Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế … hoạ
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN THỊ ĐỖ UYÊN
HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA
TỔNG HỢPAN GIANG
Chuyên ngành: Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐOÀN THỊ ĐỖ UYÊN
HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA
TỔNG HỢP AN GIANG
uyên ngành: Kế Toán Doanh Nghiệp
Lớp: DT5KT2 Mã số Sv: DKT093627
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: Ts TÔ THIỆN HIỀN
An Giang, tháng 07 năm 2013
Trang 3KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Ts TÔ THIỆN HIỀN
Người chấm, nhận xét 1:
Người chấm, nhận xét 2:
iii
Trang 4
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5Kính thưa quý thầy cô!
Chuyên đề tốt nghiệp “Kế toán hành chính sự nghiệp ” là kết quả bước đầu của em sau hơn ba tháng thực tập tại Trung Tâm Văn Hóa Tổng hợp An Giang Khoảng thời gian này tuy không dài nhưng quý thầy cô đã dồn rất nhiều công sức, tâm huyết để truyền đạt cho em những kiến thức khoa học và kinh nghiệm quý giá của mình
Nhân đây em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
+ Ban giám hiệu và quý thầy cô khoa kinh tế Trường Đại Học An Giang + Thầy cô bộ môn Kế toán - Tài chính hướng dẫn thực tập tốt nghiệp Đặc biệt
là Thầy Tô thiện Hiền đã trực tiếp hướng dẫn, động viên và khích lệ em trong suốt thời gian thực tập
Lời cảm ơn tiếp theo, em xin trân trọng gửi đến Ban lãnh đạo Trung Tâm Văn Hóa Tổng Hợp An Giang cùng toàn thể cô chú, anh chị trong Trung tâm Nhất là cô Thuận – Kế toán trưởng, đã rất tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ dạy chi tiết cho em những kinh nghiệm làm việc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em tiếp cận với nguồn số liệu thực tế góp phần làm cho bài báo cáo của
em thêm tốt hơn Trong quãng thời gian thực tập, em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm, có được cơ hội áp dụng những kiến thức đã học vào tình huống cụ thể của trung tâm, giúp em rèn luyện phương pháp nghiên cứu và năng lực giải quyết vấn đề, rèn luyện tác phong làm việc và đạo đức nghề nghiệp đó là hành trang giúp em vững bước trong môi trường làm việc tương lai
Em xin kính chúc quý thầy cô, quý Trung tâm luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và trong cuộc sống Chúc Trung Tâm ngày càng phát triển lớn mạnh
Với những kiến thức còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, em sẽ không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự thông cảm cũng như chỉ dạy, đóng góp của quý thầy cô khoa kinh tế và các anh chị quản lý cùng nhân viên kế toán trong Trung tâm để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
An Giang, ngày 11 tháng 7 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Đỗ Uyên
ii
Trang 6Kinh tế của nước ta đã và đang được đổi mới một cách toàn diện trong sự chuyển đổi của cơ chế quản lý.Trong cơ chế quản lý mới, kế toán hành chính
sự nghiệp với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ thống các công cụ quản
lý cũng được chú trọng quan tâm.Vì đây là công cụ quản lý làm lành mạnh tài chính nước nhà Kế toán HCSN có chức năng tổ chức hệ thống thông tin một cách toàn diện liên tục, có hệ thống về tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí, tài sản, quỹ ở các đơn vị hưởng ngân sách nhà nước.Thông qua đó thủ trưởng các đơn vị HCSN nắm được tình hình hoạt động của đơn vị mình, tổ chức phát huy những mặt tích cực, ngăn chặn kịp thời các khuyết điểm thiếu xót để quản
lý, đánh giá chính xác hiệu quả việc sử dụng công quỹ Điều đó được thể hiện
rõ ở công tác kế toán HCSN
Hiểu được vai tr và tầm quan trọng của công tác kế toán em đã chọn đi sâu vào đề tài: hoạt động kế toán HCSN, s tập trung tìm hiểu một số vấn đề như:
Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung phạm qui,
ý nghĩa và phương pháp nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kế toán HCSN
Chương 2: Hoạt động kế toán hành chính sự nghiệp tại Trung tâm Văn Hóa Tổng Hợp An Giang
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh và hoàn thiện công tác kế toán tại Trung tâm Văn Hóa Tổng Hợp An Giang
Việc nghiên cứu đề tài không những giúp em ôn lại những kiến thức đã học mà c n giúp em có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn trong công việc kế toán HCSN
iv
Trang 7Trang
Trang phụ bìa i
Lời cảm ơn ii
Công trình hoàn thành tại iii
Tóm tắt iv
Danh mục viết tắt v
Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Cơ sở hình thành đề tài 1
2 Mục tiêu 1
3 Ý nghĩa nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG1:CƠSỞLÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNHCHÍNH SỰNGHIỆP 1.1 Khái niệm kế toán hành chính sự nghiệp 3
1.2 Nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp 3
1.3 Yêu cầu công tác kế toán 3
1.4 Đối tượng kế toán hành chính sự nghiệp 4
1.5 Tổ chức công tác kế toán 4
1.5.1 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu 4
1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 5
1.5.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 5
1.5.3.1 Hình thức nhật ký chung 6
1.5.3.2 Hình thức chứng từ ghi sổ 7
1.5.3.3 Hình thức nhật ký – sổ cái 9
1.5.3.4 Lập báo cáo tài chính 11
1.5.3.5 Tổ chức kiểm tra kế toán 12
1.5.3.6 Tổ chức công tác kiểm kê 12
1.5.3.7 Tổ chức bộ máy kế toán 12
1.6 Kế toán các khoản thu 14
Trang 81.6.2 Kế toán các khoản chi 16
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA TỔNG HỢP AN GIANG 21
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm 21
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22
2.2.1 Sơ đồ tổ chức 22
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 23
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán 23
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 23
2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại trung tâm 25
2.4 Công tác lập dự toán năm 26
2.4.1 Căn cứ để lập dự toán 26
2.4.2 Trình tự lập 26
2.4.3 Phương pháp lập 27
2.5 Tổ chức thực hiện dự toán thu chi 28
2.6 Công tác kế toán 30
2.6.1 Kế toán các khoản thu 30
2.6.2.Kế toán các khoản chi 37
2.7.Đánh giá hiệu quả hoạt đông kinh doanh 48
2.8 Những thuận lợi và khó khăn 54
2.8.1 Thuận lợi 54
2.8.2 Khó khăn 54
2.9 Quyết toán 54
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI TRUNG TÂM 56 3.1 Định hướng mục tiêu,nhiệm vụ chủ yếu 56
3.1.1 Định hướng mục tiêu kế hoạch 56
3.1.2 Tình hình thực hiện nhiệm vụ .56
3.1.3 Tổ chức công tác kế toán 58
3.1.4Việc áp dụng các tài khoản, chứng từ, sổ sách, kế toán 59
Trang 93.2.1 Về tăng nguồn thu từ hoạt động kinh doanh 59
3.2.2 Về việc đổi mới bộ máy quản lý 61
3.2.3 Về việc hoàn thiện công tác kế toán 62
KIẾN NGHỊ 64
1 Đối với Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch 64
2 Đối với Sở tài chính 64
3 Đối với cơ quan thuế 64
4 Đối với Trung tâm Văn hóa Tổng hợp An Giang 65
PHẦN KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 68
Trang 10Bảng 2.1: Dự toán thu , chi tại Trung tâm năm 2012
Bảng 2.2: Thu hoạt động kinh doanh
Bảng 2.3: Chi hoạt động kinh doanh
Bảng 2.4: Chi phí quản lý kinh doanh
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
DANH ỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Dự toán thu , chi……….29
Biểu đồ 2.2: Thu hoạt động kinh doanh………… ………49
Biểu đồ 2.3: Chi hoạt động kinh doanh………… ……….50
Biểu đồ 2.4: Chi phí quản lý kinh doanh………… ………….,.51
Biểu đồ 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh………… ……… 52
DANH ỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Trình tự và phương pháp ghi sổ 7
Sơ đồ 1.2 : Trình tự ghi sổ kế toán 9
Sơ đồ 1.3 : Trình tự và phương pháp ghi sổ 11
Sơ đồ 1.4 : Trình tự tổ chức bộ máy kế toán 13
Sơ đồ 1.5 : Thu hoạt động sản xuất kinh doanh 16
Sơ đồ 1.6 : Chi hoạt động sản xuất kinh doanh 20
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý thực tế 22
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán 24
Sơ đồ 2.3 : Hình thức chứng từ ghi sổ 25
vi
Trang 11BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế CBNV: Cán bộ nhân viên CLTG: Chênh lệch tỷ giá
CH.STC: Cửa hàng sách tự chọn CH.SVPVH : Cửa hàng sách vật phẩm văn hóa HCSN: Hành chính sự nghiệp
KB : Kho bạc KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NH : Ngân hàng NHKB: Ngân hàng kho Bạc NSNN: Ngân sách nhà nước SP,HH: Sản phẩm , hàng hóa SXKD: Sản xuất kinh doanh
TG : Tiền gửi
TK : Tài Khoản
TM : Tiền mặt TSCĐ: Tài sản cố định XDCB: Xây dựng cơ bản
v
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Cơ sở hình thành đề tài
Trong những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của nền kinh
tế thì các đơn vị hành chính sự nghiệp dười sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vào phát triển ổn định và vững chắc góp phần không nhỏ vào cuộc đổi mới kinh tế - xã hội của đất nước Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước như đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thông tin, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp kinh tế … hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nước cấp, hoặc các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động kinh doanh hay nhận viện trợ biếu tặng theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao cho
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp điều cần phải có kế toán, nhưng tình hình hiện nay thì đa số là theo học lớp kế toán doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao so với kế toán hành chính sự nghiệp nên vấn
đề này cần đáp ứng
Nhận rõ tầm quan trọng của kế toán HCSN trong các đơn vị HCSN hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước nên em quyết tâm học hỏi, nghiên cứu để nâng cao hiểu biết về vị trí vai trò của công tác quản lý tài chính – kế toán các đơn vị HCSN Đồng thới, qua đó em có thể củng cố và mớ rộng thêm kiến thức mình đã học ở trường để từ đó gắn lý luận với thực tế công tác của đơn vị Chính vì vậy, trong khóa thực tập tại đơn vị “ Trung tâm Văn Hóa Tổng Hợp An Giang ”, em chọn đề tài “ Hoạt động kế toán hành chính sự nghiệp tại Trung tâm văn hóa tổng hợp An Giang ” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp
2 Mục tiêu
- Giúp hoàn thiện hơn nữa hệ thống kế toán tại Trung tâm nhằm phản ánh chính xác, kịp thời kết quả thu chi của quá trình kinh doanh tại đơn vị
Trang 13- Tìm được những ưu, khuyết điểm và hướng giải quyết một cách tốt nhất
và thuận tiện hơn
3 Ý nghĩa nghiên cứu :
- Kết hợp với Ban Giám đốc và kế toán ở đơn vị thực tập
- Cập nhập số liệu ở bộ phận kế toán
- Tìm hiểu và phân tích các số liệu từ sổ kế toán
- Tham khảo thêm các tài liệu về kế toán hành chính sự nghiệp
4 Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài không tìm hiểu hết về hệ thống kế toán nhà nước mà chỉ tìm hiểu
riêng về “ Kế toán hành chính sự nghiệp tại Trung tâm Văn hóa Tổng hợp An Giang ” Trung tâm là đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch An Giang, hoạt động theo cơ chế sự nghiệp có thu theo quyết định số 43/2006/NĐ.CP ngày 15/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ tự chụi trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, và tài chính đối với sự nghiệp công lập
- Phạm vi nghiên cứu hoạt động kế toán thu, chi tài chính tại Trung tâm Văn hóa Tổng hợp An Giang năm 2012
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Giúp phát hiện những mặt chưa hợp lý trong công tác hạch toán để hoàn thiện nhằm cung cấp những thông tin chính xác đáp ứng nhu cầu quản lý của các cấp lãnh đạo Trung tâm
- Phản ảnh đầy đủ kịp thời chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ kinh phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh tại đơn vị
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNH
CHÍNH SỰ NGHIỆP
1.1 Khái niệm kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng
số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của nhà nước ở các đơn vị
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.2 Nhiệm vụ kế toán hành chính sự nghiệp
- Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị
- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế của nhà nước, các tiêu chuẩn định mức kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản ở đơn vị, kiểm tra việc chấp hành tình hình thu nộp NSNN, chấp hành kỷ luật thanh toán và chế độ chính sách nhà nước
- Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự toán cấp dưới, tình hình chấp hành dự toán thu chi, quyến toán của các đơn vị cấp dưới
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo qui định Cung cấp thông tin tài liệu cần thiết đển phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.3 Yêu cầu công tác kế toán trong các đơn vị HCSN
Trang 15- Phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác và toàn diện mọi khoản vốn, quỹ kinh
phí, tài sản và mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh ở đơn vị
- Chỉ tiêu kinh tế phản ánh thống nhất với dự toán về nội dung và phương pháp tính toán
- Số liệu trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu, đảm bảo cho các nhà quản lý có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của đơn vị
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.4 Đối tƣợng kế toán HCSN
- Tiền, vật tư và tài sản cố định
- Nguồn kinh phí, quỹ
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị
- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động
- Thu, chi và kết dư ngân sách nhà nước
- Đầu tư tài chính, tín dụng nhà nước
- Nợ và xử lý nợ của nhà nước
- Tài sản quốc gia
- Các tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5 Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
1.5.1 Tổ chức công tác ghi chép ban đầu ( Tổ chức vận dụng chứng
từ kế toán )
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí và thu chi ngân sách của mọi đơn vị HCSN đều phải lập chứng từ kế toán đầy đủ, kế toán phải căn cứ vào chế độ chứng từ do nhà nước ban hành trong chế độ kế toán HCSN để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ cụ thể và xác định trình tự luân chuyển chứng từ cho từng loại chứng từ một cách
Trang 16khoa học, hợp lý phục vụ cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu thông tin kinh tế tài chính để đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán trưởng của đơn vị qui định
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Ban hành theo quyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/03/2006 của bộ tài chính và sửa đổi sung theo thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ tài chính Các thông tư này được áp dụng cho các đơn vị HCSN do nhà nước thành lập hoạt động có thu trong các lĩnh vực Giáo dục đào tạo, Y tế, Khoa học công nghệ và môi trướng, Văn hóa thông tin, thể dục thể thao, Sự nghiệp kinh tế, các đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc các Tổng công ty đang thực hiện chế độ HCSN
Tài khoản kế toán được sử dụng trong đơn vị HCSN để phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục tình hình vận động của kinh phí ở đơn vị HCSN Trong hệ thống tài khoản kế toán thống nhất có qui định những tài khoản kế toán dùng cho mọi đơn vị thuộc mọi loại hình HCSN Các đơn vị HCSN căn
cứ vào đặc điểm hoạt động đó, các đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp 1, cấp 2, cấp 3 và có thể qui định thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3 có tính chất riêng của đơn vị mình để sử dụng đảm bảo phản ánh đầy đủ các họat động kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng thông tin và kiểm tra phục vụ công tác quản lý của nhà nước
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5.3 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Tùy thuộc vào qui mô đặc điểm hoạt động yêu cầu và trình độ quản lý điều kiện trang thiết bị, mỗi đơn vị kế toán được phép lự chọn một hình thức kế toán phù hợp với đơn vị mình nhằm đảm bảo cho kế toán có thể thực hiện tốt nhiệm vụ thu nhận, xử lý và cung cấp đầy đủ kịp thời chính xác tài liệu, thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh tế tài chính trong đơn
vị, các hình thức kế toán được áp dụng gồm :
Trang 17- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán nhật ký – sổ cái
( PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5.3.1 Hình thức nhật ký chung
Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung
- Tách rời trình tự ghi sổ theo trình tự thời gian với trình tự ghi sổ theo hệ
thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ để ghi vào 2
sổ kế toán: Sổ nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản
- Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với viêc ghi chép kế toán chi tiết để
ghi vào 2 loại sổ kế toán riêng biệt
Sổ kế toán sử dụng
Hình thức nhật ký chung là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo thứ tự thời gian vào sổ Nhật ký chung Căn cứ vào Nhật ký chung,
lấy số liệu để ghi vào Sổ cái
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong niên độ kế toán Mỗi tài khoản được mở trên một trang
sổ riêng Cuối kỳ khóa sổ cái, lấy số liệu để lập Bảng cân đối tài khoản Sau
khi đối chiếu số liệu giữ các sổ tiến hành lập báo cáo tài chính
Quan hệ cân đối :
Tổng số phát sinh
Nợ ( hoặc Có) của tất cả các TK phản ánh trên
Sổ Cái
Trang 18 Ưu nhược điểm và điều kiện ỏp dụng hỡnh thức Nhật ký chung
- Ưu điểm của hỡnh thức kế toỏn này là rừ ràng dễ hiểu, mẫu số đơn giản
thuận lợi cho việc phõn cụng lao động kế toỏn
- Nhược điểm của hỡnh thức này là việc ghi chộp trựng lắp
- Hỡnh thức kế toỏn nhật ký chung thường được ỏp dụng cho cỏc đơn vị cú
qui mụ vừa, khối lượng cỏc nghiệp vụ kinh tế phỏt sinh khụng
Sơ đồ 1.1 : Trỡnh tự và phương phỏp ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ
1
1
2
4
6 7
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối thỏng
: Quan hệ đối chiếu
(PGS.Ts Vừ Văn Nhị 2012 giỏo trỡnh kế toỏn HCSN)
1.5.3.2 Hỡnh thức chứng từ ghi sổ
Đặc điểm của hỡnh thức kế toỏn Chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ , thẻ kế toỏn chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
chi
Trang 19Các hoạt động kinh tế tài chính được phản ánh ra chứng từ gốc đều được
phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi
vào sổ kế toán tổng hợp liên quan
Tách rời trình tự ghi sổ theo thứ tự thời gian với trình tự ghi trên sổ kế
toán tổng hợp: Sổ cái các tài khoản và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán tổng hợp: bao gồm Sổ cái và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái: Là sổ dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh
trên một trang sổ cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian phản ánh toàn bộ
chứng từ đã lập trong tháng Sổ này dùng để quản lý chứng từ ghi sổ và kiểm
tra đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong đều
phải đăng ký vào sổ này để lấy số hiệu ngày tháng
- Sổ cái chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng kế toán được phản ánh
trên sổ kế toán tổng hợp nhằm phục vụ nhu cầu thông tin chi tiết cho công tác
quản lý tài sản, và các hoạt động kinh tế trong đơn vị
Ngoài ra, kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ còn sử dụng Chứng từ ghi
sổ và Bảng cân đối tài khoản
Bảng cân đối tài khoản: là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí, tình hình tài sản và nguồn hình thành
tài sản, kết quả hoạt động của đơn vị
Chứng từ ghi sổ: là sổ định khoản theo tờ Chứng từ ghi sổ sau khi đã vào
sổ đăng ký chứng từ thì mới được làm căn cứ ghi vào sổ cái
Quan hệ cân đối :
Tổng số tiền trên = Tổng số phát sinh Nợ ( hoặc Có)
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ của tất cả các TK trong sổ cái
(hay BCĐ tài khoản)
Trang 20Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức chứng từ ghi sổ
1 1
2
3 5
4
8 6
7 9
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Ƣu nhƣợc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
- Ưu điểm: kết cấu mẫu số đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho công tác
phân công lao động kế toán
- Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lắp, khối lượng công việc ghi chép
nhiều khó khăn trong việc đối chiếu vào cuối kỳ
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5.3.3 Hình thức nhật ký – sổ cái
Đặc điểm của hình thức nhật ký – sổ cái
Sổ quỹ
Chứng từ gốc ( bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Sổ, thẻ hạch toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
CTGS
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
B¸o c¸o TC
Trang 21- Kết hợp trình tự ghi sổ theo thứ tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại
theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào một sổ
kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký – sổ cái
- Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với việc ghi sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán sử dụng
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ này để ghi các nghiệp vụ kinh tế tài chính vừa
theo thứ tự thời gian vừa theo hệ thống Sổ được mở cho từng niên độ kế
toán và được khóa sổ hàng tháng
- Sổ kế toán chi tiết: Được mở cho các tài khoản cấp 1 theo dõi chi tiết số
lượng sổ kế toán chi tiết tùy thuộc vào yêu cầu thông tin chi tiết phục vụ
cho yêu cầu cần quản lý kinh tế tài chính nội bộ đơn vị HCSN, như sổ tài
sản cố định, sổ chi tiết vật liệu, thẻ kho …
Trình tự và phương pháp ghi sổ
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán tiến hành định khoản rồi
ghi vào nhật ký sổ cái Mỗi chứng từ ghi vào nhật ký sổ cái một dòng Cuối
kỳ tiến hành khóa sổ các tài khoản, tính ra và đối chiếu số liệu đảm bảo các
quan hệ cân đối sau:
Tổng số tiền ở Tổng số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có phần nhật ký = của các tài khoản = của các tài khoản
( cột số phát sinh ) ( phần sổ cái ) ( phần sổ cái )
Tổng sổ dư Nợ cuối kỳ = Tổng số dư Có cuối kỳ
của tất cả các tài khoản của tất cả các tài khoản
Trang 22Sơ đồ 1.3 : Trình tự và phương pháp ghi sổ
(7)
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5.3.4 Lập báo cáo tài chính
Việc lập báo cáo tài chính khâu cuối cùng của quá trình trong công tác
kế toán Số liệu trong báo cáo tài chính mang tính tổng quát, tình hình tài sản, tình hình cấp phát, tiếp nhận kinh phí của nhà nước và tình hình sử dụng từng loại kinh phí theo những chỉ tiêu kinh tế tài chính phục vụ cho việc kiểm tra kiểm soát các khoản chi, quản lý tài sản của nhà nước, tổng hợp phân tích đánh giá các hoạt động của mỗi đơn vị Việc lập báo cáo tài chính đối với đơn
vị HCSN có tác dụng và ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí và quản lý NSNN Vì vậy đòi hỏi các đơn vị HCSN phải lập và nộp đầy đủ kịp thời các báo cáo tài chính theo đúng mẫu biều qui định
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Nhật ký – sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 23Kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị phải chụi trách nhiệm về số liệu báo cáo, vì vậy cần kiểm tra chặt chẽ số liệu trước khi gửi đi
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5.3.5 Tổ chức kiểm tra kế toán
Kiểm tra toán là biện pháp đảm bảo cho các nguyên tắc, qui định về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán chính xác, trung thực, khách quan Các đơn vị HCSN không những chịu kiểm tra kế toán của đơn vị
kế toán cấp trên và cơ quan tài chính mà bản thân đơn vị phải tự tổ chức kiểm tra công tác kế toán của đơn vị mình Công việc kiểm tra kế toán phải được tiến hành thường xuyên liên tục
Nội dung kiểm tra kế toán là kiểm tra việc ghi chép trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, kiểm tra viêc nhận và sử dụng nguồn kinh phí, kiểm tra việc thực hiện các khoản thu, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ tài chính
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5.3.6 Tổ chức công tác kiểm kê
Kiểm kê tài sản là một phương pháp xác định tại chỗ số thực về tài sản, vật tư, tiền quỹ, công nợ của đơn vị tai một thời điểm nhất định
Cuối niên độ kế toán trước khi khóa sổ kế toán các đơn vị phải tiến hành kiểm kê tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền quỹ đối chiếu và xác định công nợ hiện
có để đảm bảo cho số liệu trên sổ liệu trên sổ kế toán khớp đúng với thưc tế (PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.5.3.7 Tổ chức bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm nhiều công việc khác nhau như lựa chọn loại hình tổ chức bộ máy kế toán ( loại hình tập chung , phân tán hay nửa tập trung nửa phân tán ), xác định các phần hành kế toán và phân công lao động kế toán Việc tổ chức bộ máy kế toán phải lấy hiệu quả công việc làm tiêu chuẩn cho thu nhập thong tin vừa chính xác, kịp thời, vừa tiết kiêm chi
Trang 24phí Việc tổ chức bộ máy kế toán trong các đơn vị có thể thực hiện theo những loại hình tổ chức công tác kế toán khác nhau mà đơn vị đã lựa chọn Các đơn
vị HCSN được chia làm 3 cấp: đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II, đơn
vị dự toán cấp III Nguồn kinh phí hoạt động của các đơn vị HCSN là do NSNN cấp và được phân phối và quyết toán theo từng nghành Dự toán thu, chi và mọi khoản thu chi phát sinh ở đơn vị dự toán cấp dưới phải tuân thủ theo các định mức, tiêu chuẩn của chế độ tài chính hiện hành và phải được kiểm tra, xét duyệt của đơn vị dự toán cấp trên và của cơ quan tài chính Để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý ngân sách, phân cấp quản lý tài chính, tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị HCSN cũng được tổ chức theo ngành dọc phù hợp với từng cấp ngân sách, cụ thể: Đơn vị dự toán cấp I là kế toán cấp I, đơn
vị dự toán cấp II là kế toán cấp II, đơn vị dư toán cấp III là kế toán cấp III
Sơ đồ 1.4 : Trình tự tổ chức bộ máy kế toán
Hoặc
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
Phụ trách kế toán của các
đơn vị dự toán cấp dưới
Phân chia các công việc
Kế toán thanh toán
Kế toán nguồn kinh phí
Kế toán tổng hợp, lập BCTC
Nhân viên kinh tế ở các bộ phận trực thuộc
Kế toán các khoản chi
Trang 251.6 Kế toán các khoản thu
1.6.1 Kế toán các khoản thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Nội dung khoản thu gắn với nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ của
chức năng, nhiệm vụ được giao đúng của chế độ tài chính mà không phải là thu phí, lệ phí, và không là thu sự nghiệp và thu chưa qua ngân sách Được
Nhà nước giao theo chức năng của từng đơn vị ( như: doanh thu bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, thu lãi tiền gởi … ) Khi thu hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: các khoản thu về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT phản ánh vào TK 531 là số tiền bán hàng, cung cấp
dịch vụ chưa có thuế GTGT
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK531 - Các khoản thu
TK 531- Các khoản thu + Trị giá vật tư sản phẩm hàng hóa đã tiêu
thụ
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp liên quan đến hoạt SXKD
+ Chi phí của hoạt động kinh doanh dịch vụ
hoàn thành đã tiêu thụ
+ Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi
+ Doanh thu về vật tư, sản phẩm
+ Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu
SD: Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi
được kết chuyển
SD: Phản ánh số chênh lệch thu lớn hơn chi chưa được kết chuyển
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Trang 26Nợ TK112 – Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Nợ TK 311 – các khoản phải thu ( 3111- Phải thu của khách hàng)
Có TK 531 – Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh ( Giá bán chưa có thuế GTGT )
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( Thuế GTGT đầu ra )
2 Phản ảnh giá vốn của hàng bán: Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cùng với việc ghi nhận doanh thu bán hàng, kế toán đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK531- Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh ( Trị giá vốn hàng xuất bán )
Có TK155 – Sản phẩm hàng hóa (Xuất kho bán hàng )
3 Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh pát sinh trong kỳ:
Nợ TK 531 – Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 421 – Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
4 Kết chuyển chênh lệch thu, chi của hoạt động sản xuất, kinh doanh:
4.1 Trường hợp thu lớn hơn chi :
Nợ TK 531 – Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý ( 4212 – Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh )
4.2 Trường hợp thu nhỏ hơn chi :
Nợ TK 421 – Chênh lệch thu, chi chưa xử lý ( 4212 – Chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, kinh doanh)
Có TK 531 – Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 27Sơ đồ 1.5 : Thu hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi
(PGS.Ts Võ Văn Nhị 2012 giáo trình kế toán HCSN)
1.6.2 Kế toán các khoản chi
- Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh
- Các khoản tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiếm y tế, bảo hiểm thất nghiệp ( Phần đơn vị sử dụng lao động đảm bảo ) và kinh phí công đoàn theo quy định
- Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 28- Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Tiền điện, tiền nước, tiền thuê bao điện thoại
- Tiền thuế môn bài
Không hạch toán vào TK 631 những nội dung sau:
- Giá trị của hàng hóa mua để bán
- Các khoản chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
- Chi hoạt động sự nghiệp, chi hoạt động dự án
- Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản ( TSCĐ, công cụ, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu )
Trang 29
TK 631- Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh + Các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh
+ Các chi phí bán hàng và chi phí quản
lý liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh
+ Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt
động, sản xuất kinh doanh
+Kết chuyển giá trị sản phẩm hoàn thành nhập kho
+Giá trị sản phẩm sản xuất xong bán ngay không qua nhập kho
+ Các khoản thu được ghi giảm chi (nếu có)
+Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý liên quan đến hoạt động
+ Kết chuyển chi phí (giá thành) của khối lượng công việc, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ SD: Chi phí hoạt động sản xuất, kinh
doanh còn dở dang
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
1 Tiền lương, tiền công phải trả cán bộ, viên chức và người lao động khác trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 631 – Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 334 – Phải trả công chức, viên chức
2 Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn, BH thất nghiệp tính trên tiền lương phải trả công cức, viên chức trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chế độ qui định
Nợ TK631 - Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 332 – Các khoản phải nộp theo lương
Trang 303 Dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ
Nợ TK 631 - Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 3113- Thuế GTGT khấu trừ
Có TK 111- Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán )
Có TK112 – Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc
4 Khi trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ hình thành từ nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 631 - Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
5 Xác định thuế môn bài đơn vị phải nộp cho Nhà nước
Nợ TK 631 - Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 31Tóm tắt chương 1
Kế toán hành chính sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của nhà nước ở các đơn vị Nắm được một số vấn đề chung về đơn vị hành chính
sự nghiệp gồm các loại đơn vị hành chính sự nghiệp, nguồn kinh phí hoạt động và phương pháp quản lý tài chính Mô tả được các cấp dự toán của hệ thống hành chính sự nghiệp So sánh được điểm khác biệt về nguyên tắc kế toán giữa đơn vị hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nắm được một cách tổng quát tình hình tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp Hiểu được việc sử dụng các tài khoản trong các trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh cụ thể trong đơn vị và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến các khoản thu, các khoản chi Nắm được quá trình quyết toán các khoản thu, các khoản chi trong đơn vị
Trang 32CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ
NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM VĂN HÓA TỔNG HỢP
AN GIANG
2.1 Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm văn hóa tổng hợp AG
Công ty Quốc doanh Phát hành sách tỉnh An Giang được thành lập từ năm
1976 Hoạt động phát hành sách theo hệ thống dọc từ trung ương đến tỉnh và
từ tỉnh đến 11 huyện thị đều có hiệu sách nhân dân Từ 1982 đến năm 1985
đổi tên thành Công ty Phát hành sách tỉnh An Giang lúc này Nhà Nước có chủ
trương phân cấp quản lý giao tất cả các hiệu sách nhân dân về cho huyện quản
lý
Năm 1986, thực hiện quyết định sáp nhập 3 đơn vị: công ty Nhiếp ảnh Mỹ
Thuật, Công ty Phát hành sách và Trạm vật tư Văn Hóa thành công ty văn Hóa
tổng hợp Tỉnh An Giang Năm 1987, nhập Công ty Phát hành Phim & chiếu
bóng vào Công ty Văn hóa Tổng hợp Tỉnh An Giang Với chức năng tổ chức
hoạt động các hình thức hoạt động dịch vụ mỹ thuật, sách vật phẩm văn hóa,
phát hành phim và chiếu bóng bằng hệ thống rạp, đội chiếu phim, đại lý băng
đĩa hình trong toàn tỉnh phục vụ nhiệm vụ chịnh trị trọng tâm và nhu cầu
hưởng thụ sản phẩm điện ảnh của nhân dân địa phương
Tháng 3 năm 1993, thực hiện quyết định số 83/ĐĐ.UBTC của Ủy Ban
nhân dân Tỉnh An Giang tách Công ty Văn Hóa tổng hợp tỉnh An Giang thành
hai đơn vị: Công ty Điện ảnh và Trung Tâm Phát hành sách và Vật phẩm văn
hóa Công ty Điện ảnh Tỉnh An Giang hoạt động theo Luật Doanh Nghiệp
Trung tâm phát sách và Vật phẩm văn hóa là đơn vị sự nghiệp kinh tế hoạt
động theo Nghị định 10/CP của Chính Phủ Công ty Điện ảnh tỉnh An Giang
hoạt động đến năm 2003 chuyển thành Trung tâm Phát hành phim và chiếu
bóng đến tháng 3 năm 2006 không đảm bảo sự cân đối nên được sáp nhập vào
trung tâm Phát hành sách và Vật Phẩm văn hóa thành Trung tâm văn hóa tổng
hợp tỉnh An Giang theo quyết định số 14/2006/QĐ.UBND ngày 31 tháng 3
năm 2006
Trang 33Trung tâm Văn hóa tổng hợp tỉnh An Giang là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/CP của Thủ tướng Chính phủ, tự cân đối 100% Với chức năng nhiệm vụ mang tính đặc thù cao, chủ yếu phục vụ chính trị, tỉ lệ lao động nữ chiếm hơn 70% Quá trình hoạt động gặp nhiều khó khăn, thách thức trong cạnh tranh cả về vốn lẫn nguôn nhân lực
- Tên giao dịch là Trung tâm Văn hóa Tổng hợp An Giang
- Trụ sở tại: 15/17 Hai Bà Trưng, Phường Mỹ Long, TPLX
- Lĩnh vực kinh doanh: Văn hóa phẩm và sách tự chọn
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Phòng tổ
chức kế toán Phó Giám Đốc
Giám Đốc
Trang 342.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc Trung tâm: quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến hoạt
động hàng ngày của Trung tâm, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư của Trung tâm và là người đại diện theo pháp luật
Phó Giám đốc: là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh
vực hoạt động của Trung tâm theo phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao
Phòng Tài chính – kế toán: tổ chức hạch toán kinh tế về hoạt động kinh
doanh của Trung tâm, phân tích hoạt động kinh tế trong Trung tâm một cách thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra, để có biện pháp khắc phục, bảo đảm kết quả hoạt động và doanh lợi ngày càng tăng
Phòng Tổ chức – Hành chánh: chịu trách nhiệm về công tác tổ chức và
nhân sự toàn Trung tâm, tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Trung tâm
Cửa hàng vật phẩm văn hóa và sách tự chọn: chuyên kinh doanh văn
phòng phẩm, tranh các loại, đồng hồ, hàng gia dụng, các loại sách, kiểm tra
số lượng hàng nhập xuất kho
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trung tâm tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, với quy mô này phòng kế toán đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Kế toán trưởng và sự chỉ đạo của Giám đốc Bộ máy kế toán của Trung tâm có nhiệm vụ quản lý và thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán thống kê trong toàn trung tâm nhằm thực hiện chức năng cung cấp thông tin cho Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng Số nhân sự trong phòng kế toán gồm 6 người: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán vật tư, kế toán công nợ, kế toán thanh toán và thủ quỹ Chức năng và nhiệm vụ của từng người như sau:
Trang 35Kế toán trưởng: có nhiệm vụ giúp Giám đốc Trung tâm trong việc quản
lý, điều hành, tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán toàn Trung tâm, thực hiện tốt trách nhiệm được giao Ngoài ra kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm các kết quả kế toán của Trung tâm, lập sổ báo cáo với cơ quan thuế.…
Kế toán tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu của
đơn vị kế toán cấp dưới và từ các cửa hàng cung cấp để lập thành các báo cáo tài chính cung cấp cho kế toán trưởng và Giám đốc duyệt Thay mặt kế toán trưởng giải quyết công việc khi kế toán trưởng đi vắng
Kế toán hàng hóa, sách: có nhiệm vụ mở sổ sách theo dõi và hạch
toán tình hình nhập, xuất hàng hóa , sách trong kỳ
Kế toán công nợ: có nhiệm vụ mở sổ sách theo dõi, quản lý, hạch toán
tình hình thanh toán giữa nội bộ Trung tâm, giữa Trung tâm với các đối tác kinh doanh và Nhà nước
Kế toán thanh toán: theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ thu chi bằng
tiền, lập sổ, thẻ chi tiết về tài sản bằng tiền của Trung tâm
Thủ quỹ: làm nhiệm vụ chuyển tiền, kiểm tiền, xuất tiền khi có chứng
từ, hóa đơn hợp lệ và lập báo cáo kết quả tăng, giảm lượng tiền trong kỳ cho
Kế toán công nợ
Kế toán
hàng
hóa,sách
Trang 362.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại Trung tâm
Hiện nay phòng tài chính – kế toán của Trung tâm đang áp dụng phương thức ghi sổ kế toán theo hình thức “ chứng từ ghi sổ ’’
Đặc trưng của phương pháp này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ ” do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc
kế toán các loại
Sổ thẻ
kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 372.4 Công tác lập dự toán năm
Để quản lý một các có hiệu quả các khoản chi tiêu của đơn vị cũng như để chủ động trong việc chi tiêu, hàng năm Trung tâm phải lập dự toán cho từng khoản thu – chi của đơn vị mình và dựa vào dự toán này để xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh của đơn vị
2.4.1 Căn cứ để lập dự toán
- Căn cứ vào công văn hướng dẫn 648/SVHTTDL – VP về việc xây
dựng kế hoạch thực hiện phát triển ngành văn hóa, thể thao và du lịch năm
2012
- Căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán thu chi năm đã được xét duyệt (năm trước )
- Căn cứ vào nhiệm vụ đơn vị được giao năm kế hoạch
- Căn cứ vào chế độ chính sách tiêu chuẩn định mức của nhà nước
2.4.2 Trình tự lập
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Xin ý kiến của Giám đốc đơn vị trong năm kế hoạch
- Chưng cầu ý kiến của phòng ban tổ chức công tác để nắm được nhu cầu chi tiều cần thiết của các bộ phận đó trong năm kế hoạch
- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu chi của năm trước đó
- Tính toán sơ bộ nhu cầu chi của đơn vị
Bước 2: Lập dự toán chi
- Thông qua Giám đốc, Giám đốc giao trách nhiệm cho các phòng ban lập
dự toán chi tiêu của bộ phận mình
- Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm lập dự toán chi quỹ tiền lương để chi tiền lương, phụ cấp lương và tổng hợp dự toán của các bộ phận thành dự toán chung của đơn vị trình ban lãnh đạo xét duyệt và gửi lên Sở văn hóa thể thao và
du lịch An Giang
Trang 382.4.3 Phương pháp lập
- Đối với các khoản chi thường xuyên: Kế toán dựa vào chính sách chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức để lập cho từng mục (Có chi tiết từng biểu mục)
Phương pháp lập mục 6000: Tiền lương
- Để lập được mục này ta phải căn cứ vào số nhân viên trong đơn vị và hệ
số mức lương của từng người
+ Trước tiên ta lấy hệ số mức lương của từng người nhân với lương tối thiểu sẽ tính được lương tháng của từng người Do đó tiền lương của Cán Bộ công nhân viên của đơn vị được xác định như sau:
Tiền Lương tối Hệ số lương lương cá = thiểu chung x do nhà nước
Mức phụ cấp chức vụ
Mức lương tối thiểu
Hệ số phụ cấp
Trang 39Cách tính:
= x x
Phương pháp lập mục 6300: Các khoản trích nộp theo lương: (bảng 2.1) Đơn vị có trách nhiệm đóng BHXH, BHYT, cho Cán bộ Viên chức của đơn vị theo quy định của nhà nước Tổng mức đóng BHXH là 24 % trên tiền lương trong đó đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH 17% và trích vào tiền lương cán bộ viên chức phải trích 7% để nộp cho quỹ BHXH Mức đóng BHYT bằng 4.5% tiền lương cấp bậc, cơ quan có trách nhiệm đóng 3%, công chức viên chức đóng 1.5% Mức đóng BHTN bằng 2% trên tiền lương trong đó đơn vị đóng 1% và người lao động đóng 1%
Đối với các khoản chi không thường xuyên: kế toán dựa vào nhu cầu thực
tế để lập các mục
2.5 Tổ chức thực hiện dự toán thu chi
Tổ chức thực hiện dự toán thu
Đơn vị phải đảm bảo thu đúng thu đủ, thu kịp thời các khoản thu (như thu thuế) để nộp cho ngân sách nhà nước
Tổ chức thực hiện dự toán chi
Đơn vị phải đảm bảo tiền nào chi đúng cho việc ấy theo đúng dự toán đã được xét duyệt theo mục lục Ngân sách nhà nước Đối với chương trình, dự án,
đề tài đồng thời phải hạch toán theo từng khoản mục chi theo quy định của từng dự án hoặc theo từng khoản mục chi phí đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và phải đảm bảo sự thống nhất giữa hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, giữa công tác hoạch toán với việc lập dự toán chi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu, tổ chức hạch toán chi tiết theo từng năm (bảng2.1)
Số giờ làm thêm
Trang 40Bảng 2.1: Dự toán thu, chi tại Trung tâm Văn hóa Tổng hợp An Giang năm 2010, 2011, 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
Phân tích đánh giá dự toán thu, chi của Trung tâm qua ba năm:
- Tình hình kinh tế xã hội có nhiều khó khăn do ảnh hưởng tình hình suy thoái kinh tế thế giới và khu vực, lạm phát trong nước, giá cả thị trường luôn biến động, tác động đến quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị Năm 2011
so với năm 2010 tổng doanh thu và chi phí giảm mạnh khoản 6,5%, cho đến năm 2012 thì tăng trở lại tổng doanh thu, chi phí tăng 15% so với cùng kỳ Dự báo khả năng thực hiện kế hoạch năm 2011: Tình hình diễn biến kinh tế xã hội, lạm phát trong nước còn nhiều biến chuyển phức tạp, an sinh xã hội từng bước
DT, CP/ năm Năm 2010 Năm 2011 Năn 2012
Doanh thu 5.561 5.200 6.000 Chi Phí 5.532 5.185 5.980