1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ môi trường xanh đến năm 2020

70 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỐNG Đề tài khoa học “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh đến năm 2020”, do sinh viên Nguyễn Thị Minh Thư thực hiện dư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ

NGUYỄN THỊ MINH THƯ

AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2015

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG XANH ĐẾN NĂM 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG

KHOA KINH TẾ

NGUYỄN THỊ MINH THƯ

Mã số SV : DQT117548

GVHD: Ths HUỲNH ĐÌNH LỆ THU

AN GIANG, THÁNG 05 NĂM 2015

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG XANH ĐẾN NĂM 2020

Trang 3

TRANG CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỐNG

Đề tài khoa học “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh đến năm 2020”, do sinh viên Nguyễn Thị Minh Thư thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths Huỳnh Đình Lệ Thu Tác giả đã báo cáo đề tài

và được Hội đồng khoa học và Đào tạo Trường Đại học An Giang thông qua ngày

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả Qúy

Thầy Cô của Trường Đại học An Giang, những Thầy

Cô Khoa Kinh tế chuyên ngành Quản trị Kinh doanh đã hướng dẫn và giảng dạy tôi trong thời gian qua

Đặc biệt hơn cả, tôi gửi lời tri ân chân thành nhất đến cô Huỳnh Đình Lệ Thu – người đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp Thật không đơn giản để thực hiện một đề tài về chiến lược kinh doanh như tôi từng nghĩ Tôi từng muốn vứt bỏ mục tiêu của mình, nhưng nhờ có cô mà tôi mới

có thể hoàn thành đề tài và có những bài học về sự quyết tâm, kiên trì và cả những bài học về cuộc sống…

Và tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Hội đồng quản trị của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh: ông Bùi Thanh Pháp – Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Trưởng các bộ phận đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành thực tập tại công ty và đề tài của mình

Một lần nữa, CẢM ƠN VÌ TẤT CẢ…

An Giang, ngày 31 tháng 07 năm 2015

Người thực hiện

Nguyễn Thị Minh Thư

Tôi Thay Đổi – Một lời cảm ơn chân thành

Thời gian thực hiện đề tài đã kết thúc nhưng lời

cảm ơn chắc sẽ không bao giờ đủ để nói về thời gian

này Tôi KHÔNG DÁM HỨA rằng, sau thời gian thực

tập tôi sẽ tận dụng, sẽ tiếp thu tất cả những kiến thức

mà giảng viên chuyển giao mang ra ngoài cuộc sống sẽ

thay đổi tôi, giúp tôi thành công trong công việc

Những trải nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài và

thực tập tại Môi Trường Xanh chỉ là bước đầu trong

cuộc sống của tôi, những khó khăn đó không chỉ dừng

lại mà còn tiếp diễn

Trang 5

TÓM TẮT

Trong nhiều năm qua, bên cạnh tốc độ phát triển kinh tế, đô thị hóa và mức sống của người dân ngày càng gia tăng thì môi trường ngày càng suy thoái vì các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây nên Trước tình hình đó, Bộ tài nguyên môi trường phối hợp với Cục cảnh sát môi trường và các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra các chỉ số môi trường tại các công ty kinh doanh thủy hải sản, khu công nghiệp, khu chế xuất,… Và điều này là một cơ hội kinh doanh của của Môi

Trường Xanh để tìm kiếm và mở rộng thị trường nên đề tại “Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh đến năm 2020” được

chọn thực hiện

Để tự tin thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường cụ thể là khắp lãnh thổ Việt Nam, công ty Môi Trường Xanh cần phải tìm hiểu và phân tích môi trường kinh doanh, từ

đó đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp để gia tăng thị phần và lợi nhuận

Chiến lược kinh doanh gồm các chiến lược như sau:

 Chiến lược phát triển thị trường: bổ sung tham gia các diễn đàn môi trường,

diễn đàn kỹ sư môi trường nhằm tìm hiểu nhu cầu của thị trường về sản phẩm

 Chiến lược phát triển sản phẩm: Tiến hành thu thập thông tin về giá thành

công trình với nhiều công suất khác nhau của các đối thủ cạnh tranh cũng như dựa vào giá thành thi công công trình của Môi Trường Xanh để định giá phù hợp với giá thành công trình trên từng thị trường

 Chiến lược tập trung vào phân khúc thị trường nhất định: tăng thêm số

lượng công trình xã hội được thi công tại tỉnh An Giang

 Chiến lược thâm nhập vào thị trường miền Bắc: sử dụng giá thấp, chiết khấu

thương mại cao, đẩy nhanh tiến độ thi công để chiếm lĩnh thị trường

 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực:thu hút nhân tài và tái đào tạo các

nhân sự chủ chốt nhằm duy trì nguồn nhân lực kế thừa

 Chiến lược giảm giá hàng bán: bổ sung giảm giá thêm một số mặt hàng hóa

chất, thiết bị môi trường tồn kho

 Chiến lược đa dạng hóa hàng dọc: bổ sung kế hoạch phát triển thị trường ,

mở rộng kênh phân phối cho nước đóng chai để sản phẩm có mặt tại các siêu thị và đại lý

Nội dung của đề tài được thể hiện qua kết cấu gồm 5 chương:

 Chương 1: Tổng quan về đề tài

 Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh

 Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty Môi Trường Xanh

 Chương 4: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Môi Trường Xanh

 Chương 5: Kết luận, kiến nghị

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

1.6 Cấu trúc của đề tài 3

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 4 2.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh 4

2.1.1 Khái niệm chiến lược 4

2.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược 4

2.1.3 Khái niệm chiến lược kinh doanh 4

2.1.4 Bản chất chiến lược kinh doanh 5

2.15 Các loại chiến lược kinh doanh 5

2.1.6 Các giai đoạn quản trị chiến lược 6

2.1.7 Mô hình quản trị chiến lược 7

2.2 Quy trình hoạch định chiến lược 8

2.2.1 Xác định tầm nhìn sứ mệnh và hệ thống mục tiêu 9

2.2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty 9

2.2.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược 16

2.3 Chiến lược cấp Công ty 17

2.4 Chiến lược cấp kinh doanh 18

2.5 Ma trận SWOT 19

Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG XANH .21

3.1 Giới thiệu Công ty CP Công nghệ Môi Trường Xanh 21

Trang 8

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 23

3.3 Cơ cấu tổ chức Công ty 24

3.4 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị của Công ty 26

3.5 Sản phẩm của Công ty 27

3.6 Thuận lợi và Khó khăn 33

3.7 Định hướng phát triển Công ty 33

Chương 4: HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG XANH .36

4.1 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty 36

4.1.1 Môi trường vĩ mô 36

4.1.1.1 Môi trường kinh tế 37

4.1.1.2 Môi trường chính trị - pháp luật 37

4.1.1.3 Môi trường tự nhiên 37

4.1.1.4 Môi trường công nghệ 38

4.1.1.5 Môi trường văn hóa – xã hội 38

4.1.1.6 Môi trường nhân khẩu học 38

4.1.2 Môi trường vi mô 39

4.1.2.1 Khách hàng 39

4.1.2.2 Đối thủ cạnh tranh 40

4.1.2.3 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 42

4.1.2.4 Nhà cung cấp 42

4.1.3 Môi trường nội bộ 43

4.1.3.1 Văn hóa doanh nghiệp 43

4.1.3.2 Nguồn nhân lực 44

4.1.3.3 Tài chính 44

4.1.3.4 Hệ thống marketing 45

4.1.3.5 Nghiên cứu và phát triển 45

4.2 Ma trận SWOT 46

4.3 Chiến lược của Công ty 49

4.3.1 Các chiến lược nhằm phát huy điểm mạnh để nắm bắt những cơ hội bên ngoài (kết hợp SO) 48

Trang 9

4.3.2 Các chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu thông qua việc tận dụng

các cơ hội bên ngoài (kết hợp WO) 49

4.3.3 Các chiến lược nhằm phát huy điểm mạnh để ứng phó với những nguy cơ bên ngoài doanh nghiệp (kết hợp ST) 51

4.3.4 Các chiến lược nhằm hạn chế thấp nhất những khó khăn bên trong công ty và những rủi ro từ bên ngoài (kết hợp WT) 51

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .53

5.1 Kết luận 53

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Phụ lục: MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN 56

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Số lượng và trình độ cán bộ nhân viên 29 Bảng 2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Môi Trường năm 2014 30 Bảng 3 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Môi Trường Xanh 31 Bảng 4 Dân số Việt Nam và An Giang giai đoạn 2012 – 2014 39

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Các giai đoạn quản trị chiến lược 6

Hình 2 Mô hình quản trị chiến lược 7

Hình 3 Mô hình năm áp lực cạnh tranh 10

Hình 4 Sơ đồ xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh 16

Hình 5 Các chiến lược công ty 17

Hình 6 Logo công ty Môi Trường Xanh .21

Hình 7 Lịch sử hình thành công ty 23

Hình 8 Chứng nhận chất lượng của Môi Trường Xanh .28

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đố 1 Cơ cấu lao động Công ty Môi Trường Xanh 29

Biểu đố 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Môi Trường Xanh năm 2014 31

Biểu đồ 3 GDP 6 tháng đầu năm 2015 36

Biểu đồ 4: Dân số An Giang giai đoạn 2012 -2014 39

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấp quản lý, các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và của toàn xã hội

Theo Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến ngày 20/4/2008 cả nước có 185 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên địa bàn 56 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Đến hết năm 2008, cả nước có khoảng trên 200 khu công nghiệp Ngoài ra, còn có hàng trăm cụm, điểm công nghiệp được Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, tỷ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung

ở một số địa phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì để giảm chi phí Đến nay, mới có 60 khu công nghiệp đã hoạt động có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp đã vận hành) và 20 khu công nghiệp đang xây dựng trạm xử lí nước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, điểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải độc hại khác (Nguồn: Bộ Tài nguyên Môi trường (2013), Ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay)

Đối với các doanh nghiệp đang kinh doanh trong lĩnh vực xử lý môi trường, Môi Trường Xanh là Công ty đã có kinh nghiệm hơn 12 năm trong lĩnh vực này, thị trường kinh doanh rộng khắp đồng bằng Sông Cửu Long Bên cạnh những thị phần

đã chiếm lĩnh Môi Trường Xanh phải giữ vững thị phần tại tỉnh nhà và phát triển sang cả tỉnh, vùng miền lân cận Và An Giang - là nơi đặt văn phòng giao dịch của Môi Trường Xanh – chính là thị trường tiềm năng và là đòn bẩy để công ty mở rộng sang các vùng miền khác Bên cạnh những mục tiêu kinh doanh, triết lý đạo đức, Môi Trường Xanh còn mang một sứ mệnh vì cộng đồng, mang lại thành công chung cho khách hàng và đối tác với mục tiêu cứ 10 khách hàng tiếp xúc kinh doanh với công ty bạn là có 8 khách hàng đồng ý ký hợp đồng với họ vì những nguồn lực sẵn

có của họ và vì một hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn mà họ đang vận hành Với những lý do trên, có thể thấy việc xây dựng một chiến lược kinh doanh là rất cần thiết để Môi Trường Xanh khẳng định vị thế của công ty và càng thu hút nhiều khách

hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ Đó là lý do đề tài “Hoạch định

Trang 15

chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh đến năm 2020” được thực hiện

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa về mặt lý luận liên quan đến hoạt động hoạch định chiến lược của doanh nghiệp nhằm vận dụng vào việc xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh

Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh của Công ty, phân tích môi trường kinh doanh, chỉ ra được các nguồn lực bên trong, đánh giá được các cơ hội và thách thức bên ngoài

Xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp và dài hạn, giúp cho Công ty gia tăng lợi nhuận trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh từ năm 2009 - 2015 và định hướng phát triển của Công ty đến năm

2020 Các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực môi trường của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh

Các số liệu kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh

và các thông tin về môi trường kinh doanh được thu thập, phân tích của đề tài sẽ tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2009-2015

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp các thông tin, tài liệu có liên quan để phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh Từ đó, phát hiện những yếu tố bên ngoài nào sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của Môi Trường Xanh

Phương pháp phân tích SWOT: Là phương pháp quan trọng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, liệt kê điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, để đưa vào ma trận SWOT Sau đó tiến hành kết hợp các yếu tố lại với nhau đề ra các chiến lược

SO, WO, ST, WT làm nền tảng cho việc lựa chọn chiến lược thực hiện

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận liên quan đến hoạt động xây dựng chiến lược trong doanh nghiệp

Phân tích tình hình kinh doanh và thực trạng hoạch định chiến lược tại Công ty

Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh Từ đó rút ra những thuận lợi, khó khăn trong công tác hoạch định chiến lược hiện nay tại Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh

Trang 16

Giúp Ban Giám đốc công ty nhìn tổng quát và khách quan về hoạt động kinh doanh của công ty, biết được những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp, những cơ hội và đe dọa từ môi trường kinh doanh bên ngoài

Đề tài đã xây dựng các chiến lược kinh doanh tập trung vào thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu của Công ty đến năm 2020, giúp công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh có những định hướng phát triển bền vững

1.6.CẤU TRÚC ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chuyên đề gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh

Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Môi trường xanh Chương 4: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 17

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

2.1.1 Khái niệm chiến lược

Chiến lược là tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy công ty đang hoặc sẽ thực hiện những hoạt động kinh doanh gì và công ty đã hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh

gì (Nguyễn Hữu Lam và cs 2007: 14)

Trong lĩnh vực kinh doanh khái niệm chiến lược được hiểu với nhiều cách khác nhau:

 Theo Alfred Chandler: Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hay tiến trình hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu lựa chọn (Nguyễn Hữu Lam và cs 2007 :10)

 Theo Porter: Chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt; là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh; hay chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty (Đào

Duy Huân 2010: 19)

 Theo Mintzberg: Chiến lược là một mẫu hình trong dòng chảy các quyết định và chương trình hành động Chiến lược có thể có nguồn gốc từ bất kỳ

vị trí nào, nơi nào mà người ta có khả năng học hỏi và có nguồn lực trợ giúp

cho nó (Lê Thế Giới và cs 2009: 8)

2.1.2 Khái niệm hoạch định chiến lược

Theo Michael Porter: Hoạch định chiến lược là việc lựa chọn làm sao để một tổ chức trở nên độc đáo và phát triển hiệu quả lợi thế cạnh tranh Để hoạch định chiến lược cần có thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; nắm vững kỹ thuật phân tích, đánh giá các yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài; xác định đúng cơ hội, thách thức, điểm yếu và điểm mạnh; sử dụng thành thạo các công cụ để kết hợp và lựa chọn

chiến lược (Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam 2008: 49)

2.1.3 Khái niệm Chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một trong điều kiện kinh tế thị trường, căn cứ vào điều kiện khách quan và chủ quan, vào nguồn lực mà doanh nghiệp có thể có để định ra mưu lược, con đường, biện pháp nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định, lâu dài theo mục tiêu phát triển mà doanh nghiệp đã đặt ra

(Nguyễn Cảnh Chắt, 2006)

Trang 18

Theo định nghĩa trên, có thể thấy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có 4 yếu tố: (Nguyễn Cảnh Chắt, 2006)

 Một là tình hình hiện nay của doanh nghiệp, vì muốn xác định chiến lược kinh doanh phải đi sâu tìm hiểu hiện trạng của doanh nghiệp

 Hai là mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, tức là mục tiêu phát triển mà doanh nghiệp có thể đạt được trong những năm sắp tới

 Ba là doanh nghiệp sẽ kinh doanh sản phẩm gì, ở thị trường nào

 Bốn là những biện pháp mà doanh nghiệp sẽ áp dụng để đạt được mục tiêu chiến lược đã đề ra như sách lược quản lý, sách lược sản xuất, sách lược nguồn nhân lực, sách lược tài chính

2.1.4 Bản chất của chiến lược kinh doanh (Nguyễn Cảnh Chắt, 2006)

Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là một mô thức kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh là sự thể hiện quan niệm giá trị của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh là sự sáng tạo trong quản lý doanh nghiệp

Chiến lược kinh doanh là kế hoạch hành động của doanh nghiệp

2.1.5 Các loại chiến lược kinh doanh

Dựa vào phạm vi chiến lược, người ta chia chiến lược làm hai loại (Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam 2008)

o Chiến lược chung: hay là chiến lược tổng quát đề cập tới những vấn đề quan trọng, bao trùm và có ý nghĩa lâu dài Chiến lược chung quyết định những vấn đề sống còn của doanh nghiệp

o Chiến lược bộ phận: đây là chiến lược cấp hai trong doanh nghiệp bao gồm chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp và khuếch trương

o Chiến lược chung và chiến lược bộ phận liên kết với nhau thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh Không thể coi là một chiến lược kinh doanh, nếu chỉ có chiến lược chung mà không có chiến lược bộ phận được thể hiện bằng các mục tiêu và mỗi mục tiêu lại được thể hiện bằng một số chỉ tiêu nhất định

Trang 19

2.1.6 Các giai đoạn quản trị chiến lược

Theo Fred R.David (2006) quy trình quản trị chiến lược có ba giai đoạn

Hình 1 Các giai đoạn quản trị chiến lược

(Nguồn: Trương Công Minh và cs (2006), Khái Luận Về Quản Trị Chiến Lược -

Fred David, NXB Thống Kê)

2.1.7 Mô hình quản trị chiến lược

Quá trình quản trị chiến lược là quá trình năng động và liên tục Một sự thay đổi ở bất kỳ một thành phần chính nào trong mô hình có thể đòi hỏi một sự thay đổi trong một hoặc tất cả các thành phần khác Do đó các hoạt động hoạch định, thực thi

và đánh giá chiến lược phải được thực hiện liên tục, không nên chỉ vào một thời

điểm cố định Quá trình quản trị chiến lược thực sự không bao giờ kết thúc Trong

thực tế quá trình quản trị chiến lược không được phân chia rõ ràng và thực hiện chặt chẽ như đã chỉ ra trong mô hình (xem hình 2) (Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn

Nam 2008: 32)

Hoạch định

chiến lược

Thực hiện nghiên cứu

Hợp nhất trực giác

và phân tích

Đưa ra quyết định

Thực thi chiến

lược

Thiết lập mục tiêu hàng năm

Đo lường thành tích Thực hiện điều

chỉnh

Trang 20

Hình 2 Mô hình quản trị chiến lược

(Nguồn: Trương Công Minh & cs (2006), Khái Luận Về Quản Trị Chiến Lược –

Fred David, NXB Thống Kê)

Trang 21

2.2 QUY TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

2.1.1 Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và hệ thống mục tiêu

a/ Tầm nhìn

Tầm nhìn gợi ra một định hướng cho tương lai, một khát vọng của tổ chức về những điều mà nó muốn đạt tới Tầm nhìn là một hình ảnh, một bức tranh sinh động về điều có thể xảy ra của tổ chức trong tương lai Xác định và tuyên bố tầm nhìn có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi nó tập trung kỳ vọng của mọi người trong tổ chức và động viên mọi nỗ lực của tổ chức để đạt được các mục đích, sự nghiệp và lý tưởng cao cả (Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam 2008: 20-21)

b/ Sứ mệnh

Sứ mệnh của công ty là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của công ty, lý do

và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó Sứ mạng của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích của công ty đối với xã hội

c/ Mục tiêu

Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu đích cụ thể mà công ty muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định (Nguyễn Hữu Lam và

cs 2007:142)

Phân loại mục tiêu: Căn cứ theo thời gian, mục tiêu có thể được chia làm

3 loại (Nguyễn Hữu Lam và cs 2007:143):

o Mục tiêu dài hạn: là những mục tiêu đòi hỏi phải thực hiện trong khoảng thời gian dài, thường khoảng 5 năm trở lên Những mục tiêu dài hạn thường gắn với những quyết định có tính chiến lược, phạm vi của nó thường rộng hơn nhiều so với mục tiêu trung hạn

và ngắn hạn

o Mục tiêu trung hạn: là những mục tiêu nằm khoảng giữa những mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, thời gian thực hiện mục tiêu trung hạn thường khoảng 3 năm trở lại

o Mục tiêu ngắn hạn: là những mục tiêu có thời hạn thực hiện khoảng 1 năm trở lại, thường gắn liền với các quyết định chiến thuật và tác nghiệp Những mục tiêu ngắn hạn thường rất cụ thể và định lượng

Trang 22

2.1.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều bị chi phối bởi các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Do đó, khi phân tích các ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phải xác định và phân tích các yếu tố chính tác động đến hoạt động của doanh nghiệp

2.2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài

Để phân tích môi trường bên ngoài người ta thường phân chia môi trường bên ngoài thành hai nhóm: Môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

a Môi trường vĩ mô:

Môi trường vĩ mô có tầm ảnh hưởng sâu rộng đến các thành phần kinh

tế nói chung và từng doanh nghiệp cụ thể nói riêng Những ảnh hưởng này có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp phát triển nhưng mặt khác cũng chứa đựng nhiều rủi ro nếu doanh nghiệp không thích ứng được (Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam 2008: 39) Do đó, doanh nghiệp cần phải có một chiến lược để thích ứng được với những thay đổi của môi trường vĩ mô

 Các yếu tố kinh tế: chu kỳ kinh tế, mức độ thất nghiệp, thu nhập trên đầu người, tỉ lệ lạm phát, các chính sách tài chính – tiền tệ,…có tác động gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Yếu tố chính trị và chính phủ : sự ổn định về chính trị, pháp luật là cơ

sở góp phần dẫn đến sự thành công của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Các yếu tố xã hội và dân số: nhân khẩu học, các giá trị xã hội, tiêu chuẩn đạo đức, lối sống, nghề nghiệp, tôn giáo, dân số,… các yếu tố này có tác động trực tiếp đến tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng

 Các yếu tố tự nhiên: khí hậu, thời tiết, tài nguyên, môi trường,… các yếu tố này có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Các yếu tố về công nghệ: với sự phát triển ngày càng nhanh của công nghệ, yếu tố này có tác động đến hoạt động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b Môi trường vi mô (môi trường ngành)

Môi trường vi mô là các yếu tố trong ngành có tầm quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình kiểm soát môi trường cạnh tranh bên ngoài, bao gồm 5 yếu tố cơ bản là: Đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ mới tiềm

Trang 23

ẩn và sản phẩm thay thế (Nguyễn Thị Liên Diệp & Phạm Văn Nam 2008: 48) Các yếu tố này quan hệ chặt chẽ với nhau được thể hiện qua hình 3 như sau:

 Đối thủ cạnh tranh: Nghiên cứu tìm hiểu cặn kẽ điểm mạnh điểm

yếu về sản phẩm, hoạt động sản xuất kinh doanh, thị phần, của đối thủ cạnh tranh, có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp

 Khách hàng: Các doanh nghiệp khi tạo ra các sản phẩm, nguyên liệu,

dịch vụ,… đều mong muốn làm sao thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng

 Các nhà cung cấp: Các nhà cung cấp gồm những cá nhân, doanh

nghiệp cung cấp nguyên liệu đầu vào như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, các loại dịch vụ, lao động, thông tin, năng lượng, phương tiện vận chuyển,…

 Đối thủ tiềm ẩn mới: Các doanh nghiệp luôn lưu ý đến đối thủ tiềm

ẩn, vì khi tham gia trong ngành sẽ làm giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp do các đối thủ mới sẽ đưa vào các năng lực sản xuất mới với mong muốn chiếm thị phần, khách hàng nhanh chóng

 Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các nhà sản

xuất khác có thể đáp ứng nhu cầu hiện tại của khách hàng đang dùng sản phẩm của doanh nghiệp

Hình 3 Mô hình năm áp lực cạnh tranh

(Nguồn: Dương Ngọc Dũng (2009), Chiến Lược Cạnh Tranh Theo Lý Thuyết

Michael E Porter, NXB Tổng Hợp Tp.HCM)

Trang 24

Phân tích môi trường bên trong theo quan điểm Fred R David

Việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp là điều vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, bởi vì qua đó doanh nghiệp xác định được những lợi thế, khó khăn để có thể nắm bắt tốt những cơ hội cũng như ứng phó được những rủi ro tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố cần phân tích: nguồn nhân lực, marketing, quản trị, bán hàng, sản xuất, nghiên cứu và phát

triển (R&D), tài chính kế toán,…

a Phân tích các nguồn lực

 Nguồn nhân lực: Mục đích của phân tích nguồn nhân lực nhằm xác định

khả năng hiện tại và tiềm năng của từng nhà quản trị, đồng thời đánh giá tay nghề, trình độ chuyên môn của người thừa hành, đánh giá điểm mạnh điểm yếu của từng thành viên, so sánh với các công ty khác trong ngành để biết được vị thế và triển vọng của mình trong mối quan hệ với các đối thủ trên thị trường Từ đó, có kế hoạch bố trí, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có, thực hiện đào tạo và tái đào tạo để đảm bảo thực hiện chiến lược thành công

 Nguồn lực vật chất: Bao gồm những yếu tố như vốn sản xuất, máy móc

thiết bị, nguyên vật liệu dự trữ, nhà xưởng,… việc phân tích nguồn lực vật chất giúp cho nhà quản trị nắm được và có thể đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

 Nguồn lực tài chính: Việc phân tích và đánh giá các chỉ tiêu tài chính, tỉ

số thanh toán, cơ cấu vốn,… để xác định tiềm lực tài chính của doanh nghiệp và để có cơ sở cho nhà quản trị hoạch định chính sách tài chính của doanh nghiệp cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Các nguồn lực vô hình: Bao gồm những chính sách, triết lý kinh doanh,

bí quyết công nghệ, uy tín thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp,… phân tích những nhân tố này nhằm phát huy những lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh

b Phân tích hoạt động của các bộ phận chức năng

 Marketing và bán hàng: Các hoạt động marketing và bán hàng của công

ty xoay quanh bốn vấn đề chủ yếu: sản phẩm, giá cả, chiêu thị và các kênh phân phối Cần quan tâm hiệu quả của việc nghiên cứu thị trường trong nhận dạng các nhu cầu và các phân khúc khách hàng, sự đổi mới các hoạt động khuyến mãi và quảng cáo, các kênh phân phối, mức độ động viên và năng lực của lực lượng bán hàng, sự phát triển của hình ảnh về chất lượng

và danh tiếng

Trang 25

 Bộ phận nhân sự: Cần quan tâm hiệu quả của các thủ tục cho việc tuyển

mộ, huấn luyện và đề bạt tất cả các cấp của người lao động, sự phù hợp của

hệ thống phần thưởng cho động viên và thách thức nhân viên, môi trường làm việc, những quan hệ với công đoàn, mức độ động viên và thỏa mãn của người lao động

 Bộ phận tài chính – kế toán: Là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của

doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng được các nhà đầu tư xem xét đầu tư Một khi doanh nghiệp có được một chính sách tài chính tốt, nó sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hơn

 Bộ phận mua hàng: Các hoạt động đầu vào gắn liền với các hoạt động

nhận, tồn trữ, và quản lý các yếu tố đầu vào như quản lý vật tư, tồn trữ, kiểm soát tồn kho, kế hoạch vận chuyển, trả lại cho nhà cung ứng Những hoàn thiện trong bất cứ hoạt động nào trong các hoạt động này đều dẫn tới giảm chi phí và tăng năng suất Cần quan tâm tính đúng đắn của hệ thống kiểm soát tồn kho và nguyên vật liệu, hiệu suất của các hoạt động tồn trữ nguyên vật liệu

Phân tích môi trường bên trong theo quan điểm Michael E Porter

Theo Michael Porter, chuỗi giá trị của doanh nghiệp là một chuỗi hoạt động chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành đầu ra Khách hàng sẽ nhìn nhận và đánh giá giá trị các sản phẩm (đầu ra) của doanh nghiệp theo quan điểm của họ Khách hàng sẽ sẵn sàng trả mức cao hơn cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nếu như

họ đánh giá cao và ngược lại, nếu họ đánh giá thấp họ sẽ trả mức giá thấp Do đó hoạt động của doanh nghiệp là các hoạt động chuyển hóa làm gia tăng giá trị sản phẩm Các hoạt động chuyển hóa làm gia tăng giá trị phân thành hai loại hoạt động

và chín nhóm hoạt động như sau:

a Các hoạt động chủ yếu

Bao gồm các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó là các hoạt động đầu vào, sản xuất, hoạt động đầu

ra, marketing và dịch vụ hậu mãi

 Hoạt động đầu vào: Gắn liền với các yếu tố đầu vào như quản lý vật tư, tồn

trữ, kiểm soát tồn kho, kiểm soát chi phí đầu vào

 Hoạt động sản xuất: Bao gồm tất cả các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố

đầu vào thành sản phẩm cuối cùng như triển khai sản xuất, quản lý chất lượng, vận hành và bảo trì thiết bị

 Hoạt động đầu ra: Bao gồm các hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến các

khách hàng của công ty: bảo quản, quản lý hàng hóa, phân phối, xử lý các đơn hàng

Trang 26

 Marketing: Tập trung vào bốn vấn đề chủ yếu: sản phẩm, giá cả, chiêu thị và

kênh phân phối Đây là hoạt động có vai trò quan trọng, nếu thực hiện kém sẽ làm cho ba hoạt động trên kém theo

 Dịch vụ: Đây cũng là hoạt động quan trọng, ngày càng được các nhà quản trị

quan tâm Nó bao gồm các hoạt động như lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện khách hàng, giải quyết các thắc mắc và khiếu nại của khách hàng

b Các hoạt động hỗ trợ

Là những hoạt động tác động một cách gián tiếp đến sản phẩm, và nhờ nó mà các hoạt động chính được thực hiện một cách tốt hơn Dạng chung nhất của hoạt động hỗ trợ bao gồm các hoạt động như quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, kiểm soát chi tiêu và cấu trúc hạ tầng của công ty

 Nguồn nhân lực:

Bao gồm nhà quản trị các cấp và nhân viên thừa hành ở tất cả các bộ phận Nhà quản trị các cấp là nguồn nhân lực quan trọng, có vai trò lãnh đạo doanh nghiệp Mục đích của việc phân tích nhà quản trị các cấp là xác định khả năng hiện tại và tiềm năng của từng nhà quản trị nhằm xem xét và đánh giá đạo đức nghề nghiệp, các kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nhân sự, kỹ năng tư duy và những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị Đối với nhân viên thừa hành, việc phân tích do nhà quản trị thực hiện nhằm đánh giá tay nghề, trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kết quả đạt được trong từng thời kỳ liên quan đến nghề nghiệp và các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể trong các kế hoạch tác nghiệp, từ đó hoạch định các kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, huấn luyện để nâng cao chất lượng

 Phát triển công nghệ

Công nghệ gắn liền với tất cả các hoạt động tạo giá trị trong một doanh nghiệp Nó gắn liền với việc đổi mới và đầu tư công nghệ- kỹ thuật, khai thác

và sử dụng thiết bị mới, khả năng cạnh tranh công nghệ

 Kiểm soát mua sắm chi tiêu

Đây là hoạt động thu mua các yếu tố đầu vào được sử dụng trong dây chuyền giá trị của doanh nghiệp Các hoạt động mua sắm được hoàn thiện sẽ dẫn tới yếu tố đầu vào có chất lượng tốt hơn với mức chi phí thấp

 Cơ sở hạ tầng

Đóng vai trò hỗ trợ cho toàn bộ các hoạt động trong dây chuyền giá trị kể cả các hoạt động chính cũng như các hoạt động hỗ trợ khác Cấu trúc hạ tầng của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động như: tài chính và kế toán, những vấn đề pháp luật và chính quyền, hệ thống thông tin và quản lý chung

Trang 27

Muốn có lợi thế cạnh tranh và thu được tỷ suất lợi nhuận cao hơn trung bình, doanh nghiệp cần thực hiện các hoạt động tạo ra giá trị với chi phí thấp hơn so với đối thủ hoặc tạo ra sự khác biệt để có thể đặt giá bán cao hơn cho hàng hóa, dịch vụ của mình Từ đó có thể thấy rõ hai phương cách cơ bản tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp và thu lợi nhuận cao: một là, giảm chi phí; hai là, tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm để tăng giá trị cho khách hàng

Do đó theo Michael Porter thì doanh nghiệp cần phải thực hiện những hành động mang tính chiến lược “định vị chiến lược” nghĩa là thực hiện các hoạt động trong chuỗi giá trị phải khác hơn so với đối thủ cạnh tranh Chính sự khác biệt đó sẽ tạo cho khách hàng nhiều giá trị hơn và khách hàng sẵn sàng trả giá cao hơn để sử dụng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra Có thể khái quát chuỗi giá trị của doanh nghiệp qua sơ đồ sau :

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Toàn (2009), Lợi thế cạnh tranh – Michael E Porter , NXB Trẻ)

Có thể thấy rằng, để doanh nghiệp tạo ra những giá trị lớn hơn dành cho khách hàng làm cơ sở cho việc xây dựng thương hiệu mạnh cần chú ý những vấn đề sau đây:

 Thứ nhất, cần tiến hành tốt năm hoạt động chủ yếu: bởi vì đây là những hoạt động đóng vai trò chính trong việc tạo ra giá trị dành cho khách hàng Các hoạt động chủ yếu bao gồm: đầu vào, vận hành, đầu ra, marketing và bán hàng, dịch vụ Nó là một chuỗi công việc, từ việc đưa các yếu tố đầu vào về doanh nghiệp cho đến chế biến, sản xuất các thành phẩm, bán hàng và các hoạt động để phục vụ khách hàng

Trang 28

 Thứ hai, doanh nghiệp cũng cần đầu tư cho những hoạt động hỗ trợ Đây là những hoạt động tuy không trực tiếp và đóng vai trò chính trong việc tạo ra giá trị dành cho khách hàng nhưng lại có ý nghĩa trợ giúp cho tất cả các hoạt động chủ yếu nói trên và thiếu chúng thì không thể tiến hành các hoạt động chủ yếu được Chẳng hạn: cơ sở hạ tầng của công ty thực sự có ảnh hưởng lên mọi hoạt động chủ yếu; công tác quản lý nguồn nhân lực cũng liên quan đến tất cả các hoạt động này; việc phát triển công nghệ không chỉ ảnh hưởng đến khâu sản xuất mà còn ảnh hưởng đến các bộ phận khác; việc mua sắm hay cung ứng đầu vào không chỉ phục vụ cho khâu sản xuất mà còn phục vụ cho cả công tác hậu cần, bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Thứ ba, nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải thường xuyên kiểm tra chi phí và kết quả thực hiện của mình trong từng hoạt động tạo ra giá trị và không ngừng cải tiến hoạt động này để làm sao có thể thực hiện những hoạt động đó tốt hơn đối thủ cạnh tranh Chỉ có như thế mới đạt được các ưu thế cạnh tranh

 Thứ tư, để tạo được giá trị tối đa dành cho khách hàng không chỉ đòi hỏi sự

nỗ lực cố gắng đạt kết quả tốt của từng hoạt động, từng bộ phận riêng rẽ mà còn đòi hỏi sự phối hợp tốt hoạt động của tất cả các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp Nói cách khác, ở đây phải tránh tình trạng mỗi bộ phận trong công ty chỉ hành động nhằm tăng tối đa lợi ích của bộ phận mình mà không quan tâm đến lợi ích của công ty và khách hàng

 Sự thành công của một công ty không chỉ phụ thuộc vào kết quả hoạt động tốt của từng bộ phận riêng lẻ, mà còn phụ thuộc vào việc phối hợp các hoạt động của các bộ phận khác nhau Các bộ phận trong công ty thường hoạt động nhằm tối ưu lợi ích của từng bộ phận, mà chưa thật sự quan tâm đến lợi ích của công ty và khách hàng

 Mặc dù, có 2 quan điểm khác nhau trong việc phân tích môi trường nội bộ của một doanh nghiệp và cả hai quan điểm của Fred R David và Meachel E Porter đều hướng đến một điểm chung đó là giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác nguồn lực nội tại của doanh nghiệp Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi phân tích môi trường nội bộ của Môi Trường Xanh theo quan điểm của Fred R David, bởi vì nó phù hợp với điều kiện và qui mô phát triển của Công ty

Trang 29

2.1.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lược

Việc xây dựng chiến lược kinh doanh phải trải qua 3 bước: Phân tích môi trường khách quan, điều kiện chủ quan của doanh nghiệp; thiết kế phương án chiến lược kinh doanh; thực hiện đánh giá và hoàn thiện chiến lược kinh doanh

Sau đây là sơ đồ xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh:

Hình 4 Sơ đồ xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh

Tư tưởng chiến lược

Thiết kế và lựa chọn con đường, biện pháp để đạt được mục tiêu

Chiến lược kinh doanh

Thực hiện chiến lược kinh doanh

Đánh giá và hoàn thiện chiến lược kinh doanh

Sách lược của các bộ phận chức năng

Phân tích điều kiện chủ quan của doanh nghiệp Phân tích hoàn cảnh khách

quan của doanh nghiệp

Trang 30

2.2 CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY

Là các chiến lược tổng quát giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách chọn lựa, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau cạnh tranh trong một số ngành và thị trường (Lê Thế Giới và cs: 429) Theo hình 5, chúng ta thấy có các chiến lược công ty bao gồm 5 nhóm chiến lược chính: Chiến lược tăng trưởng tập trung, chiến lược hội nhập, chiến lược đa dạng hóa, chiến lược liên kết và hiến lược suy giảm

Hình 5 Các chiến lược công ty

(Nguồn: Trương Công Minh và cs (2006), Khái Luận Về Quản Trị Chiến Lược –

Fred David, NXB Thống Kê)

TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG -Thâm nhập thị trường: Tăng

thị phần của sản phẩm hiện tại vào thị trường hiện có

-Phát triển sản phẩm: Cải tiến

hoặc sửa đổi sản phẩm

-Phát triển thị trường: Đưa

sản phẩm hiện có vào thị trường mới

ĐA DẠNG HÓA -Đa dạng hóa đồng tâm: Thêm

vào sản phẩm mới có liên hệ

-Đa dạng hóa kết khối: Thêm

vào sản phẩm mới không có sự liên hệ

-Đa dạng hóa chiều ngang:

Thêm vào sản phẩm mới có liên

hệ theo khách hàng hiện có

HỘI NHẬP

-Hội nhập theo chiều ngang:

Tìm quyền kiểm soát đối thủ

-Hội nhập về phía trước: Tăng

sự kiểm soát đối với nhà phân

phối

-Hội nhập về phía sau: Tăng sự

kiểm soát đối với nhà cung cấp

LIÊN KẾT -Liên doanh: Hai hay nhiều

công ty đỡ đầu hình thành một công ty độc lập vì những mục đích hợp tác

SUY GIẢM -Thu hẹp hoạt động: Giảm chi

Trang 31

2.4 CHIẾN LƯỢC CẤP KINH DOANH

Là những chiến lược giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường cụ thể (Lê Thế Giới và cs: 267) Trong môi trường cạnh tranh, để tồn tại các doanh nghiệp phải hình thành lợi thế cạnh tranh dưới hai hình thức chính, đó là chi phí thấp và khác biệt hóa Từ đó, tạo nên chiến lược cạnh tranh tổng quát: Chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung Để ba chiến lược cạnh tranh tổng quát trên thật sự trở thành một lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, chúng phải dựa vào các yếu tố nền tảng theo sau:

Chiến lược cạnh tranh và các yếu tố nền tảng

Thấp (chủ yếu là giá cả)

(một hoặc một vài phân khúc)

Quản trị sản xuất và nguyên liệu

Nghiên cứu và phát triển, bán hàng và marketing

Bất kỳ thế mạnh nào (tùy thuộc vào chiến lược chi phí thấp hay khác biệt hóa)

(Nguồn: Nguyễn Hữu Lam và cs (2007), Quản Trị Chiến Lược - Phát Triển Vị

Chiến lược khác biệt hóa

Chiến lược tập trung

Thế mạnh

đặc trưng

Trang 32

(Liệt kệ các cơ hội)

(Liệt kệ các điểm yếu)

Các chiến lược WO:

Hạn chế các điểm yếu bằng cách tận dụng các

cơ hội

Các chiến lược WT:

Tối thiểu hóa những điểm yếu và tránh các nguy cơ

(Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam (2006) Chiến lược và chính sách

kinh doanh Hà Nội: NXB Lao động – Xã hội)

Theo Fred R.David, để xây dựng ma trận SWOT phải trải qua 8 bước:

Bước 1: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong doanh nghiệp

Bước 2: Liệt kê những điểm yếu bên trong doanh nghiệp

Bước 3: Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài doanh nghiệp

Bước 4: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành chiến lược SO và ghi kết quả vào ô thích hợp

Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài để hình thành chiến lược WO và ghi kết quả vào ô thích hợp

Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong và mối đe dọa bên ngoài để hình thành chiến lược ST và ghi kết quả vào ô thích hợp

Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong và mối đe dọa bên ngoài để hình thành chiến lược WT và ghi kết quả vào ô thích hợp

Bốn nhóm chiến lược được hình thành trong ma trận SWOT:

Chiến lược SO – Chiến lược phát triển: Kết hợp yếu tố cơ hội và điểm mạnh của doanh nghiệp để mở rộng thị phần và đa dạng hóa

Chiến lược WO – Chiến lược cạnh tranh: Các điểm yếu nhiều hơn điểm mạnh nhưng bên ngoài có các cơ hội đang chiếm ưu thế giúp doanh nghiệp hạn chế được mặt yếu kém của mình

Chiến lược ST – Chiến lược chống đối: Đây là tình huống doanh nghiệp sử dụng các điểm mạnh bên trong để chống lại các nguy cơ từ bên ngoài

Trang 33

Chiến lươc WT – Chiến lược phòng thủ: Các chiến lược này nhằm cải thiện điểm yếu bên trong để giảm bớt ảnh hưởng của các nguy cơ từ môi trường bên ngoài

Do đó, nhờ công cụ này, Ban Giám đốc làm việc hiệu quả, cải tiến khả năng quyết định, tối đa hóa hiệu quả cá nhân và còn nhiều hơn nữa

Trang 34

Chương 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ

MÔI TRƯỜNG XANH

3.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG XANH

Thông tin tổng quát:

Tên tiếng Việt : Công ty Cổ phần Công nghệ Môi Trường Xanh

Tên tiếng Anh : Green Enviroment Technology Joint Stock Company

Tên viết tắt : Công ty Môi Trường Xanh

Địa chỉ ĐKKD : Khu công nghiệp Thốt Nốt, Phường Thới Thuận, Quận Thốt Nốt, Thành phố Cần Thơ

Văn phòng đại diện tại Thành phố Long Xuyên: 19 Yết Kiêu, Phường Mỹ Bình,

Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Điện thoại : 076 3956668 Fax : 076 3956669

Trang 35

 Sản xuất, mua bán hóa chất xử lý nước và ô nhiễm môi trường

 Mua bán hóa chất xử lý nước và ô nhiễm môi trường

 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò hơi, điều hòa không khí

 Dịch vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo giám sát môi trường, phương án xin khai thác cát Lập dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật cho các dự

án bảo vệ môi trường: nước thải, khí thải, chất thải rắn

 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác

 Đại lý, môi giới, đấu giá

 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

 Xây dựng nhà các loại

 Lắp đặt hệ thống điện

 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chính: Thiết kế, lắp đặt các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường nước thải, khí thải, chất thải rắn ; Dịch vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo giám sát môi trường, phương án xin khai thác cát Lập dự

án, luận chứng kinh tế kỹ thuật cho các dự án bảo vệ môi trường: nước thải, khí thải, chất thải rắn ; Sản xuất, mua bán hóa chất xử lý nước và ô nhiễm môi trường

Một số công trình tiêu biểu

 Hệ thống xử lý nước thải – 2000m3/ngày.đêm – Công ty CP Thủy sản Nha Trang NTSF Cần Thơ

 Hệ thống xử lý nước thải – 1500m3/ngày.đêm – Công ty CP Thủy sản An Phú Đồng Tháp

 Hệ thống xử lý nước thải – 1000m3/ngày.đêm – Công ty CP Thủy sản Minh Hải Bạc Liêu

 Hệ thống xử lý nước thải – 800m3/ngày.đêm – Công ty CP XNK Thủy sản Cửu Long Sa Đéc Đồng Tháp

 Hệ thống xử lý nước thải –500m3/ngày.đêm – Công ty TNHH Thủy sản Đại Thành Tiền Giang

 Hệ thống xử lý nước thải – 300m3/ngày.đêm – Công ty CP Thủy sản Tắc Cậu Kiên Giang

 Hệ thống xử lý nước thải – 300m3/ngày.đêm – Công ty TNHH MTV Chế biến dừa Lương Qưới Bến Tre

 Hệ thống xử lý nước thải – Bệnh viên đa khoa Thành phố Châu Đốc 500 giường

Ngày đăng: 28/02/2021, 17:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w