Mục tiêu nghiên cứu Để tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH may XNK Đức Thành tôi sẽ tập trung nghiên cứu vào các nội dung Xác định cách tính
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Long Xuyên, ngày 19 tháng 05 năm 2010
Trang 3Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN LƯƠNG 3
2.1 Khái niệm chung 3
2.1.1 Tiền lương 3
2.1.2 Quỹ tiền lương 3
2.1.3 Ý nghĩa của tiền lương 3
2.1.4 Cách tính lương 3
2.1.4.1 Lương trả theo thời gian 3
2.1.4.2 Lương trả theo sản phẩm 4
2.1.4.3 Lương trả ngoài giờ 4
2.1.4.3.1 Trả lương làm thêm giờ 4
2.1.4.3.2 Trả lương làm việc vào ban đêm 5
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 5
2.2.1 Chứng từ kế toán 5
2.2.2 Kế toán tiền lương 5
2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương 6
2.2.3.1 Nội dung 6
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 8
2.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của nhân công TTSX 9
2.3.1 Tài khoản sử dụng 10
2.3.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 335 10
Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ CTY TNHH MAY XK ĐỨC THÀNH 11
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
3.2 Chức năng – nhiệm vụ của Công ty 11
Trang 43.3.1 Tổ chức bộ máy công ty 12
3.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán 12
3.3.2.1 Hình thức kế toán 12
3.3.2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán 14
3.3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 14
3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua và phương hướng phát triển trong thời gian tới 15
3.4.1 Tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua 15
3.4.2 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 15
3.4.3 Phương hướng phát triển trong thời gian tới 16
Chương 4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CTY TNHH MAY XK ĐỨC THÀNH 17
4.1 Kế toán tiền lương 17
4.1.1 Quỹ lương 17
4.1.2 Chứng từ sử dụng 17
4.1.3 Tài khoản sử dụng 17
4.1.4 Hình thức trả lương 17
4.1.4.1 Đối với bộ phận gián tiếp sản xuất 17
4.1.4.2 Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất 19
4.1.5 Hạch toán kế toán tiền lương 22
4.1.6 Sổ các tài khoản 334 23
4.2 Kế toán các khoản trích theo luơng 24
4.2.1 Chứng từ sử dụng 24
4.2.2 Tài khoản sử dụng 24
4.2.3 Hạch toán các khoản trích theo lương 25
4.2.4 Sổ các tài khoản 338 25
Chương 5: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 27
5.1 Nhân xét 27
5.2 Kiến nghị 27
5.3 Kết luận 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 5Danh mục bảng và sơ đồ
Danh mục bảng
Bảng 3.1 – Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH may XK Đức
Thành 15
Bảng 4.1 – Trích bảng thanh toán lương tháng 12/2009 – đơn vị hành chính 18
Bảng 4.2 – Bảng thanh toán lương 12/2009 - đơn vị thay thân+tẩy hàng 19
Bảng 4.3 – Bảng tổng hợp tiền lương các bộ phận 23
Bảng 4.4 – Sổ cái tài khoản 334 tháng 12/2009 23
Bảng 4.5 – Bảng phân bổ tiền BHXH – BHYT và BHTN tháng 12/2009 25
Bảng 4.5 – Sổ cái tài khoản 338 tháng 12/2009 25
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334 6
Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338 9
Sơ đồ 2.3 – Sơ đồ tổng hợp tài khoản 335 10
Sơ đồ 3.1 – Bộ máy công ty TNHH may XK Đức Thành 12
Sơ đồ 3.2 – Trình tự ghi chép chứng từ đối với hình thức sổ kế toán nhật ký chung tại Cty TNHH may XH Đức Thành 13
Sơ đồ 3.2 – Sơ đồ bộ máy kế toán công ty TNHH may XK Đức Thành 14
Sơ đồ 4.1 – Sơ đồ tài khoản 334 tháng 12/2009 24
Sơ đồ 4.2 – Sơ đồ tài khoản 338 tháng 12/2009 26
Trang 6Lao động là yếu tố cơ bản để tạo ra của cải vật chất Đối với người lao động, tiền lương tiền công luôn gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà họ đã thực hiện và là mối quan tâm hàng đầu của đại đa số người lao động Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới tất cả các phương diện trong nội dung quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp Tiền lương là phần thu nhập chính của người lao động Chi phí về lao động là một trong những yếu tố cơ bản cấu thành giá trị của sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lí lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành và làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là một vấn đề có ý nghĩa thiết thực trong đời sống cũng như trong công tác kế toán tại doanh nghiệp Hệ thống tiền lương, tiền công cần được quan tâm bởi lẽ một doanh nghiệp có chế độ tiền lương đúng quy định và hợp lí sẽ thu hút được đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, nâng cao được năng suất và chất lượng lao động Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế hiện nay và tùy theo đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà việc thực hiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương sao cho chính xác và khoa học không phải là chuyện dễ dàng
Trong các ngành sản xuất công nghiệp, thì gia công may mặc xuất khẩu được xem là lĩnh vực thoát ra khỏi tình trạng suy giảm nhanh nhất Trong những năm vừa qua, ngành dệt may Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể góp phần vào sự phát triển kinh tế nước nhà
Là một doanh nghiệp khá quen thuộc trong lĩnh vực may gia công xuất khẩu ở An Giang – Công ty TNHH may XNK Đức Thành là doanh nghiệp thu hút được khá nhiều lao động trong địa bàn thành phố Long Xuyên nói chung và các tỉnh lân cận nói riêng Chính vì thế,
tôi quyết định nghiên cứu tại doanh nghiệp này với đề tài: “Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Công ty TNHH may XNK Đức Thành”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để tìm hiểu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH may XNK Đức Thành tôi sẽ tập trung nghiên cứu vào các nội dung
Xác định cách tính lương và hình thức chi trả lương cho công nhân viên trong Công
ty
Nghiên cứu về cách trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và bảo hiểm thất nghiệp theo lương của Công ty
Trang 7 Xem xét việc hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công
ty TNHH may XNK Đức Thành
Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
Đưa ra nhận xét và các kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho Công ty TNHH may XNK Đức Thành
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Cách tính lương, hình thức trả lương, việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
ở Công ty TNHH may XNK Đức Thành
Số liệu nghiên cứu trong tháng 12 năm 2009
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Tài liệu sơ cấp
Thu thập số liệu sơ cấp tại Công ty TNHH may XNK Đức Thành về:
- Bảng chấm công tháng
- Bảng phân bổ tiền lương tháng
- Bảng thanh toán tiền lương tháng
- Bảng trích các khoản theo lương tháng
- Sổ chi tiết liên quan tới các tài khoản 621, 622, 641, 642, 334, 338
Trang 8Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
2.1 Khái niệm chung
2.1.1 Tiền lương
Tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ Như vậy về bản chất, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá cả về sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất – kinh doanh
2.1.2 Quỹ tiền lương
Quỹ lương chính: tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thời gian làm
việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theo thời gian, tiền lương theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương
Quỹ lương phụ: trả cho người lao động không làm việc tại doanh nghiệp nhưng vẫn
được hưởng lương theo quy định của Luật Lao động hiện hành như nghủ phép, nghỉ
lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng,…
2.1.3 Ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, là bộ phận chủ yếu đáp ứng được yêu cầu tái sản xuất mở rộng sức lao động Lương thể hiện sự đánh giá của xã hội đối với tài năng, trí tuệ, và sự cống hiến của mỗi người, thực hiện vai trò kích thích tính năng động, sáng tạo, nâng cao hiệu quả và tăng năng xuất lao động đối với mỗi người
Chế độ tiền lương vừa đáp ứng được yêu cầu tham gia thúc đẩy sự phát triển thị trường sức lao động vừa góp phần vào quá trình phân bổ nguồn lực lao động hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lực lượng lao động cho các ngành các vùng lãnh thổ của đất nước
Tiền lương vừa là yếu tố phân phối, vừa là yếu tố sản xuất Đối với người lao động tiền lương là động lực kinh tế thúc đẩy người lao động quan tâm đến công việc của họ Trả đúng, trả đủ tiền lương cho người lao động sẽ khuyến khích họ quan tâm đến hoạt động và gắn bó với công việc mà họ đảm nhận - chính vì vậy, tiền lương là yếu tố phân phối Đối với người sử dụng lao động, tiền lương là một bộ phận chi phí sản xuất nên chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển
2.1.4 Cách tính lương: có nhiều hình thức trả lương cho người lao động khác nhau có
thể được áp dụng doanh nghiệp như lương trả theo thời gian, sản phẩm, lương khoán,…
2.1.4.1 Lương trả theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian
làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động
Trang 9Công thức tính tiền lương theo thời gian
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể thực hiện theo những cách sau
Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Tiền lương khoán theo khối lượng công việc
Tiền lương khoán đươc áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định
Ngoài các hình thức trả lương theo sản phẩm như trên còn có hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng, trả lương tính theo sản phẩm lũy tiến,……
2.1.4.3 Trả lương ngoài giờ
Trả lương khi người lao động làm thêm giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm
2.1.4.3.1 Trả lương làm thêm giờ
Đối với lao động trả lương theo thời gian
Đơn giá tiền lương
Tiền lương được
lĩnh trong tháng =
Tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp ×
Tỷ lệ tiền lương gián tiếp
Tiền lương làm
thêm giờ =
Tiền lương giờ thực trả
150% hoặc 200% hoặc 300%
× × làm thêm Số giờ
Trang 10 Đối với lao động trả lương theo sản phẩm
Nếu ngoài giờ tiêu chuẩn, doanh nghiệp có yêu cầu làm thêm giờ thì đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá tiền lương của sản phẩm trong giờ tiêu chuẩn, nếu làm thêm vào ngày thường; bằng 200%, nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; bằng 300%, nếu làm thêm vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương
2.1.4.3.2 Trả lương làm việc vào ban đêm
Đối với lao động trả lương theo thời gian
Đối với lao động trả lương theo sản phẩm
Trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm
- Đối với lao động trả lương theo thời gian
- Đối với lao động trả lương theo sản phẩm
2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.1 Chứng từ kế toán: bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành, hợp đồng giao khoán, bảng thanh toán tiền lương, thưởng, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, giấy chứng nhận nghỉ
ốm hưởng BHXH,………
2.2.2 Kế toán tiền lương
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền
thưởng, BHXH và các khoản khác đã trả, đã
ứng trước cho người lao động
- Các khoản khấu trừ lương (bồi thường, thu
hồi tiền tạm ứng chưa thanh toán, nộp thay
Số còn phải trả cho người lao động
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản khác phải trả cho người lao động
Tiền lương làm
việc vào ban đêm =
Tiền lương giờ thực trả × 130% ×
Số giờ làm việc vào ban đêm
Đơn giá tiền lương của
SP làm vào ban đêm =
Đơn giá tiền lương của SP làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày × 130%
Tiền lương làm thêm
giờ vào ban đêm =
Tiền lương làm việc vào ban đêm × 150% hoặc 200% hoặc 300%
Đơn giá tiền lương của
sản phẩm làm thêm giờ
vào ban đêm =
Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm vào ban đêm
150% hoặc 200% hoặc 300%
×
Trang 11các khoản BHXH,…)
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Số còn phải trả cho người lao động
Tài khoản 334 có hai toán khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341: Phải trả công nhân viên
- Tài khoản 3342: Phải trả người lao động khác
Sơ đồ 2.1: SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 334
Tính thuế thu nhập Tiền thưởng cho người lao
cá nhân phải nộp động từ quỹ khen thưởng
2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương
2.2.3.1 Nội dung
Các khoản
Tỷ lệ trích nộp
Tính vào CPSXKD
Khấu trừ lương
Bảo hiểm
xã hội
(BHXH)
Quỹ BHXH được hình thành nhằm tạo
ra nguồn chi trả cho công nhân viên
trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai
Quỹ BHYT được hình thành để phục
vụ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe người
lao động như khám bệnh, chữa bệnh
và điều trị bệnh…
Kinh phí
công đoàn
Theo quy định của chế độ tài chính
hiện hành, nguồn kinh phí công đoàn
trích sẽ được nộp một phần lên cơ
Trang 12(KPCĐ) quan quản lý công đoàn cấp trên, một
phần giữ lại doanh nghiệp để phục vụ
chi tiêu cho hoạt động công đoàn
cho người lao động được học nghề và
sớm tìm được việc làm trong thời gian
mất việc thông qua các hoạt động đào
tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm,
sớm đưa những lao động thất nghiệp
tìm được một việc làm mới thích hợp
và ổn định
Từ ngày 01/01/2010, tỷ lệ trích lập các khoản này đã có một số thay đổi, cụ thể như sau:
Bảo hiểm xã hội
Theo Điều 91 và 92 Luật BHXH, từ ngày 1/1/2010 mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6%
và người sử dụng lao động đóng góp 16% Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong
đó người lao động đóng thêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%
Bảo hiểm y tế
Theo Luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%)
Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng lương; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%
Kinh phí công đoàn
Tỷ lệ trích lập của khoản này không thay đổi, vẫn là 2% trên tổng thu nhập của người lao động và toàn bộ khoản này sẽ được tính vào chi phí của doanh nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp
Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
- Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN
- Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Trang 13- Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN và mỗi năm chuyển một lần
Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của doanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu
1% và doanh nghiệp chịu 1% tính vào chi phí
2.2.3.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo quy định
- Khấu trừ các BHXH, BHYT, BHTN vào lương nhân viên
- Các khoản BHXH, KPCĐ vượt chi được cấp bù
Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có
Số tiền BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích nhưng chưa nộp
Để hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác, cụ thể sử dụng các TK chi tiết sau:
- TK 3382 – Kinh phí công đoàn
- TK 3383 – Bảo hiểm xã hội
- TK 3384 – Bảo hiểm y tế
- TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
Tài khoản 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp có công dụng và kết cấu như sau:
- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích và đóng Bảo hiểm
thất nghiệp cho người lao động ở đơn vị theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
- Kết cấu, nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Số BHTN đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Bên Có:
- Trích bảo hiểm thất nghiệp vào chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Trích bảo hiểm thất nghiệp khấu trừ vào lương của công nhân viên
Số dư bên Có: Số bảo hiểm thất nghiệp đã trích nhưng chưa nộp cho cơ quan quản
lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Trang 14Sơ đồ 2.2: SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 338
từ cơ quan quản lý BHXH
2.3 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiêp sản xuất
Hằng năm, công nhân viên trong doanh nghiệp được nghỉ một số ngày phép có hưởng lương theo quy định của Bộ Luật Lao Động Do đó, để CPSXKD không tăng đột biến, kế toán tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên và phân bổ chi phí vào các kỳ hạch toán
Tỷ lệ trích trước tiền
lương nghỉ phép của nhân
công TTSX = Tổng tiền lương chính theo kế hoạch trong năm
của nhân công TTSX
Tổng tiền lương nghỉ phép trong năm của
nhân công TTSX
Mức trích trước tiền lương
nghỉ phép của nhân công
trực tiếp sản xuất
=
Tiền lương phải trả của nhân công trực tiếp sản xuất
× Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép của
nhân công TTSX
Trang 15.3.1 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 335 – Chi phí trả trước
Tài khoản 335 – Chi phí trả trước
2.3.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp tài khoản 335
Sơ đồ 2.3: SƠ ĐỒ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN 335
Tiền lương nghỉ phép phải trả cho nhân công TTSX
Trang 16Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MAY XUẤT KHẨU ĐỨC THÀNH
3.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH MAY XK ĐỨC THÀNH
- Tên giao dịch: DUC THANH GARMENT IMPORT – EXPORT CO., LTD
- Địa chỉ: 12/1 Trần Hưng Đạo, Tp Long Xuyên, tỉnh An Giang
Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất, gia công, mua bán quần áo may sẵn
Kinh doanh các mặt hàng hóa vật tư ngành may
Kinh doanh bất động sản và đầu tư xây dựng chung cư
3.2 Chức năng – nhiệm vụ của Công ty
Chức năng: Công ty TNHH may xuất khẩu Đức Thành là một công ty có tư cách
pháp nhân chịu sự quản lý của UBND Tỉnh An Giang, hoạt động theo cơ chế tự chủ, hạch toán độc lập tuân thủ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tự chịu kết quả về hoạt động sản xuất kinh doanh với chức năng tạo ra các sản phẩm, hàng hóa may mặc phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu
Nhiệm vụ: gia công và xuất khẩu hàng hóa sang thị trường nước ngoài (Mỹ) góp
phần tạo công ăn việc làm cho hàng nghìn lao động ở địa phương, đóng góp vào ngân sách quốc gia
Trang 17
P Kế hoạch tài vụ
PX thành phẩm
P
KCS
PX sản xuất
P Kỹ thuật Kho
PX cắt
Phân xưởng may I
Phân xưởng may II
Kho phụ liệu
Kho vải BTP khối hàng
Ban giám đốc Hội đồng thành viên
3.3 Tổ chức quản lý
3.3.1 Tổ chức bộ máy Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty TNHH may XNK Đức Thành được tổ chức theo hệ thống lãnh đạo hàng dọc, mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ riêng và có mối quan hệ phối hợp trong hoạt động