1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty xây lắp an giang nhà máy gạch ngói tunnel long xuyên

53 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 862,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÊ BÌNH VÀNGK Ế TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp... Đề tài: “Kế toán

Trang 1

LÊ BÌNH VÀNG

K Ế TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY

GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

Trang 2

LÊ BÌNH VÀNG

K Ế TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY XÂY LẮP AN GIANG – NHÀ MÁY

GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN

Chuyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp

LỚP : DT3KTCĐ MSSV: DKT 079362

LONG XUYÊN, tháng 02 năm 2011

Trang 3

Trang 4

ới kiến thức có được trong quá trình học tập, cùng với thời gian thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp Để có được kết quả trên, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy, cô Trường Đại học AN GIANG Thầy, cô đã truyền đạt những kiến thức quý báu, đồng thời tạo điều kiện cho em vận dụng những kiến thức này tiếp xúc thực tế với môi trường bên ngoài, môi trường bên trong nhà trường

Em đã thực tập tại Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên tỉnh An Giang, em đã học hỏi nhiều điều trong thực tế, củng cố lại những kiến thức chuyên ngành kế toán đã học Xin tỏ lòng biết ơn Ban giám đốc cùng toàn thể các anh, chị Phòng kế toán tài vụ, Phòng Tổ chức hành chính và các Phòng ban khác đã tạo điều kiện để em tìm hiểu thực tế hoạt động của Nhà máy, đồng thời đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình em nghiên cứu và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp

Xin chân thành cám ơn thầy Ths.NCS Tô Thiện Hiền đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này Tuy vậy, do kiến thức và thời gian có hạn, nên báo cáo sẽ có một số khiếm khuyết Kính mong sự đóng góp ý kiến quý báu của quý thầy, cô

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy, cô trường Đại Học An Giang, Ban giám đốc và các anh, chị tại Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên lời chúc sức khỏe và thành đạt trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn

V

Trang 5

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy 12

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất của nhà máy 15

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng kế toán tài vụ 18

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hệ thống kế toán chứng từ ghi sổ 20

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 334 22

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán 27

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 334 30

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 338 33

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản 3383 33

DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1: Các khoản trích theo lương 7

Bảng 1.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008 – 2009 16

Bảng 1.3: Các loại sổ kế toán được áp dụng tại đơn vị 19

Bảng 1.4: Chứng từ ghi sổ 28

Bảng 1.5: Tổng hợp các khoản trích theo lương 32

Bảng 1.6: Tổng hợp BHXH, BHYT, kế toán tổng hợp chứng từ ghi sổ 34

Bảng 1.7: So sánh sự biến động 34

Trang 6

BHXH : Bảo hiểm xã hội

Trang 7

Danh mục các sơ đồ

Danh mục các chữ viết tắt

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu chọn đề tài 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa chọn đề tài 2

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Khái niệm về lao động 3

1.2 Khái niệm về tiền lương 3

1.3 Khái niệm các khoản trích theo lương 4

1.3.1 Bảo hiểm xã hội (BHXH) 4

1.3.2 Bảo hiểm y tế (BHYT) 4

1.3.3 Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 4

1.3.4 Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 4

1.4 Phân loại lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 5

1.4.1 Phân loại lao động 5

1.4.2 Phân loại tiền lương 5

1.4.3 Các hình thức trả lương 5

1.5 Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN – AN GIANG 2.1 Giới thiệu chung về nhà máy gạch ngói TUNNEL Long Xuyên - AG 9

2.1.1 Sự thành lập Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên 9

2.1.2 Mục đính thành lập 10

2.1.3 Quá trình phát triển 10

Trang 8

2.2.1 Chức năng 11

2.2.2 Nhiệm vụ 11

2.3 Tổ chức quản lý tại Nhà máy 12

2.3.1 Cơ cấu quản lý 12

2.3.2 Chức năng của phòng ban 12

2.3.2.1 Ban giám đốc 12

2.3.2.2 Phòng tổ chức hành chính 13

2.3.2.3 Phòng kế toán tài vụ 13

2.3.2.4 Phòng Kinh doanh 14

2.3.2.5 Thủ kho, Bảo vệ 14

2.3.2.6 Tổ kỹ thuật 14

2.4 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 14

2.5 Tình hình HĐKD và phương hướng phát triển của Nhà máy 15

2.5.1 Lợi nhuận 17

2.5.2 Phương hướng phát triển về nâng cao chất lượng sản phẩm của Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên trong tương lai 17

2.6 Tổ chức công tác kế toán tại Nhà máy 18

2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 18

2.6.2 Nhiệm vụ từng thành viên trong tổ chức 18

2.6.2.1 Kế toán trưởng 18

2.6.2.2 Kế toán thanh toán 18

2.6.2.3 Kế toán vật tư, chi phí sản xuất, giá thành, Tài sản cố định 18

2.6.2.4 Kế toán tiền lương 19

2.6.2.5 Thủ quỹ 19

2.6.3.Tổ chức hệ thống Chứng từ kế toán tại Nhà máy 19

2.6.4 Tổ chức hình thức sổ kế toán 20

2.6.5 Tổ chức Hệ thống tài khoản kế toán tại Nhà máy 21

2.6.5.1 Chứng từ kế toán 21

2.6.5.2 Tài khoản sử dụng 21

2.7 Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy gạch Long Xuyên – An Giang 23

Trang 9

2.9.2 Tài khoản sử dụng 29

2.9.3 Định khoản kế toán 29

2.10 Kế toán các khoản trích theo lương 30

2.10.1 Nội dung 30

2.10.2 Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương 31

2.10.3 Kế toán các khoản trích theo lương 32

2.11 Hạch toán các khoản trích theo lương nộp cho Nhà nước và khấu trừ vào lương nhân viên 33

2.12 Đánh giá tình hình thực tế kế toán tiền lương tại đơn vị 34

2.13 Những thuận lợi, hạn chế và một số giải pháp khắc phục 36

2.13.1 Thuận lợi 36

2.13.2 Hạn chế 36

2.14 Một số giải pháp khắc phục 37

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP 3.1 Đánh giá thực trạng kế toán lao động tiền lương tại công ty 38

3.1.1 Nhận xét cơ bản về kế toán lao động tiền lương tại công ty 38

3.1.2 Những tồn tại về hạch toán lao động tiền lương tại công ty cần phải hoàn thiện 38

3.1.2.1 Về tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán 39

3.1.2.2 Về phương pháp tính lương, hình thức trả lương 39

3.1.2.3 Về quản lý lao động, thời gian và hiệu quả lao động 39

3.2 Các biện pháp của bản thân nhằm hoàn thiện kế toán lao động tiền lương và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động áp dụng cho công ty 39

3.3 Thiết lập mức lương hợp lý cho công nhân 40

PHẦN KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN Kiến nghị 42

Kết luận 42

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Bất kì một tổ chức kinh doanh nào, dù lớn hay nhỏ thuộc Nhà nước hay tư

nhân, liên doanh hay cổ phần hóa,… nếu muốn tồn tại và phát triển thì doanh

nghiệp đó cần phải hoạt động có lãi Đặc biệt dưới sự phát triển không ngừng của

kinh tế trong nước cũng như trên thế giới hiện nay, nói rằng có lãi thôi cũng chưa

đủ, mà cần phải xem số lãi này có đủ sức cạnh tranh với các đối tác kinh doanh,

có đủ sức để chiếm lĩnh thị phần của mình trên thị trường hay không Điều đó đòi

hỏi rất nhiều ở trình độ quản lý và công tác tổ chức của đơn vị, một phần đóng

vai trò quan trọng và góp phần không nhỏ trong quá trình kinh doanh chính là hệ

thống công tác kế toán

Mỗi một khâu một bộ phận trong chương trình kế toán đều quan trọng Đối

với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tiền lương là một yếu tố chi phí sản

xuất, nhưng đối với người lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập chính trong

đời sống hàng ngày của bản thân họ Đối với người lao động ngoài môi trường

làm việc thích hợp tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ là động lực kích thích năng

lực sáng tạo để tăng năng suất người lao động Khi năng suất lao động tăng thì

lợi nhuận sẽ tăng Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong

những vấn đề quan trọng trong công tác kế toán doanh nghiệp Bởi vì ngoài việc

xây dựng cho mình một chế độ tiền lương đúng qui định, tiết kiệm chi phí , các

doanh nghiệp còn phải chú trọng đến tính hợp lý tương đối của tiền lương đứng

trên góc độ người lao động, nhắm thu hút người lao động

Thêm vào đó, cùng với tiền lương doanh nghiệp còn phải tính vào chi phí

sản xuất kinh doanh một bộ phận chi phi gồm các khoản trích bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn Đó là các nguồn phúc lợi mà người lao động

nhận được t ừ doanh nghiệp Vì vậy, tất cả các hoạt động liên quan đến chi phí

lương có vai trò rất quan trọng Bởi vì nó không chỉ góp phần làm tăng lợi nhuận

cho doanh nghiệp mà còn tăng thêm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên

thị trường và giúp cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách

nhà nước

Đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty

Xây Lắp An Giang - Nhà Máy Gạch Ngói TUNNEL Long Xuyên” sẽ đi sâu

nghiên cứu vấn đề kế toán tiền lương tại công ty, phân tích, đánh giá ưu khuyết

điểm của công tác hạch toán kế toán chi phí lương và các khoản trích theo lương,

từ đó sẽ đưa ra những đề nghị giải quyết những vấn đề tồn tại nếu có

2 Mục tiêu chọn đề tài:

Đề tài tập trung ngiên cứu nội dung: kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương nhằm đánh giá tình hình thực tế của công ty về công tác kế toán lương

trong việc hạch toán, các chế độ lương, chế độ sử dụng BHXH, BHYT, KPCĐ có

phù hợp với chính sách mà nhà nước đã ban hành Đồng thời đánh giá công tác

Trang 11

quản lý tiền lương của công ty từ đó có phương pháp tính toán phù hợp nhằm

hoàn thiện hệ thống tiền lương tại doanh nghiệp

3 Phương pháp nghiên cứu:

Số liệu sơ cấp: Các số liệu về kế toán tiền lương thu nhập đượcở công ty

Số liệu thứ cấp: Tham khảo ý kiến của các anh chị trong phòng kế toán,

một số sách giáo khoa tài liệu có liên quan và tham khảo ý kiến của giáo viên

hướng dẫn

Từ những số liệu thu thập được, phân tích và đánh giá về công tác kế toán

và các khoản trích theo lương tại công ty

4 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: đề tài được thực hiện tại Công Ty Xây Lắp An Giang - Nhà

Máy Gạch Ngói Tunnel Long Xuyên

Về thời gian: Đề tài sẽ thực hiện và sử dụng số liệu tháng 3 năm 2009

Về nội dung nghiên cứu: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công Ty Xây Lắp Ang Giang - Nhà Máy Gạch Ngói Tunnel Long Xuyên

5 Ý nghĩa nghiên cứu:

Đối với nhân viên: Có thể có dược mức lương thỏa đáng hơn

Đối với doanh nghiệp: giúp doanh nghiệp phần nào cũng cố hệ thống tiền

lương hoàn chỉnh hơn

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Khái niệm về lao động

Trong tất cả các chế độ xã hội, việc làm ra của cải vật chất, thỏa mãn các

nhu cầu, điều kiện sinh hoạt của cuộc sống và xã hội đều do lao động tạo nên

Với khả năng sáng tạo của con người, chính bản thân họ đã đóng vai trò quan

trọng và chiếm vị trí trung tâm trong quá trình sản xuất Vì thế, lao động được

xem là hoạt động chân tay và trí óc của mỗi con người nhằm biến đổi các vật thể

tự nhiên thành những sản phẩm cần thiết phục vụ đời sống xã hội

Trong các doanh nghiệp sản xuất, lao động là chủ yếu có tác dụng quyết

định trong quá trình sản xuất kinh doanh

Lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao gồm: số lao động trong

danh sách và ngoài danh sách Lao động trong danh sách là lực lượng lao động

do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, gồm: công nhân viên sản xuất

kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộc các hoạt động khác Lao động ngoài

danh sách là lực lượng lao động làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngành

khác chi trả lương như: cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh thực tập

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

tiến hành thường xuyên, liên tục thì phải tái sản xuất sức lao động; hay nói một

cách khác là phải tính thù lao trả cho người lao động trong thời gian họ tham gia

sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động biểu hiện dưới

hình thức tiền lương

1.2 Khái niệm tiền lương

Tiền lương được biểu hiện của giá trị sức lao động đã bỏ ra trong quá

trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả lao động cuối cùng

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài ra,

người lao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp

BHXH, tiền thưởng, tiền ăn ca Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu

thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử

dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động; trên cơ sở đó, tính đúng thù lao lao

động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan; sẽ kích thích người

lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, chấp hành tốt

kỹ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phí về lao

động, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật

chất, tinh thần cho người lao động

Trang 13

1.3 Khái niệm các khoản trích theo lương

1.3.1 Bảo hiểm xã hội ( BHXH )

- Là khoản trợ cấp, nhằm giảm bớt khó khăn trong cuộc sống cho người

lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động

- Các khoản chi phí bảo hiểm xã hội cho người lao động theo chế độ

BHXH hiện hành nư sau:

+ Trợ cấp thôi việc, hưu trí

+ Trợ cấp về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

+ Trợ cấp chôn cất, tử tuất

- Chi về công tác quản lý BHXH và các vấn đề khác có liên quan đến

BHXH

1.3.2 Bảo hiểm Y tế ( BHYT )

- Là khoản tiền lương hàng tháng của người lao động và người sử dụng

lao động nộp cho cơ quan Y tế để được cung cấp dịch vụ khi có phát sinh nhu

cầu khám và chữa bệnh

- Theo quy định hiện nay, BHYT được trích theo tỷ lệ 3% trên tiền

lương Trong đó, đơn vị sử dụng lao động sẽ chịu 2% tính vào chi phí sản xất

kinh doanh và người lao động chịu 1% khấu trừ vào lương

1.3.3 Kinh phí công đoàn ( KPCĐ )

- Là khoản tiền dùng để duy trì hoạt động các tổ chức công đoàn đơn vị

và công đoàn cấp trên Các tổ chức nhằm bảo vệ quyền lợi và nâng cao đời sống

của người lao động Kinh phí công đoàn được tính bằng cách trích theo tỷ lệ 2%

trên tiền lương và do đơn vị sử dụng lao động chịu toàn bộ

- Theo quy định hiện nay, toàn bộ BHXH, BHYT được trích đều phải

nộp hết cho cơ quan BHXH và BHYT Riêng KPCĐ, đơn vị sử dụng lao động

được giữ lại 1% cho hoạt động công đoàn cơ sở, còn 1% nộp cho công đoàn cấp

trên

1.3.4 Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán lao động, tiền lương và các khoản

trích theo lương

* Ý nghĩa:

- Hạch toán chính xác lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

trong các doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý Điều đó

thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:

- Giúp cho công tác lao động quản lý có nề nếp, thúc đẩy công nhân viên

chấp hành kỹ luật lao động, tăng năng suất lao động và hiệu quả công tác Đồng

thời tạo cơ sở cho việc trả lương, trả thưởng theo đúng nguyên tắc phân phối theo

lao động

Trang 14

- Giúp cho việc quản lý quỹ lương được chặc chẽ, trên cơ sở đó, đảm

bảo việc chi trả lương và trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng chế

độ quy định

* Nhiệm vụ:

Để thực hiện chức năng của mình, hạch toán lao động, tiền lương và các

khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời và chính xác số lượng và chất lượng kịp

thời từng lao động, từng bộ phận trong doanh nghiệp

- Tính toán chính xác tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng và các

khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Phản ánh đúng đắn, kịp thời tình hình thanh toán lương và các khoản

khác đối với công nhân viên trong doanh nghiệp

- Đôn đốc và phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản trích theo lương cho

cơ quan quản lý

1.4 Phân loại lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4.1 Phân loại lao động

- Lao động gián tiếp: là hình thức lao động hoạt động trong các phòng

ban, làm việc theo đúng nhiệm vụ đã được phân công Giờ lao động theo quy

định của Nhà nước cho hình thức này là 8 giờ/ ngày

- Lao động trực tiếp: các hình thức cá nhân lao động trực tiếp sẽ hoạt

động trực tiếp ở Phân xưởng, Nhà máy, để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ theo

yêu cầu của doanh nghiệp và họ làm việc dưới sự giám sát của Quản đốc, Tổ

trưởng từng khâu trong dây chuyền

1.4.2 Phân loại tiền lương

Tiền lương của công nhân viên trong doanh nghiệp được chia thành hai

loại: tiền lương chính và tiền lương phụ:

- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian

công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp

bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu

vực, phụ cấp thâm niên,

- Tiền lương phụ: Là loại trả cho công nhân viên trong thới gian công

nhân viên nghĩ theo chế độ được hưởng như đi nghĩ phép, nghĩ vì ngừng sản

xuất, đi họp,

1.4.3 Các hình thức trả lương

* Tiền lương theo sản phẩm

Trang 15

- Hình thức này thể hiện thù lao, lao động được chi trả cho người lao

động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt

được yêu cầu chất lượng đã quy định sẵn

L = Q1 * Đg

Trong đó:

L: lương thực tế trong tháng

Q1: Số lượng sản phẩm mà công nhân 1 đạt được

Đg: Đơn giá lương sản phẩm

* Tiền lương theo thời gian

- Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của đơn vị,

việc tính trả lương theo thời gian được phân thành các loại sau:

+ Tiền lương tháng ( LT ): Là loại lương trả cố định hàng tháng trên cơ

+ Tiền lương tuần ( Tt ): Là tiền lương trả cho một tuần làm việc được

xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 chia cho 52 tuần

LT * 12

L t =

52

+ Tiền lương ngày ( LN ): Là tiền lương trả trong một ngày làm việc,

tính trên cơ sở tính luong tháng chia cho 26 ngày ( Do nghi ngày chủ nhật )

LT

LN =

26

1.5 Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương

- Quỹ tiền lương là tất cả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ

cấp có tính chất tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động thuộc

doanh nghiệp quản lý và sử dụng

- Quỹ tiền lương được phân chia thành các loại như sau:

Trang 16

+ Quỹ lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo

khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại

đơn vị, bao gồm: Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các

khoản phụ cấp kèm theo

+ Quỹ lương phụ: Là tiền trả cho người lao động trong thời gian không

làm việc tại đơn vị nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: Nghĩ

phép, nghĩ lễ, học tập nâng cao nghiệp vụ, Ngoài ra, trong quỹ tiền lương còn

gồm khoản chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai

sản, tai nạn lao động ( BHXH trả thay lương )

- Quỹ tiền lương trong doanh nghiệp cần được quản lý và kiểm tra một

cách chặc chẽ, đảm bảo việc sử dụng quỹ lương một cách hợp lý và có hiệu quả

Quỹ tiền lương phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch trong

mối quan hệ với thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong kỳ, nhằm

phát hiện kịp thời các khoản lương không hợp lý, kịp thời đề ra các biện pháp

nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo

lao động

Bảng 1.1: Các khoản trích theo lương:

Nội dung Mức trích Trích vào chi phí Trừ vào lương

+ Đã nộp BHXH dưới 15 năm: được hưởng 30 ngày / năm

+ Đã nộp BHXH trên 15 năm, dưới 30 năm: được hưởng 40 ngày / năm

+ Cán bộ – Công nhân viên khi điều trị bệnh dài ngày theo danh mục

của Bộ Y Tế thì được hưởng của BHXH trong thời gian điều trị

+ Chế độ trợ cấp nghĩ nuôi con: Trước và sau khi sinh, người mẹ được

hưởng và nghĩ trong thời gian 04 tháng Nếu sau 04 tháng đó, người mẹ có yêu

cầu xin nghĩ thêm những tháng kế tiếp thì Ban giám đốc xét duyệt; Những trường

hợp này, công nhân viên không được hưởng quyền trợ cấp, kể cả lương chính

+ Chế độ trợ cấp tai nạn lao động: khi nhân viên bị tai nạn lao động, phải

có đầy đủ các chứng từ có liên quan đến việc xảy ra như Biên bản điều tra tai nạn

lao động nhằm làm căn cứ tính trợ cấp BHXH trả theo lương theo chế độ quy

định

Trang 17

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Mục đích của việc phân tích công tác hạch toán kế toán chi phí lương và

các khoản trích theo lương tại công ty là để thấy được tình hình thực tế của công

ty về công tác quản lý lao động, việc phân bổ và sử dụng lao động đã đạt hiệu

quả chưa, các chế độ tiền l ương, chế độ sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ có

phù hợp với chính sách chế độ về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT,

KPCĐ mà Nhà nước đã ban hành Đồng thời đánh giá công tác quản lý tiền

lương của công ty, từ đó có phương pháp tính toán phù hợp đảm bảo nâng cao

năng suất lao động hoàn thành vượt mức kế hoạch mà công ty đưa ra

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

THEO LƯƠNG TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUNNEL LONG XUYÊN –

AN GIANG

2.1 Giới thiệu chung về nhà máy gạch ngói TUNNEL Long Xuyên - An

Giang

2.1.1 Sự thành lập Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên

- An Giang là tỉnh nằm trong vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, với thế

mạnh về kinh tế Nông nghiệp; nên trong nhiều năm qua, Tỉnh đã tập trung phát

huy thế mạnh này Đặc biệt, An Giang còn có nhiều vùng đất sét, tập trung vào

ba Huyện: Châu Thành, Tịnh Biên, Tri Tôn Mỗi vùng có tính chất khác nhau về

màu sắc, tính chất cơ hóa, đây là tiềm năng khoáng sản thiên nhiên ưu đãi cho An

Giang Những đặc tính đất sét ở đây là nguồn nguyên liệu tốt, cần thiết cho xây

dựng và làm những sản phẩm dân dụng khác

- Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên tọa lạc tại vị trí vô cùng thuận

lợi: về đường thủy có Sông Hậu rộng lớn, về đường bộ thì nằm ngay ở Quốc Lộ

91 liên Tỉnh, Huyện; phù hợp với những sản phẩm của Nhà máy Gạch ngói

Tunnel Long Xuyên được tiêu thụ hầu như khắp các Tỉnh đồng bằng sông Cửu

Long và thị trường ngoài nước

- Xuất phát từ tình hình trên, Công ty Xây Lắp và Sản xuất Kinh doanh

Vật liệu xây dựng Tỉnh An Giang được Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh An Giang cho

phép thực hiện dự án đầu tư Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên trực thuộc

Công ty Xây lắp và Sản xuất linh doanh Vật liệu Tỉnh An Giang theo quyết định

số 549/QĐ.UB, ngày 06/9/1994 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, với số vốn

đầu tư là 10.843 triệu đồng, có công suất là 25 triệu viên gạch ngói các loại /

năm

- Sau quá trình thi công, đã có phát sinh điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu

xây dựng thực tế và được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang duyệt dự án bổ sung,

nâng công suất Nhà máy lên 30 triệu viên gạch ngói các loại/năm, với tổng số

vốn đầu tư là 25.108 triệu đồng Cho đến nay, Nhà máy Gạch ngói Tunnel Long

Xuyên vẫn hoạt động với phương châm:

+ Chất lượng hoạt động đúng tiêu chuẩn Việt Nam

+ Giá cả hợp lý, phương thức thanh toán nhanh gọn

+ Giảm lượng hồ xây tô và rút ngắn thời gian thi công

+ Bảo đảm yêu cầu thẩm mỹ và kiến trúc, chất lượng sản phẩm ổn định,

làm thỏa mãn tốt nhất yêu cầu của khách hàng

Tính đến 31/12/2002, số vốn của Nhà máy là 25.108 triệu đồng được

hình thành từ hai nguồn:

Trang 19

- Vốn vay: 17.108 triệu đồng

- Vốn Ngân sách: 8.000 triệu đồng

2.1.2 Mục đính thành lập

- Ngày nay, gạch ngói các loại không những để xây dựng mà còn đang

dùng để trang trí các công trình kiến trúc với mẫu mã đa dạng và phong phú, mà

gạch ngói các loại là mặt hàng đã và đang có nhu cầu ngày càng lớn trên thị

trường trong nước và cả Quốc tế, nhất là những quốc gia phát triển Riêng ở Việt

Nam, nhu cầu phát triển mạnh ở thị thành lẫn nông thôn theo chương trình trọng

điểm của Tỉnh Ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh An Giang và cả nước từ nay về sau

- Để đảm bảo sức cạnh tranh và cung cấp đủ vật liệu xây dựng trong tình

hình mới hiện nay, đòi hỏi chúng ta cần phải nhanh chóng tiếp thu những tiến bộ

khoa học kỹ thuật, chuyển đổi công nghệ từ thủ công sang máy móc thiết bị hiện

đại, với chất lượng đảm bảo và giá thành rẽ

- Từ đó, Tỉnh Ủy và Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang cho phép đơn vị

thành lập nhà máy Gạch ngói Tunnel Long Xuyên trực thuộc Công ty Xây lắp và

Sản xuất kinh doanh Vật tư xây dựng An Giang

2.1.3 Quá trình phát triển

- Để đáp ứng theo nhu cầu phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường,

đòi hỏi cần có sự nổ lực của tập thể cán bộ, đặc biệt là phải có một chính sách

hợp lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh Chúng ta có thể thấy rõ điều này từ sự quyết

định đúng đắn của cơ quan cấp trên cho đến sự nỗ lực của tập thể cán bộ công

nhân Nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên – An Giang

- Từ những số liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy từ khi

thành lập cho đến nay, ta có thể thấy rằng:

- Năm 1996 là năm đầu tiên đi vào sản xuất Nhà máy đã sản xuất năm

loại mặt hàng đang phổ biến trên thị trường là: Gạch thẻ, Gạch ống, Gạch tàu,

Ngói các loại và Gạch ba lỗ xuất khẩu Nhà máy sản xuất hơn 10 triệu sản phẩm

và đã tiêu thụ được 9,4 triệu viên gạch ngói các loại, đạt tổng doanh thu là 1.903

triệu đồng

- Năm 1998, sản xuất 29,3 triệu viên, tiêu thụ 27,3 triệu viên với tổng

doanh thu đạt được 11.190 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 44 triệu đồng

Năm 1998 là năm Nhà máy thực hiện đồng loạt nhiều biện pháp nhằm mở rộng

thị trường, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị, ổn định –

nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo đà cho những năm phát triển tiếp theo

- Năm 2000, do Nhà máy đã đẩy mạnh đồng loạt nhiều biện pháp mở

rộng thị trường, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị như dự

kiến đã đề ra, đã sản xuất được 46,26 triệu viên gạch ngói các loại, tiêu thụ đạt

15.120 triệu đồng với lơiï nhuận trước thuế mong muốn là 1.683 triệu đồng

Trang 20

2.1.4 Ý nghĩa Kinh tế – Xã hội

- Nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn

có của địa phương, để phát triển sản xuất Vật liệu xây dựng vốn là thế mạnh của

An Giang góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng Công nghiệp

hóa, hiện đại hóa

- Hằng năm, Nhà máy đã tạo công ăn việc làm cho người lao động (hơn

200 lao động dài hạn) có việc làm ổn định, góp phần tăng thu nhập cho người lao

động và Ngân sách Nhà nước; góp phần lớn trong thu nhập của Tỉnh

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy

2.2.1 Chức năng

- Thiết lập nhà máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên trực thuộc Công ty

Xây lắp và Sản xuất kinh doanh Vật liệu xây dựng An Giang là một doanh

nghiệp Nhà nước, sản xuất kinh doanh các mặt hàng về gạch ngói các loại; với

nguồn nguyên liệu phong phú và sẵn có tại Tỉnh nhà, là mặt hàng thế mạnh của

An Giang, nhằm sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên dồi dào sẵn có của Tỉnh

2.2.2 Nhiệm vụ

- Đối với sản xuất sản phẩm xuất khẩu: Tổ chức mở rộng sản xuất,

không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều

hàng hóa cho xã hội, tổ chức xuất khẩu gạch ngói các loại ra nước ngoài.Mở rộng

các liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, tăng

cường hợp tác kinh tế – khoa học kỹ thuật với nước ngoài, góp phần tích cực vào

việc tổ chức, cải tạo sản xuất

- Nghĩa vụ đối với Nhà nước: Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu

quả, tận dụng năng lực sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật, tự bù đắp

chi phí, tự trang trãi vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước, với

địa phương sở tại bằng cách nộp đầy đủ các khoản thuế pheo pháp luật hiện

hành

- Về đời sống: Giải quyết việc làm cho bản thân Nhà máy được 180 lao

động theo hợp đồng dài hạn và nhiều lao động khác có công ăn việc làm bằng

việc thuê bổ sung lao động ở các công đoạn Nguyên liệu, Tiêu thụ sản phẩm,

dịch vụ khác góp phần tăng thu nhập cho người lao động và Ngân sách Nhà

nước Bên cạnh đó, thực hiện nguyên tắc phân phối theo sản phẩm của người lao

động và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa cho cán bộ

-công nhân viên Nhà máy

- Về Bảo vệ, Môi trường và An ninh: Bảo vệ Nhà máy, bảo vệ sản xuất,

bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị, an toàn lao động, phòng cháy –

chữa cháy, thực hiện an toàn về cháy – nổ, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân

thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nước quy định

Trang 21

- Về bảo tồn và phát triển vốn: Thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà

nước về bảo tồn và phát triển vốn Nhưng, những năm đầu, kết quả sản xuất kinh

doanh của Nhà máy không có lãi, nên việc bảo toàn vốn của Nhà máy bị chựng

lại Dù vậy, Nhà máy vẫn hạch toán đầy đủ các chi phí theo quy định của Nhà

nước, trong đó có trích Khấu hao cơ bản theo quyết định 1062 của Bộ Tài chính

và trả lãi vay Sau đó, Nhà máy đã phấn đấu tăng lợi nhuận để có nguốn bảo toàn

và phát triển vốn

2.3 Tổ chức quản lý tại Nhà máy

2.3.1 Cơ cấu quản lý

- Tổng số lao động của Nhà máy là 191 người và được chia ra:

+ Trực tiếp: 171 người

+ Gián tiếp: 20 người

SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY

2.3.2 Chức năng của phòng ban

Phòng kinh doanh

kỹ thuật tạo hình

Phân xưởng nung sấy

Phân xưởng thành phẩm

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

Tổ phơi

Tổ xếp goòng

Tổ xuống goòng

Tổ

tạo

hình

Tổ đốt

Tở

cơ giới

Tổ

cơ điện

Trang 22

- Giám đốc:

+ Là người chịu trách nhiệm cho toàn Nhà máy trước pháp luật và trước

cơ quan cấp trên trong việc chấp hành chính sách, chế độ hiện hành Là người có

quyền quyết định việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy

theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận

+ Định kỳ, báo cáo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống cán bộ-

nhân viên; được quyền quyết định, tổ chức, bổ nhiệm, khen thưởng, kỹ luật đối

với cán bộ – nhân viên Nhà máy

+ Thảo luận và đưa ra phương pháp phân phối thu nhập của Nhà máy,

xác định việc trích lập và sử dụng các quỹ doanh nghiệp

- Phó giám đốc: có hai Phó giám đốc:

+ Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: là người trực tiếp lãnh đạo bộ

phận quản lý Nhà máy như: Phòng Tổ chức hành chính – bảo vệ, Phòng kế toán,

Phòng kinh doanh, Bộ phận quản lý kho

+ Phó giám đốc kỹ thuật: là người phụ trách các phân xưởng sản xuất,

bao gồm: Tổ kỹ thuật tạo hình, Phân xưởng nung sấy, Phân xưởng thành phẩm

- Ngoài ra, giúp việc cho Phó giám đốc còn có một quản đốc phân

xưởng trực tiếp chịu trách nhiệm báo cáo công việc của bộ phận cho Ban Giám

đốc

2.3.2.2 Phòng tổ chức hành chính

- Có nhiệm vụ quản lý nhân sự, theo dõi và đề bạt cán bộ, sắp xếp nhân

sự, thực hiện các chế đô chính sách như: Khen thưởng, kỹ kuật, lương bổng

Đảm trách một công việc mang tính chất phục vụ, tiếp khách khi có liên hệ thuần

túy về hành chính, quản trị, tiếp nhận – xử lý các công văn đến và đi Nhằm tổ

chức bộ máy quản lý gọn, nhẹ và đạt hiệu quả hoạt động cao

2.3.2.3 Phòng kế toán tài vụ:

- Bộ máy kế toán được tập trung giúp công tác quản lý tài chính được

chặc chẽ Hiện nay, cơ cấu bộ máy kế toán của Nhà máy gồm:

+ 01 Tổ trưởng kế toán kiêm kế toán tổng hợp

+ 01 kế toán thanh toán, ngân hàng

+ 01 kế toán tài sản cố định, nguyên vật liệu

+ 01 thủ quỹ

- Có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính hoàn thành trong

quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn trong sản xuất kinh doanh như:

+ Mối quan hệ với Nhà nước

+ Mối quan hệ khách hàng

Trang 23

+ Mối quan hệ tài chính trong nội bộ

+ Phân phối hợp lý vốn để có thể sử dụng vốn mang lại hiệu quả, tiết

kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho đơn vị

+ Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, xác định doanh thu, kết

quả hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ mua – bán, thanh toán công nợ,

thanh toán Ngân hàng Nhà nước, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các

quỹ của Nhà nước theo chế độ hiện hành Đồng thời phản ánh những sổ sách kế

toán chính xác, kịp thời

- Quản lý vốn tài sản, hàng hóa, kinh phí bằng cách theo dõi, phản ánh

chính xác sự biến động của những đối tượng trên, quản lý và rà soát tài chính của

Nhà máy trên nguyên tắc tuân thủ các chỉ tiêu quy định do Nhà nước ban hành

Hướng dẫn các bộ phận trong việc thanh toán, chế độ, biểu mẫu sổ sách theo quy

định

2.3.2.4 Phòng Kinh doanh:

- Có trách nhiệm giúp Ban giám đốc về mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh, lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa, kế hoạch sản xuất, cân đối nhu cầu

tiêu thụ, mua bán, dự trữ vật liệu và công cụ lao động, đáp ứng kịp thời cho sản

xuất, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, lập kế hoạch tiêu thụ

sản phẩm, quảng cáo giới thiệu sản phẩm, tiếp xúc và giao dịch với khách hàng,

chuẩn bị mọi thủ tục cần thiết để Giám đốc ký kết các Hợp đồng kinh tế

2.3.2.5 Thủ kho, Bảo vệ:

- Quản lý, giám sát và bảo vệ tài sản của Nhà máy

2.3.2.6 Tổ kỹ thuật:

- Quản lý định mức kỹ thuật, giải quyết các vấn đề liên quan về kỹ thuật

sản xuất và chất lượng sản phẩm, giám sát kỹ thuật và an toàn lao động

2.4 Tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Tổ chức sản xuất

- Đối với công nhân đứng máy trực tiếp sản xuất sẽ làm theo ca, mỗi

ngày ba ca Đứng đầu mỗi ca là ca trưởng, chịu trách nhiệm điều hành trong ca

của mình và thực hiện bàn giao ca kế tiếp theo quy chế của Nhà máy

+ Tổ tạo hình: phụ trách các công đoạn tạo mẫu gạch

+ Tổ phơi: phụ trách công đoạn phơi gạch mộc

+ Tổ xếp goòng: Đảm nhận công đoạn đưa gạch mộc lên goòng phơi tại

nhà hong hơi

- Số lao động gián tiếp được tổ chức lao động theo giờ hành chính, phân

chia theo các phòng ban chuyên môn khác nhau, mỗi phòng ban có nhiệm vụ

Trang 24

riêng của mình Trong quá trình làm việc, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm báo

cáo công việc của bộ phận mình cho Ban giám đốc, giúp Ban giám đốc điều hành

sản xuất kinh doanh cho toàn Nhà máy

SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ QUY TR NH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY

2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh và phương hướng phát triển của nhà

Nguyên liệu

Máy lường

Máy trộn lưới

Máy nghiền mịn

Máy hút chân không

Qua khung chân không

Cắt gạch tự động

Thành phẩm

Xếp vào bãi chứa

Trang 25

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2008-2009 Đơn vị tính:triệuđồng

minh

Số năm nay

Số năm trước

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 182.76

8 48.351

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

34.344,

5 6.683

Trang 26

(Nguồn: phòng kế toán)

*Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 tăng

so với năm 2008 từ 48.351triệu đồng lên 182.768triệu đồng, do trong năm 2009

số lượng gạch sản xuất được khách hàng tin cậy với chất lượng cùng với số

lượng giao khách hàng kịp thời với giá thành thấp nên số lượng gạch được khách

hàng ưa chuộng

Nhìn chung năm 2009 doanh thu tăng nhanh hơn năm 2008 từ 48.351triệu

đồng lên 182.768triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng 26.45% Với những gì đạt

được từ công ty cùng với sư phát triển nhất định và do thị trường biến động mạnh

mẽ cùng vấn đề suy thoái nền kinh tế cùng ảnh hưởng ít nhiều đến đồng vốn các

doanh nghiệp làm cho doanh thu không ổn định làm chỉ số giá tăng giảm liên tục,

nguồn lực và máy móc thiết bị vận chuyển không nhiều và đa dạng nhưng với

cách thức quản lý cũng như tìm hiểu rõ thị trường cùng với kinh nghiệm đã có

chắc chắn trong các năm tới công ty sẽ đạt được doanh thu cao nhất với chi phí

hợp lý nhất

2.5.1 Lợi nhuận

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bước vào kinh doanh đều hướng tới

mục tiêu lợi nhuận, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu

lợi nhuận mà họ đặt ra để vươn tới Đối với Nhà máy gạch ngói Tunnel Long

Xuyên cũng vậy, thông qua tìm hiệu hoạt động sản xuất của Nhà máy, ta có thể

thấy tình hình lợi nhuận của Nhà máy đạt được như sau:

Lợi nhuận của Nhà máy trong năm 2008 là 6.683 triệu đồng, đến năm

2009 là 34.344,5 triệu đồng, tăng so với năm 2008 là 27.662,5triệu đồng Như

vậy, có thể thấy tình hình hoạt động của Nhà máy trong 2 năm phát triển, lợi

nhuận mà Nhà máy đạt được sẽ góp phần làm cho đời sống của công nhân viên

trong Nhà máy được nâng lên đáng kể

2.5.2 Phương hướng phát triển về nâng cao chất lượng sản phẩm của Nhà

máy gạch ngói Tunnel Long Xuyên trong tương lai

- Xây dựng chiến lược thị trường và đưa ra kế hoạch cho từng giai đoạn

cụ thể khi thực hiện

- Việc xác định phương hướng, nhiệm vụ của Nhà máy trong những năm

tới phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế của Nhà nước Trên cơ sở đó,

Nhà máy sẽ chủ động hơn trong việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nghiên cứu

và nắm bắt tình hình kịp thời thị trường để xây dựng phương hướng phát triển dài

hạn và phù hợp

- Khai thác tất cả tiềm năng sẵn có ở Tỉnh nhà, đa dạng hóa các mặt

hàng, nhất là các mặt hàng mang tính chiến lược Mở rộng hơn nữa quan hệ giao

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bảo. 2004. Hướng dẫn Kế toán doanh nghiệp Xây lắp. NXB Tài chính Khác
2. Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy. 2006. Giáo trình Kế toán tài chính. NXB Tài chính Khác
3. Phan Đức Dũng. 2006. Kế toán tài chính. NXB Thống kê Khác
4. Bùi Văn Dương. 2005. Kế toán tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp. NXB Tài chính Khác
5. Ths. NCS Tô Thiện Hiền. 2009. Giáo trình kế toán, tài liệu giảng dạy lưu hành nội bộ Đại học An Giang Khác
6. Đặng Thị Loan. 2006. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp. NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
7. Nguyễn Thành Phúc. 2009. Hoạt động kế toán HSCN của trường THCS Phú Mỹ – Phú Tân – An Giang. Đại học An Giang Khác
8. Lâm Kim Phụng. 2009. kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH Hiệp Phong. Đại học An Giang Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w