1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động kế toán thu chi ngân sách tại ủy ban nhân dân thị trấn óc eo huyện thoại sơn

85 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu ngân sách thị trấn là toàn bộ các khoản thu trong dự toán đã được Hội đồng nhân sân thị trấn quyết định và thực hiện trong một năm nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính qu

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Sinh viên thực hiện: HUÊ QUỐC DIỄN HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN ÓC EO HUYỆN THOẠI SƠN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

AG, tháng 8 năm2013

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN ÓC EO HUYỆN THOẠI SƠN

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

AG, tháng 8 năm2013

Trang 3

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁN H G IÁ TH ỰC TẬ P TỐ T N GH IỆ P

Tên đơn vị: ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN ÓC EO

Địa chỉ: Ấp Tân Hiệp A, thị trấn Óc Eo, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Điện thoại: 0763 870321 Fax:

Người đánh giá: Đặng Văn Dũng

Chức vụ: Phó Chủ Tịch Ủy ban Nhân dân thị trấn Óc Eo

Tên sinh viên thực tập: Huê Quốc Diễn Lớp: DT5KT1

Các ý kiến khác đối với Trường Đại học An Giang:

Thoại Sơn, ngày tháng 8 năm 2013

1.3 Khả năng hòa nhập vào thực tế công việc

1.4 Giao tiếp với cán bộ-nhân viên của đơn vị

1.5 Chấp hành nội quy, quy định của đơn vị

1.6 Đánh giá chung

2 Chuyên đề

2.1 Tính thực tiễn của đề tài

2.2 Năng lực thu thập thông tin

2.3 Khả năng phản ánh chính xác và hợp lý tình hình đơn vị

2.4 Khả năng xử lý, phân tích dữ liệu

2.5 Mức khả thi của các giải pháp, kiến nghị mà tác giả đề ra

2.6 Hình thức (cấu trúc, hành văn, trình bày bảng - biểu…)

2.7 Đánh giá chung

Trang 4



Trang 5



ua bốn năm học tập trên giảng đường Đại Học, đã giúp cho em học tập và hiểu biết được nhiều kiến thức quí giá cho bản thân Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành trang kiến thức để em có đủ tự tin bước vào đời Cùng với những bài học thực tiễn mà thầy cô đã cung cấp và kinh nghiệm thực tế trong thời gian công tác cũng như thực tập Đã giúp em thấy rõ hơn về hoạt động

kế toán hành chính sự nghiệp và nâng cao sự hiểu biết về thực tiễn, qua đó cũng nắm được tình hình hoạt động kế toán của đơn vị mình thực tập

Em xin kính gửi lời cảm ơn đến thầy Tô Thiện Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn và cung cấp cho em những kiến thức vô cùng bổ ích, góp phần giúp em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Được sự hướng dẫn của thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trường Đại Học An Giang, sau gần 03 tháng thực tập, em đã hoàn thành xong chuyên đề tốt nghiệp “Hoạt động kế toán thu – chi ngân sách tại Ủy ban Nhân dân thị trấn Óc

Eo, huyện Thoại Sơn Tỉnh An Giang”

Để hoàn thành nhiệm vụ của mình, ngoài sự nổ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô, cô chú và các anh chị tại cơ quan,

đã tạo mọi điều kiện có thể để giúp đỡ em trong suốt khoản thời gian thực tập vừa qua

Sinh viên thực hiên Huê Quốc Diễn

Q

Trang 6

MỤC LỤC



Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục sơ đồ

Danh mục biểu đồ

Danh mục bảng

PHẦN MỞ ĐẦU

 Lý do chọn đề tài 01

 Mục tiêu nghiên cứu 01

 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 02

 Phương pháp nghiên cứu 02

 Ý nghĩa của đề tài 02

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH TẠI UBND THỊ TRẤN ÓC EO 04

1.1 Tổng quan về kế toán NS và tài chính thị trấn 04

1.1.1 Khái niệm 04

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán ns thị trấn 04

1.1.3 Yêu cầu đối với kế toán và tài chính thị trấn 04

1.1.4 Đối tượng áp dụng 05

1.2 Kế toán các khoản thu NS 05

1.2.1 Nội dung thu 05

1.2.1.1 Các khoản thu NS thị trấn hưởng 100% 05

1.2.1.2 Các khoản thu NS thị trấn hưởng theo tỉ lệ % 06

1.2.1.3 Thu bổ sung từ NS cấp trên 06

1.2.2 Thu NS đã qua kho bạc 06

1.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc thu đã qua kho bạc 06

1.2.2.2 Chứng từ 07

Trang 7

có 2 TK cấp 2 07

1.2.2.4 phương pháp kế toán 08

1.2.3 Thu NS thị trấn chưa qua kho bạc 11

1.2.3.1 Nội dung và nguyên tác thu NS chưa qua kho bạc 11

1.2.3.2 Chứng từ 12

1.2.3.3 Tài khoản sử dụng: TK 719 “thu NS thị trấn chưa qua kho bạc” có 2 TK cấp 2 12

1.2.3.4 Phương pháp kế toán 13

1.2.3.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán các khoản thu NS 14

1.3 Kế toán các khoản chi NS thị trấn 14

1.3.1 Nội dung chi 14

1.3.2 Các khoản chi NS bao gồm 14

1.3.3 Nguyên tác kế toán chi NS thị trấn 15

1.3.4 Chi NS thị trấn qua kho bạc 15

1.3.4.1 Chứng từ 15

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng: TK 814 “chi NS thị trấn đã qua kho bạc” có 2 TK cấp 2 15

1.3.4.3 Phương pháp kế toán 16

1.3.5 Chi NS thị trấn chưa qua kho bạc 20

1.3.5.1 Chứng từ 20

1.3.5.2 Tài khoản sử dụng: TK 819 “chi NS thị trấn chưa qua kho bạc” có 2 TK cấp 2 20

1.3.5.3 Phương pháp kế toán 21

1.3.5.4 Sơ đồ tổng hợp kế toán các khoản chi NS 22

1.4 Khóa sổ, báo cáo quyết toán 22

1.4.1 Khóa sổ kế toán 22

1.4.2 Lập báo cáo quyết toán 24

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán 24

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH TẠI UBND THỊ TRẤN ÓC EO 27

2.1 Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thị trấn 27

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của thị trấn Óc Eo 27

Trang 8

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27

2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 28

2.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 29

2.2 Bộ máy tổ chức UBND thị trấn Óc Eo 30

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của thị trấn Óc Eo 30

2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên 30

2.3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán thị trấn 31

2.3.3 Chế độ kế toán đang áp dụng tại đơn vị 31

2.4 Lập dự toán NS 32

2.4.1 Quy trình lập dự toán 32

2.4.2 Yêu cầu lập dự toán 33

2.4.3 Xây dựng dự toán năm 2013 33

2.4.3.1 Lập dự toán thu NS 33

2.4.3.2 lập dự toán chi NS 34

2.4.3.3 Nhiệm vụ của các ban ngành 35

2.5 Công tác chấp hành dự toán 35

2.5.1 Chấp hành thu NS 35

2.5.2 Chấp hành chi NS 36

2.6 Kế toán các khoản thu NS thị trấn 36

2.6.1 Nguồn thu và nguyên tác quản lý 36

2.6.2 Các khoản thu được hưởng 100% 37

2.6.2.1 Nội dung 37

2.6.2.2 Chứng từ 38

2.6.2.3 Sơ đồ kế toán các khoản thu 100% 38

2.6.2.4 Phương pháp kế toán các khoản thu 100% tại đơn vị 39

2.6.3 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa các cấp NS 39

2.6.3.1 Nội dung 39

2.6.3.2 Chứng từ 40

2.6.3.3 Sơ đồ kế toán các khoản thu phân chia theo tỷ lệ 40

2.6.3.4 phương pháp kế toán các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (thu điều tiết) 41

2.6.4 Nguồn thu bổ sung từ NS cấp trên 41

2.6.4.1 nội dung 41

Trang 9

2.6.4.3 Sơ đồ kế toán thu bổ sung từ NS cấp trên 42

2.6.4.4 Phương pháp kế toán thu bổ sung từ NS cấp trên 42

2.7 Kế toán các khoản chi NS thị trấn 43

2.7.1 Nguyên tắc và nội dung kế toán các khoản chi 43

2.7.2 Chứng từ 43

2.7.3 Chi thường xuyên 43

2.7.3.1 Nội dung chi 43

2.7.3.2 Phương pháp kế toán các khoản chi 44

2.8 Tình hình thực hiện thu, chi NS quí I năm 2013 so với cùng kỳ 2012 và dự toán năm 2013 46

2.8.1 So với cùng kỳ năm 2012 46

2.8.2 Tình hình thu - chi so với dự toán năm 2013 51

2.9 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình quản lý NS thị trấn Óc Eo 54

2.9.1 Những thuận lợi 54

2.9.2 Những khó khăn 54

2.10 Một số giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả công tác thu, chi tại đơn vị 55

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN THU – CHI NGÂN SÁCH TẠI UBND THỊ TRẤN ÓC EO 57

3.1 Định hướng chủ yếu về hoạt động thu – chi NS thị trấn Óc Eo năm 2013 57

3.1.1 Công tác lập dự toán 57

3.1.2 Công tác quản lý thu - chi 57

3.1.2.1 Về thu NS 57

3.1.2.2 Về chi NS 58

3.2 Các giải pháp cơ bản để nâng cao hoạt động kế toán thu – chi NS tại UBND thị trấn Óc Eo 58

PHẦN KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN  Kiến nghị 61

 Kết luận 63

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 11

1.Sơ đồ

1.1: Hạch toán thu NS thị trấn……… ………14 2.Sơ đồ

Trang 13

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 14

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 1 SVTH: Huê Quốc Diễn

sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi tài nguyên của đất nước Hoạt động tài chính phải được quản lý bằng luật pháp, bằng các công cụ và biện pháp, giải pháp có hiệu lực trong một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, lành mạnh Xã, thị trấn là một cấp chính quyền cơ sở trong bộ máy nhà nước pháp quyền của nước ta Hoạt động tài chính của xã, thị trấn là hoạt động tài chính cấp cơ sở trong hệ thống tài chính quốc gia

Trước xu thế hội nhập và phát triển tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam hiện nay theo hướng thị trường có sự quản lý của nhà nước, mở cửa hội nhập với thị trường kinh tế thế giới, tranh thủ tạo điều kiện thuận lợi thu hút sự đầu tư của nước ngoài vào các ngành và lĩnh vực có lợi cho sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế Thì ngân sách xã, thị trấn đóng vai trò không nhỏ trong việc giữ vững ổn định và thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội trên địa bàn

Kế toán là bộ phận cấu thành của hệ thống quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát hoạt động tài chính Cùng với sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế, hệ thống kế toán ngân sách xã, thị trấn đóng góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tài chính ngân sách xã

Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của cơ chế quản lý kinh tế, đòi hỏi ngân sách cấp xã cần phải có những bước chuyển biến theo để đáp ứng cho việc quản

lý và điều chỉnh các quan hệ kinh tế bằng pháp luật

UBND Thị trấn Óc Eo là đơn vị hành chính sự nghiệp tự cân đối thu, chi Trong trường hợp có các khoản chi phát sinh ngoài dự toán mà kinh phí thị trấn không đủ để đáp ứng các khoản chi thì thị trấn đề nghị xin bổ sung từ ngân huyện hỗ trợ

Trước tình hình trên cùng với thời gian em đã thực tập tại Thị trấn Óc Eo

và thời gian học tập nghên cứu tại trường em đã quyết định chọn đề tài: " Kế toán hạch toán thu – chi ngân sách tại UBND Thị trấn Óc Eo "

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu việc thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát, cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của thị trấn gồm: Hoạt động thu, chi và hoạt động tài chính khác của thị trấn

Trang 15

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 2 SVTH: Huê Quốc Diễn

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.

- Nghiên cứu tại Uỷ ban Nhân dân thị trấn Óc Eo–huyện Thoại Sơn - tỉnh

An Giang Dựa vào số liệu thu, chi ngân sách thị trấn trong thời gian gần nhất đó

là qúi I/2013

- Đối tượng là kế toán thu, chi ngân sách

Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ Ban tài chính

thị trấn của quí I/2013

- Phương pháp kế toán kép: Kế toán ngân sách và tài chính thị trấn thực

hiện theo phương pháp "kế toán kép" Phương pháp kế toán kép sử dụng các tài khoản kế toán trên sổ cái hoặc nhật ký – sổ cái để hạch toán từng hoạt động kinh

tế tài chính nhằm bảo đảm sự cân đối giữa thu, chi giữa kinh phí được cấp với tình hình sử dụng kinh phí, giữa vốn với nguồn vốn ở mọi thời điểm

- Phương pháp kế toán đơn: không sử dụng tài khoản kế toán, chỉ dùng

các sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng đối tượng kế toán cụ thể như: Thu, chi ngân sách, xuất nhập quỹ, nợ phải thu, nợ phải trả

Ý nghĩa nghiên cứu:

- Giúp tìm hiểu rõ hơn về công tác hạch toán thu, chi ngân sách thị trấn hàng ngày, hàng tháng, quí, năm của đơn vị

- Nhằm nâng cao kiến thức về chuyên môn, hiểu rõ về nguồn góc, bản chất và vai trò cũng như nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Giúp cho Ban lãnh đạo của thị trấn nắm được điểm yếu, mạnh để khắc phục và phát huy giúp cho đơn vị quản lý tốt hơn

- Đây là một đề tài thực tế có thể đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong điều kiện đất nước đổi mới và phát triển Đề tài còn có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu cho công tác quản lý kế toán ngân sách thị trấn hiện nay, làm tài liệu cho cán bộ quản lý của đơn vị

Trang 16

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 3 SVTH: Huê Quốc Diễn

PHẦN NỘI DUNG

Trang 17

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 4 SVTH: Huê Quốc Diễn

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán ngân sách thị trấn

- Thu thập, xử lý, kiểm tra, giám sát các khoản thu chi ngân sách các quỹ công chuyên dùng, các khoản thu đóng góp của dân, hoạt động sự nghiệp tình hình quản lý và sử dụng tài sản do thị trấn quản lý và các hoạt động tài chính khác

- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi ngân sách thị trấn, các quy định về tiêu chuẩn định mức, tình hình sử dụng các quỹ công chuyên dùng, các khoản đóng góp của dân, tình hình sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc và các hoạt động tài chính khác

- Phân tích tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, tình hình quản lý

và sử dụng tài sản của thị trấn, các quỹ công chuyên dùng.Cung cấp thông tin tài chinh, đề xuất với Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân thị trấn các giải pháp nhầm thúc đẩy sự phát triển kinh tế chính trị, xã hội trên địa bàn

- Lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách để trình HĐND thị trấn phê duyệt, phục vụ công khai tài chính trước nhân dân theo quy định của pháp luật và gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để tổng hợp chung vào NSNN

1.1.3 Yêu cầu đối với kế toán và tài chính thị trấn

- Phản ánh đầy đủ, kip thời, chính xác, trung thực và có hệ thống các khoản

thu, chi ngân sách

- Chỉ tiêu do kế toán thu thập, phản ánh phải thống nhất với chỉ tiêu trong dự toán ngân sách về nội dung và phương pháp tính toán

- Kế toán thu, chi ngân sách phải phản ánh theo mục lục ngân sách

- Số liệu trong báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách thị trấn phải rõ ràng, dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết

Trang 18

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 5 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Việc ghi chép kế toán phải dùng mực tốt, không phai Số và chữ viết phải

rõ ràng, liên tục, có hệ thống Không được viết tắt, không được ghi xen kẽ, ghi chồng lên nhau, không được bỏ cách dòng, nếu còn dòng thừa chưa ghi hết phải gạch bỏ chỗ thừa

1.1.4 Đối tƣợng áp dụng

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi quỹ ngân sách: Phản ánh số hiện có và tình hình

biến động toàn bộ qũy ngân sách của thị trấn bằng tiền trên tài khoản ngân sách thị trấn tại Kho bạc, tiền tại qũy của thị trấn

- Kế toán các khoản thu ngân sách: Phản ánh các khoản thu ngân sách theo

luật định vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc và việc hoàn trả những khoản thu ngân sách cho các đối tượng thoái thu

- Kế toán các khoản chi ngân sách: Phản ánh các khoản chi thường xuyên,

chi đầu tư xây dựng cơ bản theo dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân

xã phê duyệt vào chi ngân sách thị trấn tại Kho bạc và việc quyết toán các khoản chi theo Mục lục ngân sách

- Kế toán các quỹ công chuyên dùng: Phản ánh số hiện có và tình hình biến

động các quĩ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác do thị trấn quản

lý và các khoản tiền thuộc các quỹ công, các hoạt động tài chính khác của thị trấn, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại Kho bạc…

- Kế toán thanh toán: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán

các khoản nợ phải thu của các đối tượng Phản ánh các khoản nợ phải trả của thị trấn về dịch vụ đã sử dụng chưa thanh toán cho người bán, người nhận thầu và các khoản nợ khác của thị trấn

- Kế toán vật tư, tài sản và nguồn hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có và

tình hình tăng, giảm và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của thị trấn do hoàn thành việc mua sắm, xây dựng cơ bản, do nhân bàn giao, do được nhà nước đầu

tư, do nhân dân đóng góp, quyên tặng và tình hình biến động tài sản và nguồn hình thành TSCĐ của thị trấn

1.2 Kế toán các khoản thu ngân sách

1.2.1 Nội dung thu

Thu ngân sách thị trấn là toàn bộ các khoản thu trong dự toán đã được Hội đồng nhân sân thị trấn quyết định và thực hiện trong một năm nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp thị trấn Thu ngân sách gồm các khoản thu sau:

1.2.1.1 Các khoản thu ngân sách thị trấn hưởng 100%:

* Phí, lệ phí bao gồm:

- Lệ phí chợ

- Lệ phí đò

- Lệ phí khác

Trang 19

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 6 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Thu phạt vi phạm hành chính về an toàn giao thông

1.2.1.2 Các khoản thu ngân sách thị trấn hưởng theo tỉ lệ (%):

1.2.1.3 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

- Bổ sung cân đối chi thường xuyên

- Bổ sung khác

- Bổ sung có mục tiêu

1.2.2.Thu ngân sách đã qua kho bạc

1.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc thu đã qua Kho bạc

- Tất cả các khoản thu ngân sách thị trấn đều phản ánh vào ngân sách nhà nước tại kho bạc theo mục lục ngân sách

- Đối với các khoản thu điều tiết hay các khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, khi nhận được GBC của kho bạc hoặc chứng từ của kho bạc, kế toán hạch toán vào thu ngân sách đã qua kho bạc

- Những khoản thu phát sinh trong ngày nếu chưa nộp kịp vào kho bạc thì phải tiến hành nhập quỹ ngân sách thị trấn và theo dõi thu ngân sách chưa qua kho bạc, khi nào xuất quỹ nộp tiền vào ngân sách và làm thủ tục ghi thu thì chuyển thành thu ngân sách đã qua kho bạc

- Những khoản thu nộp thẳng vào kho bạc, căn cứ vào giấy nộp tiền và chứng từ xác nhận của kho bạc, kế toán phản ánh vào thu ngân sách đã qua kho bạc

- Trường hợp những xã ở miền núi, vùng sâu, vùng xa ở quá xa kho bạc thì được phép giữ lại một số khoản thu ngân sách để chi định kỳ kế toán lập bản

kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách đã qua kho bạc

- Đối với các khoản thu ngân sách thị trấn bằng hiện vật thì quy đổi hiện vật ra giá trị để ghi sổ Trường hợp nhập kho hiện vật thì ghi thu ngân sách thị trấn chưa qua kho bạc, xuất ra sử dụng đến đâu thì ghi thu ngân sách đã qua kho bạc đến đó Trường hợp không nhập kho hiện vật mà sử dụng ngay thì hạch toán thu ngân sách chưa qua kho bạc và chi ngân sách chưa qua kho bạc, sau đó làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách đã qua kho bạc

Trang 20

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 7 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Đối với các khoản thu ngân sách bằng ngày công lao động hạch toán vào thu ngân sách chưa qua kho bạc và chi ngân sách chưa qua kho bạc, sau công trình hoàn thành hoặc cuối niên độ kế toán làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách đã qua kho bạc

- Không hạch toán vào thu ngân sách xã những khoản thu để hình thành các quỹ công chuyên dùng của thị trấn, những khoản thu hộ cấp trên

1.2.2.2 Chứng từ

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

- Giấy báo có

- Số phụ hoặc Bàng kê thu ngân sách thị trấn qua Kho bạc

- Bảng kê kèm theo chứng từ gốc để làm thủ tục ghi thu ngân sách

- Giấy đề nghị Kho bạc ghi thu kết dư ngân sách năm trước

- Bảng kê thu ngân sách thị trấn đã qua kho bạc

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng : TK 714 “ Thu ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc” có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 7141 “ Thuộc năm trước”: Tài khoản này khoản ánh số thu

ngân sách đã qua Kho bạc thuộc ngân sách năm trước Sau khi quyết toán ngân sách năm trước được HĐND thị trấn phê chuẩn, kết chuyển toàn bộ số thu ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm trước 914 “ Chênh lệch thu, chi ngân sách thị trấn"

TK 7141 – Thuộc năm trước

Kết chuyển số thu ngân sách đã

qua Kho bạc thuộc niên độ ngân sách

năm trước sang tài khoản chênh lệch

thu, chi ngân sách thị trấn sau khi

HĐND đã phê chuẩn quyết toán thu

ngân sách năm trước

Số thu ngân sách thị trấn thuộc niên độ ngân sách năm trước chờ HĐND phê chuẩn quyết toán

Số dư bên có:

Số thu ngân sách thị trấn thuộc

niên độ ngân sách năm trước đã qua Kho bạc chưa được Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán

- Tài Khoản 7142: Tài khoản này phản ánh số thu đã qua Kho bạc thuộc

niên độ ngân sách năm nay từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 Cuối ngày 31/12 toàn bộ số thu ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc được phản ánh trên tài khoản

7142 “ thuộc năm này” lũy kế đến cuối ngày 31/12 được chuyển sang tài khoản

7141 “ thuộc năm trước” để chuyển sang số Nhật ký – Số cái năm mới tiếp tục theo dõi cho đến khi quyết toán thu ngân sách được phê chuẩn

Trang 21

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 8 SVTH: Huê Quốc Diễn

TK 7142 – Thuộc năm nay

- Số thoái thu ngân sách đã qua

Kho bạc;

- Kết chuyển số thu ngân sách đã

qua Kho bạc thuộc niên độ ngân sách

năm nay sang tài khoản đã qua Kho

bạc thuộc niên độ ngân sách năm

Số thu ngân sách thị trấn thuộc

niên độ ngân sách năm trước đã qua Kho bạc chưa được Hội đồng nhân dân phê chuẩn quyết toán

1.2.2.4 Phương pháp kế toán:

* Đối với các khoản thu ngân sách thị trấn khi đƣợc tiền nộp tiền

mặt vào quỹ của thị trấn sau đó mới nộp Kho bạc:

- Căn cứ vào Biên lai thu tiền hoặc Hợp đồng giao khoán lập phiếu làm thủ tục nhập quỹ mặt của thị trấn, kế toán ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 71921 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

- Khi nộp tiền thu vào ngân sách vào tài khoản ngân sách tại Kho bạc,

căn cứ vào phiếu chi và giấy nộp tiền mặt vào ngân sách, kế toán ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

Có TK 111 – Tiền mặt

- Căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách đã được Kho bạc xác nhận, phản ánh số thu ngân sách đã qua Kho bạc, ghi:

Nợ TK 71921 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 7142 –Thu ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

* Đối với những khoản thu ngân sách bằng tiền mặt, sau khi thu

đƣợc nộp thẳng tiền mặt vào Kho bạc (không qua nhập quỹ của thị trấn), dựa vào tổng hợp biên lai thu tiền, lập giấy nộp tiền vào ngân sách bằng tiền mặt, căn cứ vào giấy tiền vào ngân sách đã đƣợc Kho bạc xác nhận,

kế toán ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

Có TK 7142 – Thu ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Trang 22

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 9 SVTH: Huê Quốc Diễn

* Hoạch toán các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa các cấp ns:

- Những khoản thuế, phí, lệ phí cơ quan thuế ủy quyền cho UBND thị trấn thu (thu bằng biên lai cơ quan thuế kể cả các khoản thuế, phí, lệ phí thị trấn hưởng 100%)

+ Khi thu được tiền mặt nếu chưa kịp nộp vào Kho bạc mà nộp vào quỹ tiền mặt của thị trấn, căn cứ vào phiếu thu, kế toán ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

Có TK 7142 – Thu ngân thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

- Những khoản thu do cơ quan thuế trực tiếp thu của các đối tượng trên địa bàn thị trấn:

Khi nhận được chứng từ của Kho bạc báo số thu ngân sách trên địa bàn phân chia cho thị trấn theo tỷ lệ điều tiết, kế toán ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

Có TK 7142 – Thu ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

* Hạch toán thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

Khi nhận được chứng từ của Kho bạc báo số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, kế toán ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

Có TK 7142 – Thu ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

* Thu ngân sách thị trấn bằng hiện vật (kể cả các khoản thu viện trợ bằng vật tƣ thiết bị ):

Căn cứ vào số lượng hiện vật thu được quy ra giá trị để hạch toán:

- Trường hợp có kho quản lý và hạch toán nhập, xuất hiện vật qua kho: + Khi thu được hiện vật nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152 – Vật liệu

Có TK 7192 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay + Khi xuất hiện vật ra sử dụng cho các công trình XDCB, lập phiếu xuất kho, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 2412 – XDCB dở dang

Có TK 152 – Vật liệu

+ Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB và ghi chi ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc giá trị hiện vật xuất ra sử dụng, kế toán ghi:

Trang 23

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 10 SVTH: Huê Quốc Diễn

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

+ Khi công trình hoàn thành hoặc cuối niên độ ngân sách, căn cứ vào phiếu xuất kho, lập bảng kê kèm theo phiếu xuất kho (đã phân định rõ nội dung chi theo mục lục ngân sách) làm thủ tục ghi thi, ghi chi ngân sách đã qua Kho bạc theo đúng giá trị hiện vật xuất ra sử dụng:

 Ghi thu ngân sách:

Nợ TK 7192 – Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 7142 – Thu ngân sách xã đã qua Kho bạc thuộc năm nay

 Ghi chi ngân sách:

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách xã đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 8192 – Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

- Trường hợp thu hiện vật nhưng không nhập kho mà đưa vào sử ngay cho công trình:

+ Khi thu hiện vật đưa vào sử dụng ngay, căn cứ vào Giấy báo thu hiện vật, phản ánh vào thu ngân sách chưa qua Kho bạc và chi XDCD, kế toán ghi:

Nợ TK 2412 – XDCB dở dang

Có TK 7192 – Thu ngân sách xã chưa qua Kho bạc

+ Đồng thời phản ánh ghi chi ngân sách chưa qua Kho bạc để hình thành nguồn kinh phí đầu tư XDCB bằng hiện vật thu đã sử dụng cho công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

- Khi công trình hoàn thành hoặc cuối niên độ ngân sách, làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc, căn cứ vào chứng từ được Kho bạc xác nhận

+ Ghi thu ngân sách số hiện hiện vật:

Nợ TK 7192 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 7142 –Thu ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

+ Ghi chi ngân sách số hiện vật:

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

* Trường hợp nhân dân đóng góp bằng ngày công để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng

- Khi thu ngân sách thị trấn bằng ngày công lao động, căn cứ vào Giấy báo ngày công lao động đóng góp, ghi thu, ghi chi thị trấn chưa qua Kho bạc giá trị ngày công lao động , kế toán ghi:

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 7192 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Trang 24

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 11 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Đồng thời phản ánh ghi chi XDCB và tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB giá trị ngày công lao động đã thu sử dụng cho công trình, kế toán ghi:

Nợ TK 2412 – XDCB dở dang

Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

- Định kỳ làm thủ tục ghi thu, ghi chi Ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc giá trị ngày công lao động

+ Ghi thu ngân sách đã qua Kho bạc giá trị ngày công lao động:

Nợ TK 7192 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 7142 – Thu ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

+ Chi chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc giá trị ngày công lao động:

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

* Thoái thu ngân sách

- Thoái trả tại Kho bạc số thu ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc:

+ Cắn cứ vào giấy báo nợ của KBNN, kế toán ghi:

Nợ TK 7142 – Thu ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

+ Thoái thu các khoản thu năm trước phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán (từ ngày 01 đến 31/01), căn cứ vào giấy báo nợ của Kho bạc nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 7142 – Thu ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

+ Trường hợp năm sau thoái thu các khoản thu thuộc năm trước:

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

- Thoái trả trực tiếp cho các đối tượng nhận tiền mặt tại thị trấn:

+ Căn cứ vào danh sách các đối tượng được thoái trả từng nội dung thoái trả, làm thủ tục thoái thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc, kế toán ghi:

Nợ TK 7142 – Thu ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 331 – Các khoản phải trả

+ Thị trấn làm lệch chi rút tiền mặt về thị trấn để thoái trả:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

+ Khi xuất quỹ TM để thanh toán các khoản nợ phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – Các khoản phải trả

Có TK 111 – Tiền mặt

1.2.3 Thu ngân sách thị trấn chƣa qua Kho bạc

1.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc thu ngân sách chưa qua Kho bạc

- Các khoản tạm thu ngân sách

Trang 25

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 12 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Các khoản thu ngân sách thị trấn bằng tiền mặt thu bằng biên lai tài chính, còn quản lý tại quỹ nhưng chưa làm thủ tục nộp tiền vào Kho bạc

- Các khoản thu ngân sách thị trấn bằng hiện vật, ngày công lao động chưa kịp làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách nhà tại Kho bạc

- Các khoản thu ngân thị trấn do các tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ trực tiếp cho thị trấn bằng hiện vật, bằng tiền không thuộc hiệp định ký kết định kỳ của chính phủ

- Thu kết dư ngân sách năm trước chưa làm thủ tục với Kho bạc

1.2.3.2 Chứng từ

- Phiếu thu

- Biên lai thu

- Phiếu xuất kho

- Giấy báo ngày công lao động

1.2.3.3.Tài khoản sử dụng: TK 719 “Thu ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc” Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 71921 “Thu ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc thuộc năm trước”: Tài khoản này khoản ánh các khoản thu ngân sách chưa

qua Kho bạc của thị trấn thuộc niên độ ngân sách năm trước trong thời gian còn chỉnh lý quyết toán Tài khoản này có thể mở chi tiết: Thu bằng tiền, thu

bằn hiện vật, thu bằng ngày công

- Tài khoản 71922 “ Thu ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc thuộc năm nay”: Tài khoản này phản ánh những khoản thu ngân sách chưa

qua Kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm nay, nhưng chưa làm thủ tục nộp hoặc thanh toán với Kho bạc

TK 719 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc

- Xuất quỹ thoái trả các khoản thu

chưa qua Kho bạc cho các đối tượng;

- Kết chuyển số thu ngân sách thị

trấn chưa qua Kho bạc thành số thu

ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc;

- Kết chuyển giá trị ngày công lao

động do nhân dân đóng góp và giá trị

hiện vật thu được từ thu ngân sách

chưa qua Kho bạc sang số thu ngân

sách thị trấn đã qua Kho bạc

- Các khoản thu ngân sách xã bằng tiền mặt chưa nộp vào Kho bạc còn đang quản lý tại quỹ thị trấn;

- Các khoản thu ngân sách xã bằng hiện vật, ngày công chưa làm thủ tục ghi thu ngân sách tại Kho bạc;

- Số phải thu về khoán chưa thu được;

- Số thu kết dư ngân sách năm trước chưa làm thủ tục với Kho bạc

Số dư bên có:

Số thu ngân sách thị trấn chưa

qua Kho bạc còn đến cuối kỳ chưa nộp hoặc chưa làm thủ tục thanh toán với Kho bạc

Trang 26

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 13 SVTH: Huê Quốc Diễn

1.2.3.4 Phương pháp kế toán:

- Khi thu các khoản thu ngân sách bằng tiền mặt, căn cứ biên lai thu, lập phiếu thu nhập quỹ tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 7192 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

- Căn cứ vào hợp đồng giao khoán về chợ, bến bãi…

Nợ TK 311 – Các khoản phải thu

Có TK 7192 – Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

- Khi người nhận giao khoán nộp tiền, căn cứ số tiền thực nộp, lập phiếu thu, kế toán ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Có TK 311 – Các khoản phải thu

- Khi nộp tiền mặt vào tài khoản ngân sách tại Kho bạc

+ Căn cứ vào phiếu chi, lập giấy nộp tiền vào ngân sách đã được Kho bạc xác nhận kế toán ghi:

Nợ TK 1121 – Tiền gửi ngân sách thị trấn tại Kho bạc

Có TK 111 – Tiền mặt

+ Căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách đã được Kho bạc xác nhận, khi thu ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc, kế toán ghi:

Nợ TK 7192 –Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 714 – Thu ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

- Xét hồ sơ của các đối tượng đã nộp, đối với những khoản thu chưa đúng quy định, ra quyết định xử lý thoái trả cho từng đối tượng, căn cứ vào quyết định thoái trả, kế toán ghi:

Nợ TK 7192 –Thu ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 331 – Các khoản phải trả

- Xuất quỹ trả cho đối tượng được thoái trả, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – Các khoản phải trả

Có TK 111 – Tiền mặt

Trang 27

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 14 SVTH: Huê Quốc Diễn

1.2.3.5 Sơ đồ tổng hợp kế toán các khoản thu ngân sách

Sơ đồ 1.1: Hạch toán thu ngân sách thị trấn

Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt

Nộp tiền thuế, PLP vào KB

Thu bằng hiện vật nhập kho

819,

241

Thu hiện vật, ngày công dùng ngay cho công trình

1.3 Kế toán các khoản chi ngân sách thị trấn

1.3.1 Nội dung chi:

Chi ngân sách thị trấn là các khoản chi để duy trì hoạt động của các cơ quan

Nhà nước, Đảng, Đoàn thể cấp thị trấn, chi trợ cấp xã hội và các khoản chi phát triển kinh tế xã hội thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp thị trấn theo phân cấp của địa phương

1.3.2 Các khoản chi ngân sách bao gồm:

* Các khoản chi thường xuyên:

- Chi hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp thị trấn

- Chi sinh hoạt phí và hoạt động phí cho các cơ quan Đảng của thị trấn

Trang 28

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 15 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Chi sinh hoạt phí và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội

- Chi đóng BHXH, BHYT cho cán bộ thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định hiện hành

- Chi cho công tác tuyển quân, dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội Chi cho công tác xã hội và hỗ trợ các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao

do thị trấn quản lý

- Chi cho các lớp học bổ túc văn hóa, trợ cấp nhà trẻ, trường mẫu giáo

- Chi hỗ trợ khuyết khích phát triển sự nghiệp kinh tế: khuyến khích, khuyến lâm, khuyến ngư

- Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định

* Chi đầu tư phát triển: Là các khoản chi đầu tư xây dựng các công trình cơ sở

hạ tầng, chi mua sắm tài sản cố định

1.3.3 Nguyên tắc kế toán chi ngân sách thị trấn

- Chỉ phản ánh vào chi NS những khoản chi theo dự toán được duyệt

- Không phản ánh vào chi ngân sách thị trấn đã qua kho bạc, những khoản chi sự nghiệp, những khoản chi phí sản xuất, dịch vụ của các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của thị trấn

- Hạch toán chi ngân sách phải mở sổ kế toán theo mục lục ngân sách và lập báo cáo chi ngân sách theo mục lục ngân sách

- Hạch toán chi ngân sách thị trấn phải thống nhất với dự toán ngân sách

về nội dung, định mức, phương pháp tính toán các chỉ tiêu

- Đối với những khoản chi thẳng qua kho bạc và chi sinh hoạt phí tại thị trấn có đủ điều kiện chi chính thức thì kế toán lập lệnh chi tiền chuyển đến kho bạc và hạch toán vào chi ngân sách đã qua kho bạc

- Đối với các khoản chi từ số tiền tạm ứng, hiện vật, ngày công lao động hạch toán vào chi ngân sách chưa qua kho bạc, sau đó làm thủ tục ghi chi tại kho bạc và chuyển sang chi ngân sách đã qua kho bạc

1.3.4 Chi ngân sách thị trấn qua Kho bạc

1.3.4.1 Chứng từ

- Lệnh chi tiền ngân sách thị trấn kiêm lĩnh tiền mặt

- Lệnh chi tiền ngân sách thị trấn kiêm chuyển khoản

- Bảng kê chi ngân sách

- Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng

- Bảng kê ghi chi ghi thu ngân sách thị trấn

1.3.4.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 814 “ Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc” Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 8141 – “Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm

trước”: Tài khoản này phản ánh các khoản chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc

Trang 29

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 16 SVTH: Huê Quốc Diễn

thuộc ngân sách năm trước và việc xử lý các khoản chi ngân sách thị trấn thuộc ngân sách năm trước phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán Sau khi HĐND đã phê chuẩn quyết toán chi ngân sách năm trước, kết chuyển số chi ngân sách năm trước vào TK 914 “Chênh lệch thu, chi ngân sách thị trấn ” để xác định kết dư ngân sách

- Tài Khoản 8142 – “Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm

nay”: Tài khoản này tập hợp các khoản chi ngân sách đã qua Kho bạc thuộc ngân sách năm nay từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 Cuối ngày 31/12 số chi ngân sách đã qua Kho bạc lũy kế từ đầu năm trên tài khoản này được chuyển từ bên

Có TK 8142 sang TK 8141 để năm sau hạch toán tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết toán

TK 814 – Chi ngân sách thị trấn đã qua kho bạc

- Số chi ngân sách đã được phản ánh

vào chi ngân sách tại Kho bạc:

+ Các khoản chi ngân sách thuộc năm nay

+ Các khoản chi ngân sách thuộc năm

trước được xử lý trong thời gian chỉnh lý

quyết toán

+ Số chi chuyển nguồn sang năm sau

- Số chi sai bị xuất toán phải thu hồi

- Số thực chi ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm ngân sách năm trước chuyển sang tài khoản 914

để xác định kết dư ngân sách

Số dư bên có

- Chi ngân sách thị trấn thuộc năm

ngân sách năm nay lũy kế từ đầu năm đến

cuối kỳ

- Số chi thuộc năm ngân sách năm

trước chưa xử lý quyết toán chờ phê duyệt

quyết toán

1.3.4.3 Phương pháp kế toán

* Các khoản chi thường xuyên tại thị trấn:

- Khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán, căn cứ vào Quyết định giao

dự toán, kế toán ghi :

Nợ TK 008 – Dự toán chi ngân sách

- Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN phải nộp vào chi ngân sách thị

trấn theo qui định, kế toán ghi :

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 3321 – BHXH

Có TK 3322 – BHYT

Có TK 3323 – KPCĐ

Có TK 3324 – BHTN

Trang 30

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 17 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Khi nhận giấy phạt chậm nộp số tiền phải nộp, kế toán ghi :

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua kho bạc thuộc năm nay

Nợ TK 311 – Các khoản phải thu

Có TK 332 – các khoản phải nộp theo lương

- Khi thị trấn lập Giấy rút dự toán ngân sách để chuyển tiền đóng BHXH, mua thẻ BHYT, nộp KPCĐ, BHTN căn cứ vào liên 1 của Giấy rút dự toán từ Kho bạc chuyển về, kế toán ghi:

Nợ TK 3321 – BHXH

Nợ TK 3322 – BHYT

Nợ TK 3323 – KPCĐ

Nợ TK 3323 – BHTN

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân sách thị trấn tại Kho bạc

Đồng thời ghi Có TK 008 – Dự toán chi ngân sách thị trấn

- Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập các nhân phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của cán bộ, công chức cấp xã, kế toán ghi :

Nợ TK 334 – Phải trả cán bộ, công chức

Có TK 333 – Các khoản phải nộp nhà nước

- Khi đơn vị chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập, kế toán ghi

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 333 – Các khoản phải nộp nhà nước

- Phản ánh tiền lương, phụ cấp và các khoản phải trả cho cán bộ, công chức cấp xã tính vào chi ngân sách, kế toán ghi :

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Đồng thời ghi Có TK 008 – Dự toán chi ngân sách

* Chi đầu tƣ phát triển:

- Trường hợp lập Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản mua TSCĐ, căn cứ vào chứng từ được Kho bạc chấp nhận thanh toán, kế toán ghi :

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

Đồng thời ghi Có TK 008 – Dự toán chi ngân sách

Trang 31

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 18 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Căn cứ vào hóa đơn, lập biên bản bàn giao đưa tài sản vào sử dụng, kế toán ghi tăng TSCĐ và ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐ

Nợ TK 211 – Tài sản cố định

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

- Chi mua sắm TSCĐ đưa về sử dụng ngay bằng tiền mặt

+ Căn cứ vào Hóa đơn mua tài sản, phiếu chi, ghi chi ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc :

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách xã chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

- Chi mua sắm TSCĐ bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản thuộc vốn ngân sách phải qua lắp đặt chạy thử

+ Mua TSCĐ bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản thuộc quỹ ngân sách

về phải qua lắp đặt chạy thử, căn cứ vào hóa đơn mua tài sản, phiếu chi và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi :

Nợ TK 2411 – Mua sắm TSCĐ

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 1121- Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

+ Chi phí lắp đặt chạy thử TSCĐ phát sinh, kế toán ghi :

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 2411 – Mua sắm TSCĐ

Trang 32

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 19 SVTH: Huê Quốc Diễn

+ Khi lắp đặt chạy thử xong bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng:

Nợ TK 211 – Tài sản cố định

Có TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

+ Làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc, căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán tạm ứng được Kho bạc chấp nhận, kế toán ghi :

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách thị trấn đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

- Chi ngân sách cho đầu tư XDCB

+ Nhâp Kho vật tư thiết bị mua về chưa thanh toán, căn cư vào hóa đơn, phiếu nhập kho :

* Nếu mua vật tư chưa thanh toán :

Nợ TK 152 – Vật liệu

Có TK 331 – Các khoản phải trả

* Trường hợp ngân sách làm lệnh chi tạm ứng vốn cho chủ đầu tư để

mua vật tư hoặc chuyển trả cho người cung cấp, người nhận thầu:

Nợ TK 152 – Vật liệu

Nợ TK 331 – Các khoản phải trả

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đầu tư XDCB :

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

+ Xuất vật tư, thiết bị XDCB sử dụng ngay cho công trình, kế toán ghi :

Có TK 1128 – Tiền gửi ứng trước cho người nhận thầu

Có TK 441 – Nguồn kinh phí đầu tư XDCB

Đồng thời ghi chi ngân sách chưa qua kho bạc để hình thành nguồn vốn đầu tư XDCB đối với phần vốn ngân sách đã làm lệch chi chuyển khoản thẳng cho nhà thầu, kế toán ghi :

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 1121 – Tiền gửi ngân sách tại Kho bạc

+ Khi khối lượng XDCB hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao, căn cứ hợp đồng, hóa đơn và biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng:

Nợ TK 2412 – XDCB dở dang

Có TK 331 – Các khoản phải trả

Trang 33

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 20 SVTH: Huê Quốc Diễn

+ Thanh toán cho người nhận thầu, người cung cấp dịch vụ, vật tư hàng hóa có liên quan đến đầu tư XDCB, kế toán ghi :

Nợ TK 331 – Các khoản phải trả

Có TK 111 – Tiền mặt

Có TK 1128 – Tiền gửi khác

Có TK 311 – Các khoản phải thu

+ Khi phát sinh chi phí XDCB khác, kế toán ghi :

- Phiếu xuất kho

- Các chứng từ chi hoặc hóa đơn dịch vụ còn nợ chưa thanh toán

- Hóa đơn mua hàng, dịch vụ

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

1.3.5.2 Tài Khoản sử dụng : Tài khoản 819 – “Chi ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc” Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài Khoản 8191 – “Chi ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc thuộc năm

trước”: Tài khoản này phản ánh những khoản chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm trước, nhưng chưa làm thủ tục ghi chi ngân sách thị trấn tại Kho bạc Tài khoản này được hạch toán chi tiết chi thường xuyên và chi đầu tư

- Tài khoản 8192 –“Chi ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc thuộc năm

nay”: Tài khoản này phản ánh các khoản chi ngân sách thị trấn chưa qua Kho bạc thuộc niên độ ngân sách năm nay, nhưng chưa làm thủ tục ghi chi ngân sách thị trấn tại Kho bạc Cuối ngày 31/12 nếu TK 8192 còn số dư thì số dư sẽ được chuyển sang TK 8191 để năm sau hạch toán tiếp trong thời gian chỉnh lý quyết

toán Tài khoản này hạch toán chi tiết cho chi thường xuyên và chi đầu tư

TK 819 – Chi ngân sách thị trấn chƣa qua kho bạc

- Các khoản chi ngân sách thường

xuyên, chi mua sắm tài sản cố định

bằng tiền mặt và chi cho đầu tư XDCB

nhưng chưa ghi chi vào tài khoản chi

ngân sách thị trấn tại Kho bạc

Trang 34

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 21 SVTH: Huê Quốc Diễn

Số dƣ bên có

Các khoản chi ngân sách thị trấn

về chi thường xuyên và chi mua sắm

TSCĐ và chi đầu tư XDCB nhưng

chưa làm thủ tục ghi chi ngân sách xã

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 311 – Các khoản phải thu

- Xuất quỹ tiền mặt chi trực tiếp những khoản chi thường xuyên, căn cứ vào phiếu chi, kế toán ghi:

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 111 – Tiền mặt

- Khi nhận được được Giấy đề nghị thanh toán chi hội nghị kèm theo chứng từ chi của các ban ngành đoàn thể trong thị trấn được chủ tài khoản duyệt chi nhưng thị trấn chưa thanh toán hoặc nhận hóa đơn về dịch vụ mua ngoài thị trấn còn nợ của người cung cấp, căn cứ vào chứng từ và hóa đơn, kế toán ghi:

Nợ TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 331 – Các khoản phải trả

- Căn cứ vào Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng kèm theo bảng kê chứng

từ chi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc, đã được Kho bạc chấp nhận thanh toán tạm ứng, kế toán ghi:

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

- Cuối ngày 31/12 nếu tài khoản 8192 còn số dư thì số dư được chuyển sang tài khoản 8191 để đầu năm sau xử lý tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 8191 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm trước

Có TK 8192 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm nay

Trang 35

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 22 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Sang đầu năm sau, làm thủ tục ghi chi ngân sách tại Kho bạc những khoản chi cuối năm trước, căn cứ vào chứng từ đã được Kho bạc chấp nhận ghi chi vào ngân sách năm trước, kế toán ghi:

Nợ TK 8142 – Chi ngân sách đã qua Kho bạc thuộc năm nay

Có TK 8191 – Chi ngân sách chưa qua Kho bạc thuộc năm trước

1.3.5.4 Sơ đồ tổng hợp kế toán các khoản chi ngân sách

Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi ngân sách thị trấn

Thanh toán các khoản

Tạm ứng công tác phí Chi ngân sách xã

qua tài khoản

Trang 36

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 23 SVTH: Huê Quốc Diễn

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong kỳ vào sổ kế toán, phải khóa sổ kế toán Riêng sổ quỹ tiền mặt phải khóa sổ vào cuối mỗi ngày Ngoài ra phải khóa sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê bất thường khi có thiên tai, hỏa hoạn hoặc sáp nhập, chia tách xã

Trước khi khóa sổ kế toán cuối năm nguyên tắc đặt ra cho cấp thị trấn là phải thực hiện xong các nhiệm vụ thu, chi đã được giao trong năm ngân sách theo dự toán được duyệt Đối với kế toán ngân sách thị trấn phải hoàn tất các công việc hạch toán, tập hợp chứng từ và vào sổ kế toán đầy đủ; cụ thể cần phải thực hiện các công việc trước khi khóa sổ kế toán như sau:

- Ngay trong tháng 12 phải rà soát lại tất cả các khoản thu, chi theo dự toán Đối với những khoản phải thu chưa thực hiện thu phải có biện pháp đôn đốc thu nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước Đối với các khoản chi phải quyết toán, thanh toán dứt điểm các nhu cầu chi theo dự toán để đảm bảo mọi khoản thu, chi ngân sách phát sinh trong năm được tính từ ngày 01/01 cho đến hết ngày 31/12 Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ động có phương án sắp sếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách thị trấn

- Làm thủ tục nộp ngay tất cả các khoản thu còn để tại thị trấn vào Kho bạc nhà nước Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12, nếu nộp sau thời hạn trên phải tính vào thu ngân sách năm sau

- Trước khi thực hiện việc khóa sổ phải xem xét lại các số liệu đã hạch toán

và đối chiếu với kho bạc nơi giao dịch Tất cả các khoản thu, các khoản chi phát sinh từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 đều phải hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng mục lục ngân sách áp dụng với cấp thị trấn Kiểm tra việc phân chia

tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu ngân sách nhà nước phát sinh trên địa bàn thị trấn cho ngân sách thị trấn và ngân sách cấp trên theo đúng chế độ phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành Trong quá trình kiểm tra đối chiếu số thu ngân sách, nếu có sai sót thì phải phối họp điều chỉnh kịp thời theo nguyên tắc; cơ quan nào ghi sai thi cơ quan đó có văn bản đề nghị điều chỉnh Nếu kế toán ngân sách thị trấn làm sai thì phải có văn bản đề nghị điều chỉnh gửi Kho bạc nhà nước và ngược lại Chi sau khi hai bên đã thống nhất một số liệu đúng mới tiến hành việc khóa sổ

- Xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ ngân sách còn đến cuối năm: về nguyên tắc, các khoản tạm thu, tạm giữ ngân sách ngân sách phải được xử lý dứt trong năm để chuyển vào thu ngân sách hoặc hoàn trả cho đối tượng tạm thu, tạm giữ Trường hợp chưa xử lý được thì được chuyển sang năm sau để xử lý

- Cuối năm trước khi khóa sổ, kế toán phải tiến hành kiểm kê, sao kê đối chiếu toàn bộ tài sản, vật tư, công nợ, tiền mặt, tiền gửi và các loại nguồn vốn quĩ của thị trấn để xác định số thực có về tài sản, tiền quĩ, công nợ, vào thời điểm cuối ngày 31/12, đảm bảo số liệu trên trên sổ kế toán phải khớp đúng với

Trang 37

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 24 SVTH: Huê Quốc Diễn

thực tế Trong quá trình kiểm kê nếu phát hiện thừa, thiếu đều phải lập biên bản để tìm nguyên nhân và xử lý số trên lệch đó, nếu thiếu vật tư, tài sản, tiền quĩ… thì phải qui trách nhiệm bồi thường vật chất theo qui định Căn cứ quyết định xử lý của hội đồng kiểm kê, kế toán ngân sách thị trấn phải lập chứng từ phản ánh việc xử lý và điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán theo kết quả kiểm kê thực tế

1.4.2 Lập báo cáo quyết toán

Cuối niên độ, sau khi thực hiện xong công việc khóa sổ kế toán và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách thị trấn, Ban Tài Chính thị trấn phải tiến hành lập báo cáo quyết toán ngân sách năm trước Để hoàn tất một chu trình quản lý ngân sách thị trấn và thể hiện được mục đích, ý nghĩa của công tác quyết toán thì việc lập báo cáo quyết toán ngân sách thị trấn phải đạt được các yêu cầu sau:

- Báo cáo quyết toán ngân sách thị trấn phải lập theo đúng mẫu biểu do Bộ Tài chính qui định

- Số liệu trong báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, rõ ràng dễ hiểu, cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho UBND thị trấn, Hội đồng nhân dân thị trấn và các cơ quan nhà nước cấp trên theo qui định

- Nội dung trong báo cáo quyết toán ngân sách thị trấn phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và phải báo quyết toán đúng theo mục lục ngân sách thị trấn

- Số liệu giải trình trong thuyết minh báo cáo quyết năm phải thống nhất với

số liệu trên các báo cáo quyết toán Thuyết minh quyết toán năm phải giải trình

rõ được nguyên nhân đạt hay không đạt dự toán hoặc dự toán được giao theo từng chỉ tiêu chi ngân sách thị trấn Từ đó đưa ra những giải pháp kiến nghị nếu

1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán:

Trong điều kiện hiện nay công tác kế toán vẫn còn đang gặp nhiều khó khăn và bất cập như:

Trang 38

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 25 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Nguồn nhân lực: cải cách hành chính nhà nước, cần phải huy động và

bố trí đủ cán bộ có năng lực cho việc chuẩn bị và thực hiện nhiệm vụ đã đề ra Nâng cao năng lực nghiên cứu và chỉ đạo của các cơ quan có trách nhiệm giúp chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Bố trí nguồn nhân lực tài chính cần thiết từ ngân sách nhà nước để xây dựng và thực hiện chương trình hành động cụ thể đã xác định

- Trình độ tin học hỗ trợ: áp dụng công nghệ tin học ứng dụng thành thạo trong hoạt động của cơ quan hành chính, đơn vị hành chính sự nghiệp và tiếp tục nâng cao mạng tin học rộng khắp để hỗ trợ giúp cho kế toán kiểm tra, số liệu, chính xác để đối chiếu báo cáo cho cơ quan ban ngành

- Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kế toán như: trang bị máy lạnh trong phòng đầy đủ thoáng mát, dễ chịu

- Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán như: lập dự toán, chấp hành

dự toán thu-chi và báo cáo

- Luật kế toán và sự am hiểu về chế độ kế toán:

+ Quy định của luật kế toánvà nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/ 5/ 2004 của chính phủ và hướng dẫn thi hành một số liệu của luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước

+ Chế độ kế toán áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được bộ tài chính chấp thuận

- Nguồn kinh phí nhà nước được ngân sách Nhà nước cấp:

- Chính sách tiền lương, thu thập của cán bộ công chức kế toán: như cải cách hệ thống bảng lương phù hợp với các đối tượng là cán bộ, công chức hành chính sự nghiệp, nâng mức lương tối thiểu, chế độ thưởng cho cán bộ, công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, áp dụng chế độ khuyến khích ngoài lương

* TÓM TẮT CHƯƠNG I:

Tất cả các hoạt động của bộ phận kế toán là một nhu cầu thiết yếu, là vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình hoạt động kế toán ngân sách của đơn vị cũng như của cả hệ thống bộ máy nhà nước

- Kế toán hành chính sự nghiệp là một bộ phận cấu thành của hệ thống kế toán Nhà nước, có chức năng tổ chức hệ thống thông tin toàn diện, liên tục, có

hệ thống về tình hình tiếp nhận và sử dụng Ngân sách Nhà nước, quỹ, tài sản công ở các tổ chức sử dụng và không sử dụng Ngân sách Nhà nước

- Kế toán các khoản thu: gồm các khoản thu phí, lệ phí và các khoản thu khác phát sinh tại các đơn vị

- Kế toán các khoản chi: gồm chi thường xuyên, chi xây dựng cơ bản

Trang 39

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 26 SVTH: Huê Quốc Diễn

- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán: Chế độ kế toán hành chính

sự nghiệp; thủ tục hành chính; thực trạng hoạt động kế toán ở đơn vị theo đặc thù của ngành, của địa phương; trình độ nghiệp vụ chuyên môn; tính trung thực trong công tác quản lý tài chính, công tác kế toán; cơ sở vật chất

- Kinh nghiệm về công tác kế toán: tuân thủ chuẩn mực kế toán hiện hành; thường xuyên cập nhật thông tin mới nhất về công tác kế toán; không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn

Trang 40

GVHD: TS Tô Thiện Hiền 27 SVTH: Huê Quốc Diễn

Thị trấn Óc Eo là 1 trong 3 thị trấn của huyện Thoại Sơn, với tổng diện tích

tự nhiên 1.213,11 ha, dân số 13.215 người, với 3.228 hộ Thị trấn nằm trên trục tỉnh lộ 943, về phía Tây của trung tâm huyện, cách trung tâm huyện lỵ khoảng 12,5 km và cách thành phố Long Xuyên khoảng 36 km Gồm có 4 ấp: Tân Hiệp

A, Tân Hiệp B, Tân Đông và ấp Trung Sơn

Địa giới hành chính được xác định như sau:

- Phía Đông và Đông - Nam giáp với xã Vọng Đông và xã Bình Thành

- Phía Nam và Tây - Nam giáp với xã Mỹ Hiệp Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang

- Phía Bắc và Tây - Bắc giáp với xã Vọng Thê

2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của Thị trấn Óc Eo

2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế của thị trấn gián tiếp chịu những tác động mạnh trước bối cảnh suy thoái của nền kinh tế toàn cầu Giá cả các mặc hàng biến động phức tạp, khó lường, lạm phát luôn có chiều hướng gia tăng Trong năm qua, tốc độ tăng trưởng của thị trấn ước đạt 16,75% Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm dần tỷ trọng các ngành nông nghiệp

Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2003 - 2005, cơ cấu kinh tế của thị trấn chuyển dịch tương đối nhanh; bình quân mỗi năm khu vực kinh tế nông nghiệp giảm 1,25%/năm, đồng thời khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 0,12%/năm và khu vực dịch vụ tăng 1,36%/năm Đến năm 2011, khu vực kinh

tế nông nghiệp (khu vực I) chiếm 60,21%, khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (khu vực II) chiếm 8,17% và khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ (khu vực III) chiếm 31,62%

Bên cạnh sự tăng trưởng và chuyển dịch cư cấu kinh tế giữa các ngành thì giá trị tăng thêm bình quân đầu người của thị trấn cũng liên tục tăng qua các năm Năm 2005, thu nhập bình quân trên đầu người (giá hiện hành) đạt 7,5

Ngày đăng: 28/02/2021, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w