TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN + TRẢ LỜI NGẮN MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN. DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN + TRẢ LỜI NGẮN MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI TỰ LUẬN +
LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA
MÁC-LÊNIN
Câu 1 So sánh sự giống và khác nhau giữa công thức chung của
tư bản và lưu thông hàng hóa thông thường?
Giống nhau:
+ Cả hai sự vận động do hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành.
+ Đều có hai nhân tố vật chất là tiền và hàng.
+ Đều biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán.
Khác nhau:
Lưu thông hàng hóa thông thường: vận động theo công thức: H
-T - H (hàng - tiền - hàng).
+ Lưu thông hàng hóa thông thường bắt đầu bằng việc bán (H - T)
và kết thúc bằng việc mua (T - H) Điểm xuất phát và điểm kết thúc của quá trình đều là hàng hóa, tiền đóng vai trò là trung gian.
+ Mục đích của lưu thông hàng hóa thông thường là giá trị sử dụng
để thỏa mãn nhu cầu, nên các hàng hóa trao đổi có giá trị sử dụng khác nhau.
+ Sự vận động sẽ kết thúc ở giai đoạn thứ hai, khi những người trao đổi có được giá trị sử dụng mà người đó cần đến.
Lưu thông hàng hóa tư bản: vận động theo công thức: T - H - T (tiền - hàng - tiền).
+ Lưu thông hàng hóa của tư bản bắt đầu bằng việc mua (T - H) và kết thúc bằng việc bán (H - T) Tiền vừa là điểm xuất phát, vừa là điểm kết thúc của quá trình, còn hàng hóa chỉ đóng vai trò trung gian.
+ Mục đích lưu thông của tư bản không phải là giá trị sử dụng mà
là sự lớn lên của giá trị, giá trị thặng dư.
+ Sự vận động của tư bản là không có giới hạn, vì sự lớn lên của giá trị là không có giới hạn.
Câu 2 Phân tích tác động của quy luật giá trị?
Trang 2Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị.
Yêu cầu của quy luật giá trị: Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
+ Điều tiết sản xuất tức là điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất
giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Thông qua sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới tác động của quy luật cung cầu
+ Điều tiết lưu thông: Sự biến động của giá cả thị trường cũng có
tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cao, do đó làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt.
Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lí hóa sản xuất, tăng
năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.
Trong nền kinh tế hàng hóa, để giành lợi thế trong cạnh tranh, tránh bị lỗ vốn, người sản xuất phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình sao cho bằng hoặc nhỏ hơn hao phí lao động xã hội Muốn vậy, họ cần phải cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn
Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người
sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo.
+ Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài giàu lên nhanh chóng.
+ Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc bị rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khó.
Tác động của quy luật giá trị có ý nghĩa:
+ Tích cực: Quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển.
+ Hạn chế: Phân hóa xã hội giàu nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội.
Câu 3 Phân tích vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và bài học đối với Việt Nam?
Vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội:
Trang 3Trong suốt quá trình phát triển, nếu chưa xét đến hậu quả nghiêm trọng đã gây ra đối với loài người thì chủ nghĩa tư bản cũng có những đóng góp tích cực đối với phát triển sản xuất Đó là:
+ Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản đã giải phóng loài người khỏi
“đêm trường trung cổ” của xã hội phong kiến; đoạn tuyệt với nền kinh tế
tự nhiên, tự túc tự cấp chuyển sang phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa; chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn hiện đại.
+ Phát triển lực lượng sản xuất, đưa nền kinh tế của nhân loại bước vào một thời đại mới, thời đại kinh tế tri thức.
+ Thực hiện xã hội hóa sản xuất: Đó là sự phát triển của phân công lao động xã hội, sản xuất tập trung với quy mô hợp lý, chuyên môn hóa sản xuất và hợp tác lao động sâu sắc, mối liên hệ kinh tế giữa các đơn vị, các ngành, các lĩnh vực ngày càng chặt chẽ…
+ Xây dựng tác phong công nghiệp cho người lao động.
+ Chủ nghĩa tư bản lần đầu tiên trong lịch sử đã thiết lập nên nền dân chủ tư sản, tuy chưa phải hoàn hảo, nhưng vẫn tiến bộ hơn các thể chế chính trị trước đây, bởi nó được xây trên cơ sở thừa nhận quyền tự do thân thể của cá nhân.
Những thành tựu và đóng góp của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội là sự chuẩn bị tốt nhất những điều kiện tiền
đề cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
Bài học đối với Việt Nam:
+ Năng cao trình độ tri thức, xây dựng tác phong công nghiệp cho người lao động.
+ Chuyển từ nền kinh tế tự cấp tự túc sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Xoa dịu những mâu thuẫn giữa tư bản và công nhân trong thành phần kinh tế tư nhân.
+ Thừa nhận chủ nghĩa tư bản trên một số phạm vi nhất định, thực hiện vừa hợp tác vừa đấu tranh.
+ Rút ngắn sự chênh lệch giàu nghèo.
……….
Câu 4 Phân tích những đặc điểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và những đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX?
Trang 4 Những đặc diểm chính trị - xã hội của giai cấp công nhân:
+ Thứ nhất, giai cấp công nhân là giai cấp tiên phong cách mạng.
Vì họ đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến Đó là giai cấp được trang bị bởi một lý luận khoa học cách mạng và luôn luôn đi đầu trong các phong trào cách mạng.
+ Thứ hai, giai cấp công nhân là giai cấp có tinh thần cách mạng
triệt để nhất thời đại ngày nay Giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản đối lập trực tiếp với lịch sử của giai cấp tư sản Điều kiện sống, điều kiện lao động trong chế độ tư bản chủ nghĩa đã chỉ cho họ thấy: họ chỉ có thể được giải phóng bằng cách giải phóng toàn xã hội khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa.
+ Thứ ba, giai cấp công nhân là giai cấp có ý thức tổ chức kỷ luật
cao Giai cấp công nhân lao động trong nền sản xuất đại công nghiệp với
hệ thống sản xuất mang tính chất dây chuyền và nhịp độ làm việc khẩn trương cùng với cuộc sống đô thị tập trung buộc giai cấp này phải tuân thủ nghiêm ngặt kỷ luật lao động Khi được sự giác ngộ bởi một lý luận khoa học, cách mạng và tổ chức ra được chính đảng của nó thì tính tổ chức và kỷ luật cao sẽ phát huy tác dụng tích cực.
+ Thứ tư, giai cấp công nhân có bản chất quốc tế Phong trào công
nhân các nước phải gắn bó với nhau bởi vì “tư bản là một lực lượng quốc
tế Muốn thắng nó cần phải có sự liên minh quốc tế”.
Đặc diểm của giai cấp công nhân Việt Nam: Sau đây chỉ là
rõ là một giai cấp kiên cường bất khuất.
+ Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong nỗi nhục mất nước cộng với nỗi khổ vì ách áp bức bóc lột của giai cấp tư sản đế quốc làm cho lợi ích giai cấp và lợi dân tộc kết hợp làm một, khiến động cơ cách mạng, nghị lực cách mạng và tính triệt để cách mạng của giai cấp công nhân được nhân lên gấp bội.
+ Giai cấp công nhân Việt nam ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam, lại có đảng lãnh đạo nên luôn giữ được sự đoàn kết thống nhất và giữ vững vai trò lãnh đạo của mình.
Trang 5+ Giai cấp công nhân Việt Nam đa số xuất thân từ nông dân, có mối liên hệ máu thịt với nhân dân Đó là điều kiện hết sức thuận lợi để thực hiện sự liên minh giai cấp, trước hết là đối với giai cấp nông dân.
Tuy vậy, số lượng công nhân nước ta còn ít, trình độ văn hóa, tay nghề, khoa học kỹ thuật còn thấp, cách thức làm việc có nơi, có chỗ còn
tỏ ra tùy tiện, manh mún Do vậy, để đảm đương được sứ mệnh lịch sử của mình, một trong những điều kiện quan trọng là giai cấp công nhân Việt Nam phải liên minh được với giai cấp nông dân Tầng lớp trí thức và tầng lớp nhân dân lao động khác.
Câu 5 Phân tích những đặc trưng cơ bản của Chủ nghĩa xã hội theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác- Lênin và sự vận dụng của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?
Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội theo quan
diểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:
Thứ nhất, cơ sở vật chất - kỹ thuật của xã hội xã hội chủ nghĩa là
nền đại công nghiệp được phát triển lên từ những tiền đề vật chất - kỹ thuật của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa.
Thứ hai, chủ nghĩa xã hội xóa bỏ chế độ tư hữu tư nhân tư bản
chủ nghĩa, thiết lập chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
Tư liệu sản xuất còn tồn tại dưới hai hình thức là sở hữu toàn dân
và sở hữu tập thể; người lao động làm chủ các tư liệu sản xuất của xã hội,
do đó không còn tình trạng người bóc lột người.
Thứ ba, xã hội xã hội chủ nghĩa là một chế độ xã hội tạo ra được
cách tổ chức lao động và kỷ luật lao động mới.
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích toàn xã hội.
+ Tạo ra được cách thức lao động mới dựa trên tinh thần tự giác của nhân dân, dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản và quản lý thống nhất của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
+ Xây dựng nền đại công nghiệp xã hội chủ nghĩa ở trình độ cao.
Thứ tư, xã hội xã hội chủ nghĩa là một chế độ xã hội thực hiện
nguyên tắc phân phối theo lao động, coi đó là nguyên tắc cơ bản nhất.
+ Mỗi người lao động sẽ nhận được từ xã hội một số lượng sản phẩm tiêu dùng có giá trị tương đương với số lượng, chất lượng, hiệu quả lao động mà họ đã tạo ra cho xã hội Ngoài ra, người lao động còn được phân phối theo phúc lợi xã hội
Trang 6 Thứ năm, xã hội xã hội chủ nghĩa là một xã hội mà ở đó nhà
nước mang bản chất giai cấp công nhân, có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc.
+ Bản chất giai cấp công nhân vì nhà nước xã hội chủ nghĩa là cơ quan quyền lực tập trung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản.
+ Tính nhân dân rộng rãi là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và
vì lợi ích của nhân dân.
+ Tính dân tộc sâu sắc: Nhà nước xã hội chủ nghĩa phải đoàn kết được các dân tộc, tạo nên sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc cả trên cơ sở pháp lý và trong thực tiễn cuộc sống, đấu tranh bảo vệ những lợi ích chân chính của dân tộc, không ngừng phát huy những giá trị của dân tộc.
Thứ sáu, xã hội xã hội chủ nghĩa là một xã hội đã thực hiện được
sự giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột; thực hiện bình đẳng xã hội, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện.
Sự vận dụng của Việt Nam hiện nay:
Những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng hiện nay:
+ Thứ nhất, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh + Thứ hai, do nhân dân làm chủ.
+ Thứ ba, có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
+ Thứ tư, có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
+ Thứ năm, con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
+ Thứ sáu, các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
+ Thứ bảy, có nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng cộng sản lãnh đạo.
+ Thứ tám, có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
Câu 6 Phân tích những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và vận dụng ở bản thân?
Trang 7Sự hình thành dân chủ XHCN đánh dấu bước phát triển mới về chất của dân chủ, lần đầu tiên có một nền dân chủ cho tuyệt đại đa số quần chúng nhân dân
Trong quá trình hình thành và phát triển, dân chủ xã hội
chủ nghĩa có những đặc trưng cơ bản sau đây:
+ Một là, dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm mọi quyền lực đều
thuộc về nhân dân Nhà nước xã hội chủ nghĩa là thiết chế chủ yếu thực thi dân chủ do giai cấp công nhân lãnh đạo thông qua chính đảng của nó.Nhà nước bảo đảm thoả mãn ngày càng cao các nhu cầu và lợi ích của nhân dân, trong đó có lợi ích của giai cấp công nhân Đây chính là đặc trưng bản chất chính trị của dân chủ xã hội chủ nghĩa Điều đó nó cho thấy, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa
có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.
+ Hai là, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ
công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội Chế độ sở hữu đó phù hợp với quá trình xã hội hoá ngày càng cao của sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu không ngừng tăng lên về vật chất và tinh thần của tất cả quần chúng nhân dân lao động Đây là đặc trưng kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Đặc trưng này được hình thành và bộc lộ ngày càng đầy đủ cùng với quá trình hình thành và hoàn thiện của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
+ Ba là, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có sức động viên, thu hút
mọi tiềm năng sáng tạo, tính tích cực xã hội của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới.Trong nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, tất cả các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể và mọi công dân đều được tham gia vào mọi công việc của nhà nước Mọi công dân đều được bầu cử, ứng cử
và đề cử vào các cơ quan nhà nước các cấp Dựa trên sự kết hợp lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội.
+ Bốn là, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa cần có và phải có những
điều kiện tồn tại với tư cách là một nền dân chủ rộng rãi nhất trong lịch
sử nhưng vẫn là nền dân chủ mang tính giai cấp Thực hiện dân chủ rộng rãi với đông đảo quần chúng nhân dân, đồng thời hạn chế dân chủ và thực hiện trấn áp với thiểu số giai cấp áp bức, bóc lột và phản động Trong nền dân chủ đó, chuyên chính và dân chủ là hai mặt, hai yếu tố quy định lẫn nhau, tác động, bổ sung cho nhau
+ Năm là, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không ngừng được mở
rộng cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội; hoàn thiện hệ thống pháp luật,
cơ chế hoạt động và trình độ dân trí.
Vận dụng ở bản thân: Cần viết ngắn gọn hơn
Trang 8Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bản thân mỗi người chúng ta có quyền và nghĩa vụ thực hiện các quyền sau:
+ Thực hiện quyền bầu cử và ứng cử và đề cử vào các cơ quan nhà nước các cấp.
+ Được hưởng các quyền lợi ngang nhau với các tầng lớp khác trong xã hội, có quyền yêu cầu được hỗ trợ khi gặp khó khăn.
+ Trau dồi về lý tưởng, rèn luyện đạo đức Sống có văn hoá, chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước Gương mẫu trong cộng đồng, làm tròn bổn phận của người công dân.
+ Tích cực học tập nâng cao trình độ về chính trị, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ Ra sức nâng cao tay nghề, kỹ năng lao động, trình độ ngoại ngữ, tin học Vươn lên nắm vững khoa học, kỹ thuật, công nghệ.
+ Hăng hái tham gia các hoạt động tình nguyện, ngày thứ bảy tình nguyện; tham gia các đội hình thanh niên tình nguyện, sẵn sàng đảm nhận việc khó, việc mới, những vấn đề bức xúc; chủ động tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn quốc phòng, an ninh ở mỗi địa phương, đơn vị.
+ Phấn đấu nâng cao chất lượng của người đoàn viên; tích cực tham gia các hoạt động của Đoàn, Hội, Đội; mỗi đoàn viên gắn hoạt động của mình với hoạt động của tập thể thanh niên nơi mình sinh sống hoặc công tác.
+ Không tham gia vào các tổ chức phản động chống phá nhà nước.
Ra sức tuyên truyền và bảo vệ hình ảnh đất nước con người Việt Nam Lên án, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật, các hành vi đe dọa hoặc xâm phạm đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia.
Câu 7 Vì sao trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong
xã hội xã hội chủ nghĩa tôn giáo còn tồn tại?
Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội và trong xã hội xã hội chủ nghĩa, tôn giáo vẫn tồn tại vì các nguyên nhân cơ bản sau:
Nguyên nhân nhận thức: Còn nhiều hiện tượng của tự nhiên xã hội và của con người mà khoa học chưa lý giải được, trong khi đó trình
độ dân trí lại vẫn chưa thực sự được nâng cao Do đó, trước những sức mạnh tự phát của giới tự nhiên và xã hội mà con người vẫn chưa thể nhận thức và chế ngự được đã khiến cho một bộ phận nhân dân đi tìm sự an ủi, che chở và lý giải sức mạnh của thần linh.
Nguyên nhân kinh tế: nền kinh tế vẫn còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế với những lợi ích khác nhau của các giai cấp, tầng lớp xã hội Trong đời sống hiện thực, sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, văn
Trang 9hóa, xã hội vẫn còn diễn ra, sự khác biệt khá lớn về đời sống vật chất tinh thần giữa các nhóm dân cư còn tồn tại phổ biến Do đó, những yếu tố may rủi, ngẫu nhiên vẫn tác động mạnh mẽ đến con người, làm cho con người dễ trở nên thụ động với tư tưởng nhờ cậy, cầu mong vào những lực lượng siêu nhiên.
Nguyên nhân tâm lý: Tín ngưỡng tôn giáo đã tồn tại lâu đời trong lịch sử nhân loại, đã trở thành niềm tin, lối sống, phong tục tập quán, tình cảm của một bộ phận đông đảo quần chúng nhân dân qua nhiều thế hệ Bởi vậy, tôn giáo không thể biến đổi ngay cùng với tiến độ của những biến đổi kinh tế - xã hội mà nó phản ánh
Nguyên nhân chính trị xã hội: Xét về mặt giá trị, có những nguyên tắc của tôn giáo phù hợp với chủ nghĩa xã hội, với chủ trương đường lối, chính sách của Nhà nước xã hội chủ nghĩa Đó là những giá trị đạo đức, văn hóa với tinh thần nhân đạo, hướng thiện… đáp ứng nhu cầu của một bộ phận quần chúng nhân dân Chính vì thế, trong một chừng mực nhất định, tôn giáo có sức thu hút mạnh mẽ đối với một bộ phận quần chúng nhân dân Mặt khác, những thế lực phản động lợi dụng tôn giáo như một phương tiện để chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nguyên nhân văn hóa: tín ngưỡng tôn giáo đã đáp ứng được phần nào nhu cầu văn hóa tinh thần của cộng đồng xã hội và trong một mức độ nhất định, có ý nghĩa giáo dục ý thức cộng đồng, phong cách,lối sống của mỗi cá nhân trong cộng đồng Về phương diện sinh hoạt văn hóa, tôn giáo thường được thực hiện dưới hình thức là những nghi lễ tín ngưỡng cùng với những lời răn theo chuẩn mực đạo đức phù hợp với quan niệm của mỗi loại tôn giáo Những sinh hoạt văn hóa có tính chất tính ngưỡng, tôn giáo ấy đã thu hút một bộ phận quần chúng nhân dân xuất phát từ nhu cầu văn hóa tinh thần, tình cảm của họ.
Tuy nhiên, cùng với tiến trình đó, tôn giáo cũng có những biến đổi
cùng với sự thay đổi của những kiện kinh tế - xã hội, với quá trình cải tạo
xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.
Trang 10CÂU HỎI NGẮN NHỮNG NGUYÊN LÝ
CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN
1 Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa.
Sản xuất hàng hóa chỉ ra đời khi có đủ hai điều kiện:
+ Phân công lao động xã hội.
+ Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất.
2 Hàng hoá là gì?
Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào
đó của con người thông qua trao đổi mua bán.
3 * Hàng hóa có những thuộc tính nào?
Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị.
4 Lao động cụ thể là gì?
Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, đối tượng riêng, phương tiện riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng.
5 Giá trị của hàng hóa là gì? Giá trị sử dụng là gì?
Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội mà người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.
Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người.
6 Thời gian lao động xã hội cần thiết là gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong điều kiện bình thường của xã hội, tức là với một trình độ kĩ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định.
7 Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.
Có hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa, đó là: + Năng suất lao động.
+ Mức độ phức tạp của lao động.
8 * Tại sao C.Mác lại phân chia thành lao động cụ thể và lao động trừu tượng?
Trang 11C.Mác phân chia thành lao động cụ thể và lao động trừu tượng vì nếu không có sự phân chia thành hai loại lao động sẽ không có cơ sở cho việc trao đổi hàng hóa trên thị trường Ở đây lao động trừu tượng là cơ sở cho quá trình trao đổi giữa các hàng hóa khác nhau vì chúng đồng nhất về chất - đều là sự hao tốn thần kinh và cơ bắp.
9 * Hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
C.Mác đã phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
Đó là: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
10 Bản chất của tiền tệ?
Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
11 Tiền tệ những chức năng nào?.
Tiền tệ có 5 chức năng:
+ Thước đo giá trị.
+ Phương tiện lưu thông.
+ Phương tiện cất trữ.
+ Phương tiện thanh toán.
+ Tiền tệ thế giới.
12 Nêu nội dung của quy luật giá trị?
Việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
+ Trong xản xuất: : hao phí lao động cá biệt của người sản xuất phải phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được.
+ Trong trao đổi: Phải dựa trên nguyên tắc ngang giá.
13 Mâu thuẫn công thức chung của tư bản?
Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông.
14 Giá trị thặng dư là gì?
Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không.
15 Nội dung quy luật kinh tế cơ bản của Chủ nghĩa tư bản là gì?
Sản xuất ra GTTD là quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản,
là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản Nội dung của
Trang 12nó là sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê.
16* Cấu tạo hữu cơ của tư bản là gì?
Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo
kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo
kỹ thuật của tư bản.
17 Hai hình thức cơ bản của tiền công trong Tư bản chủ nghĩa?
Hai hình thức cơ bản của tiền công là: tiền công tính theo thời gian
và tiền công tính theo sản phẩm.
18* Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế là gì?
Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản.
Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của mình.
19 Tổng sản phẩm xã hội là gì?
Tổng sản phẩm xã hội là toàn bộ sản phẩm mà xã hội sản xuất ra trong một thời kì nhất định, thường là một năm.
20 Địa tô tư bản chủ nghĩa là gì?
Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần GTTD còn lại sau khi đã khấu trừ
đi phần lợi nhuận bình quân mà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ.
21 So sánh tích tụ tư bản và tập trung tư bản.
GiGiống nhau: tích tụ và tập trung tư bản đều làm tăng quy mô
của tư bản cá biệt.
Khác nhau:
+ Tích tụ tư bản: nguồn để tích tụ tư bản là giá trị thặng dư; tích tụ
tư bản làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, đồng thời làm tăng quy mô của tư bản xã hội; phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa tư bản và người lao động.
+ Tập trung tư bản: nguồn để tập trung tư bản là những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội; tập trung tư bản chỉ làm tăng quy mô của tư bản
cá biệt, mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội; phản ánh trực tiếp quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà tư bản, đồng thời cũng tác động đến mối quan hệ giữa tư bản và người lao động.
22* Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?
Trang 13Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí về tư bản bất biến và
tư bản khả biến mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hóa.
23 Lợi nhuận bình quân là gì?
Lợi nhuận bình quân là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào những nghành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của những tư bản như thế nào, ký hiệu p.
24 Tư bản thương nghiệp là gì?
Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp được tách rời ra và phục vụ quá trình lưu thông hàng hoá của tư bản công nghiệp.
25 Những đặc diểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
Có năm đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền: + Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền.
+ Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính.
+ Xuất khẩu tư bản.
+ Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền + Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc đế quốc.
26* Chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là chủ nghĩa tư bản vận động chịu sự chi phối của các tổ chức độc quyền.
27 Tổ chức độc quyền là gì?
Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận độc quyền cao.
28 Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?
Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:
+ Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước + Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền nhà nước + Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
29 Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Trang 14Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử lãnh đạo nhân dân đấu tranh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa, xóa bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột và xây dựng xã hôi mới – xã hội xã hôi chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
30 Cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?
Cách mạng xã hội chủ nghĩa là cuộc cách mạng nhằm thay thế chế
độ tư bản chủ nghĩa lỗi thời bằng chế độ xã hội chủ nghĩa Trong cuộc cách mạng đó, giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo và cùng với quần chúng nhân dân lao động xây dựng một xã hội công bằng dân chủ văn minh.
32 Nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là tổ chức mà thông qua đó, đảng của giai cấp công nhân thực hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội; là một tổ chức chính trị thuộc kiến trúc thượng tầng dựa trên cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hôi; đó là một nhà nước kiểu mới, thay thế nhà nước tư sản nhờ kết quả của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa; là hình thức chuyên chính vô sản được thực hiện trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
33 Văn hóa là gì?
Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của mình, biểu hiện trình độ phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định.
34 Những nội dung cơ bản của quá trình xây dựng nền văn hóa Xã hội chủ nghĩa?
Việc xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa bao gồm những nội dung chính sau:
+ Cần phải nâng cao trình độ dân trí, hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới.
+ Xây dựng con người phát triển toàn diện
+Xây dựng lối sống xã hội chủ nghĩa.
+ Xây dựng gia đình văn hóa.
35 Nội dung cương lĩnh dân tộc của Lênin.
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác- Lênin có ba nội dung:
Trang 15+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng + Các dân tộc được quyền tự quyết + Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
Trang 16CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN MÔN NNLCBCCNML
Phần II: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MARX - LENIN VỀ PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
* Học thuyết giá trị là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của K Marx.
* Học thuyết giá trị thặng dư là " hoàn đá tảng" trong toàn bộ lý luận kinh tế của K Marx.
* Cơ sở của kinh tế là lao động.
Chương IV: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ
* Sản xuất hàng hoá
- Là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi hoặc muabán trên thị trường
1) Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá
Phải có đồng thời hai điều kiện
- Phân công lao động xã hội: là sự phân chia lao động xã hội thàn các ngành, nghềkhác nhau; tạo ra sự chuyên môn hoá lao động, chuyên hoá sản xuất
- Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất: do quan hệkhác nhau về tư liệu sản xuất, những người sản xuất độc lập, đối lập nhau, nhưng phụthuộc lẫn nhau về sản xuất, tiêu dùng; do đó phải thông qua mua bán hàng hoá
* Các lần phân công lao động xã hội trong lịch sử loài người
- Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
- Thương nghiệp ra đời
* Đặc trưng của sản xuất hàng hoá
- Sản xuất để trao đổi, mua bán (không phải để người sản xuất ra nó tiêu dùng)
- Lao động của người sản xuất hàng hoá mang tính chất tư nhân và tính chất xãhội; mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là cơ sở, mầm mống củakhủng hoảng trong kinh tế hàng hoá
- Mục đích là giá trị, lợi nhuận (không phải là giá trị sử dung)
* Ưu thế của sản xuất hàng hoá
- Phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, chuyên môn hoá, hợp tác hoá ngàycàng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ
- Người sản xuất hàng hoá năng động trong sản xuất – kinh doanh, cải tiến kỹthuật, hợp lý hoá sản xuất,… làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sảnxuất phát triển
- Quy mô lớn, trình độ kỹ thuật, công nghệ cao,…
- Mô hình kinh tế mở
* So sánh sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá
Sản xuất tự cấp, tự túc Sản xuất hàng hoá
Công cụ Lạc hậu, thô sơ Hiện đại, ngày càng cải tiến
Phân công lao động Không có phân công lao động Phân công lao động xã hộiMôi trường Không cạnh tranh Cạnh tranh gay gắt
2) Hàng hoá
- Là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu càu nào đó của con người thôngqua trao đổi, mua bán
Trang 17- Hàng hoá có thể ở dạng vật thể (hữu hình) hay phi vật thể (dịch vụ vô hình)
* Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản, K Marx bắt đầu bằng sự phân tích hàng hoá vì
- Hàng hoá là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải trong xã hội tư bản
- Hàng hoá là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế chứa đựng mọimầm mống mâu thuẫn của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Phân tích hàng hoá nghĩa là phân tích giá trị, cái cơ sở của tất cả phạm trù chínhtrị kinh tế học của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
3) Hai thuộc tính cơ bản của hàng hoá
- Mỗi lao động cụ thể có mục đích, đối tượng, phương pháp, kết quả riêng
- Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng
- Là pham trù vĩnh viễn
7) Lao động trừu tượng
- Là lao động của người sản xuất hàng hoá khi đã gạt bỏ những hình thức cụ thểcủa nó, hay nói cách khác, đó là sự tiêu hao sức lao động (sức bắp thịt, thần kinh) củangười sản xuất hàng hoá nói chung
- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị
- Là phạm trù lịch sử
8) K.Marx phân chia thành lao đọng cụ thể và lao động trừu tượng vì
- Vì nếu không có sự phân chia thành lao đọng cụ thể và lao động trừu tượng thì
sẽ không có cơ sở cho việc trao đổi hàng hoá trên thị trường lao động trừu tượng là
cơ sở cho trao đổi hàng hoá trên thị trường vì nó đồng nhất về chất, tức là hao phí sứcthần kinh và cơ bắp
* Mâu thuẫn cơ bản của nên sản xuất hàng hoá và biểu hiện
- Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hoá:
+ Lao động cụ thể biểu hiện thành lao động tư nhân
+ Lao động trừu tượng biểu hiện thành lao động xã hội
+ Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hoá là mâu thuẫn giữa lao động tưnhân và lao động xã hội
- Biểu hiện:
+ Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn haophí lao động mà xã hội chấp nhận
Trang 18+ Sản phẩm do người sản xuất hàng hố tạo ra cĩ thể khơng phù hợp với nhucầu xã hội.
→ Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năngkhủng hoảng thừa
* Thước đo lượng giá trị của hàng hố được tính bằng thời gian lao động
xã hội cần thiết.
10) Thời gian lao động xã hội cần thiết
- Là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hố trong điều kiện bình thườngcủa xã hội, tức là với một trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo leo trung bình vàcường độ lao động trung bình so với hồn cảnh xã hội nhất định
11) Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hố
- Năng suát lao động
+ Là năng lực sản xuất của lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất
ra trong một đơn vị thời gian haysố lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vịsản phẩm
+ Cĩ hai loại: năng suất lao động cá biệt và nang suất lao động xã hội
+ Phụ thuộc: trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của khoa học –
kỹ thuật,trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sự kết hợp xã hội của sảnxuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên
- Mức độ phức tạp của lao động:
+ Gồm lao động giản đơn và lao động phức tạp
12) Ảnh hưởng của năng suất lao động đến lựng giá trị của một đơn vị hàng hố
- Khi năng suất lao động tăng thì lượng giá trị của một đơn vị hàng hố giảm (giátrị của tổng sản phẩm khơng đổi) vì khi năng suất lao động tăng thì thời gian lao độngcần thiết để sản xuất ra hàng hố giảm, và ngược lại
13) Ảnh hưởng của cường độ lao động đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hố
- Khi cường độ lao động tăng thì lượng giá trị của một đơn vị hàng hố khơng đổi(giá trị của tổng sản phẩm tăng) vì khi cường độ lao động tăng thì lượng lao động haophí trong cùng đơn vị thời gian cũng tăng, lượng sản phẩm được tạo ra tăng tươngứng, và ngược lại
* Cường độ lao động:
- Là khái niệm nĩi lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng mệt nhọc của ngườilao động
14) Sự phát triển các hình thái giá trị trong nền kinh tế hàng hố
- Hình thái giá trị giản đơn (ngẫu nhiên)
1m vải = 10kg thóc
+ 1m vải: hình thái tương đối
+ 10kg thĩc: hình thái ngang giá
- Hình thái giá trị đầy đủ (mỏ rộng)
- Hình thái chung của giá trị
Trang 19+ Tất cả hàng hoá đều biểu hiện giá trị ở cùng một thứ hàng hoá đóng vai trò làvật ngang giá chung; vật ngang giá chung chưa ổn định ở thứ hàng hoá nào.
15) Bản chất của tiền tệ
- Là hàng hoá đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung thống nhất cho cáchàng hoá khác, nó thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những ngườisản xuất hàng hoá
16) Chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị
+ Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
+ Giá cả hàng hoá chịu ảnh hưởng các nhân tố: giá trị hàng hoá (nhân tố quyếtđịnh), giá trị của tiền, quan hệ cung – cầu về hàng hoá
+ Bản thân tiền tệ được quy định một đơn vị tiền tệ nhất định
+ Tác dụng của tiền khi làm tiêu chuẩn giá cả (đo lường kim loại dùng làm tiềntệ) không giống với thước đo giá trị (đo lường giá trị của các hàng hoá khác)
+ Giá trị hàng hoá tiền tệ thay đổi không ảnh hưởng đến "chức năng" tiêu chuẩngiá cả
+ Không cần tiền mặt
- Phương tiện lưu thông
+ Công thức lưu thông hàng hoá: H – T – H: tiền làm môi giới trong trao đổihàng hoá
+ Quy luật lưu thông tiền giấy: việc phát hành tiền giấy phải giới hạn trong sốlượng vàng do tiền giấy đó tượng trưng, lẽ ra phải lưu thông thực sự
- Phương tiện cất trữ
+ Tiền là đại biểu cho của cải xã hội dưới hình thái giá trị
+ Tiền phải có đủ giá trị
+ Sản xuất tăng, lượng hàng hoá nhiều thì tiến cất trữ được đưa vào lưu thông vàngược lại
- Phương tiện thanh toán
+ Ưu điểm: Kịp thời, đầu đủ, sòng phẳng
- Tiền tệ thế giới
+ Tiền phải có đủ giá trị, trở lại hình thái ban đầu (vàng)
* Trong nền kinh tế hàng hoá, giá cả hìn thành tự phát trên thị trường vì
- Giá cả phụ thuốc giá trị
- Trên thị trường, giá cả phụ thuộc nhiều yếu tố: cạnh tranh,… nên tách khỏi giátrị, vận động quanh trục giá trị
* Nếu một hàng hoá có có giá cả lớn hơn giá trị thì nhà sản xuất không thu hẹp quy mô sản xuất vì
- Nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy và lãicao, những người sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thêm tư liệu sản xuất
và sức lao động Mặt khác, những người sản xuất hàng hóa khác cũng có thể chuyểnsang sản xuất mặt hàng này, do đó, tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này tănglên, quy mô sản xuất càng được mở rộng
* Quy luật lưu thông tiền tệ
Trang 20- Là quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu thơng hàng hố ở mỗi thời kỳnhất định.
- Các nhân tố quy định số lượng hàng hố cần cho lưu thơng: số lượng hàng hốlưu thơng trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hố và tốc độ lưu thơng củanhững đơn vị tiền tệ cùng loại
- Khi tiền chỉ thực hiện chức năng phương tiện lưu thơng:
M P.Q Tổng giá cả hàng hoá đem ra lưu thông
V Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
M: phương tiện cần thiết cho lưu thông
P: mức giá cả
Q: khối lượng hàng hoá đem ra lưu thông
V: số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
- Khi tiền thực hiện chức năng phương tiện thanh tốn:
T: số lượng tiền cần cho lưu thông
G: tổng giá cả hàng hoá
G : tổng giá cả hàng hoá bán chịu
T : tổng giá cả hàng hoá khấu trừ cho nhau
T : tổng giá cả hàng hoá bán chịu đến kỳ hạn thanh toán
V: số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
19) Yêu cầu của quy luật giá trị
- Việc sản xuất và trao đổi hàng hố phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hộicần thiết
20) Tác động của quy luật giá trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thơng hàng hố
+ Điều tiết sản xuất : là điều hồ, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành,lĩnh vực của nền kinh tế, thơng qua sự biến động của giá cả hàng hố trên thị trườngdưới tác động của quy luật cung cầu (cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hố cao hơn giátrị và ngược lại)
+ Điều tiết lưu thơng: thơng qua giá cả trên thị trường; sự biến động của giá cảthị trường cĩ tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đĩlàm cho lưu thơng hàng hố thơng suốt
- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hố sản xuất, tăng năng suất lao động, thúcđẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hố người sản xuất hàng hố thànhngười giàu, người nghèo
21) Quy luật giá trị điều tiết lưu thơng hàng hố
- Điều tiết lưu thơng: thơng qua giá cả trên thị trường; sự biến động của giá cả thịtrường cĩ tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đĩ làmcho lưu thơng hàng hố thơng suốt
Trang 2122) Cạnh tranh là một trong những động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
- Vì để giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản, người sảnxuất phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình cho bằng hao phí lao động xã hộicần thiết; cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăngnăng suất lao động; cạnh tranh càng quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ramạnh mẽ, mang tính xã hội; thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ
Câu tự luận 1: Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá
- Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu càu nào đó của conngười thông qua trao đổi, mua bán
- Hàng hoá có hai thuộc tính cơ bản: giá trị sử dụng và giá trị
- Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính (giá trị sử dụng và giá trị) nhưngđây là sự thống nhất của hai mặt đối lập:
+ Thống nhất: Hàng hoá phải có hai thuộc tính, nếu thiếu một trong hai thìkhông là hàng hoá
+ Đối lập:
Với tư cách là giá trị sử dụng, các hàng hoá không đồng nhất về chất
Với tư cách là giá trị, các hàng hoá đồng nhất về chất, đều là lao động đãđược vật hoá
Quá trình thực hiện: giá trị thực hiện trước (giá cả), giá trị sử dụng thực hiệnsau
Hai quá trình khác nhau về thời gian, không gian Nếu giá trị hàng hoá khôngthực hiện được sẽ dẫn đến khủng hoảng thừa
Câu tự luận 2: Yêu cầu và tác động của quy luật giá trị
+ Trao đổi hàng hoá theo nguyên tắc ngang giá
+ Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá + Giá trị là cơ sở của hàng hoá, giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
+ Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc: cạnh tranh, cung cầu, sứcmua của đồng tiền
- Tác động:
+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Điều tiết sản xuất: là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành,lĩnh vực của nền kinh tế, thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trườngdưới tác động của quy luật cung cầu (cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hoá cao hơn giátrị và ngược lại)
Điều tiết lưu thông: thông qua giá cả trên thị trường; sự biến động của giá cảthị trường có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đólàm cho lưu thông hàng hoá thông suốt
+ Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúcđẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xãhội cần thiết sẽ thu được lãi cao Muốn vậy phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt, cải
Trang 22tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất laođộng, dẫn đến thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển mạnh mẽ.
+ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất hàng hoá thànhngười giàu, người nghèo
Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, trình độ, kiến thức cao, trang bị
kỹ thuật tốt, hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽphát tài, giàu lên nhanh chóng, mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinhdoanh
Những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi hoặc gặp rủi rotrong kinh doanh sẽ bị thua lỗ dẫn đến phá sản, trở thành nghèo khó
Trang 23Chương V: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
* So sánh công thức H – T – H và T – H – T'
- Giống nhau:
+ Do hai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành, trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân
tố vật chất đối diện nhau là tiền và hàng và hai người có quan hệ kinh tế với nhau là người mua
và người bán
- Khác nhau:
- Bắt đầu là bán, kết thúc là mua - Bắt đầu là mua, kết thúc là bán
- Điểm xuất phát là hàng, điểm kết thúc là hàng - Điểm xuất phát là tiền, điểm kết thúc là tiền
- Tiền là trung gian - Hàng hoá là trung gian
- Mục đích: giá trị sử dụng - Mục đích: giá trị
- Giới hạn ở giai đoạn 2, chỉ những người trao
đổi được giá trị sử dụng họ cần - Không giới hạn (T – H – T – H - )
* Lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư
* Công thức chung của tư bản: T – H – T'
23) Mâu thuẫn công thức chung của tư bản
- Người sản xuất muốn sản xuất ra giá trị hàng hoá phải bằng lao động của chính mình
- K Marx khẳng định: "Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuấthiện ở bên ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải tronglưu thông"
24) Sức lao động
- Là toàn bộ các thể lực và trí lực ở trong thân thể một con người, trong nhân cách sinhđộng của con người, thể lực và trì lực mà con người phải làm cho hoạt động để sản xuất ranhững vật có ích
25) Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
- Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủđược sức lao động của mình
và có quyền bán sức lao động của mình như một hàng hoá
- Người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất, để tồn tại buộc anh taphải bán sức lao động của mình để sống
* Giá trị hàng hoá sức lao động
- Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định
- Được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi sống ngườicông nhân và gia đình anh ta
- Sức lao động là hàng hoá đặc biệt vì giá trị hàng hoá sức lao động bao hàm yếu tố tinhthần và lịch sử
* Các bộ phận hợp thành giá trị hàng hoá sức lao động
- Giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cần thiết để tái sản xuất sức laođộng, duy trì đời sống cuả bản thân người công nhân
- Phí tổn đào tạo người công nhân
- Giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái người công nhân
27) Tính chất đặc biệt của giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động
- Nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
* Đặc điểm của quá trình sản xuất trong xí nghiệp tư bản
- Công nhân làm viuệc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản, lao động của anh ta thuộc về nhà
tư bản giống như những yếu tố khác của sản xuất và được nhà tư bản sử dụng sao cho có hiệuquả nhất
Trang 24- Sản phẩm là do lao động của người cơng nhân tạo ra, nhưng nĩ khơng thuộc về cơng nhân
mà thuộc thuộc sở hữu của nhà tư bản
*Tư bản khả biến
- Là bộ phận tư bản biến thành sức lao động khơng tái hiện ra, nhưng thơng qua lao độngtrừu tượng của cơng nhân làm thuê mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng (tiền lương), ký hiệuv
* Tỷ suất giá trị thặng dư (Trình độ bĩc lột)
v: tư bản khả biến
t: thời gian lao động thặng dư
t': thời gian lao động cần thiết
* Khối lượng giá trị thặng dư
m
v
(V: tổng tư bản khả biến)
33) Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
- Là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đốingày lao động của cơng nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu khơng đổi (tăng cường
độ lao động)
- Nhà tư bản thu được giá trị thặng dư tuyệt đối bằng cáh kéo dài tuyệt đối ngày lao độnghoặc tăng cường độ lao động
* Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
- Là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư được thực hiện bằng cách rút ngnắ thời gianlao động tất yếu lại để kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăngnăng suất lao động xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động khơng đổi (tăng năng suất laođộng)
34) Giá trị thặng dư siêu ngạch
- Là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị cábiệt của hàng hố thấp hơn giá trị thị trường của nĩ
- Là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối, vì đều dựa trên cơ sở năng suất lao động
* So sánh giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tương đối Giá trị thặng dư siêu ngạch
- Tăng năng suất lao động xã hội - Tăng năng suất lao động cá biệt
- Tồn bộ các nhà tư bản thu được - Từng nhà tư bản thu được
- Biểu hiện quan hệ giữa cơng nhân và tư
Trang 25- Sản xuất ra giá trị thặng dư tối đa bằng cách tăng cường bĩc lột cơng nhân làm thuê.
* Những đặc điểm mới của sản xuất giá trị thặng dư
- Khối lượng giá trị thặng dư được tạo ra chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động
- Lao động phức tạp, lao động trí tuệ tăng lên và thay thế lao động giản đơn, lao động cơbắp
- Sự cách biệt giữa những nước giàu và những nước nghèo ngày càng tăng và đang trởthành mâu thuẫn nổi bật trong thời đại ngày nay Các nước tư bản phát triển đã bịn rút chấtxám, huỷ hoại mơi sinh, cũng như cội rễ đời sống văn hố của các nước lạc hâu,chậm pháttriển
37) Bản chất của tiền cơng trong chủ nghĩa tư bản
- Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, hay giá cả của sức lao động,nhưng lại biểu hiện ra bề ngồi thành giá cả của lao động
* Hai hình thức cơ bản của tiền cơng trong chủ nghĩa tư bản\
- Tiền cơng tính theo thời gian: là hình thức tiền cơng mà số lượng của nĩ ít hay nhiều tuỳtheo thời gian lao động của cơng
- Tiền cơng tính theo sản phẩm: là hình thức tiền cơng mà số lượng của nĩ phụ thuộc vào
số lượng sản phẩm hay số lượng những bộ phận của sản phẩm mà cơng nhnâ đã sản xuất rahoặc là số lượng cơng việc đã hồn thành
39) Tiền cơng danh nghiã và tiền cơng thực tế
- Tiền cơng danh nghĩa: là số tiền mà người cơng nhân nhận được do bán sức lao động củamình cho nhà tư bản
- Tiền cơng thực tế: là tiền cơng được biểu hiện bằng số lượng hàng hố tiêu dùng và dịch
vụ mà cơng nhân mua được bằng tiền cơng danh nghĩa của mình
* Tiền công thực tế = Tiền công danh nghĩa .100%
Giá cả tư liệu sinh hoạt
* Tái sản xuất giản đơn: là quá trình sản xuất được lặp lại với quy mơ như cũ.
* Tái sản xuất mở rộng: là quá trình sản xuất được lắp lại với quy mơ lớn hơn trước 40) Thực chất của tích luỹ tư bản
- Là sự chuyển hố một phần giá trị thặng dư thành tư bản, hay là quá trình tư bản hố giátrị thặng dư
* Khối lượng giá trị thặng dư khơng đổi, quy mơ của tích luỹ tư bản phụ thuộc
- Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành hai quỹ: quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng
42) Tỷ lệ phân chia quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản được xác định, quy
mơ của tích luỹ tư bản phụ thuộc
- Khối lượng giá trị thặng dư; khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc:
+ Trình độ bĩc lột sức lao động bằng những biện pháp: tăng cường độ lao động, kéo dàingày lao động, cắt giảm tiền lương của cơng nhân
+ Trình độ năng suất lao động xã hội
+ Sự chênh lệch giữa tư bản được sử dụng và tư bản đã tiêu dùng
+ Quy mơ của tư bản ứng trước
45) So sánh tích tụ tư bản và tập trung tư bản
- Giống nhau: đều làm tăng quy mơ tư bản cá biệt
Trang 26- Khác nhau:
- Nguồn gốc: giá trị thặng dư - Nguồn gốc: tư bản cá biệt cĩ sẵn trong xã hội
- Làm tăng quy mơ tư bản xã hội - Khơng làm tăng quy mơ tư bản xã hội
- Phản ánh mối quan hệ giữa tư bản và lao động - Phản ánh mối quan hệ giữa tư bản và laođộng, tư bản và tư bản
* Cấu tạo kỹ thuật của tư bản
- Là tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động sử dụng những tư liệu sảnxuất đĩ trong quá trình sản xuất
* Cấu tạo giá trị của tư bản
- Là tỷ lệ giữa số lượng giá trị của tư bản bất biến và số lượng giá trị cua tư bản khả biếncần thiết để tiến hành sản xuất
48) Cấu tạo hữu cơ của tư bản
- Là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh những
sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản
* Nguyên nhân gây ra nạn thất nghiệp trong chủ nghĩa tư bản
- Nguyên nhân trực tiếp: cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên trong quá trình tích luỹ
- Nguyên nhân sâu xa: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
49) Tuần hồn của tư bản
SLĐ
T H SX H' T'
TLSX lưu thông sản xuất lưu thông
- Là sự vận động liên tục của tư bản trải qua ba giai đoạn, lần lượt mang ba hình thái khácnhau, thực hiện ba chức năng khác nhau để rồi lại quay trở về hình thái ban đầu cĩ kèm theogiá trị thặng dư
* Thời gian chu chuyển của tư bản
- Thời gian sản xuất
+ Là thời gian tư bản nằm ở trong lĩnh vực sản xuất
+ Bao gồm: thời gian lao động, thời gian gián đoạn lao động, thời gian dự trữ sản xuất
- Thời gian lưu thơng
+ Là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thơng
+ Bao gồm: thời gian mua, thời gian vận chuyển, thời gian bán hàng hố
* Tốc độ chu chuyển của tư bản
- Là số vịng (lần) chu chuyển của tư bản trong một năm, ký hiệu n
CHn
ch
n: số vòng (lần) chu chuyển của tư bản
CH: thời gian trong năm
ch: thời gian cho một vòng chu chuyển của tư bản
* Tư bản cố định
- Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy mĩc, thiết bị, nhà xưởng,… về hiện vậttham gia tồn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng gí trị của nĩ bị khấu hao từng phần và đượcchuyển dần vào sản phẩm mới đượ sản xuất ra
* Hao mịn tư bản cố định
- Hào mịn hữu hình: là hao mịn về vật chất, hao mịn về cơ học cĩ thể nhận thấy, do quátrình sử dụng và tác đọng của tự nhiên
Trang 27- Hao mịn vơ hình: là sự hao mịn thuần túy về mặt giá trị, do máy mĩc bị mất giá vì xuấthiện các máy mĩc hiện đại hơn, rẻ hơn hoặc cĩ giá trị tương đương nhưng cơng suất cao hơn.
* Tư bản lưu động
- Là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, sức laođộng,… giá trị của nĩ lưu thơng tồn bộ cùng với sản phẩm và được hồn lại tồn bộ cho cácnhà tư bản sau mỗi quá trình sản xuất
* Hai khu vực của nền sản xuất xã hội
- Khu vực I: Sản xuất tư liệu sản xuất
- Khu vực II: Sản xuất tư liệu tiêu dùng
* Tư bản xã hội
- Là tổng hợp các tư bản cá biệt của xã hội vận động đan xen nhau, liên hệ và phụ thuộc lẫnnhau
* Những giả định của K Marx khi nghiên cứu tái sản xuất tư bản xã hội
- Tồn bộ nền kinh tế trong nước là nền kinh tế tư bản chủ nghĩa thuần túy
- Hàng hĩa luơn được mua và bán theo đúng giá trị, giá cả phù hợp với giá trị
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản khơng đổi
- Tồn bộ tư bản cố định đều chuyến hết giá trị của nĩ vào sản phẩm trong một năm
- Khơng xét đến ngoại thương
* Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn
m : quỹ tích luỹ ; m : quỹ tiêu dùng
c ,v : tư bản bất biến, tư bản khả biến phụ thêm
* Sự phát triển của Lenin đối với lý luận tái sản xuất tư bản xã hội của Marx (quy luật ưu tiên phát triển sản xuất tư liệu sản xuất)
- Sản xuất tư liệu sản xuất để tạo ra tư liệu sản xuất phát triển nhanh nhất
- Tiếp theo là sản xuất tư liệu sản xuất để tạo ra tư liệu tiêu dùng
- Cuối cùng là sự phát triển của sản xuất tư liệu tiêu dùng
* Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản
- Bản chất: hàng hĩa thừa so với sức mua của quần chúng lao động
- Nguyên nhân: mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản (mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hĩacao của lực lượng sản xuất với chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất chủyếu của xã hội)
+ Mâu thuẫn giữa tính tổ chức, tính kế hoạch trong từng xí nghiệp rất chặt chẽ và khoahọc với khuynh hướng tự phát vơ chính phủ trong tồn xã hội
+ Mâu thuẫn giữa khuynh hướng tích lũy, mở rộng kho06gn cĩ giới hạn của tư bản cớisức mua ngày càng eo hẹp của quần chúng bị bần cùng hĩa
+ Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư bản và giai cấp lao động làm thuê
Cuộc khủng hoảng kinh tế đầu tiên nổ ra năm 1825 ở Anh
Cuộc khủng hoảng đầu tiên diễn ra trên quy mơ thế giới nổ ra năm 1847
* Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tư bản
Trang 28- Khủng hoảng: là giai đoạn khởi điểm của chu kỳ kinh tế mới; hàng hóa ế thừa, giảm giá,công nhân thất nghiệp, tư bản phá sản, mâu thuẫn, xung đột dữ dội.
- Tiêu điều: sản xuất ở trạng thái trì trệ, không đi xuống cũng không tăng lên, thươngnghiệp đình đốn, hàng hóa hạ giá, tư bản để rỗi nhiều
- Phục hồi: các xí nghiệp được khôi phục và mở rộng sản xuất
- Hưng thịnh: sản xuất phát triển vượt quá điểm cao nhất mà chu kỳ trước đã đạt được
* Những thay đổi của chu kỳ khủng hoảng ở các nước tư bản sau ciến tranh thế giới thứ hai
- Khủng hoảng kinh tế không gay gắt
- Vật giá leo thang trong khủng hoảng
- Sự xuất hiện của các khủng hoảng trung gian, khủng hoảng cơ cấu
+ Khủng hoảng trung gian là cuộc khủng hoảng nhẹ, xảy ra giữa hai cuộc khủng hoảnglớn
+ Khủng hoảng cơ cấu: là cuộc khủng hoảng xảy ra trong từng ngành, từng lĩnh vực,riêng biệt
* Nguyên nhân khủng hoảng cơ cấu
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
- Các nước lạc hậu giảm quy mô khai thác, giảm sản lượng cung ứng tern6 thị trường thếgiới
- Sự tăng cường vai trò điều tiết của nhà nước tư bản độc quyền đối với các quá trình kinhtế
53) Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Là chi phí về tư bản bất biến và tư bản khả biến mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hànghóa, ký hiệu p
* So sánh lợi nhuận và giá trị thặng dư
- Giống nhau: có chung nguồn gốc là kết quả lao động không công của công nhân
- Khác nhau:
+ Giá trị thặng dư: phản ánh đúng nguồn gốc và bản chất của nó là kết quả của sự chiếmđoạt lao động không công của công nhân
+ Lợi nhuận: chỉ là một hình thái thần bí hoá của giá trị thặng dư
Khi cung = cầu giá cả = giá trị p = m
Khi cung > cầu giá cả < giá trị p < m
Khi cung < cầu giá cả > giá trị p > m
* Tỷ suất lợi nhuận
- Là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thăng dư và toàn bộ tư bản ứng trước, ký hiệu p'
Trang 29k: chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
* Cạnh tranh trong nội bộ ngành
- Khái niệm: là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ramột loại hàng hố nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hànghố cĩ lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch
- Biện pháp: cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, làm cho giá trị cá biệt của hànghố thấp hơn giá trị xã hội của hàng hố để thu lợi nhuận siêu ngạch
- Kết quả: hình thành giá trị xã hội (giá trị thị trường) của từng loại hàng hố
* Tỷ suất lợi nhuận bình quân
- Là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và tổng số tư bản xã hội đã đầu tưvào các ngành của nền sản xuất tư bản chủ ngĩa, ký hiệu p'
54) Lợi nhuận bình quân
- Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào những ngành khácnhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào, ký hiệu p
p p' k
55) Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất giá trị thặng dư
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản
- Tốc độ chu chuyển của tư bản
- Tiết kiệm tư bản bất biến
56) Nguyên nhân hình hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
58) Tư bản cơng nghiệp
- Là một bộ phận của tư bản cơng nghiệp được tách rời ra và phục vụ quá trình lưu thơnghàng hố của tư bản cơng nghiệp
- Cơng thức vận động của tư bản thương nghiệp: T – H – T'
59) Lợi nhuận thương nghiệp
- Là một phần của giá trị thặng dư được sáng tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do tư bảncơng nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp, để tư bản thương nghiệp thực hiện chứcnăng luu thơng
Trang 30* Giá cả công nghiệp, giá cả thương nghiệp
* Tư bản cho vay
- Là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu nó cho người khác sử dụng trongmột thời gian nhằm nhận được số tiền lời nhất định (lợi tức)
- Công thức vận động của tư bản cho vay: T – T' (T' = T + z)
* Lợi tức
- Là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phải trả cho nhà tư bản chovay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà nhà tư bản cho vay đã bỏ ra cho nhà tư bản đi vay sửdụng
- Phụ thuộc: tỷ suất lợi nhuận bình quân, tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức
và lợi nhuận, quan hệ cung cầu về tư bản cho vay
61) Bản chất của lợi tức cho vay trong chủ nghĩa tư bản
- Có nguồn gốc là giá trị thặng dư, do công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất mà tư bản
đi vay phải trả cho tư bản cho vay
* Quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa
- Tín dụng thương nghiệp: là hình thức tin1 dụng giữa các nhà tư bản trực tiếp kinh doanh,mua bán chịu hàng hoá với nhau
- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ vay mượn thông qua ngân hàng làm môi giới, là hìnhthức tín dụng giữa ngân hàng với các nhà tư bản trực tiếp kinh doanh và các tầng lớp dân cưkhác trong xã hội
* Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
- Ngân hàng: là xí nghiệp kinh doanh tư bản tiền tệ, làm môi giới giữa người đi vay vàngười cho vay; có hai nghiệp vụ: nhnâ gửi và cho vay
- Lợi nhuận ngân hàng: là chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi sau khi trừ đinhững chi phí về nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng cộng với các thu nhập khác về kinh doanh tưbản tiền tệ
* Phân biệt tư bản ngân hàng và tư bản cho vay
- Là tư bản tiềm thế, tư bản tài sản (tư bản
không hoạt động) - Là tư bản chức năng (tư bản hoạt động).
- Không tham gia vào quá trình bình quân
hoá tỷ suất lợi nhuận
- Tham gia vào quá trình bình quân hoá tỷsuất lợi nhuận
- Lợi tức (thu nhập của tư bản cho vay) là
một phần của lợi nhuận bình quân
- Lợi nhuận ngân hàng ngang bằng lợi nhuận bình quân
* Công ty cổ phần
Trang 31- Công ty cổ phần: là một loại hình xí nghiệp lớn được hình thành bằng con đường tậptrung vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu.
* Cổ phiếu
- Là một thứ chứng khoán có giá do công ty cố phần phát hành ghi nhận quyền sở hữu cổphần của người mua cổ phiếu (cổ đông), đồng thời còn bảo đảm cho cổ đông có quyền đượclĩnh một phần thu nhập của công ty (cổ tức) căn cứ vào giá trị cổ phần và tình hình sàn xuấtkinh doanh của công ty
- Thị giá cổ phiếu phụ thuộc: mức cổ tức mà cổ phiếu mang lại và tỷ suất lợi tức tiền gửingân hàng
+ Trái phiếu chính phủ: do chính phủ hay nhà nước phát hành; công trái là một loại tráiphiếu chính phủ
- Là nơi mua bán các chứng khoán
+ Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khoán trong lần phát hành đầu tiên + Thị trường thứ cấp: là thị trường mua đi bán lại các chứng khoán và thường được thựchiện thông qua các sở giao dịch chứng khoán
* Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp
62) Địa tô tư bản chủ nghĩa
- Là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà tưbản kinh doanh nộng nghiệp phải nopộ cho địa chủ
- Thực chất, là một hình thức chuyển hoá của giá trị thặng dư siêu ngạch hay lợi nhuận siêungạch
* Phân biệt địa tô tư bản chủ nghĩa và địa ôt phong kiến
- Giống nhau: là sự thực hiện về mặt kinh tế của quyền sở hữu về ruộng đất, là kết quả của
sự bóc lột đối với người lao động nông nghiệp
- Khác nhau:
+ Về mặt chất:
Địa tô phong kiến: phản ánh mối quan hệ giữa hai giai cấp: địa chủ và nông dân (đạichủ trực tiếp bóc lột nông dân)
Trang 32Địa tơ tư bản chủ nghĩa: phản ánh mối quan hệ giữa ba giai cấp: địa chủ, tư bản kinhdoanh nơng nghiệp và cơng nhân nơng nghiệp làm thuê (đia chủ gián tiếp bĩc lột cơng nhânnơng nghiệp làm thuê thơng qua tư bản kinh doanh nơng nghiệp).
+ Về mặt lượng:
Địa tơ phong kiến: bao gồm tồn bộ sản phẩm thặng dư do nơng dân tạo ra
Địa tơ tư bản chủ nghĩa: là một phần của sản phẩm thặng dư (phần sản phẩm tươngứng với phần giá trị thăng dư dơi ra ngồi lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh nơngnghiệp)
64) Địa tơ tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ
- Giữa ba giai cấp: địa chủ, tư bản kinh doanh nơng nghiệp và cơng nhân nơng nghiệp làm
thuê (đia chủ gián tiếp bĩc lột cơng nhân nơng nghiệp làm thuê thơng qua tư bản kinh doanhnơng nghiệp)
* Địa tơ chênh lệch
- Khái niệm: Là phần địa tơ thu được ở trên những ruộng đất cĩ lợi thế về điều kiện sảnxuất (độ màu mỡ của đất đai tốt hơn, vị trí gần thị trường, gần đường hơn, hoặc ruộng đất đượcđầu tư để thâm canh)
- Địa tơ chênh lệch = Giá cả sản xuất chung – Giá cả sản xuất cá biệt
- Thực chất: là lợi nhuận siêu ngạch
- Nguồn gốc: một phần giá trị thặng dư do cơng nhân nơng nghiệp làm thuê tạo ra
- Gắn với chế độ độc quyền kinh doanh ruộng đất theo lối tư bản chủ nghĩa
65) Địa tơ chênh lệch I
- Là địa tơ chênh lệch thu được trên những ruộng đất cĩ độ màu mỡ tự nhiên thuộc loiạtrung bình và tốt, cĩ vị trí gần thị trường hoặc gần đường giao thơng
66) Địa tơ chênh lệch II
- Là địa tơ chênh lệch thu được do thâm canh mà cĩ
67) Địa tơ tuyệt đối
- Là lợi nhuận siêu ngạch dơi ra ngồi lợi nhuận bình quân, được hình thành do cấu tạo hữu
cớ của tư bản trong nơng nghiệp luơn thấp hơn cấu tạo hữu cơ của tư bản trong cơng nghiệp,
nĩ là số chênh lệch giữa giá trị nơng phẩm và giá cả sản xuất chung
R : địa tô tuyệt đối
G : giá trị nông phẩm
G : giá cả sản xuất chung
nn: nông nghiệp
cn: công nghiệp
- Gắn với chế độ độc quyền tư hữu về ruộng đất
* So sánh địa tơ tuyệt đối và địa tơ chênh lệch
- Giống nhau: là lợi nhuận siêu ngạch, cĩ nguồn gốc từ giá trị thặng dư, là kết quả của sựchiếm đoạt lao động thặng dư của cơng nhân nơng nghiệp làm thuê
- Khác nhau:
+ Địa tơ chênh lệch: do độc quyền kinh doanh ruộng đất theo kiểu tư bản chủ nghĩa sinhra
Trang 33+ Địa tơ tuyệt đối: do độc quyền tư hữu về ruộng đất sinh ra.
z': tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Câu tự luận 3: So sánh sự phân chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến với
sự phân chia thành tư bản cố định và tư bản lưu động
- Giống nhau: đều là bộ phận của tư bản
Ý nghĩa Vạch rõ nguồn gốc giá trị thặng dư (tư
bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư)
Gúp nhà tư bản quản lý, sử dụng vốn cốđịnh, lưu dộng hiệu quả nhất
Trang 34Chương VI: HỌC THUYẾT VỀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN VÀ CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC
* Phương thức sàn xuất tư bản chủ nghĩa chủ nghĩa phát triển qua 2 giai đoạn:
- Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền
68) Chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
- Là chủ nghĩa tư bản vận động chịu sự chi phối của các tổ chức độc quyền
* Những nguyên nhân chuyển biến chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thành chủ nghĩa tư bản độc quyền
- Sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản (quy luật giá trị thặng dư, quyluật tích luỹ) ngày càng mạnh mẽ, làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tậptrung sản xuất quy mô lớn
- Cạnh tranh khốc liệt buộc các nhà tư bảnphải tích cực cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô tíchluỹ để thắng thế trong cạnh tranh; đồng thời, cạnh tranh gay gắt làm các nhà tư bản vừa và nhỏ
bị phá sản, các nhà tư bản lớn phát tài, làm giàu với số tư bản tập trung và quy mô xí nghiệpngày càng to lớn
- Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 trong thế giới tư bản làm phá sản hàng loạt xínghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy nhanh chóng quá trình tịch tụ và tập trung tư bản
- Sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩytập trung sản xuất, hình thành các công ti cổ phần, tạo tiền đề cho sự rta đời của các công ti độcquyền
* Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
- Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền
- Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
- Xuất khẩu tư bản
- Sự phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền
- Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc, đế quốc
* Liên kết ngang, liên kết dọc
- Liên kết ngang: liên kết những doanh nghiệp trong cùng một ngành (cartel, syndicate,trust)
- Liên kết dọc: liên kết những doanh nghiệp trong nhiều ngành khác nhau (consortium)
* Các hình thức độc quyền cơ bản
- Cartel: các nhà tư bản tham gia cartel vẫn độc lâp về sản xuất và thương nghiệp
- Syndicate: các xí nghiệp tham gia syndicate vẫn giữ độc lập về sản xuất, chỉ mất độc lập
về lưu thông
- Trust: thống nhất cả việc sản xuất, tiêu thụ, tài vụ đều do ban quản trị quản lý
Trang 35- Consortium: bao gồm các nhà tư bản lớn, các syndicate, trust thuộc các ngành khác nhaunhưng liên quan nhau về kinh tế, kỹ thuật.
- Các đầu sỏ tài chính thiết lập sự thống trị của mình thông qua chế độ tham dự
* Xuất khẩu tư bản
- Là mang tư bản đầu tư ở nước ngoài để sản xuất giá trị thặng dư tại nước sở tại
- Phân loại:
+ Xét về hình thức đầu tư: xuất khẩu tư bản hoạt động (đầu tư trực tiếp) và xuất khẩu tưbản cho vay (đầu tư gián tiếp)
+ Xét về chủ sở hữu tư bản: xuất khẩu tư bản nhà nước và xuất khẩu tư bản tư nhân
* Các loại cạnh tranh trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
(- Cạnh tranh giữa những người sản xuất nhỏ, giữa những nhà tư bản vừa và nhỏ.)
- Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các xí nghiệp ngoài độc quyền: các tổ chứcđộc quyền tìm mọi cách chèn ép, chi phối, thôn tính các xí nghiệp ngoài độc quyền bằng nhiềubiện pháp (độc chiếm nguồn nguyên liệu, nhân công, phương tiệnn vận tải,…)
- Cạnh tranh giữa các tổ chức độ quyền với nhau: cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyềntrong cùng một ngành, cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền khác ngành có liên quan vềnguồn nguyên liệu, kỹ thuật
- Cạnh tranh trong nộibộ các tổ chức độc quyền: các nhà tư bản tham gia cartel, syndicatecạnh tranh với nhau để giành thị trường tiêu thụ có lợi, tỷ lệ sản xuất cao hơn; các thành viêncủa trust, consortium cạnh tranh với nhau để chiếm cổ phiếu khống chế, chiếm địa vị lãnh đạo,phân chia lợi nhuận có lợi hơn
* Biểu hiện hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư
- Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị biểu hiện thành quyluật giá cả sản xuất, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật tỷ suất lợi nhuận bìnhquân
- Trong gian đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị biểu hiện thành quy luật giá
cả độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền cao
* Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
Có 4 nguyên nhân:
- Cơ cấu kinh tế lớn, đòi hỏi một sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và pphân phối, yêu cầu
kế hoạch hoá tập trung từ một trung tâm; nhà nước phải đại biểu cho toàn bộ xã hội quản lýnền sản xuất; lực lượng sản xuất xã hội hoá ngày càng cao, mâu thuẫn gay gắt với hình thứcchiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, do đó phải có một hình thức mới của quan hệ sản xuất
- Sự phát triển của phân công lao động xã hội làm xuất hiện một số ngành má các tổ chứcđộc quyền tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn kinh doanh vì đầu tư lớn, thu hồi vốnchậm, ít lợi nhuận (các ngành thuộc kết cấu hạ tầng như năng lượng, giao thông vận tải,…) đòihỏi nhà nước tư sản phải đứng ra đảm nhiệm kinh doanh
- Sự thống trị của độc quyền đã làm sâu sắc theo sự đối kháng giữa giai cấp tư sản với giaicấp vô sản
- Sự bành trướng của các liên minh độc quyền quốc tế vấp phải những hàng rào quốc giadân tộc và xung đột lợi ích với các đối thủ trên thị trường thế giới, đòi hỏi phải có sự phối hợpgiữa các nhà nước của các quốc gia tư sản để điều tiết các quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế
Trang 36* Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
- Là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh của nhà nước tưsản thành một thiết chế và thể chế thống nhất, trong đó nhà nước tư sản bị phụ thuộc vào các tổchức độc quyền và can thiệp vào các quá trình kinh tế nhằm bảo vệ lợi ích của cá tổ chức độcquyền và cứu nguy cho chủ nghĩa tư sản
* Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội, không phải là một chính sách trong giai đoạn độc quyền của chủ nghĩa tư bản.
72) Những biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
- Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước
+ Sự kết hợp về nhân sự được thực hiện thông qua các hội chủ xí nghiệp
+ Các hội chủ xí nghiệp hoạt động như các cơ quan tham mưu cho nhà nước, chi phốiđường lối kinh tế, chính trị của nhà nước tư sản
+ Thông qua các hội chủ xí nghiệpcác đại biểu của các tổ chức độc quyền tham gia vào
bộ máy nhà nước với những cương vị khác nhau, đồng thời, các quan chức, nhân viên chínhphủ được cài vào các ban quản trị các tổ chức độc quyền, giữ những chức vụ trọng yếu chínhthức hoặc danh dự hoặc trở thành người đỡ đầu các tổ chức độc quyền Sự thâm nhập lẫnnhaunày tạo ra những biểu hiện mới trong mối quna hệ giữa các tổ chức độc quyền và cơq aun nhànước
- Sự hình thành và phát triển sở hữu tư bản độc quyền nhà nước
+ Là sở hữu tập thể của giai cấp tư sản độc quyền, co nhiệm vụ ủng hộ và phục vụ lợi íchcủa tư bản độc quyền nhằm duy trì sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản
+ Sở hữu nhà nước tăng lên, mối quan hệ giữa sở hữu nhà nước và sở hữu đcộ quyền tưnhân được tăng cường
+ Sở hữu nhà nước bao gồm: động sản và bất động sản cần cho hoạt động của bộ máynhà nước, những xí nghiệp nhà nước trong công nghiệp và các lĩnh vực kết cấu hạ tầng, kinh tế
xã hội như giao thông vận tải, giáo dục, y tế, bảo hiểm xã hội,… trong đó ngân sách nhà nước
+ Chức năng của sở hữu nhà nước:
Mở rộng sản xuất tư bản chủ nghĩa, bảo đảm địa bàn rộng lớn cho sự phát triển củachủ nghĩa tư bản
Giải phóng tư bản của tổ chức tư bản độc quyền từ những ngành ít lãi để đưa vàonhững ngành kinh doanh có hiệu quả hơn
Làm chỗ dựa về kinh tế cho nhà nước để nhà nước điều tiết một số quá trình kinh tếphục vị lợi ích cùa tầng lớp tư bản độc quyền
- Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản
+ Hệ thống điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản là một tổng thể những thiết chế và thểchế kinh tế của nhà nước, bao gồm bộ máy quản lý gắn với hệ thống chính sách, công cụ cókhả nhăng điều tiết sự vận động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, toàn bộ quá trình tái sảnxuất xã hội theo hướng có lợi cho tầng lớp tư bản độc quyền
+ Các chính sách kinh tế của nhà nước tư sản là sự thể hiện rõ nét nhất sự điều tiết kinh tếcủa chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước trong giai đoạn hiện, bao gồm nhiều lĩnh vực: chínhsách chống khủn hoảng chu kỳ, chống lạm phát, chính sách tăng trưởng kinh tế, chính sách xãhội, chính sách kinh tế đối ngoại
Trang 37+ Các công cụ chủ yếu nhà nước tư sản dùng để điều tiết kinh tế và thực hiện các chínhsách kinh tế: ngân sách, thuế, hệ thống tiền tệ - tín dụng, các doanh nghiệp nhà nước, kế hoạchhoá hay chương trình hoá kinh tế và các công cụ hành chính – pháp lý.
* Những biểu hiện mới trong năm đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền
- Tập trung sản xuất và hình thức độc quyền mới: sư xuất hiện những công ty độc quyềnxuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ
+ Hiện tượng liên kết đa dạng tiếp tục phát triển, sức mạnh của các concern vàconglomerat ngày càng được tăng cường
+ Xuất hiện các hình thức tổ chức độc quyền lớn hơn, cao hơn: oligopoly (độc quyền củamột vài công ty) hay polypoly (độc quyền của một số khá nhiều công ty trong mỗi ngành) + Cách mạng khoa học và công nghệ biểu thành hai xu hướng: xu hướng tập trung và xuhướng phi tập trung hoá
+ Sự xuất hiện nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ do:
Việc ứng dụng các thành tựu cách mạng khoa ohc5 và công nghệ cho phép tiêu chuẩnhoá và chuyên môn hoá sản xuất ngày càng sâu rộng, dẫn tới hình thành hệ thống gia công,nhất là trong những ngành sản xuất ô tô, máy bay, đồ điện, cơ khí, dệt, may mặc, đồ trang sức,xây dựng nhà ở
Những ưu thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cơ chế thị trường: nhnạy cảm vớithay đổi trong sản xuất, linh hoạt ứng phó với tình hình biến động của thị trường, mạnh dạntrong việc đầu tư vào những ngành mới đòi hỏi sự mạo hiểm, kể cả những ngành lúc đầu ít lợinhuận và những ngành sản phẩm đáp ứng nhu cầu cá biệt; dễ dàng đổi mới trang bị kỹ thuật
mà không cần nhiều chi phí bổ sung
- Sự thay đổi trong các hình thức tổ chức và cơ chế thống trị của tư bản tài chính
+ Phạm vi liên kết giữa tư bản ngân hàng và tư bản công nghiệp được mở rộng ra nhiềungành, do đó cac tập đoàn tài chính thường tồn tại dưới hình thức những tổ hợp đa dạng kiểucông – nông – thương – tín – dịch vụ hay công nghiệp – quân sự - dịch vu quốc phòng
+ Nội dung của sự liên kết cũng đa dạng hơn, tinh vi hơn, phức tạp hơn
+ Vai trò kinh tế và chính trị của tư bản tài chính ngày càng lớn, không chỉ trong khuônkhổ quốc gia mà còn ảnh hưởng mạnh mẽ tới các nước khác trên thế giới
+ Trùm tài chình không chỉ tăng cường địa vị thóng trị về kinh tế mà con tăng cường sựkhống chế và lợi dụng chính quyền nhà nước
+ Để bành trướng ra thế giới và thích ứng với quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế, cáctập đoàn tài chính đã thành lập các ngân hàng đa quốc gia và xuyên quốc gia, tạo điều kiện chocác công ty xuyên quốc gia thâm nhập vào các nước khác: Ngân hàng Thế giới (WB), QuỹTiền tệ quốc tế (IMF)
+ Hoạt động của các tập đoàn tài chính quốc tế đã dẫn đến sự ra đời các trung tâm tàichính thế giới: Mỹ, Cộng hoà Lên bang Đức, Nhật Bản,…
- Xuất khẩu tư bản vẫn là cơ sở của độc quyền quốc tế sau chiến tranh, nhưng quy mô,chiều hướng và kết cấu của việc xuất khẩu đã có bước phát triển mới
+ Quy mô xuất khẩu tư bản ngày càng lớn, do cuộc cách mạng khoa học và công nghệmới đã thúc đẩy dự phát triển của việc phân công quốc tế, việc quốc tế hoá sản xuất và việctăng nhanh tư bản"dư thừa" trong các nước và sự tan rã của hệ thống thuộc địa cũ sau chiếntranh
+ Chiều hướng xuất khẩu tư bản cũng có thay đổi rõ rệt: trước kia, chủ yếu xuất khẩu từcác nước tư bản chủ nghĩa phát triển sang các nước kém phát triển (khoảng 70%) nhưng từ sauChiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt sau những năm 70 của thế kỷ XX, 3/4 tư bản xuất khẩuđược đầu tư vào các nước phát triển, mở đầu bằng việc tư bản quay trở lại Tây Âu; từ những
Trang 38năm 70 của thế kỷ XX, đại bộ phận tư bản chảy qua lại giữa các nước tư bản chủ nghĩa pháttriển với nhau do:
Phần lớn các nước đang phát triển ở trong tình hình chính trị thiếu ổn định, thiếu môitrường đầu tư an toàn và thuận lợi, thiếu đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học – kỹ thuật, côngnhân lành nghề, trình độ dân trí thấp và tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân ít, không đủmức cần thiết để tiếp nhận đầu tư nước ngoài
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển làmxuất hiện nhiều ngành sản xuất và dịch vụ mới, nhất là những ngành có hàm lượng khoa học –
kỹ thuật cao, đòi hỏi lượng vốn lớn để đầu tư vào nghiên cứu khoa học – kỹ thuật và sản xuất,
sự di chuyển vốn trong nội bộ các công ty độc quyền xuyên quốc gia
+ Một số nước vượt qua lệnh cấm vận của Mỹ để đầu tư vào các nước đang phát triển docác nước này thiếu dầu khí và những kim loại quý hiếm, trong khi các nước đang phát triểngiàu tại nguyên lại thiếu vốn và kỹ thuật để khai thác
- Sự phân cha thế giới giữa các liên minh của chủ nghĩa tư bản: xu hướng quốc tế hoá, toàncầu hoá ngày càng tăng bên cạnh xu hướng khu vực hoá nền kinh tế
+ Sức mạnh và phạm vi bành trướng của các công ty độc quyền xuyên quốc gia thúc đẩy
xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế và sự phân chia phạm vi ảnh hưởng, đồng thời thúc đẩyhình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước quốc tế
+ Hiện tượng khu vực hoá , hình thành ngày càng nhiều liên minh kinh tế khu vực nhưLiên minh châu Âu (EU), Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), Tổ chức Hopợ tác kinh
tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC); ngày càng có nhiều nước tham gia vào các Liên minhMậu dịch tự do (FTA, các nước thành viên cam kết xoá bỏ hàng rào thuế quan đối với hànghoá của nhau) hoặc các Liên minh Thuế quan (CU, các nước thành viên có mức thuế chung đốivời hàng hoá nhập khẩu từ các nước ngàoi khối)
- Sự phân chia thế giới giữa các cường quốc vẫn tiếp tục dưới những hình thức cạnh tranh
* Những biểu hiện mới trong cơ chế điều tiết kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
- Tỷ trọng của kinh tế thuộc nhà nước trong nền kinh tế quốc dân được nâng lên rõ rệt, baogồm các xí nghiệp thuộc nhà nước trong các ngành sản xuất vật chất, và các tổ chức tài chínhthuộc ngân hàng, ngành kinh tế thứ ba (dịch vụ), những công trình cơ sở hạ tầng xã hội mớixây dựng do nhà nước làm chủ đầu tư
- Kinh tế thuộc nhà nước và tư nhân kết hợp tăng lên mạnh mẽ
- Chi tiêu tài chính của các nhà nước tư bản phát triển dùng để điều tiết quá trình tái sảnxuất xã hội tăng lên nhiều
- Phương thức điều tiết của nhà nước linh hoạt, mềm dẻo hơn với phạm vi rộng hơn, kếthợp điều tiết tình thế với điều tiết dài hạn
- Các công cụ và phạm vi điều tiết của nhà nước cũng da dạng và mở rộng hơn
+ Điều tiết bằng chương trình và kế hoạch
Trang 39+ Điều tiết cơ cấu kinh tế bằng quan hệ thị trường thông qua hợp đồng, đồng thời hỗ trợnhững doanh nghiệp thuộc những ngành truyền thống cần được tiếp tục duy trì và những ngànhmũi nhọn với công nghệ cao.
+ Điều tiết tiến bộ khoa học và công nghệ bằng tăng chi ngân sách cho nghiên cứu vàphát triển, tăng tài trợ cho nghiên cứu ứng dụng của các công ty tư nhân, đề xuất những hướng
ưu tiên nghiên cứu khoa học hoặc mua công nghệ của nước ngoài
+ Điều tiết thị trường lao động để xoa dịu mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
+ Điều tiết thị trường tài chính, tiền tệ, chống lạm phát, điều tiết giá cả
+ Điều tiết các quan hệ kinh tế đối ngoại, hệ thống tài chính – tiền tệ quốc tế
* Những nét mới trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
- Sự phát triển nhảy vọt về lực lượng sản xuất
+ Cách mạng công nghệ thông tin và công nghệ cao phát triển mạnh mẽ
+ Giáo dục – đào tạo được tăng cường làm cho tố chất công nhân được nâng cao, đăt nềnmóng vững chắc cho việc nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh
- Nền kinh tế đang có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức
+ Cách mạng khoa học kỹ thuật thúc đẩy chủ nghĩa tư bản chuyển đổi từ kinh tế nôngnghiệp sang kinh tế công nghiệp
+ Cách mạng công nghệ thông tin thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa chuyển từ kinh
tế côn nghiệp sang kinh tế tri thức
+ Vai trò của tri thức (kỹ thuật) cao hơn nguồn tài nguyên tự nhiên và vốn, trở thành yếu
tố sản xuất quan trọng nhất
+ Người lao động trí óc vận hành nền kinh tế tri thức
+ Kết cấu ngành nghề của chủ nghĩa tư bản được điều chỉnh và nâng cấp, chuyển sangdịch vụ hoá và công nghệ cao hoá (trong ba ngành nghề lớn, vị trí của nông nghiệp hạ thấp, vịtrí của dịch vụ, đặc biết là ngành dịch vụ có liên quan đến công nghệ mới được tăng lên)
- Sự điều chỉnh về quan hệ sản xuất và quan hệ giai cấp
+ Quan hệ sở hữu có những thay đổi, nổi bật là sự phân tán quyền nắm cổ phiếu tăng lên,phân tán hoá quyền khống chế cổ phiếu có lợi cho cái thiện quan hệ giữa chủ xí nghiệp và côngnhân
+ Kết cấu giai cấp có những biến đổi lớn, các giai cấp, tầng lớp, đoàn thể xã hội và tậpđoàn cùng tồn tại và tác động lẫn nhau., nổi bật là sự xuất hiện của tầng lớp trung lưu (giai cấptrung sản), phần lớn là phần tử tri thức hoặc nhân viên chuyên ngành, có địa vị nghề nghiệpkhá tốt
+ Thu nhập bằng tiền lương của người lao động có được mức tăng trưởng khá lớn
- Thể chế quản lý kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp có những biến đổi lớn
+ Doanh nghiệp cải cách cơ chế quản lý, thiết lập cơ cấu tổ chức hàng ngang và mạnglưới; phương hướng là xoá bỏ hệ thống kiểu kim tự tháp truyền thống, thay thế bằng hệ thốngkiểu mạng lưới phân quyền
+ Dùng công nghệ cao cải cách cơ chế quản lý sản xuất; doanh nghiệp thiết lập hệ thốngsản xuất linh hoạt, hệ thống sản xuất bằng máy tính, chế đô cung cấp thích hợp và cơ chế pháttrtiển theo như cầu
+ Thực hiện cái cách quản lý lao động lấy con người làm gốc, yêu cầu đối với công nhânchủ yếu không phải là điều kiện thể lực mà là phải có kỹ năng và tri thức cao hơn để có thểphát huy tính chủ động và sáng tạo, nâng cao năng suất lao động và tăng cường thế cạnh tranhcho doanh nghiệp
+ Thay đổi hình thức tổ chức doanh nghiệp, xuất hiện hai loại hình lớn hoá và nhỏ hoácùng hỗ trợ nhau tồn tại; các doanh nghiệp lớn không ngừng mở rộng ưu thế về quy mô, tăng
Trang 40cường sức mạnh thị trường; các doanh nghiệp nhỏ linh hoạt hơn, có tinh thần sáng tạo cũngđược phát triển mạnh mẽ.
- Điều tiết vĩ mô của nhà nước ngày càng được tăng cường
+ Kịp thời điều chỉnh chiến lược tổng thể phát triển kinh tế nhằm nâng cao sức cạnh tranhtổng thể của quốc gia.; thiết lập thị trường chung châu Âu và sự ra đời của đồng tiền chungchâu Âu vào những năm 90 của thế kỷ XX
+ Sự lựac họn chính sách thực dụng; những năm 90 của thế kỷ XX, Mỹ và châu Âu ápdụng mô hình chính sách "Con đường thứ ba", dung hoà quan nei65m giá trị truyền thống vàchủ trương chính trị của chủ nghĩa tự do với một số biện pháp của chủ nghĩa bảo thủ mới, đóngvai trò tích cực cho việc xoa dịu những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bàn hiện nay
+ Căn cứ vào tìnhhình phát triển kinh tế khác nhau của từng thời kỳ, vận dụng linh hoạtchính sách tài chính và chính sách tiền tệ, kịp thời điều chỉnh mâu thuẫn cung cầu trong xã hội
và mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng quan trọng trong hệ thống kinh tế tư bảnchủ nghĩa, là lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế
+ Các công ty xuyên quốc gia bành trướngthế lực ra nước ngoài dưới hình thức cài cắmnhanh, được nhà nước ở các nước tư bản chủ nghĩa nâng đỡ; thông qua đầu tư trực tiếp ra nướcngoài trên quy mô lớn, các công ty xuyên quốc gia mua và thôn tính các tài sảnở nước ngoài,không ngừng tăng cường thực lực, mở rộng thị phần
+ Ngày càng nhiều xí nghiệp trong nước trở thành công ty xuyên quốc gia
+ Các công ty xuyên quốc gia lá lực lượng chủ yếu thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế và chủnghĩa tư bản độc quyền liên quốc gia phát triển
- Điều tiết và phối hợp quốc tế được tăng cường
+ Nhà nước của các quốc gia tư bản chủ nghĩa ngày càng chú trọng phối hợp chính sáchkinh tế vĩ mô
+ Những xung đột kinh t6é giữa các nước phương Tây đã giảm xuống
+ Việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước phương Tây thường áp dụng hình thứcthương lượng thoả hiệp
+ Vai trò của các tổ chức kinh tế khu vực và quốc tế phát huy tác dụng ngày càng nổi bậtkhi điều tiết quan hệ kinh tế quốc tế
* Vai trò của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của nền sản xuất xã hội
- Giải phóng loài người khỏi "đêm trường trung cổ" của xã hội phong kiến; đoạ tuyệt vớinền kinh tế tự túc, tự cấp, chuyển sang kinh tế hàng hoá tư bản chủ nghĩa, chuyển sản xuất nhỏthành sản xuất lớn hiện đại
- Phát triển lực lượng sản xuất
+ Trình độ kỹ thuật và công nghệ ngày càng cao, từ kỹ thuật thủ công lên kỹ thuật cơ khí,
từ giai đoạn cơ khí hoá sang giai đoạn tự động hoá, tin học hoá và công nghệ hiện đại
+ Giải phóng sức lao động, nâng cao hiệu quả khám phá và chinh phục thiên nhiên củacon người, đưa nền kinh tế của nhân loại vào một thời đại mới: thời dại của kinh tế tri thức
- Thực hiện xã hội hoá sản xuất
- Phân công lao động xã hội phát triển, chuyên môn hoá sản xuất và hợp tác lao động sâusắc, mối liên hệ kinh tế giữa các đơn vị, các ngành, các lĩnh vực ngày càng chặt chẽ,…
- Lần đầu tiên biết tổ chức lao động theo kiểu công xưởng, xây dựng tác phong côngnghiệp cho người lao động, làm thay đổi nền nếp, thói quen của người lao động sản xuất nhỏtrong xã hội phong kiến
- Lần đầu tiên trong lịch sử thiết lập nên nền dân chủ tư sản tuy chưa hoàn hảo nhưng vẫntiến bộ hơn nhiều thể chế chính trị trong các xã hội phong kiến vì được xây dựng trên cơ sởthừa nhận quyền tự do thân thể cuả cá nhân