1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH may xuất nhập khẩu đức thành

72 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó đề ra biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, giúp công ty sử dụng tốt các tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình s

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MAY

XUẤT NHẬP KHẨU ĐỨC THÀNH

Sinh Viên Thực Hiện: HOÀNG MAI TIỂU THIÊN

MSSV: DKT137077 LỚP: DT9KT Ngành: KINH TẾ KẾ TOÁN

An Giang, Năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Sau 4 năm học tập, dưới sự giảng dạy của quý Thầy, Cô Trường Đại học An Giang cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành được quá trình học tập của mình Em xin cám ơn quý Thầy, Cô Trường Đại Học An Giang, đặc biệt là quý Thầy,

Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đã truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong thời gian học tập

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ths Nguyễn Thị Thanh Thủy, là người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám đốc Công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành, cũng như các anh chị ở phòng kế toán đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Em xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám đốc Công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành và các anh chị Phòng kế toán Xin chúc Ban Giám đốc cùng toàn thể mọi người trong Công ty được nhiều sức khỏe, công tác tốt và đạt nhiều thắng lợi trong công việc

Em xin kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại học An Giang được nhiều sức khỏe, luôn thành công trong cuộc sống cũng như sự nghiệp giảng dạy và nghiên cứu

Một lần nữa, Em xin chân thành cảm ơn!

An Giang, ngày 22 tháng 07 năm 2016

Người thực hiện

Hoàng Mai Tiểu Thiên

Trang 3

TÓM TẮT

Trong nền kinh tế hiên nay để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự khẳng định bằng cả uy tín, chất lượng, song song đó là giá thành sản phẩm Đối với các doanh nghiệp sản xuất, để tiến hành quá trình hoạt động sản xuất cần phải kết hợp cả 3 yếu tố đó là

tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về sức lao động Các loại chi phí này phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Chính vì vậy muốn tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm cho mình một phương án sản xuất tốt với phương châm “chi phí thấp, hiệu quả cao” Thông tin về chi phí rất quan trọng về việc lập kế hoạch sản xuất, ra quyết định quản trị và kiểm soát chi phí Điều cốt lõi mà doanh nghiệp luôn quan tâm và đặt lên hàng đầu là mở rộng tầm nhìn, nâng cao kiến thức về kinh tế thế giới, phát huy năng lực, tiềm năng một cách cụ thể nhằm tìm kiếm đối tác riêng cho doanh nghiệp mình, đồng thời tiết kiệm được chi phí đến mức thấp nhất hạ giá thành sản phẩm

Nhận thấy được tầm quan trọng đó và trong quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty nên

đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành” Nội dung chuyên đề được trình bày như

sau:

Chương 1: Giới thiệu Giới thiệu về cơ sở hình thành đề tài, mục tiêu nghiên

cứu, đối tượng, phạm vi, thời gian nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận Gồm những nội dung liên quan đến kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm như: khái niệm, phân loại, đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành cũng như các phương pháp tính giá thành

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành Gồm những nội dung sau: lịch sử hình thành, lĩnh vực kinh doanh, đặc

điểm tổ chức sản xuất, những hoạt động kinh doanh gần đây, tổ chức công tác kế toán, những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển của công ty

Chương 4: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành Bao gồm nội dung

nghiên cứu sau:

- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Kế toán chi phí sản xuất chung

- Tính giá thành sản phẩm

Chương 5: Kiến nghị - Kết luận

Trang 5

MỤC LỤC

.LỜI CAM KẾT - iii

DANH MỤC BẢNG - vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ - viii

CHƯƠNG 1 - 1

GIỚI THIỆU - 1

1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - 1

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - 1

1.4 Ý NGHĨA - 1

CHƯƠNG 2 - 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - 3

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG: - 3

2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: - 3

2.1.2 Giá thành sản phẩm: - 5

2.2 TRÌNH TỰ TẬP HỢP CHI PHÍ - 6

2.3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ - 7

2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: - 7

2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - 9

2.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung - 10

2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG - 14

2.4.1 Khái niệm: - 14

2.4.2Các phương pháp đánh giá SPDD - 14

2.5PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - 15

2.5.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp - 16

2.5.2 Tính giá thành theo phương pháp phân bước - 17

2.5.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng - 19

CHƯƠNG 3 - 20

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MAY XNK ĐỨC THÀNH - 20

3.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY MAY XNK ĐỨC THÀNH - 20

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY: - 21

3.2.1 Chức năng: - 21

Trang 6

3.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY: - 21

3.3.1 Quy mô hoạt động kinh doanh - 21

3.3.2 Mạng lưới hoạt động kinh doanh: - 22

3.3.3 Vấn đề phân quyền tại công ty: - 22

3.3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty - 22

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY: - 23

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: - 23

3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - 23

3.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY - 25

3.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - 25

3.5.2 Chức năng, nhiệm vụcủa từng bộ phận - 26

3.5.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty - 28

3.5.4 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty - 30

CHƯƠNG 4 - 31

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH MAY XUẤT NHẬP KHẨU - 31

ĐỨC THÀNH - 31

4.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MAY XNK ĐỨC THÀNH31 4.1.1 Đặc điểm về sản phẩm sản xuất: - 31

4.1.2 Phân loại chi phí sản xuất - 31

4.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí tại công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành - 32

4.1.3 Phương pháp tập hợp chi phí tính và giá thành: - 33

4.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY MAY XNK ĐỨC THÀNH - 33

4.2.1 Kế toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp: - 33

4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: - 38

4.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: - 43

4.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM: - 53

4.3.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất - 53

4.3.2 Đánh giá sản phẩm dở dang: - 53

CHƯƠNG 5 - 58

KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN - 58

5.1 NHẬN XÉT - 58

Trang 7

5.3 KẾT LUẬN - 61

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.Sổ cái 621……….37

Bảng 2.Chứng từ ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp………42

Bảng 3 Sổ cái 622………43

Bảng 4 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ………48

Bảng 5 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung……….50

Bảng 6 Sổ cái 627………52

Bảng 7 Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ………53

Bảng 8 Giá bán định mức của từng sản phẩm……….54

Bảng 9 Hệ số qui đổi………55

Bảng 10 Bảng tính giá thành sản phẩm………57

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 10

Sơ đồ 2 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp……….12

Sơ đồ 3 Tập hợp chi phí sản xuất chung………13

Sơ đồ 4 Hạch toán thành phẩm……… 18

Sơ đồ 5 Qui trình công nghệ theo phương pháp phân bước……… … 22

Sơ đồ 6 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm………23

Sơ đồ 7 Bộ máy quản lý……… ……… …25

Sơ đồ 8 Tổ chức bộ máy kế toán………25

Sơ đồ 9 Kế toán máy tính………29

Sơ đồ 10 Kế toán theo hình thức nhật ký chung………30

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thông qua việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để thấy được cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, phân bổ chi phí, đánh giá sản phẩm

dở dang, tính giá thành sản phẩm Đồng thời xem xét tính hợp lý của các khoản mục cấu thành nên giá thành sản phẩm Từ đó đề ra biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, giúp công ty sử dụng tốt các tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH May Xuất Nhập Khẩu Đức Thành Từ đó, có thể hiểu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán chi phí và giá thành sản phẩm Tìm hiểu cách thức tập hợp chi phí sản xuất và các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phấm

Tìm hiểu phương pháp tính giá thành và cách đánh giá sản phẩm tại Công ty TNHH May Xuất Nhập Khẩu Đức Thành

Sau khi tính giá thành làm cơ sở để đưa ra ý kiến, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác các thế mạnh cũng như khắc phục hạn chế trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Thu thập số liệu tại Phòng kế toán của Công ty, căn cứ trên các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

- Tìm hiểu tình hình thực tế của Công ty bằng cách hỏi nhân viên Công ty và giám sát qui trình sản xuất

- Tham khảo các sách báo, các website kế toán, các văn bản pháp luật

- Phương pháp sử lý số liệu: sử dụng các phượng pháp xem xét số liệu đã thu thập, xử lý số liệu, đối chiếu, so sánh, tổng hợp, phân tích và đánh giá để đưa ra các số liệu cần thiết về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài này chỉ nghiên cứu việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành thành sản phẩm, mà cụ thể là giá thành sản xuất, không đề cập đến những chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Số liệu dùng để nghiên cứu hạch toán là tháng 12 năm 2016

1.4 Ý NGHĨA

Đối với doanh nghiệp: kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng và ảnh hưởng lớn trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đề tài nhằm tìm ra ưu điểm và những mặt hạn chế trong công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại

Trang 11

doanh nghiệp, góp phần giúp doanh nghiệp phát huy những ưu điểm và khắc phục các mặt còn hạn chế

Đối với bản thân: giúp em hiểu rõ hơn về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành Đồng thời củng cố lại những kiến thức về lý thuyết đã được học

Trang 12

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG:

2.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:

2.1.1.1 Khái niệm chi phí:

Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, phát sinh trong các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất là toàn bộ các chi phí có liên quan đến quá trình tạo ra sản phẩm ở các phân xưởng sản xuất.(TS Huỳnh Lợi, 2012, tr.67)

2.1.1.2 Phân loại chi phí:

Do tính chất đa dạng về loại, do yêu cầu trong công tác quản lý và hạch toán, nên chi phí sản xuất có thể được phân loại ra nhiều tiêu thức khác nhau

Theo PGS.TS, Võ Văn Nhị (2007), trong doanh nghiệp thường phân loại chi phí sản xuất theo cách sau:

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản phẩm:

Chi phí trực tiếp: Những chi phí có liên hệ trực tiếp đến từng loại

sản phẩm khác nhau và có thể tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm Ví dụ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí gián tiếp: những chi phí có liên quan trực tiếp đến nhiều

loại sản phẩm và có thể phân biệt riêng cho từng loại sản phẩm

Ví dụ: chi phí nhân công quản lý và phục vụ sản xuất

- Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Những chi phí về vật liệu trực

tiếp cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Ví dụ: chi phí vải cho may quần áo, chi phí sợi để dệt vải,…

Chi phí nhân công trực tiếp: Những chi phí liên quan đến bộ

phận nhân công trực tiếp đứng máy sản xuất ra sản phẩm Ví dụ: chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân này

Chi phí sản xuất chung: toàn bộ những chi phí sản xuấtkhác phát

sinh tại phân xưởng, ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Ví dụ: chi phí nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí xuất hao TSCĐ, chi phí điện, nước, viễn thông, văn phòng phẩm, ; chi phí khác bằng tiền

- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế:

Trang 13

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí

đó phát sinh ở địa đểm nào và dùng trong vào mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh Phân loại theo cách này thì toàn

bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:

Chi phí nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,… Xuất dùng trong sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo trừ nguyên liệu, vật liệu,… bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản

Chi phí nhân công: bao gồm chi phí trả cho người lao động

thường xuyên hay tạm thời về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ Bao gồm cả chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ

mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước theo qui định

Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao trong

kỳ của các loại TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất

Chi phí mua ngoài:là khoản chi về điện, nước, điện thoại, chi trả

hoa hồng cho người bán, ủy thác và mua giới xuất - nhập khẩu, quảng cáo, sữa chữa tài sản cố định và các dịch vụ mua ngoài khác

Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí kể trên

- Phân loại chi phí theo giá thành:

Chi phí trong giá thành: những chi phí sản xuất kết tinh trong giá

thành sản phẩm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

Chi phí ngoài giá thành: những chi phí chưa được tính trong giá

thành sản phẩm: Các thiệt hại trong sản xuất do thiên tai, hỏa hoạn; các khoản tiền phạt, tiền bồi thường; các khoản chi thưởng, chi phúc lợi,…

- Phân loại chi phí theo thời gian tác dụng:

Chi phí trả trước (chi phí chờ phân bổ): các khoản chi phí đã

phát sinh trong thực tế có liên quan đến nhiều kỳ hoạt động của doanh nghiệp Ví dụ: chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thuê đất,…

Chi phí phải trả (chi phí trích trước): các khoản chi phí chưa

phát sinh nhưng có liên quan dến nhiều kỳ hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp tính trích trước vào chi phí Ví dụ: chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm,tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất,…

Trang 14

Chi phí năm trước: những chi phí phát sinh ở niên độ kế toán trước

Chi phí năm nay: những chi phí phát sinh niên độ kế toán này

- Phân loại chi phí theo biến động

Chi phí cố định (Chi phí bất biến – định phí): các khoản chi phí

không biến động, không thay dổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi Ví dụ: chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng,

Chi phí biến đổi (chi phí khả biến – biến phí): các khoản chi phí

biến động, thay đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi

Chi phí hỗn hợp: là chi phí gồm thành phần chi phí bất biến và

khả biến

- Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:

Chi phí thường xuyên: những chi phí liên quan đến hoạt động

thường xuyên trong doanh nghiệp, bao gồm chi phí hoạt động chính và chi phí tài chính

Chi phí bất thường: những chi phí không thường xuyên phát sinh

trong doanh nghiệp như chi phí thanh lý TSCĐ, tiền phạt,…

2.1.2 Giá thành sản phẩm:

2.1.2.1 Khái niệm:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí về lao động sống và lao động vật hóa được ước tính cho một đại lượng, kết quả, sản phẩm hoàn thành nhất định (TS Huỳnh Lợi, 2012, tr.67)

Công thức chung tính giá thành đơn vị sản phẩm:

Giá thành sản phẩm có đặc trưng như sau:

- Bản chất giá thành là chi phí – chi phí có mục đích – được sắp xếp theo yêu cầu của nhà quản lý

- Giá thành thể hiện mối tương quan giữa chi phí với kết quả đạt dược trong từng giai đoạn nhất định

Giá thành là:

- Chỉ tiêu quan trọng trong việc chỉ đạo kinh doanh

- Chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động kinh doanh

và quản lý kinh tế tài chính tại doanh nghiệp

- Thước đo bù đắp chi phí Hạ giá thành là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển

2.1.2.2 Phân loại:

Trong thực tế có thể quản lý và điều chỉnh chi phí sản xuất, ngày càng hạ thấp giá thành sản phẩm (nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản

Trang 15

phẩm ngày càng được nâng cao) và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp (PGS.TS Võ Văn Nhị, 2007) Trong doanh nghiệp sản xuât thường phân loại giá thành theo cách sau:

 Giá thành định mức: để quyết định sản xuất một loại sản phẩm mới và tung ra thị trường, doanh nghiệp cần phải xác định được các định mức tiêu hao về lao động sống và lao động hóa Từ đó, xác định được giá thành sản xuất của sản phẩm theo định mức đã được xác định trên cơ sở giá cả đầu vào của các loại lao động kể

trên chính là giá thành dịnh mức của doanh nghiệp

 Giá thành kế hoạch( giá thành dự toán): căn cứ vào định mức tiêu hao của lao động sống và lao động vật hóa đã được xác định cho từng loại sản phẩm, vào đầu mỗi kỳ kế hoạch, căn cứ vào giá cả đầu vào hiện hành của các loại lao động, doanh nghiệp

xây dựng giá thành kế hoạch

 Giá thành thực tế: Tiêu hao về lao động sống và lao động vật hóa

thực tế phát sinh kết tinh trong sản phẩm

2.1.2.3 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết để tính tổng giá thành sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị Việc xác định kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật sản xuất và nhu cầu thông tin giá thành có thể được xác định khác nhau Đồi với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, kỳ tính giá thành là hàng tháng.(TS Huỳnh Lợi, 2012, tr.73)

- Bước 2: Tính toán phân bổ và kết chuyển các chi phí đã tập hợp

ở bước 1 vào tài khoản tính giá thành và theo các đối tượng chịu chi phí đã được xác định

- Bước 3: kiểm kê và dánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo những phương pháp thích hợp

Trang 16

- Bước 4: Tính giá thành sản phẩm và tiến hành nhập kho thành phẩm

để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng chất lượng của sản phẩm, tạo ra màu sắc, mùi vị sản phẩm,….( Bộ môn Kế toán quản trị - Phân tích hoạt động kinh doanh – Đại học kinh tế TP HCM, 2009, tr.26)

Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động

Trang 17

- Nguyên tắc phản ánh vào tài khoản:

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2007), nguyên tắc phản ánh chi phí NVLTT như sau: Chỉ hạch toán vào tài khoản này những chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ Chi phí nguyện vật liệu thực tế sử dụng phải tính theo giá thực tế căn cứ vào phương pháp tính giá thành của doanh nghiệp

Tài khoản được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào bên Nợ tài khoản này theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các tài khoản tính giá thành tương ứng Khi tiến hành tính phân

bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng tính giá thành sản phẩm cần lựa chọn các tiêu thức phân bổ hợp lý Mức phân bổ cho từng đối tượng được xác định theo công thức:

Tổng chi phí phát sinh

Tổng khối lượng các đối tượng

- Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

(Nguồn: Bộ tài chính [BTC], 2016)

Khối lượng từng đối tượng

Trang 18

2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.3.2.1 Khái niệm:

Chi phí NCTT bao gồm các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như lương, các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) (PGS.TS Võ Văn Nhị, 2007, tr.222)

2.3.2.2 Chứng từ:

- Bảng chấm công

- Bảng thanh toán tiền lương

- Phiếu thanh toán tiền lương

- Bảng kê thanh toán chi phí nhân viên hợp đồng

-

2.3.2.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh

Bên Nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản

phẩm, bao gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương

Bên Có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ tài khoản 154

“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632

Tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Cuối

kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ chi phí NCTT vào tài khoản tính giá thành tương ứng

Trang 19

- Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp:

Sơ đồ 2: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.3.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

2.3.3.1 Khái niệm:

Trang 20

Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ những chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh phát sinh ở phân xưởng, bộ phận,…(dùng chung là phân xưởng sản xuất) phục

vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ như chi phí nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí điện, nước, viễn thông, văn phòng phẩm,…, chi phí khác bằng tiền (PGS.TS Võ Văn Nhị, 2007, tr.224)

Tàikhoản sử dụng là TK 627 “chi phí sản xuất chung”, các tài khoản chi tiết:

6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”

Bên Nợ: Tập hợp các chi phí sản xuất chung trong kỳ, bao gồm: lương, phụ

cấp lương, tiến ăn giữa ca, khấu hao TSCĐ, các khoản trích theo lương của công nhân viên quản lý phân xưởng và những chi phí khác có liên quan tới hoạt động của phân xưởng

Bên Có: +Các khoản giảm chi phí sản xuất chung

+Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

+Kết chuyển chi phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường vào tài khoản 632

Trang 21

Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

2.3.3.4 Kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên: Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” dùng để tổng hợp CPSX, kinh doanh phục vụ cho tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp áp dụng

Trang 22

phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán tồn kho (PGS.TS Võ Văn Nhị,

 Trị giá NVL hoặc hàng hóa gia công xong nhập kho

 Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập

kho hoặc chuyển đi bán

 Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ

Nguyên tắc phản ánh:

Theo PGS.TS Võ Văn Nhị (2007), nguyên tắc phản ánh vào TK 154 như sau: Tài khoản này được dùng dể phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kỳ, CPSX, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, chi phí sản xuất kinh doanh đầu kỳ và cuối kỳ của các hoạt động sản xuất – kinh doanh chính, phụ

và thuê ngoài gia công chế biến

Chi phí sản xuất kinh doanh phản ánh trên tài khoản này bao gồm:

TP phát hiện thừa TP phát hiện thiếu

khi kiểm kê chờ xử lý khi kiểm kê chờ xử lý

(Nguồn: Bộ tài chính [BTC], 2016)

Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán thành phẩm

Trang 23

2.4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG

CPSX dở dang là những CPSX dã kết tinh trong SPDD

Đánh giá SPDD vào cuối kỳ chính là việc xác định chi phí sản xuất dở dang tương ứng với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

2.4.2Các phương pháp đánh giá SPDD

Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ chi phí sản xuất trong SPDD và yêu cầu quản

lý về chi phí sản xuất có thể đánh giá SPDD bằng một trong những phương pháp sau:

- Đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính ( hoặc chi phí NVLTT)

- Đánh giá SPDD theo sản phẩm hoàn thành tương đương

- Đánh giá SPDD theo chi phí định mức (hoặc chi phí kế hoạch)

2.4.2.1 Đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính ( hoặc chi phí NVLTT)

Theo PGS.TS Đặng Thị Loan (2010), đối tượng và đặc điểm của phương pháp được thể hiện như sau:

 Đối tượng áp dụng: phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính thường được áp dụng với những doanh nghiệp mà chi phí NVL phát sinh cấu thành trong sản phẩm chiếm tỷ trọng cao thông thường chi phí NVL chiếm tỷ trọng cao hơn 70% trong giá thành sản phẩm

 Đặc điểm: chi phí tính cho SPDD khoản chi phí NVL chính, còn chi phí chế biến được tính hét cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ, có nghĩa là đối với phương pháp này chi phí chế biến sẽ không có trong cấu thành giá trị SPDD Đồng thời coi như mức chi phí NVL chính dùng cho sản phẩm hoàn thành và đơn vị SPDD là như nhau

Trang 24

 Công thức:

Chi phí sản xuất Chi phí NVL

dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Số lượng

dở dang Số lượng sản phẩm Số lượng sản phẩm cuối kỳ cuối kỳ hoàn thành + dở dang cuối kỳ

2.4.2.2 Đánh giá SPDD theo sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo PGS.TS Đặng Thị Loan (2010), phương pháp này phù hợp với hầu hết các loại doanh nghiệp nhưng phải gắn với điều kiện có khoa học trong việc xác định mức độ hoàn thành SPDD và mức tiêu hao của các sản phẩm

Dựa theo số lượng và mức độ hoàn thành của SPDD so với thành phẩm để qui đổi số lượng SPDD ra số lượng thành phẩm tương đương Các chi phí NVL chính cho SPDD được xác đinh theo chi phí thực tế đối với sản phẩm Các chi phí chế biến khác được phân bổ cho SPDD dựa vào chi phí giờ công định mức , tiền lương định mức Mức độ hoàn thành so với thành phẩm theo đánh giá cũng có thể được dùng làm căn

cứ để xác định chi phí chế biến phân bổ cho SPDD

2.4.2.3 Đánh giá SPDD theo chi phí định mức (hoặc chi phí kế hoạch)

Theo PGS.TS Đặng Thị Loan (2010), phương pháp này được áp dụngnếu doanh nghiệp xây dựng được định mức tiêu hao chi phí cho từng loại sản phẩm và các định mức này ít biến động Theo phương pháp này trong SPDD tồn tại tất cả các khoản mục chi phí tính giá thành

Trị giá tính giá thành SPDD cuối kỳ (chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ) được xác định theo công thức đánh giá SPDD:

Chi phí SXC Số lượng sản phẩm CPSX theo Tỷ lệ

Trang 25

Việc lựa chọn phương pháp tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với:

- Đặc điểm tổ chức quy trình sản xuất

- Tính chất quy mô công nghệ

- Trình độ của đội ngũ nhân viên kế toán

- Mức độ tin học hóa của công tác kế toán

- Yêu cầu quản lý

- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính gái thành đã chọn

Phương pháp phân bước

 Phương pháp kết chuyển tuần tự

 Phương pháp kết chuyển song song

2.5.1 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

Phương pháp trực tiếp thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có qui trình công nghệ giản đơn, khép kín bắt đầu từ khâu đưa nguyên vật liệu vào cho đến khi sản phẩm hoàn thành

- Phương pháp giản đơn: áp dụng cho doanh nghiệp có thể tập hợp chi phí sản xuất

phát sinh (tất cả các khoản mục chi phí hoặc một số khoản mục chi phí) riêng cho từng sản phẩm hoàn thành

Trường hợp phân xưởng chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm:

Doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tượng tính giá thành sản phẩm Khi đó giá thành sản phẩm được xác định theo công thức tính tổng giá thành:

thành sản = dở dang + phát sinh ― dở dang ― Trị giá phế liệu (1) phẩm đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thu hồi

Quy trình tính toán được thực hiện như sau:

- Tập hợp chi phí theo sản phẩm và kết chuyển chi phí

- Đánh giá SPDD cuối kỳ

- Xác định trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

- Tính tổng giá thành sản phẩm

Trang 26

Trường hợp phân xưởng sản xuất ra hàng loạt sản phẩm

Đặc điểm của trường hợp này là chi phí NVLTT và chi phí NCTT có thể tập hợp riêng cho từng sản phẩm, chỉ có CPSXC được tập hợp chung cho tất cả các sản phẩm khác nhau trong phân xưởng, sau mới áp dụng tiêu thức phân bổ phù hợp để phân bổ chúng cho các loại sản phẩm kac1 nhau Doanh nghiệp vẫn áp dụng công thức tính giá trị sản phẩm (1) dể tính tổng giá trị sản phẩm từng loại Quy trình tính toán được thực hiện như sau:

- Tập hợp chi phí NVLTT và chi phí NCTT theo sản phẩm, chi phí SXC theo phân xưởng

- Phân bổ chi phí SXC cho các sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và kết chuyển chi phí

- Đánh giá SPDD cuối kỳ

- Xác định giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

- Tính tổng giá thành từng sản phẩm

- Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

- Phương pháp hệ số: phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp trong cùng

một quy trình công nghệ sản xuất ra nhiều loại sản phẩm khác nhau Doanh nghiệp không thể tập hợp CPSX phát sinh trong từng loại sản phẩm, song giữa các sản phẩm

có hệ số quy đổi để tính giá thành, nghĩa là giữa giá thành của các sản phẩm tồn tại một tỷ lệ nhất định Khi đó đối tượng tập hợp CPSX và PXSX hoặc quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm Sản phẩm chuẩn được xem là sản phẩm có hệ số quy đổi bằng 1

-Phương pháp tỷ lệ: phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp trong

cùng một quy trình công nghệ tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau nhưng giữa chúng không tồn tại hệ số quy đổi mà phải xác định giá thành từng loại sản phẩm Đối tượng tập hợp CPSX là phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành sản phẩm là từng loại sản phẩm

Quy trình tính toán được thực hiện như sau:

- Tập hợp CPSX theo phân xưởng sản xuất hoặc quy trình công nghệ

- Tính giá thành đơn vị từng loại sản phẩm

2.5.2 Tính giá thành theo phương pháp phân bước

Trang 27

Phương pháp phân bước áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp theo dạng chế biến liên tục Sản phẩm của giai đoan trước (còn gọi là bán thành phẩm) là nguyên liệu đầu vào của giai đoạn sau Đồi tượng tượng tính giá thành

là thành phẩm và bán thành phẩm

Công đoạn 1 Công đoạn 2 Công đoạn n (cuối cùng)

Sơ đồ 5.Sơ đồ quy trình công nghệ theo phương pháp phân bước

Phương pháp tính giá thành được phân chia thành:

- Phương pháp phân bước có tính giá thành bán sản phẩm (kết chuyển tuần tự)

- Phương pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (kết chuyển

song song)

 Phương pháp kết chuyển tuần tự

Áp dụng trong giai đoạn công nghệ tạo ra bán thành phẩm và bán thành phẩm của giai đoạn này chuyển tiếp cho giai đoạn sau để tiếp tục chế biến đồng thời bán thành phẩm cũng có thể là sản phẩm hàng hóa nên việc hạch toán chi phí phải gắn với yêu cầu xác định giá thành của bán thành phẩm của từng giai đoạn (GS.TS Đặng Thị Loan, 2010, tr.204)

Quy trình tính toán được thực hiện như sau:

- Tập hợp CPSX theo từng công đoạn của quy trình công nghệ

- Đánh giá SPDD cuối kỳ của công đoạn thứ nhất trong quy trình công nghệ

- Tính tổng giá thành thực tế toàn bộ bán sản phẩm của công đoạn thứ nhất

- Đánh giá SPDD cuối kỳ của công đoạn thứ hai trong quy trình công nghệ

- Tính tổng giá thành thực tế toàn bộ bán sản phẩm của công đoạn thứ hai

- Đánh giá SPDD cuối kỳ của công đoạn thứ n (cuối cùng) trong quy trình công nghệ

- Tính tổng giá thành thực tế của toàn bộ sản phẩm

Chi phí chế biến công đoạn

n

Bán thành phẩm

công đoạn 1

Bán thành phẩm công đoạn 2

Thành phẩm

Trang 28

Áp dụng trong trường hợp giai đoạn công nghệ chỉ là các bước chế biến nối tiếp nhau để tạo ra sản phẩm hoàn thành và không thực hiện tính giá thành của bán thành phẩm (GS.TS Đặng Thị Loan, 2010, tr.204)

2.5.3 Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng

Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp lựa chọn đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành trùng nhau là các đơn đặt hàng Nếu đơn đặt hàng được thực hiện tại nhiều phân xưởng sản xuất khác nhau thì khi tính giá thành đơn đặt hàng cần tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh liên quan đến lô hàng này tại các phân xưởng sản xuất chung

Thông thường các chi phí NVL và NCTT sẽ được tập hợp riêng cho từng lô hàng, chi phí SXC sẽ được tập hợp theo phân xưởng sản xuất Do đó, để tính được giá thành đơn đặt hàng cần phân bổ chi phí SXC cho từng lô hàng theo tiêu thức phù hợp

Kỳ tính giá thành được thực hiện khi hoàn thành đơn đặt hàng để àn giao cho khách hàng Tuy nhiên, trong kỳ nếu đơn đặt hàng chưa được sản xuất xong thì doanh nghiệp vẫn phải lập bảng tính giá thành để tập hợp, theo dõi CPSX phát sinh và giá thành lô hàng khi việc sản xuất được hoàn thành

Trang 29

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MAY XNK

ĐỨC THÀNH

Tên công ty: Công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành

- Tên giao dịch: Duc Thanh Garment Import & Export Company.Ltd

- Tên viết tắt: Duc Thanh Gament.Co.Ltd

- Trụ sở: 18 - Trần Hưng Đạo, phường Mỹ Thới, TP.Long Xuyên, tỉnh An Giang

- Điện thoại: 0296.3833 717

- Fax: 0296.3833380

Email: ducthanhagg@hcm.vnn.vn

- Vốn pháp định: 49.000.000.000 đồng

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 5202000069

- Giám đốc: Nguyễn Xuân Hải

3.1 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG

TY MAY XNK ĐỨC THÀNH

- Công ty TNHH may xuất nhập khẩu Đức Thành được thành lập vào ngày 09 tháng 7 năm 2001, thuộc loại hình Công ty TNHH, được thành lập theo Luật doanh nghiệp Việt Nam Vốn đầu tư ban đầu là 2.000 triệu đồng với 210 nhân viên và công nhân

- Những năm đầu thành lập, Công ty gặp không ít khó khăn về vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, thông tin từ các ngành, … Mặc khác, công ty lại được xây dựng

và hoạt động ở một Tỉnh miền Tây Nam bộ, nên điều kiện vận chuyển hàng hóa tốn nhiều thời gian và chi phí Bên cạnh đó, do mới thành lập nên công ty còn non yếu trên các lĩnh vực: kỹ thuật trong may mặc, quy cách đóng gói, thông tin thị trường, … Nhưng với sự nổ lực của toàn công ty, sau hơn một năm, công ty đã củng cố hoạt động, đã từng bước đi vào ổn định và phát triển Do vậy mà đến cuối năm 2002, công

ty đã nâng vốn điều lệ lên 4.000 triệu đồng với 700 nhân viên và công nhân

- Năm 2004, Công ty đã mở rộng qui mô 2 phân xưởng: 01 phân xưởng cắt và

01 phân xưởng đóng gói

- Đến cuối năm 2007, công ty đã có 02 phân xưởng may, 01 phân xưởng cắt và

01 phân xưởng thành phẩm Vốn điều lệ đã nâng lên 49.000 triệu đồng, với 40 nhân viên và 1.250 công nhân

Trang 30

- Năm 2009, Công ty đã thành lập cơ sở 2 với tên gọi là Công ty TNHH May Đức Thành 2 (hạch toán độc lập) đồng thời thực hiện cải tổ và hoàn thiện bộ máy hoạt động của công ty Công ty góp phần tạo việc làm cho khoảng 2.500 lao động có tay nghề và lao động phổ thông Trong năm 2009, công ty đã dành ra khoảng 3 tỷ đồng để đầu tư thiết bị công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa và tạo diều kiện cho công nhân làm việc hiệu quả hơn

- Năm 2012, tổng doanh thu của Đức Thành 1 đạt hơn 225 tỷ đồng, nộp ngân sách trên 10,8 tỷ đồng và tổng doanh thu Đức Thành 2 đạt 200 tỷ đồng, nộp ngân sách trên 8,5 tỷ đồng

- Năm 2015, Công ty thành lập cơ sở 3 với tên gọi Công ty TNHH May Xuất nhập khẩu Đức Thành 3, góp phần tạo thêm việc làm cho hơn 500 lao động

- Nhiều năm liền, Công ty được Bộ Tài chính tặng bằng khen vì đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện nghĩa vụ thuế

3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY:

3.2.1 Chức năng:

Công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, chức năng chính là sản xuất mặt hàng may mặc xuất khẩu Sản phẩm chủ lực của công ty hiện nay là đồng phục bệnh viện, đồng phục học sinh, đồng khách sạn,

áo thu thể thao Polo

Sản phẩm của công ty sản xuất theo quy trình sản xuất khép kín từ khâu

nguyên liệu đến khâu thành phẩm, đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật

3.2.2 Nhiệm vụ:

Chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của Nhà nước, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và các khoản nộp cho ngân sách Nhà nước như: nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế môn bài

Tạo công ăn việc làm ổn định cho lao động tại địa phương

Thực hiện đầy đủ các chính sách tiền lương, các chế độ khác theo quy định hiện hành của nhà nước cho công nhân lao động

Tích lũy, bảo toàn và phát triển các nguồn vốn ban đầu, thực hiện tái đầu tư mở rộng sản xuất

3.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

3.3.1 Quy mô hoạt động kinh doanh

Trang 31

Công nhân: 1.000 người.

- Tổng nguồn vốn đầu tư: 80,7 tỷ đồng (Vốn pháp định 49 tỷ đồng)

o Vốn cố định: 62,5 tỷ đồng

o Vốn lưu động: 18,2 tỷ đồng

3.3.2 Mạng lưới hoạt động kinh doanh:

Hiện nay công ty sử dụng máy móc thiết bị công nghệ hoàn toàn mới có xuất

xứ từ Đài loan, Nhật Bản,Việt Nam, các phụ tùng thay thế nhập từ các nhà sản xuất

Sản xuất theo kiểu tập trung, phân xưởng sản xuất nằm ngay trong khuôn viên công ty

Thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty may xuất nhập khẩu Đức Thành là thị trường Mỹ

3.3.3 Vấn đề phân quyền tại công ty:

Công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2006) theo hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội dồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, theo điều lệ công ty:

 Chủ tịch hội đồng thành viên bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm và mỗi năm triệu tập Hội đồng thành viên ít nhất một lần

 Giám đốc là người điều hành trực tiếp các hoạt động của công ty dưới sự lãnh đạo và giám sát của Chủ tịch hội đồng thành viên

3.3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

Công ty TNHH May xuất nhập khẩu Đức Thành có hình thức hoạt động là: sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu với các loại sản phẩm chủ yếu như: đồng phục, học sinh, áo Blouse, áo jacket,… Đặc điểm chủ yếu của công ty là gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thường mang tính đồng loạt,

số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn, xen kẽ, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn công nghệ phức tạp liên tục theo một trình tự nhất định cắt – may - ủi – đóng gói – đóng thùng

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm may mặc tương đối đơn giản, tuy nhiên đòi hỏi kế hoạch tổ chức sản xuất phải chặt chẽ để đảm bảo các công đoạn sản xuất được liên tục, đòi hỏi người công nhân phải khéo léo

( Nguồn: Phòng kế toán- Công ty TNHH May Đức Thành)

Sơ đồ 6 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Tiếp nhận

nguyên, vật

liệu

Tổ cắt

Tổ phối hàng

Tổ may

Tổ kiểm hóa

Tổ đóng gói

Tổ

ủi

Trang 32

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY:

3.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

( Nguồn: Phòng kế toán- Công ty TNHH May Đức Thành)

Sơ đồ 7 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

3.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Bộ máy tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến chức năng, rất phù hợp với quy mô và đặc điểm sản xuất, làm cho bộ máy hoạt động được gọn nhẹ, thông

tin từ người chỉ đạo đến người thừa hành được kịp thời

+ Hội đồng thành viên:

Là bộ phận bao gồm những người sáng lập ra công ty, có quyền quyết định cao nhất trong mọi hoạt động của công ty

+ Ban giám đốc:

Hoạt động theo sự chỉ đạo của Hội đồng thành viên về tổ chức tài chính, nhân

sự, sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, tính toán các định mức kỹ thuật phục vụ cho việc xác định giá thành sản phẩm, thực hiện ký kết các hợp đồng xuất khẩu

Ban giám đốc

Hội đồng thành viên

Chủ tịch hội đồng thành viên

Phòng tổ

chức

Phòng kế toán

Phòng kế hoạch

Phân xưởng may

Phân xưởng hoàn thành

Trang 33

Sắp xếp tổ chức nhân sự cho phù hợp với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp Giám đốc là người do Hội đồng thành viên bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động …

+ Phòng tổ chức nhân sự:

- Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc tổ chức và quản lý nhân sự

- Thực hiện tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển của công ty

- Tổ chức công tác bảo vệ, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh lao động Thực hiện giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến người lao động

+ Phòng kế toán tài chính:

- Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc thực hiện chế độ tài chính

- Quản lý vốn kinh doanh, kiểm tra tình hình kế hoạch thu - chi tài chính, kiểm tra việc sử dụng và bảo quản vốn vật tư, tài sản

- Tổ chức hạch toán các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tính toán

và phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho Ban giám đốc nghiên cứu tổ chức sản xuất đạt hiệu quả

+ Phòng kế hoạch:

- Lập các kế hoạch và thực hiện cung ứng vật tư, nguyên, vật liệu, bao bì… thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế với các nhà cung ứng, triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất

- Kiểm tra và quản lý kho thành phẩm, kho vật liệu cung ứng cho sản xuất

- Theo dõi và chăm lo sức khỏe của công nhân

+ Phòng kỹ thuật- cơ điện:

- Tổ chức thực hiện vận hành máy móc thiết bị phục vụ quá trình sản xuất được liên tục

Trang 34

- Tổ chức thực hiện bảo dưỡng máy móc thường xuyên

- Phải chuẩn bị những phụ tùng thay thế khi có sự cố xảy ra

- Báo cáo chính xác, kịp thời tình hình hư hỏng của máy móc thiết bị cho Ban

giám đốc để có biện pháp xử lý kịp thời

+ Phân xưởng cắt:

Tiếp nhận nguyên liệu theo yêu cầu của từng mẫu hàng thiết kế và thực hiện cắt vải theo đúng size, đúng mẫu

- Chuyển các mẫu hàng cắt cho tổ phối hàng phân loại

+ Phân xưởng may:

- Nhận kế hoạch và hoàn thành kế hoạch sản xuất được giao

- Tổ chức và quản lý sản xuất

- Quản lý, khai thác nguồn lực sản xuất

Phân xưởng I Phân xưởng II

+ Phân xưởng thành phẩm

- Kiểm tra sản phẩm trước khi đóng gói

- Sản phẩm phải đảm bảo đúng theo kế hoạch sản xuất, phải đúng size, đúng kích thước bao bì

3.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

3.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế Toán Trưởng (Kế toán tổng hợp)

Kế toán

Kho

(NVL)

Kế toán thanh toán

Thủ

lương

Kế toán báo cáo thuế

Kế toán Công

nợ, TSCĐ, ngân hàng

Trang 35

Ghi chú:

Quan hệ phối hợp

Quan hệ chỉ đạo

( Nguồn: Phòng kế toán- Công ty TNHH May Đức Thành)

Sơ đồ 8.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

3.5.2 Chức năng, nhiệm vụcủa từng bộ phận

3.5.2.1 Kế Toán Trưởng (kế toán tổng hợp):

- Là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán Quản lý điều hành công việc chung

- Lập báo cáo quản trị

- Theo dõi các nghiệp vụ kế toán, định khoản các nghiệp vụ từ chứng từ gốc để làm cơ sở cho kế toán viên nhập liệu

- Theo dõi tình hình sản xuất và bán hàng, theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả

- Hàng tháng đối chiếu số liệu sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết của kế toán nghiệp vụ để lập báo cáo tài chính

3.5.2.2 Kế toán kho (nguyên vật liệu):

- Lập phiếu nhập kho, xuất kho

- Theo dõi sổ kho, thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm hàng hóa

- Theo dõi việc cung cấp hóa đơn cho các phòng khác mượn

- Cuối kỳ, lập báo cáo nhập xuất tồn kho cho từng kho

3.5.2.3 Kế toán thanh toán

- Lập phiếu thu - chi theo đúng qui định của công ty

- Hạch toán trên máy vi tính (nhật ký sổ cái)

- Theo dõi công nợ của:

+ Khách mua hàng của công ty

+ Tạm ứng trong nội bộ công ty

- Lập báo cáo doanh thu, công nợ hàng tuần, tháng

Trang 36

- Phân tích tình hình công nợ phải thu

- Lập bảng kê hàng hóa mua vào

- Lập bảng đối chiếu công nợ với người mua, với khách hàng của công ty

- Lưu trữ các chứng từ thanh toán

3.5.2.4 Thủ quỹ:

- Thu - chi hàng ngày

- Phát lương theo bảng lương của kế toán lương

- Liên hệ ngân hàng về việc rút tiền, nộp tiền, chuyển khoản

- Báo cáo nội bộ các tài khoản ngân hàng hàng ngày

3.5.2.5 Kế toán công nợ (kiêm kế toán TSCĐ, ngân hàng):

- Xuất hóa đơn giá trị gia tăng, theo dõi cập nhật sổ chi tiết bán hàng

- Kiểm tra đối chiếu các hóa đơn của các nhà thầu phụ với bảng kê phân hàng Đối chiếu Invoice với Details Payment

- Theo dõi đối chiếu các khoản chênh lệch tiền nhận từ SPI

- Báo cáo tiền về việc thanh lý các đơn vị gia công nhà thầu phụ

- Theo dõi cập nhập công nợ của khách hàng, các hóa đơn đầu vào (chuyển khoản)

- Theo dõi việc cung cấp các hóa đơn cho các phòng khác mượn

- Theo dõi tình hình mua, tình hình nhập xuất kho công cụ dụng cụ

- Theo dõi tình hình khấu hao, tình hình tăng giảm của TSCĐ

- Mở sổ theo dõi tình hình công nợ với các ngân hàng

- Thanh toán đúng hạn các hợp đồng đã được phê duyệt theo quy trình của công ty

- Cập nhật dữ liệu vào chương trình kế toán kịp thời và chính xác

- Kiểm tra và theo dõi số dư tài khoản ngân hàng (VNĐ & ngoại tệ)

- Lập kế hoạch chuyển đổi ngoại tệ và báo cáo tình hình hoạt động của các tài khoản ngân hàng

- Theo dõi thu, chi bằng chuyển khoản

Ngày đăng: 28/02/2021, 18:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w