1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án trung tâm đào tạo kỹ năng và thực hành nghề nghiệp

84 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC DỰ ÁN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KỸ NĂNG VÀ THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP ĐINH NGỌC DƯƠNG TUYỀN AN GIANG, 4/201

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

DỰ ÁN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KỸ NĂNG VÀ

THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP

ĐINH NGỌC DƯƠNG TUYỀN

AN GIANG, 4/2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

DỰ ÁN TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KỸ NĂNG VÀ

Trang 3

CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Khóa luận “Trung tâm đào tạo kỹ năng và thực hành nghề nghiệp”, do sinh

viên Đinh Ngọc Dương Tuyền thực hiện dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Bảo Thạch Tác giả đã báo cáo về kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày………

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện dự án “Trung tâm đào tạo kỹ năng và thực hành

nghề nghiệp”, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô, bạn bè của

Trường Đại học An Giang Tôi xin cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn của tôi là thầy Phạm Bảo Thạch, thầy đã luôn cho tôi những lời góp ý chân thành và sự tận tình hướng dẫn của thầy đã giúp tôi hoàn thiện bài làm một cách tốt nhất

Để có một nền tảng vững chắc để thực hiện đề tài này, tôi không thể quên

ơn quý thầy, cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong các năm qua

Mặc dù nhận được nhiều sự giúp đỡ và cố gắng của bản thân để hoàn thành tốt nhất dự án nhưng việc tồn tại các thiếu sót là điều khó tránh khỏi, rất mong nhận được những lời góp ý quý báu của quý thầy cô!

Xin chân thành cảm ơn!

Long Xuyên, ngày 16 tháng 4 năm 2018

Người thực hiện Đinh Ngọc Dương Tuyền

Trang 5

TÓM TẮT

Thị trường lao động luôn đòi hỏi ứng viên phải đáp ứng đủ về kiến thức và

kỹ năng để phục vụ cho việc ứng tuyển và giải quyết công việc Mặc dù vậy, sau cuộc khảo sát 136 sinh viên thuộc khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh của trường Đại học An Giang, tác giả nhận thấy rằng, sinh viên vẫn còn hạn chế về một số kỹ năng mềm và chưa đủ tự tin khi vào làm việc tại môi trường doanh nghiệp Nhận thấy nhu cầu từ thị trường tiềm năng này nên dự án “Trung tâm đào tạo kỹ năng và thực hành nghề nghiệp” được ra đời

Dự án sẽ cung cấp các khóa đào tạo về kỹ năng mềm và kỹ năng thực hành nghề nghiệp cho học viên Đối tượng khách hàng là sinh viên của trường Đại học An Giang Mỗi khóa học có từ 10 đến 15 học viên và thời lượng học sẽ tập trung vào những tiết thực hành sao cho mỗi ngày đến lớp từng học viên đều được trực tiếp thực hành những gì đã học Trung tâm cam kết khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ trang bị kỹ năng đã học một cách tốt nhất, đầy đủ nhất Bên cạnh đó, trung tâm sẽ hỗ trợ các học viên tìm được nghề nghiệp theo nguyện vọng và chuyên ngành tại các doanh nghiệp

Dự án được thành lập với tổng vốn đầu tư khoảng 233.375.000 đồng, trong

đó vốn chủ sở hữu là 140.000.000 đồng, vốn vay là 93.375.000 đồng Dự án

dự kiến đầu tư vào tháng 11/2018, bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2019, dự kiến thanh lý năm 2025

Tác giả đã vận dụng công cụ phân tích lợi ích và chi phi để đánh giá tính khả thi của dự án với kết quả đạt được như sau:

 Giá trị NPV (19,68%) = 1.693.900.000 > 0

 Giá trị IRR = 91% > mức sịnh lời kỳ vọng (15%)

 Thời gian hoàn vốn = 2,64 năm < thời gian hoàn vốn kỳ vọng (3 năm)

 Tỷ lệ B/C = 1,61 > 1

Kết luận: Dự án không chỉ đạt hiệu quả về mặt tài chính mà còn giúp học viên trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết để tạo ra lợi thế khi ứng tuyển và thăng tiến trong công việc; giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp; làm đúng ngành nghề mong muốn Qua đó, nhà đầu tư nên xem xét đến dự án này trong các danh mục đầu tư của mình

Trang 6

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Long Xuyên, ngày 16 tháng 4 năm 2018 Người thực hiện

Đinh Ngọc Dương Tuyền

Trang 7

MỤC LỤC

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN 1

1.2 MỤC TIÊU 2

1.3 YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC CHỦ ĐẦU TƯ 2

1.4 Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN 2

1.5 MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4

2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ 4

2.1.1 Lý thuyết phân tích môi trường đầu tư 4

2.1.2 Phương pháp đánh giá môi trường đầu tư 7

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 8

2.2.1 Công cụ phân tích lợi ích và chi phí 8

2.2.2 Xác định suất chiết khấu 9

2.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư: 11

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ 13

3.1 KHÁCH HÀNG 13

3.2 DỊCH VỤ THAY THẾ 14

3.2.1 Làm thêm 14

3.2.2 Tham gia câu lạc bộ, hội nhóm trong và ngoài trường 15

3.2.3 Hoạt động do Trường, Khoa tổ chức 15

3.2.4 Đọc sách, báo, các công cụ miễn phí trên internet 15

3.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 16

3.4 ĐỐI THỦ TIỀM ẨN 19

3.5 YẾU TỐ ĐẦU VÀO 20

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH 22

4.1 THIẾT KẾ SẢN PHẨM/DỊCH VỤ 22

4.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT/QUI MÔ DỰ ÁN 23

4.3 PHÂN TÍCH, CHỌN ĐỊA ĐIỂM 24

4.4 THIẾT KẾ, BỐ TRÍ MẶT BẰNG 25

4.5 XÂY DỰNG CƠ BẢN 26

4.6 KẾ HOẠCH MUA SẮM CÔNG CỤ DỤNG CỤ 27

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 41

5.1 TỔNG GIÁ TRỊ ĐẦU TƯ 41

5.2 HOẠCH ĐỊNH NGUỒN VỐN 41

Trang 8

5.3 ƯỚC LƯỢNG DOANH THU HẰNG NĂM 43

5.4 ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ HẰNG NĂM 44

5.5 ƯỚC LƯỢNG KẾT QUẢ HĐSXKD 45

5.6 XÂY DỰNG BÁO CÁO NGÂN LƯU 46

5.7 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 46

5.7.1 Xác định suất chiết khấu 46

5.7.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 47

5.8 KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn chính thức 50

Phụ lục 2: Kết quả khảo sát 58

Phụ lục 3: Hiện trạng mặt bằng 64

Phụ lục 4: Các bảng tính trung gian 66

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1 Phương pháp phân tích khách hàng 5

Bảng 2 Phương pháp phân tích đối thủ cạnh tranh 5

Bảng 3 Phương pháp phân tích nhà cung cấp đầu vào 6

Bảng 4 Phương pháp phân tích người gia nhập tiềm tàng 6

Bảng 5 Phương pháp phân tích sản phẩm thay thế 7

Bảng 6 Báo cáo ngân lưu tài chính 9

Bảng 7 Yêu cầu đối với giáo viên giảng dạy 20

Bảng 8 Các khoá học về kỹ năng mềm 22

Bảng 9 Các khoá học về thực hành nghề nghiệp 23

Bảng 10 Bảng dự toán chi phí xây dựng 26

Bảng 11 Bảng dự toán chi phí mua sắm CCDC, MMTB 27

Bảng 12 Bảng khấu hao tài sản cố định (Khấu hao theo đường thẳng) 27

Bảng 13 Bảng mô tả công việc của nhân viên cố định 29

Bảng 14 Bảng ước tính chi phí lương nhân viên cố định năm 2019 30

Bảng 15 Bảng ước tính chi phí lương nhân viên cố định từ năm 2019 đến năm 2024 31

Bảng 16 Bảng ước tính CP lương giáo viên dạy kỹ năng mềm năm 2019 32

Bảng 17 Bảng chi phí lương giáo viên dạy kỹ năng mềm từ năm 2019 đến năm 2024 33

Bảng 18 Bảng ước tính chi phí lương giáo viên dạy thực hành nghề nghiệp năm 2019 34

Bảng 19 Bảng chi phí lương giáo viên dạy thực hành nghề nghiệp từ năm 2019 đến năm 2024 35

Bảng 20 Bảng chi phí lương từ năm 2019 đến năm 2025 35

Bảng 21 Bảng ước lượng chi phí trực tiếp năm 2019 36

Bảng 22 Bảng ước lượng chi phí trực tiếp cho năm 2019 đến năm 2024 36

Bảng 23 Bảng chi phí các hoạt động marketing hàng năm 37

Bảng 24 Bảng giá các khóa học từ năm 2019 đến 2024 38

Trang 10

Bảng 25 Bảng ước lượng số lượng khóa học khai giảng hàng năm 38

Bảng 26 Bảng lịch đầu tư 40

Bảng 27 Bảng cơ cấu vốn 41

Bảng 28 Bảng kế hoạch trả nợ ngân hàng (trả nợ gốc đều hàng kỳ) 41

Bảng 29 Bảng tính vốn lưu động 43

Bảng 30 Bảng ước lượng doanh thu hàng năm 43

Bảng 31 Bảng ước lượng chi phí hoạt động hàng năm 45

Bảng 32 Bảng uớc lượng lợi nhuận sau thuế đạt được trong các năm hoạt động 45

Bảng 33: Bảng báo cáo ngân lưu 46

Bảng 34 Bảng tỷ số lợi ích/chi phí 47

Bảng 35 Bảng thời gian hoàn vốn 48

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội TNHH Trách nhiệm hữu hạn MTV Một thành viên ĐHAG Đại học An Giang

TP Thành phố CEO Giám đốc điều hành CCO Giám đốc kinh doanh CPO Giám đốc sản xuất BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CCDC Công cụ, dụng cụ MMTB Máy móc, thiết bị ĐVT Đơn vị tính VNĐ Việt Nam đồng NVL Nguyên vật liệu

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA DỰ ÁN

Nền kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt, dẫn đến việc doanh nghiệp cũng đòi hỏi cao hơn trong khâu tuyển dụng nhân sự Để đáp ứng yêu cầu khắt khe của nhà tuyển dụng thì người lao động nói chung, sinh viên đã và sắp ra trường nói riêng cần phải có năng lực thật sự Theo thống kê của Bộ Lao động

- Thương binh và Xã hội, khoảng 60% sinh viên ra trường làm trái ngành và tính đến đầu năm 2017 có hơn 200.000 cử nhân thất nghiệp (Bộ LĐTBXH, 2017) Những kiến thức chuyên ngành là cần thiết song yếu tố quyết định lại nằm ở kỹ năng của mỗi người Kỹ năng ở đây bao gồm kỹ năng mềm và kỹ năng thực hành nghề nghiệp phù hợp với vị trí ứng tuyển

Từ kết quả của cuộc khảo sát 136 sinh viên khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh của trường Đại học An Giang, trong 12 kỹ năng mềm, trung bình mỗi sinh viên trang bị được từ 3 đến 5 kỹ năng và theo thống kê sinh viên tự đánh giá thì có 8 kỹ năng ở mức trung bình, 4 kỹ năng ở mức tốt và không có kỹ năng nào ở mức rất tốt Như vậy, sinh viên vẫn còn hạn chế về một số kỹ năng mềm và mức độ của các kỹ năng đang có là chưa tốt Bên cạnh đó, sinh viên chưa đủ tự tin về năng thực hành nghề nghiệp khi vào làm việc tại doanh nghiệp thực tế

Thị trường đào tạo ở Thành phố Long Xuyên không nhiều, chỉ có 1 trung tâm đào tạo nghề nghiệp và 2 trung tâm đào tạo về kỹ năng mềm và nghề nghiệp Đáng nói đến chính là các lớp học trực tuyến, chỉ cần gõ từ khóa, một loạt các trang web với những khóa học về kỹ năng sẽ hiện ra Tuy nhiên, tất cả bài học cũng chỉ cung cấp lý thuyết, do phải thông qua thiết bị trung gian là máy tính hoặc điện thoại di động nên việc học online không tạo môi trường cho sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành

Với ý tưởng về một nơi giảng dạy không có quá nhiều tiết lý thuyết, thay vào đó là thời gian để học viên vận dụng kiến thức đã học vào từng tình huống

cụ thể Một nơi giúp học viên thoát ra khỏi những giới hạn của bản thân, có đầy đủ những kỹ năng cần thiết, sự tự tin và bản lĩnh để bước vào môi trường doanh nghiệp Như vậy, dự án “Trung tâm đào tạo kỹ năng và thực hành nghề nghiệp” được ra đời để đáp ứng các mong muốn trên

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU

Tạo điều kiện cho sinh viên phát triển và hoàn thiện kỹ năng cần thiết, đồng thời có khả năng thích nghi và giải quyết các vấn đề trong môi trường doanh nghiệp

Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhà tuyển dụng về các kỹ năng mà sinh viên cần có

Số lượng khóa học kỳ vọng trong năm 2019 là 22 khóa (trong đó có 12 khóa học về kỹ năng mềm và 10 khóa học về thực hành nghề nghiệp), kỳ vọng tăng khoảng 35% ở những năm tiếp theo

Số lượng học viên kỳ vọng trong năm 2019 là 264 học viên (một khóa trung bình 13 học viên), kỳ vọng tăng khoảng 35% ở những năm tiếp

Trung tâm nhận được sự đánh giá cao của các doanh nghiệp, học viên và cộng đồng

1.3 YÊU CẦU VỀ NĂNG LỰC CHỦ ĐẦU TƯ

Để thực hiện thành công dự án này, chủ đầu tư cần có các yêu cầu sau:

Đội ngũ nhân viên, giáo viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, thân thiện

Liên kết với các trung tâm trong các lĩnh vực có liên quan

1.4 Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN

Dự án sẽ giúp học viên cải thiện các kỹ năng còn hạn chế, rèn luyện thêm những kỹ năng cần thiết, bên cạnh đó là nâng cao khả năng thực hành nghề nghiệp Sau khi được đào tạo tại trung tâm, học viên sẽ có thêm sự tự tin, bản lĩnh khi vào làm việc tại doanh nghiệp

Trang 14

Là nơi uy tín để các doanh nghiệp tìm kiếm nhân viên được trang bị tốt về mặt kiến thức thực tế, kỹ năng thực hành

Giảm thiểu tỉ lệ sinh viên làm trái với chuyên ngành, đào tạo nguồn lao động được đảm bảo về kỹ năng

1.5 MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

Tên dự án: “Trung tâm đào tạo kỹ năng và thực hành nghề nghiệp”

Lĩnh vực kinh doanh: Giáo dục và đào tạo (Mã ngành 85590: Giáo dục khác

chưa được phân vào đâu), bao gồm kỹ năng mềm và kỹ năng thực hành nghề nghiệp

Loại hình kinh doanh: Công ty TNHH 2 Thành viên

Sản phẩm dịch vụ:

Đào tạo chuyên sâu về khả năng thực hành các kỹ năng mềm như: kỹ năng

giao tiếp, kỹ năng phản biện, kỹ năng đàm phán, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng quản lý cảm xúc, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng phỏng vấn xin việc

Thực hành các vị trí công việc như: nhân viên bán hàng, nhân viên kế toán tài chính, nhân viên nhân sự, nhân viên xuất nhập khẩu, nhân viên giao dịch

ngân hàng, nhân viên chăm sóc khách hàng, nhân viên văn phòng

Cơ cấu vốn: Tổng vốn đầu tư là: 233.375.000, trong đó vốn chủ sở hữu là 140.000.000 đồng và vốn vay Ngân hàng Đông Á là 93.375.000 đồng

Địa điểm xây dựng: Số 4E3 Lý Thái Tổ, Phường Đông Xuyên, Thành phố

Long Xuyên, An Giang

Thời gian hoàn vốn kỳ vọng: 3 năm

Thời gian phân tích đánh giá hiệu quả: Từ cuối năm 2018 đến năm 2025

Năm đầu tư: Dự kiến tháng 11/2018

Năm hoạt động: Từ năm 2019 đến năm 2024

Năm thanh lý: 2025

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2.1 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ

2.1.1 Lý thuyết phân tích môi trường đầu tư

Khi tiến hành lập dự án, việc phân tích môi trường đầu tư là yêu cầu rất quan trọng cũng là nền tảng của dự án đầu tư, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu quả tài chính, kinh tế của toàn bộ dự án Môi trường đầu tư bao gồm phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, dân số, công nghệ) và môi trường tác nghiệp Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ tập trung vào phân tích môi trường tác nghiệp của thị trường sản phẩm dịch vụ

Theo Michael Porter (1985) gồm năm yếu tố cơ bản khi phân tích thị trường sản phẩm dịch vụ là: (1) Đối thủ cạnh tranh; (2) Khách hàng; (3) Nhà cung cấp; (4) Đối thủ tiềm ẩn; (5) Sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các

yếu tố này được mô tả như trong sơ đồ 1

Sơ đồ 1 Mô hình năm tác lực của Michael Porter

Khả năng thương lượng với nhà cung cấp

Những người gia nhập tiềm năng

DỰ ÁN

Sự cạnh tranh giữa những đối thủ hiện tại

Nhà cung

cấp

Sản phẩm thay thế

Khách hàng

Khả năng thương lượng với khách hàng

Sự đe dọa của sản phẩm

thay thế

Sự đe dọa của người gia nhập ngành

Trang 16

- Phương thức thanh toán

(2) Nội dung phân tích đối thủ cạnh tranh/đối tác

Bảng 2 Phương pháp phân tích đối thủ cạnh tranh

1 Xác định đối thủ cạnh tranh Xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Trang 17

- Chiến lược kinh doanh

- Cạnh tranh các yếu tố giá cả

- Liên kết kinh doanh

- Điểm yếu

(3) Nội dung phân tích nhà cung cấp đầu vào

Bảng 3 Phương pháp phân tích nhà cung cấp đầu vào

- Cạnh tranh phi giá

- Liên kết kinh doanh

(3) Nội dung phân tích người gia nhập tiềm tàng

Bảng 4 Phương pháp phân tích người gia nhập tiềm tàng

- Khi cầu lớn hơn cung

- Tỷ suất lợi nhuận ngành lớn hơn tỷ suất

Trang 18

- Tăng mức độ canh tranh

- Đưa vào năng lực sản xuất mới

(5) Nội dung phân tích sản phẩm thay thế

Bảng 5 Phương pháp phân tích sản phẩm thay thế

- Sự tiến bộ của khoa học công nghê

- Sản phẩm cũ không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

- Chi phí chuyển đổi trong sử dụng sản phẩm thay thế

- Chi phí chuyển đổi ngành kinh doanh

- Giảm/mất thị

- Khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế

- Thay đổi thị tiêu dùng (Phạm Bảo Thạch, 2016, tr 28-30)

2.1.2 Phương pháp đánh giá môi trường đầu tư

Trong quá trình thực hiện dự án, tác giả đã tiến hành cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi nhằm phục vụ cho việc đánh giá nhu cầu đào tạo về kỹ năng và thực hành nghề nghiệp của sinh viên

Trang 19

Tác giả tiến hành cuộc khảo sát với số mẫu là 136 được lấy đại diện cho tổng thể

Đối tượng khảo sát là sinh viên khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh doanh của trường ĐHAG

Kết quả thu về được thống kê theo tần số và tần suất

2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

Phân tích hiệu quả tài chính của dự án nhằm đánh giá dự án có tính khả thi

về mặt tài chính hay không Kết quả của quá trình phân tích tài chính là căn cứ

để chủ đầu tư quyết định có nên đầu tư hay không?

2.2.1 Công cụ phân tích lợi ích và chi phí

Dòng tiền (CF): là những luồng tiền đến và đi khỏi doanh nghiệp hay đối tượng kinh tế Thu nhập là dòng tiền dương, chi phí là dòng tiền âm

Dòng tiền ròng (NCF): là dòng tiền còn lại sau khi đã lấy dòng tiền vào trừ đi dòng tiền ra (theo phương pháp trực tiếp)

Cách ghi nhận lợi ích và chi phí: Lợi ích và chi phí có thể phát sinh bất

kỳ thời điểm nào trong năm, nhưng tất cả các lợi ích và chi phí đó phải đưa về cuối năm

 Xác định các dòng lợi ích: Doanh thu, thanh lý…

Xác định doanh thu:

Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ * Giá bán đơn vị sản phẩm (2.1) Trong hoạt động của dự án, doanh thu là số tiền mà khách hàng chấp nhận trả Tuy nhiên, không phải doanh thu bán hàng nào cũng được trả hết tiền, thường thì khách hàng chỉ trả một phần tiền và phần còn lại thì nợ lại Khoản thực thu bằng tiền từ doanh thu sẽ được xác định như sau:

Khoản thực thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ – Khoản phải thu

Xác định giá trị thanh lý: Giá trị thanh lý dựa vào phần giá trị máy móc, thiết bị chưa khấu hao hết hoặc dựa vào giá thị trường (giá trị thực tế của tài sản ở thời điểm thanh lý)

 Xác định các dòng chi phí: đầu tư ban đầu, chi phí hoạt động, lãi vay,

Xác định tổng vốn đầu tư trên cơ sở phân tích giá thành xây dựng các hạng mục công trình và các chi phí trong quá trình đầu tư Trong đó xác định rõ qui

mô vốn đầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu động

Xác định chi phí hàng năm của dự án:

Trang 20

Chi phí trực tiếp: chi phí điện, nước, chi phí văn phòng phẩm,…

Chi phí lương nhân viên: lương nhân viên cố định, giáo viên giảng dạy

Chi phí marketing: chi phí tổ chức các hoạt động quảng cáo, tiếp thị, giảm

giá,…

Khi xác định chi phí mua hàng cho dự án cần căn cứ vào nhu cầu hoạt động của dự án Tuy nhiên, không phải khoản chi phí mua hàng nào cũng phải trả hết tiền Do đó, ta chỉ ghi nhận số tiền thực trả, được xác định như sau:

Khoản thực chi trong kỳ = Khoản mua trong kỳ – Khoản phải trả cuối kỳ +

Xác định dòng tiền ròng: Tổng dòng lợi ích – Tổng dòng chi phí

(Phạm Bảo Thạch, 2016, tr 66-68)

 Báo cáo ngân lưu tài chính của dự án

Đối với dự án này, việc xây dựng báo cáo ngân lưu tài chính được thực hiện

theo phương pháp trực tiếp

Bảng 6 Báo cáo ngân lưu tài chính

Ngân lưu vào

Doanh thu

Thay đổi khoản phải thu

Thay đổi tiền mặt

Thay đổi tồn kho

Ngân lưu ròng (NCF_TIP)

2.2.2 Xác định suất chiết khấu

Suất chiết khấu trong dự án là suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư đối với

số vốn cần đầu tư cho dự án Suất chiết khấu dùng để quy đổi dòng thu nhập tương lai của các dự án về hiện giá, suất chiết khấu ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị hiện tại của các dự án và đến các quyết định chấp nhận hay loại bỏ dự

án

Trang 21

Các căn cứ để xác định suất chiết khấu:

 Chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC):

WACC= WE* kE + WD* kD *(1-t)+ + (2.4) Trong đó:

W E : Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn đầu tư

k E : Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

W D : Tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng đầu tư

k D : Chi phí lãi vay dài hạn

t: Thuế TNDN

 Chi phí cơ hội của vốn:

Đồng tiền luôn có cơ hội sinh lời, nó có thể dùng để đầu tư vào dự án này hay dự án khác để sinh lời Khi chấp nhận đầu tư vào dự án này cũng có nghĩa

là chấp nhận bỏ qua cơ hội sinh lời từ dự án khác Khi xác định suất chiết khấu của dự án càn phải tính đến chi phí cơ hội bị bỏ qua do thực hiện dự án này mà phải bỏ qua dự án khác

 Rủi ro của dự án:

Một số rủi ro thường gặp: thiên tai, dịch bệnh; Thay đổi thể chế chính sách;

Sự ra đời của những đối thủ cạnh tranh mới, trạng thái nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái Suất chiết khấu được tính để bù đắp cho phần rủi ro đó:

Trong đó:

r: Tỷ suất chiết khấu được điều chỉnh theo sự rủi ro

R: Tỷ suất chiết khấu trước khi điều chỉnh theo sự rủi ro

p: Xác suất rủi ro

r: Tỷ suất chiết khấu được điều chỉnh theo lạm phát

R: Tỷ suất chiết khấu trước khi điều chỉnh theo lạm phát

Trang 22

L: Tỷ lệ lạm phát

(Phạm Bảo Thạch, 2016, tr 73-74)

Dự án được thực hiện dựa vào suất chiết khấu theo WACC và lạm phát

2.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu tư:

 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV)

NPV là giá trị hiện tại của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai được chiết khấu về hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định

Công thức:

∑ (2.7) Trong đó:

Bi (Benefis): Lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự

án thu được (như doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý thu hồi…)

Ci (Cost): Chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án

bỏ ra (như chi đầu tư, chi phí bán hàng, chi bảo dưỡng, sửa chữa, chi trả thuế và trả lãi vay…)

r: Tỷ lệ chiết khấu

n: Số năm hoạt động kinh tế của dự án (tuổi thọ kinh tế dự án)

i: Thời gian (i=0,1…n)

Nếu NPV > 0 thì dự án khả thi về tài chính

 Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Returns – IRR)

IRR, chỉ số này được biểu hiện bằng mức lãi suất, mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ của dự án thì giá trị hiện tại thực thu bằng giá trị hiện tại thực chi phí (Là giá trị i% làm cho NPV=0)

Trong đó:

Bi (Benefits): giá trị thu nhập năm i

Ci (Cost): giá trị chi phí năm i

n: thời gian hoạt động của dự án

Trang 23

Chỉ tiêu IRR được so sánh với mức sinh lời tối thiểu mà chủ đầu tư mong muốn đạt được đối với dự án

 Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

Là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra

(2.9) Nếu dự án có B/C >= 1 thì dự án đó có hiệu quả về mặt tài chính

 Thời gian hoàn vốn PP (Pay back Period)

Thời gian hòa vốn của dự án là thời gian cần thiết để ngân lưu ròng tạo

ra tự dự án có thể bù đắp toàn bộ vốn bỏ ra để đầu tư (toàn bộ vốn này bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn đi vay)

Trang 24

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ 3.1 KHÁCH HÀNG

Khách hàng mục tiêu của dự án về mảng kỹ năng mềm là sinh viên thuộc các khoa của trường ĐHAG, bao gồm khoa Sư phạm, khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh doanh, khoa Nông nghiệp - Tài nguyên thiên nhiên, khoa Công nghệ thông tin, khoa Ngoại ngữ, khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường, khoa Luật và Khoa học Chính Trị, khoa Du lịch và Văn hóa - Nghệ thuật Về mảng thực hành nghề nghiệp, dự án tập trung vào đối tượng là sinh viên khoa Kinh

Tế - Quản trị Kinh doanh của trường ĐHAG, bao gồm các chuyên ngành như: Quản trị Kinh doanh, Kế toán, Tài chính Doanh nghiệp, Tài chính Ngân hàng

và Kinh tế Quốc tế

Qui mô khách hàng mục tiêu thuộc mảng kỹ năng mềm là hơn 12.000 sinh viên, về mảng thực hành nghề nghiệp là 841 sinh viên, trọng tâm là các sinh viên năm 3 (411 sinh viên), năm 4 (430 sinh viên)

Trong tương lai (năm 2021) dự án sẽ mở rộng thêm dịch vụ để phục vụ cho nhóm khách hàng mới về mảng kỹ năng mềm là học sinh tại các trường trung học phổ thông, về thực hành nghề nghiệp là công nhân viên đang học tập và làm việc tại Thành phố Long Xuyên

Để phục vụ cho việc đánh giá nhu cầu đào tạo về kỹ năng và thực hành nghề nghiệp, tác giả đã thực hiện cuộc khảo sát bằng bảng câu hỏi với số mẫu

là 136, đối tượng khảo sát là sinh viên khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh doanh của trường ĐHAG (Phụ lục 1) thu được các kết quả sau:

 Về mảng kỹ năng mềm:

Sinh viên nhận thức được rằng kỹ năng mềm ngày nay rất quan trọng (52 đáp viên, chiếm 38,2% đồng ý và 75 đáp viên, chiếm 55,1% hoàn toàn đồng ý với nhận định) và kỹ năng mềm thật sự cần thiết với các bạn (67 đáp viên, chiếm 42,6% đồng ý và 54 đáp viên, chiếm 39,7% hoàn toàn đồng ý)

Với nhận định: “Nhà trường thường xuyên tổ chức hội thảo, mời các diễn giả để bàn về kỹ năng mềm cho sinh viên” có 61 đáp viên, chiếm 44,9% đồng ý, tuy nhiên chỉ có 27 đáp viên, chiếm 19,9% trả lời đồng ý là tham dự đầy đủ các hội thảo đó

Có 81 đáp viên, chiếm 55,6% được rèn luyện kỹ năng mềm là nhờ vào các học phần trên lớp, tuy nhiên số học phần này từ 3 đến nhỏ hơn 6 học phần (theo nhận định của 76 đáp viên, chiếm 55,6%)

Trang 25

Trong 12 kỹ năng mềm được khảo sát trong bảng câu hỏi, trung bình mỗi sinh viên được trang bị từ 3 đến 5 kỹ năng và theo sinh viên tự đánh giá thì có 8 kỹ năng ở mức trung bình, 4 kỹ năng ở mức tốt

Vậy, các sinh viên khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh doanh của trường ĐHAG nhận thức được vai trò quan trọng của kỹ năng mềm Tuy nhà trường thường xuyên tổ chức các hội thảo về kỹ năng mềm nhưng số lượng sinh viên tham gia lại không nhiều, có thể lý do là vì thời gian diễn ra bị trùng với lịch học trên lớp Sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm là chủ yếu nhờ vào các học phần nhưng số học phần này lại quá ít chỉ từ 3 đến nhỏ hơn 6

 Về mảng thực hành nghề nghiệp:

Sinh viên nhận định rằng việc thực hành nghề nghiệp mà các bạn mong muốn trong tương lai là điều quan trọng (65 đáp viên, chiếm 47,8 % đồng ý và 58 đáp viên, chiếm 42,6% hoàn toàn đồng ý)

Với nhận định: “Nhà trường thường xuyên tổ chức các hoạt động giúp sinh viên thực hành nghề nghiệp” có 31 đáp viên, chiếm 22,8 % không đồng ý

và 48 đáp viên, chiếm 35,3% trả lời là trung lập

Có 103 đáp viên, chiếm 73,7% được rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp nhờ vào các học phần trên lớp, tuy nhiên số học phần này từ 3 đến nhỏ hơn 6 học phần (theo nhận định của 74 đáp viên, chiếm 54,4%)

Từ đó cho thấy các sinh viên khoa Kinh Tế - Quản trị Kinh doanh của trường ĐHAG nhận thức được vai trò quan trọng của thực hành nghề nghiệp

Số lượng các hội thảo cũng như học phần trên lớp còn khá ít, chưa đủ để các bạn thành thạo và tự tin khi bước vào môi trường doanh nghiệp

3.2 DỊCH VỤ THAY THẾ

3.2.1 Làm thêm

Phần lớn các sinh viên đại học đều dành thời gian trống để tìm công việc làm thêm Từ kết quả của cuộc khảo sát, làm thêm đã giúp 80 đáp viên, chiếm 58,8% rèn luyện các kỹ năng mềm và 90 đáp viên, chiếm 66,1% rèn luyện thực hành nghề nghiệp Những công việc phổ biến mà sinh viên thường làm

đó là: phát tờ rơi, nhân viên phục vụ tại quán cafe; tiệc cưới, nhân viên bán vé tại các rạp chiếu phim, bán hàng online, tự kinh doanh mô hình nhỏ,… Các công việc ấy đã trao dồi cho sinh viên những kỹ năng như giao tiếp, giải quyết tình huống,… quan trọng hơn là các bạn tích lũy được kinh nghiệm, cọ xát nhiều hơn với cuộc sống thực tế và kiếm thêm thu nhập Nếu sinh viên xin làm thêm vào vị trí tương đồng với chuyên ngành đang học thì sẽ hỗ trợ rất nhiều khi đã tốt nghiệp Ngược lại, nếu công việc làm thêm trái với chuyên ngành thì

Trang 26

những kinh nghiệm được tích lũy có thể sẽ không áp dụng được cho công việc phù hợp trong tương lai Bên cạnh đó, làm thêm có thể ảnh hướng đến kết quả học tập nếu sinh viên quá tập trung vào nó mà không dành thời gian dự lớp Như vậy, làm thêm sẽ là dịch vụ có mức độ thay thế với dự án cao khi sinh viên lựa chọn công việc làm thêm phù hợp

3.2.2 Tham gia câu lạc bộ, hội nhóm trong và ngoài trường

Sinh viên tham gia các câu lạc bộ chẳng hạn như Câu lạc bộ phát triển kỹ năng, Câu lạc bộ Pi Green, Hành trình xanh,… (52 đáp viên trả lời, chiếm 38,2%)

Sinh viên còn rèn luyện kỹ năng nhờ vào việc tham gia các tổ chức, hội nhóm bên ngoài trường như nhóm sinh viên Công Giáo, nhóm Thiện Nguyện

Thăng tiến,

Phần lớn sinh viên sẽ trau dồi các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm,… Bên cạnh đó, các câu lạc bộ, hội, nhóm này còn mang ý nghĩa xã hội rất lớn, giúp mọi người gắn kết, chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau Tuy nhiên, các kỹ năng tích lũy được chưa đủ để ứng phó khi vào môi trường doanh nghiệp, nên khả năng thay thế là không cao

3.2.3 Hoạt động do Trường, Khoa tổ chức

Các hoạt động do Trường, Khoa tổ chức như: Tiếp sức mùa thi, Hè tình nguyện,… Khi tham gia, sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề,… quen thêm nhiều bạn bè mới, mở rộng mối quan hệ xã hội

Các hoạt động chỉ tổ chức một năm một lần, có qui định giới hạn về số lượng và đưa ra các tiêu chí lựa chọn lựa sinh viên tham gia Nếu sinh viên mong muốn tham gia nhưng đăng kí trễ hoặc không đủ điều kiện thì không có

cơ hội được trau dồi kỹ năng Dịch vụ này có khả năng thay thế không cao do không thường xuyên tổ chức và kỹ năng tích lũy chưa đủ sau khi ra trường

3.2.4 Đọc sách, báo, các công cụ miễn phí trên internet

Sinh viên rèn luyện nhờ vào việc đọc sách, báo có liên quan đến chuyên ngành mà sinh viên đang theo học (43 đáp viên trả lời, chiếm 31,6%) Điều đó giúp các bạn luôn cập nhật thông tin mới nhất, những vấn đề đang xảy ra xung quanh nghề nghiệp mà sinh viên mong muốn Nhưng đọc sách, báo lại khiến sinh viên bị giới hạn về mặt lý thuyết, chưa được trải nghiệm thực tế sẽ như thế nào nên dịch vụ này khả năng thay thế không cao

Trang 27

Sinh viên tự tìm tòi học hỏi bằng cách hỏi những người quen, người từng đi làm để học hỏi và ghi nhớ lại kinh nghiệm Ngoài ra, sinh viên còn học trên các kênh miễn phí bằng cách xem video có liên quan trên facebook, youtube,… Tương tự với các dịch vụ trên, tự học hỏi chỉ mang lại về mặt lý thuyết chứ không có môi trường để thực hành, nên mức độ thay thế không cao

3.3 ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

 Trung tâm đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn SPTC

Trung tâm được thành lập vào năm 2012 tại thành phố Cần Thơ, có các cơ

sở hoạt động tại Thành phố Cần Thơ, Thành phố Vịnh Thanh - Hậu Giang, Thành phố Long Xuyên – An Giang và Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ:

Cơ sở 1: Số 93, Đường Trần Văn Hoài, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Cơ sở 2: Số 165, Trần Hưng Đạo, TP Long Xuyên, An Giang

Cơ sở 3: Số 83, Đường 3/2, P.5, TP Vị Thanh, Hậu Giang

Cơ sở 4: Số 40 Đinh Tiên Hoàng, P Đakao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Chương trình đào tạo:

Kỹ năng mềm (kỹ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, làm việc nhóm, thuyết trình, quản lý thời gian)

Nghiệp vụ ngắn hạn (kế toán doanh nghiệp, xuất nhập khẩu, thư ký – trợ lý giám đốc, chuyên viên kinh tế, chuyên viên ngân hàng, quản lý dự án, đấu thầu qua mạng, nghiệp vụ nhà hàng, hướng dẫn viên du lịch, )

Bồi dưỡng văn hóa

Luyện chữ đẹp

Đây là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với dự án và cạnh tranh với cường độ cao trên cả 2 mảng kỹ năng mềm và khóa học về nghề nghiệp Số lượng các khóa học về nghề nghiệp của trung tâm này rất đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Đội ngũ giáo viên là các Thạc sĩ, Tiến sĩ của các trường Đại Học tại Cần Thơ, Hồ Chí Minh và các quản lý trong doanh nghiệp Tuy nhiên, một khóa học của trung tâm có trên 30 học viên, điều này có thể tạo sự chênh lệnh

về kết quả của các học viên, do giáo viên không thể kiểm soát hết

 CÔNG TY TNHH MTV KHÁNH TOÀN (Trung tâm Khai Trí) Địa chỉ:

Trang 28

Cơ sở 1: Số 9, Nguyễn Thanh Sơn, Phường Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang

Cơ sở 2: Số 142/2, Nguyễn Thái Học, Phường Mỹ Bình, TP Long Xuyên, An Giang

Chuyên đào tạo:

Lĩnh vực kế toán: Kế toán doanh nghiệp, Kế toán hành chính sự nghiệp, Kế toán thực hành, Kế toán tổng hợp, Báo cáo thuế, Tài chính kế toán dành cho lãnh đạo

Lĩnh vực tin học: Tin học văn phòng, Quản trị mạng máy tính, Quản trị cơ sở

dữ liệu,…

Lĩnh vực ngoại ngữ: Anh văn A2, B1, B2, C1; Anh văn giao tiếp,

Các lớp cao cấp: CEO, CFO, chứng chỉ hành nghề Đại lý thuế và chứng chỉ hành nghề kế toán

Các đơn vị trực thuộc:

Trung tâm Dạy nghề Khai Trí

Trung Tâm Ngoại ngữ – Tin học Khai Trí

Trung tâm Thực hành Kế toán Khai Trí

Trung tâm Khai Trí thành lập từ năm 2010 đến nay, đã có chỗ đứng vững chắc tại thị trường Long Xuyên, được nhiều học viên đánh giá cao về chất lượng giảng dạy cũng như môi trường học tập tốt, giáo viên thân thiện Trung tâm Khai Trí cạnh tranh với dự án về mảng thực hành nghề nghiệp, tuy nhiên

nó chỉ chiếm một phần nhỏ trong số các khóa đào tạo của dự án, đó là khóa học về thực hành kế toán Do đó, mức độ cạnh tranh của trung tâm này so với

dự án là không cao

 CÔNG TY TNHH MTV TRUYỀN THÔNG ĐÀO TẠO CUỘC SỐNG MỚI (Kỹ năng mềm Cuộc Sống Mới An Giang)

Địa chỉ:

Trụ sở chính: Số 86 Đường 19, KDC Vạn Phát, Ninh Kiều, Cần Thơ

Cơ sở 1: Lô B 772 KDC 91B, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ

Cơ sở 2: Số 09 Phú Thạnh, Tân Phú Thạnh, Hậu Giang

Cơ sở 3: KDC Tây Đại học, phường Mỹ Phước, TP Long xuyên, An Giang

Trang 29

Chương trình đào tạo:

Khóa học kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng sống: kỹ năng thích nghi, kỹ năng tư duy tích cực, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng học tập hiệu quả, kỹ năng vượt qua khủng hoảng

Kỹ năng làm việc: văn hóa doanh nghiệp, nhân viên tiêu chuẩn, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp công sở

Kỹ năng giao tiếp trước công chúng

Kỹ năng bán hàng chuyên nghiệp

Kỹ năng quản lí – lãnh đạo

Đào tạo doanh nghiệp: Kỹ năng quản lý – lãnh đạo, Tổ chức và quản lý sale, Giám đốc CEO, CCO, CPO

Lớp học tâm lý giao tiếp đặc biệt

Trung tâm Kỹ năng mềm Cuộc Sống Mới An Giang có các khóa học về kỹ năng mềm rất đa dạng, sẽ là đối thủ cạnh tranh của dự án với mức độ khá cao Trung tâm này áp dụng những phương pháp như: Đóng vai, hóa thân, tự kỷ ám thị, hùng biện, thảo luận nhóm, trò chơi tâm lý, dã ngoại thực tế… để khóa học trở nên thu hút và hiệu quả hơn Những học viên từng được đào tạo ở đây

có nhận xét và đánh giá rất tích cực về trung tâm này Về mảng thực hành nghề nghiệp, tại đây chỉ cạnh tranh với dự án về ngành nghề bán hàng, còn các công việc khác thì không nằm trong các dịch vụ của dự án, cho nên mức độ canh tranh về mảng này là không đáng kể

 Học online: Là hình thức học ảo thông qua mạng internet kết nối với các

trung tâm đào tạo có lưu trữ sẵn các bài giảng điện tử và một số phần mềm cần thiết Tại đây, cho phép học viên đăng ký khóa đào tạo, tham gia khóa học,

nhận bài kiểm tra và tích hợp thêm tính năng thanh toán online

Một số trang web học online cạnh tranh về các kỹ năng mềm và nghề nghiệp như: Kyna.vn, smartrain.vn, alada.vn,… Những trang web này có nhiều khóa học về kỹ năng mềm và một số nghề nghiệp được giảng dạy bởi các chuyên gia, diễn giả nổi tiếng hay các doanh nhân thành công Việc học online này có các ưu điểm và hạn chế như sau:

Ưu điểm:

Giúp học viên giảm tới khoảng 60% chi phí đi lại, địa điểm tổ chức học tập

Trang 30

So với phương pháp đào tạo truyền thống thì các khóa học qua mạng giúp học viên tiết kiệm khoảng từ 20 đến 40% thời gian đi lại và sự phân tán

Người học có thể truy cập vào các khóa học trực tuyến tại bất kỳ nơi đâu: ở

nhà, nơi làm việc hay các địa diểm mạng internet công cộng và vào bất ký thời gian nào thích hợp khi người học muốn

Hạn chế:

Không có nhiều cơ hội để học viên hỏi trao đổi thông tin với bạn bè

Trọng tâm vẫn là lý thuyết, chưa tạo môi trường để kích thích sự sáng tạo

và nhất là chưa để các học viên thực hành những điều đã học

(Gia sư Hà Nội, 2017)

Sau khi đánh giá ưu điểm và hạn chế, có thể nhận thấy rằng hình thức học online này tuy tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại, nhưng điều quan trọng là tạo môi trường cho sinh viên thực hành thì nó lại không đáp ứng được Bên cạnh

đó, dựa vào kết quả khảo sát, chỉ có 19,9% các bạn sinh viên chọn học theo phương pháp này, do vậy mức độ cạnh tranh là tương đối thấp

tế Đồng thời phải có kinh nghiệm trong việc kinh doanh và cần có mối quan

hệ xã hội tốt Những người thỏa các tiêu chí trên không nhiều, nên rào cản về

kỹ năng là cao

 Cung cầu: Từ phần phân tích khách hàng, nhận thấy rằng sinh viên có

nhu cầu về đào tạo kỹ năng mềm và thực hành nghề nghiệp Bên cạnh đó, thị trường lao động dư thừa, bắt buộc người lao động cần có nhiều điểm nổi trội hơn để được doanh nghiệp tuyển chọn Kỹ năng năng mềm cũng như sự thành thạo về nghề nghiệp là điều mà người lao động mong muốn Tuy nhiên, những trung tâm hoặc trường học tại Thành phố Long Xuyên có khả năng thỏa mãn nhu cầu trên là quá ít Từ đó cho thấy, nhu cầu về đào tạo là cao, nhưng nơi đáp ứng thì lại không nhiều

Từ những phân tích trên, khi rào cản về tài chính là không đáng kể, về kỹ năng có thể được khắc phục nhờ vào các biện pháp như: liên kết, hợp tác để cùng kinh doanh,… quan trọng hơn là nguồn cung đang nhỏ hơn cầu Nếu dự

Trang 31

án được thành lập và kinh doanh mang lại hiệu quả thì khả năng xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn là cao

Trong tương lai, nhu cầu đào tạo kỹ năng mềm và thực hành nghề nghiệp ngày càng cao, thêm vào đó thị trường Thành phố Long Xuyên cũng đang trên

đà phát triển Các trung tâm nổi tiếng được nhiều học viên đánh giá cao, có trụ

sở tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội như Trung tâm Tư vấn và Đào tạo Cuộc Sống Đúng Nghĩa, Kỹ năng mềm Tâm Việt, Trường doanh nhân PACE,… Những trung tâm này rất có thể sẽ mở thêm chi nhánh hoặc tăng cường quảng bá để thu hút học viên tại thị trường tiềm năng này

3.5 YẾU TỐ ĐẦU VÀO

Đối với dự án này, giáo viên là yếu tố đầu vào quan trọng nhất, từng mảng giảng dạy, sẽ có các yêu cầu riêng dành cho giáo viên

Bảng 7 Yêu cầu đối với giáo viên giảng dạy

Kỹ năng mềm Thực hành nghề nghiệp

Nguồn cung cấp

- Giảng viên của Trường ĐHAG và các trường khác như: Trường Đại học Cần Thơ, Khoa học xã hội và nhân văn,…

- Các chuyên gia, diễn giả

có tầm ảnh hưởng

- Giảng viên thuộc khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh của Trường ĐHAG, Đại học Cần Thơ, Trường Cao đẳng nghề An Giang

- Nhân viên tại các doanh nghiệp đang giữ chức vụ phù hợp với dịch vụ ngành nghề của dự án

Yêu cầu

Có kiến thức vững chắc,

am hiểu về các kỹ năng mềm phù hợp với dịch vụ của dự án

Có khả năng truyền cảm hứng và động lực đến học viên

Có trách nhiệm theo dõi và quan tâm đến từng học viên

Giữ các chức vụ từ trưởng/phó phòng, quản lý trở lên tại doanh nghiệp

Có kiến thức vững chắc, hiểu biết sâu và có kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp về ngành nghề cụ thể phù hợp với dịch vụ của dự án

Có khả năng hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm đến học viên

Có trách nhiệm theo dõi và

Trang 32

quan tâm đến từng học viên

Kinh nghiệm Có kinh nghiệm giảng dạy

1 tiết thực hành (90 phút): 450.000đ

Trang 33

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

Thực hành (tiết)

Tổng

số tiết

Tổng buổi học

Ghi chú: Một buổi học gồm 2 tiết, trong đó tiết lý thuyết 45 phút, tiết thực hành 60

phút

 Khóa học về thực hành nghề nghiệp:

Dựa vào kết quả khảo sát với 22 nhóm nghề nghiệp, dự án sẽ khai giảng các khóa có tỉ lệ sinh có nhu cầu cao, số khóa học còn lại đã bị loại bỏ

Trang 34

Bảng 9 Các khoá học về thực hành nghề nghiệp

Lý thuyết (tiết)

Thực hành (tiết)

Tổng

số tiết

Tổng buổi học

Ghi chú: Một buổi học gồm 2 tiết, trong đó tiết lý thuyết 45 phút, tiết thực

4.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT/QUI MÔ DỰ ÁN

Trung tâm dự kiến xây dựng 3 phòng học và 1 phòng sinh hoạt chung Mỗi phòng học được trang bị đầy đủ bàn, ghế cho giáo viên và học viên, các trang thiết bị như bảng, bút lông, máy chiếu, máy điều hòa,… được cung cấp để phục vụ trong quá trình học Phòng sinh hoạt sẽ là nơi dành cho học viên áp dụng những điều được học vào các trò chơi hoặc tình huống ứng xử

Theo kỳ vọng, trung tâm sẽ mở được 22 khóa học trong năm đầu tiên Sau một năm hoạt động, với uy tín ngày càng nâng cao, được nhiều học viên biết đến, trung tâm đặt mục tiêu cho các khóa học và số lượng học viên sẽ tăng 35% vào những năm tiếp theo Trong tương lai, trung tâm dự kiến sẽ thuê các phòng học trống tại các trung tâm khác nhằm đáp ứng đủ số lượng lớn học viên

Một khóa học có từ 10 đến 15 sinh viên sẽ được khai giảng, nếu vượt quá

số lượng sẽ chờ sắp vào khóa học sau

Trang 35

4.3 PHÂN TÍCH, CHỌN ĐỊA ĐIỂM

 Vị trí: Số 4E3 Lý Thái Tổ, Phường Đông Xuyên, Thành phố Long Xuyên,

An Giang

 Phân tích địa điểm kinh doanh:

Địa điểm xây dựng dự án gần với trường Đại học An Giang và các khu vực nhà trọ sinh viên, do vậy rất thuận tiện cho việc tìm kiếm, đi lại

Tại vị trí này cách trung tâm thành phố Long Xuyên không xa, nên dễ dàng thu hút khách hàng tiềm năng

Khu vực xung quanh địa điểm xây dựng được đảm bảo về an ninh trật tự

 Mô tả sơ lược về mặt bằng

Mặt bằng được chọn là một ngôi nhà đã xây dựng sẵn (xem phụ lục 2) và đang cho thuê với giá là 6.000.000 đồng/tháng Nếu kí kết hợp đồng trong 5 năm thì giá thuê sẽ là 5.800.000 đồng/tháng

Mặt bằng này có chiều ngang là 4m, chiều dài là 14m, chiều cao là 8m Tại đây có 2 phòng trống (một phòng ở tầng trệt, một phòng ở tầng 1), có nhà vệ sinh ở tầng trệt và cầu thang để đi lên lầu Để đáp ứng với công suất dự kiến, mặt bằng này cần trang trí, sửa chữa thêm, xây dựng các vách ngăn ở khoảng trống để tạo thêm phòng học

Trang 36

4.4 THIẾT KẾ, BỐ TRÍ MẶT BẰNG

Trang 37

Thời gian phân bổ

Giá trị phân bổ

Trang 38

4.6 KẾ HOẠCH MUA SẮM CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Bảng 11 Bảng dự toán chi phí mua sắm CCDC, MMTB

(ĐVT: 1.000 VNĐ) STT Hạng mục ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Thời gian

1 Bàn giáo viên BGV101 (W1200xD600xH750mm) Cái 3 924 2.772 1 2.772 0 Hòa Phát

2 Ghế giáo viên GGV101 (W470xD410xH830mm.) Cái 3 238 713 1 713 0 Hòa Phát

3 Ghế xếp có bàn viết G04B (W535x D750xH890mm) Cái 45 490 22.050 1 22.050 0 Hòa Phát

4 Bàn làm việc của quản lý (W1000 x D600 x H750 mm) Cái 1 890 890 1 890 0 Hòa Phát

5 Bàn tiếp khách (W1200xD 600xH750 mm.) Cái 1 6.816 6.816 2 3.408 3.408 Hòa Phát

8 Tủ đựng tài liệu HP1960G (W820xD445xH1960mm) Cái 1 1.409 1.409 1 1.409 0 Hòa Phát

Trang 39

13 Thùng rác Cái 2 50 99 1 99 0 Hiệp Thành

18 Máy tính để bàn ASPIRE XC-730 Cái 1 5.819 5.819 2 2.910 2.910 Nguyễn Kim

22 Máy lạnh SHARP 1 HP AH-A9UEW Cái 4 6.589 26.356 2 13.178 13.178 Nguyễn Kim

2 Khấu hao trong kỳ 6.600 6.600 6.600 6.600 6.600

3 Khấu hao lũy kế 6.600 13.200 19.800 26.400 33.000

4 Giá trị cuối kỳ 33.000 26.400 19.800 13.200 6.600 -

Trang 40

4.7 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

 Nhân sự:

Bảng 13 Bảng mô tả công việc của nhân viên cố định

- Quản lý chung các hoạt động của trung tâm: Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh

- Tổ chức các chương trình, lớp học, thời khóa biểu

- Lập kế hoạch và triển khai khai giảng các khóa học

- Tư vấn khóa học phù hợp cho học viên

- Hướng dẫn và thực hiện các thủ tục kiểm tra, đánh giá, xếp lớp, nhập học,… cho học viên

- Quản lý, điều hành nhân sự tại trung tâm

- Am hiểu về kỹ năng mềm và các công việc trong lĩnh vực kinh tế

- Kỹ năng quản lý tốt

- Làm việc có trách nhiệm

- Có kinh nghiệm tại các vị trí tương đương

2 Nhân viên kế toán

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ

- Làm việc cẩn thận, trung thực

- Có tinh thần trách nhiệm cao

3 Nhân viên marketing

- Thiết kế, xây dựng kế hoạch marketing, quảng bá các khóa học của trung tâm đến khách hàng mục tiêu

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của kế hoạch marketing, đưa

ra giải pháp hiệu quả

- Tổ chức các sự kiện, Hội thảo, truyền thông sự kiện

- Tìm các thông tin tuyển dụng nhân sự và thông báo đến các học viên

- Có lợi thế về marketing online, thương hiệu và truyền thông

- Thành thạo công

cụ quảng cáo trên facebook

- Sáng tạo trong công việc

Ngày đăng: 28/02/2021, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w