán : Tài khoản 532

d Nội dung và kết cấu :

- Tài khoản 531 : Hàng bán bị trả lại

Bên nợ : Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc

tính trừ vào phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán

Bên có : Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ tài khoản

511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

- Tài khoản 532 : Giảm giá hàng bán

Bên nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã ch ấp thu ận cho người mua do hàng

bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Bên có : Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang tài khoản 511 để

xác định doanh thu thuần trong kỳ

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán doanh thu và các khoản giảm từ doanh thu :

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán :

a Khái niệm :

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm (hoặc gồm cả

chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ) hoặc là giá thành thực tế lao

vụ, dịch vụ

b Chứng từ :

Chứng từ xuất : phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

c Sơ đồ hạch toán tài khoản 632 :

TK 154 TK155 TK157 TK 632 TK155, 157 TK 911

(1) (2) (5)

(3) (6)

(4)

Sơ đồ 2.1: hạch toán tài khoản 632

Giải thích sơ đồ:

(1) Xuất kho hàng gửi bán

Trang 15

(2) Sản phẩm gửi bán tiêu thụ trong kỳ

(3) Xuất kho hàng bán

(4) Sản xuất xong bán ngay

(5) Nhập lại kho hoặc gửi lại khách hàng số sản phẩm đã bán bị trả lại

(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán sang tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh

c Sơ đồ hạch toán tài khoản 641 :

Giải thích sơ đồ:

(1) Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên bán hàng (2) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ qui định

(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động bán hàng

(4) Trị giá vật liệu phụ cho hoạt động bán hàng

(5) – (6) Xuất kho công cụ, dụng cụ loại phân bổ 50%

(7) Xuất kho công cụ, dụng cụ loại phân bổ 100%

(8) Chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng

(9) kết chuyển chi phí

Trang 16

Sơ đồ 2.2 hạch toán tài khoản 641

2.2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp :

a Khái niệm :

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp Bao gồm: lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp ), bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy

nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

b Chứng từ :

Chứng từ thủ tục ở bộ phận quản lý là các chứng từ để căn cứ như : Bảng trích khấu hao tài sản cố định, bảng lương của bộ phận quản lý, và các chứng từ khác liên quan đến bộ phận quản lý của doanh nghiệp

c Tài khoản sử dụng : Tài khoản 642

d Nội dung và kết cấu :

- Bên nợ :

Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Trang 17

Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Bên có :

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

e Sơ đồ hạch toán :

Giải thích sơ đồ:

(1) Tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý

(2) Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ qui định

(3) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

(4) Trị giá vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

(5) – (6) Xuất kho công cụ, dụng cụ loại phân bổ 50%

(7) Xuất kho công cụ, dụng cụ loại phân bổ 100%

(8) Chi phí mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

Trang 18

2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính :

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

b Chứng từ :

Chứng từ bao gồm : phiếu thu, giấy báo có ngân hàng và các chứng từ liên quan

c Tài khoản sử dụng : Tài khoản 515

d Nội dung và kết cấu :

- Bên nợ :

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có); Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Bên có :

Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia;

Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào Công ty con - liên kết - liên doanh; Chiết khấu thanh toán được hưởng;

Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính;

Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

- Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 19

2.2.7 Kế toán chi phí hoạt động tài chính :

a Khái niệm :

Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi trong

kỳ nhằm phục vụ cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp Bao gồm : các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và

đi vay vốn , chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản

lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

b Chứng từ :

Chứng từ bao gồm phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng và các giấy tờ liên quan

c Tài khoản sử dụng : Tài khoản 635

d Nội dung và kết cấu :

- Bên nợ :

Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính; Lỗ bán ngoại tệ ;

Chiết khấu thanh toán cho người mua;

Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư ;

Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái đã thực hiện);

Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ

có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);

Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (lỗ tỷ giá giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính;

Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác

Trang 20

(1) Trả lãi vay ngân hàng, chi phí hoạt động đầu tư chứng khoán

(2) Chi phí cho thuê tài sản cố định, thuê hoạt động đầu tư

(3) CK thanh toán cho người mua

(4) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

(5) Thu lãi tiền gửi ngân hàng

(6) Thu cho thuê tài sản cố định

(7) Thu tiền lãi do bán trả góp

(8) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

2.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC :

2.3.1 Kế toán thu nhập khác :

a Khái niệm :

Thu nhập khác là những khoản thu nhập mà doanh nghiệp không dự tính trước

được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu

không mang tính thường xuyên Bao gồm :

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý khóa sổ;

- Chênh lệch do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, tài sản cố định đưa đi góp vốn

liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản;

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ;

Trang 21

- Các khoản thuế được ngân sách Nhà nước hoàn lại

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hành hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản trên

b Chứng từ :

Chứng từ là phiếu thu và các chứng từ liên quan

c Tài khoản sử dụng : Tài khoản 711

d Nội dung và kết cấu :

- Bên nợ :

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp;

Kết chuyển toàn bộ các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Bên có : Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động khác :

Chứng từ là các biên bản thanh lý tài sản và các chứng từ liên quan

c Tài khoản sử dụng : Tài khoản 811

d Nội dung và kết cấu :

Bên nợ : Các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ

Bên có : Kết chuyển toàn bộ chi phí khác vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 22

2.3.3 Sơ đồ hạch toán hoạt động khác :

TK 111, 112 TK 811 TK 911

TK 711 TK 111,112 (1)

(2) Giá trị còn lại của tài sản cố định nhƣợng bán

(3) Chi phí thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định

(4) Kết chuyển chi phí khác

(5) Thu về nhƣợng bán, thanh lý tài sản cố định

(6) Nợ phải trả

(7) Kết chuyển thu nhập khác

2.4 KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP :

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành

và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

2.4.1 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của Công ty :

Trang 23

a Khái niệm :

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

b Chứng từ :

Chứng từ là giấy báo nộp tiền, giấy báo ngân hàng và các giấy tờ liên quan khác

c Tài khoản sử dụng : Tài khoản 8211

d Nội dung và kết cấu :

- Bên nợ :

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung

do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại

- Bên có :

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn

số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm;

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành sang tài khoản 911

để xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ

e Sơ đồ hạch toán :

Giải thích sơ đồ:

(1) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

(2) Chênh lệch giữa số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp

(3) Kết chuyển chi phí thuế nhập doanh nghiệp hiện hành

(2)

Sơ đồ 2.6: sơ đồ hạch toán tài khoản 8211

2.4.2 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại của Công ty :

a Khái niệm :

Trang 24

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp

sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ :

- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm;

- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận t ừ các năm trước

b Chứng từ :

c Tài khoản sử dụng : Tài khoản 8212

d Nội dung và kết cấu :

- Bên nợ :

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả (chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm);

Số hoàn nhập tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại đã ghi nhận từ các năm trước (chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khoản 8212 lớn hơn số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Bên có :

Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại trả (chênh lệch giữa thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có tài khoản tài khoản 8212 nhỏ hơn số phát sinh bên Nợ tài khoản 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911

để xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ

e Sơ đồ hạch toán :

Trang 25

(5) Kết chuyển số chênh lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ

(6) Kết chuyển số chênh lệch số phát sinh Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ

2.5 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH :

Tài khoản sử dụng : Tài khoản 911

Nội dung và kết cấu :

- Bên nợ :

Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tƣ và dịch vụ đã bán; Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

Trang 26

- Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh :

Giải thích sơ đồ:

(1) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(2) Kết chuyển chi phí bán hàng

(3) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

(4) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

(5) Kết chuyển chi phí khác

(6) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(7) Khoản chiết khấu cho khách hàng hưởng

(8) Doanh thu hàng bán bị trả lại

(9) Giảm giá hàng bán cho khách hàng

(10) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

(11) Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính

(12) Kết chuyển thu nhập khác

(13) Kết chuyển lãi

(14) Kết chuyển lỗ

Trang 27

Sơ đồ 2.8: sơ đồ hạch toán tài khoản 911

Trang 28

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆN KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN AN GIANG

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản

An Giang :

3.1.1 T m tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty:

- Tên giao dịch viết tắc: AGIFISH Co

- Địa chỉ: 1234 Trần Hưng Đạo, Bình Đức, Thành Phố Long Xuyên An Giang

- mã số thuế: 1600583588

Công ty cổ phần XNK Thủy Sản An Giang, tiền thân là xí nghiệp đông lạnh

An Giang được xây đựng năm 1985 do công ty Thủy Sản An Giang đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và chính thức hoạt động tháng 3/1987

Năm 1990, do công ty thủy sản An Giang bị giải thể, xí nghiệp đông lạnh An Giang được xác lập vào công ty Xuất Nhập Khẩu nông sản An Giang ( AFIEX ) và được đổi tên thành xí nghiệp XNK Thủy Sản,đượ phép hạch toán theo cơ chế tự hạch toán hiệu quả…., tự cân đối đầu vào và kiếm thị trường xuất khẩu Xây dựng cơ cấu sãn phẩm phù hợp với lĩnh vực hoạt động và tiềm năng nguyên liệu của địa phương

Tháng 10/1990 Công ty AGIFISH Co được hình thành trên cơ sở sáp nhập giữa xí nghiệp XNK Thủy Sản (trực thuộc Công ty AFIEX) và xí nghiệp đông lạnh Châu Thành (trực thuộc công ty Thương Nghiệp An Giang-AGITEXIM)

Công ty AGIFISH được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh Nghiệp Nhà Nước là công ty XNK Thủy Sản An Giang theo quyết định số 792/QĐ-TTCP ban hành ngày 28/06/2001 Công ty AGIFISH được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp

do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/06/1999

Đại hội cổ đông thành lập công ty AGIFISH được tổ chức ngày 28/07/2001 Đại hội đã thông qua điều lệ tổ chức và hoạt động các phương án hoạt động kinh doanh của công ty: Bầu ra hội đồng quản trị, ban kiểm soát nhiệm kì đầu tiên (2001-2002), và đồng thời tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán

Với thành tích hoạt động kinh doanh công ty đã được các khen thưởng như sau:

+ 1987: Huân chương lao động hạng 3 do nhà nước khen tặng

+ 1996-2000: công ty luôn là lá cờ đầu của nghành thủy sản được nhà nước tặng cờ luân lưu

+Tháng 4 năm 2000: được chủ tịch nước tặng danh hiệu “ Anh Hùng Lao Động”

Công ty AGIFISH được ghi nhận có nhiều thành tích trong việc đầu tư nghiên cứu sinh sản nhân tạo cá BASA, cá TRA Hoạt động này được hợp tác trường ĐẠI HỌC CẦN THƠ và trung tâm hợp tác quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp phục vụ phát triển –Viện CIRAD (PHÁP) Công ty đã cho ra đời thành công mẽ cá BASA nhân tạo thành công đầu tiên trên thế giới vào ngày 20/05/1995

Từ năm 1997, áp dụng hệ thống quản lí chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, GMP và hiện nay đã được cấp 4 code là: DL07, DL08, DL09, DL360 Ngày

Trang 29

01/08/2002 công ty được tổ chức SGS công hợp chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

Tháng 4/2003: sản phẩm chế biến của công ty đã được đại diên Ban Hội Giáo tại Việt Nam cấp chứng nhận HALAL mở ra thị trường tiêu thụ mới cho cộng đồng người hồi giáo trong và ngoài nước

Năm 2005: Công ty được công nhận hớp chuẩn các hệ thống quản lý chất lượng Safi Quality Food 1000 (SQF 1000), Safi Quality Food 2000 (SQF 2000), British Retail Consortium (BRC) Công ty đã hoàn thành và đưa vào hệ thống xử lý nước thải công suất 800m3/ngày,đêm tại xí nghiệp đông lạnh 8

Trên thị trường trong nước sản phẩm BASA Agifish là “ hàng việt nam chất lượng cao” liên tục từ năm 2003-2009

Agifish là doanh nghiệp đầu tiên trong nghành thủy sản được tặng danh hiệu “ thương hiệu Việt Nam” (vietnam value) trong 2 kì liên tiếp

Hiện nay, công ty Agifish là công ty xuất khẩu cá nước ngọt đầu nghành của

cả nước Sản phẩm chính của công ty là cá Basa cá Tra đông lạnh, công ty đứng thứ 4

cả nước về xuất khẩu thủy sản với năng suất chế biến là 33000 tấn thành phẩm/năm

Ngoài ra từ khi tham gia niem yết trên thị trường chứng khoáng (02/2002), công ty Cổ Phần XNK Thủy Sản An Giang là công ty niêm yết có uy tín đối với các nhà đàu tư cổ phiếu AGF và có tính thanh khoản cao trên thị trường chứng khoán Việt Nam, được Uỷ Ban Thành Phố Hồ Chí Minh tặng bằng khen

3.1.3 Qui mô công nghệ :

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w